Trong khóa luận này, em có sử dụng kết quả từ các mẫu phiếu điều tra, phỏngvấn của dự án “Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đến đadạng sinh học biển ven bờ tỉ
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Đề tài khóa luận: “Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến sinh kế của cộng đồng dân cư ven biển thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa” đã hoàn thành vào
tháng 5 năm 2016 Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóaluận, em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của thầy cô, bạn bè và gia đình Trướchết em xin kính gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Trần Ngọc Anh đãtrực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luậnnày
Em cũng chân thành cảm ơn tới các thầy cô giáo Bộ môn Thủy Văn và KhoaKhí tượng - Thủy văn - Hải dương học - trường Đại học Khoa học Tự nhiên đã hỗtrợ về mặt chuyên môn để khóa luận được hoàn thành
Em xin gửi lời cảm ơn đến ThS Trần Thị Hồng Nhung, ThS Nguyễn KimNgọc Anh cùng các anh chị tại Trung tâm Động lực học Thủy khí Môi trường(CEFD), trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN đã hỗ trợ kiến thức, tạođiều kiện cho em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận
Trong khóa luận này, em có sử dụng kết quả từ các mẫu phiếu điều tra, phỏngvấn của dự án “Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đến đadạng sinh học biển ven bờ tỉnh Khánh Hòa; Đánh giá ảnh hưởng đến sinh kế củacộng đồng dân cư ven biển và đề xuất kế hoạch thích ứng, ứng phó” của PGS.TSTrần Ngọc Anh,Trung tâm Động lực học Thủy khí Môi trường (CEFD), trườngĐại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN
Trong khuôn khổ một khóa luận, do sự giới hạn về thời gian và kinh nghiệmnên không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy em rất mong nhận được những ý kiếnđóng góp quý báu của các thầy cô và các bạn
Xin trân trọng cảm ơn! Hà Nội, ngày 01 tháng 02 năm 2016
Sinh viên: Nguyễn Thị Huyền Trang
Trang 2MỤC LỤC
Contents
LỜI CẢM ƠN 1
MỤC LỤC 2
DANH MỤC BẢNG 3
MỞ ĐẦU 6
1 Tính cấp thiết 6
2 Mục tiêu 8
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 8
Đối tượng nghiên cứu 8
Phạm vi nghiên cứu 8
4 Phương pháp thu thập dữ liệu 8
5 Nhiệm vụ 9
6 Cấu trúc khóa luận 9
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 11
1.1 Tổng quan điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường khu vực nghiên cứu 11
1.1.1 Vị trí địa lý 11
1.1.2 Khí hậu 11
1.1.3 Hệ thống thủy văn 12
1.1.4 Tài nguyên thiên nhiên 13
1.2 Kinh tế - xã hội 14
1.2.1 Hành chính 14
1.2.2 Dân cư 14
Trang 31.2.3 Nghề nghiệp 15
1.3 Khái niệm sinh kế và các sinh kế chủ yếu ở thị xã Ninh Hòa 16
1.3.1 Sinh kế cộng đồng 16
1.3.2 Khái niệm khung sinh kế bền vững 16
1.3.3 Khung sinh kế bền vững vùng ven biển 19
1.3.4 Các sinh kế ven biển chủ yếu ở thị xã Ninh Hòa 20
1.4 Tổng quan về BĐKH, tình hình BĐKH hiện nay 22
1.4.1 Biến đổi khí hậu (BĐKH) 22
1.4.2 Tình hình BDKH hiện nay 23
1.5 Nhận diện những biểu hiện và ảnh hưởng của BĐKH đối với vùng ven biển thị xã Ninh Hòa: 25
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN VÙNG VEN BIỂN THỊ XÃ NINH HÒA 26
2.1 Phường Ninh Hà – Thị xã Ninh Hòa – Tỉnh Khánh Hòa 26
2.1.1 Vị trí địa lý, địa hình – đất đai, khí hậu 26
2.1.2 Đặc điểm phân bố dân cư, kinh tế - xã hội 27
2.2 Tổng quan thực trạng phát triển NTTS tại thị xã Ninh Hòa 30
2.2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến NTTS 30
2.2.2 Thực trạng phát triển NTTS tại thị xã Ninh Hòa 31
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN SINH KẾ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN VÀ GIẢI PHÁP 35
3.1 Xây dựng cơ sở dữ liệu 35
3.2 Đánh giá mức độ tác động của BĐKH đến ngành NTTS tại thị xã Ninh Hòa 36
Trang 43.3 Các hoạt động thích ứng với BĐKH của cư dân ven biển để phát triển ngành NTTS tại thị xã Ninh Hòa 38 3.4 Đề xuất giải pháp thích ứng với BĐKH 38
3.4.1 Các chỉ tiêu của giải pháp 38 3.4.2 Giải pháp ứng phó BĐKH và các hiện tượng thời tiết cực đoan cho vùng ven biển thị xã Ninh Hòa 38
KẾT LUẬN 43
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Tình hình dân số và lao động tại thị xã Ninh Hòa 2010 – 2013 Bảng 2 Phân bố lao động theo một số ngành kinh tế chủ yêu ở thị xã Ninh Hòa 2011 – 2013
Bảng 3: Tỷ lệ hộ lao động nông thôn phân theo ngành hoạt động
Bảng 4: Sự khác biệt ba vùng đất ở phường Ninh Hà
Bảng 5: Số hộ, cơ cấu hộ dân cư 2015 phường Ninh Hà
Bảng 6: Các hình thức nuôi trồng thuỷ sản của Ninh Hoà
Bảng 6: Các hình thức nuôi trồng thuỷ sản của Ninh Hoà
Bảng 7: Sản lượng thủy sản nuôi trồng chủ yếu 2010 – 2013
Bảng 8 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế về giá trị ngành Thuỷ sản thị xã giai đoạn
2006-2010
Bảng 9 : Đánh giá mức độ xảy ra của BĐKH ở thị xã Ninh Hòa
Bảng 10: Mức độ ảnh hưởng của BĐKH đến cuộc sống người dân thị xã Ninh Hòa
Bảng 11: Ánh hưởng của các yếu tố BĐKH đến ngành NTTS ở thị xã Ninh Hòa
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 1 Bản đồ hành chính thị xã Ninh Hòa
Hình 2: Khung sinh kế bền vững ven biển của IMM (2004)
Hình 3: Hiệu ứng nhà kính
Hình 4: Phỏng vấn cán bộ phường, thuộc thị xã Ninh Hòa
Hình 5: Phỏng vấn ngư dân làng nghề đánh bắt
Hình 7: Nông dân làm muối ở Ninh Diêm
Hình 6: Một số lúa xuống giống đang thiếu nước trầm trọng
Hình 8: Tôm nuôi của gia đình ông Nguyễn Văn Thừa (Tx.Ninh Hòa) chết liên tục
Hình 9: Vùng neo đậu tàu thuyền tại Ninh Vân
Hình 10: resort ở Ninh Vân
Hình 11: Khu resort Evason Hideaway ở Ninh Vân
Trang 7BẢNG DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
canh, Quảng canh cải tiến
quốc Anh (Department for Internatinal Development)
vững của Vương quốc Anh
thôn (Ministry of Agriculture and Rural Dvelopment)
khí hậu
quốc (United Nations Development Programme)
Meteorological Ogranization )
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết
Một trong những vấn đề cấp thiết ở thế kỷ 21 mà nhân loại phải đối mặt làhiện tượng nóng lên của Trái đất và Biến đổi khí hậu (BĐKH) toàn cầu Biến đổikhí hậu trái đất là sự thay đổi của hệ thống khí hậu gồm khí quyển, thuỷ quyển, sinhquyển, thạch quyển hiện tại và trong tương lai bởi các nguyên nhân tự nhiên vànhân tạo
Biến đổi khí hậu và “những ảnh hưởng có hại của biến đổi khí hậu”, lànhững biến đổi trong môi trường vật lý hoặc sinh học gây ra những ảnh hưởng cóhại đáng kể đến thành phần, khả năng phục hồi hoặc sinh sản của các hệ sinh thái tựnhiên và được quản lý hoặc đến hoạt động của các hệ thống kinh tế - xã hội hoặcđến sức khỏe và phúc lợi của con người (theo Công ước khung của LHQ về biến đổikhí hậu)
Ở Việt Nam, biểu hiện của sự biến đổi khí hậu cũng được nhận thấy rõ qua
xu thế tăng của nhiệt độ, biến động mạnh trong chế độ mưa, những hiện tượng cựcđoan xảy ra bất thường và có xu hướng gia tăng cả về tần suất và cường độ Sựdâng mực nước biển có thể dẫn đến một số địa phương sẽ bị chìm ngập một phầndiện tích đất tự nhiên, như Bến Tre (50%), Long An (49%), thành phố Hồ Chí Minh(43%) Đối với Khánh Hòa, theo kịch bản phát thải cao đến năm 2100, sẽ ngậpkhoảng 6,066 ha đất ven biển
Trong những năm gần đây, khu vực thị xã Ninh Hòa tỉnh Khánh Hòa đang bị
đe dọa nghiêm trọng bởi những thay đổi của điều kiện thời tiết và khí hậu Hiệntượng xâm nhập mặn, sự thay đổi rõ rệt của các yếu tố khí hậu (nhiệt độ, lượngmưa…), sự gia tăng của các hiện tượng thời tiết cực đoan (bão lũ, hạn hán), đãkhiến cho nguồn tài nguyên sinh vật đa dạng bị giảm sút về lượng cũng như sốlượng loài, nhiều loài có nguy cơ biến mất trên địa bàn Cuộc sống của các cộngđồng dân cư ven biển phụ thuộc lớn vào tính da dạng của các hệ sinh thái biển,đứng trước tác động tiêu cực của BĐKH, sinh kế của cư dân địa phương cũng ngàycàng trở nên bấp bênh và các tổn thương ngày càng rõ rệt
Do hạn chế nhiều chiều, trong khóa luận này tác giả tập trung nghiên cứu
đánh giá tác động của các yếu tố BĐKH đến ngành sinh kế nuôi trồng thủy sản ở thị
Trang 9xã Ninh Hòa và đề xuất kiến nghị một số giải pháp nhằm ứng phó với các tác độngxấu của BĐKH đến ngành nuôi trồng thủy sản (NTTS) ở thị xã Ninh Hòa, tỉnhKhánh Hòa.
NTTS ở thị xã Ninh Hòa trong thời gian qua được khẳng định là nghề sảnxuất mang lại hiệu quả kinh tế-xã hội cao, góp phần thay đổi cơ cấu kinh tế củangười dân nơi đây, giải quyết việc làm, tăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo và thuhút được sự quan tâm đầu tư của nhiều thành phần kinh tế trong và ngoài nước Tuynhiên, NTTS thị xã Ninh Hòa đang phải đối mặt với nhiều thách thức và khó khănnhư: Thiếu quy hoạch hoặc quy hoạch chạy theo thực tế sản xuất; các vấn đề xã hộinảy sinh trong quá trình chuyển đổi đất nông, lâm nghiệp sang NTTS Các vấn đềmôi trường trong và xung quanh các khu vực nuôi tập trung do hoạt động của cácngành kinh tế khác gây ra (công nghiệp hóa, du lịch, đô thị hóa, di dân,….), hoặc dochính hoạt động NTTS gây ra Hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ NTTS chưa đượcđầu tư đồng bộ Tình hình sử dụng các loại thuốc thú y phục vụ NTTS diễn ra trànlan, công tác kiểm tra, giám sát gặp nhiều bất cập Tình hình dịch bệnh diễn biếnphức tạp mà chưa có các giải pháp phòng trị triệt để; tình trạng con giống khôngđảm bảo chất lượng Nghiệm trọng nhất là ngành NTTS tại thị xã Ninh Hòa đangngày càng bị đe dọa trước tác động của BĐKH bởi sự phụ thuộc vào các nguồn lực
tự nhiên nhạy cảm với BĐKH Chính vì vậy xác định được ảnh hưởng của BĐKHlên sinh kế NTTS và xây dựng sinh kế này bền vững đồng thời thích ứng được vớiBĐKH là một nhu cầu cấp bách hiện nay trong bối cảnh khí hậu ngày càng biến đổithất thường, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến các sinh kế ven biển nói chung - sinh
kế NTTS tại thị xã Ninh Hòa nói riêng
Để góp phần đánh giá những tác động tiêu cực của BĐKH đến sinh kế củacộng đồng dân cư ven biển, cụ thể là tại thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa thì việc
thực hiện “ Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến sinh kế cộng đồng dân
cư ven biển thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa” với phần nghiên cứu chủ yếu tập trung vào ngành nuôi trồng thủy sản là cấp thiết và thiết thực trước tình hình thiên
tai diễn biến ngày càng phức tạp do BĐKH như hiện nay
2 Mục tiêu
Khóa luận được thực hiện với mục tiêu đánh giá một cách khách quan, cụthể, chính xác nhất những tác động của biến đổi khí hậu đến ngành NTTS, một phầnchủ yếu sinh kế cộng đồng dân cư ven biển thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa
Trang 10Khái quát tình hình phát triển NTTS cho một địa phương nhằm trả lời câuhỏi trước những BĐKH như hiện nay thì ngành NTTS đang phát triển như thế nàovà chịu những tác động gì của BĐKH và từ đó giải quyết vấn đề: cần có giải phápnhư thế nào để giúp cư dân ven biển thị xã Ninh Hòa phát triển ngành NTTS
Từ đó đề xuất, góp ý một số giải pháp cần thiết cấp bách nhằm giúp dân cưven biển thị xã Ninh Hòa ứng phó với những tác động xấu của BĐKH
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Tác động, mức độ nhận thức và khả năng ứng phó của các hộ gia đình vớiBĐKH; ảnh hưởng của BĐKH đến sinh kế của cộng đồng dân cư ven biển thị xãNinh Hòa, bao gồm các vẫn đề liên quan đến nguồn lực sinh kế, hoạt động sinh kế,kết quả sinh kế, khả năng bị tổn thương và năng lực thích ứng trước tác động củaBĐKH và các hình thức hỗ trợ sinh kế
Phạm vi nghiên cứu
Do hạn chế về nhiều mặt nên tác giả chỉ thực hiện điều tra khảo sát trongphạm vi các hộ gia đình tại phường Ninh Hà của thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa.Ninh Hà là phường ven biển có các sinh kế chủ yếu là đánh bắt nuôi trồng thủy sảnvà nông nghiệp– cũng là những sinh kế trực tiếp chịu ảnh hưởng của BĐKH Đặcbiệt là ngành nuôi trồng thủy sản (NTTS) Nên trong phạm vi khóa luận này, tác giảtập trung đánh giá về ngành NTTS tại thị xã Ninh Hòa, tập trung chủ yếu ở phườngNinh Hà
4 Phương pháp thu thập dữ liệu
Để thu được kết quả khả quan, thiết thực, chính xác nhất, tác giả đã dùng baphương pháp chính, đó là:
Kế thừa các sản phẩm nghiên cứu khoa học, các tài liệu thu thập
Điều tra khảo sát thực địa
Xin ý kiến chuyên gia và nghiên cứu phạm vi tìm hiểu
- Số liệu thứ cấp: Thu thập từ niên giám thống kê các năm của thị xã NinhHòa; các dữ liệu được cung cấp bởi UBND tỉnh, Sở Tài Nguyên Môi Trường tỉnhKhánh Hòa như: Bản đồ khu vực nghiên cứu, dữ liệu lịch sử về biểu hiện và mức độthiệt hại do bão lụt, hạn hán, xâm nhập mặn, sạt lở đất
Trang 11- Số liệu sơ cấp: Nghiên cứu sử dụng dữ liệu sơ cấp thu thập được thông quaphỏng vấn người dân bao gồm cả lãnh đạo xã, phường, nhóm nuôi trồng thủy sản vàđiều tra trực tiếp hộ gia đình sinh sống ven biển ở thị xã Ninh Hòa.
6 Cấu trúc khóa luận
Khóa luận dự kiến có 3 chương không kể mở đầu, kết luận và tài liệu thamkhảo:
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔIKHÍ HẬU ĐẾN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN VÙNG VEN BIỂN THỊ XÃNINH HÒA
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍHẬU ĐẾN SINH KẾ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN VÀ GIẢI PHÁP
Trang 12Nha Trang 33km về phía Bắc ( theo quốc lộ 1A) [Nguồn: Cổng thông tin điện tử thị xã Ninh Hòa – Giới thiệu chung]
Hình 1 Bản đồ hành chính thị xã Ninh Hòa
1.1.2 Khí hậu
Thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa nằm trong tiểu vùng khí hậu đồng bằng ven biển, mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa và chịu ảnh hưởng của khí hậu đại dương nên quanh năm khí hậu nơi đây tương đối ôn hòa, mùa đông không rét buốt
Trang 13với nhiệt độ trung bình hàng năm 26oC, độ ẩm bình quân hàng năm là 70% - 80% Lượng mưa trung bình hằng năm 1350mm, thời tiết mưa rải không đều, hằng năm mưa nhiều vào tháng 10 và tháng 11, thường gây lũ lớn nhưng ít có bão Mùa khô nắng nhiều, gió
Tây Nam thổi mạnh, thường gây hạn hán gay gắt Nhiệt lượng ánh sáng dồi dào với2.482 giờ nắng trong năm, tổng nhiệt lượng bình quân năm 9.500oC
(Tài liệu: Cổng thông tin tỉnh Khánh Hòa,
https://vi.wikipedia.org/wiki/Khánh_Hòa và Cổng thông tin điện tử thị xã Ninh Hòa)
Những ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp từ BĐKH đến cuộc sống của cộng đồng dân cư ven biển đã được ghi nhận về mặt khoa học và trên thực tiễn Sự nóng lên toàn cầu và tình trạng băng tan ở hai cực của trái đất cũng đã được ghi nhận Những hiện tượng thời tiết cực đoan ngày càng xuất hiện với tần suất và cường độ lớn hơn so với quá khứ Cộng đồng ven biển là cộng đồng dễ bị tổn thương nhất không chỉ vì vị trí địa lý nằm ở vùng giáp ranh giữa biển và đất liền mà còn vì các hoạt động sinh kế thường phụ thuộc quá nhiều vào thiên nhiên Một số tác động củabiến đổi khí hậu có ảnh hưởng đến đời sống và sinh kế của cộng đồng ven biển là bão và sóng lớn trong bão, lũ lụt, sạt lở đất, xói mòn bờ biển, mực nước biển dâng,
sự biến động khó dự đoán của thời tiết và khí hậu và cả sự suy giảm về nguồn lợi thủy sản và chất lượng hệ sinh thái Thị xã Ninh Hòa là một thị xã ven biển và cũng đang chịu những tác động của BĐKH
Thị xã Ninh Hòa có hệ thống sông Cái dài 49km, chia thành 2 nhánh lớn lànhánh sông Cái ở phía Nam và nhánh sông Đá bàn ở phía Bắc Sông Cái có nguồngốc từ núi Chư Hơ Mu ở độ cao 2051 mét, chảy theo hướng Tây Bắc – Đông Namvà đổ ra đầm Nha Phu Sông Cái Ninh Hòa có tiềm năng về thủy điện nhưEakrongru Vùng thượng nguồn có hồ chứa nước Đá bàn và Suối Trầu
Trang 14Vùng thị xã Ninh Hòa có hai dạng nước ngầm chính gồm: dạng nước ngầmtồn tại trong trầm tích sông suối, tập trung ở các xã phía Tây và Tây Bắc của thị xãvà dạng nước ngầm tồn tại trong trầm tích sông và biển, tập trung ở các xã phía
Đông và Đông Nam của thị xã [Tài liệu: Cổng thông tin điện tử thị xã Ninh Hòa, giới thiệu chung]
1.1.4 Tài nguyên thiên nhiên
Tài nguyên đất: Toàn thị xã Ninh Hòa có 8 nhóm đất và 18 loại đất Trong
đó nhóm đất có diện tích lớn nhất là nhóm đất đỏ vàng với 74.651 ha, chiếm72,28% tổng diện tích đất, phù hợp sử dụng vào sản xuất lâm nghiệp hoặc sản xuấtnông – lâm kết hợp, phát triển vườn rừng Nhóm đất phù sa có diện tích khá lớn là7.281 ha, chiếm 7,05% tổng diện tích, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, có khảnăng trồng nhiều loại cây khác nhau như lúa, màu, cây công nghiệp ngắn ngày
Tài nguyên rừng: Theo thống kê năm 2005, toàn thị xã có 51.521,96 ha rừng.
Trong đó, rừng sản xuất là 22.341,95 ha, rừng phòng hộ là 29.180,01 ha Rừng NinhHòa có nhiều lâm sản có giá trị kinh tế cao như gỗ cẩm lai, cà te, dáng hương, sao,bằng lăng đặc biệt là kỳ năm, trầm hương là loại hương liệu, dược liệu quý Rừnglà nguồn giữ nước, cung cấp nước tưới và đảm bảo hệ sinh thái môi trường nhằmphát triển kinh tế bền vững cho thị xã Ninh Hòa
Khoáng sản: Địa bàn thị xã Ninh Hòa có các loại đá granit phục vụ xây
dựng, đất sét cung cấp nguyên liệu cho các xí nghiệp sản xuất gạch ngói và nguồnnước khoáng tự nhiên có thể khai thác để sản xuất đóng chai
Tài nguyên biển và ven biển: Bờ biển Ninh Hòa có đầm Nha Phu, có nhiều
cửa sông và diện tích bãi bồi ven sông ven biển lớn, thuận lợi cho nuôi trồng vàđánh bắt thủy hải sản, làm muối và thuận lợi để rừng ngập mặn phát triển, có ýnghĩa trong cân bằng sinh thái biển và phát triển du lịch sinh thái biển
Tài nguyên sinnh vật: Sinh vật biển có nhiều loại có giá trị kinh tế cao như:
cá thu, tôm, mực, các loại ốc Cùng các sinh vật nước lợ (cá đỏ mang, cá trèn, cátrạch, cá hồng, cá chình) và sinh vật nước ngọt khu vực sông Dinh có giá trị kinh tếkhác
Tài nguyên du lịch: Thị xã Ninh Hòa là nơi có nhiều di tích, danh thắng nổi
tiếng Theo thống kê, đến nay thị xã Ninh Hòa có 55 di tích lịch sử văn hóa – di tíchlịch sử cách mạng đã được xếp hạng Với đặc điểm địa hình bờ biển, sông suối, núirừng nơi đây cùng với khí hậu tương đối ôn hòa, thị xã Ninh Hòa nổi tiếng với
Trang 15nhiều danh thắng đẹp như: Khu du lịch sinh thái Ninh Phước, đầm Nha Phú, bãibiển Dốc Lét, bãi biển Hòn Khói, Khu du lịch Ba Hồ, suối nước nóng TrườngXuân, thác nước Bay Ninh Thượng, bán đảo Hòn Hèo Ninh Hòa còn là điểm đến
lý tưởng cho những khách đam mê ẩm thực, thích thưởng thức món ngon dân dã vớihương vị đặc trưng của miền Trung Nam Bộ như: Bún cá Ninh Hòa, nem Ninh Hòa,bánh xèo Ninh Hòa
1.2 Kinh tế - xã hội
1.2.1 Hành chính
Thị xã Ninh Hòa có 27 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm 07 phường: NinhHiệp, Ninh Giang, Ninh Đa, Ninh Hà, Ninh Diêm, Ninh Thủy, Ninh Hải và 20 xã:Ninh Trung, Ninh Tây, Ninh Xuân, Ninh Thân, Ninh Thượng, Ninh Đông, NinhSơn, Ninh Thọ, Ninh Phụng, Ninh Bình, Ninh Phước, Ninh Phú, Ninh Tân, NinhQuang, Ninh Sim, Ninh An, Ninh Hưng, Ninh Lộc, Ninh Ích và Ninh Vân
1.2.2 Dân cư
Theo niên giám thống kê năm 2013, toàn thị xã có 237.696 nhân khẩu, mật
độ dân số là 198 người/km2 Thị xã Ninh Hòa có 17 dân tộc sinh sống, trong đó dântộc kinh chiếm tỷ lệ cao khoảng 97% và 16 dân tộc thiểu số gồm: Raglai, Ê đê,Thái, Mường, Tày, Nùng, Hoa, Khơ me, Thanh, Chăm, Bana, Thổ, Churu, Sán Dìu,Churo, Stieng với 1.286 hộ, 5.258 khẩu, chiếm 2,1% dân số toàn thị xã, trong đóđông nhất là dân tộc Ê đê, Raglai, Hoa Hầu hết đồng bào dân tộc thiểu số sống tậptrung ở 2 xã miền núi là xã Ninh Tây, xã Ninh Tân và các xã miền núi khác của thị
xã, số còn lại sống rảu rác trên địa bàn thị xã Đồng bào dân tộc thiểu số trên địabàn thị xã Ninh Hòa chủ yếu làm nghề nông như: trồng lúa, mía, mì và một số hoamàu khác
Bảng 1: Tình hình dân số và lao động tại thị xã Ninh Hòa 2010 – 2013
Trang 16tuổi LĐ năng LĐ
Mất khả năng LĐ
Dưới tuổi LĐ
Năm 2013, thị xã Ninh Hòa có nguồn lao động là 163.775 người (chiếm xấp
xỉ 66,5% dân số), lao động có việc làm thường xuyên 130.430 người; số người chưa
có việc làm và chưa tham gia làm việc còn khá lớn (34,03%)
1.2.3 Nghề nghiệp
Thị xã Ninh Hòa với điều kiện thổ nhưỡng, đặc điểm khí hậu, địa hình đã từlâu hình thành nhiều nghề truyền thống lâu đời đã có nguồn gốc hàng hóa bán ratrong và ngoài tỉnh như hàng nông sản: cá khô, muối ăn, nước mắm; hàng thủ côngnghiệp: đầu mây, chiếu, đường, gạch ngói Ninh Hòa
Ruộng lúa nơi đây đã đem lại nguồn thu nhập khá ổn định hàng năm cho các
hộ nông dân Nghề nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản cũng khá phát triển với cácloại thủy hải sản, tôm, cá, mực có giá trị kinh tế cao
Bảng 2 Phân bố lao động theo một số ngành kinh tế chủ yêu ở thị xã Ninh Hòa 2011 – 2013
Trang 17(Đơn vị: Người; Nguồn: Niên giám thống kê thị xã Ninh Hòa 2013)
1.3 Khái niệm sinh kế và các sinh kế chủ yếu ở thị xã Ninh Hòa
1.3.1 Sinh kế cộng đồng
Sinh kế cộng đồng không có một khái niệm cụ thể, nhưng chúng ta có thểhiểu rằng: Sinh kế của một hộ gia đình hay của một cộng đồng còn được hiểu là kếsinh nhai, là cách thức kiếm sống Sinh kế là thu thập ổn định có được nhờ áp dụngcác phương thức, biện pháp khác nhau , tập hợp các nguồn lực và khả năng của conngười bao gồm kỹ năng, học thức, sức khỏe, năng lực lao động, đất đai và cácnguồn tài nguyên thiên nhiên khác
1.3.2 Khái niệm khung sinh kế bền vững
Khung sinh kế bền vững đều phân tích sự tác động qua lại của 5 nhóm yếu tốảnh hưởng đến sinh kế hộ gia đình là: Nguồn lực sinh kế; hoạt động sinh kế; kết quảsinh kế; các quy trình thể chế và chính sách; và bối cảnh bên ngoài (DEID, 2001)
Trang 18 Nguồn lực vật chất: bao gồm hê thống cơ sở hạ tầng cơ bản hỗ trợ cho cáchoạt động sinh kế như: đường giao thông, nhà ở, cấp nước, năng lượng điện,thông tin,…
Nguồn lực tài chính: bao gồm các nguồn vốn khác nhau mà con người sửdụng để đạt được mục tiêu sinh kế, bao gồm các khoản tiết kiệm, tiền mặt,trang sức, các khoản vay, các khoản thu nhập,…
Nguồn lực con nguwoif: bao gồm các kỹ năng, kiến thức, kinh nghiệm, khảnăng lao động, sức khỏe, trình độ giáo dục mà những yếu tố này giúp conngười thực hiện các chiến lược sinh kế khác nhau và đạt được kết quả sinh kếkhác nhau
Nguồn lực xã hội: bao gồm các mối quan hệ giữa con người với con ngườitrong xã hội mà con người dựa vào để thực hiện các hoạt động sinh kế, chủyếu bao gồm mạng lưới xã hội (các tổ chức chính trị hoặc dân sự), thành viêncác tổ chức công cộng…
Kết quả sinh kế
Kết quả sinh kế là những thành quả mà hộ gia đình đạt được khi kết hợp các nguồnlực sinh kế khác nhau để thực hiện hoạt động sinh kế Các kết quae sinh kế như:tăng thu nhập, cải thiện phúc lợi, giảm khả năng bị tổn thương,…
Các kết quả sinh kế này phản ánh tính bền vững sinh kế trên 4 phương diện: kinh tế
- xã hội – môi trường – thể chế
Thể chế, chính sách
Các thể chế (cơ quan/tổ chức ở khu vực công và khu vực tư nhân) và luật pháp,chính sách đóng vai trò quan trọng đối với sự thành công của sinh kế Các thể chế,chính sách được xây dựng và hoạt động ở tất cả các cấp, từ cấp hộ gia đình đến cấpcao hơn như cấp vùng, quốc gia, quốc tế Các thể chế chính sách này quyết định khả
Trang 19năng tiếp cẩn các nguồn lực sinh kế và việc thực hiện các chiến lược sinh kế của các
cá nhân, hộ gia đình và nhóm đối tượng khác
Bối cảnh bên ngoài
Bối cảnh bên ngoài hiểu một cách đơn giản , là môi trường bên ngoài mà con ngườisinh sống Sinh kế của người dân và nguồn lực sinh kế của họ bị ảnh hưởng rấtnhiều bởi ba yếu tố ngoại cảnh là: các xu hướng, các cú sốc và tính mùa vụ
Trong năm yếu tố cấu thành khung sinh kế bền vững, năm nguồn lực đóngvai trò cốt lõi đối với các hoạt động sinh kế ở cấp cá nhân, hộ gia đình hoặcmột nhóm đối tượng vì nó quyết định các chiến lược sinh kế nào được thựchiện để đạt được kế quá sinh kế mong muốn
Trang 201.3.3 Khung sinh kế bền vững vùng ven biển
Hình 2: Khung sinh kế bền vững ven biển của IMM (2004)
Nguồn: MARD, 2008
Trong khung phân tích này, sinh kế của các hộ gia đình ven biển chịu tác động của
ba nhóm yếu tố Các yếu tố thuộc nhóm thứ nhất bao gồm các nguồn lực sinh kế ( 5loại nguồn lực) mà hộ gia đình sử dụng để thực hiện các chiến lược sinh kế Thuộcnhóm thứ hai là các yếu tố về đặc điểm cá nhân (như tuổi tác, giới tính, tôn giáo…)và các yếu tố xã hội (như cơ cấu chính trị, chính sách,…) bao quanh cộng đồng venbiển và có ảnh hưởng trực tiếp đến công đồng ven biển Nhóm thứ ba bao gồm cácyếu tố ảnh hưởng gián tiếp như tính mùa vụ, thiên tai, xu hướng bên ngoài…Sự lựachọn về chiến lược sinh kế của cộng đồng ven biển dựa trên những nguồn lực sinh
kế hiện tại là kết quả của sự tương tác giữa ba nhóm yếu tố cơ bản này
Trang 211.3.4 Các sinh kế ven biển chủ yếu ở thị xã Ninh Hòa
Sự lựa chọn các chiến lược sinh kế của hộ gia đình thường phụ thuộc vào
những nguồn lực sinh kế mà hộ gia đình nắm giữ và các yếu tố tác động từ bên
ngoài như yếu tố mùa vụ, thời tiết, chính sách và thể chế tại địa phương Ninh Hòa
là một thị xã ven biển, với nguồn lợi hải sản phong phú, đánh bắt là một sinh kế
chính
Ngoài ra, các sinh kế khác cũng phụ thuộc vào đánh bắt như dịch vụ nghề cá,chế biến thủy hải sản và thương mại nghề cá Do đó, nguồn lợi thủy sản là mộtnguồn lực sinh kế quan trọng đối với dân cư ven biển thị xã Ninh Hòa Sinh kế bềnvững nơi đây phụ thuộc nhiều vào việc bảo vệ và sử dụng bền vững các nguồn tàinguyên biển Tuy nhiên, sự phát triển của ngành ngư nghiệp nhìn chung đang bị suythoái do tình trạng đánh bắt quá mức gây cạn kiệt nguồn lợi thủy sản và do ảnhhưởng của ô nhiễm môi trường biển Để duy trì sản lượng khai thác trong bối cảnhnguồn lợi thủy sản ngày càng giảm, người dân có xu hướng khai thác xa bờ và đibiển dài ngày
Trong bối cảnh đó, nuôi trồng thủy sản đang dần dần trở thành một sinh kế
thay thế mặc dù hoạt động nuôi trồng thủy sản thiếu kiểm soát thường gây ra các tácđộng môi trường và không khả thi đối với các hộ nghèo
Tại thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa ngành NTTS là hoạt động sản xuất dựatrên cơ sở kết hợp giữa tài nguyên thiên nhiên sẵn có (mặt nước biển, nước sôngngòi, ao hồ, ruộng trũng, sông cụt, đầm phá, khí hậu ) với hệ sinh vật sống dướinước (chủ yếu là cá, tôm và các thủy sản khác ) có sự tham gia trực tiếp của conngười Với điều kiện thiên nhiên khá thuận lợi, dân cư ven biển thị xã Ninh Hòađang ngày càng phát triển hoạt động NTTS bao gồm nuôi, trồng các loại nước ngọt,nước lợ, nước mặn với các hình thức chủ yếu là:
- Nuôi theo phương pháp thâm canh (TC), bán thâm canh (BTC), quảng canh(QC) và quảng canh cải tiến (QCCT);
- Nuôi trong lồng bè trên mặt nước biển, sông, đầm,ven biển;
- Nuôi nhuyễn thể;
- Nuôi thủy sản ao hồ, đìa;
- Nuôi thủy sản trên ruộng trũng, ruộng lúa;
Trang 22- Trồng rong biển.
Nông nghiệp cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo việc làm và đảm
bảo an ninh lương thực ở nông thôn, nhưng do những tác động của xấu của BĐKHtại thị xã Ninh Hòa mà ngành sinh kế nông nghiệp nơi đây không phát triển nhiều
Một số ngành dịch vụ như buôn bán nhỏ, du lịch sinh thái, du lịch văn
hóa, cũng từng bước được hình thành và phát triển ở các cộng đồng ven biển thị
xã Ninh Hòa
Diêm nghiệp là ngành sản xuất không mang nhiều lợi nhuận về kinh tế cho
cư dân thị xã Ninh Hòa, nhưng là ngành sản xuất không thể thiếu, phục vụ nhữngnhu cầu thiếu yếu của cuộc sống hàng ngày Nghề làm muối là một nghề có truyềnthống lâu đời, gắn chặt với nguồn nước biển và phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tựnhiên, khí hậu, thời tiết, nhiệt độ, nắng trời ở các vùng ven biển
Trên thực tế, hầu hết các hộ gia đình ở Ninh Hòa đều có một vài nguồn thunhập khác nhau và có nhiều người trong gia đình cùng tạo ra thu nhập từ nhiều sinh
kế đan xen kế hợp Như vậy, có thể thấy rằng, các sinh kế chính tại cộng đồng cộng
đồng dân cư ven biển thị xã Ninh Hòa là đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, sản xuất
nông nghiệp (chủ yếu là trồng trọt), diêm nghiệp, du lịch-dịch vụ Đây cũng chính là
các sinh kế phụ thuộc trực tiếp vào các nguồn tài nguyên thiên nhiên và yếu tốBĐKH tác động một phần không nhỏ đến sinh kế ở thị xã Ninh Hòa
Bảng 3: Tỷ lệ hộ lao động nông thôn phân theo ngành hoạt động
Nguồn: Niên giám thống kê thị xã Ninh Hòa, 2013
Tính đến thời điểm ngày 31/12/2013, toàn thị xã có 30.860 hộ tham gia sảnxuất nông, lâm, thủy sản và diêm nghiệp Số hộ làm việc trong ngành nông nghiệp
Trang 23chiếm tỷ trọng cao nhất (84,01%), tiếp đó là 4.748 hộ tham gia khai thác và nuôitrồng thủy sản, chiếm 15,39%.
1.4 Tổng quan về BĐKH, tình hình BĐKH hiện nay
1.4.1 Biến đổi khí hậu (BĐKH)
Theo Điều 1, điểm 2 của Công ước khung của Liên Hiệp Quốc về Biếnđổi Khí hậu (UNFCCC) năm 1992, BĐKH là sự biến đổi của khí hậu do hoạt độngcủa con người gây ra một cách trực tiếp hoặc gián tiếp làm thay đổi thành phần củakhí quyển toàn cầu và do sự biến động tự nhiên của khí hậu quan sát được trongnhững thời kỳ có thể so sánh được (United Nations, 1992)
Bộ Tài nguyên và Môi trường (2008, tr 6) định nghĩa BĐKH “là sự biếnđổi trạng thái của khí hậu so với trung bình và/hoặc sự dao động của khí hậu duy trìtrong một khoảng thời gian dài, thường là vài thập kỷ hoặc dài hơn”
a Biểu hiện của BĐKH
Các biểu hiện của biến đổi khí hậu bao gồm (IPCC, 2007):
• Nhiệt độ trung bình toàn cầu tăng lên do sự nóng lên của bầu khí quyểntoàn cầu
• Sự dâng cao mực nước biển do giãn nở vì nhiệt và băng tan
• Sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển
• Sự di chuyển của các đới khí hậu trên các vùng khác nhau của trái đất
• Sự thay đổi cường độ hoạt động của quá trình hoàn lưu khí quyển , chutrình tuần hoàn nước trong tự nhiên và các chu trình sinh địa hoá khác
• Sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, chất lượng và thànhphần của thuỷ quyển, sinh quyển, địa quyển
Tuy nhiên, sự gia tăng nhiệt độ trung bình toàn cầu và mực nước biển dângthường được coi là hai biểu hiện chính của biến đổi khí hậu
b Nguyên nhân của biến đổi khí hậu
Khí hậu biến đổi do 2 nhóm nguyên nhân:
->Nhóm nguyên nhân khách quan (do sự biến đổi của tự nhiên) bao gồm: sự
biến đổi các hoạt động của mặt trời, sự thay đổi quỹ đạo trái đất, sự thay đổi vị trí
Trang 24và quy mô của các châu lục, sự biến đổi của các dòng hải lưu, và sự lưu chuyểntrong nội bộ hệ thống khí quyển
->Nhóm nguyên nhân chủ quan (do sự tác động của con người) xuất phát từ
sự thay đổi mục đích sử dụng đất và nguồn nước và sự gia tăng lượng phát thải khíCO2 và các khí nhà kính khác từ các hoạt động của con người
Như vậy, biến đổi khí hậu không chỉ là hậu quả của hiện tượng hiệu ứng nhàkính (sự nóng lên của trái đất) mà còn bởi nhiều nguyên nhân khác Tuy nhiên, córất nhiều bằng chứng khoa học cho thấy tồn tại mối quan hệ giữa quá trình tăngnhiệt độ trái đất với quá trình tăng nồng độ khí CO2 và các khí nhà kính khác trong
khí quyển, đặc biệt trong kỷ nguyên công nghiệp (UNDP, 2008) Trong suốt gần 1
triệu năm trước cách mạng công nghiệp, hàm lượng khí CO2 trong khí quyển nằmtrong khoảng từ 170 đến 280 phần triệu (ppm) Hiện tại, con số này đã tăng cao hơn
nhiều và ở mức 387 ppm và sẽ còn tiếp tục tăng với tốc độ nhanh hơn nữa (Ngân hàng Thế giới, 2010, tr 84) Chính vì vậy, sự gia tăng nồng độ khí CO2 trong khí
quyển sẽ làm cho nhiệt độ trái đất tăng và nguyên nhân của vấn đề biến đổi khí hậulà do trái đất không thể hấp thụ được hết lượng khí CO2 và các khí gây hiệu ứngnhà kính khác đang dư thừa trong bầu khí quyển (UNDP, 2008)
1.4.2 Tình hình BDKH hiện nay
a Trên thế giới
Mặc dù hiện vẫn còn nhiều điều chưa biết chắc chắn về tốc độ nóng lên, thờigian chính xác và các hình thức tác động, nhưng những nguy cơ gắn liền với thựctrạng các lớp băng lớn trên trái đất đang tan ra ngày một nhanh, nhiệt độ các đạidương tăng lên, các hệ sinh thái rừng nhiệt đới bị hủy hoại và những hậu quả khác
có thể xảy ra , là hoàn toàn có thật (UNDP, 2008)
Nhiệt độ trung bình toàn cầu đã trở thành thước đo phổ biến về thực trạngkhí hậu toàn cầu Trong khoảng 100 năm qua (giai đoạn 1906-2005), nhiệt độ trungbình toàn cầu đã tăng khoảng 0,7̊ C (1,3̊ F) (UNDP, 2008, tr 34) Theo IPCC(2007), sự ấm lên của khí hậu là điều chắc chắn
Theo báo cáo gần đây của WMO, năm 2010 là năm nóng nhất trong lịch sử.Ngoài ra, trong mười năm qua (2001-2010), nhiệt độ trung bình toàn cầu đã cao hơn0,5o C so với giai đoạn 1961-1990, mức cao nhất đối với bất kì giai đoạn 10 nămnào kể từ khi bắt đầu quan trắc khí hậu bằng thiết bị đo đạc (Bộ Tài nguyên và Môitrường, 2012, tr 3) Một thập kỷ sau khi Nghị định thư Kyoto (1997) qui định các
Trang 25giới hạn phát thải các khí nhà kính, khi các nước phát triển bắt đầu giai đoạn đầutiên trong quá trình kiểm kê phát thải, các loại khí nhà kính trong khí quyển vẫn tiếptục tăng và thậm chí là tốc độ tăng còn nhanh hơn trước.
Khi nhiệt độ toàn cầu tăng lên, lượng mưa tại các khu vực khác nhau đangthay đổi; các vùng biển ấm lên, băng tại các cực đang tan ra và mực nước biển đangdâng lên (UNDP, 2008).Tuy nhiên, mực nước biển thay đổi không đồng đều trêntoàn bộ đại dương: ở một số vùng, mực nước biển dâng gấp một vài lần so với tốc
độ dâng trung bình toàn cầu, trong khi ở một số vùng khác, mực nước biển đã hạthấp hơn (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012, tr 5)
Bên cạnh nhiệt độ tăng và mực nước biển dâng, con người cũng đã cảm nhậnngày càng rõ rệt về sự gia tăng các hiện tượng thời tiết cực đoan Hạn hán và lũ lụtxảy ra thường xuyên hơn; các cơn bão trở nên mạnh hơn; nhiều đợt nắng nóng hơn;
số ngày lạnh, đêm lạnh và sương giá giảm đi, trong khi các đợt nắng nóng ngàycàng xảy ra thường xuyên hơn; cường độ của những cơn bão và lốc nhiệt đới đã trởnên nghiêm trọng hơn
Hình 3: Hiệu ứng nhà kính
(Nguồn: http/thoitiet.net/index.asp?newsid)
b Ở vùng ven biển Việt Nam
Việt Nam là một trong những quốc gia trên thế giới phải gánh chịu các tácđộng tiêu cực nhất từ biến đổi khí hậu và không nơi nào ở Việt Nam bị ảnh hưởng
Trang 26nghiêm trọng hơn vùng ven biển Cũng như những vùng biển khác trên thế giới,ngay cả khi không phải đối mặt với biến đổi khí hậu, vùng ven biển Việt Nam đãphải đối mặt với nhiều áp lực hiện tại liên quan đến sự phát triển kinh tế - xã hội vànhững thách thức về quản lý bền vững vùng ven biển Biến đổi khí hậu được dựđoán sẽ làm gia tăng các áp lực lên vùng ven biển Việt Nam trong thời gian tới.
1.5 Nhận diện những biểu hiện và ảnh hưởng của BĐKH đối với sinh kế vùng ven biển thị xã Ninh Hòa:
Sử dụng các dữ liệu thứ cấp, chủ yếu từ các báo cáo và các nghiên cứu đã có(của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,UBND tỉnh Khánh Hòa, UBND thị xã Ninh Hòa, các tổ chức quốc tế và cá nhân,…)và áp dụng phương pháp phân tích thống kê mô tả, những biểu hiện và ảnh hưởngchính của BĐKH đối với vùng ven biển thị xã Ninh Hòa được xem xét trên các khíacạnh: nhiệt độ, lượng mưa, bão và áp thấp nhiệt đới, lũ lụt, hạn hán, nhiễm mặn, cácloại thiên tai khác
BĐKH là một yếu tố chủ chốt liên quan đến khả năng bị tổn thương của sinh
kế Các ảnh hưởng của BĐKH (ví dụ như mực nước biển dâng và các điều kiện thờitiết khắc nghiệt) lên các nguồn lực sinh kế như: nguồn lực tự nhiên (như đất, nước,thủy sản) và các nguồn lực vật chất (như đường sá, hệ thống thủy lợi, mạng lướiđiện) là rất đáng kể Khi các nguồn lực sinh kế bị ảnh hưởng thì các hoạt động sinh
Hoạt động sinh kế -Trồng trọt -Chăn nuôi -Đánh bắt thủy sản -Nuôi trồng thủy sản
Kết quả sinh kế -Thu thập từ trồng trọt -Thu thập từ chăn nuôi
-Thu thập từ đánh bắt thủy sản -Thu thập từu nuôi trồng thủy
Trang 28CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN VÙNG VEN BIỂN THỊ XÃ NINH HÒA
2.1 Phường Ninh Hà – Thị xã Ninh Hòa – Tỉnh Khánh Hòa
2.1.1 Vị trí địa lý, địa hình – đất đai, khí hậu
a Vị trí địa lý
Ninh Hà là một phường nằm ở phía Đông Nam của thị xã Ninh Hòa, tỉnhKhánh Hòa
+ Phía Đông giáp Đầm Nha Phu
+ Phía Nam giáp xã Ninh Lộc
+ Phía Tây giáp quốc lộ 1A và xã Ninh Quang
+ Phía Bắc giáp phường Ninh Giang và xã Ninh Phú
Tổng diện tích đất tự nhiên là 1316,6 ha; trong đó 226 ha diện tích đất trồngcây lúa nước và 470 ha đất nuôi trồng thủy sản; diện tích còn lại là đất thổ cư, sôngngòi, đồi núi và đất chuyên dùng
Tổng số dân trong phường có 1.716 hộ với 8.247 nhân khẩu
Địa hình phường Ninh Hà chia ba vùng rõ rệt, khác nhau về điều kiện đấtđai, thổ nhưỡng:
Bảng 4: Sự khác biệt ba vùng đất ở phường Ninh Hà
Đất ruộng ở phía Tây
Đất đìa và biển ở phía Đông
Đất đồi thấp và núi