MỤC LỤC CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUY TẮC ĐẠO ĐỨC VÀ ỨNG XỬ NGHỀ NGHIỆP LUẬT SƯ 1.1. Khái niệm chung về Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư 1.2. Vị trí, vai trò của Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư 1.3. Xác định phạm vi và các tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp CHƯƠNG II: MỐI QUAN HỆ ĐỒNG NGHIỆP TRONG NGHỀ LUẬT SƯ 2.1 Mối quan hệ với đồng nghiệp trong nghề luật sư 2.2 Đạo đức và nghĩa vụ của luật sư trong mối quan hệ với đồng nghiệp 2.3 Ý nghĩa của việc giữ gìn, vun đắp mối quan hệ đồng nghiệp trong nghề luật sư CHƯƠNG III: QUY TẮC ĐẠO ĐỨC VÀ ỨNG XỬ CỦA NGHỀ NGHIỆP LUẬT SƯ TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI ĐỒNG NGHIỆP 3.1. Khái quát chung về Quy tắc và ứng xử của nghề nghiệp luật sư trong mối quan hệ với đồng nghiệp 3.2. Các quy tắc và ứng xử của nghề nghiệp luật sư trong mối quan hệ với đồng nghiệp 3.2.1. Quy tắc 15: Bảo vệ danh dự, uy tín của giới luật sư 3.2.2. Quy tắc 16: Tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp 3.2.3. Quy tắc 17: Tình đồng nghiệp trong giới luật sư 3.2.4. Quy tắc 18: Cạnh tranh nghề nghiệp 3.2.5 Quy tắc 19: Ứng xử khi có tranh chấp quyền lợi với đồng nghiệp 3.2.6. Quy tắc 20: Những việc luật sư không được làm trong quan hệ với đồng nghiệp 3.2.7. Quy tắc 21 : Quan hệ của luật sư với tổ chức xã hội – nghề nghiệp luật sư và tổ chức hành nghề luật sư 3.2.8. Quy tắc 22: Quan hệ với người tập sự hành nghề luật sư 3.3 Xử lý kỉ luật đối với luật sư vi phạm Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp của luật sư trong mối quan hệ với đồng nghiệp CHƯƠNG IV: THỰC TRẠNG CỦA GIỚI LUẬT SƯ VIỆT NAM TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI ĐỒNG NGHIỆP VÀ MỘT SỐ ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ. 4.1. Thực trang của giới luật sư Việt Nam trong mối quan hệ với đồng nghiệp 4.2 Một số đề xuất, kiến nghị. KẾT LUẬN
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
KHOA LUẬT
ĐẠO ĐỨC NGHỀ LUẬT
CÁC QUY TẮC ĐẠO ĐỨC LUẬT SƯ TRONG QUAN HỆ GIỮA LUẬT SƯ VỚI ĐỒNG NGHIỆP
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 201
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUY TẮC ĐẠO ĐỨC VÀ ỨNG XỬ NGHỀ NGHIỆP LUẬT SƯ
1.1 Khái niệm chung về Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư
1.2 Vị trí, vai trò của Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư
1.3 Xác định phạm vi và các tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp
CHƯƠNG II: MỐI QUAN HỆ ĐỒNG NGHIỆP TRONG NGHỀ LUẬT SƯ
2.1 Mối quan hệ với đồng nghiệp trong nghề luật sư
2.2 Đạo đức và nghĩa vụ của luật sư trong mối quan hệ với đồng nghiệp
2.3 Ý nghĩa của việc giữ gìn, vun đắp mối quan hệ đồng nghiệp trong nghề luật sư
CHƯƠNG III: QUY TẮC ĐẠO ĐỨC VÀ ỨNG XỬ CỦA NGHỀ NGHIỆP LUẬT SƯ TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI ĐỒNG NGHIỆP
3.1 Khái quát chung về Quy tắc và ứng xử của nghề nghiệp luật sư trong mối quan
hệ với đồng nghiệp
3.2 Các quy tắc và ứng xử của nghề nghiệp luật sư trong mối quan hệ với đồng nghiệp
3.2.1 Quy tắc 15: Bảo vệ danh dự, uy tín của giới luật sư
3.2.2 Quy tắc 16: Tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp
3.2.3 Quy tắc 17: Tình đồng nghiệp trong giới luật sư
3.2.4 Quy tắc 18: Cạnh tranh nghề nghiệp
3.2.5 Quy tắc 19: Ứng xử khi có tranh chấp quyền lợi với đồng nghiệp
3.2.6 Quy tắc 20: Những việc luật sư không được làm trong quan hệ với đồng nghiệp
3.2.7 Quy tắc 21 : Quan hệ của luật sư với tổ chức xã hội – nghề nghiệp luật sư và
tổ chức hành nghề luật sư
3.2.8 Quy tắc 22: Quan hệ với người tập sự hành nghề luật sư
Trang 33.3 Xử lý kỉ luật đối với luật sư vi phạm Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp của luật sư trong mối quan hệ với đồng nghiệp
CHƯƠNG IV: THỰC TRẠNG CỦA GIỚI LUẬT SƯ VIỆT NAM TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI ĐỒNG NGHIỆP VÀ MỘT SỐ ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ.
4.1 Thực trang của giới luật sư Việt Nam trong mối quan hệ với đồng nghiệp 4.2 Một số đề xuất, kiến nghị
KẾT LUẬN
Trang 4CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUY TẮC ĐẠO ĐỨC VÀ ỨNG XỬ NGHỀ NGHIỆP LUẬT SƯ
1.1 Khái niệm chung về Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư
Trong cuộc sống thường nhật, luật sư tham gia vào các quan hệ xã hội, các quan hệ nghề nghiệp, trong đó có các quan hệ tố tụng trong các vụ án hình sự, dân
sự, hôn nhân gia đình, Trong các quan hệ tố tụng đó lại diễn ra mối quan hệ giữa các chủ thể khác nhau như : quan hệ giữa luật sư với các cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng qua các giai đoạn tố tụng khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử; quan hệ với khách hàng, quan hệ với đồng nghiệp,quan hệ với những người tham gia tố tụng khác, Với tư cách một chủ thể tham gia trong các quan hệ tố tụng, luật
sư có những quyền và nghĩa vụ tố tụng nhất định theo quy định của pháp luật Đó là những quyền và nghĩa vụ pháp lý luật sư phải tuân thủ và nếu vi phạm sẽ phải chịu các hình thức xử lý theo các chế tài đã được quy định trong pháp luật
Tuy nhiên, trong các quan hệ nêu trên, vẫn còn có những trường hợp, tình huống nảy sinh trong thực tiễn giao tiếp không nằm trong phạm vi điều chỉnh của pháp luật mà thuộc phạm trù đạo đức và ứng xử nghề nghiệp phải được điều chỉnh bằng các quy định đạo đức tương ứng Đó là các quy định về căn cứ, chuẩn mực đã được xác định trong bộ Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Các quy định này cũng hàm chứa các nghĩa vụ đạo đức mang tính chất cấm đoán hay bắt buộc luật sư phải tuân thủ hoặc các quy phạm mang tính chất khuyến khích luật sư
áp dụng trong quá trình hành nghề cũng như trong lối sống, giao tiếp khi tham gia các quan hệ xã hội khác Mặc dù chưa có định nghĩa chính thức nào về bộ Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam, nhưng dựa vào nội dung của bộ Quy tắc ta có thể đưa ra định nghĩa như sau: “Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư là những quy tắc xử sự được thể hiện dưới hình thức văn bản chứa đựng những quy phạm đạo đức và ứng xử nghề nghiệp do Hội đồng luật sư toàn quốc ban hành để điều chỉnh hành vi của các thành viên Liên đoàn luật sư Việt Nam trong quan hệ với các chủ thể có liên quan khi hoạt động nghề nghiệp và trong giao tiếp xã hội”
1.2 Vị trí, vai trò của Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư
Trang 5“Tính chuyên nghiệp và đạo đức nghề nghiệp là nền tảng cơ bản của nghề luật sư” Không có đạo đức nghề nghiệp, nghề luật sư không thể tồn tại, phát triển Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân và tự chịu trách nhiệm cá nhân về uy tín nghề nghiệp của mình, với mục tiêu phụng sự công lý, tôn trọng và dựa trên pháp luật thì trước hết phải xuất phát từ một nền tảng đạo đức Nếu không xuất phát từ nền tảng này thì luật sư khó có thể có ý thức tôn trọng và tuân thủ pháp luật khi hành nghề
Quy tắc đạo đức nghề nghiệp luật sư có giá trị là các chuẩn mực đạo đức của giới luật sư,là thước đo phẩm chất đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp của luật sư, tạo khuôn mẫu để luật sư tự giác rèn luyện, tu dưỡng đạo đức trong sinh hoạt và hành nghề, giúp luật sư giữ gìn phẩm chất, uy tín của mỗi cá nhân, từ đó khiêm tốn học hỏi, tích lũy kinh nghiệm và kỹ năng hành nghề, góp phần nâng cao uy tín nghề nghiệp của giới luật sư và xứng đáng với sự tôn vinh của xã hội
1.3 Xác định phạm vi và các tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp
Quy tắc có những quy tắc chung mang tính chất là những nghĩa vụ đạo đức
cơ bản của luật sư và các quy tắc cụ thể điều chỉnh hành vi của luật sư khi tham gia các nhóm quan hệ xã hội trong hành nghề gồm : quan hệ với khách hàng; quan hệ với đồng nghiệp; quan hệ với các cơ quan tiến hành tố tụng và các cơ quan nhà nước khác Việc điều chỉnh về mặt đạo đức các nhóm quan hệ này chính là những yếu tố cấu thành nội dung cơ bản của Quy tắc đạo đức nghề nghiệp luật sư Việt Nam
Dựa trên cơ sở đặc thù nghề nghiệp luật sư, bộ Quy tắc đã xác định các tiêu chuẩn sau đây
Các tiêu chuẩn chung về mặt đạo đức nghề nghiệp luật sư :
Các tiêu chuẩn này liên quan đến chức năng xã hội của luật sư, với sứ mệnh cao cả là bảo vệ công lý, phát triển kinh tế, góp phần xây dựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh; tuân thủ và trung thành với Hiến pháp, pháp luật; độc lập, ngay thẳng, tôn trọng sự thật và góp phần vào việc phát triển hệ thống pháp luật, tích cực tham gia các hoạt động công ích
Các tiêu chuẩn đạo đức trong quan hệ với khách hàng :
Trang 6Đây là các tiêu chuẩn quan trọng nhất trong Bộ quy tắc Bởi vì mối quan hệ giữa luật sư với khách hàng là mối quan hệ nền tảng làm phát sinh các mối quan hệ khác Uy tín, lương tâm, trách nhiệm nghề nghiệp luật sư, sự tiêu cực hay không tiêu cực của luật sư đều xuất phát từ nền tảng quan hệ này Các tiêu chuẩn này liên quan đến việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của luật sư đối với khách hàng bao gồm việc tận tâm thực hiện hết khả năng và trách nhiệm với khách hàng trong khuôn khổ pháp luật cho phép và phạm trù đạo đức nghề nghiệp; tuân thủ bí mật quốc gia và bí mật của khách hàng; ngăn ngừa các thủ đoạn hành nghề không lương thiện, tự giác thực hiện các nghĩa vụ trợ giúp pháp lý miễn phí cho người nghèo, giải quyết các mâu thuẫn về lợi ích, việc nhận thù lao, v.v
Các tiêu chuẩn đạo đức trong mối quan hệ với đồng nghiệp :
Pháp luật về luật sư có rất ít quy phạm điều chỉnh mối quan hệ này Bởi vì quan hệ đồng nghiệp, về thực chất là những quan hệ đạo đức, trong đó chủ yếu là thái độ ứng xử với nhau trong giới luật sư Tiêu chuẩn này đòi hỏi mỗi luật sư phải coi uy tín của đồng nghiệp và uy tín của giới là uy tín của chính mình Điều mình không muốn thì không được làm với đồng nghiệp
Mối quan hệ này chính là cầu nối giữa các luật sư với nhau, nó góp phần vào sự phát triển giới luật sư Việt Nam
Các tiêu chuẩn đạo đức trong quan hệ với các cơ quan tiến hành tố tụng
và các cơ quan nhà nước khác:
Thực ra, điều chỉnh mối quan hệ này, pháp luật đã có các quy phạm pháp luật điều chỉnh đối với chủ thể - luật sư, với tư cách “Người tham gia tố tụng” hoặc tư cách chủ thể khác tương ứng Các tiêu chuẩn đạo đức trong phạm vi quan hệ này có
ý nghĩa bổ trợ cho thái độ ứng xử của cá nhân luật sư
CHƯƠNG II: MỐI QUAN HỆ ĐỒNG NGHIỆP TRONG NGHỀ LUẬT SƯ 2.1 Mối quan hệ với đồng nghiệp trong nghề luật sư
Mối quan hệ đồng nghiệp trong nghề luật sư ta có thể hiểu đó chính là mối quan hệ giữa luật sư với luật sư; giữa luật sư với tổ chức xã hội – nghề nghiệp luật
sư, tổ chức hành nghề luật sư; hoặc giữa luật sư với người tập sự hành nghề luật sư Mối quan hệ này xây dựng trên nền tảng coi uy tín của đồng nghiệp và uy tín của giới là uy tín của chính mình, bởi vì tất cả các Đoàn thể luật sư, các luật sư thành
Trang 7viên đều sống trong một ngôi nhà chung đó là Liên đoàn luật sư, chỉ cần một hành
vi không đúng mực của một luật sư cũng sẽ làm ảnh hưởng uy tín của giới luật sư, đặc biệt là đối với luật sư thì thanh danh và uy tín nghề nghiệp rất quan trọng
2.2 Đạo đức và nghĩa vụ của luật sư trong mối quan hệ với đồng nghiệp
Đạo đức luật sư trong quan hệ với đồng nghiệp là phép đối nhân, xử thế giữa luật sư với luật sư mà ở đó, mỗi luật sư phải có nghĩa vụ tôn trọng, bảo vệ uy tín danh dự của nhau Luật sư phải biết coi trọng uy tín và danh dự của đồng nghiệp như của chính mình, chỉ có như vậy, người luật sư và nghề luật sư mới thật sự được
xã hội yêu quí và được tôn vinh
Khi đã nhận thức được tầm quan trọng của mối quan hệ đồng nghiệp trong nghề luật sư thì bản thân mỗi luật sư cần có trách nhiệm giữ gìn và củng cố mối quan hệ đoàn kết trong giới luật sư Bên cạnh đó, người luật sư cũng cần phải nắm vững về các Quy tắc và ứng xử nghề nghiệp luật sư trong quan hệ với đồng nghiệp nói riêng và trong tất cả các mối quan hệ nói chung để từ đó tự giác chấp hành và vận dụng một cách sáng tạo các quy tăc này
2.3 Ý nghĩa của việc giữ gìn, vun đắp mối quan hệ đồng nghiệp trong nghề luật sư
Việc giữ gìn, vun đắp mối quan hệ đồng nghiệp trong nghề luật sư có ý nghĩa rất quan trọng đối với cả bản thân của người luật sư nói riêng và giới luật sư nói chung
Đối với bản thân của người luật sư, việc giữ gìn và vun đắp mối quan hệ đồng nghiệp sẽ giúp tăng thêm uy tín của luật sư, tạo các mối quan hệ giúp luật sư dễ dàng hơn trong quá trình hành nghề, từ đó góp phần cho việc phát triển sự nghiệp của luật sư trong tương lai
Đối với giới luật sư, việc giữ gìn, vun đắp mối quan hệ đồng nghiệp chính là yếu tố quan trọng làm tăng uy tín của giới luật sư, tạo nên sự đoàn kết trong giới luật sư, góp phần vào sự phát triển vững mạnh của giới luật sư
Vì vậy, vì sự nghiệp chung của giới luật sư Việt Nam, mỗi người luật sư cần
có ý thức trong việc giữ gìn, vun đắp mối quan hệ đồng nghiệp, để làm đẹp thêm hình ảnh của người luật sư trong mắt mọi người, từ đó góp phần xây dựng đội ngũ luật sư ngày càng lớn mạnh, xứng đáng với sự tôn vinh của xã hội
Trang 8CHƯƠNG III: QUY TẮC ĐẠO ĐỨC VÀ ỨNG XỬ CỦA NGHỀ NGHIỆP LUẬT SƯ TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI ĐỒNG NGHIỆP
3.1 Khái quát chung về Quy tắc và ứng xử của nghề nghiệp luật sư trong mối quan hệ với đồng nghiệp
Như đã nêu ở trên, mối quan hệ đồng nghiệp trong nghề luật sư dựa trên nền tảng coi uy tín của đồng nghiệp và uy tín của giới là uy tín của chính mình, điều mình không muốn thì không được làm với đồng nghiệp Trong Chương II của bộ Quy tắc và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam 2011 quy định các quy tắc đạo đức mà người luật sư bắt buộc phải tuân theo trong mối quan hệ với đồng nghiệp, bao gồm 8 quy tắc:
Quy tắc bảo vệ danh dự, uy tín của giới luật sư
Quy tắc tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp
Quy tắc quan hệ với người tập sự hành nghề luật sư
Quy tắc cạnh tranh nghề nghiệp
Quy tắc ứng xử khi có tranh chấp quyền lợi với đồng nghiệp
Quy tắc về những việc luật sư không được làm trong quan hệ với đồng nghiệp
Quy tắc về quan hệ của luật sư với tổ chức xã hội – nghề nghiệp luật sư
và tổ chức hành nghề luật sư
Quy tắc về tình đồng nghiệp trong giới luật sư
08 quy tắc này sẽ chính là khuôn mẫu để luật sư tu dưỡng, rèn luyện đạo đức của mình từ đó tạo nên mối quan hệ đồng nghiệp tốt đẹp, góp phần giữ gìn uy tín của giới luật sư, tạo nền tảng cho sự phát triển vững mạnh của giới luật sư Việt Nam
3.2 Các quy tắc và ứng xử của nghề nghiệp luật sư trong mối quan hệ với đồng nghiệp
3.2.1 Quy tắc 15: Bảo vệ danh dự, uy tín của giới luật sư:
“Luật sư có nghĩa vụ tôn trọng, bảo vệ danh dự, uy tín của giới luật sư như bảo vệ danh dự, uy tín của cá nhân mình; giữ gìn sự đoàn kết nội bộ, góp phần xây dựng đội ngũ luật sư trong sạch, vững mạnh, xứng đáng với sự tôn trọng và tin cậy của xã hội.”
Như vậy theo quy tắc ngày thì luật sư có 2 nghĩa vụ cần phải tuân thủ
Trang 9+ Tôn trọng, bảo vệ danh dự, uy tín của giới luật sư như bảo vệ danh dự, uy tín cả cá nhân mình;
+ Giữ gìn sự đoàn kết nội bộ, góp phần xây dựng đội ngũ luật sư trong sạch, vững mạnh, xứng đáng với sự tôn trọng và tin cậy của xã hội
Về nghĩa vụ “tôn trọng, bảo vệ danh dự, uy tín của giới luật sư như bảo về danh dự, uy tín cả cá nhân mình”, danh dự và uy tín là điều cần có đối với tất cả
mọi người, một người có danh dự và uy tín sẽ được mọi người tôn trọng; riêng đối với luật sư, việc bảo vệ danh sự và uy tín càng quan trọng hơn nữa, mỗi người luật
sư cần có nghĩa vụ bảo vệ danh dự và uy tín cho giới luật sư Và như đã nêu ở trên nền tảng của mối quan hệ đồng nghiệp trong nghề luật sư đó là “coi uy tín của đồng nghiệp và uy tín của giới là uy tín của chính mình”
Về nghĩa vụ “giữ gìn sự đoàn kết nội bộ, góp phần xây dựng đội ngũ luật sư trong sạch, vững mạnh, xứng đáng với sự tôn trọng và tin cậy của xã hội”, việc quy
định quy tắc nghĩa vụ giữ gìn sự đoàn kết nội bộ là một việc hết sức cần thiết, bởi
“đoàn kết nội bộ” chính là “chìa khóa vàng” cho mọi sự thành công, đặc biệt là nó
có ý nghĩa rất quan trọng đối với người luật sư trong mối quan hệ với đồng nghiệp
Có câu : “Một cây làm chẳng nên non, ba cây chụm lại nên hòn núi cao”, đúng như vậy, muốn xây dựng nên đội ngũ luật sư trong sạch, điều cần có chính là sự chung tay của các Đoàn thể luật sư, các luật sư thành viên Trong thực tế cuộc sống, việc xây dựng nên một đội ngũ luật sư hoàn toàn trong sạch là một việc làm bất khả thì, bởi vẫn có những “con sâu làm sầu nồi canh”, tuy nhiên nếu các thành viên của giới luật sư đoàn kết với nhau thì việc xây dựng nên đội ngũ luật sư trong sạch sẽ trở nên khả thi và từ đó sẽ làm vững tin thêm cho hình ảnh của giới luật sư, xứng đáng với
sự tôn vinh của xã hội
3.2.2 Quy tắc 16: Tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp
Trong quy tắc này, người luật sư có 3 quy tắc cần tuân thủ:
Thứ nhất, “Luật sư phải có thái độ thân ái và tôn trọng đồng nghiệp Việc phê bình đồng nghiệp được thực hiện một cách thận trọng, khách quan, đúng nơi, đúng lúc với tinh thần xây dựng” Vậy như thế nào là thái độ “ thân ái và tôn trọng đồng nghiệp”? Đó chính là khi bạn sống thân ái, chan hòa với đồng nghiệp, biết giúp đỡ
đồng nghiệp khi cần thiết Chúng ta thường thấy các luật sư trước khi phát biểu họ thường “thưa luật sư …”, đó chính là biểu hiện của sự tôn trọng đồng nghiệp Bên
Trang 10cạnh đó khi phê bình đồng nghiệp, người luật sư cần có phương pháp phê bình một cách đúng đắn trên tình thần xây dựng, đóng góp ý kiến cho nhau để cùng nhau phát triển đồng thời cũng phải đảm bảo sự đoàn kết nội bộ, đó mới chính là phương pháp phê bình có hiệu quả
Thứ hai, “Luật sư có ý thức hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp trong hành nghề cũng như trong cuộc sống; góp ý kịp thời khi thấy đồng nghiệp làm điều sai trái, ảnh hưởng đến uy tín nghề nghiệp luật sư” Việc hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp
trong hành nghề cũng như trong cuộc sống chính là trách nhiệm đạo đức của một luật sư Như đã nêu rất nhiều lần, nền tảng của mối quan hệ đồng nghiệp trong nghề luật sư đó là coi uy tín của đồng nghiệp và uy tín của giới là uy tín của chính mình, chính vì thế, khi thấy đồng nghiệp làm điều sai trái ảnh hưởng đến uy tín nghề nghiệp luật sư thì người luật sư cần góp ý kịp thời Có như vậy mới có thể giữ vững
uy tín của giới luật sư cũng như của chính bản thân mình
Thứ ba, “Khi nhận vụ việc, nếu biết đã có đồng nghiệp nhận vụ việc này từ trước, luật sư tránh tác động để khách hàng chọn lựa mình; nếu khách hàng từ chối đồng nghiệp và chọn lựa mình, luật sư có trách nhiệm yêu cầu khách hàng phải cung cấp tài liệu chấm dứt Hợp đồng dịch vụ với đồng nghiệp trước khi luật sư nhận vụ việc đó” Đây là quy tắc điều chỉnh hành vi ứng xử của luật sư trong quan
hệ với đồng nghiệp về cùng một khách hàng thể hiện sự tôn trọng đồng nghiệp của luật sư và tránh xảy ra những mâu thuẫn không cần thiết trong quan hệ đồng nghiệp,
từ đó giữ cho mối quan hệ đồng nghiệp luôn tốt đẹp
3.2.3 Quy tắc 17: Tình đồng nghiệp trong giới luật sư
Quy tắc này nêu rõ “Tình đồng nghiệp là nhu cầu tình cảm, đạo đức của luật
sư và truyền thống của dân tộc, cần được thể hiện cụ thể trong quan hệ công việc cũng như trong các sự kiện hiếu, hỉ, ốm đau, hậu sự, tai nạn, rủi ro liên quan đến đồng nghiệp” Từ xưa dân tộc ta đã có truyền thống yêu thương lẫn nhau, giống như
câu “một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ”, quy tắc này đã kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp ấy của dân tộc Đồng thời, quy tắc này cũng điều chỉnh hành vi của luật sư trong các tình huống thể hiện tình cảm đồng nghiệp để các luật sư có thái độ ứng xử đúng đắn, thể hiện truyền thống đạo đức của nghề luật sư
Bên cạnh đó, quy tắc 17 cũng có nêu “Luật sư không để tình đồng nghiệp bị chi phối bởi kết quả thắng - thua trong hành nghề hoặc các quan hệ xã hội khác