Tại Việt Nam theo pháp lệnh Số: 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13/12/2005 của Ủyban Thường vụ Quốc hội quy định về hoạt động ngoại hối, theo pháp lệnh này các thànhphần cơ bản của ng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM
Bộ Môn Lý Thuyết Tài Chính Tiền Tệ
Bài Tiểu luận:
THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI VIỆT NAM
(Đánh giá thực trạng và hoàn thiện giải pháp)
GVHD: TS Diệp Gia Luật
Nhóm 1 Ngày 3 CHK20:
1 Phạm Nguyên Anh
2 Trương Thị Quỳnh Anh
3 Võ Thị Mỹ Hạnh
4 Trần Viết Lâm
5 Hà Phương Linh
6 Đặng Lê Kha Ly
7 Dương Mai Ly
8 Võ Nguyễn Huỳnh Nam
9 Nguyễn Hoàng Oanh
10 Trần Thị Mỹ Phước
Trang 211 Nguyễn Chí Thành
12 Bùi Thị Thu Thảo
13 Nguyễn Chí Trung
14 Nguyễn Tấn Trung
15 Dương Quang Tú
16 Phan Kim Tuyến
MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI I.1 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI 6
I.1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI 6
I.1.2 KHÁI NIỆM: 7
I.1.2.1 Ngoại hối: .7
I.1.2.2 Thị trường ngoại hối: 8
I.1.3 ĐẶC ĐIỂM CỦA THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI .8
I.1.4 CHỨC NĂNG CỦA THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI .9
I.1.5 CÁC CHỦ THỂ THAM GIA TRÊN THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI 9
I.1.5.1 Ngân hàng trung ương .9
I.1.5.2 Ngân hàng thương mại .9
I.1.5.3 Các nhà môi giới .9
I.1.5.4 Các công ty kinh doanh, các nhà kinh doanh ngoại hối phi ngân hàng 10
I.1.6 NHỮNG ƯU ĐIỂM CỦA THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI .10
I.1.7 MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH DOANH NGOẠI HỐI CHỦ YẾU: .10
I.1.7.1 Nghiệp vụ giao ngay (Spot) .10
I.1.7.2 Nghiệp vụ kì hạn (Forward) .11
I.1.7.3 Ngiệp vụ hoán đổi (Swap) .11
I.1.7.4 Nghiệp vụ quyền chọn (Option) .12
I.1.7.5 Nghiệp vụ tương lai (Future) .13
I.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI 13
I.2.1 TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI .13
I.2.1.1 Khái niệm .13
I.2.1.2 Các loại tỷ giá hối đoái .14
2
Trang 3I.2.1.3 Vai trò của tỷ giá hối đoái .14
I.2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái .15
I.2.2 CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ .17
I.2.2.1 Các hệ thống tỷ giá hối đoái: .17
I.2.2.2 Sự can thiệp của chính phủ trong hệ thống tỷ giá thả nổi có quản lý .18
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI VIỆT NAM II.1 SƠ LƯỢC TÌNH HÌNH NGOẠI HỐI THẾ GIỚI .24
II.1.1 BIẾN ĐỘNG THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI THẾ GIỚI TRONG NĂM 2010 24
II.1.2 DỰ BÁO XU THẾ CỦA THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI THẾ GIỚI TRONG NĂM 2011 26
II.2.THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI VIỆT NAM 27
II.2.1 THỰC TRẠNG TỶ GIÁ BÌNH QUÂN LIÊN NGÂN HÀNG TỪ 1994 ĐẾN NAY 28
II.2.1.1 Thời kỳ 1994 – 2000 .28
II.2.1.2 Từ 2001 đến nay .29
II.2.2 THỊ TRƯỜNG NGOẠI TỆ KHÔNG CHÍNH THỨC .37
II.2.2.1 Phản ánh cung cầu .37
II.2.2.2 Triệt phá đầu cơ lũng đoạn thị trường .38
II.2.3 CÔNG CỤ PHÒNG NGỪA RỦI RO TỶ GIÁ .40
II.2.4 THỰC TRẠNG DỰ TRỮ NGOẠI HỐI VIỆT NAM 2010 .50
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI VIỆT NAM III.1 PHÂN TÍCH CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI VIỆT NAM TRONG TƯƠNG LAI 51
III.1.1 Cơ hội cho thị trường ngoại hối Việt Nam 51
II.1.2 Thách thức đối với thị trường ngoại hối Việt Nam……….52
III.2 MỤC TIÊU VÀ QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI VIỆT NAM ……… 52
III.3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI VIỆT NAM…… 53
Trang 4III.3.1 Giải pháp từ cơ quan quản lý và Ngân hàng Nhà nước……….53
III.3.1.1 Giải pháp từ cơ quan quản lý……… 53
III.3.1.2 Giải pháp từ Ngân hàng Nhà nước……….56
III.3.2 Giải pháp từ các ngân hàng thương mại………57
III.3.3 Giải pháp từ các doanh nghiệp……… 58
KẾT LUẬN .59
Phụ Lục tham khảo 60
LỜI MỞ ĐẦU
1 LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI:
Thị trường ngoại hối là một trong những nhân tố vô cùng quan trọng trong nền kinh tế thị trường, Khi thị trường ngoại hối được kiểm soát tốt sẽ giúp chúng ta kiểm soát và điều phối mọi hoạt động phát triển kinh tế một quốc gia, cũng như nâng cao khả năng cạnh tranh trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, kiểm soát tốt cán cân thương mại, xây dựng kết cấu tỷ lệ dự trữ ngoại tệ phù hợp, điều tiết cơ cấu vốn trong sản xuất, tạo niềm tin về bản
tệ trong tương lai; Kiểm soát thị trường ngoại hối tốt có vai trò quan trọng trong hoạt động phát triển kinh tế đất nước
Việt Nam cũng như các quốc gia đang phát triển, hiện đang gặp phải tình thế tiến thoái lưỡng nan, trong việc lựa chọn các mục tiêu cơ bản trong điều hành chính sách kinh tế vĩ mô, cụ thể là thị trường ngoại hối Vấn đề chúng ta cần quan tâm đó là việc lựa chọn một chính sách hay nhiều chính sách cùng lúc cho thị trường ngoại hối để điều hành kinh tế vĩ mô phù hợp với giai đoạn phát triển kinh tế
Đây chính là mục tiêu bài viết, nhóm 01 K20 ngày 3 chọn làm đề tài nghiên cứu cho
môn Tài Chính Tiền Tệ “Thực trạng thị trường ngoại hối Việt Nam và các giải pháp
hoàn thiện thị trường ngoại hối” dựa trên cơ sở kiểm chứng thực nghiệm
2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI:
Phân tích đánh giá thực trạng hoạt động thị trường ngoại hối ở Việt Nam
Nghiên cứu kinh nghiệm thị trường ngoại hối của một số nước và rút ra bài học cho Việt Nam
4
Trang 5Đề xuất quan điểm và giải pháp cho thị trường ngoại hối Việt Nam trong quá trình hộinhập.
3 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI:
Hệ thống một số vấn đề lý luận cơ bản về thị trường ngoại hối và phát triển thị trườngngoại hối
Nghiên cứu kinh nghiệm thị trường ngoại hối của một số nước và rút ra bài học choViệt Nam
Với những thông tin thu thập được đề tài đã phân tích, đánh giá thực trạng hoạt độngthị trường ngoại hối Việt Nam, rút ra những kết quả, hạn chế và nguyên nhân
4 PHẠM VI GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu dưới góc độ vĩ mô thị trường ngoại hốitheo nghĩa hẹp ( bao gồm các loại ngoại tệ) Thị trường ngoại hối là thị trường các giaodịch mua bán, trao đổi, kinh doanh các loại ngoại tệ
Phạm vi giới hạn của đề tài thị trường ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1995 – 2010
5 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP DỮ LIỆU:
Sử dụng 2 nguồn dữ liệu sơ cấp & thứ cấp
Dữ liệu sơ cấp: Thông tin thu được từ việc phỏng vấn trực tiếp các đối tượng làm
việc lâu năm trong ngành tài chính – ngân hàng
Dữ liệu thứ cấp: Thông tin từ các tài liệu tham khảo ( internet, sách, bài giảng )
Trang 6CHƯƠNG I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI
I.1 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI
I.1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI
Mỗi quốc gia đều có một đồng tiền riêng, mỗi đồng tiền đều có sức mua và khả năngthanh toán riêng tùy thuộc vào tình hình kinh tế, chính trị, xã hội Chưa có đồng tiền củaquốc gia nào hay đồng tiền chung nào được sử dụng thống nhất cho tất cả các quốc giatrong quan hệ tiền tệ
Ngày nay quá trình trao đổi hàng hóa không chỉ dừng lại ở phạm vi một quốc gia màtrên phạm vi toàn thế giới, tất yếu phải có sự hoạt động mua bán giữa các đồng tiền vớinhau Trước hết là để phục vụ cho việc thanh toán các mục đích như thương mại, du lịch,đầu tư, tín dụng mang tính quốc tế, dần hình thành nên thị trường kinh doanh trao đổingoại tệ đó là thị trường ngoại hối
Sự ra đời và phát triển của thị trường ngoại hối gắn liền với nhu cầu giao dịch và traođổi ngoại tệ giữa các quốc gia nhằm phục vụ cho các hoạt động kinh tế và xã hội, đặc biệtlà phục vụ cho sự phát triển của ngoại thương Thị trường ngoại hối được hình thành vàonăm 1971 với việc bãi bỏ các thỏa thuận Bretton Woods (được đưa ra vào năm 1944nhằm vào sự ổn định tiền tệ thế giới thông qua việc ngăn cản đồng tiền được tự do trôinổi giữa các quốc gia, và hạn chế việc đầu cơ trong thị trường tiền tệ thế giới) và chuyểnsang tỷ giá cố định cho đến tỷ giá nổi Tới năm 1973, tiền tệ của các nước công nghiệplớn được lưu hành tự do hơn bởi chúng phần lớn được kiểm soát bằng nguồn lực cung vàcầu Giá trị bị điều tiết hàng ngày với sự thay đổi thường xuyên về số lượng, tốc độ, vàgiá thành, tất cả tăng nhanh trong suốt những năm 1970, dẫn đến sự xuất hiện nhữngcông cụ tài chính, sự điều tiết thị trường, và sự tự do buôn bán mới
Khối lượng giao dịch của thị trường tiền tệ toàn cầu không ngừng phát triển Điều nàyđược kết hợp với sự phát triển của thương mại quốc tế và bãi bỏ các hạn chế tiền tệ ởnhiều nước Vào những năm 1980 sự vận chuyển tiền vốn qua biên giới được tăng nhanhcùng với sự xuất hiện máy tính và kỷ thuật đã mở rộng thị trường liên tục xuyên quanhững vùng Châu Á, Châu Âu và Châu Mỹ Sự lưu chuyển ngoại tệ tăng mạnh hàngngày từ $70 tỷ trong những năm 1980 tới hơn $1.5 ngàn tỷ hai thập niên sau đó Khoảng80% tất cả các giao dịch đầu cơ, nhằm mục đích thu lợi nhuận từ sự khác biệt tỷ giá hốiđoái Việc này đã thu hút nhiều người tham gia với cả hai tổ chức tài chính và đầu tư cánhân càng thúc đẩy thị trường ngoại hối phát triển
6
Trang 7Ở Việt Nam từ năm 1989, công cuộc Đổi Mới được đẩy mạnh hơn với chủ trương củaĐảng và Nhà nước là phát triển một nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước;công cuộc Đổi Mới cũng được tiến hành đồng thời với việc phát triển kinh tế đối ngoại,
mở cửa, hợp tác và hội nhập, phù hợp với xu hướng quốc tế hoá nền kinh tế thế giới ngàycàng mạnh mẽ Nhằm bôi trơn và thúc đẩy kinh tế đối ngoại phát triển, đặc biệt là hoạtđộng Xuất nhập khẩu, từ đó đã dẫn đến việc hình thành và đưa vào hoạt động thị trườngngoại hối ở Việt Nam là cần thiết
I.1.2 KHÁI NIỆM:
I.1.2.1 Ngoại hối:
Ngoại hối là một khái niệm dùng để chỉ các phương tiện có giá trị dùng để thanh toángiữa các quốc gia Tùy theo quan niệm của luật quản lý ngoại hối của mỗi nước mà kháiniệm ngoại hối có thể là không giống nhau
Tại Việt Nam theo pháp lệnh Số: 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13/12/2005 của Ủyban Thường vụ Quốc hội quy định về hoạt động ngoại hối, theo pháp lệnh này các thànhphần cơ bản của ngoại hối bao gồm:
Đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung châu Âu và đồng tiềnchung khác được sử dụng trong thanh toán quốc tế và khu vực (sau đây gọi làngoại tệ);
Phương tiện thanh toán bằng ngoại tệ, gồm séc, thẻ thanh toán, hối phiếu đòi
nợ, hối phiếu nhận nợ và các phương tiện thanh toán khác;
Các loại giấy tờ có giá bằng ngoại tệ, gồm trái phiếu Chính phủ, trái phiếucông ty, kỳ phiếu, cổ phiếu và các loại giấy tờ có giá khác;
Vàng thuộc dự trữ ngoại hối nhà nước, trên tài khoản ở nước ngoài củangười cư trú; vàng dưới dạng khối, thỏi, hạt, miếng trong trường hợp mang vào vàmang ra khỏi lãnh thổ Việt Nam;
Đồng tiền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong trường hợpchuyển vào và chuyển ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc được sử dụng trong thanhtoán quốc tế
Tuy nhiên trong giới hạn phạm vi nghiên của đề tài này, ngoại hối được nghiên cứutheo nghĩa hẹp chỉ bao gồm các ngoại tệ
I.1.2.2 Thị trường ngoại hối:
Trang 8Thị trường ngoại hối là một bộ phận cấu thành của hệ thống thị trường tài chính Thịtrường tài chính bao gồm thị trường vốn và thị trường tiền tệ, trong đó thị trường ngoạihối là một bộ phận của thị trường tiền tệ Như vậy thị trường ngoại hối là thị trường thựchiện các giao dịch mua bán, trao đổi và kinh doanh các loại ngoại tệ, đây cũng là nơi hìnhthành tỷ giá hối đoái dựa trên quan hệ cung cầu ngoại tệ.
I.1.3 ĐẶC ĐIỂM CỦA THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI
Thị trường ngoại hối là thị trường mua bán hàng hóa đặc biệt, do đó nó có những đặc điểm riêng biệt so với các loại thị trường khác:
Thị trường ngoại hối không tập trung tại vị trí địa lý hữu hình nhất định, mà là bất cứđâu diễn ra hoạt động mua bán các đồng tiền khác nhau Do đó, nó còn được gọi là thịtrường không gian
Là thị trường toàn cầu, hoạt động liên tục suốt ngày đêm với thời lượng giao dịch24/24 giờ Đặc điềm này trước hết xuất phát từ sử chênh lệch múi giờ giữa các khu vựcđịa lý khác nhau Kế đến, thực hiện giao dịch liên tục và tức thời thông qua các phươngtiện hiện đại như điện thoại, internet,telex,… và chi phí giao dịch thấp, hoạt động hiệuquả với khối lượng giao dịch cực lớn
Trung tâm của thị trường ngoại hối là thị trường liên ngân hàng (Interbank) với cácthành viên chủ yếu là các ngân hàng thương mại, các nhà môi giới ngoại hối và các ngânhàng trung ương Doanh số giao dịch trên thị trường Interbank chiếm tới 85% tổng doanh
số giao dịch ngoại hối toàn cầu
Đây là thị trường giao dịch tài chính lớn nhất, có doanh số lớn nhất thế giới Không ai
có thể làm lũng đọan thị trường bởi vì thị trường ngoại hối quá rộng lớn và có nhiềungười tham gia chứ không phải là một thực thể độc lập, thậm chí ngân hàng trung tâmcũng không thể điều khiển được tỷ giá thị trường trong một thời gian được nới rộng.Đồng tiền được sử dụng nhiều nhất trong các giao dịch ngoại hối là đồng USD
Thị trường ngoại hối rất nhạy cảm với các với sự kiện chính trị, kinh tế, xã hội,…nhất làvới các chính sách tiền tệ của các nước phát triển
I.1.4 CHỨC NĂNG CỦA THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI
8
Trang 9Thị trường ngoại hối hình thành từ nhu cầu trao đổi mua bán các đồng tiền khác nhauphục vụ cho mục đích thương mại, du lịch, đầu tư, tín dụng mang tính quốc tế.
Là công cụ để ngân hàng trung ương có thể thực hiện chính sách tiền tệ nhằm điềukhiển nền kinh tế theo mục tiêu của chính phủ
Thị trường ngoại hối là nơi các tổ chức tín dụng, các ngân hàng thương mại cung cấpdịch vụ cho khách hàng nhằm thu phí
Cung cấp các công cụ cho các nhà kinh tế nghiên cứu để phòng ngừa rủi ro hối đoáitrong trao đổi ngoại tệ Đồng thời giúp các nhà đầu cơ nghiên cứu thu được lợi nhuận nếu
họ dự đoán được tỷ giá hối đoái
Có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với hoạt động kinh tế đối ngoại, bao gồm: thươngmại, đầu tư, tín dụng,… thi trường ngoại hối phát triển sẽ bôi trơn cho các hoạt độngkhác, đặc biệt là thanh toán quốc tế, thúc đẩy ngoại thương, gắn kết kinh tế của một quốcgia với nền kinh tế thế giới
I.1.5 CÁC CHỦ THỂ THAM GIA HOẠT ĐỘNG TRÊN THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI
I.1.5.1 Ngân hàng trung ương: đóng vai trò là chủ thể đặc biệt hoạt động trên thị
trường ngoại hối, vừa đóng vai trò là người tổ chức, quản lý, điều hành vừa trực tiếp thamgia giao dịch nhằm thực thi chính sách tiền tệ, chính sách giá cả
I.1.5.2 Ngân hàng thương mại: là các chủ thể chủ yếu hoạt động trên thị trường
ngoại hối và thị trường liên ngân hàng
Các ngân hàng thương mại tham gia vào thị trường ngoại hối với tư cách trung gianđược ủy quyền mọi giao dịch hối đoái thông thường và liên tục đối với bản thân họ lẫnkhách hàng
Các ngân hàng thương mại giữ vai trò trung tâm của các hoạt động kinh doanh ngoại
tệ Các ngân hàng này đảm bảo hầu hết các hoạt động chuyển hóa trên thị trường ngoạihối và tiền gửi với tư cách là người bán hoặc người mua Vai trò chủ đạo này xuất phát từví trị trung tâm của các ngân hàng thương mại trong việc thực hiện các hoạt động thanhtoán quốc tế Qua đó, ngân hàng là người cuối cùng hình thành nền tảng doanh thu củathị trường hối đoái
I.1.5.3 Các nhà môi giới:
Là trung gian giữa các ngân hàng, tham gia không có tính chất bắt buộc, nhưng sẽ gópphần tích cực vào hoạt động của thị trường bằng cách cho cung và cầu tiếp cận nhau
I.1.5.4 Các công ty kinh doanh, các nhà kinh doanh ngoại hối phi ngân hàng:
Trang 10Các công ty xuất nhập khẩu: Cần ngoại tệ cho hoạt động thương mại và đảm bảongoại hối của doanh nghiệp mình.
Các nhà đầu tư quốc tế
Các công ty đa quốc gia : Các công ty này tham gia vào thị trường ngoại hối với mụctiêu kếm lợi nhuận cũng như phục vụ cho hoạt động mậu dịch quốc tế của họ, hoặc đểhoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài Thông thường các công ty đa quốc gia tham giamua bán trên thị trường hối đoái với số lượng lớn nên có thể gây ảnh hưởng đến tỷ giáhối đoái
Các nhà kinh doanh ngoại tệ và các cá nhân cần ngoại tệ trong khi đi du lịch, hoặcchuyển tiền ra nước ngoài hoặc đơn thuần là để đầu tư vào một loại ngoại tệ có lãi suấtcao hơn…
I.1.6 NHỮNG ƯU ĐIỂM CỦA THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI
Thị trường ngoại hối là một thị trường rất đa dạng Có hàng ngàn ngân hàng trung tâmvà thương nghiệp, các tổ chức đa quốc gia, các nhà buôn và các chính phủ tham dự vàothị trường này hàng ngày Chính nhờ có những tầng lớp tham dự rất đa dạng này cộngthêm với yếu tố thị trường rộng lớn mà ko có một nhân tố nào có thể điều khiến đượchướng đi của thị trường ngoại hối
Với thị trường ngoại hối, chúng ta có thể sinh lời kể cả khi thị trường đi lên hoặc đixuống Điều quan trọng không phải là thị trường đi lên hay xuống, mà điều quan trọngnhất trong thị trường ngoại hối chính là chúng ta có đi cùng với xu hướng của thị trườnghay khônh
Là thị trường có tính thanh khoản cao, thị trường này luôn có người mua và ngườibán và bạn không bao giờ phải lo về “ đầu ra “ cho lệnh của mình, bạn luôn giao dịch vớimột cặp tiền tệ Nghĩa là mua tiền tệ này và bán ra tiền tệ kia nên không có gì phải dựavào hướng đi của thị trường hết Tất cả đều có sự cân bằng của mua và bán song song.Chỉ cần bạn “ Đi cùng xu thế “ là bạn có thể có lời Và dù mua vào hay bán ra, khả năngbạn lời tiền là hoàn toàn ngang nhau
I.1.7 MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH DOANH NGOẠI HỐI CHỦ YẾU:
Thị trường ngoại hối là một thị trường rất sôi động với nhiều loại hình giao dịch:
I.1.7.1 Nghiệp vụ giao ngay (Spot):
a Khái niệm:
Giao dịch ngoại hối giao ngay là một giao dịch mà trong đó hai bên trao đổi hai đồng
tiền khác nhau theo tỷ giá giao ngay tại thời điểm giao dịch và kết thúc thanh toán trong
vòng hai ngày làm việc tiếp theo
10
Trang 11Tỉ giá giao ngay tỉ giá do Ngân hàng niêm yết tại thời điểm giao dịch hoặc do thỏathuận giữa Ngân hàng và khách hàng hoặc đối tác nhưng phải đảm bảo phù hợp với thịtrường tại thời điểm giao dịch và quy định về tỉ giá giao ngay của Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam tại thời điểm giao dịch
I.1.7.2 Nghiệp vụ kì hạn (Forward):
a Khái niệm:
Giao dịch hối đoái kỳ hạn là giao dịch hai bên cam kết sẽ mua, bán với nhau mộtluợng ngoại tệ theo một mức tỷ giá xác định và việc thanh toán sẽ được thực hiện vàothời điểm xác định trong tương lai
Tỉ giá kỳ hạn là tỉ giá do Ngân hàng và khách hàng hoặc đối tác tự tính toán và thỏathuận với nhau nhưng phải đảm bảo phù hợp với thị trường tại thời điểm giao dịch và quyđịnh về tỉ giá kỳ hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại thời điểm giao dịch
I.1.7.3 Ngiệp vụ hoán đổi (Swap):
a Khái niệm:
Giao dịch ngoại hối hoán đổi là giao dịch đồng thời mua và bán cùng một lượng ngoại
tệ (chỉ có hai đồng tiền được sử dụng trong giao dịch), trong đó kỳ hạn thanh toán của haigiao dịch là khác nhau và tỷ giá của hai giao dịch được xác định tại thời điểm ký kết hợpđồng
Giao dịch hoán đổi bao gồm đồng thời 2 giao dịch: Giao dịch giao ngay và giao dịchkỳ hạn
Trang 12b Đặc điểm:
Với khách hàng lợi ích thể hiện ở chỗ khách hàng thỏa mãn được nhu cầu ngoại tệhoặc nội tệ tại thời điểm hiện tại tức là vào ngày hiệu lực,đồng thời cũng thỏa mãn nhucầu mua bán ngoại tệ vào ngày đáo hạn Điều này giống như hợp đồng kỳ hạn và do đótránh được rủi ro do biến động ngoại hối
Đối với ngân hàng lợi ích thể hiện ở chỗ một mặt ngân hàng đáp ứng được nhu cầucủa khách hàng góp phần nâng cao uy tín và giá trị thương hiệu của mình Mặt khác ngânhàng có thể kiếm được lợi nhuận từ chênh lệch giá mua và bán ngoại tệ
Nó là hợp đồng bắt buộc yêu cầu của các bên phải thực hiện khi đáo hạn bất chấp tỷgiá trên thị trường giao ngay lúc đó có thể như thế nào Điều này có mặt lợi là tránh đượcrủi ro tỷ giá cho khách hàng nhưng đồng thời đánh mất đi cơ hội kinh doanh nếu như tỷgiá biến động trái với dự đoán của khách hàng
Là công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá thích hợp với nhu cầu phòng ngừa rủi ro củakhách hàng hơn là nhu cầu kinh doanh hay đầu cơ kiếm lời từ sự chênh lệch từ sự biếnđộng của tỷ giá
I.1.7.4 Nghiệp vụ quyền chọn (Option):
a Khái niệm:
Giao dịch quyền lựa chọn tiền tệ là một giao dịch giữa bên mua quyền và bên bánquyền, trong đó bên mua quyền có quyền nhưng không có nghĩa vụ mua hoặc bán mộtlượng ngoại tệ xác định ở một mức tỷ giá xác định trong một khoảng thời gian thoả thuậntrước Nếu bên mua quyền lựa chọn thực hiện quyền của mình, bên bán quyền có nghĩa
vụ bán hoặc mua lượng ngoại tệ trong hợp đồng theo tỷ giá đã thoả thuận trước
b Đặc điểm:
Giao dịch quyền chọn ngoại tệ bao gồm quyền chọn bán và quyền chọn mua:
+ Quyền chọn mua: Cho phép người mua quyền chọn có quyền, nhưng không bịbắt buộc, mua một đồng tiền với một số lượng và tỷ giá xác định trong một khoảngthời gian xác định
+ Quyền chọn bán: Cho phép người mua quyền chọn có quyền, nhưng không bắtbuộc, bán một lượng ngoại tệ xác định với một tỷ giá xác đinh trong khoảng thờigian xác định
Loại giao dịch này tối ưu hóa việc phòng ngừa rủi ro tỷ giá, phù hợp với doanh nghiệp
có kế hoạch thu chi ngoại tệ ổn định, có kinh nghiệm theo dõi biến động tỷ giá ngoại tệhàng ngày
12
Trang 13I.1.7.5 Nghiệp vụ tương lai (Future):
a Khái niệm:
Là nghiệp vụ tiến hành một thỏa thuận mua bán một số lượng ngoại tệ đã biết theo tỷgiá cố định tại thời điểm hợp đồng có hiệu lực, việc chuyển giao ngoại tệ được thực hiệnvào một ngày trong tương lai
b Đặc điểm:
Về nguyên tắc sử dụng thì giao dịch hợp đồng tương lai hoàn toàn tương tự như giaodịch kỳ hạn Tuy nhiên giao dịch hợp đồng tương lai là giao dịch được chuẩn hoá vàđược giao dịch trên thị trường có tổ chức đó là các Sở giao dịch và chỉ thực hiện đối vớimột vài loại ngoại tệ mà thôi, vì vậy đây là đặc điểm làm cho hợp đồng tương lai có tínhthanh khoản rất cao
Trước khi giao dịch hợp đồng tương lai, người tham gia phải ký quỹ một khoản tiềnnhất định vào tài khoản
I.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI:
I.2.1 TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
I.2.1.1 Khái niệm:
Tỷ giá hối đoái (thường được gọi tắt là tỷ giá) là tỷ lệ trao đổi giữa hai đồng tiền củahai nước Cũng có thể gọi tỷ giá hối đoái là giá của một đồng tiền này tính bằng một đồngtiền khác
Thông thường tỷ giá hối đoái được biểu diễn thông qua tỷ lệ bao nhiêu đơn vị đồngtiền nước này (nhiều hơn một đơn vị) bằng một đơn vị đồng tiền của nước kia
Các cách biểu diễn tỷ giá hối đoái:
+ Cách 1: Đối với các nước có đồng tiền giá trị cao như: Anh, Mỹ, Châu Âu,…
Số lượng ngoại tệ thu được
Tỷ giá hối đoái =
-(e) 1 đơn vị nội tệ (f)
+ Cách 2: Phần lớn các quốc gia, trong đó có Việt Nam
Số lượng nội tệ thu được
Tỷ giá hối đoái =
-(e) 1 đơn vị ngoại tệ
Trang 14I.2.1.2 Các loại tỷ giá hối đoái:
a Tỷ giá hối đoái danh nghĩa và Tỷ giá hối đoái thực tế:
Tỷ giá hối đoái danh nghĩa là tỷ giá hối đoái không xét đến tương quan giá cả haytương quan lạm phát giữa hai nước
Tỷ giá hối đoái thực là tỷ giá hối đoái có xét đến tương quan giá cả giữa hai nướchoặc tương quan tỷ lệ lạm phát giữa hai nước
Quan hệ giữa hai loại tỷ giá này được thể hiện qua cách tính sau:
Tỷ giá hối đoái thực tế = Tỷ giá hối đoái danh nghĩa x Giá nước ngoài / Giá nội địa =
Tỷ giá hối đoái danh nghĩa x Tỷ lệ lạm phát nước ngoài / Tỷ lệ lạm phát trong nước
b Tỷ giá hối đoái song phương và Tỷ giá hối đoái hiệu lực:
Tỷ giá hối đoái giữa hai đồng tiền được gọi là tỷ giá hối đoái song phương
Tỷ giá hối đoái hiệu lực là tỷ lệ trao đổi giữa một đồng tiền X với nhiều đồng tiềnkhác cùng lúc (thông thường là đồng tiền của các bạn hàng thương mại lớn) Tỷ giá nàyđược tính dựa trên giá trị bình quân gia quyền của các tỷ giá song phương giữa đồng tiền
X với từng đồng tiền kia Tỷ giá hối đoái hiệu lực cũng có loại danh nghĩa và loại thực tế
I.2.1.3 Vai trò của tỷ giá hối đoái:
Thị trường ngoại hối và tỷ giá hối đoái đóng vai trò chính trong thương mại quốc tế vì
nó cho phép người mua và người bán so sánh giá cả của hàng hóa sản xuất ở các nướckhác nhau và mua bản sản phẩm dịch vụ ở các nước khác nhau
Tỷ giá hối đoái đóng vai trò chính trong thương mại quốc tế, nó cho phép chúng ta sosánh giá cả của các hàng hóa và dịch vụ sản xuất trên các nước khác nhau Giá hàng xuấtkhẩu của một nước sẽ được tính theo giá của nước nhập khẩu nếu biết tỷ giá hối đoái giữađồng tiền của hai nước “Khi đồng tiền của một nước mất giá, người nước ngoài nhận rarằng, giá hàng xuất khẩu của nước này rẻ đi, và người dân trong nước nhận thấy hàngnhập từ nước ngoài đắt lên Sự lên giá có hiệu quả ngược lại: người nước ngoài sẽ phảitrả nhiều hơn cho sản phẩm của nước này, và người dân trong nước phải trả ít hơn chohàng hóa của nước ngoài” Chính vì điều này mà tỷ giá hối đoái được sử dụng để điều tiếtchính sách khuyến khích xuất khẩu hay nhập khẩu hàng hóa của một nước
Tỷ giá hối đoái là giá của đồng tiền nước này được biểu hiện qua đồng tiền của nướckhác
Đồng tiền ổn định và tỷ giá hối đoái có vai trò quan trọng trong chính sách tiền tệ, nólà mục tiêu của chính sách tiền tệ mà mọi quốc gia đều hướng tới Đồng tiền ổn định và
tỷ giá hối đoái hợp lý sẽ tạo điều kiện cho việc duy trì, mở rộng và phát triển các mối
14
Trang 15quan hệ kinh tế trong nước và quốc tê, giúp cho nền kinh tế trong nước có điều kiện hộinhập khu vực và thế giới ngày càng mạnh mẽ hơn.
Tỷ giá hối đoái chịu tác động của nhiều nhân tố, trong đó hai nhân tố quan trọng nhất là sức mua của đồng tiền và tương quan cung cầu ngoại tệ Khi lạm phát tăng, sức mua đồng nội tệ giảm so với ngoại tệ, làm cho tỷ giá hối đoái của đồng ngoại tệ so với nội tệ tăng (hay tỷ giá đồng nội tệ so với ngoại tệ giảm) và ngược lại Nếu đồng nội tệ giảm, tỷ giá hối đoái cao có tác dụng
Kích thích các hoạt động xuất khẩu, hạ chế nhập khẩu, góp phần tăng thu ngoại tệ, cải thiện cán cân thanh toán
Với tỷ giá hối đoái cao sẽ khuyến khích nhập khẩu vốn, kiều hối, hạn chế các hoạt động chuyển ngoại tệ ra nước ngoài, kết quả là làm cho sức mua của đồng nội tệ tăng lên
I.2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái:
Tỷ giá hối đoái, tức tỷ lệ trao đổi giữa hai đồng tiền cao hay thấp đựơc quyết định bởicác lực lượng thị trường, cung và cầu Cung ngoại tệ là lượng ngoại tệ mà thị trườngmuốn bán ra để thu về nội tệ Cầu ngoại tệ là lượng ngoại tệ mà thị trường muốn mua vàobằng các đồng nội tệ Giá cả ngoại tệ, tỷ giá hối đoái cũng được xác định theo quy luậtcung cầu như đối với các hàng hoá thông thường Khi cung ngoại tệ lớn hơn cầu ngoại tệ
sẽ làm cho giá ngoại tệ giảm, tức tỷ giá hối đoái tăng Ngược lại, khi cầu ngoại tệ lớn hơncung ngoại tệ giá ngoại tệ sẽ tăng, tức tỷ giá giảm, ở vị trí cung ngoại tệ bằng cầu ngoại tệxác định trạng thái cân bằng, không có áp lực làm cho tỷ giá thay đổi Ta có thể hìnhdung cơ chế hình thành tỷ giá được biểu thị từ khi có sự khác nhau về cung và cầu ngoại
tệ Khi cung ngoại tệ lớn hơn cầu ngoại tệ, lượng ngoại tệ mà thị trường cần bán ra nhiềuhơn lượng ngoại tệ cần mua vào, khi đó có một số người không bán được sẽ sẵn sàng bánvới mức giá thấp hơn và làm cho giá ngoại tệ trên thị trường giảm Tương tự, khi cầu lớnhơn cung, một số người không mua được ngoại tệ sẵn sàng trả giá cao hơn và gây sức éplàm giá ngoại tệ trên thị trường tăng Khi cung ngoại tệ bằng cầu ngoại tệ, lượng ngoại tệmà thị trường cần mua đúng bằng lượng ngoại tệ cần bán làm cho giá ngoại tệ không đổi,thị trường cân bằng
Chúng ta có thể thấy, tỷ giá hối đoái trên thị trường luôn thay đổi Có rất nhiều nhân
tố tác động gây ra sự biến động của tỷ giá hối đoái với những mức độ và cơ chế khácnhau như:
a Cán cân thương mại: Cán cân thương mại của một nước là chênh lệch giữa kim
ngạch xuất khẩu và kim ngạch nhập khẩu Một nền kinh tế khi xuất khẩu hàng hoá vàdịch vụ sẽ thu được ngoại tệ Để tiếp tục công việc kinh doanh, các nhà xuất khẩu phảibán ngoại tệ lấy nội tệ, mua hàng hoá dịch vụ trong nước xuất khẩu ra nước ngoài Trênthị trường cung ngoại tệ sẽ tăng, làm tỷ giá hối đoái giảm Ngược lại, khi nhập khẩu hànghoá dịch vụ, các nhà nhập khẩu cần ngoại tệ để thanh toán cho đối tác và đi mua ngoại tệ
Trang 16trên thị trường Hành động này làm cầu ngoại tệ tăng, tỷ giá hối đoái tăng Tác động củahai hiện tượng trên là ngược chiều trong việc hình thành tỷ giá hối đoái Tỷ giá hối đoáicuối cùng sẽ tăng hay giảm phụ thuộc vào mức độ tác động mạnh yếu của các nhân tố, đóchính là cán cân thương mại Nếu một nước có thặng dư thương mại, cung ngoại tệ lớnhơn cầu ngoại tệ, tỷ giá hối đoái sẽ giảm, đồng nội tệ lên giá Khi thâm hụt thương mại,
tỷ giá hối đoái sẽ tăng, đồng nội tệ giảm giá
b Đầu tư ra nước ngoài: Cư dân trong nước dùng tiền mua tài sản ở nước ngoài, có
thể là đầu tư trực tiếp (xây dựng nhà máy, thành lập các doang nghiệp ) hay đầu tư giántiếp (mua cổ phiếu, trái phiếu ) Những nhà đầu tư này muốn thực hiện hoạt động kinhdoanh trên cần phải có ngoại tệ Họ mua ngoại tệ trên thị trường, luồng vốn ngoại tệ chảy
ra nước ngoài, tỷ giá hối đoái sẽ tăng Ngược lại một nước nhận đầu tư từ nước ngoài,luồng vốn ngoại tệ chảy vào trong nước, làm cho cung ngoại tệ tăng, tỷ giá hối đoái giảm.Đầu tư ra nước ngoài ròng là hiệu số giữa luồng vốn chảy ra và luồng vốn chảy vào mộtnước Khi đầu tư ra nước ngoài ròng dương, luồng vốn chảy vào trong nước nhỏ hơndòng vốn chảy ra nước ngoài, tỷ giá hối đoái tăng Tỷ giá hối đoái sẽ giảm trong trườnghợp ngược lại, đầu tư ra nước ngoài ròng âm Theo quy luật tối ưu hoá, luồng vốn sẽ chảyđến nơi nào có lợi nhất, tức là hiệu suất sinh lời cao nhất Một nền kinh tế sẽ thu hút đượccác luồng vốn đến đầu tư nhiều hơn khi nó có môi trường đầu tư thuận lợi, nền chính trị
ổn định, các đầu vào sẵn có với giá rẻ, nguồn lao động dồi dào có tay nghề, thị trườngtiêu thụ rộng lớn, lãi suất cao và sự thông thoáng trong chính sách thu hút đầu tư nướcngoài của Chính phủ
c Lạm phát ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái: Khi một nước có lạm phát, sức mua
đồng nội tệ giảm, với tỷ giá hối đoái không đổi, hàng hoá dịch vụ trong nước đắt hơn trênthị trường nứơc ngoài trong khi hàng hoá dịch vụ nước ngoài rẻ hơn trên thị trường trongnứơc Theo quy luật cung cầu, cư dân trong nước sẽ chuyển sang dùng hàng ngoại nhiềuhơn vì giá rẻ hơn, nhập khẩu tăng, cầu ngoại tệ tăng, tỷ giá hối đoái tăng Tương tự vìtăng giá, cư dân nước ngoài sẽ dùng ít hàng nhập khẩu hơn Hoạt động xuất khẩu giảmsút, cung ngoại tệ trên thị trường giảm, tỷ giá hối đoái tăng Như vậy lạm phát ảnh hưởngđến cả cung và cầu ngoại tệ theo hướng tăng giá ngoại tệ, tác động cộng gộp làm cho tỷgiá hối đoái tăng nhanh hơn Trên thị trưòng tiền tệ, lạm phát làm đồng tiền mất giá,người dân sẽ chuyển sang nắm giữ các tài sản nước ngoài nhiều hơn, cầu ngoại tệ giatăng đẩy tỷ giá hối đoái tăng Trong trường hợp các quốc gia đều có lạm phát thì nhữngtác động trên sẽ phụ thuộc vào tỷ lệ lạm phát tương đối giữa các quốc gia Quốc gia nào
có tỷ lệ lạm phát cao hơn, đồng nội tệ quốc gia đó sẽ mất giá một cách tương đối và tỷ giáhối đoái tăng
16
Trang 17d Mức chênh lệch về lãi suất giữa các nước: Nước nào có lãi suất tiền gửi ngắn hạn
cao hơn lãi suất tiền gửi các nước khác thì vốn ngắn hạn sẽ chảy vào nhằm thu phấnchênh lệch do tiền lãi tạo ra, do đó sẽ làm cho cung ngoại tệ tăng lên, tỷ giá hối đoái sẽgiảm xuống
e Tâm lý số đông, chính sách của Chính Phủ, uy tín của đồng tiền: Người dân, các
nhà đầu cơ, các ngân hàng và các tổ chức kinh doanh ngoại tệ là các tác nhân trực tiếpgiao dịch trên thị trường ngoại hối Hoạt động mua bán của họ tạo nên cung cầu ngoại tệtrên thị trường Các hoạt động đó lại bị chi phối bởi yếu tố tâm lý, các tin đồn cũng nhưcác kỳ vọng vào tương lai Điều này giải thích tại sao, giá ngoại tệ hiện tại lại phản ánhcác kỳ vọng của dân chúng trong tương lai Nếu mọi ngưòi kỳ vọng rằng tỷ giá hối đoái
sẽ tăng trong tương lai, mọi người đổ xô đi mua ngoại tệ thì tỷ giá sẽ tăng ngay trong hiệntại; Mặt khác, giá ngoại tệ rất nhậy cảm với thông tin cũng như các chính sách của chínhphủ Nếu có tin đồn rằng Chính phủ sẽ hỗ trợ xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu để giảm thâmhụt thương mại, mọi người sẽ đồng loạt bán ngoại tệ và tỷ giá hối đoái sẽ giảm nhanhchóng
- Trong thực tế, tỷ giá hối đoái bị chi phối đồng thời bởi tất cả các yếu tố trên với mức
độ mạnh yếu khác nhau của từng nhân tố, tuỳ vào thời gian và hoàn cảnh nhất định Việctách rời và lượng hoá ảnh hưởng của từng nhân tố là việc làm không thể Các nhân tố trênkhông tách rời mà tác động tổng hợp, có thể tăng cường hay át chế lẫn nhau, ảnh hưởngđến tỷ giá hối đoái làm cho tỷ giá hối đoái luôn biến động không ngừng
I.2.2 CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ
I.2.2.1 Các hệ thống tỷ giá hối đoái:
a) Hệ thống tỷ giá cố định :
Là tỷ giá mà chính phủ đồng ý duy trì khả năng chuyển đổi đồng tiền trong nước vớiđồng tiền nước ngoài Tức là mọi người có thể đổi ngoại tệ lấy nội tệ hoặc đổi nội tệ lấyngoại tệ theo tỷ giá cố định mà chính phủ (NHTW) công bố Tùy trường hợp mà chínhphủ phải mua hay bán ngoại tệ để giữ vững sự cân bằng cung cầu theo tỷ giá đã ấn định
Có 2 trường hợp:
+ Trường hợp tỷ giá cố định > tỷ giá cân bằng thị trường: Lúc này đồng nội tệ mất giá
so với ngoại tệ Cung ngoại tệ tăng, cầu ngoại tệ giảm Do đó chính phủ phải tung nội tệ
ra để mua ngoại tệ vào nhằm dự trữ ngoại tề và mức cung tiền tăng lên
+ Trường hợp tỷ giá cố định < tỷ giá cân bằng thị trường: Lúc này đồng nội tệ cao giá
so với ngoại tệ Cầu ngoại tệ tăng, cung ngoại tệ giảm Do đó chính phủ phải bán ngoại tệ
ra và thu nội tệ vào làm tăng cung ngoại tệ, tỷ giá hối đoái cố định được duy trì
Trang 18b) Hệ thống tỷ giá thả nổi:
Hệ thống tỷ giá thả nổi tự do : Là tỷ giá được tự do biến động để đạt mức cân bằngcủa thị trường ngoại hối Với tỷ giá hối đoái thả nổi thì lượng cung và lượng cầu ngoại tệbằng nhau Lúc này không có sự can thiệp của chính phủ
Hệ thống tỷ giá thả nổi có quản lý : Là cơ chế tỷ giá thả nổi theo cung cầu thị trườngnhưng khi có sự dao động mạnh và nhanh của tỷ giá thị trường thì chính phủ sẽ can thiệpbằng cách ấn định tỷ giá cố định
I.2.2.2 Sự can thiệp của chính phủ trong hệ thống tỷ giá thả nổi có quản lý :
*** Lý do của việc can thiệp vào thị trường ngoại hối:
Trong thực tế không có một đồng tiền nào được thả nổi hoàn toàn, vì nó quá bất ổnđịnh Tuy chế độ tỷ giá hối đoái cố định tạo ra sự ổn định, song việc thực hiện các biệnpháp chính sách nhằm giữ cho tỷ giá hối đoái cố định tương đối khó khăn và tốn kém, vàtrên hết là chế độ này làm cho chính sách tiền tệ trở nên vô hiệu lực Chính vì thế, chỉmột số ít đồng tiền trên thế giới sử dụng chế độ tỷ giá hối đoái cố định Hầu hết các đồngtiền trên thế giới sử dụng chế độ tỷ giá thả nổi, nhưng chính phủ sẽ can thiệp để tỷ giákhông hoàn toàn phản ứng theo thị trường Đặc biệt là vai trò quan trọng của Ngân hàngtrung ương đối với thị trường tỷ giá như hiện nay Ngân hàng trung ương vừa đóng vaitrò là người tổ chức, quản lý điều hành vừa trực tiếp tham gia giao dịch nhằm thực thichính sách tiền tệ, chính sách tỷ giá
a) Can thiệp trực tiếp:
i Chế độ tỷ giá cố định:
Trong chế độ tỷ giá cố định, chính phủ duy trì khả năng chuyển đổi của đồng tiền tạimức tỷ giá cố định Một đồng tiền được xem là có thể chuyển đổi nếu ngân hàng trungương sẽ sẵn sàng mua hoặc bán đồng tiền đó với số lượng bất kỳ khi mọi người mongmuốn trao đổi theo tỷ giá cố định
Sự can thiệp của ngân hàng trung ương vào thị trường ngoại hối:
Giả sử rằng chế độ tỷ giá được cố định tại e1 đây là trạng thái cân bằng của thị trường
tự do tại điểm A với đường cung đồng USD là SS, và đường cầu đồng USD là DD
18
e1
B
C A
Trang 19Không ai mua hay bán đồng USD cho ngân hàng trung ương Thị trường tự cân bằng màkhông cần sự hỗ trợ nào khác.
Khi cầu đồng USD là DD1, tại mức tỷ giá cố định e1, thì sẽ có dư cầu USD một lượnglà AC, để neo tỷ giá cố định e1, ngân hàng trung ương phải cung ra thị trường một lượng
AC đồng USD thu về đồng VND
Khi cầu đồng USD là DD2 thì ngân hàng sẽ bán dự trữ ngoại hối, (sẽ mua về EA đồngUSD để bù cho lượng cung dôi ra EA) và thu về đồng USD
Khi cầu USD là DD thì tự thị trường đã cân bằng tại tỷ giá e1, vàdo vậy không cần tới
sự can thiệp của ngân hàng
Trong chế độ tỷ giá cố định, cán cân thanh toán không nhất thiết phải bằng 0 Khi cóthâm hụt, tổng luồng vốn đi ra sẽ lớn hơn tổng luồng vốn đi vào (bao gồm cả tài khảonvãng lai và tài khoản vốn)
Khi có thâm hụt, cung đồng USD ra thị trường ngoại hối (phản ánh nhập khẩu và muatài sản nước ngoài) lớn hơn cầu đồng USD (phản ánh xuất khẩu và bán tài sản cho nướcngoài) Thâm hụt cán cân thanh toán chính bằng mức dư cung đồng USD trên thị trườngngoại hối
Để duy trì tỷ giá cố định, ngân hàng trung ương cân đối số dư cung đồng USD bằngcách mua một lượng đồng USD tương ứng Nó sẽ giảm dự trữ ngoại hối, bán VND đểmua USD
Cán cân thanh toán và chế độ tỷ giá:
Tài khoản vãng lai Tài khoản vãng lai+ Tài khoản vốn + Tài khoản vốn+ Tài khoản tài chính + Tài khoản tài chính
= ( - Tài trợ chính thức) = 0
= Tăng dự trữ ngoại hối = ( - Tài trợ chính thức)
= Tăng dự trữ ngoại hối
Khi có thặng dư cán cân thanh toán, chính phủ can thiệp vào thị trường ngoại hốithông qua việc mua dự trữ ngoại hối Khi có thâm hụt cán cân thanh toán, dự trữ phảiđược bán ra
ii Chế độ tỷ giá thả nổi:
Trang 20Nếu tỷ giá thả nổi hoàn toàn thì sẽ không có bất kỳ một sự can thiệp nào của chínhphủ vào thị trường ngoại hối Dự trữ ngoại hối sẽ giữ nguyên Tỷ giá sẽ được tự do điềuchỉnh để cân bằng giữa cung và cầu đồng USD, đồng VND trên thị trường.
iii Chế độ tỷ giá thả nổi có quản lý:
Ngân hàng trung ương có thể can thiệp để bù đắp cho những thay đổi nhanh và mạnhcủa cung và cầu trong ngắn hạn, nhưng tỷ giá sẽ dần được tự điều chỉnh về trạng thái cânbằng của nó trong thời gian dài hơn
b) Can thiệp gián tiếp thông qua các chính sách của chính phủ:
i Chính sách tài chính trong nước:
Điều gì xảy ra với tỷ giá hối đoái thực tế nếu chính phủ giảm tiết kiệm quốc dân bằngcách tăng chi tiêu của mình hoặc giảm thuế?
Đường biểu diển mối quan hệ giữa xuất khẩu ròng và tỷ giá hối đoái thực tế dốcxuống vì tỷ giá hối đoái thực tế thấp làm cho hàng nội tương đối rẽ
Đường biểu diễn chênh lệch giữa tiết kiệm và đầu tư (S - I) là đường thẳng đứng, vìcả tiết kiệm vả đầu tư đều không phụ thuộc vào tỷ giá hối đoái thực tế
Giao điểm của 02 đường này quy định tỷ giá hối đoái cân bằng
Tại mức tỷ giá hối đoái thực tế cân bằng, mức cung về đô la hiện có để phục vụ chođầu tư nước ngoài ròng bằng nhu cầu về đô la của người nước ngoài muốn mua xuất khẩuròng của chúng ta
Chính sách tài chính trong nước: biện pháp tiết kiệm này làm giảm (S – I) và bởi vậycũng làm giảm NX Sự cắt giảm tiết kiệm gây ra thâm hụt thương mại
Sự thay đổi chính sách làm cho đường (S – I) dịch chuyển sang trái, cung về đô laphục vụ cho đầu tư nước ngoài ròng giảm xuống Mức cung thấp hơn làm cho tỷ giá hốiđoái thực tế tăng lên – tức đồng đô la trở nên có giá trị cao hơn Vì giá trị của đồng đô la
Trang 21tăng, hàng nội địa trở nên tương đối đắt hơn so với hàng ngoại Điều này làm cho xuấtkhẩu giảm và nhập khẩu tăng.
Tác động của chính sách tài chính mở rộng trong nước tới tỷ giá hối đoái thực tế:
ii Chính sách tài chính ở nước ngoài:
Điều gì xảy ra với tỷ giá hối đoái thực tế nếu các chính phủ ở nước ngoai gia tăng chitiêu của mình hoặc giảm thuế?
Sự thay đổi này làm giảm mức tiết kiệm thế giới và tăng lãi suất thế giới Sự gia tănglãi suất thế giới làm giảm đầu tư trong nước, dẫn tới cả (S - I) và NX đều tăng Điều nàyhàm ý lãi suất thế giới tăng, tạo ra thặng dư thương mại
Tác động của chính sách tài chính mở rộng ở nước ngoài với tỷ giá hối đoái thực
tế:
Sự thay đổi chính sách làm dịch chuyển đường (S – I) thẳng đứng sang phải và tăngcung về đô là phục vụ cho đầu tư nước ngoài ròng Tỷ giá hối đoái thực tế cân bằng giảmxuống Tức là, đồng đô la giảm giá và hàng nội trở nên tương đối rẻ so với hàng ngoại
la, dẫn tới sự suy giảm tỷ giá hối đoái thực tế cân bằng.
Chính sách tài chính mở rộng trong nước làm giảm tiết kiệm quốc dân, dẫn tới sự giảm sút của cung về đô la và làm tăng tỷ giá hối đoái thực tế cân bằng.
Trang 22c) Can thiệp gián tiếp thông qua các hàng rào của chính phủ:
i Khuyến khích đầu tư:
Điều gì xảy ra với tỷ giá hối đoái thực tế nếu nhu cầu về đầu tư trongnước tăng lên? Ví dụ: Quốc hội thông qua chính sách miễn thuế đầu tư?Tại mức thuế suất thế giới cho trước, việc tăng nhu cầu đầu tư I làm cho cả (S – I) và
NX đều giảm Điều đó có nghĩa là nhu cầu đầu tư tăng gây ra thâm hụt thương mại
Sự gia tăng nhu cầu đầu tư làm dịch chuyển đường (S – I) sang trái, dẫn tới sự suygiảm của cung về đô là phục vụ cho đầu tư nước ngoài ròng Tỷ giá hối đoái thực tế cânbằng tăng lên Do đó, khi chính sách miễn thuế đầu tư làm cho đầu tư trở nên hấp dẫnhơn và cũng làm số tiền cần thiết để thực hiện những dự án đầu tư này trở nên có giá trịhơn Sự tăng giá của đồng tiền làm cho hàng nội trở nên tương đối đắt hơn so với hàngngoại và điều này làm giảm xuất kẩu ròng
ii Thay đổi Chính sách thương mại:
Chính sách thương mại là các chính sách được hoạch định để tác động trực tiếp vàokhối lượng hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu hoặc nhập khẩu
Chính sách thương mại thực hiện dưới hình thức bảo hộ sản xuất trong nước khỏi sựcạnh tranh của nước ngoài bằng hình thức đánh thuế hàng nhập khẩu (thuế quan) hoặchạn chế số lượng hàng hóa và dịch vụ cho phép nhập khẩu (hạn ngạch)
Nhu cầu đầu tư tăng làm tăng lượng đầu
tư trong nước Vì vậy, nó làm giảm (S – I), qua đó làm giảm mức cung tiền và làm tăng tỷ giá hối đoái thực tế cân bằng.
Trang 23Tác động của chính sách bảo hộ mậu dịch tới tỷ giá hối đoái thực tế:
Điều gì xảy ra nếu chính phủ cấm nhập khẩu (ví dụ ôtô)?
Tại mọi mức tỷ giá hối đoái thực tế cho trước, nhập khẩu bây giờ giảm xuống và xuấtkẩu ròng tăng lên Do đó, đường xuất khẩu ròng dịch chuyển ra phía ngoài Tại trạng tháicân bằng mới, tỷ giá hối đoái thực tế cao hơn và xuất khẩu ròng không thay đổi
Trong mô hình này, chính sách bảo hộ thương mại chỉ làm tăng tỷ giá hối đoái thựctế Sự tăng giá hàng nội so với hàng ngoại có xu hướng làm giảm xuất khẩu ròng để bùlại phần gia tăng xuất khẩu ròng do chính sách hạn chế thương mại trực tiếp gây ra.Chính sách thương mại không làm thay đổi cả tiết kiệm và đầu tư, nó cũng không làmthay đổi cán cân thương mại
Các chính sách bảo hộ tác động đến khối lượng thương mại Vì tỷ giá hối đoái thực tếtăng, hàng hóa và dịch vụ chúng ta sản xuất tương đối đắt hơn so với hàng hóa và dịch vụnước ngoài Do đó chúng ta xuất khẩu được ít hơn ở trạng thái cân bằng mới Vì xuấtkhẩu ròng không thay đổi, chúng ta cần nhập khẩu ít hơn Như vậy chính sách bảo hộmậu dịch làm giảm cả khối lượng nhập khẩu lẫn khối lượng xuất khẩu
Trang 24CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG
NGOẠI HỐI VIỆT NAM
II.1 SƠ LƯỢC TÌNH HÌNH NGOẠI HỐI THẾ GIỚI:
II.1.1 BIẾN ĐỘNG THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI THẾ GIỚI TRONG NĂM 2010:
Tạp chí tiền tệ Châu Âu đã tiến hành một cuộc khảo sát với 11.716 tổ chức về tìnhhình giao dịch ngoại hối toàn cầu trong năm 2010 Kết quả cuộc điều tra thường niên vềlĩnh vực kinh doanh ngoại hối toàn cầu của tạp chí Tiền tệ châu Âu (Euromoney) đã chothấy việc cạnh tranh ngày càng khốc liệt hơn trên thị trường này Tuy nhiên, đó vẫn tiếptục là nguồn lợi nhuận dồi dào cho các ngân hàng lớn trong thời kỳ khủng hoảng tàichính và về sau này
Ngân hàng Deutsche của Đức khẳng định vị trí dẫn đầu của mình trong năm thứ sáuliên tiếp UBS chịu đứng ở vị trí thứ hai và theo sau đó là Barclays Capital Citi vượt quaRBS để duy trì vị trí thứ tư của mình trong bảng xếp hạng.Trong rất nhiều năm, cuộc điềutra đã cho thấy rằng chỉ có một số ít ngân hàng hàng đầu về giao dịch ngoại hối ngàycàng củng cố vai trò của mình và gia tăng thị phần
Tuy nhiên, trong năm 2010, xu thể này đã bị đảo ngược
Trong cuộc khảo sát, thị phần của ba ngân hàng hàng đầu chỉ chiếm 40,44%, còn sốnày là 45,99% trong năm 2009 Tình trạng tương tự cũng xảy ra với top 5 ngân hàng
hàng đầu, khi thị phần của các ngân hàng này giảm từ 61,5% xuống mức 54,63%
Tuy nhiên, các ngân hàng top sau lại kinh doanh tốt trong năm nay Thị phần của cácngân hàng từ vị trí thứ 6 đến thứ 10 đã tăng từ 18,18% lên 22,53% Tổng khối lượng giaodịch của 10 ngân hàng đứng đầu chiếm 77,16% toàn thị trường và trong cuộc điều tranăm 2009 con số này lên đến 79,68%
Morgan Stanley đã thay thế vị trí của BNP Paribass để gia nhập vào đội ngũ 10 ngânhàng hàng đầu mặc dù thị phần của ngân hàng này chỉ nhỉnh hơn so với ngân hàng củaPháp khoảng 0,02%
Các “tay chơi” kỳ cựu trong lĩnh vực này đang có xu hướng mở rộng thị trường giaodịch thương mại điện tử, thị trường này hiện đang chiếm hơn 50% tổng giao dịch toàncầu
24
Trang 25Trong thị trường này, trong khi thị phần của Deutsche, Barclays và UBS giảm từ72,56% xuống 57,65% thì các ngân hàng còn lại trong top 10 lại gia tăng thị phần củamình từ 19,43% lên 27,62%.
Kết quả khảo sát này cho thấy, vị thế của các ngân hàng kỳ cựu trong thị trường giaodịch điện tử không được như họ mong đợi Như vậy, việc cạnh tranh trên thị trường này
8 Credit Suisse Goldman Sachs
9 Goldman Sachs Credit Suisse
10 Morgan Stanley BNP Paribas
Ngoài ra, có một số các ngân hàng không thuộc top 10 đã có sự tiến triển rõ rệt Trong
đó phải kể đến ngân hàng Montreal, ngân hàng này đã tăng trưởng ngoạn mục làm cho thịphần của họ từ thứ 43 lên vị trí thứ 30
Cũng theo cuộc khảo sát của Euromoney, tổng khối lượng giao dịch đã giảm nhẹtrong năm nay từ 175,3 tỉ đô la xuống còn 167,3 tỉ đô la
ii Tình hình giao dịch ngoại hối ở Châu Á tăng mạnh
Tháng 9/2010, Ngân hàng thanh toán quốc tế BIS đã tiến hành khảo sát và cho biết:Nhật Bản và Sigapore đã vượt lên Thụy Sĩ ; đứng thứ 3 và thứ 4 trong top các thị trườnggiao dịch tiền tệ lớn Anh và Mỹ vẫn duy trì vị trí thứ 1 và thứ 2
Giao dịch ngoại hối tại Tokyo chiếm 6,2% và Singapore chiếm 5,3% hoạt động giaodịch ngoại hối trên toàn thế giới Tuy nhiên, mức này vẫn còn khiêm tốn so với 36,7% tạiLondon và 17,9% tại New York
Khối lượng giao dịch ngọai hối trên toàn thế giới tính đến tháng 4/2010 đạt 4 nghìn tỷUSD/ ngày, tăng 20% so với lần khảo sát gần đây nhất vào năm 2007.(số liệu của BIS)
Trang 26Nhận xét:Việc thăng hạng của Nhật Bản và Sigapore là nhờ giao dịch ngoại hối và
hoạt động đầu tư tăng mạnh
Khối lượng giao dịch bình quân ngày tại Tokyo trong tháng 4 tăng 25% so với 3năm trước đó, đạt 312,3 tỷ USD Khối lượng giao dịch quả Singapore tăng 10%, đạt
266 tỷ USD/ ngày
Tokyo từ lâu đã được coi là thị trường giao dịch ngoại hối chủ chốt, một phầnnhờ vào tầm quan trọng của đồng Yên Trong khi đó, Singapore nổi lên nhờ vai tròtrung tâm tài chính của khu vực Như vậy, việc thăng hạng của Sigapore là nhờ cảmột quá trình chuyển biến lâu dài
iii Vị thế của các loại tiền tệ trên thị trường ngoại hối thế giới:
Giao dịch USD và đô la Úc tăng 35% so với năm 2007 Giao dịch với đô la Canadatăng 44% Giao dịch đồng rupee của Ấn Độ, Nhân dân tệ của Trung Quốc và real củaBrazil cũng tăng.Tính tổng thế, giao dịch đồng USD vẫn giữ vị trí đầu, chiếm 84,9% cácgiao dịch tiền tệ toàn cầu
II.1.2 DỰ BÁO XU THẾ CỦA THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI THẾ GIỚI
Năm 2011, tiêu điểm của thị trường tài chính nằm ở chỗ: có hay không sự bứt phá vàchuyển biến của chính sách lãi suất Dự kiến FED sẽ đưa ra những thay đổi mang tínhphương hướng vào quý II hoặc sau quý II/2011
Nếu kinh tế Mỹ tăng trưởng thuận lợi thì FED sẽ lập tức đẩy nhanh tiến độ và nhịp độđiều chỉnh lãi suất Một nhà đầu tư nổi tiếng thế giới cho rằng lãi suất của Mỹ sẽ tăng lên
“như gió” tới mức rất cao
26
Trang 27Theo nhà đầu tư này, chỉ tiêu giá cả hàng hóa là dữ liệu mang tính tiêu chí đối với sựthay đổi của chính sách tiền tệ Kết quả việc đồng USD mất giá và giá hàng hóa tăng lên
đã gây ra sự thay đổi về chính sách tiền tệ thế giới
II.2 THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI VIỆT NAM:
Thị trường ngoại tệ VN trong thời gian qua luôn tồn tại song song hai thị trường: thịtrường chính thức, bao gồm hoạt động giao dịch của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng vàthị trường mua bán ngoại tệ giữa các TCTD và thị trường tự do hay còn gọi là thị trườngchợ đen Sự tồn tại của thị trường chợ đen đã có những tác động tiêu cực tới cung cầungoại tệ của nền kinh tế
Thị trường liên Ngân hàng là một mạng lưới các quan hệ Ngân hàng đại lý, trong đócác Ngân hàng Thương Mại lớn mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại các Ngân hàng khác– được gọi là tài khoản Ngân hàng đại lý
Hệ thống tài khoản Ngân hàng đại lý giúp thị trường hối đoái hoạt động hiệu quả.Trọng tâm của thị trường hối đoái là thị trường liên Ngân hàng Nó là thị trường lớn nhấttài chính lớn nhất thế giới hiện nay xét cả về doanh số, tỷ trọng và khả năng sinh lợinhuận Không thể hình dung một thị trường hối đoái mà không có các Ngân hàng thamgia, việc luân chuyển vốn trên thị trường tiền tệ quốc tế chủ yếu được hình thành từ việc
di chuyển ngoại tệ thuộc dự trữ lưu động do các Ngân hàng trực tiếp nắm giữ và điềuhành kinh doanh
Ngày 20/10/1994, Thống đốc NHNN đã ban hành Quyết đinh 203/QĐ-NH thành lậpThị trường ngoại tệ liên ngân hàng (Interbank) và ban hành Quy chế tổ chức và hoạt độngcủa Interbank, đánh dấu bước ngoặt lịch sử trong quá trình hình thành và phát triển củathị trường ngoại hối Việt Nam theo chuẩn mực quốc tế Đây là nơi mua bán ngoại tệ giữacác NHTM, trong đó NHNN đóng vai trò là người mua bán cuối cùng can thiệp trên thịtrường này Tỷ giá hình thành trên thị trường này do NHNN công bố hàng ngày là cơ sở
để các TCTD đưa ra các mức tỷ giá cụ thể mua bán với khách hàng theo biên độ quyđịnh Do phụ thuộc như vậy nên tỷ giá trên thị trường cũng kém linh hoạt và rất ít có tácdụng điều chỉnh tỷ giá của thị trường không chính thức Cộng với một số tồn tại của thịtrường, đặc biệt là việc mua bán can thiệp của NHNN kém linh hoạt, nhiều khi kẻ bánkhông có người mua, nên thực tế khối lượng giao dịch ngoại tệ trên thị trường này khôngnhiều Nhiều NHTM là thành viên nhưng không tham gia thị trường
Trang 28II.2.1 THỰC TRẠNG TỶ GIÁ BÌNH QUÂN LIÊN NGÂN HÀNG TỪ 1994 ĐẾN NAY
Nhìn vào diễn biến của tỷ giá danh nghĩa có thể thấy tỷ giá chính thức VND/USD có
xu hướng đi theo một chu kỳ rõ rệt gồm 2 giai đoạn: Giai đoạn 1 là thời kỳ nền kinh tế đi vào phát triển ổn định, ứng với các giai đoạn 1994 – 1996 và giai đoạn 2001 – 2007, tỷ giá được neo giữ theo đồng USD một cách tương đối cứng nhắc Giai đoạn 2 là khi nền kinh tế bị suy thoái hoặc khủng hoảng, VND mất giá mạnh, ứng với các giai đoạn 1997 –
2000 và 2008 đến nay
Chu kỳ này đã được lặp lại hai lần từ 1994 đến nay
II.2.1.1 Lần thứ nhất, thời kỳ từ 1994 -2000:
Thời kỳ này tỷ giá được hình thành trên cơ sở tỷ giá Liên ngân hàng, gắn liền với sự kiện thành lập thị trường ngoại tệ liên ngân hàng vào ngày 20/10/1994 có qui mô lớn hơn, hoạt động linh hoạt hơn nên tỷ giá hối đoái ngày càng phản ánh đầy đủ hơn quan hệ cung cầu thị trường
Giai đoạn 1, từ 1994-1996, nền kinh tế đi vào phát triển ổn định, Tỷ giá được giữ ổnđịnh ở mức 11.000VNĐ/USD Tỷ giá tại các NHTM dao động trong biên độ +/- 0,5% tỷgiá công bố Tháng 11/2006, biên độ được nới rộng từ thấp hơn +/- 0,5% lên +/- 1%.Giai đoạn 2, từ 1997-2000 chịu sự ảnh hưởng mạnh mẽ của cuộc khủng hoảng tàichính Châu Á, gắn liền với sự chênh lệch lớn giữa tỷ giá chính thức và tỷ giá thị trường
tự do, thị trường ngoại hối rơi vào tình trạng đầu cơ, tích trữ ngoại tệ, cầu ngoại tệ luônlớn hơn cung Trong hai năm 1997-1998, nhà nước đã ba lần chủ động điều chỉnh tỷ giáVND/USD và phải nới rộng biên độ tỷ giá hoặc chính thức phá giá, làm cho VNĐ mấtgiá mạnh mẽ so với thời điểm trước đó Biên độ tỷ giá tại các NHTM được nới rộng từ+/-1% lên +/-5% (02/1997) và từ +/-5% lên +/-10% (13/10/1997) và sau đó được điềuchỉnh xuống không quá 7% (07/08/1998) Tỷ giá được điều chỉnh lên 11.800VNĐ/USD(16/02/1998) và 12.998VNĐ/USD (07/08/1998)
Kể từ ngày 26/02/1999, ngân hàng nhà nước chấm dứt tỷ giá chính thức và giảm biên
độ giao động tỷ giá xuống còn 0,1% Từ đó, tỷ giá được ngân hàng nhà nước công bốtheo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường liên ngân hàng của đồng Việt Nam so vớiđồng đô la Mỹ Điều này có ý nghĩa rất lớn vì nó chuyển từ cơ chế tỷ giá xác định mộtcách chủ quan duy ý chí của NHNN sang một cơ chế tỷ giá xác định khách quan hơntheo quan hệ cung cầu, đó là cơ chế tỷ giá thả nổi có điều tiết Biện pháp trên đã gópphần ổn định tỷ giá trên thị trường chính thức và thị trường tự do, tạo điều kiện cho thị
28
Trang 29trường ngoại tệ liên ngân hàng hoạt động sôi nổi.Tuy nhiên tính cho tới nay thì “ tính linhhoạt” vẫn còn được đánh giá là chưa cao Vào thời điểm này tỷ giá được giữ ổn định ởmức14.000VNĐ/USD
II.2.1.2 Lần thứ 2 là thời kỳ từ 2001 đến nay, thời kỳ này tỷ giá được thả nổi có điều tiết.
Giai đoạn 1, từ 2001 – 2007 tương tự giai đoạn 1994 - 1996, tỷ giá trên thị trường tự
do ổn định theo sát với tỷ giá chính thức Nguyên nhân là giai đoạn 1997 – 2000 tỷ giáchính thức đã được tăng liên tục và đến cuối giai đoạn đã ngang bằng với tỷ giá thịtrường tự do Tỷ giá được chỉ được điều chỉnh từ mức 14.000 VNĐ/USD năm 2001 lên16.100VNĐ/USD năm 2007
Biên độ tỷ giá tại các NHTM được điều chỉnh lên mức +/-0,25% (từ 01/07/2002 đến31/12/2006) Đối với các ngoại tệ khác không phải là USD, các NHTM được quyền chủđộng tự định tỷ giá giữa VND và ngoại tệ đó
Ngày 7/11/2006, Việt Nam được kết nạp vào Tổ chức Thương mại Thế giới -WTO,chính sách điều hành tỷ giá của Ngân hàng Nhà nước đã có những thay đổi đáng kểNgày 02/01/2007, NHNN đã nới rộng biên độ tỷ giá ngoại tệ từ + 0,25% lên +0,5% sovới tỷ giá liên ngân hàng Việc điều chỉnh này được cho là mở đường cho sự giảm giácủa VND so với USD Cùng với những thay đổi trong việc nới lỏng biên độ, NHNN ViệtNam đã cho phép sử dụng một số các công cụ hoán đổi ngoại tệ giữa NHNN Việt Namvà các NHTM, góp phần điều chỉnh tình trạng bất hợp lý về huy động và sử dụng vốnVND và ngoại tệ của các NHTM
Ngoài ra, để giải quyết nhu cầu ngoại tệ hợp lý và phòng ngừa rủi ro tỷ giá của cácdoanh nghiệp trong nước, NHNN Việt Nam đã cho áp dụng thí điểm nghiệp vụ quyềnchọn và NHTM cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Eximbank) thực hiện thí điểmnghiệp vụ này
Giai đoạn 2, từ năm 2008 đến nay, gắn liền với cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, lặp lạicác đặc điểm của giai đoạn 1997 - 2000
Ngày hiệu lực Tỷ giá
16,610.00đ01/10/2008 16,570.00đ28/09/2008 16,610.00đ01/09/2008 16,973.00đNguồn: Hải quan Việt Nam http://www.customs.gov.vn/Lists/TyGia/TraCuu.aspx
Trang 30Năm 2008:
Động thái mới nhất từ phía Ngân hàng Nhà nước nhằm kiểm soát lạm phát trong năm
2008 là quyết định nới rộng biên độ tỷ giá VND/USD từ +/-0,5% lên +/-0,75% ngaytrong những ngày cuối năm 2007 nhằm tăng khả năng thanh khoản cho thị trường và tăngcường sự linh hoạt của tỷ giá
Năm 2008 là 1 năm đầy biến động với tỷ giá hối đoái với những ảnh hưởng từ các yếu
tố vĩ mô, cung cầu ngoại tệ Một tiền lệ mới chưa từng xảy ra trong lịch sử là biên độ tỷgiá được điều chỉnh 5 lần, một mật độ dày chưa từng có
i
Giai đoạn từ 01/01 – 25/03/2008:
Những tháng cuối năm 2007, đầu năm 2008 là thời điểm kiều hối ồ ạt về Việt Namkhi Việt kiều đã chuyển tiền về không những để đầu tư, kinh doanh, mua bất động sản màcòn gửi tiết kiệm lấy lãi! Mức lãi suất gửi dưới 5% ở nhiều nước phát triển, trong khi lãisuất tiền gửi của các ngân hàng trong nước 15% , rất hấp dẫn đối với người gửi
Ngoài ra, việc các nhà đầu tư dự kiến VND sẽ tăng giá so với USD, cộng thêm việcchênh lệch lãi suất giữa VND với USD, nên các NĐT đẩy mạnh bán USD chuyển sangVND để hưởng chênh lệch lãi suất
Trong giai đoạn này, Chính Phủ và NHNN đẩy mạnh thực hiện kiềm chế lạm phátbằng cách tăng lãi suất cơ bản từ 8,25% (12/2007) lên 8,75% (2/2008), đồng thời NHNNkhông mua USD và tăng biên độ tỷ giá USD/VND từ 0,75% lên 1% vào ngày10/03/2008
Với những nguyên nhân trên đã đẩy tỷ giá liên tục giảm dưới giá sàn từ 16.112 đồngxuống 15.960 đồng, mức thấp nhất là 15.560 đồng Còn tỷ giá thị trường tự do giao độngtừ 15.700 – 16.000 đồng
30