Thực hiện cố phần hóa NHTMNN: Vietcombank và Vietinbank Nâng cao trình độ quản lý, tinh gọn bộ máy nhân sự, tạo điều kiện cho các ngân hàng cải cách cơ chế của hoạt động kinh doanh,
Trang 1Chuyên đề 6
CẢI CÁCH TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM
THEO HƯỚNG TỰ DO HOÁ TRONG
THỜI KỲ HỘI NHẬP
Giáo viên hướng dẫn: GS.Bình Minh Người thực hiện: Nhóm 4 – K19 Đêm 8
Trang 2I Khái quát chung về tự do hoá TC
II Cải cách Hệ thống NH & TDH lãi suất III Tự do hoá các giao dịch trên TK vốn
IV Kết luận
Nội dung đề tài
Trang 3I Khái quát chung về tự do hóa tài chính
Kiềm chế tài chính: là cơ chế tài chính được đặc trưng bởi sự can thiệp quá mức của Nhà nước vào các hoạt
động của quá trình tài chính.
Hậu quả: hạn chế tăng trưởng kinh tế, mất ổn định trong nền kinh tế vĩ mô.
Tự do hóa tài chính: là cơ chế không hoặc chỉ có sự
can thiệp rất hạn chế của chính phú vào các hoạt động tài chính
Trang 4 Lợi ích của tự do hóa tài chính:
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Cho phép cá nhân tự bảo vệ chính mình
Xử lý mối quan hệ giữa tiết kiệm và đầu tư
Kích thích sự phát triển của thị trường vốn
Thúc đẩy cải cách kinh tế vĩ mô tốt hơn.
Thách thức của tự do hóa:
Dòng vốn chảy vào ào ạt
Sự ngưng đọng đột ngột – sự đảo chiều của dòng vốn quá
nhanh sẽ làm cho nền kinh tế đi vào khủng hoảng
I Khái quát chung về tự do hóa tài chính
Trang 5II Cải cách HT ngân hàng & TDH lãi suất
Trang 62.1 Cải cách hệ thống ngân hàng
Chính phủ Việt Nam đã triển khai Đề án củng cố, chấn chỉnh các NHTMCP (năm 1998), Đề án cơ cấu lại các NHTMNN (năm 2001)
a Giai đoạn trước khi gia nhập WTO:
Tăng trưởng khá ổn định về quy mô và số lượng các ngân hàng
II Cải cách HT ngân hàng & TDH lãi suất
1991 1993 1995 1997 1999 2001 2005 2006 Ngân hàng
Trang 72.1 Cải cách hệ thống ngân hàng
a Giai đoạn trước khi gia nhập WTO:
Tốc độ tăng trưởng hoạt động tín dụng và huy động tiền gửi ở mức rất
cao, đạt trung bình khoảng 30% trong suốt giai đoạn 2002 – 2006.
Bảng 1: Tăng trưởng tín dụng và tiền gửi giai đoạn 2002 – 2006.
II Cải cách HT ngân hàng & TDH lãi suất
Cổ phần hóa các NHTMNN diễn ra chậm chạp
Trang 82.1 Cải cách hệ thống ngân hàng
b Giai đoạn sau khi gia nhập WTO:
Số lượng ngân hàng vẫn tăng ở mức ổn định
Tăng trưởng tín dụng tăng cao
Các NHTM đẩy mạnh hiện đại hóa công nghệ và nâng cao năng lực
quản trị, điều hành trong hệ thống các ngân hàng
Các hoạt động dịch vụ phát triển mạnh song song với 2 mảng truyền thống là cho vay và huy động.
Thực hiện cố phần hóa NHTMNN: Vietcombank và Vietinbank
Nâng cao trình độ quản lý, tinh gọn bộ máy nhân sự, tạo điều kiện cho các ngân hàng cải cách cơ chế của hoạt động kinh doanh,
giảm bớt sự phụ thuộc vào Nhà nước, đem lại cơ hội mới về huy động nguốn vốn dài hạn hiệu quả, nhanh chóng.
Cho vay chính sách tách khỏi cho vay thương mai.
II Cải cách HT ngân hàng & TDH lãi suất
Trang 92.2 Tự do hóa lãi suất
Thay đổi theo đúng lộ trình tiến tới tự do hóa về mặt lãi suất.
Trước 1992: NHNN can thiệp ở mức độ cao và trực tiếp thông qua ấn
định các mức lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay Cơ chế lãi suất âm
cho vay 07/2000, NHNN đưa vào sử dụng nghiệp vụ thị trường mở.
Từ 2000 đến nay: NHNN điều hành cơ chế lãi suất theo Luật Ngân hàng
để thay thế cho cơ chế lãi suất trần.
II Cải cách HT ngân hàng & TDH lãi suất
Trang 102.2 Tự do hóa lãi suất
Quyết định 546/2002 QĐ-NHNN về thực hiện cơ chế lãi suất thỏa thuận trong hoạt động tín dụng là bước ngoặt lớn đánh dấu
sự mở đầu trong việc thực hiện cơ chế tự do hóa lãi suất.
II Cải cách HT ngân hàng & TDH lãi suất
Trang 112.3.Thành tựu, hạn chế của quá trình cải cách hệ thống ngân hàng.
a) Thành tựu
- Xây dựng Ngân hàng theo mô hình 2 cấp.
- Hệ thống các tổ chức tín dụng phát triển đa dạng về loại hình và
động vốn dài hạn cho các Ngân hàng.
- Điều tiết chính sách tiền tệ linh hoạt.
II Cải cách HT ngân hàng & TDH lãi suất
Trang 122.3.Thành tựu, hạn chế của quá trình cải cách hệ thống ngân hàng.
b) Hạn chế
Cổ phần hóa Ngân hàng thương mại nhà nước chậm chạp.
Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ chưa được chú ý đúng mức
ở các NHTM.
Tính cạnh tranh của hệ thống Ngân hàng thấp.
II Cải cách HT ngân hàng & TDH lãi suất
Trang 132.4 Giải pháp.
Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa chính sách tiền tệ với chính sách tài khóa, chính sách thương mại, chính sách tỉ giá và các chính sách kinh tế vĩ mô khác.
Đổi mới căn bản hệ thống thiết chế an toàn và giám sát tài chính theo các thông lệ và chuẩn mực quốc tế.
Nâng cao năng lực điều hành tiền tệ, lãi suất và tỷ giá theo nguyên tắc thị trường.
Quan tâm phát triển hệ thống thanh toán và dịch vụ hỗ trợ thị trường theo hướng hiện đại hóa.
II Cải cách HT ngân hàng & TDH lãi suất
Trang 14III Tự do hoá các giao dịch trên TK vốn
Kết cấu tài khoản vốn
Trang 15III Tự do hoá các giao dịch trên TK vốn
Hiệu quả trong phân phối nguồn lực : Khi hàng rào tài khoản vốn về dòng chảy tư bản bị loại bỏ thì dòng di chuyển vốn xuyên quốc gia sẽ đẩy mạnh
Chi phí vốn thấp có ảnh hưởng tích cực đến đầu tư và sản lượng (Fischer, 1998;
Stulz, 1999; Mishkin,2001)
Lợi ích của tự
do hóa các giao dịch trên
tài khoản vốn
1 Lợi ích của tự do hóa các giao dịch trên TK vốn:
Tự do hoá tức là tự do hoá các nguồn vốn kể trên Tháo dỡ những ràng buộc :
Đối với người không cư trú đầu tư vào TT tài chính trong nứơc
Đối với người cư trú đầu tư ra thị trường quốc tế
Trang 162 Luật đầu tư nước ngoài
Văn bản pháp quy đầu tiên quy định về ĐTNN đó là Nghị định số 115/CP ngày 18/4/1977 của Hội đồng Bộ trưởng ban hành Điều lệ đầu
tư nước ngoài tại Việt nam
+ Hình thức đầu tư : Hình thức Hợp tác sản xuất chia sản phẩm, Hình
thức xí nghiệp hoặc công ty hỗn hợp; Hình thức xí nghiệp tư doanh
chuyên sản xuất hàng xuất khẩu
+ Thời hạn đầu tư: từ 10-15 năm trừ những trường hợp đ ặc biệt
+ Thuế lợi tức : 30%, 40%,50%
+ Thủ tục đầu tư : chưa quy định quy trình thẩm định và các hồ sơ, tuy
nhiên quy định đầu mối nhận hồ sơ v à cấp phép là bộ Ngoại Thương
(Bộ Thương mại)
III Tự do hoá các giao dịch trên TK vốn
Trang 172 Luật đầu tư nước ngoài
Năm 1987 được nâng cấp lên thành Luật Đầu tư nước ngoài
Qua hai lần sửa đổi, bổ sung vào năm 1990 và năm 1992;
Đến năm 1996 Quốc hội đã thông qua Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt nam mới
Sau đó đã lại được sửa đổi, bổ sung năm 2000 và năm 2005 Quốc hội đã ban
hành Luật Đầu tư 2005 mới áp dụng chung cho cả đầu tư trong nước và nước ngoài (đang áp dụng hiện nay) So với các đạo luật khác thì gần như trong cùng thời gian ngắn
Đây là đạo luật mà có nhiều thay đổi nhất Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt trong việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài ở khu vực và trên thế giới, Luật Đầu tư nước ngoài đã thực sự trở thành “đòn bẩy” quan trọng trong việc thu hút đầu tư nước ngoài vào Việt Nam
III Tự do hoá các giao dịch trên TK vốn
Trang 183 Quá trình tự do hóa các giao dịch trên TK vốn
Việt Nam đang thực hiện tự do hóa GDV một cách có trật tự
Thu hút FDI và mở cửa ngoại thương
Nới lỏng kiểm soát lợi nhuận chuyển ra
Gần đây các nhà đầu tư được phép mua trái phiếu chính phủ
với khối lượng và giá trị không hạn chế
Mua 49% cổ phiếu doanh nghiệp và 30% cổ phiếu ngân hàng
Đến trước năm 2006, nguồn vốn vào chủ yếu là FDI và vay nợ nước ngoài.
Từ cuối năm 2006, vốn đầu tư gián tiếp tăng mạnh, nhưng bắt đầu giảm từ đầu năm 2008
Quá trình tự do hóa GDV đã tác động mạnh tới hoạt động của các TCTD
III Tự do hoá các giao dịch trên TK vốn
Trang 193 Quá trình tự do hóa các giao dịch trên TK vốn
a ) Đối với FDI :
Đối với FDI vào :
- FDI do người không cư trú chuyển vào, VN hầu như không có cản trở nào trừ quy định phần vốn góp không quá 49% đối với một số ngành DV
- FDI do người cư trú chuyển ra, VN không có văn bản nào giới hạn thời gian, số tiền chuyển ra liên quan đến FDI vào
Đối với FDI ra : VN chính thức cho phép các DN đầu tư trực tiếp ra nước
ngoài từ năm 1999
- Các DN phải chuyển lợi nhuận về nước
- Mở rộng các nguồn ngoại tệ mà DNVN được phép sử dụng để chuyển
ra nước ngoài góp vốn và thực hiện dự án đầu tư
III Tự do hoá các giao dịch trên TK vốn
Trang 203 Quá trình tự do hóa các giao dịch trên TK vốn
Vốn FDI đã tập trung vào các lĩnh vực cần thiết như các dự án công
nghệ cao, khu đô thị mới, hiện đại Điều này phù hợp với định hướng thu hút FDI của Việt Nam trong giai đoạn 2006-2010.
Ngày 7-4-2009, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 13/NQ-CP, về định hướng, giải pháp thu hút và quản lý vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
(FDI) thời gian tới.
Trong đó Chính phủ yêu cầu các bộ, ngành, địa phương tổ chức triển
khai một số nhóm giải pháp cấp bách như về nhóm giải pháp liên quan tới chính sách thu hút đầu tư:
+ Chính phủ chỉ đạo, tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung chính sách về đầu
tư, kinh doanh,
+ Ban hành các ưu đãi khuyến khích đầu tư vào một số lĩnh vực, thực hiện các biện pháp thúc đẩy giải ngân
III Tự do hoá các giao dịch trên TK vốn
Trang 213 Quá trình tự do hóa các giao dịch trên TK vốn
b) Đầu tư gián tiếp (FII) :
VN chưa cho phép người cư trú ĐTGT ra nước ngoài
Người không cư trú được thực hiện ĐTGT vào TTCK VN VN
không giới hạn dòng vốn gián tiếp vào cũng như ra
Mặt tích cực :
+ Dòng vốn FII dần dần gia tăng cơ hội để Ngân hành Nhà nước
(NHNN) mua USD tăng dự trữ ngoại tệ
+ Làm thay đổi cách định giá cổ phiếu của nhà đầu tư trong nước,
phong đòi hỏi sự minh bạch tối đa trong việc đầu tư vào TTCK.
+ Hệ thống ngân hàng đã có điều kiện huy động được hàng chục tỷ
đô la, số vốn huy động được chủ yếu là NĐTTN, làm thay đổi cơ bản thị trường trái phiếu VN tuy nhiên nhân tố FII là nhân tố kích thích.
III Tự do hoá các giao dịch trên TK vốn
Trang 223 Quá trình tự do hóa các giao dịch trên TK vốn
b) Đầu tư gián tiếp (FII) :
Mặt hạn chế: FII và nguy cơ khủng hoảng tài chính
Quý IV-2006 đến quý I-2007 vốn FII vào rất lớn rõ ràng chúng ta
không kiểm soát được, đặt ra thách thức điều hành vĩ mô như rủi ro
lạm phát, đồng VN tăng giá bất lợi cho định hướng xuất khẩu
Khi dòng vốn FII vào ồ ạt với quy mô lớn sẽ gây mất cân bằng về mặt
vĩ mô, hoặc nhà đầu tư có thể rút vốn quy mô lớn và đột ngột gây ra sự khủng hoảng và sụp đổ của thị trường tài chính trong nước.
III Tự do hoá các giao dịch trên TK vốn
Trang 233 Quá trình tự do hóa các giao dịch trên TK vốn
c ) Vay, trả nợ nước ngoài
* Người cư trú là tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng, cá nhân được vay theo nguyên tắc tự vay, tự chịu trách nhiệm trả nợ theo quy định của NHNN
* Chính phủ vay nợ và cho vay nợ nước ngoài: chiếm tỷ trọng cao trong
tổng nợ quốc gia
* Cơ cấu tiền vay nợ: (1) USD; (2) Yên Nhật; (3) Euro
Tình hình giải ngân ODA ở nước ta thời gian qua thể hiện ở bảng số liệu dưới đây:
III Tự do hoá các giao dịch trên TK vốn
Trang 24III Tự do hoá các giao dịch trên TK vốn
Trang 254 Giải pháp cho quá trình tự do hóa các giao dịch TK vốn
Thứ nhất, trước khi thực hiện tự do hóa tài khoản vốn, cần mở cửa dần thị
trường tài chính với bước đi thích hợp
Thứ hai, phải tiến hành cải cách liên tục hệ thống dịch vụ tài chính
Thứ ba , thực hiện khởi đầu tự do hóa giao dịch vốn bằng việc tự do hóa FDI
Thứ tư, làm lành mạnh hóa hệ thống tài chính - ngân hàng trước khi thực hiện
tự do hóa giao dịch vốn quốc tế
Thứ năm, tự do hóa giao dịch vốn phải gắn liền với việc tăng cường kỷ luật tài chính; đồng thời tạo lập hạ tầng cơ sở cho thị trường tài chính
Thứ sáu, nên thực hiện các giao dịch vốn dài hạn trước khi tự do hóa các giao dịch vốn ngắn hạn
III Tự do hoá các giao dịch trên TK vốn
Trang 26IV Kết luận