Bài giảng Cao học Bách Khoa Tp.HCM: Cơ học vật rắn biến dạng
Trang 1CƠ HỌC VẬT RẮN BIẾN DẠNG PGS.TS NGUYỄN THỊ HIỀN LƯƠNG
Chương 1
CƠ SỞ TOÁN HỌC
1.1 TENXƠ VÀ CƠ HỌC MÔI TRƯỜNG LIÊN TỤC (CHMTLT)
Các đại lượng vật lý, hình học… đặc trưng cho tính chất của môi trường liên tục có
bản chất không phụ thuộc vào việc lựa chọn hệ tọa độ Trong mỗi hệ tọa độ, các đại
lượng này được biểu diễn qua một số các giá trị gọi là thành phần của các đại lượng
Khi thay đổi hệ trục tọa độ, các thành phần này thay đổi, song theo một quy tắc nhất
định Những đại lượng trong CHMTLT có thành phần thay đổi theo quy luật được gọi
là tenxơ Như vậy, tenxơ như một đối tượng toán học, tồn tại độc lập với các hệ trục
tọa độ
Các định luật vật lý của CHMTLT thường được biểu diễn bằng ngôn ngữ tenxơ, dưới
dạng các phương trình tenxơ Quy luật biến đổi các thành phần tenxơ khi thay đổi hệ
tọa độ mang tính tuyến tính và đồng nhất nên các phương trình tenxơ đã đúng trong
hệ tọa độ này thì cũng đúng trong hệ tọa độ khác.
Sức mạnh của các phép tính tenxơ trong CHMTLT chính là ở tính bất biến đó của các
hệ thức tenxơ đối với phép biến đổi tọa độ
Nếu phép biến đổi giới hạn chỉ ở những hệ tọa độ vuông góc thì tenxơ được gọi là
tenxơ đề các Tenxơ đề các sử dụng khá nhiều trong CHMTLT nên thuật ngữ “tenxơ”
trong giáo trình này được hiểu là “tenxơ đề các” nếu không có chú thích gì thêm.
Tenxơ phân loại theo hạng hay cấp ứng với số thành phần của nó
Ví dụ: Trong không gian Ơclít ba chiều, chẳng hạn không gian vật lý thông thường,
tenxơ hạng N có 3N thành phần
* Tenxơ hạng không: 30 = 1 thành phần
Tenxơ hạng không chỉ có một thành phần trong hệ tọa độ bất kỳ Đó là đại lượng
vô hướng (scalar)
a a’, song a = a’
Trang 2CƠ HỌC VẬT RẮN BIẾN DẠNG PGS.TS NGUYỄN THỊ HIỀN LƯƠNG
1.2 VƠ HƯỚNG VÀ VÉCTƠ
1.2.1 Khái niệm
Vơ hướng: Các đại lượng vật lý chỉ cĩ độ lớn, như khối lượng, chiều dài, thời gian… (tenxơ hạng 0)
Ký hiệu: vơ hướng a, b, c (chữ thường, nét nghiêng)
Véctơ: Các đại lượng vật lý đặc trưng bởi trị số và hướng, như lực Fi, vận tốc vi, gia
tốc ai …
Ký hiệu: véctơ a,b,c (chữ in đậm) hoặc a, , b c (chữ thường, cĩ gạch dưới)
Trị số véctơ a, ký hiệu là a hoặc a
Hai véctơ bằng nhau nếu cùng hướng và độ dài
Véctơ đơn vị: cĩ độ dài đơn vị, ký hiệu là ê hoặc iˆ
Véctơ âm so với véctơ đã cho là véctơ cĩ cùng mơđun nhưng hướng ngược lại
a+b
Hình 1.2 Các phép tính vector
Trang 3CƠ HỌC VẬT RẮN BIẾN DẠNG PGS.TS NGUYỄN THỊ HIỀN LƯƠNG
Nhân véctơ với nghịch đảo môđun của nó sẽ nhận được véctơ đơn vị có cùng hướng:
b
b
Biểu diễn véctơ:
Trong hệ tọa độ trực giao đề các (hệ tọa độ thuận), bất cứ véctơ nào cũng được biểu
diễn ở dạng tổ hợp tuyến tính của ba véctơ khác không, không đồng phẳng cho trước
của hệ, gọi là véctơ cơ sở
Hệ véctơ cơ sở trực chuẩn: hệ véctơ đơn vị tạo nên tam diện thuận trong hệ tọa độ đề
các Ví dụ: iˆ,ˆj , kˆ - hệ véctơ cơ sở trực chuẩn như trên hình 1.3
Véctơ a bất kỳ được biểu diễn theo hệ cơ sở trực chuẩn như sau:
b = ˆi ˆj kˆ
z y
a.b = axbx + ayby + azbz (1.8)
Tính chất của tích vô hướng
Giao hoán: a.b = b.a
k
j i
Trang 4CƠ HỌC VẬT RẮN BIẾN DẠNG PGS.TS NGUYỄN THỊ HIỀN LƯƠNG
Phân bố: a.(b+c) = a.b + b.c
v = ˆi ˆj kˆ
z y
a.b = 2 2 2 1/2 2 2 2 1/2
).(
)
z z y y x x
b b b a a a
b a b a b a
+++
+
++
c
Trang 5CƠ HỌC VẬT RẮN BIẾN DẠNG PGS.TS NGUYỄN THỊ HIỀN LƯƠNG
a x b = -b x a = (absinθ), ( 0≤θ ≤π ) (1.11)
c véctơ đơn vị có hướng sao cho khi quay theo quy tắc bàn tay phải (quy tắc vặn nút
chai ) quanh c một góc θ sẽ dẫn a đến b Mođun c bằng diện tích hình bình hành
Tích véctơ không giao hoán:
Biểu thức: a x b.c có nghĩa là (a x b).c ở đây không cần ngoặc đơn vì biểu thức này
chỉ có ý nghĩa khi ta tính tích véctơ trước
z y x
z y x
c c c
b b b
a a a
Trang 6CƠ HỌC VẬT RẮN BIẾN DẠNG PGS.TS NGUYỄN THỊ HIỀN LƯƠNG
Có trị số bằng thể tích hình hộp xiên có cạnh a, b, c Như vậy ở tích hỗn hợp, tích
véctơ và tích vô hướng có thể đổi chỗ cho nhau
Xác định véctơ đơn vị trực giao với hai hướng cho trước: phải xác định ˆn vuông góc
1.3 KÝ HIỆU CHỈ SỐ VÀ BIỂU TƯỢNG
Thành phần tenxơ hạng bất kỳ có thể biểu diễn rỏ và gọn nhờ ký hiệu chỉ số
Ví dụ: a i , b j , T ij , ε ijk , R pq …
Chỉ số tự do (hoặc có nghĩa) là chỉ số gặp một lần trong biểu thức, có thể nhân các
giá trị từ 1, 2,…., n (n nguyên dương, xác định khoảng biến thiên của chỉ số)
Chỉ số tổng (hoặc câm) là chỉ số lặp lại hai lần trong biểu thức Chỉ số câm mất đi khi
tổng được thực hiện và có thể thay nó bằng bất kỳ chữ khác mà không thay đổi giá trị
phần tử
Quy ước phép lấy tổng: Chỉ số lặp hai lần có nghĩa chỉ số này lấy tất cả các giá trị
trong khoảng biến thiên của chỉ số và mọi thành phần tương ứng với mỗi một giá trị
của chỉ số được cộng lại
+ Tenxơ hạng nhất (các véctơ): ai, ai, aijbj, Fikk, Rp
qp , εijkujvk + Tenxơ hạng hai: Được viết dưới dạng Dij , Dj
i hoặc Di
j , Dij … Trong hệ trục tọa độ đề các không có sự phân biệt chỉ số trên và dưới của tenxơ
(thành phần phản biến và hợp biến) Điều này khác với hệ tọa độ cong
+ Còn tenxơ hạng không (vô hướng) λ, εkk
Trong không gian vật lý thông thường: véctơ a bất kỳ hoàn toàn được cho bởi ba
thành phần ai (xem §1.2)
Trang 7CƠ HỌC VẬT RẮN BIẾN DẠNG PGS.TS NGUYỄN THỊ HIỀN LƯƠNG
a a a
Tenxơ hạng 2 (điađic) A ij ( i,j = 1,2,3) có 9 thành phần:
Tổng quát, tenxơ hạng N trong không gian n chiều có nN thành phần
Ký hiệu chỉ số (hay biểu tượng Gibbs) thật thuận tiện để viết các hệ phương trình rút
gọn
Ví dụ: 1) vi = σij nj ( i = 1,2,3)
có dạng khai triển v1 =σ11 n1 + σ12 n2 +σ13 n3
j i
,0
,1
δ11 = δ22 = δ33 =1; δ12 = δ23 =δ31 =δ21 = δ32 =δ13 = 0
Ký hiệu hoán vịεijk (tenxơ hạng ba Levi-Chivit)
1 nếu i,j,k = 1,2,3 hoặc lập thành hoán vị chẵn từ 1,2,3
εijk = -1 nếu lập thành hoán vị lẻ từ 1,2,3 (1.16)
0 nếu hai chỉ số bất kỳ bằng nhau
Ví dụ: εii = ε11 + ε22 +ε33 = 3
Trang 8CƠ HỌC VẬT RẮN BIẾN DẠNG PGS.TS NGUYỄN THỊ HIỀN LƯƠNG
' 1
Theo định nghĩa của cosin chỉ phương (1.10) ta có:
Nói chung, a ≠ ij a ji (Xem Hình 1.9)
Biểu diễn véctơ đơn vị ˆi trong hệ tọa độ j '
i x
Trang 9CƠ HỌC VẬT RẮN BIẾN DẠNG PGS.TS NGUYỄN THỊ HIỀN LƯƠNG
Đây là điều kiện trực giao của ma trận quay gồm 9 phương trình Ma trận chuyển đổi
hệ tọa độ [aij]– là ma trận quay trực giao
Phép biến đổi tuyến tính dạng (1.20) hay (1.21) chính là qui luật biến đổi thành phần
tenxơ đề các bậc nhất khi xoay hệ trục tọa độ
Theo quy tắc biến đổi véctơ (1.21) của ui’ vj’ ta có:
ui’vj' = ( api up ) ( aqj vq ) = api aqj up vq (1.23)
Mở rộng công thức (1.23), ta có qui tắc biến đổi tenxơ đề các bất kỳ hạng hai:
Tij’ = api aqj Tpq (1.24) Nhân (1.24) với aki alj, sử dụng điều kiện trực giao (1.22), thu được
Trang 10CƠ HỌC VẬT RẮN BIẾN DẠNG PGS.TS NGUYỄN THỊ HIỀN LƯƠNG
Tij = aip ajq T’pq (1.25) Tổng quát hóa cho tenxơ đề các hạng N
T’ijk… = api aqj ark … Tpqr … (1.26)
Và ngược lại:
Tijk… = aip ajq akr … T’pqr… (1.27)
Khái niệm tenxơ đề các
Tenxơ đề các là đại lượng có các thành phần khi chuyển từ hệ tọa độ này sang hệ tọa
độ khác thì biến đổi theo qui luật (1.26) và (1.27)
Ví dụ: Cho véctơ a = (2,1,1) xác định trong hệ trục xi Tìm ai’ khi quay x1, x2 quanh
x3 một góc 300
Lời giải:
x1’ x2’ x3’
x1 cos300 cos1200 cos900
x2 cos600 cos300 cos900
x3 cos900 cos900 cos00
02
32
1
02
12
02
32
1
02
12
2 =
344,1
232,2
Trang 11CƠ HỌC VẬT RẮN BIẾN DẠNG PGS.TS NGUYỄN THỊ HIỀN LƯƠNG
1.4.2 Các phép tính tenxơ
Cộng tenxơ đềcác (tenxơ cùng hạng): Tổng hoặc hiệu hai tenxơ A và B cùng hạng là
tenxơ T cùng hạng, mỗi thành phần của T là tổng hoặc hiệu hai thành phần tương
ứng cùng chỉ số của hai tenxơ A và B
Aijk… ±Bijk… = Tijk… (1.28)
Tích vô hướng với tenxơ cho tenxơ mới cùng hạng
bi = λai hoặc b = λa
Bij = λAij hoặc B = λA
Nhân tenxơ (nhân ngoài)
Tích ngoài của hai tenxơ hạng tùy ý là một tenxơ mới mà mỗi thành phần của nó được
biểu diễn bằng tích có thể có của từng thành phần tenxơ này với từng thành phần
tenxơ kia theo đúng thứ tự chỉ số Tổng hạng các tenxơ thành phần là hạng của tenxơ
6
64
4
32
2
Phép cuộn hay co tenxơ (phép lấy tổng) cho ta tenxơ mới (tích chập) có hạng giảm 2
đơn vị so với tenxơ ban đầu
Ví dụ: Tii , uivi
Eij aj , Eii ak
Phép nhân trong: kết hợp đồng thời phép nhân ngoài và phép cuộn tenxơ
Ví dụ: tích vô hướng aibi hay a b
Tích véctơ: εijk ajbk = a x b
aiEjk aiEik = bk aE = b
Trang 12CƠ HỌC VẬT RẮN BIẾN DẠNG PGS.TS NGUYỄN THỊ HIỀN LƯƠNG
M
N N
A A
A
A A
A
A A
2 22
21
1 12
M A
A A
- Ma trận đơn vị I: nếu các phần tử trên đường chéo bằng đơn vị
1
01
- Ma trận chuyển vị: [Aij]T (nhận từ ma trận [Aij] bằng cách đổi hàng thành cột)
- Ma trận đối xứng:[ Aij]T= [Aij]
- Ma trận phản đối xứng:Aij = -Aji
Trang 13CƠ HỌC VẬT RẮN BIẾN DẠNG PGS.TS NGUYỄN THỊ HIỀN LƯƠNG
Suy ra, đối với ma trận phản đối xứng, Aii = 0
21
13 12
11 3
2
A A
A
A A
21
13 12
11 3 2
B B
B
B B
++
=+
=
23 23 21
21
13 13 11
11 3 2 3 2
3
2
B A B
A
B A B
A B
13 11
3
2
kA kA
kA kA
kA x
Nhân hai ma trận A, B: chỉ xác định trong trường hợp hai ma trận tương thích
(comformable) có nghĩa là số cột của A bằng số hàng của B
Trang 14CƠ HỌC VẬT RẮN BIẾN DẠNG PGS.TS NGUYỄN THỊ HIỀN LƯƠNG
1.5.3 Định thức ma trận vuông
Ký hiệu: A hay det [A ij ij ]
Định thức con của phần tử Aij: ký hiệu Mij là định thức còn lại của ma trận vuông [Aij]
sau khi loại bỏ hàng và cột chứa Aij
kỳ) nhân với phần phụ đại số tương ứng:
[ ] ∑
=
=
N j ij ij
ij A A
A
1
*det (i là hàng bất kỳ , không lấy tổng theo i)
[ ] ∑
=
=
N i ij ij
ij A A
A
1
*det (j là cột bất kỳ , không lấy tổng theo j) (1.38)
Nếu [A ij ] và [B ij ] là hai ma trận vuông cùng bậc, thì:
det [[Aij] [Bjk]]= det [Aij]det [Bjk] (1.40)
+ Ma trận suy biến: [Aij] suy biến nếu A = 0 ij
+ Định thức ma trận vuông [Tij] có thể biểu diễn bằng chỉ số theo nhiều cách:
det [Tij]= εijk
Ti1 Tj2 Tk3 (1.41) =εijk
lmn
ε Til Tjm Tkn (1.46) + Ma trận liên hợp: thu được bằng cách thay mỗi phần tử bằng phần phụ đại số sau đó
đổi hàng và cột
Trang 15CƠ HỌC VẬT RẮN BIẾN DẠNG PGS.TS NGUYỄN THỊ HIỀN LƯƠNG
+ Ma trận nghịch đảo: Nếu ma trận vuông [Aij] không suy biến thì sẽ tồn tại ma trận
nghịch đảo [Aij]-1, xác định như sau:
[Aij]-1[Aij] = [Aij][Aij]-1= I (ma trận đơn vị)
1.6 HỆ PHƯƠNG TRÌNH TUYẾN TÍNH & BÀI TOÁN TRỊ RIÊNG
+
=+
+
n n nn n
n n
b x x
b x x
σσ
σσ
1 1
1 1
1 11
(1.48)
i j
n x
n ij
b
) (
]
σ hay σij xj = bi
bi, σij - những số hạng đã biết, xi - ẩn số
Nếu { }b i ={ }0 hệ được gọi là thuần nhất
Nếu { }b i ≠{ }0 hệ được gọi là không thuần nhất
i i
thay vào đó là cột ma trận {bi }
Có 4 trường hợp:
Trường hợp 1: det [σij]#0, {bi } # 0
Nghiệm duy nhất và không tầm thường
Trường hợp 2: det [σij]#0, {bi } =0
Nghiệm duy nhất và là nghiệm tầm thường
Trường hợp 3: det [σij]=0, {bi } =0
Trang 16CƠ HỌC VẬT RẮN BIẾN DẠNG PGS.TS NGUYỄN THỊ HIỀN LƯƠNG
Có vô số nghiệm Các phương trình của hệ phụ thuộc tuyến tính Đây là
trường hợp có liên quan tới bài toán trị riêng
Trường hợp 4: det [σij]=0, {bi } # 0
Tồn tại vô số nghiệm, nếu mọi ∆i trong (6.2) bằng 0 Nếu không sẽ không
=++
=++
111
112
121][
6
72
82
3 2 1
3 2 1
3 2 1
ij A
x x x
x x x
x x x
Tìm nghiệm bằng hai cách:
?][
][
][]
[)
A adj
A
A adj A
i
* Ma trận phần phụ đại số C:
311
101
110
a C
101
110
T C adjA
101
110]
ij A
678
311
101
1101
j ij
Trang 17CƠ HỌC VẬT RẮN BIẾN DẠNG PGS.TS NGUYỄN THỊ HIỀN LƯƠNG
11
1]det[
,1116
117
128
:)
(
1 1
Cramer
ii
31
3]det[
,3611
712
821
21
2]det[
,2161
172
181
3 3 3
2 2
A x
000
311
101
110
0,
0]det[
1
j ij
i
j ij
b A
112
121
02
2 1
3 2 1
3 2 1
=++
x x
x x x
x x x
không phụ thuộc tuyến tính
Trang 18CƠ HỌC VẬT RẮN BIẾN DẠNG PGS.TS NGUYỄN THỊ HIỀN LƯƠNG
Đây là bài toán trị riêng
Trường hợp 4:
σij =0 , { }b j ≠0
Từ công thức Cramer, ta suy ra nghiệm bất định, với mọi (i = 0
Nếu không, hệ phương trình sẽ vô nghiệm
=++
=++
)(3
233
)(2
2
)(1
2
3 2 1
3 2 1
3 2 1
c x
x x
b x
x x
a x
x x
(σij - λδij) xj = 0 (1.51b) Với λ là một số, δij – ký hiệu Kronecker
(1.51a) hay (1.51b) sẽ có nghiệp không tầm thường nếu phương trình:
Det[σij - λδij] = 0 (1.52)
là phương trình đa thức bậc n đối với λ
Bài toán biểu thị dẫn đến phương trình dạng (1.51) được gọi là bài toán trị riêng
+ Phương trình đa thức bậc n (1.52) được gọi là phương trình đặc trưng, nghiệm
của nó được gọi là trị riêng của ma trận [σij]
+ Ứng với mỗi trị riêng có một nghiệm {xj}#0, tức là nghiệm không tầm thường
của (1.51), được gọi là vectơ riêng hay vectơ đặc trưng
+ λk là trị riêng Khi đó, theo (1.51)
[σij] {xj (k)}= λk {xj (k)} ∑
k
)( , không lấy tổng theo k (1.53a)
hay σij xj (k)= λk xj (k) ∑
k
)
Trang 19CƠ HỌC VẬT RẮN BIẾN DẠNG PGS.TS NGUYỄN THỊ HIỀN LƯƠNG
Các phương trình (1.53a) là phụ thuộc tuyến tính, cho nên các véc tơ riêng
x1(k), x2(k), … , xn(k) không xác định được một cách tường minh mà được xác định
dưới dạng thừa số của một các vec tơ trên, chẳng hạn xl(k) và phải khác 0
) 2 ( 3 ) 2 ( 2 ) 2 ( 1
) 1 ( 3 ) 1 ( 2 ) 1 ( 1
ˆˆˆ
ˆˆˆ
ˆˆˆ
x x x
x x x
x x x
(1) (1) 1 (2) (2) 2 (3) (3) 3
k j
Trang 20CƠ HỌC VẬT RẮN BIẾN DẠNG PGS.TS NGUYỄN THỊ HIỀN LƯƠNG
00
00
00
3 2 1
λχ
b
λ
= ∑ (1.67) Như vậy, phương trình (1.48) có thể tách ra bằng phép biến đổi (1.64a)
Ta gọi y là tọa độ chuẩn, x - tọa độ suy rộng
Trang 21CƠ HỌC VẬT RẮN BIẾN DẠNG PGS.TS NGUYỄN THỊ HIỀN LƯƠNG
Tính xác định dương:
(i)Với V xác định theo (1.68): Ma trận thực, đối xứng [σij] và dạng toàn phương
(1.68) được xem là xác định dương nếu V>0 với mọi {σxi} thực #{0}
Điều kiện cần và đủ để [σij] và V xác định dương là (theo Frazer, Duncan và Collar,
0
0
λλλ
Trang 22CƠ HỌC VẬT RẮN BIẾN DẠNG PGS.TS NGUYỄN THỊ HIỀN LƯƠNG
Nghiệm của phương trình (1.73):
1 (4 )
3
I b
1 3 1
I b
1 2
1 3
2
b a
Ứng với mỗi điểm x của không gian và mỗi thời điểm thời gian t, tenxơ T (x,t)
có một giá trị Tập hợp mọi giá trị tạo thành trường tenxơ: (x,t) (T (x,t)
Bán kính véctơ x (hay xi) biến đổi trong miền đã cho của không gian,
t thay đổi trong khoảng thời gian đã cho
Trang 23CƠ HỌC VẬT RẮN BIẾN DẠNG PGS.TS NGUYỄN THỊ HIỀN LƯƠNG
Trường tenxơ liên tục (hay khả vi) nếu thành phần của trường là liên tục (khả vi)
Các trường tenxơ có hạng khác nhau có thể viết dưới dạng chỉ số và biểu tượng:
• Trường vô hướng ϕ= ϕ(xi , t) hay ϕ= ϕ(x,t )
• Trường véctơ vi = vi(xi , t) hay v = v(x,t)
• Trường tenxơ hạng 2 Tij = Tij(xk , t) hay T = T(x,t)
1.7.2 Vi phân trường tenxơ
Vi phân các thành phần tenxơ theo tọa độ xi được ký hiệu bằng toán tử vi phân
()aa
()()
Có thể dùng ký hiệu nabla (để viết toán tử này dưới dạng tenxơ:
2vxx
Txx
Ta nhận thấy khi vi phân sẽ nhận được tenxơ có hạng cao hơn một bậc nếu i là
chỉ số tự do và thấp hơn một bậc nếu i là chỉ số lấy tổng
Trang 24CƠ HỌC VẬT RẮN BIẾN DẠNG PGS.TS NGUYỄN THỊ HIỀN LƯƠNG
1.7.3 Một vài toán tử vi phân quan trọng trong CHMTLT:
grad ϕ = ∇ϕ= i
i
iˆx
kˆjˆiˆ
1.7.4 Các định lý trong trường tenxơ
1.7.4.1 Định lý phân kỳ Gauss chuyển từ tích phân khối sang tích phân mặt
Công thức thường dùng của định lý: đối với trường véctơ v = v(x),
∫V
divv =∫
S.nˆ
dV v dS (1.82) Với nˆ là véctơ đơn vị pháp tuyến ngoài của mặt S giới hạn thể tích V mà trong đó v
được xác định Công thức được viết dưới dạng chỉ số:
p ijk dV T n dS
T , (1.84)
1.7.4.2 Định lý Green (trong mặt phẳng) chuyển từ tích phân đường sang tích
phân mặt
S – miền phẳng kín giới hạn bởi chu tuyến kín C (không tự cắt chính nó) trên mặt
phẳng x1, x2 Cho hàm M(x1,x2), N(x1, x2) liên tục và có đạo hàm liên tục trong miền
S
2 1 2 1 C
2
x
Mx
NNdx
Mdx (1.85)
Có thể tổng quát hóa định lý trên thành định lý Xtốc (n =3)
1.7.4.3 Định lý Xtốc
Đối với mọi hàm F = Fi ˆii liên tục và khả vi, tích phân của hàm F dọc theo chu tuyến
kín C có thể chuyển sang tích phân theo mặt S có biên là chu tuyến C (xem hình vẽ):
Trang 25
CƠ HỌC VẬT RẮN BIẾN DẠNG PGS.TS NGUYỄN THỊ HIỀN LƯƠNG
Hình 1.13 Đường cong khơng gian
Trong khơng gian vật lý thơng thường, cho bán kính véctơ x là hàm của vơ hướng u:
xi = xi(u) với u - thơng số Điểm cuối xi vẽ nên một đường cong khơng gian khi thơng
,ncosx
FxF
)x,ncos(
x
Fx
Fx
,ncosx
Fx
FdS
(rotF)dx
F
3 2
1 1 2
2 1
3 3
1 1
3
2 2 3
S
n C
Hình 1.12 Mặt S và biên là đường cong C
Trang 26CƠ HỌC VẬT RẮN BIẾN DẠNG PGS.TS NGUYỄN THỊ HIỀN LƯƠNG
∆ tồn tại, giới hạn này là véctơ hướng theo phương tiếp tuyến với
đường cong không gian và có thành phần đềcác
dxi là vận tốc vi điểm cuối xi vạch nên đường cong
• Tương tự 2i
2 idt
xddt
- gia tốc của điểm x i dọc theo đường cong
• Nếu u ≡ s (chiều dài cung đo từ một điểm cố định trên đường cong) thì
i
i Tds
i
i i i
KTτBdS
dN
τNdS
dB,KNdS
Trang 27CƠ HỌC VẬT RẮN BIẾN DẠNG PGS.TS NGUYỄN THỊ HIỀN LƯƠNG
1.8.2 Các phương trình đường thẳng và mặt
• Phương trình thơng số để điểm (x1, x2, x3) nằm trên đường thẳng nối
(y1, y2, y3) và (z1, z2, z3) (Xem Hình 1.15 a)
3 3
3 3 2 2
2 2 1 1
1 1
yz
yxyz
yxyz
yx
0αγαγαγ
αβαβαβ
αxαxαx
3 3 2 2 1 1
3 3 2 2 1 1
3 3 2 2 1 1
Hình 1.16 Mặt phẳng chứa ba điểm khơng thẳng hàng
(y 1 ,y 2 ,y 3 )
(x 1 ,x 2 ,x 3 ) (z 1 ,z 2 ,z 3 )
z i - y i
Hình 1.15 Biểu diễn đường thẳng
(b) (a)
Trang 28CƠ HỌC VẬT RẮN BIẾN DẠNG PGS.TS NGUYỄN THỊ HIỀN LƯƠNG
• Phương trình mặt phẳng vuông góc yi và đi qua điểm cuối zi có dạng:
0dxφdxx
φφ
Gradient của mặt bất kỳ là véctơ pháp tuyến đối với mặt đó
Thành phần của véctơ pháp tuyến đơn vị với mặt φ(xi) = const
ni =
j j
iφ,φ,
φ,
± (1.95) Dấu ± được chọn sao cho ni hướng ra ngoài bề mặt
• Cũng có thể biểu diễn bán kính véctơ của điểm nằm trên bề mặt như sau:
xi = xi(α , β) (1.96) Với α và β là hai thông số độc lập
xi
∂
∂ nằm trên mặt phẳng tiếp tuyến với bề mặt
Véctơ pháp tuyến với mặt (1.96) sẽ cùng hướng với véctơ xác định như sau:
0β
xα
∂
∂ϕ
dxi = gradϕ dx = 0
dx tiếp tuyến bề mặt, suy ra gradϕsong song pháp tuyến với bề mặt
Ví dụ: Tìm ˆn của mặt cầu tại điểm ( 3 , 2, 3) nằm trên mặt cầu, tâm gốc tọa độ, bán
Trang 29CƠ HỌC VẬT RẮN BIẾN DẠNG PGS.TS NGUYỄN THỊ HIỀN LƯƠNG
=
gradA
gradA
= 8
321ˆ
e + 2
12ˆ
e +8
63ˆ
a t,a)δ(t (1.98)
1a)dtδ(tc
()
∫ t t a dt c
b
(b<a<c) (1.99)
Hình 1.18 Biểu diễn đồ thị hàm Dirac - delta
Hàm Dirac – delta không phải là hàm số bình thường mà đúng hơn là giới hạn của
chuỗi đặc biệt các hàm số thường Ở Hình 1.19 là giới hạn của hàm xung (pulse)
- Biểu diễn lực tập trung, nếu t là biến số tọa độ thời gian
- Biểu diễn lực xung, nếu t_ biến thời gian
Trang 30CƠ HỌC VẬT RẮN BIẾN DẠNG PGS.TS NGUYỄN THỊ HIỀN LƯƠNG
, t > 0 , t < 0
1H(t) (1.100)
dtdt
(t)da)H(t(b)(0)(c)(1)
dtdt
a)dH(t
φφ
φφ
d φ =φ +φ(1) (9.9c) Suy rộng,
(n) (i)
i) 1 (n n
n
(t)H(t)(t)
(0)(t)H(t)
dt
d
φφ
Trang 31CƠ VẬT RẮN BIẾN DẠNG GVGD: PGS.TS NGUYỄN THỊ HIỀN LƯƠNG
2.1 CHUYỂN ĐỘNG, CHUYỂN VỊ VÀ BIẾN DẠNG
2.1.1 Chuyển động và hai cách mô tả chuyển động
Ta dùng hệ tọa độ đề các thông dụng để khảo sát vật thể đàn hồi chịu lực Chịu
tác động của các nguyên nhân bên ngoài, vật thể sẽ thay đổi hình dáng Môi trường
chuyển từ trạng thái ban đầu sang trạng thái mới do sự chuyển động của các hạt (phần tử)
vật chất trong môi trường Các chuyển động đó được gọi là chuyển vị
Gọi B là hình thái ban đầu của
vật thể ở thời điểm t0, B’ là hình thái
của vật thể khi biến dạng ở thời điểm
t M là điểm bất kỳ thuộc B, xác định
bởi vector vị trí r (xi), sau biến dạng
có vị trí M’ xác định bởi vector vị trí
r’ (x’i)
Chuyển động, hay sự thay đổi vị trí
của hạt vật chất, là phép biến đổi tọa
độ:
),,
' ' x x x x
tương quan giữa các điểm là tương
quan 1-1
Ta có hai cách mô tả chuyển động, theo Lagrange và theo Euler, tùy thuộc vào ta
chọn biến số tọa độ trong phương trình chuyển động là x hay x’
Phương trình chuyển động theo Lagrange (phụ thuộc vào thời gian t) có dạng:
),,,
' ' x x x x t
Nếu cố định xi phương trình (2.2) mô tả quĩ đạo chuyển động của hạt cụ thể có tọa độ
xi trong cấu hình ban đầu Nếu xem xi là biến và cố định t, phương trình (2.2) cho biết sự
phân bố của vật thể tại thời điểm xác định t Nếu x và t đều là biến, thì phương trình
(2.2) cho biết vị trí các phân tố của toàn bộ vật thể tại mỗi thời điểm t, có nghĩa là biết
gọi là tọa độ vật chất hay tọa độ Lagrange Mô tả chuyển động theo Lagrange thích hợp
cho việc mô tả vật rắn biến dạng
Ngược lại với Lagrange, mô tả Euler xem xét các hiện tượng xảy ra tại điểm M’ trong
không gian (có tọa độ x’i), ở thời điểm t
Nếu chọn x’i làm thông số độc lập, ta có thể cho qui luật chuyển động dưới dạng:
),,,
3
' 2
'
1 x x t x
r' r
Trang 32CƠ VẬT RẮN BIẾN DẠNG GVGD: PGS.TS NGUYỄN THỊ HIỀN LƯƠNG
cho phép theo dõi hạt vật chất ở vị trí ban đầu mà tại thời điểm t nó chiếm vị trí x’i Đây
không gian Nếu cố định x’i (hay điểm M’), phương trình (2.3) xác định dòng các hạt vật
chất lần lượt chuyển tới điểm M’ theo thời gian t và qui luật biến đổi của các đại lượng
đặc trưng ứng với từng thời gian t Mô tả Euler thích hợp nghiên cứu dòng chảy, hay
được dùng trong cơ chất lỏng hoặc chất khí
Hai cách biểu diễn trên là tương đương, các biến số có thể qui đổi từ Lagrange theo
Euler, hoặc ngược lại Biểu thức (2.2) thực chất về toán học là một phép biến đổi tọa độ
Với giả thiết hàm x’i (xi, t) liên tục cùng với đạo hàm bậc cao hõn và có Jacobi khác
không, bao giờ ta cũng giải ngược lại được xi = xi (x’i, t) Do đó, điều kiện cần và đủ để
tồn tại các hàm ngược của chúng là các Jacobi phải khác không:
với các thành phần:
i i
biến số Lagrange hoặc Euler
Khi vật thể biến dạng, mỗi phân tố đều thay đổi hình dáng Để khảo sát biến dạng tại
điểm, ta xét sự biến đổi của một phần tử thẳng ds nối điểm M và điểm N rất gần với nó
Chuyển động của đoạn thẳng có thể phân làm 2 thành phần:
thay đổi về chiều dài), thực hiện bởi một phép quay toàn khối Chuyển vị này được
gọi là chuyển dịch như một cố thể hay phép quay cứng Như vậy, để chuyển tới vị trí
mới, môi trường có thể chuyển động quay như một vật thể tuyệt đối cứng mà khoảng
cách giữa các phần tử không thay đổi
- Biến dạng thuần túy mang ds trùng với ds’ và thay đổi về chiều dài.
Phần chuyển vị thứ nhất đã được nghiên cứu trong Cơ Lý thuyết
Biến dạng môi trường chỉ liên quan tới phần chuyển vị thứ hai và gọi là biến dạng thuần
túy
Khi các hàm số chuyển vị là tuyến tính theo các biến số tọa độ thì dễ thấy rằng các
đường thẳng, các mặt phẳng của môi trường ở thời điểm ban đầu vẫn sẽ trở thành các
là phi tuyến đối với biến số tọa độ
Ví dụ 1: Cho qui luật chuyển động:
)1(
)1(
3 1 3
' 3
2 1 2
' 2 1
' 1
−+
=
−+
e x x x
e x x x
x x
Trang 33CƠ VẬT RẮN BIẾN DẠNG GVGD: PGS.TS NGUYỄN THỊ HIỀN LƯƠNG
Tìm chuyển vị theo tọa độ Lagrange và Euler
Giải:
Chuyển vị trong tọa độ Lagrange:
) 1 (
) 1 (
0 '
3 1 3
' 3 3
2 1 2
' 2 2
1 1 1
e x x x u
x x u
Dễ thấy, điều kiện (2.4) được thỏa mãn nên ta có thể viết phương trình chuyển động theo
Euler:
) 1 (
' '
) 1 (
' ' '
3 1 3 3
2 1 2 2
1 1
e x x x
e x x x
x x
(b) Suy ra chuyển vị theo Euler:
) 1 (
) 1 (
0 '
3 ' 1 3
' 3 3
2 ' 1 2
' 2 2
1 1 1
e x x x u
e x x x u
x x u
Ví dụ 2: Trạng thái biến dạng thuần nhất: thanh chịu kéo (nén) đúng tâm
Ví dụ 3: Trạng thái biến dạng không thuần nhất: thanh chịu uốn
2.2 QUAN HỆ GIỮA BIẾN DẠNG BÉ VÀ CHUYỂN VỊ
2.2.1 Khái niệm biến dạng tại điểm
bé có các cạnh song song với các mặt tọa độ (H.2.2)
Với ba thành phần chuyển vị của điểm M, ta thấy chưa đủ để xác định vị trí mới
của phân tố, ngay cả khi giả thiết phân tố không biến dạng (tức là không thay đổi hình
dáng và thể tích) Bởi vì hình hộp còn có thể quay quanh ba cạnh hình hộp (song song
với ba trục tọa độ x1, x2, x3) Như vậy, ta phải kể đến thành phần ba góc xoay, gọi là
thành phần quay cứng, với các ký hiệu ω1 (quay quanh trục x1), ω2 (quay quanh trục x2),
Trang 34CƠ VẬT RẮN BIẾN DẠNG GVGD: PGS.TS NGUYỄN THỊ HIỀN LƯƠNG
ω3 (quay quanh trục x3) Trường hợp khiω1 =ω2 =ω3 =0, tức là tại điểm đang xét
không có sự quay, ta có biến dạng thuần túy Khi phân tố biến dạng thuần túy, các cạnh
biến dạng dài còn góc vuông ban đầu bị lệch gọi là biến dạng góc.
2.2.2 Liên hệ vi phân giữa biến dạng bé và chuyển vị
Tại điểm M(x i), tách một phân tố hình hộp để xét biến dạng tại điểm này.Với các
biến dạng là bé,ta có thể quan sát biến dạng của phân tố qua biến dạng của các hình
chiếu của nó trên các mặt tọa độ (H.2.3)
phân tố M’N’P’Q’
Điểm M( x1, x2)có chuyển vị theo
phương các trục tọa độ là u1( x1, x2)
vàu2( x1, x2) Điểm N (x +1 dx1, x2)
có các chuyển vị tương ứng, sau khi
1 1
1 2
1
x
u x
có thể giải thích như độ tăng của
chuyển vị theo phương nằm ngang
thể giải thích tương tự cho số hạng thứ hai trong biểu thức còn lại
Khi xem các biến dạng là bé, ta giả thiết biến dạng dài và góc quay của các đoạn thẳng
phân tố là bé
Biến dạng dài tỷ đối theo phươngx1:
MN
MN N
1 1
1
1 1
x
u u dx N
=
1
1 11
"
' '
'
x
u MN
MN N M MN
MN N M
1
x
u u
∂
∂ +
2 2
2
x
u u
∂
∂ +
2 2
1
x
u u
∂
∂ +
β
α
Hình 2.3
1 1
2
x
u u
∂
∂ +
P’’
Trang 35CƠ VẬT RẮN BIẾN DẠNG GVGD: PGS.TS NGUYỄN THỊ HIỀN LƯƠNG
Biến dạng góc hay độ lệch của góc vuông trong mặt phẳng đang xét gọi là góc trượt kỹ
thuật, với ký hiệuγ12 = 2 ε12, như vậy ε12 là nửa biến dạng góc Từ hình vẽ, ta
có:γ12 = α + β
Góc quay của cạnh MN là:
1 2
1 1 1 2
1 1 1
2 1 1
2 2
1
u x
u x u
dx x u
u dx x
u u N"
M'
N"
N' tg
2 12
12 2
x
u x
u
∂
∂ +
∂
∂
= +
=
Ta xét biến dạng trong các mặt phẳng còn lại theo cách tương tự Các kết quả (a)-(g)
được sử dụng cho hai trường hợp sau bằng cách hoán vị vòng tròn các chỉ số theo thứ tự
1, 2, 3 Ta nhận được quan hệ giữa các chuyển vị và biến dạng như sau:
2
2 22 1
1 11
u x
u 2
1
ε
; x
u x
u 2
1
ε
; x
u x
u 2
2
3
3
2 23
1
2
2
1 12
x
u x
2 Ax x
u =
2 1
3 Ax x
u =
trong các mặt phẳng vuông góc với trục tọa độ tại điểm M (2, 1, 1)
Giải:
Theo công thức (2.6):
Trang 36CƠ VẬT RẮN BIẾN DẠNG GVGD: PGS.TS NGUYỄN THỊ HIỀN LƯƠNG
x u
- Biến dạng góc:
2
1 1
2 12
x
u x
u
= +
=
∂
∂ +
∂
∂
= ε
= γ
3
2 2
3 23
x
u x
u
= +
=
∂
∂ +
∂
∂
= ε
= γ
1
3 3
1 31
x
u x
u
= +
=
∂
∂ +
∂
∂
= ε
= γ
2
12 12
2
23
23 = γ =ε
2
31 31
2.3 TENSOR BIẾN DẠNG
2.3.1 Biến dạng theo phương bất kỳ Tensor biến dạng
Xét biến dạng của vi phân chiều dài ds = MN theo phương ν bất kỳ nào đó, có
cosin chỉ phương trong hệ trục tọa độ x i là n i như trên H.2.4
Tọa độ của hai điểm M, N ở trạng thái ban đầu: M(x i), N(x i+dx i)
Ở trạng thái biến dạng: M và N có vị trí mới M’ (x + i du i) và N’ (x i +dx i +u i +du i)
Biến dạng dài tỷ đối theo phương ν bất kỳ:
1''
ds ds
νν
εhoặc:
Hình 2.4
x3
x2
x1 M
Nds
Trang 37CƠ VẬT RẮN BIẾN DẠNG GVGD: PGS.TS NGUYỄN THỊ HIỀN LƯƠNG
2
2
)1(
ds
ds
=+ενν
Ta có phương trình:
2
2 2
Suy ra
2
2 2
3
2 2
2 1
k
i
k dx dx x
x x
x ds
Từ đó ta tìm được bình phương khoảng cách ds:
j i ij j i
' k
' k 2
x x
x x ds
vậy, ở phần 1.7, ta đã biết, đạo hàm của vector là tensor bậc hai nếu i vẫn là chỉ số tự do
Các thành phần của tensor biến dạng được ký hiệu như sau:
2 3 33
2 2 22
2 1
- 3 biến dạng dài (i=j) theo ba phương trục tọa độ
Trang 38CƠ VẬT RẮN BIẾN DẠNG GVGD: PGS.TS NGUYỄN THỊ HIỀN LƯƠNG
2.3.2 Biểu diễn tensor biến dạng theo trường chuyển vị
k
i
k x
u x
gọi là gradient của chuyển vị Đưa đạo hàm riêng của x’k ở (a) vào
(2.10), ta thu được biểu thức thành phần của tensor biến dạng hữu hạn Lagrange:
∂
∂+
x
u x
u x
u x
u
2
1
Sáu phương trình (2.13) còn gọi là quan hệ biến dạng- chuyển vị
2.3.3 Tính chất tensor của biến dạng
Ta xem xét sự thay đổi của các thành phần biến dạng khi biến đổi hệ trục tọa độ Giả sử
hệ trục ban đầu x i xoay đi và trở thành hệ trục mới '
i
x với các cosin chỉ phươnga ij
ij
ε Trong cả hai hệ tọa độ, biến dạng dài εvvcó giá trị không đổi:
l k kl j i ij
' l i ik
ij a a ε
Hay biểu diễn n i qua các thành phần n ltrong hệ tọa độ mới:
' l jl j
' k ik
i a n n a n
Thay (c) vào (a), ta thu được:
ij jl ik
hai, gọi là tensor biến dạng T Tensor này được biểu diễn dưới dạng ma trận:ε
Trang 39CƠ VẬT RẮN BIẾN DẠNG GVGD: PGS.TS NGUYỄN THỊ HIỀN LƯƠNG
32 22
12
31 21
11
33 32 31
13 22 12
31 21 11
2
12
12
12
1
εγγ
γε
γ
γγ
ε
εεε
εεε
εεε
Căn cứ vào quan hệ giữa biến dạng và chuyển vị (2.13), ta thấy tensor biến dạng là một
tensor đối xứng
2.3.4 Lý thuyết biến dạng nhỏ Tensor biến dạng bé
Điều kiện cơ bản của lý thuyết biến dạng nhỏ là gradient chuyển vị phải nhỏ hơn
nhiều so với đơn vị:
biến dạng vô cùng nhỏ Lagrange theo công thức Cauchy (2.7) ở phần trên:
x
u x
u
2
1
ε
và dạng khai triển theo tọa độ đề các (2.6)
Với mức độ chính xác vừa đủ, ta có thể sử dụng lý thuyết biến dạng nhỏ, nếu thỏa mãn
điều kiện:
- sự thay đổi chiều dài rất nhỏ
- góc quay rất bé
Điều kiện đầu thường được thỏa mãn đối với các vật liệu xây dựng như thép, gỗ, đá, bê
tông,… song cũng có trường hợp ngoại lệ (chẳng hạn cao su)
Điều kiện sau thỏa mãn đối với các vật thể hình khối lớn nhưng khó thỏa đối với vật thể
mỏng (thanh, dầm, vỏ…)
LTĐH tuyến tính dựa trên cơ sở lý thuyết biến dạng nhỏ
2.4 TENSOR QUAY
Xét sự thay đổi phương của các đường chéo phân tố trong mỗi mặt phẳng tọa độ gọi là
các chuyển động quay Có ba mặt phẳng tọa độ nên ta có ba chuyển động quay
Xét hình chiếu của phân tố trên mặt phẳng x1, x2 như trên H.2.5
Trang 40CƠ VẬT RẮN BIẾN DẠNG GVGD: PGS.TS NGUYỄN THỊ HIỀN LƯƠNG
đường chéo MQ trong mặt phẳng này sẽ là tổng đại số của hai góc quay có chiều ngược
nhau quanh trục x3:
3 2
1 1
2 21
2
1 2
u x
u
β α
2 2
3 32
3 3
1 13
x
u x
0
23 31
23 12
31 12
ω ω
ω ω
ω ω
Đây là một tensor hạng hai phản xứng nên chỉ có ba thành phần độc lập khác không
Ta có thể biểu diễn gradient biến dạng bằng tổng thành phần tensor biến dạng và tensor
quay:
ij ij j
i x
Số hạng thứ nhất là thành phần tensor đối xứng, biểu diễn biến dạng thuần túy (không
Có thể biểu diễn chuyển vị quay vô cùng bé này bằng vector tuyến tính Lagrange, tương
ứng với các góc quay cứng ω1, ω2, ω3 (Xem phần 2.2):
( k j j k)
ijk i
kj ijk i
u
41
,2
ω ε ω
Khi chỉ có chuyển vị mà không có biến dạng và góc quay là hằng số, vật thể chuyển
động như một cố thể Thành phần đề các của vector chuyển vị cố thể có dạng:
k j ijk i
i C ε β x
trong đó: C i , βj là hằng số tùy ý