Thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ chuyên môn: - Chú trọng hoạt động của tổ chuyên môn, tổ chức bồi dưỡng năng lực quản lý chuyên môn cho tổ trưởng đổi mới hình thức sinh hoạt theo hướng tậ
Trang 1PHÒNG GD&ĐT THÁP MƯỜI
TRƯỜNG THCS THẠNH LỢI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: /KH-THCS
Thạnh Lợi, ngày tháng năm 2015
KẾ HOẠCH Nâng cao chất lượng giáo dục năm học 2015 - 2016
Thực hiện Kế hoạch số 70/KH-SGDĐT ngày 24/8/2015 của Sở Giáo dục
và Đào tạo Đồng Tháp về việc thực hiện giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục năm học 2015-2016;
Thực hiện Kế hoạch số 578/KH-PGDĐT.NV ngày 01/9/2015 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Tháp Mười về việc thực hiện giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục năm học 2015-2016;
Trường THCS thạnh Lợi xây dựng Kế hoạch nâng cao chất lượng Giáo dục năm học 2015 – 2016 cụ thể như sau:
A Đặc điểm tình hình:
I Những thuận lợi:
Cơ sở vật chất ổn định và đạt chuẩn quốc gia ngày 16 tháng 9 năm 2015 Đội ngũ cán bộ giáo viên có trình độ đạt chuẩn 100%, có hơn 75% giáo viên
có trình độ đào tạo trên chuẩn, cán bộ lãnh đạo đạt chuẩn 100% bên cạnh đó đơn vị cũng đã tạo điều kiện cho toàn thể cán bộ giáo viên học tập nâng cao trình độ để hướng tới 100% có tình độ trên chuẩn
Được Phòng giáo dục và đào tạo quan tâm nên hàng năm tổ chức tập huấn thường xuyên, liên tục về chuyên môn nghiệp vụ nên tay nghề của giáo viên cũng như cán bộ được nâng lên đáp ứng nhu cầu giáo dục
Giáo viên có tay nghề vững vàng, 100% giáo viên thực hiện dạy học theo phương pháp phát huy tính tích cực của học sinh, không có hình thức đọc – chép trong quá trình giảng dạy, hơn 90% giáo viên có trình độ A, B tin học và ngoại ngữ, có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy cũng như trong quản lý
Một số học sinh tuy gia đình có điều kiện kinh tế eo hẹp nhưng các em rất cố gắng trong học tập, cũng như trong các hoạt động phong trào Đoàn, Hội, Đội
Phụ huynh học sinh ngày càng chăm lo nhiều hơn đối với việc học tập của con em mình chính vì vậy công tác xã hội hóa giáo dục được chuyển biến tốt, đây cũng là nền tảng để giúp đỡ các em có thêm nhiều nghị lực để vươn cao trong học tập
II Những khó khăn:
Đội ngũ giáo viên trong nhà trường là một lực lượng trẻ nên chưa có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy cũng như quản lý học sinh
Trang 2Lực lượng giáo viên thay đổi hàng năm, chưa có giáo viện dạy giỏi cấp tỉnh
và thậm chí đội ngũ giáo viên thừa và thiếu cục bộ, thiếu giáo viên dạy bộ môn địa phải hợp đồng thỉnh giảng, thiếu giáo viên môn Mỹ thuật và Tin học điều đó ảnh hưởng trực tiếp đến công tác nâng cao chất lượng giáo dục, công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh yếu, dẫn đến kết quả thi chọn học sinh giỏi hàng năm chưa cao
và chất lượng đại trà không đạt theo chỉ tiêu đã đề ra
Tỉ lệ học sinh yếu ngày càng tăng, số học sinh không muốn học với các nguyên nhân ngày càng đa dạng, cha mẹ rời bỏ địa phương đi làm ăn xa, phụ thuộc phần nhiều vào điều kiện kinh tế gia đình, chính vì vậy gây hạn chế, khó khăn trong việc duy trì cũng như giãm tỉ lệ học sinh yếu kém hàng năm
Ban đại diện cha mẹ học sinh tuy có nhiệt tình nhưng trong công tác xã hội hóa cũng còn hạn chế
B Nội dung:
I Số liệu:
1 Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên (số lượng, trình độ đào tạo,
chất lượng và danh hiệu…)
Chia
ra
Chức
vụ
Số lượng
Trình độ đào tạo Chất lượng Danh hiệu
ĐH CĐ TC Khác Đạt C.Đạt CầnBD LĐTT CSTĐ
Giáo
viên
Nhân
viên
Trang 3Đội ngũ giáo viên hàng năm biến động thường xuyên, đặc biệt là giáo viên
có nhiều kinh nghiệm, đơn vị đã có thuyên chuyển 01 giáo viên môn Văn và trường đang hợp đồng thỉnh giảng giáo viên môn địa trường khác đến
Số lượng còn thiếu 01 GV môn MT và môn Tin học
Nhà trường tạo điều kiện và động viên giáo viên đi học nâng cao trình độ,
tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ
Tỷ lệ đạt chuẩn đào tạo: 100%
Tỷ lệ trên chuẩn đào tạo: trên 75%
2 Cơ sở vật chất:
Phòng học Bàn ghế
học sinh
Bàn ghế giáo viên Bảng lớp
Phòng làm việc
Nhà vệ sinh GV
Nhà vệ sinh HS
Phòng TH-TN
Nhu
cầu
Hiện
có
(còn
sd)
Nhu cầu
Hiện có (còn sd)
Nhu cầu
Hiện có (còn sd)
Nhu cầu
Hiện có (còn sd)
Nhu cầu
Hiện có (còn sd)
Nhu cầu
Hiện có (còn sd)
Nhu cầu
Hiện có (còn sd)
Nhu cầu
Hiện có (còn sd)
Bàn ghế học sinh đảm bảo đủ về số lượng và chất lượng, đáp ứng nhu cầu thực hiện kế hoạch năm học 2015 – 2016
Thiết bị đạt 1 bộ trên khối, tuy nhiên có một số thiết bị còn thiếu hoặc hỏng không còn sử dụng được và cũng được bổ sung hàng năm những thiết bị cần thiết đảm bảo phục vụ thí nghiệm, thực hành
Nhà trường đã trang bị thêm:
+ Prosecter: 01 máy
+ Máy laptop: 01 máy
+ Hòa mạng ADSL (1 VNPT và Viettel) Đảm bảo thực hiện đổi mới PPDH cũng như quản lý và có thể áp dụng hiệu quả việc UDCNTT trong dạy học và quản lý
3 Quy mô lớp, học sinh:
Ghi chú
Số
lớp
Số
HS BQ
Số lớp
Số
HS BQ
Số lớp
Số
HS BQ
Số lớp
Số
HS BQ
Số lớp
Số
HS BQ
3 90 30 2 71 35.5 2 39 2 57 28.5 8 287 35.9
Số lượng học sinh năm học 2015 – 2016 tương đương số học sinh năm học qua tuy nhiên tình hình về chất lượng đi vào thực chất, đạo đức có chiều hướng tốt
II Chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp:
2.1 Chỉ tiêu:
- Huy động học sinh ra lớp: trên 99,41%; Tỉ lệ số hs/dân số trong độ tuổi.
- Duy trì sĩ số: dưới 0,82% số học sinh bỏ học.
- Chất lượng 2 mặt giáo dục:
Trang 4+ Xếp loại Hạnh kiểm: Khá –Tốt trên 99,2% (99,27%), Yếu dưới 0,05% (0,0%); + Xếp loại Học lực: Khá - Giỏi trên 67,5% (67,63%), Yếu –Kém dưới 1,0% (0,8%)
- Công nhận tốt nghiệp: 100%.
- Tỷ lệ tham gia thi tuyển sinh lớp 10: 100%.
- Tỷ lệ phân luồng HS sau TN THCS vào học THPT, TNC-GDTX:
80%
- Hiệu quả đào tạo: trên 82%.
- Trường đạt chuẩn quốc gia: Xây dựng phấn đấu đạt chuẩn năm 2015.
Tăng cường xây dựng trường sở tiến đến đề nghị đánh giá ngoài về kiểm định chất lượng giáo dục năm 2015
- Tỉ lệ phổ cập năm 2015: Thực hiện chuẩn PC GDTHCS năm 2014 đạt
trên 85,67%
2.2 Các nhiệm vụ và giải pháp:
2.2.1 Xây dựng, củng cố nâng cao tinh thần trách nhiệm:
Cán bộ quản lí nâng cao vai trò trách nhiệm của người đứng đầu, tăng cường quán triệt sâu rộng trong đội ngũ Cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên nâng cao nhận thức trách nhiệm, lấy kỹ cương nề nếp làm đòn bẩy cho sự nâng cao chất lượng công tác
2.2.2 Nâng cao năng lực đội ngũ GV:
- Tiếp tục tổ chức thực hiện Quy định đạo đức nhà giáo và cuộc vận động
“Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” Thực hiện kế
hoạch số 07/KH-UBND ngày 10/10/2012 của UBND huyện về nâng cao chuẩn năng lực giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục trên địa bàn huyện Tháp Mười giai đoạn 2012-2015,
- Thống kê, rà soát đội ngũ GV và CBQL, lấy hiệu quả công tác đánh giá năng lực đội ngũ, phân công chuyên môn một cách hợp lý; xây dựng đội ngũ nhà giáo đủ phẩm chất đạo đức, chính trị, năng động, sáng tạo, nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục để đáp ứng yêu đổi mới
- Tổ chức tham gia bồi dưỡng thường xuyên; đổi mới cách bồi dưỡng, nâng
cao hiệu quả công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên về chuyên môn và nghiệp
vụ theo chuẩn hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên theo các thông tư và công văn hướng dẫn của Bộ GDĐT;
- Tiếp tục rà soát đánh giá năng lực giáo viên ngoại ngữ (môn tiếng Anh)
- Trên cơ sở thông tư hướng dẫn chuẩn năng lực Hiệu trưởng, chuẩn năng lực giáo viên và hiệu quả công tác thực tế tại đơn vị; nhà trường phân loại giáo viên theo từng bộ môn, nhiệm vụ của giáo viên, đồng thời có kế hoạch tổ chức bồi dưỡng hoặc sàng lọc, tinh giản đội ngũ
Trang 5- Tích cực triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch tạo một bước đột phá
trong thực hiện mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện về công tác giáo dục và đào tạo, đổi mới công tác quản lí của đơn vị
- Tăng cường quản lý việc thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục; củng
cố kỷ cương, nề nếp trong dạy học, kiểm tra đánh giá, thi, bảo đảm khách quan, chính xác, công bằng; quản lý chặt chẽ dạy thêm, học thêm theo Quyết định số
33/2012/QĐ-UBND, ngày 20/9/2012 của UBND tỉnh Đồng Tháp Quản lý, phối hợp hoạt động
của Ban đại diện cha mẹ học sinh theo Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/2011
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, sử dụng phần
mềm máy tính trong việc quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên, quản lý kết quả học tập và rèn luyện của học sinh (sổ liên lạc điện tử; sổ điểm điện tử nhưng được đóng thành tập lưu trữ theo mẫu qui định của Bộ GDĐT), sắp xếp thời khoá biểu, quản lý thư viện trường học,
2.2.3 Tăng cường và đổi mới công tác kiểm tra, thanh tra:
Kiểm tra việc triển khai, thực hiện các nhiệm vụ và kết quả chuyên môn theo từng lĩnh vực; Thanh tra nội bộ, thanh tra hoạt động sư phạm nhà giáo với 25% tổng số GV, thanh tra chuyên đề, thanh tra dạy thêm, học thêm … trong toàn đơn vị
2.2.4 Thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ chuyên môn:
- Chú trọng hoạt động của tổ chuyên môn, tổ chức bồi dưỡng năng lực quản
lý chuyên môn cho tổ trưởng đổi mới hình thức sinh hoạt theo hướng tập trung giúp
đỡ đồng nghiệp nâng cao chuyên môn nghiệp vụ, đổi mới phương pháp dạy học, kiểm
tra đánh giá; tăng cường vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp trong việc quản lý, phối hợp giáo dục toàn diện cho học sinh
- Tổ chức dạy học 2 buổi/ngày đối với các lớp đầu cấp, cuối cấp và học sinh yếu, bồi dưỡng học sinh giỏi Quản lí chặt chẽ chương trình, nội dung giảng dạy của giáo viên và kinh phí nhằm thực hiện tốt mục tiêu tổ chức dạy học trên 6 buổi/tuần góp phần nâng cao chất lượng giáo dục
- Nhà trường chủ động xây dựng kế hoạch dạy học, phân phối chương trình
chi tiết, đảm bảo tính hệ thống giữa các môn học, nội dung dạy học theo hướng tích hợp, giải quyết vấn đề thực tiễn, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương, lồng ghép các nội dung dạy học như chủ đề tự chọn, nội dung dạy học 2 buổi/ngày vào một chương trình chi tiết, đồng thời quản lí chặt chẽ việc thực hiện nội dung, chương trình dạy-học của giáo viên và học sinh nhằm nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường
- Công tác bồi dưỡng học sinh yếu kém: nhà trường chủ động xây dựng kế hoạch bồi dưỡng học sinh yếu kém, chú trọng việc phân công giáo viên có kinh nghiệm bồi dưỡng, phối hợp với các đoàn thể của trường và Ban đại diện CMHS để quản lý, hỗ trợ và tổ chức bồi dưỡng học sinh yếu kém ngay đầu năm học
Trang 6- Tổ chức dạy học hiệu quả: Xây dựng kế hoạch thực hiện đổi mới kiểm tra đánh giá, đổi mới phương pháp dạy học; dựa vào chuẩn kiến thức, kỹ năng để thiết
kế bài giảng, đề kiểm tra phù hợp với đối tượng HS; lấy kết quả học tập của học sinh đánh giá kết quả giảng dạy của giáo viên
- Thực hiện việc vận dụng các phương pháp thực hành trong các môn học; bảo đảm cân đối giữa việc truyền thụ kiến thức và rèn luyện kỹ năng cho học sinh; tăng cường liên hệ thực tế, tích cực ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với nội dung bài học
- Tổ chức kiểm tra đánh giá học sinh theo năng lực
2.2.5 Tổ chức bồi dưỡng GV:
- Tăng cường dự giờ thăm lớp đối với giáo viên, giúp đỡ giáo viên mới ra trường, giáo viên còn thiếu kinh nghiệm; chú trọng tổ chức cho giáo viên nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, sáng kiến cải tiến khoa học, viết Sáng kiến kinh nghiệm; đầu tư xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán các môn học trong nhà trường
- Tổ chức trao đổi, học tập kinh nghiệm giảng dạy ở các tổ chuyên môn
dạy thao giảng ít nhất 2 tiết/GV/HK và dự giờ ít nhất 4 tiết/GV/HK; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy; hội thảo cấp trường (1 lần/tổ/HK), khuyến khích cấp cụm trường (1 lần/môn/năm)
- Tổ chức xây dựng môi trường giáo dục:
Dân chủ, phát huy tính tích cực, trí tuệ của các thành viên nhà trường; tổ chức các hoạt động văn nghệ, trò chơi dân gian và các hội thi: An toàn giao thông, Olympic tiếng Anh, Văn hay chữ tốt, Giải toán qua Internet, Giải toán bằng tiếng
anh qua Internet, Thi Olympic Tiếng anh qua mạng, Văn nghệ học đường, tự làm
đồ dùng học tập và các giải thể thao theo hướng tăng cường tính giao lưu, hợp tác nhằm thúc đẩy HS hứng thú học tập, rèn luyện kỹ năng sống, bổ sung hiểu biết về các giá trị văn hoá truyền thống và tinh hoa văn hoá thế giới
2.2.6 Phối hợp với các Ban ngành, đoàn thể, chính quyền địa phương
tổ chức các hoạt động giáo dục học sinh:
Xây dựng và tổ chức có hiệu quả kế hoạch liên tịch giữa nhà trường, Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ, Hội Khuyến học về phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực năm học 2015-2016”;
Phối hợp với Đoàn Thanh niên tổ chức hoạt động nhằm giáo dục ý thức, động cơ học tập, bồi dưỡng nâng cao nghị lực, lòng tự hào, tự tôn dân tộc; rèn luyện kỹ năng sống cho HS;
Phối hợp với ngành Công An để tuyên truyền giáo dục Luật An toàn giao thông, phòng chống ma tuý, HIV/AIDS, ngăn ngừa và xử lý kịp thời tệ nạn xã hội trong học sinh, bảo đảm an ninh, trật tự trường học
Xây dựng quy chế phối hợp giữa “Nhà trường – Gia đình – Hội khuyến học, chính quyền và đoàn thể địa phương” để giáo dục học sinh tại cộng đồng; thực hiện có hiệu quả phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”
Trang 7Đẩy mạnh các hoạt động xã hội hoá giáo dục, xây dựng xã hội học tập.
2.3 Giải pháp cụ thể:
2.3.1 Huy động học sinh ra lớp (Tỉ lệ số học sinh/dân số trong độ tuổi):
a Nhiệm vụ:
Nhà trường phải có kế hoạch tham mưu tốt đối với chính quyền địa phương trong việc huy động học sinh đầu năm
Nhà trường cần có giải pháp chỉ đạo trong việc huy động học sinh bỏ học nhiều năm trước được tiếp tục học tập
Nâng dần ý thức trong nhân dân nhằm vận động người dân hưỡng ứng mạnh mẽ ngày toàn dân đưa trẻ đến trường
b Giải pháp:
Nhà trường tổng hợp số liệu học sinh không ra lớp đầu năm phân công giáo viên phụ trách một nhóm học sinh, phối hợp ban nhân dân các ấp đến tận nhà các em tìm hiểu nguyên nhân đồng thời vận động các em đến trường
Tham mưu chính quyền địa phương thực hiện hiệu quả công tác phổ cặp GDTHCS đúng độ tuổi, duy trì chuẩn PC GDTHCS năm 2014, thực hiện đạt chuẩn PCGDTHCS năm 2015 và các năm tiếp theo thông qua việc mở thêm các lớp phổ cặp nhằm nâng dần tỷ lệ huy động học sinh ngoài chính quy
Nhà trường xây dựng kế hoạch phối hợp các ban, ngành, đoàn thể xã như: Đoàn TNCSHCM xã, Hội LHPNVN xã, Hội khuyến học xã, Hội nông dân xã … trong việc huy động học sinh đầu năm, thông qua việc tuyên truyền vận động trong từng gia đình đoàn viên, hội viên và láng giềng của từng đoàn viên, hội viên
Tổ chức tuyên truyền rộng rãi trong toàn dân nhằm nâng dần ý thức về việc cho con em đến trường học tập vào đầu năm học
Phối hợp Hội khuyến học xã tìm nhiều nguồn tài trợ nhằm giúp đỡ các em học sinh khó khăn, mồ côi không nơi nương tựa, gia đình chính sách không đủ điều kiện đến trường
Tổ chức cho học sinh nghèo khó khăn mược sách giáo khoa
2.3.2 Duy trì sĩ số:
a Nhiệm vụ:
Chính quyền địa phương hỗ trợ nhà trường trong việc khắc phục tình trạng
bỏ học theo đúng quy chế phối hợp giữa nhà trường với khối dân vận
Nhà trường phải có kế hoạch tham mưu tốt đối với chính quyền địa phương trong việc ngăn ngừa tình trạng học sinh bỏ học
Nhà trường cần có giải pháp chỉ đạo trong việc khắc phục tình trạng học sinh yếu kém tại đơn vị Đây cũng là nguyên nhân chính dẫn đến bỏ học
Gia đình cần có trách nhiệm quan tâm đến việc quản lý thời gian học tập của con em mình, đồng thời thường xuyên liên lạc với nhà trường để quản lí các em
Trang 8Giáo viên chủ nhiệm cần phải chủ động trong việc tìm hiểu nguyên nhân để có tham mưu tốt đối với ban giám hiệu
b Giải pháp:
* Đối với Ban giám hiệu:
+ Thành lập Ban phòng chống bỏ học (BPCBH) trong đó hiệu trưởng là trưởng ban, các phó trưởng ban, thư ký và các thành viên là giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn và các đoàn thể, các cán bộ chuyên trách trong nhà trường, Ban
có trách nhiệm duy trì tối đa số lượng học sinh cho đến cuối năm học
+ BPCBH thường xuyên tham mưu với chính quyền địa phương, tuyên truyền rộng rãi trong nhân dân nhằm nâng cao nhận thức trong việc quản lý học tập của con em mình, đồng thời chính quyền địa phương chỉ đạo, phân công đoàn thể phối hợp cùng nhà trường đặc biệt là các tiểu ban của BPCBH để cùng vận động cũng như đề ra các hình thức hỗ trợ các em có hoàn cảnh khó khăn có nguy cơ bỏ học tiếp tục đến trường
+ Ban giám hiệu phân công và giao trách nhiệm cụ thể đối với từng giáo viên quản lý một số đối tượng học sinh nào đó có nguy cơ bỏ học, các giáo viên này trực tiếp phối hợp cùng các đoàn thể xã vận động, hỗ trợ vận động các em khi
có biểu hiện bỏ học và được đưa vào quy chế thi đua của đơn vị
+ Ban giám hiệu đặc biệt chú trọng việc bồi dưỡng học sinh yếu kém, vì đây cũng là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến các em bỏ học giữa chừng, đội ngũ bồi dưỡng học sinh yếu kém phải thường xuyên báo cáo về ban giám hiệu tình trạng tiến bộ của từng em, đồng thời phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, CB chuyên trách phổ cặp, Phụ trách đội … quản lý các em và tham mưu đến ban giám hiệu để kịp thời uốn nắn cũng như hỗ trợ
+ Ban giám hiệu tăng cường tổ chức các hoạt động vui chơi, giải trí lành mạnh, nhằm xây dựng động cơ học tập thiết thực, lôi kéo các em thi đua lành mạnh xây dựng tập thể vững về kiến thức, tốt về đạo đức
+ Từng học kỳ tổ chức sơ kết hoạt động chống bỏ học thông qua đó tổ chức rút kinh nghiệm, đồng thời khen thưởng khích lệ những cá nhân thực hiện tốt nhiệm vụ, bên cạnh đó kiểm điểm đối với những tập thể cá nhân thiếu tinh thần trách nhiệm trong công tác phòng chống bỏ học
+ Đẩy mạnh công tác của tổ tư vấn học đường để các em có cơ hội bày tỏ quan điểm, tâm tư, tình cảm, những khó khăn, vướn mắc của mình trong học tập, trong cuộc sống
* Đối với giáo viên bộ môn:
+ Giáo viên bộ môn cần quan tâm tìm hiểu từng đối tượng học sinh có nguy cơ bỏ học để nắm rõ hoàn cảnh của từng em, qua đó có cách giáo dục cho phù hợp hay giúp đỡ các em vượt qua hoàn cảnh khó khăn của bản thân, của gia đình để các em đến trường
+ Giáo viên bộ môn cần giúp các em nắm lại các kiến thức hỏng để các em lấy lại căn bản Đồng thời phải thường xuyên khích lệ các em trong học tập hay gọi
Trang 9các em trả lời các câu hỏi dễ để các em tự tin trong học tập và yêu thích hơn việc học tập của mình
+ Giáo viên bộ môn phải thường xuyên thay đổi phương pháp học tập tạo không khí lớp học vui tươi, hòa đồng Đặc biệt là giáo viên bộ môn không nên quát tháo, căng thẳng tỏ ra không vui lòng khi các em không thực hiện đúng yêu cầu của mình
+ Cán bộ CTPC GDTHCS thường xuyên theo dõi tình hình học sinh để cùng nhà trượng vận động các em và tham mưu trưởng ban chỉ đạo CMC-PCGDTHCS mở lớp phổ căp, tạo điều kiện cho các em này tiếp tục học tập
* Đối với giáo viên chủ nhiệm:
+ Giáo viên chủ nhiệm hàng tuần thống kê, báo cáo tình hình của lớp đến Ban chỉ đạo BPCBH, để khi cần thiết BGH tham mưu đến chính quyền địa phương kịp thời hỗ trợ Đồng thời thường xuyên liên hệ với gia đình về tình hình học tập của các em có chiều hướng học tập giảm súc hoặc có nguy cơ bỏ học
- Đảm bảo sĩ số, chất lượng học sinh:
+ Các em phải đi học đều để nắm đủ kiến thức tránh lưu ban, không hiểu bài, không theo kịp bạn… Do vậy, vấn đề đảm bảo sĩ số là rất quan trọng
Do đó:
+ GVCN thường xuyên thăm lớp nắm rõ đối tượng HS vắng (nếu có) + GVCN cần phải chủ động trong việc tìm hiểu nguyên nhân vắng học để
có tham mưu tốt với ban PCBH để khắc phục bằng phương pháp hữu hiệu
- Quan tâm nắm rõ hoàn cảnh cụ thể của từng em để có cách GD sát với từng đối tượng học sinh, tránh GD chung chung
+Thực hiện tốt cuộc họp PHHS đầu năm Ngoài nhiệm vụ phổ biến các khoản phí, kế hoạch năm học mới của trường, GVCN phải nắm rõ một số đặc điểm
cơ bản về học sinh từ lớp trước như kết quả học tập, đạo đức, tác phong học tập và lập danh sách học sinh có thể có nguy cơ bỏ học và chưa ngoan … để báo cáo trước phụ huynh Từ đó, GVCN có hướng tuyên truyền, vận động, hướng dẫn phụ huynh tạo điều kiện và quản lí nề nếp học tập của con mình trong khoảng thời gian ở nhà cũng như ở trường
+ Thông qua cuộc họp PHHS đầu năm, GVCN phải có được số điện thoại (nếu có) và địa chỉ liên lạc đối với những học sinh mà GVCN nhận định có nguy cơ
bỏ học hoặc chưa ngoan
+ Thông qua giờ sinh hoạt lớp hay điều kiện nào đó mà GVCN tìm hiểu rõ hoàn cảnh gia đình, cách sinh hoạt ở nhà của từng học sinh
+ GVCN phải hiểu rõ tâm lý từng HS và hòa đồng gần gũi làm sao để HS thấy giáo viên chủ nhiệm như người anh (chị) hướng dẫn, dìu dắt các em học tốt, GVCN là chỗ dựa tinh thần giúp các em phấn đấu tiến bộ
* Đối với công tác đội:
Trang 10+ Đoàn - Đội xây dựng một tổ huy động ở mỗi chi đội để hỗ trợ giáo viên chủ nhiệm thực hiện vận động bước đầu trước khi BPCBH vào cuộc
+ Thành lập tiểu ban phòng chống bỏ học trong liên đội, phối hợp với các lớp, ban phụ trách đội và ban chỉ huy liên đội kịp thời phát hiện những học sinh gặp khó khăn có nguy cơ bỏ học để giúp đỡ động viên Nếu học sinh bỏ học thì tiểu ban
sẽ kết hợp xuống đường vận động
+ Xây dựng các mô hình, sân chơi bổ ích để giúp các em cảm thấy “Mỗi ngày đến trường là một ngày vui” như thành lập câu lạc bộ bóng đá, bóng chuyên, cầu lông nhằm giúp các em vui chơi lành mạnh, tổ chức các trò chơi dân gian nhân các ngày lễ lớn, tổ chức tham gia về nguồn, du lịch … nhằm tạo không khí thoãi mái tránh xa các trò chơi vô bổ như game, điện tử
+ Vận động trong ban phụ trách đội, giáo viên chủ nhiệm quan tâm hơn nữa những đối tượng có nguy cơ bỏ học, tìm hiểu tâm tư nguyện vọng học sinh Tạo không khí hòa đồng giữa học sinh với học sinh và giữa giáo viên với học sinh thông qua xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực
* Công Đoàn:
+ Công đoàn tổ chức ký cam kết đầu năm về việc chống bỏ học tại đơn vị
và thực hiện đảm bảo chỉ tiêu đã đề ra
+ Tham mưu phối hợp với chính quyền địa phương tuyên truyền công tác chống bỏ học đến từng gia đình của học sinh nhằm nâng cao ý thức tự học của học sinh
+ Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm trong công tác vận động học sinh, nhằm đảm bảo di trì sĩ số học sinh
* Ban đại diện cha mẹ học sinh:
+ Ban đại diện cha mẹ học sinh phối hợp với Ban giám hiệu cần tranh thủ các nguồn xã hội hóa giáo dục nhằm đầu tư, hỗ trợ các em học sinh khó khăn về vật chất cũng như chưa đủ điều kiện đến trường tiếp tục học tập Đồng thời chỉ đạo bồi dưỡng kịp thời hay nếu cần thiết thì khen thưởng, khích lệ, động viên để các em tiếp tục phấn đấu và thể hiện rõ “Mỗi ngày đến trường là một niềm vui”
+ BĐDCMHS kịp thời cùng nhà trường huy động các em ra lớp, thường xuyên vận động gia đình quan tâm đến việc quản lý con em mình, cần tham gia đầy
đủ các buổi họp phụ huynh để nắm bắt tình hình khi các em học tập tại nhà trường để phối hợp với giáo viên chủ nhiệm nhằm quản lý các em
+ Gia đình thường xuyên liên hệ với giáo viên chủ nhiệm về tình hình học tập của con em mình, đồng thời thường xuyên quan tâm, quản lý các em ngoài thời gian học tập ở trường tránh, tình trạng các em đam mê các dịch vụ giải trí không lành mạnh như game, tụ tập, băn, nhóm … Đồng thời kiên quyết hơn nữa trong việc học tập của con em mình, phải xác định chỉ có học tập, chỉ có trình độ mới có thể nâng cao đời sống của bản thân, rộng hơn nữa là nâng cao đời sống xã hội
2.3.3 Nâng cao chất lượng giáo dục