Nhà làm việc Trường đại học Công đoàn Hà nộiLỜI MỞ ĐẦU Song song với sự phát triển của tất cả các ngành khoa học kỹ thuật, ngành xây dựngcũng đóng góp một phần quan trọng trong quá trình
Trang 1Nhà làm việc Trường đại học Công đoàn Hà nội
MỤC LỤC
Lời mở đầu 3
Phần I: KIẾN TRÚC 4
Chương 1 Thiết kế kiến trúc 5
1.1 Giới thiệu công trình 5
1.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc 6
1.3 Kết luận 8
PHẦN II: KẾT CẤU 9
Chương 2 Lựa chọn giải pháp kết cấu, tính toán nội lực 10
2.1 Sơ bộ phương án kết cấu 10
2.2 Tính toán tải trọng 17
2.3 Tính toán nội lực cho công trình 49
Chương 3 Tính toán dầm 87
3.1 Cơ sở tính toán 87
3.2 Tính toán dầm chính 87
Chương 4 Tính toán cột 97
4.1 Số liệu đầu vào 97
4.2 Tính toán cột tầng 1 97
4.3 Tính toán cột các tầng 5 104
Chương 5 Tính toán nền móng 112
5.1 Số liệu địa chất 112
5.2 Lựa chọn phương án nền móng 114
5.3 Sơ bộ kích thước cọc, đài cọc 117
5.4 Xác định sức chịu tải của cọc 119
5.5 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc trong móng 122
5.6 Kiểm tra móng cọc 123
5.7 Tính toán đài cọc 127
Chương 6 Tính toán cầu thang 141
6.1 Số liệu tính toán 141
6.2 Tính toán bản thang 142
6.3 Tính toán cốn thang 145
6.4 Tính toán bản chiếu nghỉ 148
6.5 Tính toán bản chiếu tới 149
6.6 Tính toán dầm chiếu nghỉ 150
Chương 7 Tính toán sàn 153
7.1 Số liệu tính toán 153
1
SVTH: Đào Quang Minh/ Lớp XD-K12A
Trang 2Nhà làm việc Trường đại học Công đoàn Hà nội
7.2 Xác định nội lực 155
7.3 Tính toán cốt thép 156
PHẦN III: THI CÔNG 164
Chương 8 Thi công phần ngầm 165
8.1 Giới thiệu công trình 165
8.2 Các điều kiện thi công chính 165
8.3 Lập biện pháp thi công phần ngầm 166
Chương 9: Thi công phần thân 211
9.1 Thiết kế ván khuôn 211
9.2 Tính toán chọn máy và phương tiện thi công chính 240
9.3 Thuyết minh tóm tắt biện pháp kỹ thuật thi công phần phân 249
Chương 10: Tổ chức thi công công trình 260
10.1 Bóc tách tiên lượng cầu thang 261
10.2 Lập tổng tiến độ thi công công trình 261
10.3 Lập tổng mặt bằng thi công công trình 265
10.4 Tóm tắt biện pháp đảm bảo An toàn lao động - VSMT – PCCN 272
TÀI LIỆU THAM KHẢO 278
2
SVTH: Đào Quang Minh/ Lớp XD-K12A
Trang 3Nhà làm việc Trường đại học Công đoàn Hà nội
LỜI MỞ ĐẦU
Song song với sự phát triển của tất cả các ngành khoa học kỹ thuật, ngành xây dựngcũng đóng góp một phần quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa ởnước ta hiện nay Trong những năm gần đây, ngành xây dựng cũng đang trên đà pháttriển mạnh mẽ và góp phần đưa đất nước ta ngày càng phồn vinh, vững mạnh sánh vaivới các nước trong khu vực cũng như các nước trên thế giới
Là sinh viên của ngành CNKT Xây dựng trường Đại Học Hải Phòng để theo kịp nhịp độphát triển đó đòi hỏi phải có sự nổ lực lớn của bản thân cũng như nhờ sự giúp đỡ tận tìnhcủa tất các thây cô trong quá trình học tập
Đồ án tốt nghiệp ngành CNKT Xây dựng là một trong số các chỉ tiêu nhằm đánh giá khảnăng học tập, nghiên cứu và học hỏi của sinh viên khoa Xây dựng trong suốt khoá học.Qua đồ án tốt nghiệp này, em đã có dịp tổng hợp lại toàn bộ kiến thức của mình mộtcách hệ thống, cũng như bước đầu đi vào thiết kế một công trình thực sự Đó là nhữngcông việc hết sức cần thiết và là hành trang chính yếu của sinh viên
Hoàn thành đồ án tốt nghiệp này là nhờ sự giúp đỡ hết sức tận tình của các thầy cô giáotrong khoa Xây dựng và đặc biệt sự hướng dẫn tận tình trong suốt 15 tuần của các thầy
GVC Đỗ Văn Lại : GV hướng dẫn kiến trúc
Ths Nguyễn Quang Tuấn : GV hướng dẫn thi công
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, tuy nhiên trong quá trình thực hiện chắc chắn không tránhkhỏi những sai sót do trình độ còn hạn chế Rất mong nhận được các ý kiến đóng gópcủa quý thầy, cô
Em xin cảm ơn các thầy cô và các bạn đã tận tình chỉ bảo và tạo điều kiện thuận lợi để
em có thể hoàn thành đồ án này!
Con xin bày tỏ lòng cảm ơn tới bố mẹ và gia đình đã sinh thành và dưỡng dục con khônlớn trưởng thành như ngày hôm nay!
Hải Phòng, ngày 12 tháng 06 năm 2014.
Sinh viên thực hiện
Đào Quang Minh
PHẦN I
3
SVTH: Đào Quang Minh/ Lớp XD-K12A
Trang 4Nhà làm việc Trường đại học Công đoàn Hà nội
(10%)
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : TH.S NGUYỄN QUANG TÚ
NHIỆM VỤ:
Giới thiệu công trình
Tìm hiểu công năng công trình, các giải pháp cấu tạo, giải pháp kiến trúc
01 bản vẽ mặt cắt, chi tiết thang(KT-04)
CHƯƠNG I: THIẾT KẾ KIẾN TRÚC1.1.Giới thiệu công trình.
- Tên công trình: Nhà làm việc - Trường đại học Công Đoàn Hà Nội
- Địa điểm xây dựng: Đống Đa - Hà Nội
4
SVTH: Đào Quang Minh/ Lớp XD-K12A
Trang 5Nhà làm việc Trường đại học Công đoàn Hà nội
- Đơn vị chủ quản: Trường đại học Công Đoàn - Hà Nội
- Thể loại công trình: Nhà làm việc kết hợp phòng học
- Quy mô công trình:
Tầng 2: Gồm các phòng làm việc, thư viện, kho sách…
Tầng 3 đến tầng 8: Gồm các phòng làm việc khác
(m2)
Chiểucao tầng(m)
Sốlượng1
Trang 6Nhà làm việc Trường đại học Công đoàn Hà nội
1.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc:
1.2.1.Giải pháp tổ chức không gian thông qua mặt bằng và mặt cắt công trình.
- Công trình được bố trí trung tâm khu đất tạo sự bề thế cũng như thuận tiện chogiao thông, quy hoạch tương lai của khu đất
- Công trình gồm 1 sảnh chính tầng 1 để tạo sự bề thế thoáng đãng cho công trìnhđồng thời đầu nút giao thông chính của tòa nhà
- Vệ sinh chung được bố trí tại mỗi tầng, ở cuối hành lang đảm bảo sự kín đáo cũngnhư vệ sinh chung của khu nhà
- Các phòng được ngăn cách với nhau bằng tường xây gạch 220, cửa phòng mở rahành lang để thuận lợi cho việc giao thông và thoát hiểm khi hỏa hoạn xảy ra
1.2.2.Giải pháp về mặt đứng và hình khối kiến trúc công trình.
- Công trình được thiết kế dạng hình khối theo phong cách hiện đại và sử dụng cácmảng kính lớn để toát lên sự sang trọng cũng như đặc thù của nhà làm việc
- Vẻ bề ngoài của công trình do đặc điểm cơ cấu bên trong về mặt bố cục mặt bằng,giải pháp kết cấu, tính năng vật liệu cũng như điều kiện quy hoạch kiến trúc quyếtđịnh ở đây ta chọn giải pháp đường nét kiến trúc thẳng, kết hợp với các băng kínhtạo nên nét kiến trúc hiện đại để phù hợp với tổng thể mà vẫn không phá vỡ cảnhquan xung quanh nói riêng và cảnh quan đô thị nói chung
1.2.3.Giải pháp giao thông và thoát hiểm của công trình.
- Giải pháp giao thông dọc : Đó là các hành lang được bố trí từ tầng 2 đến tầng 10.Các hành lang này được nối với các nút giao thông theo phương đứng (cầu thang),phải đảm bảo thuận tiện và đảm bảo lưu thoát người khi có sự cố xảy ra Chiều rộngcủa hành lang là 3m, của đi các phòng có cánh mở ra phía ngoài
- Giải pháp giao thông đứng: công trình được bố trí 2 cầu thang bộ và 2 cầu thanhmáy đối xứng nhau, thuận tiện cho giao thông đi lại và thoát hiểm
6
SVTH: Đào Quang Minh/ Lớp XD-K12A
Trang 7Nhà làm việc Trường đại học Công đoàn Hà nội
- Giải pháp thoát hiểm: Khối nhà có hành lang rộng, hệ thống cửa đi, hệ thống thangmáy, thang bộ đảm bảo cho thoát hiểm khi xảy ra sự cố
1.2.4.Giải pháp thông gió và chiếu sáng tự nhiên cho công trình.
Thông hơi, thoáng gió là yêu cầu vệ sinh bảo đảm sức khỏe cho mọi người làm việcđược thoải mái, hiệu quả
- Về quy hoạch: Xung quanh là bồn hoa, cây xanh đê dẫn gió, che nắng, chắn bụi,chống ồn…
- Về thiết kế: Các phòng làm việc được đón gió trực tiếp, và đón gió qua các lỗ cửa,hành làng để dễ dẫn gió xuyên phòng
- Chiếu sáng: Chiếu sáng tự nhiên, các phòng đều có các cửa sổ để tiếp nhận ánhsáng bên ngoài Toàn bộ các cửa sổ được thiết kế có thể mở cánh để tiếp nhận ánhsáng tự nhiên từ bên ngoài vào trong phòng
1.2.5.Giải pháp sơ bộ về hệ kết cấu và vật liệu xây dựng công trình.
- Giải pháp sơ bộ lựa chọn hệ kết cấu công trình và cấu kiện chịu lực chính chocông trình: khung bê tông cốt thép, kết cấu gạch
- Giải pháp sơ bộ lựa chọn vật liệu và kết cấu xây dựng: Vật liệu sử dụng trongcông trình chủ yếu là gạch, cát, xi măng, kính… rất thịnh hành trên thị trường, hệthống cửa đi , cửa sổ được làm bằng gỗ kết hợp với các vách kính
1.2.6.Giải pháp kỹ thuật khác.
- Cấp điện: Nguồn cấp điện từ lưới điện của Thành phố dẫn đến trạm điện chungcủa công trình, và các hệ thống dây dẫn được thiết kế chìm trong tường đưa tới cácphòng
- Cấp nước: Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước của thành phố, thông quacác ống dẫn vào bể chứa Dung tích của bể được thiết kế trên cơ sở số lượng người
sử dụng và lượng dự trữ để phòng sự cố mất nước có thể xảy ra Hệ thống đườngống được bố trí ngầm trong tường ngăn đến các vệ sinh
- Thoát nước: Gồm thoát nước mưa và nước thải
+ Thoát nước mưa: gồm có các hệ thống sê nô dẫn nước từ các ban công, mái, theođường ống nhựa đặt trong tường, chảy vào hệ thống thoát nước chung của thànhphố
+ Thoát nước thải sinh hoạt: yêu cầu phải có bể tự hoại để nước thải chảy vào hệthống thoát nước chung, không bị nhiễm bẩn Đường ống dẫn phải kín, không ròrỉ…
- Phòng cháy chữa cháy
Mỗi tầng đều được các ụ chữa cháy, mỗi ụ có một họng nước và hai bình cứu hỏa
Hệ thống chữa cháy phải được kiểm tra thường xuyên, khi phát hiện ra sự cố trong
7
SVTH: Đào Quang Minh/ Lớp XD-K12A
Trang 8Nhà làm việc Trường đại học Công đoàn Hà nội
hệ thống phải sửa chữa ngay lập tức và lập biện pháp dự phòng trong quá trình duytu
- Thông tin liên lạc: hệ thống đường dẫn thông tin liên lạc dẫn vào công trình qua hệthống ống dẫn ngầm, các đường ống được hợp khối từ dưới lên và tại các tầng theocác nhánh đến vị trí sử dụng
- Công trình được thiết kế dựa theo tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4601-1998
PHẦN II
(45%)
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: GVC ĐỖ VĂN LẠI NHIỆM VỤ:
Phân tích giải pháp kết cấu
Chọn sơ bộ tiết diện dầm, cột, vách, lõi
Lập mặt bằng kết cấu
Tính tải trọng: Tính tải, hoạt tải, tải trọng gió
Tính nội lực của khung với các trường hợp chất tải
8
SVTH: Đào Quang Minh/ Lớp XD-K12A
Trang 9Nhà làm việc Trường đại học Công đoàn Hà nội
Tổ hợp nội lực cho dầm, cột
Tính cốt thép sàn điển hình
Tính cốt thép khung K2
Tính toán cầu thang bộ 2 vế
Chọn số liệu địa chất, tính toán 2 móng
2.1.1 Phân tích các dạng kết cấu khung
Đối với nhà cao tầng có thể sử dụng các dạng sơ đồ chịu lực:
9
SVTH: Đào Quang Minh/ Lớp XD-K12A
Trang 10Nhà làm việc Trường đại học Công đoàn Hà nội
tường) làm việc như thanh công xôn có chiều cao tiết diện lớn.Với hệ kết cấu nàythì khoảng không bên trong công trình còn phải phân chia thích hợp đảm bảo yêucầu về kết cấu, thiếu độ linh hoạt về không gian kiến trúc
Hệ kết cấu này có thể cấu tạo cho nhà khá cao tầng, tuy nhiên theo điều kiện kinh tế
và yêu cầu kiến trúc của công trình ta thấy phương án này không thoả mãn
2.1.1.2 Hệ khung chịu lực
Hệ khung gồm các cột và các dầm liên kết cứng tại các nút tạo thành hệ khungkhông gian của nhà Hệ kết cấu này tạo ra được không gian kiến trúc khá linh hoạt.Kết cấu khung được tạo nên bởi cột và dầm liên kết với nhau bằng mắt cứng hoặckhớp, chúng cùng với sàn và mái tạo nên một kết cấu không gian có độ cứng
2.1.1.3 Hệ lõi chịu lực
Lõi chịu lực có dạng vỏ hộp rỗng, tiết diện kín hoặc hở có tác dụng nhận toàn bộ tảitrọng tác động lên công trình và truyền xuống đất Hệ lõi chịu lực có hiệu quả vớicông trình có độ cao tương đối lớn, do có độ cứng chống xoắn và chống cắt lớn, tuynhiên nó phải kết hợp được với giải pháp kiến trúc
So sánh với đặc điểm kiến trúc của công trình này ta thấy sử dụng hệ lõi làkhông phù hợp
2.1.1.4 Hệ kết cấu hỗn hợp khung- vách-lõi chịu lực
Đây là sự kết hợp của 3 hệ kết cấu đầu tiên Vì vậy nó phát huy được ưu điểm của
cả 2 giải pháp đồng thời khắc phục được nhược điểm của mỗi giải pháp
Tuỳ theo cách làm việc của khung mà khi thiết kế người ta chia ra làm 2 dạng sơ đồtính: Sơ đồ giằng và sơ đồ khung giằng
2.1.1.4.1 Sơ đồ giằng.
Sơ đồ này tính toán khi khung chỉ chịu phần tải trọng thẳng đứng tương ứng vớidiện tích truyền tải đến nó còn tải trọng ngang và một phần tải trọng đứng do cáckết cấu chịu tải cơ bản khác như lõi, tường chịu lực Trong sơ đồ này thì tất cả cácnút khung đều có cấu tạo khớp hoặc các cột chỉ chịu nén
2.1.1.4.2 Sơ đồ khung - giằng.
Hệ kết cấu khung - giằng được tạo ra bằng sự kết hợp giữa khung và vách cứng Hai
hệ thống khung và vách được lên kết qua hệ kết cấu sàn Khung cũng tham gia chịutải trọng đứng và ngang cùng với lõi và vách Hệ thống vách cứng đóng vai trò chủyếu chịu tải trọng ngang, hệ khung chủ yếu thiết kế để chịu tải trọng thẳng đứng Sựphân rõ chức năng này tạo điều kiện để tối ưu hoá các cấu kiện, giảm bớt kích thướccột và dầm, đáp ứng được yêu cầu kiến trúc
Sơ đồ này khung có liên kết cứng tại các nút (khung cứng)
2.1.2 Phương án lựa chọn
10
SVTH: Đào Quang Minh/ Lớp XD-K12A
Trang 11Nhà làm việc Trường đại học Công đoàn Hà nội
Qua phân tích ưu nhược điểm của các hệ kết cấu, đối chiếu với đặc điểm kiến trúccủa công trình: ta chọn phương án kết cấu khung - giằng chịu lực làm kết cấu chịulực chính của công trình
2.1.3 Các lựa chọn cho giải pháp kết cấu(cột, dầm sàn, vách tường),kích thước sơ
2.1.3.3.Phương án lựa chọn
Lựa chọn phương án sàn sườn toàn khối
2.1.3.4 Vật liệu dùng trong tính toán
a Bê tông:
Theo Tiêu chuẩn xây dựng TCVN 5574-2012, mục 5 “Vật liệu dùng trong kết cấu
bê tông và bê tông cốt thép”
Bê tông cho đài, giằng, cột, dầm, sàn là bê tông thương phẩm
Bê tông cho cầu thang bộ và 1 số chi tiết có khối lượng nhỏ khác là bê tông trộn tạicông trường
- Chọn bê tông sàn, dầm B25(M300) có Rb = 145 kG/cm2, Rbt = 10,5 kG/cm2.( theotrạng thái giới hạn thứ nhất) Mô đun đàn hồi ban đầu của bê tông khi kéo và nénE= 3x106 kG/cm2
SVTH: Đào Quang Minh/ Lớp XD-K12A
Trang 12Nhà làm việc Trường đại học Công đoàn Hà nội
2.1.3.5 Sơ bộ chọn kích thước tiết diện
a Chọn chiều dày sàn
-Xét tỷ số hai ô bản
1 2
450 1,15390
L
L < 2 , nên bản thuộc loại bản kê 4 cạnh, bản làmviệc theo 2 phương ( Tính toán dựa theo sách Kết cấu bêtông cốt thép-phần cấukiện cơ bản)
- Dựa vào khoảng cách các cột theo hai phương ta chọn bề dày sàn theo công thức
Được xây xung quanh chu vi nhà, do yêu cầu chống thấm, chống ẩm nên tường dày 22
cm xây bằng gạch đặc M75 (B5,8) Tường có hai lớp trát dày 2 x 1.5 cm
Chiều cao của tường xây dưới dầm ngang: Htường = Ht – hd = 3,6 – 0,7 = 2,9 m
Chiều cao của tường xây dưới dầm dọc: Htường = Ht – hd = 3,6 – 0,4 = 3,2m
* Tường ngăn
12
SVTH: Đào Quang Minh/ Lớp XD-K12A
Trang 13Nhà làm việc Trường đại học Công đoàn Hà nội
Dùng để ngăn chia không gian trong mỗi tầng, song tuỳ theo việc ngăn giữa cácphòng hay ngăn trong 1 phòng mà có thể là tường 22 cm hoặc 11 cm Tường có hailớp trát dày 2 x 1.5 cm
Chiều cao của tường xây dưới dầm ngang: Htường = Ht – hd = 3,6 – 0,7 = 2,9 m
Chiều cao của tường xây dưới dầm dọc: Htường = Ht – hd = 3,6 – 0,4 = 3,2 m
Fs: Diện tích mặt sàn truyền tải trọng lên cột đang xét.;
ms: là số sàn phía trên (kể cả sàn mái)
q: Tải trọng tương đương tính trên mội mét vuông sàn trong đó bao gồm tải trọngthường xuyên và tải trọng tạm thời trên bản sàn, trọng lượng dầm, tường, cột đemtính ra phân bố đếu trên sàn Giá trị q được lấy theo kinh nghiệm thiết kế
Trang 14Nhà làm việc Trường đại học Công đoàn Hà nội
Hình 1.1 Sơ đồ diện tích truyền tải tính sơ bộ tiết diện cột A, C
Trang 15Nhà làm việc Trường đại học Công đoàn Hà nội
Trang 16Nhà làm việc Trường đại học Công đoàn Hà nội
16
SVTH: Đào Quang Minh/ Lớp XD-K12A
Trang 17Nhà làm việc Trường đại học Công đoàn Hà nội
17
SVTH: Đào Quang Minh/ Lớp XD-K12A
Trang 18Nhà làm việc Trường đại học Công đoàn Hà nội
18
SVTH: Đào Quang Minh/ Lớp XD-K12A
Trang 19Nhà làm việc Trường đại học Công đoàn Hà nội f.Sơ đồ khung chịu lực
Hình 1.2 Sơ đồ hình học khung K2
19
SVTH: Đào Quang Minh/ Lớp XD-K12A
Trang 20Nhà làm việc Trường đại học Công đoàn Hà nội
Hình 1.2 Sơ đồ kết cấu K2
20
SVTH: Đào Quang Minh/ Lớp XD-K12A
Trang 21Nhà làm việc Trường đại học Công đoàn Hà nội
2.2 Tính toán tải trọng
2.2.1.Tĩnh tải
2.2.1.1 Trọng lượng bản thân sàn điển hình
gts = n.h. (kG/m2)n: hệ số vượt tải xác định theo tiêu chuẩn 2737-95
h: chiều dày sàn
: trọng lượng riêng của vật liệu sàn
Cấu tạo sàn điển hình
Trang 22Nhà làm việc Trường đại học Công đoàn Hà nội
Cấu tạo sàn nhà vệ sinh
St =1,75m2 Diện tích tường được xây trên sàn
Sb = (4,5x3,9)=17,552m2 Diện tích ô bản sàn có tường xây
qt = 295,8kG/m2 Trọng lượng tường 110 trên 1m2
2.2.1.3 Trọng lượng bản thân sàn mái
gts = n.h. (kG/m2)
22
SVTH: Đào Quang Minh/ Lớp XD-K12A
Trang 23Nhà làm việc Trường đại học Công đoàn Hà nội
n: hệ số vượt tải xác định theo tiêu chuẩn 2737-95
h: chiều dày sàn
: trọng lượng riêng của các lớp vật liệu trên mái
Cấu tạo sàn mái
Trang 24Nhà làm việc Trường đại học Công đoàn Hà nội
Cấu tạo sàn sêno
2.2.1.5 Trọng lượng bản thân tường
* Trọng lượng bản thân tường 220:
Trang 25Nhà làm việc Trường đại học Công đoàn Hà nội
Sơ bộ chọn bề dày bản thang 10 cm, dựa vào chiều cao tầng H=3,6m ta chọn chiềucao bậc thang là h=150mm,rộng bậc thang b=300
Trang 26Nhà làm việc Trường đại học Công đoàn Hà nội
2.2.1.7 Phân phối tải trọng do tĩnh tải lên khung K2
Các lực phân bố q do tĩnh tải (sàn, tường, dầm) và hoạt tải sàn truyền vào dưới dạnglực phân bố
Cách xác định: dồn tải về dầm theo hình thang hay hình tam giác tuỳ theo kíchthước của từng ô sàn
Quy đổi tải trọng hình tam giác hoặc phân bố đều về dạng phân bố đều theo côngthức sau:
- Tải tam giác : qtđ =
Trang 27Nhà làm việc Trường đại học Công đoàn Hà nội
Các lực tập trung tại các nút do tĩnh tải (sàn, dầm, tường) và hoạt tải tác dụng lêncác dầm vuông góc với khung
Các lực tập trung này được xác định bằng cách: sau khi tải trọng được dồn về cácdầm vuông góc với khung theo hình tam giác hay hình thang dưới dạng lực phân bố
q, ta nhân lực q với 1/2 khoảng cách chiều dài cạnh tác dụng
Các lực tập trung và phân bố đã nói ở phần trên được ký hiệu và xác định theo hình
vẽ và các bảng tính dưới đây:
27
SVTH: Đào Quang Minh/ Lớp XD-K12A
Trang 28Nhà làm việc Trường đại học Công đoàn Hà nội
2.2.1.7.1 Tĩnh tải tác dung lên khung T1-T10
Hình 1: Sơ đồ phân tĩnh tải khung T1-T10
28
SVTH: Đào Quang Minh/ Lớp XD-K12A
Trang 29Nhà làm việc Trường đại học Công đoàn Hà nội
Bảng 1: Tính toán tải trọng phân bố tác dụng lên dầm
g 1
1 Do tải trọng từ sàn O1 truyền vào dưới dạng tam giác:g tg = 358x3.9=1396.2
Đổi ra phân bố đều với: 1396.2x5/8 872.6
604.13
Bảng 2 : Tính toán tải trọng tập trung tác dụng lên dầm
Trang 30Nhà làm việc Trường đại học Công đoàn Hà nội
Trang 31Nhà làm việc Trường đại học Công đoàn Hà nội
Trang 32Nhà làm việc Trường đại học Công đoàn Hà nội
Hình 2: Sơ đồ phân tĩnh tải khung tầng mái
Bảng 1: Tính toán tải trọng phân bố tác dụng lên dầm mái
32
SVTH: Đào Quang Minh/ Lớp XD-K12A
Trang 33Nhà làm việc Trường đại học Công đoàn Hà nội
g m1 =g m2
1 Do tải trọng từ sàn truyền vào dưới dạng tam giác O1:g tg = 3.9x744=2902
Đổi ra phân bố đều với: 2902x5/8
1814
g m3
1 Do tải trọng từ sàn truyền vào dưới dạng tam giác O3:g tg = 744x3 =2232
Đổi ra phân bố đều với: 2232x5/8
1395
Bảngg 2 : Tính toán tải trọng tập trung tác dụng lên dầm mái
Trang 34Nhà làm việc Trường đại học Công đoàn Hà nội
qtt (KG/m2)
Hoạt tải tác dụng trên 1 m2 sàn được xác địn theo TCVN 2737-1995 Để xét sự bấtlợi của hoạt tải, một cách gần đúng người ta chất hoạt tải theo sơ đồ cách tầng cáchnhịp
Trên mặt bằng sàn ở mỗi tầng dùng hai sơ đồ chất tải:
Sơ đồ 1: Chất tải trên các ô nhịp lẻ
Sơ đồ 2: Chất tải trên các ô nhịp chẵn
Ở tầng sàn liền kề sẽ dùng sơ đồ ngược lại:
Sơ đồ 1: Chất tải trên các ô nhịp chẵn
34
SVTH: Đào Quang Minh/ Lớp XD-K12A
Trang 35Nhà làm việc Trường đại học Công đoàn Hà nội
Sơ đồ 2: Chất tải trên các ô nhịp lẻ
Tương ứng với từng sơ đồ sẽ xác định được các tải trọng phân bố, tải trọng tậptrung truyền lên khung
Trang 36Nhà làm việc Trường đại học Công đoàn Hà nội
Hình 1: Sơ đồ phân tải hoạt tải tác dụng lên trục AB, CD Bảng 1: Tính toán tải trọng phân bố tác dụng lên dầm
36
SVTH: Đào Quang Minh/ Lớp XD-K12A
Trang 37Nhà làm việc Trường đại học Công đoàn Hà nội
p 1
1 Do hoạt tải từ sàn truyền vào dưới dạng tam giác O1:p tg = 3.9x200x1.2=936
Đổi ra phân bố đều với: 936x5/8
p tg Ô2 = 200x1.2x2.6/2=312 Đổi ra phân bố đều với: 312x5/8=195
487.5
Bảng 2 : Tính toán tải trọng tập trung tác dụng lên dầm
Trang 38Nhà làm việc Trường đại học Công đoàn Hà nội
1 Do hoạt tải sàn truyền vào dưới dạng hình thang O1:200x1.2x(0.6+4.5)x1.95/2 1193.4
b Hoạt tải tác dụng lên trục BC
Hình 2: Sơ đồ phân tải hoạt tải tác dụng lên trục BC Bảng 1: Tính toán tải trọng phân bố tác dụng lên dầm
38
SVTH: Đào Quang Minh/ Lớp XD-K12A
Trang 39Nhà làm việc Trường đại học Công đoàn Hà nội
p 3
1 Do hoạt tải từ sàn truyền vào dưới dạng tam giác O3:p tg = 400x3x1.2=1440
Đổi ra phân bố đều với: 1440x5/8
900
Bảng 2 : Tính toán tải trọng tập trung tác dụng lên dầm
Trang 40Nhà làm việc Trường đại học Công đoàn Hà nội
Hình 3: Sơ đồ phân tải hoạt tải tác dụng lên trục AB, CD tầng mái Bảng 1: Tính toán tải trọng phân bố tác dụng lên dầm
40
SVTH: Đào Quang Minh/ Lớp XD-K12A