1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng đạm đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa bắc thơm số 7 kháng bạc lá cấy trong vụ mùa 2013 tại xã trấn dương – vĩnh bảo – hải phòng

83 434 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 2,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàng Tùng, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng đạm đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa Bắc thơm số 7 kháng bạc lá cấy trong v

Trang 1

Để hoàn thành khóa luận, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhậnđược rất nhiều sự giúp đỡ của các thầy cô giáo, gia đình và bạn bè.

Tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của thầygiáo ThS Hoàng Tùng để tôi có thể hoàn thành khóa luận này

Nhân dịp này tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong ViệnĐào tạo và nghiên cứu phát triển Sinh Nông – Trường Đại học Hải Phòng đãgiúp đỡ tôi trong quá trình học tập cũng như quá trình hoàn thành khóa luận

Khóa luận này được hoàn thành còn có sự giúp đỡ tận tình của bạn bè,cùng với sự động viên khích lệ của gia đình trong suốt thời gian học tập vànghiên cứu

Tuy nhiên, do thời gian cũng như kiến thức còn hạn chế, khóa luận nàychắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng gópchân thành của các thầy cô giáo và các bạn để khóa luận được hoàn thiện hơnnữa

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hải Phòng, ngày 29 tháng 05 năm 2014

Sinh viên thực hiện

Trần Thị Nga

Trang 2

CCCC: Chiều cao cuối cùng.

CT : Công thức

ĐBSH: Đồng bằng sông Hồng

FAO : Tổ chức lương thực thế giới

KBL : Kháng bạc lá

NSLT: Năng suất lý thuyết

NSTT: Năng suất thực thu

IRRI : Viện nghiên cứu lúa Quốc tế

TSC : Tuần sau cấy

SNHH: Số nhánh hữu hiệu

USDA: Bộ nông nghiệp Hoa Kỳ

Trang 3

Bảng 2.1.3 Thành phần sinh hóa của các loại hạt cây lương thực (% trọng lượng khô) 8

Bảng 2.2.2:Tổng hợp sản lượng lúa phân theo vùng 2008 – 2012 13

Bảng 4.1: Thời gian sinh trưởng của giống Bắc thơm số 7 KBL với các mức đạm bón khác nhau 27

Bảng 4.2: Ảnh hưởng của liều lượng đạm bón đến chiều cao cây của giống Bắc thơm số 7 kháng bạc lá 29

Bảng 4.3: Ảnh hưởng của liều lượng đạm bón đến tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của giống Bắc thơm số 7 kháng bạc lá 32

Bảng 4.4: Ảnh hưởng của liều lượng đạm bón đến số nhánh của giống Bắc thơm số

Bảng 4.8: Ảnh hưởng của lượng đạm bón đến sự phát triển của sâu, bệnh hại 46

Bảng 4.9: Ảnh hưởng của lượng đạm bón đến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của giống Bắc thơm số 7 KBL 48

Bảng 4.10.1: Chi phí sản xuất chung 53

Bảng 4.10.2: Chi phí riêng cho từng công thức 53

Bảng 4.10.3: Ảnh hưởng của lượng đạm bón và mật độ cấy đến hiệu quả kinh tế của giống lúa Bắc thơm số 7 kháng bạc lá 54

Trang 4

Biểu đồ 4.2: Ảnh hưởng của lượng đạm bón đến chiều cao cây của giống Bắc thơm

Trang 5

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI 2

1.2.1.Mục đích 2

1.2.2 Yêu cầu 3

PHẦN 2 : TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÂY LÚA 4

2.1.1 Nguồn gốc 4

2.1.2 Phân loại 5

2.1.3 Giá trị của cây lúa 8

2.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤTTIÊU THỤ LÚA GẠO TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 10

2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo trên thế giới 10

2.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo ở Việt Nam 12

2.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ PHÂN BÓN ĐẠM CHO LÚA TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 14

2.3.1 Vai trò của đạm 14

2.3.2 Tình hình nghiên cứu về phân bón đạm cho lúa trên thế giới 15

2.3.3 Tình hình nghiên cứu về phân bón đạm cho lúa ở trong nước 18

PHẦN 3 : NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

3.1 ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 20

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 20

3.1.2 Vật liệu nghiên cứu 20

3.1.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 20

3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 21

3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

3.3.1 Phương pháp tiếp cận 21

3.3.2 Phương pháp cụ thể 21

3.3.2.1 Bố trí thí nghiệm 21

3.3.2.2 Sơ đồ thí nghiệm 21

3.4 NHỮNG THỜI ĐIỂM THEO DÕI VÀ NGHIÊN CỨU 22

3.5 CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI 22

Trang 6

3.5.4 Hiệu quả kinh tế 25

3.6 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỐ LIỆU 25

3.7 CÁC BIỆN PHÁP ÁP DỤNG CHO THÍ NGHIỆM 25

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27

4.1 ẢNH HƯỞNG CỦA LƯỢNG ĐẠM BÓN ĐẾN THỜI GIAN SINH TRƯỞNG CỦA GIỐNG BẮC THƠM SỐ 7 KBL 27

4.2 ẢNH HƯỞNG CỦA LIỀU LƯỢNG ĐẠM BÓN ĐẾN CHIỀU CAO CÂY CỦA GIỐNG BẮC THƠM SỐ 7 KBL 29

4.3 ẢNH HƯỞNG CỦA LƯỢNG ĐẠM BÓN ĐẾN TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG CHIỀU CAO CÂY 32

4.4 ẢNH HƯỞNG CỦA LIỀU LƯỢNG ĐẠM BÓN ĐẾN ĐỘNG THÁI ĐẺ NHÁNH CỦA GIỐNG BẮC THƠM SỐ 7 KBL 34

4.5 ẢNH HƯỞNG CỦA LIỀU LƯỢNG ĐẠM BÓN ĐẾN SỐ LÁ VÀ ĐỘNG THÁI RA LÁ TRÊN THÂN CHÍNH CỦA GIỐNG 37

4.6 ẢNH HƯỞNG CỦA LIỀU LƯỢNG ĐẠM BÓN ĐẾN CHỈ SỐ DIỆN TÍCH LÁ QUA CÁC GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG 40

4.7 ẢNH HƯỞNG CỦA LIỀU LƯỢNG ĐẠM BÓN ĐẾN TỐC ĐỘ TÍCH LŨY CHẤT KHÔ CỦA GIỐNG BẮC THƠM 7 KBL 42

4.8 ẢNH HƯỞNG CỦA LƯỢNG ĐẠM BÓN ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SÂU, BỆNH HẠI 45

4.9 ẢNH HƯỞNG CỦA LƯỢNG ĐẠM BÓN ĐẾN NĂNG SUẤT VÀ CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH NĂNG SUẤT 48

4.10 ẢNH HƯỞNG CỦA LƯỢNG ĐẠM BÓN ĐẾN HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA GIỐNG LÚA BẮC THƠM SỐ 7 KBL 53

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 56

5.1 KẾT LUẬN 56

5.2 KIẾN NGHỊ 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

PHỤ LỤC I: MỘT SỐ HÌNH ẢNH THÍ NGHIỆM 60

PHỤ LỤC II 62

KẾT QUẢ XỬ LÝ SỐ LIỆU 66

Trang 7

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Trên thế giới, cây lúa (Oryza satival) là cây lương thực rất quan trọng.

Diện tích trồng lúa trên thế giới hiện nay khoảng gần 150 triệu ha, chiếm 10%tổng diện tích đất canh tác, riêng Châu Á diện tích đất trồng lúa chiếm khoảng90% tổng diện tích đất trồng lúa trên toàn thế giới

Ở Việt Nam, lúa là cây lương thực số một trong chiến lược lương thực,thực phẩm Với diện tích lúa khá lớn và cùng với sự phát triển của khoa học

kỹ thuật, nghề trồng lúa nước ta có nhiều thay đổi tích cực và đat được nhữngthành tựu to lớn Từ chỗ thiếu lương thực phải nhập khẩu, đến nay nước takhông những sản xuất đủ lương thực cho gần 90 triệu dân mà còn có mộtlượng lương thực để xuất khẩu, đem lại nguồn ngoại tệ đáng kể cho nền kinh

tế quốc dân Hiện nay lượng gạo xuất khẩu của nước ta đã vươn lên đứng thứhai thế giới sau Thái Lan

Tuy nhiên, với diện tích đất canh tác ngày càng thu hẹp và với điềukiện canh tác như hiện nay nghề trồng lúa vẫn chưa mang lại hiệu quả kinh tếcao cho người nông dân Vấn đề bây giờ là phải tìm cách nâng cao năng suấtcủa các loài cây trồng, trong đó có cây lúa Trong thâm canh lúa để tăng đượcnăng suất ta có thể tiến hành đồng bộ nhiều biện pháp như: đưa giống mới,phân bón, bảo vệ thực vật trong đó phân bón là một điều kiện cơ bản cấuthành nên năng suất cây trồng Nhưng với cách sử dụng nhiều phân bón đểtăng năng suất như nông dân, không những không mang lại hiệu quả mà cònlàm tăng mức độ sâu bệnh, gây ô nhiễm môi trường

Các kết quả nghiên cứu cho thấy đạm có vai trò rất quan trọng trongviệc phát huy hiệu quả của việc sử dụng phân bón cho cây trồng Các loạiphân khác chỉ phát huy tác dụng khi có đủ đạm, hay bón cân đối đạm theonhu cầu của cây Vì vậy khi xác định các loại phân bón khác cần trên cơ sở

Trang 8

lượng đạm bón Nếu chưa tăng được lượng phân đạm bón thì chưa lên tăngcác loại phân bón khác Và các kết quả nghiên cứu cũng cho thấy: hiệu quả sửdụng phân đạm của lúa nước là không cao do quá nhiều nguyên nhân gây mấtđạm khi bón vào đất, vì thế dẫn đến hiệu quả kinh tế thấp, gây tốn kém chonông dân Do đó để sử dụng phân bón cho lúa đem lại hiệu quả kinh tế caonhất ta cần phải xác định liều lượng phân bón thích hợp cho từng giống, chotừng mùa vụ và từng điều kiện đất đai.

Gạo chất lượng hiện nay tại Miền Bắc chủ yếu vẫn là gạo Bắc thơm số

7, tuy nhiên do ảnh hưởng của bệnh bạc lá nên sản lượng gạo rất thấp đặc biệt

là trong vụ Mùa Do đó, Viện nghiên cứu lúa Trường Đại Học Nông Nghiệp

Hà Nội đã nghiên cứu và chuyển thành công gen kháng bạc lá trên giống lúaBắc thơm số 7 thông qua dự án khoa học của Tỉnh Hải Dương năm 2008 –

2009 và đặt tên mới là giống lúa Bắc thơm số 7 kháng bạc lá Hiện nay giốnglúa mới - Bắc thơm số 7 kháng bạc lá chất lượng đang được người dân huyệnVĩnh Bảo đưa vào canh tác Tuy nhiên, để phát huy được tiềm năng của giốnglúa mới này thì việc áp dụng những biện pháp kỹ thuật phù hợp là vô cùngquan trọng Để giải quyết vấn đề này dưới sự hướng dẫn trực tiếp của ThS

Hoàng Tùng, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Nghiên cứu ảnh

hưởng của liều lượng đạm đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa Bắc thơm số 7 kháng bạc lá cấy trong vụ Mùa 2013 tại xã Trấn Dương – Vĩnh Bảo – Hải Phòng”.

1.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI

1.2.1 Mục đích

Xác định lượng đạm bón thích hợp nhất cho sự sinh trưởng, phát triểncủa giống lúa Bắc thơm số 7 kháng bạc lá nhằm đem lại năng suất và hiệu quảkinh tế cao làm cơ sở để đề xuất và khuyến cáo cho người dân

Trang 9

1.2.2 Yêu cầu

- Bố trí các công thức với lượng phân đạm bón khác nhau để theo dõi

sự ảnh hưởng của hàm lượng đạm đến sinh trưởng, phát triển và năng suất củagiống lúa Bắc thơm số 7 kháng bạc lá

- Đánh giá năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các côngthức thí nghiệm

- Theo dõi tình hình, diễn biến sâu bệnh trên các công thức

- Đề xuất lượng đạm bón phù hợp với giống lúa Bắc thơm số 7 khángbạc lá trên đồng đất Vĩnh Bảo

Trang 10

PHẦN 2 : TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÂY LÚA

2.1.1 Nguồn gốc

Trên thế giới, cây lúa (Oryza sativa L.) là một trong ba cây lương thực

chủ yếu và là một trong những cây có lịch sử trồng trọt lâu đời nhất.Theo cáctài liệu khảo cổ ở Trung Quốc, Ấn Độ, Việt Nam … Cây lúa đã có mặt từ3000-2000 năm trước công nguyên Ở Trung Quốc vùng Triết Giang đã xuấthiện cây lúa 5000 năm, ở hạ lưu song Dương Tử - 4000 năm Tuy nhiên, vẫncòn thiếu những tài liệu để xác định một cách chính xác thời gian cây lúađược đưa vào trồng trọt [16,11]

Từ trung tâm khởi nguyên là Ấn Độ và Trung Quốc, cây lúa được pháttriển về cả hai hướng đông và tây Cho đến thế kỷ thứ nhất, cây lúa được đưavào trồng ở vùng Địa Trung Hải Đến đầu thế kỷ XV cây lúa từ Bắc Italianhập vào các nước Đông Nam Âu như Nam Tư cũ, Bungari, Rumani… Đầuthế chiến thứ hai, lúa mới được trồng đáng kể ở Pháp, Hungari Đến thế kỷXVII cây lúa được nhập vào Mỹ và trống ở các bang Virginia, Nam Carolina[16,11]

Theo hướng đông, đầu thế kỷ XI cây lúa từ Ấn Độ được nhập vàoIndonexia, đầu tiên ở đảo Java Đến giữa thế kỷ XVIII cây lúa từ Iran nhậpvào Kuban (Nga) Cho đến nay, cây lúa đã có mặt trên tất cả các châu lục, baogồm các nước nhiệt đới, á nhiệt đới và một số nước ôn đới Ở Bắc bán cầu,cây lúa được trồng ở đông bắc Trung Quốc 530B cho tới Nam bán cầu ở ChâuPhi, Úc [16,12]

Về nguồn gốc xuất xứ cây lúa cũng có nhiều ý kiến khác nhau, có ýkiến cho rằng cây lúa được hình thành ở vùng Tây bắc Ấn Độ, Myanma, TháiLan, Lào, Nam Trung Quốc, Việt Nam Theo tài liệu của Watt (1908) và

Trang 11

Vavilop (1926) cho rằng: Cây lúa được tìm thấy tại vùng Mahagara (Ấn Độ)khoảng 750 - 1000 năm trước công nguyên, còn tại vùng Triết Giang (TrungQuốc) (De Candolle A - 1985, Roshevits RU - 1930) cho rằng lúa xuất hiện ởđây khoảng năm 2800 - 2700 trước công nguyên Nguồn gốc cây lúa xuấtphát từ Nam Á, Đông Nam Á và sau đó được di chuyển đến các châu lục khác[16,12].

2.1.2 Phân loại

Phân loại chi: gồm 22 loài với 24 hoặc 48 NST (IRI - RRAT, 1997;

Vaughan, 1989), nhưng trong đó chỉ có 2 loài lúa trồng là O sativa L và O.

glaberrima Trong đó loài O sativa L phân bố khắp các châu lục, là loài quan

trọng nhất và Việt Nam cũng có loài này, còn loài O glaberrima chỉ có ở

vùng Tây Phi, đặc điểm của loài này là chỉ có gié cấp 2,3 [10,9]

Phân loại loài O.sativa ( lúa trồng ) :

* Theo điều kiện sinh thái và vĩ độ địa lý : lúa tiên và lúa cánh

Lúa tiên ( O.Sativa ssp.Indica ) và lúa cánh ( O.Sativa ssp.Japonica ) là

hai loài phụ có những đặc điểm khác nhau rất cơ bản

Về mặt phân bố : lúa tiên ở vùng vĩ độ thấp như Ấn Độ, Nam TrungQuốc, Việt Nam, Indonexia Lúa cánh phân bố ở vùng vĩ độ cao như NhậtBản, Triều Tiên, Bắc Trung Quốc, châu Âu…

Về mặt hình thái: lúa tiên cao cây, lá nhỏ, xanh nhạt, bông xòe, hạt dài,

vỏ trấu mỏng Lúa cánh thấp cây, lá to, xanh đậm, bông chụm, hạt ngắn, vỏtrấu dày

Về phẩm chất: lúa tiên thường khô cơm, nở nhiều, lúa cánh thường dẻo

và ít nở Nói chung lúa cánh thích nghi với điều kiện thâm canh, chịu phântốt, thường cho năng suất cao Lúa tiên thì ngược lại chịu phân kém, dễ lốp đổnên năng suất thường thấp hơn

Trang 12

Việt Nam đã nhập nội nhiều giống lúa cánh và cho lai với các giống lúatiên đạt kết quả tốt Cố giáo sư Lương Định Của là người đầu tiên đã lai giống

Ba thắc ( lúa tiên Nam Bộ) với giống Buncô ( lúa cánh – Nhật Bản) tạo ragiống Nông nghiệp I, ngắn ngày, phù hợp với vụ hè thu ở Trung Bộ Bộ môn

Di Truyền Giống, Trường Đại học Nông nghiệp I cũng đã lai lúa A5 ( từNN8) với giống Rumani 45 để tạo ra giống NN75-3 (VN10) hiện nay vẫnđược sử dụng trong vụ chiêm xuân ở Miền Bắc do có khả năng chịu rét tốt[16,15]

* Theo mùa vụ gieo cấy trong năm và thời gian sinh trưởng: lúa chiêm và lúa mùa.

Căn cứ vào thời gian sinh trưởng khác nhau, Trung Quốc chia ra lúasớm và lúa muộn hoặc lúa xuân và lúa mùa Từ lâu ở nước ta đã hình thànhhai vụ lúa chiêm và lúa mùa Về nguồn gốc, lúa chiêm được hình thành từ lúamùa sớm Nhưng do sinh trưởng trong vụ đông xuân, nhiệt độ thấp, nên thực

tế thời gian sinh trưởng của lúa chiêm lại dài hơn lúa mùa Lúa chiêm mẫncảm với nhiệt độ, ngược lại lúa mùa nhất là mùa trung và mùa muộn phảnứng chặt với quang chu kỳ

Bên cạnh lúa chiêm và lúa mùa cổ truyền, ở nước ta còn có các giốnglúa ngắn ngày ( ba giăng, tứ thì ) để trồng tăng vụ, trái vụ Ngày nay có nhiềugiống mới ngắn ngày được lai tạo trong nước và nhập nội, phản ứng trungtính với ánh sáng, nên được trồng rộng rãi vào vụ xuân, hè thu, đông xuân ởNam Bộ Do có thời gian sinh trưởng ngắn nên chúng có lợi thế trong việcluân canh, tăng vụ, thay đổi cơ cấu cây trồng Do có năng suất cao nên chúngđang được thay thế các giống địa phương dài ngày năng suất thấp, tạo ranhững bước chuyển biến cơ bản trong nghề trồng lúa ở nước ta cũng như cácnước khác trong khu vực [16,15]

Trang 13

* Theo điều kiện tưới và gieo cấy: lúa nước và lúa cạn.

Do ruộng lúa được phân bố trong các điều kiện địa hình khác nhau, chế

độ tưới và mức tưới ngập khác nhau đã hình thành lúa cạn ( lúa đồi, lúanương) và lúa nước, lúa chịu nước sâu với mức ngập trên 1m, hay lúa nổi cóthể chịu ngập đến 3-4m

Về nguồn gốc: người ta cho rằng lúa cạn là từ lúa nước mà hình thành.Trong thân, lá của lúa cạn vẫn có tổ chức mô thông khí, một đặc trưng hìnhthái của cây lúa nước, vì vậy khi đưa lúa cạn “xuống ruộng” chúng vẫn sinhtrưởng và cho năng suất bình thường

Ngày nay, Viện lúa Quốc tế cũng đã tạo ra nhiều giống lúa có khả năngthích nghi sinh thái rộng từ các giống lúa nước thông thường đến các giốnglúa cạn, lúa chịu hạn, lúa chịu nước sâu và cả những giống lúa nổi

* Theo chất lượng và hình dạng hạt: lúa tẻ và lúa nếp; lúa hạt tròn

và hạt dài.

Hiện tại, nhu cầu lúa gạo về mặt phẩm chất rất khác nhau tùy từngvùng và tập quán Các nước Nhật Bản, Triều Tiên, Trung Quốc…thích gạomềm, ướt, hơi dẻo Ngược lại Ấn Độ, Pakixtan, Việt Nam lại thích gạo nở,cơm khô Gạo nếp lại được ưa dùng ở Lào và các vùng cao của Việt Nam

Lúa tẻ và lúa nếp khác nhau do cấu tạo và thành phần tinh bột Lúa tẻ

có thành phần tinh bột là amyloza còn lúa nếp có thành phần chủ yếu làamylopectin Người ta cho rằng lúa nếp do lúa tẻ biến dị mà thành Trongthực tế trồng trọt nếu không có điều kiện phù hợp hoặc được bồi dục thíchđáng thì phẩm chất các loại lúa nếp ( như độ dẻo, hương vị) sẽ bị suy giảm

Viện IRRI phân chia chiều dài hạt làm 4 cấp: hạt rất dài ( trên 7,5mm),hạt dài (6,6-7,5mm), hạt trung bình ( 5,5-6,6mm) và hạt ngắn ( dưới 5,5mm)

Về màu sắc gạo, phổ biến nhất là màu trắng ngà, song cũng có loại gạo đỏ

Trang 14

hoặc hơi đen Những giống lúa có giá trị xuất khẩu thường là những giống cóhạt dài, trong ( không bạc bụng ), còn độ dẻo tùy theo thị yếu [16,16].

2.1.3 Giá trị của cây lúa

* Giá trị dinh dưỡng của cây lúa:

Lúa gạo đảm bảo 35 - 59% nguồn năng lượng, là thức ăn chính của hơn

3 tỷ người trên thế giới Gạo là lương thực chủ yếu của nhiều nước trên thếgiới, trong đó có Việt Nam

Bảng 2.1.3 Thành phần sinh hóa của các loại hạt cây lương thực

(% trọng lượng khô)Loại lương

Tinh bột: Hàm lượng tinh bột của lúa là 62,4% - nguồn chủ yếu cungcấp calo Giá trị nhiệt lượng của lúa là 3594 calo Tinh bột trong gạo có 2loại: Amyloza và Amylopectin Amyloza có cấu tạo mạch thẳng và có nhiều ởgạo tẻ Amylopectin có cấu tạo mạch ngang và có nhiều ở gạo nếp Tỉ lệthành phần Amyloza và Amylopectin quyết định đến độ dẻo của hạt, gạo nếp

có nhiều Amylopectin nên thường dẻo hơn gạo tẻ ( Lê Doãn Diên và CTV,1995)

Trang 15

Protêin: Các giống lúa Việt Nam có hàm lượng Protêin chủ yếu trongkhoảng 7- 8% Các giống lúa Nếp có hàm lượng prôtêin cao hơn lúa tẻ.

Lipit: Chủ yếu ở lớp vỏ gạo Nếu ở gạo xay là 2,02% thì ở gạo đã xátchỉ còn 0,52%

Vitamin: Trong lúa gạo còn có một số vitamin nhất là vitamin nhóm Bnhư B1, B2,B6, , PP lượng vitamin B1 là 0,45 mg/100 hạt ( trong đó ở phôi47%, vỏ cám 34,5%, hạt gạo 3,8%)

Để đảm bảo giá trị dinh dưỡng của hạt cần lưu ý đến công nghệ sau thuhoạch kết hợp với việc chọn tạo giống có phẩm chất tốt, đầu tư các biện pháp

kỹ thuật trồng trọt phù hợp

* Giá trị kinh tế:

Ngoài việc sử dụng làm lương thực là chủ yếu, các sản phẩm phụ củacây lúa còn được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như:

Gạo: còn có thể làm nguyên liệu sản xuất rượu, bia Bia sản xuất từ gạo

có màu trong và hương thơm

Tấm: sản xuất tinh bột, rượu cồn, vốt ca, axeton, phấn mịn và thuốcchữa bệnh

Cám: dùng để sản xuất thức ăn cho gia súc non và vỗ béo, làm thức ăngia súc tổng hợp Trong công nghệ dược, sản xuất vitamin B1 chữa bệnh têphù Dầu cám có chất lượng cao, dùng chữa bệnh, chế tạo sơn cao cấp, làm

mỹ phẩm, chế xà phòng…

Trấu: sản xuất nấm men và làm thức ăn gia súc, sản xuất vật liệu đónglót hàng, dùng để độn chuồng làm phân bón có SiO2 cao Ở nông thôn còn sửdụng làm chất đốt

Rơm rạ: với thành phần chủ yếu là xenluloza có thể sản xuất thànhgiấy, các tông xây dựng, đồ gia dụng như: thùng chão, mũ, giầy dép Cũng có

Trang 16

thể sử dụng rơm rạ làm thức ăn gia súc, trộn với cây họ đậu làm thức ăn ủchua, sản xuất nấm rơm, độn chuồng, chất đốt…

Nếu tận dụng khai thác các sản phẩm phụ thì giá trị kinh tế của cây lúacòn rất phong phú [16,7]

* Giá trị tinh thần:

Lúa là một trong năm loại cây lương thực chính của thế giới Cây lúahay hạt gạo là loại thực phẩm hết sức gần gũi và đóng vai trò rất quan trọngtrong thành phần dinh dưỡng của con người

Từ xa xưa,cây lúa đã gắn bó với con người,làng quê Việt Nam và trởthành tên gọi cho một nền văn minh-nền văn minh lúa nước Đối với ngườiViệt chúng ta cây lúa không chỉ là một loại cây lương thực quý mà còn là mộtbiểu tượng trong văn chương, thơ ca ẩn dưới "bát cơm","hạt gạo" Như “Hạtgạo làng ta có bão tháng bảy có mưa tháng ba’’hay “ Bát cơm mùa gặt –Thơm hào giao thông’’…

Ngay từ khi còn trong lòng mẹ, chúng ta đã làm quen với cơm gạo, vàlớn lên theo cây lúa cùng hạt gạo Với bản sắc văn hóa nông nghiệp, cây lúa

và hạt gạo còn là một biểu tượng của cuộc sống Điều đó được thể hiện rất rõtrong ngôn ngữ hàng ngày, trong cách nói, cách đặt tên, gọi tên từ cửa miệngcủa những người hai sương một nắng.Ca dao, khẩu ngữ chúng ta có câu

“Người sống về gạo, cá bạo về nước” hay “Em xinh là xinh như cây lúa”,…

Cây lúa không chỉ mang lại sự no đủ mà còn trở thànhmột nét đẹp trong đời sống văn hóa và tinh thần Hình ảnhcây lúa và người nông dân cần cù,mộc mạc là mảng màukhông thể thiếu trong những bức tranh của đồng quê ViệtNam hiện nay và mãi mãi về sau [30]

2.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤTTIÊU THỤ LÚA GẠO TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo trên thế giới

Trang 17

Trên thế giới, lúa chiếm một vị trí quan trọng, đặc biệt ở vùng Châu Á.

Ở Châu Á, lúa là món ăn chính giống như bắp của dân Nam Mỹ, hạt kê củadân Châu Phi hoặc lúa mì của dân Châu Âu và Bắc Mỹ

Theo thống kê của tổ chức lương thực thế giới (FAO,2008) cho thấy,

có 114 nước trồng lúa, trong đó 18 nước có diện tích trồng lúa trên 1.000.000

ha tập trung ở Châu Á, , 31 nước có diện tích trồng lúa trong khoảng 100.000ha - 1.000.000 ha Trong đó có 27 nước có năng suất trên 5 tấn/ha,đứng đầu là Ai Cập (9.7 tấn/ha), Úc (9.5 tấn/ha), El Salvador (7.9 tấn/ha)

Theo thống kê của tổ chức lương thực thế giới (FAO, 2008) còn chothấy, diện tích trồng lúa trên thế giới đã gia tăng rõ rệt từ năm 1961 đến 1980.Trong vòng 19 năm đó, diện tích trồng lúa trên thế giới tăng bình quân 1,53triệu ha/năm Từ năm 1980, diện tích lúa tăng chậm và đạt cao nhất vào năm

1999 (156,8 triệu ha), với tốc độ tăng trưởng bình quân 630.000 ha/năm Từnăm 2000 trở đi diện tích trồng lúa thế giới có nhiều biến động và có xuhướng giảm dần, đến năm 2005 còn ở mức 155,1 triệu ha Từ năm 2005 đến

2008 diện tích lúa gia tăng liên tục đạt 159,0 triệu ha cao nhất kể từ năm 1995tới nay

Bên cạnh diện tích trồng lúa, năng suất lúa bình quân trên thế giới cũngtăng khoảng 1,4 tấn/ha trong vòng 24 năm từ năm 1961 đến 1985, đặc biệtsau cuộc cách mạng xanh của thế giới vào những năm 1965-1970, với sự rađời của các giống lúa thấp cây, ngắn ngày, không quang cảm, mà tiêu biểu làgiống lúa IR5, IR8 Đến những năm 1990 dẫn đầu năng suất lúa trên thế giới

là các nước Triều Tiên, Úc, Mỹ, Nhật Bản, Tây Ban Nha (IRRI, 1990) Từnăm 1990 trở đi năng suất lúa trên thế giới liên tục được cải thiện Năm 2008,Thái Lan vẫn là nước xuất khẩu gạo dẫn đầu thế giới ( với 9 triệu tấn), (ViệtNam đứng thứ 2 với 3.8 triệu tấn) về cả số lượng và giá trị, chiếm 31% sảnlượng xuất khẩu gạo thế giới

Trang 18

Nhìn chung trong 8 năm (2000 – 2008), năng suất lúa cao tập trung ởcác quốc gia á nhiệt đới và có trình độ canh tác phát triển tốt hơn Các nướcnhiệt đới có năng suất bình quân thấp do chế độ nhiệt và ẩm độ cao, sâu bệnhphát triển mạnh và trình độ canh tác hạn chế

Những năm gần đây ( 2010-2012) mặc dù bị ảnh hưởng nặng nề củathiên tai nhưng sản lượng lúa toàn cầu đã vượt lên mức kỷ lục nhờ vụ mùaphát triển trong điều kiện khí hậu thuận hòa sau đó Cơ quan FAO ở Rome đãđánh giá năm 2012 sản lượng lúa đạt đến 721 triệu tấn hay 481 triệu tấn gạo,tăng 3% hay 24 triệu tấn so với năm 2011 Phần lớn sự gia tăng này do sảnxuất thuận lợi ở Ấn Độ, Ai Cập, Bangladesh, Trung Quốc, Việt Nam vượt trộihơn số lượng thất thu từ Indonesia, Madagasca, Pakistan, Philippines Sự giatăng còn do diện tích trồng lúa trên thế giới tăng lên 164,6 triệu ha (2,2%) vànăng suất bình quân cũng tăng nhẹ lên mức 4,38 tấn/ha ( ứng với 0,8%)

Châu Á, năm 2012 sản xuất được 651 triệu tấn lúa tăng 2,9% so vớinăm 2011 dù có nhiều trận bão lớn xảy ra ở Philippines và lũ nặng nề kéo dài

ở Campuchia, Lào và Thái Lan Sự gia tăng lớn này chủ lực do Ấn Độ vàTrung Quốc, với sự tham gia ở mức độ thấp hơn từ Bangladesh, Hàn Quốc,Nhật Bản, Pakistan và Việt Nam

2.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo ở Việt Nam

Ở Việt Nam, trồng lúa là một nghề truyền thống từ xưa, thân thiết lâuđời nhất của nhân dân, đặc biệt là ở Đồng Bằng Sông Cửu Long

Theo thống kê của FAO năm 2008, Việt Nam có diện tích lúa khoảng7,4 triệu ha đứng thứ 7 sau các nước có diện tích lúa trồng nhiều ở Châu Á.Việt Nam vượt trội trong khu vực Đông Nam Á nhờ thuỷ lợi được cải thiệnđáng kể và áp dụng nhanh các tiến bộ kỹ thuật về giống, phân bón, và bảo vệthực vật

Trang 19

Theo số liệu thống kê của FAO (2010) những năm gần đây sản xuấtcây lúa được tập trung vào chiều sâu Diện tích đất trồng lúa đã đạt ngưỡnggiới hạn và có xu thế giảm do quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa Sảnlượng lúa tăng nhanh chủ yếu dựa vào thâm canh tăng năng suất là chính.Nhờ khai thác tiềm năng của các giống lúa cải tiến cao sản và các giống lúalai nên năng suất lúa bình quân cả nước tăng từ 4.243 kg/ha trong năm 2000lên đến 4.885 kg/ha trong năm 2005 và 5.322 kg/ha trong năm 2010.

Bảng 2.2.2:Tổng hợp sản lượng lúa phân theo vùng 2008 – 2012

Đơn vị : nghìn tấn Năm

Tuy nhiên, diện tích trồng lúa toàn quốc từ năm 2010 có xu hướnggiảm, chủ yếu do xây dựng những khu công nghiệp và phát triển đô thị trênđất lúa Từ đó Chính phủ có chủ trương bảo vệ cho bằng được diện tích đất

Trang 20

trồng lúa hiện có sau năm 2010 Từ năm 2010 trở đi sản xuất lúa gạo của ViệtNam đi vào ổn định và còn tiếp tục phát triển theo chiều sâu vừa bảo đảm giữvững và tăng năng suất, vừa cải thiện chất lượng hạt gạo để mở rộng thịtrường tiêu thụ gạo Việt Nam trên thế giới.

Trong năm 2011 Việt Nam phá kỷ lục xuất khẩu gạo từ trước đến nay,đạt 7 triệu tấn gạo xuất khẩu, đứng thứ I trên thế giới trong khi Thái Lan lànước xuất khẩu gạo số I thế giới trong 4 thập kỷ qua lại bị lũ lụt nặng trongnăm 2011 và đầu năm 2012 Ngôi vị xuất khẩu gạo số I trên thế giới trongnăm 2011, 2012 của Thái Lan đã nhường ngôi lại cho Việt Nam

Theo báo cáo của USDA, sản lượng lúa gạo Việt Nam năm 2013đạt27,65 triệu tấn, tăng khoảng 27,15 triệu tấn so với năm trước Tiêu thụ lúa gạotrong nước tăng nhẹ, từ 19,65 triệu tấn năm 2012 lên 20,1 triệu tấn năm2013.Việt Nam đang muốn tiếp cận thị trường mới để đẩy mạnh xuất khẩu.Việt Nam đã xuất khẩu gạo đến Chile và Haiti trong năm ngoái và đang tìmcách mở rộng thị phần tại Tây bán cầu

Cũng theo báo cáo, mùa vụ năm 2011- 2012, một lượng lớn gạo pu-chia được tái xuất sang Cam-pu-chia sau khi đã được xay xát tại ViệtNam USDA đã điều chỉnh lượng gạo nhập khẩu từ Cam-pu-chia từ 400.000xuống còn 100.000 tấn Dự báo kim ngạch nhập khẩu gạo của Việt Nam từCam-pu-chia mùa vụ 2013- 2014 vẫn duy trì ở mức 100.000 tấn

Về giá cả, gạo Việt Nam đã dần dần được nâng lên tương đương vớigạo Thái Lan, vào cùng thời điểm và cấp loại gạo Điều này cho thấy, chấtlượng gạo và quan hệ thị trường của gạo Việt Nam đã có thể cạnh tranh nganghàng với gạo Thái Lan trên thị trường thế giới

2.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ PHÂN BÓN ĐẠM CHO LÚA TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

2.3.1 Vai trò của đạm

Trang 21

Đối với thực vật, đạm là yếu tố quan trọng hàng đầu với cơ thể sống vì

nó là thành phần cơ bản của protein – chất cơ bản biểu hiện sự sống Đạmnằm trong nhiều hợp chất cơ bản cần thiết cho sự phát triển của cây như diệplục và các chất men

Các bazơ có đạm, thành phần cơ bản của axitnucleic trong ADN, ARNcủa nhân tế bào, nơi cư trú các thông tin di truyền, đóng vai trò quan trọngtổng hợp protein Do vậy, đạm là yếu tố cơ bản của quá trình đồng hóacacbon, kích thích sự phát triển của bộ rễ và việc hút các yếu tố dinh dưỡngkhác ( Vũ Hữu Yêm, 1995)

Theo Yoshida (1975) đạm là yếu tố quan trọng nhất đối với cây lúa.Cây lúa phản ứng với đạm rõ hơn với lân và kali Đạm thúc đẩy sự tăngtrưởng nhanh ( tăng chiều cao cây và số nhánh), tăng kích thước lá, sốhạt/bông, tỉ lệ hạt chắc và hàm lượng protein trong hạt Vì vậy đạm ảnhhưởng tới tất cả các đặc tính góp phần tạo năng suất

Triệu chứng thiếu đạm thay đổi theo từng thời kỳ sinh trưởng phát triểncủa cây, cây sinh trưởng phát triển kém, hàm lượng diệp lục giảm, lá chuyểnmàu vàng, nhỏ, cây thấp, đẻ nhánh kém, giai đoạn làm đòng thì đòng nhỏ, trỗsớm và không đều, số bông và số hạt ít hơn, năng suất giảm

Thừa đạm lá lúa to, dài nhưng phiến lá mỏng, màu xanh đen, thân nhỏyếu, cây cao vóng, lốp đổ, lúa đẻ nhánh vô hiệu nhiều, trỗ muộn, nhiều hạtlép, dễ bị sâu bệnh tấn công làm giảm mạnh năng suất, hiệu suất kinh tế thấp

Nhu cầu đạm của cây lúa phụ thuộc vào mùa vụ gieo cấy, độ màu mỡcủa đất, tiềm năng năng suất của giống, thời gian sinh trưởng và cách bónphân bổ sung

2.3.2 Tình hình nghiên cứu về phân bón đạm cho lúa trên thế giới

Trong các yếu tố dinh dưỡng ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển vànăng suất lúa trồng thì có thể khẳng định: Yếu tố dinh dưỡng đạm đóng vai

Trang 22

trò quan trọng nhất, chính vì thế mà từ trước đến nay, trên thế giới đã có rấtnhiều công trình khoa học nghiên cứu về việc bón đạm cho lúa đã được công

bố và ứng dụng trong thực tế Sau đây là một số kết quả các nghiên cứu đãđược áp dụng trong thực tế và đem lại hiệu quả cao

Khi nghiên cứu về sự ảnh hưởng của nguyên tố N với lúa thì Togari vàMatsuo 1975 [21] đã rút ra kết luận: Muốn tăng trưởng sản lượng lúa thì câylúa phải đủ đạm, thiếu và thừa đạm là điều không có lợi đối với cây lúa Mặtkhác tỷ lệ và phương pháp bón tuỳ thuộc vào từng thời kỳ sinh trưởng, giaiđoạn cụ thể của cây lúa, để cây có thể sử dụng đem lại hiệu quả cao nhất Theo Mabagawa 1961 khi tiến hành thí nghiệm trên 8 giống lúa về phảnứng với mức đạm bón 0-130 kg N/ha, có kết quả: Vài giống tăng năng suấtthóc đến mức đạm cao nhất 130 kg N, một số giống lại đạt mức năng suất tối

đa ở mức đạm bón 111kg N và cũng ở các giống này nếu bón đạm cao hơnmức 111kg N thì năng suất không cao hơn mà còn giảm đi

Các loại phân đạm hiện nay trên thế giới được sản xuất thành nhiềudạng khác nhau, mỗi loại thích hợp với từng loại cây trồng và cũng cho nhữnghiệu quả khác nhau Về vấn đề này tác giả Bêagnh EC, Vêlitruo và Aliosin(1970) khi nghiên cứu hiệu lực của các dạng đạm cho lúa thấy dạng đạm cóhiệu lực cao nhất là Xianamit canxi, tiếp đến là amôniac, thứ ba làSunphatamon Và cũng từ thí nghiệm trên các tác giả đó còn thấy bón đạmcho lúa cần phải vùi sâu để tránh lãng phí đạm do hiện tượng nitrat hoá Vớicùng một lượng đạm bón trên mặt đất cho năng suất 40tạ/ha, vùi sâu 2cm đạt

54 tạ/ha, vùi sâu 4cm đạt 62 tạ/ha, vùi sâu 8cm đạt 68 tạ/ha, nhưng vùi sâu12cm năng suất chỉ đạt 54 tạ/ha, vùi sâu 16cm năng suất đạt 62 tạ/ha Nhưvậy khi bón đạm cho lúa, cần vùi sâu 4 - 8cm Cũng về vấn đề nghiên cứuhiệu lực các dạng đạm và liều lượng bón Tomas 1987 tiến hành thí nghiệm sử

Trang 23

dụng 4 dạng đạm là: Spilphur - coated Urêa và Urê viên cho năng suất caohơn so với 2 đạm còn lại ở mức bón 87kg/ha.

Ở mỗi thời kỳ phát triển của cây lúa cần lượng dinh dưỡng đạm khácnhau, vì thế việc cung cấp đạm cho lúa đúng thời điểm sẽ đem lại hiệu quả rấtlớn Theo Alosin lúa cần nhiều đạm chủ yếu ở giai đoạn đẻ nhánh đến chínsữa, ở giai đoạn này cây hút đến 85% tổng lượng cần dùng, một tác giả khácMatsuma 1970 cũng cho rằng việc bón thúc phân đạm vào 2 thời điểm bắtđầu phân hoá đòng và giảm nhiễm có tác dụng tăng số hạt trên bông

Như vậy từ giai đoạn đẻ nhánh đến chín sữa là giai đoạn khủng hoảngđạm của cây lúa Nếu thiếu đạm ở thời kỳ này sẽ làm năng suất lúa giảm rõrệt Cũng theo số liệu AM metresiacos và Lê Văn Căn việc tích luỹ đạm quacác giai đoạn khác nhau của quá trình sinh trưởng như sau: (phân tích mg Ntrên 10 cây) làm đòng 188, trỗ bông 397, đông sữa 750, chín hoàn toàn 951.Như vậy việc tích luỹ đạm sau trỗ chiếm 1/2 nhu cầu về đạm của lúa Thực tế

ở Philippin với giống lúa bón 120N + 30P2O5 + 30K2O có thể đạt năng suất 6

- 7 tấn/ha Trong khi đó với công thức đối chứng không bón đạm, chỉ đạt 2tấn/ha

Theo Erighin (1958) với một giống lúa mới khi bón tăng lượng đạm thì

số nhánh đẻ cũng tăng lên Từ đó ta thấy phân đạm làm tăng khả năng đẻnhánh cây lúa Nhưng nếu bón quá nhiều phân đạm thì làm cho lúa nhiềunhánh vô hiệu dẫn đến lãng phí dinh dưỡng ảnh hưởng đến năng suất

Trong khi đó các thí nghiệm Tanaka - Akina [22] lại chỉ ra rằng: Việcsản xuất chất khô của quần thể ruộng lúa phụ thuộc vào việc bón đạm, lượngđạm tăng thì diện tích lá quần thể cũng tăng lên Tốc độ quang hợp tăngnhưng đến mức độ nào đó thì quang hợp lại giảm, lúc này hô hấp tăng lên, tốc

độ sản xuất chất khô giảm Vì thế cần bón lượng đạm thích hợp để đạt đượcdiện tích lá ở mức cao nhất trong thời kỳ lúa trỗ bông

Trang 24

Theo S Yoshia 1985 [23] cho rằng ở đất có độ phì trung bình, để sảnxuất được 6 tấn/ha cần ít nhất 160kg N Các nước có năng suất trung bình caonhất thế giới 5-7 tấn/ha, thường bón 150 - 200kg N/ha Cũng theo ông, bónđòng tốt nhất là bón sau phân hoá đòng khoảng 20 ngày trước trỗ.

Kinh nghiệm tăng năng suất lúa ở Trung Quốc là bón lót đủ, bón thúcsớm Tỷ lệ đạm bón thúc ở đây thường 60 - 80% tổng lượng đạm bón, kỹthuật đạt năng suất cao ở Liêu Linh là bón 2/3 - 3/4 lượng đạm vào đầu thời

kỳ sinh trưởng, lượng còn lại bón vào giai đoạn từ đòng đến trỗ

2.3.3 Tình hình nghiên cứu về phân bón đạm cho lúa ở trong nước

Ở Việt Nam, các nghiên cứu về ảnh hưởng của phân bón đến cây lúađược quan tâm từ đầu thế kỷ XX đến nay Phân bón đặc biệt là phân đạm cóvai trò quan trọng không thể thiếu với cả quá trình sinh trưởng của cây lúa.Xét về tác động của phân bón với năng suất cây trồng, đạm đứng hàng thứnhất, lúa cần đạm để sinh trưởng và phát triển, chỉ khi đủ đạm thì các chấtkhác mới phát huy tác dụng [15,9]

Lúa chủ yếu hút 2 dạng đạm là dạng amon (NH4+) và dạng đạm Nitrat(NO3+) các dạng đạm khác ít có tác dụng Yêu cầu đạm của cây lúa thay đổitheo sinh trưởng, lúa cần nhiều đạm trong quá trình đẻ nhánh phân hoá đòng

và thời kỳ phát triển thành bông, những thời kỳ khác lúa cần ít đạm hơn.Vìvậy việc bón thúc đạm cho lúa ở thời kỳ đẻ nhánh, làm đòng là rất cần thiết và

có hiệu lực cao Lượng đạm bón liên quan chặt chẽ tới năng suất, tuy vậylượng bón bao nhiêu là cần thích hợp với lúa Điều này phụ thuộc rất nhiềuvào từng giống lúa, nền đất canh tác và trình độ thâm canh của người dân.Theo nghiên cứu của Trần Thúc Sơn và Đặng văn Hiến (1995) [15] ở đất phù

sa sông Hồng khi lượng đạm bón lúa từ 0 - 240kg N/ha thì hệ số sử dụng đạmbiến thiên 47,4 - 17,1% trong vụ xuân và 38,6 - 24,3% trong vụ mùa

Trang 25

Theo Lê Văn Căn (1976) [3]cho biết, khi bón đạm cho lúa xảy ra hiệntượng rửa trôi Vì thế nên chia lượng đạm bón thành nhiều lần, bón từ 2 - 3lần vào thời kỳ chủ yếu: bón lót, bón thúc đẻ nhánh và bón đón đòng Tùytheo thời kỳ sinh trưởng của lúa mà bón sớm hay muộn, nhưng khi bón phảidựa vào tình hình thời tiết Việc bón đạm cho lúa đã được nhiều nhà khoa họcnghiên cứu và đều cho rằng: cách bón lót đạm tốt nhất là phải bón sâu, lượngđạm bón chiếm 30 - 40% tổng lượng đạm vụ Vì khi đó cây lúa còn nhỏ, yêucầu về đạm thấp, sử dụng không hết làm như thế sẽ hạn chế sự mất đạm Theo Bùi Huy Đáp (1980) [6] bón vãi trên mặt ruộng lúa đối với đất cóthành phần cơ giới nhẹ thì sau 15 ngày làm mất 15% đạm, đối với đất thịt sau

30 ngày mất 40% đạm Cũng vấn đề này theo Đào Thế Tuấn (1980) [17] lạicho rằng: bón vãi đạm trên ruộng lúa có thể mất 60% lượng đạm bón Vì vậydạng đạm và phương pháp bón là rất quan trọng, nó quyết định bón đạm cóđem lại hiệu quả hay không

Các kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn Bộ và Bùi Đình Dinh (1995)[2], [5] cho thấy trong các yếu tố dinh dưỡng đạm luôn là yếu tố hạn chế năngsuất hàng đầu trên tất cả các loại đất Trên đất phù sa sông Hồng, bón đạm vàlân làm tăng năng suất lúa lai 40,1%, với giông CR203 làm tăng 22.3%.Thông thường các giống lúa có tiềm năng năng suất cao bao giờ cũng cầnlượng đạm cao Trên đất phù sa sông Hồng lúa lai vẫn cho năng suất bội thutrên nền phân 180kg N/ha trong vụ xuân, 150kg N/ha trong vụ mùa Hiệu quảbón đạm cho lúa lai trung bình đạt 10 - 14kg thóc/kgN, trong khi lúa thườngđạt 7 - 8kg thóc/kg N

Trang 26

PHẦN 3 : NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Giống lúa Bắc thơm số 7 kháng bạc lá

*Nguồn gốc xuất xứ:

Là giống lúa có nguồn gốc từ giống Bắc thơm số 7 được Viện nghiêncứu lúa Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội nghiên cứu và chuyển thànhcông gen kháng bạc lá ( Xa21) thông qua dự án khoa học của Tỉnh HảiDương năm 2008 – 2009 và đặt tên mới là giống lúa Bắc thơm số 7 kháng bạclá

Giống được công nhận tạm thời vào ngày 23/12/2012 và công nhậnchính thức vào ngày 08/12/2013

*Đặc tính nông sinh học:

Giống lúa thuần chất lượng Bắc thơm số 7 kháng bạc lá có thời giansinh trưởng trung bình, vụ Xuân từ 125-135 ngày, vụ Mùa từ 90-110 ngày

Chiều cao cây: 95-105 cm

Giống có khả năng sinh trưởng, phát triển tốt, đẻ nhánh khoẻ

Năng suất bình quân đạt 53 – 54 tạ/ha, cao có thể đạt 56 – 57 tạ/ha.Chống chịu với điều kiện ngoại cảnh và sâu bệnh tốt như chịu nóng,chống đổ, chống chịu sâu cuốn lá, sâu đục thân, rầy nâu, bệnh đạo ôn

Kháng cao với bệnh bạc lá

Chất lượng gạo ngon, cơm thơm, dẻo

Giống thích hợp trên chân đất vàn đến vàn cao

3.1.2 Vật liệu nghiên cứu

Trang 27

Các loại phân: Đạm urê 46% N, Supelân 17% P2O5, Kaliclorua 60%

K2O

3.1.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm: thí nghiệm được tiến hành trên chân đất vàn tại xã TrấnDương – Vĩnh Bảo – Hải Phòng

- Thời gian: Từ tháng 06/2013 đến tháng 12/2013

3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu về ảnh hưởng của liều lượng đạm bón đến động thái sinhtrưởng và phát triển của giống lúa

- Nghiên cứu về ảnh hưởng của liều lượng đạm bón đến năng suất vàcác yếu tố cấu thành năng suất, hiệu quả kinh tế

- Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng đạm bón đến tình hình sâu bệnhhại và tính chống chịu

3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.3.1 Phương pháp tiếp cận

- Phương pháp thu thập và điều tra số liệu

- Phương pháp thực nghiệm đồng ruộng

- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

3.3.2 Phương pháp cụ thể

3.3.2.1 Bố trí thí nghiệm

- Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên đầy đủ gồm 4 công thức,mỗi công thức được nhắc lại 3 lần

- Diện tích mỗi ô là 24m2 kích thước 4 x 6m

- Xung quanh có dải bảo vệ, khoảng cách giữa các lần nhắc lại là 30cm

Trang 28

- Ngày chín hoàn toàn

- Ngày thu hoạch

3.5 CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI

3.5.1 Chỉ tiêu về sinh trưởng, phát triển

Mỗi ô theo dõi 5 cây theo 5 điểm đường chéo, tiến hành theo dõi 1tuần/lần các chỉ tiêu sau:

- Theo dõi động thái tăng trưởng chiều cao cây:

+ Động thái tăng chiều cao cây: Đo chiều cao cây tính từ gốc cho đếnmút lá khi lúa chưa trỗ, đầu bông không kể cả râu khi lúa đã trỗ

+ Tốc độ tăng chiều cao cây

Trang 29

+ Chiều cao cây cuối cùng.

- Theo dõi động thái đẻ nhánh: Tiến hành đếm số nhánh trong một khóm lúa,

7 ngày một lần sau cấy 2 tuần

+ Tổng số nhánh đẻ

+ Hệ số đẻ nhánh = Số dảnh cao nhất/ số dảnh cấy

+ Nhánh đẻ vô hiệu

+ Đường kính lóng gốc

- Theo dõi động thái ra lá:

+ Tuổi lá (tổng số lá được tính từ lá thật thứ nhất cho đến lá đòng).+ Tốc độ ra lá (số lá/ngày)

- Các chỉ tiêu sinh lý:

+ Chỉ số diên tích lá (LAI) ở ba thời kỳ: đẻ nhánh rộ, trước trỗ và thuhoạch Tiến hành bằng phương pháp cân nhanh

LAI = m2 lá/ m2 đất+ Tốc độ tích luỹ chất khô (CGR) (g/ m2 đất/ ngày): Các khóm lúa rửasạch, sau đó sấy khô ở 800C (trong 48 giờ) cho đến khối lượng không đổi Xác định lượng chất khô tích luỹ:

CGR = (P2 - P1)/t x mật độTrong đó: - P1, P2 là trọng lượng của khóm tại thời điểm lấy mẫu

- t là thời gian giữa 2 lần lấy mẫu

3.5.2 Theo dõi sâu bệnh

Theo dõi tất cả các sâu, bệnh hại xuất hiện trên các ô thí nghiệm, sau đóphân cấp cho điểm theo thang điểm của Viện nghiên cứu lúa quốc tế (IRRI)

357

1- 10% cây bị hại11-20% cây bị hại21- 30% cây bị hại31- 50% cây bị hại

Trang 30

9 51- 100% cây bị hại

2 Sâu cuốn lá

nhỏ

13579

1- 10% cây bị hại11-20% cây bị hại21- 35% cây bị hại36- 60% cây bị hại61- 100% cây bị hại

3579

Vết bệnh 1-5% diện tích láVết bệnh 6- 12% diện tích láVết bệnh 13-25% diện tích láVết bệnh 26-50% diện tích láVết bệnh 51-100% diện tích lá

3579

Vết bệnh <20% chiều cao câyVết bệnh 20-30% chiều cao câyVết bệnh 31-45% chiều cao câyVết bệnh 46-65% chiều cao câyVết bệnh >65% chiều cao cây

3579

Hơi biến vàng trên một số cây

Lá biến vàng bộ phận chưa bị cháy rầyNhững lá vàng rõ, cây lùn hoặc héo, 10-25% sốcây bị cháy rầy, cây còn lại lùn nặng

Hơn nửa số cây bị héo hoặc cháy rầy, cây cònlại lùn nghiêm trọng

Tất cả các cây chết

3.5.3 Các chỉ tiêu năng suất

Mỗi ô lấy 5 khóm, theo dõi các chỉ tiêu sau:

- Số bông/ khóm

Trang 31

- Năng suất lý thuyết (NSLT): NSLT = A x B x C x D x 10-4 (tạ/ha).

- Năng suất thực thu (tạ/ha)

3.5.4 Hiệu quả kinh tế

- Tổng thu

- Tổng chi

- Chênh lệch thu chi ( lãi ) = tổng thu - tổng chi

3.6 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỐ LIỆU

Số liệu của thí nghiệm được tổng hợp và xử lý theo phương pháp phântích phương sai (ANOVA) bằng chương trình IRRISTART 4.0 và EXCEL

3.7 CÁC BIỆN PHÁP ÁP DỤNG CHO THÍ NGHIỆM

* Thời vụ trồng:

- Gieo ngày: 15/6

- Thời kỳ mạ : 12 ngày

- Cấy ngày : 27/6

* Đặc điểm của ruộng thí nghiệm:

Ruộng thí nghiệm được bố trí trên chân đất vàn của xã Trấn Dương Vĩnh Bảo - Hải Phòng

Trang 32

- Cách bón:

+ Bón lót: 100% P2O5 + 50% N + 50%K2O+ Bón thúc 2 lần:

Lần 1 (bón thúc đẻ nhánh sau cấy 10 ngày): 30%NLần 2 ( bón thúc đòng - trước trỗ 20 ngày): 20% N + 50% K2O

* Kỹ thuật cấy:

- Số dảnh cấy: 2 – 3 dảnh/ khóm

- Mật độ, khoảng cách: 40 khóm/m2 với khoảng cách 10 x 25cm

- Các kỹ thuật canh tác như: làm cỏ sục bùn, theo dõi và xử lý sâu bệnhkịp thời

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Trang 33

4.1 ẢNH HƯỞNG CỦA LƯỢNG ĐẠM BÓN ĐẾN THỜI GIAN SINH

TRƯỞNG CỦA GIỐNG BẮC THƠM SỐ 7 KBL

Thời gian sinh trưởng của cây lúa được tính từ khi hạt nảy mầm chođến khi chín hoàn toàn Thời gian sinh trưởng dài hay ngắn là tùy thuộc vàogiống, điều kiện ngoại cảnh và yếu tố thời vụ Nhìn chung các giống màchúng ta đang trồng hiện nay có thời gian sinh trưởng từ 90 - 180 ngày (Giáotrình Cây lương thực)

Tìm hiểu thời gian sinh trưởng của mỗi giống lúa, nắm được quy luậtsinh trưởng của cây lúa sẽ giúp ta chủ động bố trí thời vụ thích hợp, áp dụngcác biện pháp kỹ thuật hợp lý nhằm tăng hệ số sử dụng đất và phát huy hếttiềm năng năng suất của giống Cụ thể, cùng một giống cấy ở vụ Xuân thường

có thời gian sinh trưởng dài hơn vụ Mùa Khi bón nhiều phân hơn thì thờigian sinh trưởng cũng kéo dài hơn bón ít phân Mỗi giống đều có phản ứngvới quang chu kỳ và tổng tích ôn khác nhau dẫn đến thời gian sinh trưởngcũng khác nhau Do đó xác định được cụ thể thời gian sinh trưởng của cácgiống lúa là rất cần thiết

Kết quả theo dõi thời gian sinh trưởng ở các giai đoạn khác nhau củagiống Bắc thơm số 7 KBL với các mức đạm bón khác nhau được thể hiện ởbảng sau:

Bảng 4.1: Thời gian sinh trưởng của giống Bắc thơm số 7 KBL với các

mức đạm bón khác nhau.

Trang 34

Đơn vị tính: ngày sau cấy

Sau giai đoạn đẻ nhánh, cây lúa bước vào thời kỳ làm đốt, làm đòng.Thời gian từ làm đòng đến khi chín giữa các công thức chênh lệch khôngnhiều, thời gian này ở các công thức trung bình kéo dài 25 ngày, tăng dần từcông thức không bón đạm đến công thức bón lượng đạm cao nhất Tuy nhiênthời gian thu hoạch giữa các công thức chênh lệch tương đối lớn Thời gianthu hoạch của giống từ 93 – 102 ngày

Qua phân tích ta nhận thấy, với liều lượng phân bón khác nhau thì sựbiến động về thời gian sinh trưởng của giống Bắc thơm số 7 KBL giữa cáccông thức là không giống nhau Với công thức không bón đạm, tổng thời gian

Trang 35

sinh trưởng là 95 ngày, sau đó tăng dần ở CT2 và CT3 kéo dài 101 ngày, thờigian sinh trưởng dài nhất là 103 ngày ứng với lượng đạm bón cao nhất ở CT4.

Nhìn chung các công thức bón nhiều đạm thì có xu hướng kéo dài thờigian sinh trưởng so với công thức bón ít đạm và không bón đạm Điều nàycho ta thấy, đạm có vai trò kéo dài thời gian sinh trưởng của cây lúa

4.2 ẢNH HƯỞNG CỦA LIỀU LƯỢNG ĐẠM BÓN ĐẾN CHIỀU CAO CÂY CỦA GIỐNG BẮC THƠM SỐ 7 KBL

Chiều cao là một chỉ tiêu chính đánh giá tình trạng sinh trưởng của cây.Cây cao không những giúp cho cây có được những khả năng chống chịu tốt(chịu ngập ), khả năng tăng mật độ gieo cấy, khả năng tăng số nhánh đối vớimỗi giống mà chiều cao cây còn tạo cho cây có thể cho phấn thuận lợi hơn.Ngoài những đặc trưng của giống, chiều cao cây còn chịu tác động của cácyếu tố như: chế độ nước, mật độ gieo cấy, chế độ phân bón và mùa vụ Ở cácđiều kiện thuận lợi cây lúa sẽ phát triển chiều cao nhanh hơn và ngược lại Chiều cao của cây thể hiện khả năng chống đỡ với điều kiện ngoạicảnh Chiều cao cây quá cao, cây dễ bị gẫy đổ, khả năng chịu phân kém.Ngược lại, chiều cao cây thấp, cây sẽ chống đổ tốt, khả năng chịu thâm canhcao Như vậy, chiều cao cây sẽ chi phối một phần biện pháp thâm canh củacây lúa

Kết quả theo dõi về chiều cao cây của giống Bắc thơm số 7 KBL đượctrình bày ở các bảng sau:

Bảng 4.2: Ảnh hưởng của liều lượng đạm bón đến chiều cao cây của

Trang 36

Ghi chú: TSC - Tuần sau cấy

CCCC - Chiều cao cuối cùng.

* Những số liệu trong cùng một cột có cùng một chữ cái thì không khác nhau

ở mức ý nghĩa LSD = 0,05; nếu có chữ cái khác nhau thì khác nhau ở mức ý nghĩa LSD = 0,05 (Ghi chú này còn được sử dụng cho các bảng sau).

Biểu đồ 4.2: Ảnh hưởng của lượng đạm bón đến chiều cao cây của giống

Bắc thơm số 7 KBL

Trang 37

Trong thí nghiệm nghiên cứu ta thấy, tất cả các công thức đều có chiềucao tăng dần từ lúc cấy đến lúc thu hoạch Chiều cao cây của giống tăngnhanh từ khi bắt đầu đẻ nhánh đến khi đẻ nhánh tối đa, sau đó tăng chậm lại

và phát triển mạnh ở tuần lúa trổ do lóng thân vươn dài đẩy bông lúa thoátkhỏi bẹ và lá đòng

Trong hai tuần đầu, nhìn chung sự tăng trưởng chiều cao cây còn chậm

do quá trình bén rễ hồi xanh gặp nhiệt độ cao (từ 32.6 – 34.4oC) nên khả nănghấp thu các chất dinh dưỡng không cao Mức độ tăng trưởng chiều cao câygiữa các công thức khá đồng đều do thời điểm này cây chịu tác động của cùngmột điều kiện môi trường, điều kiện chăm sóc và lượng phân bón là như nhau.Chiều cao cây 2 tuần sau cấy ở CT1 là 32.3 cm, CT2 là 33.1cm và tiếp tụctăng nhẹ ở CT3 và CT4 đạt 34.5cm

Bước sang tuần tiếp theo do điều kiện thời tiết khá thuận lợi, nhiệt độgiảm dần và lúc này chúng tôi đã bón thúc đạm, cây lúa hấp thu dinh dưỡngbắt đầu sinh trưởng, phát triển mạnh Chiều cao cây tăng mạnh từ giai đoạn 3tuần sau trồng cho tới khi thu hoạch Sự tăng trưởng chiều cao cây giữa cáccông thức có sự khác nhau rõ rệt, chiều cao cây tăng khi lượng phân bón tăng

Trang 38

Chiều cao cây 4 tuần sau cấy ở CT1 và CT4 lần lượt là 50.6cm và55.9cm so với 2 tuần sau cấy chỉ đạt 32.3cm và 34.5cm Đồng thời giai đoạnnày cây lúa bắt đầu sinh trưởng mạnh nên lượng đạm bón ảnh hưởng khánhiều tới khả năng quang hợp, tích lũy chất dinh dưỡng của lá cũng như sựphát triển của cây

Chiều cao cây từ 4 tuần sau cấy trở đi tiếp tục tăng nhưng không mạnh

so với giai đoạn từ 2 - 4 tuần sau cấy Giai đoạn này do cây lúa tập trung cho

đẻ nhánh nên chiều cao cây tăng chậm Giai đoạn 6 - 8 tuần sau cấy, chiềucao cây tiếp tục tăng mạnh do lúc này cây lúa làm đốt, làm đòng Chiều caocây đạt cao nhất từ 95.5 – 103.3 cm ở giai đoạn 12 tuần sau cấy sau đó có xuhướng giảm nhẹ do một số lá bị cháy hay sâu bệnh gây hại Chiều cao câycuối cùng ở công thức không bón đạm đạt 95.1cm và 101.8cm ứng với mứcđạm bón cao nhất

Kết quả theo dõi và phân tích cho thấy, lượng đạm bón có ảnh hưởng rõrệt đến chiều cao cây của cây lúa nhất là thời kỳ đầu của quá trình sinhtrưởng

4.3 ẢNH HƯỞNG CỦA LƯỢNG ĐẠM BÓN ĐẾN TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG CHIỀU CAO CÂY

Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây nhanh hay chậm phụ thuộc vào nhiềuyếu tố như: nhiệt độ, ánh sáng, mật độ cấy, lượng phân bón đặc biệt là phânđạm có ảnh hưởng rất lớn tới quá trình sinh trưởng, phát triển của cây lúa

Bảng 4.3: Ảnh hưởng của liều lượng đạm bón đến tốc độ tăng trưởng

chiều cao cây của giống Bắc thơm số 7 kháng bạc lá

Trang 39

Ghi chú: TSC – Tuần sau cấy

CCCC – Chiều cao cuối cùng

Qua bảng ta thấy, ở giai đoạn 2 - 4 tuần sau cấy tốc độ tăng trưởngchiều cao cây của giống tương đối lớn Với lượng đạm bón khác nhau tốc độtăng trưởng chiều cao cũng khác nhau Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây củagiống đạt cao nhất ở CT4 (21.4 cm/ 2 tuần) và thấp nhất ở CT2 (18.0 cm/2tuần) Kết quả trên cho thấy, tốc độ tăng trưởng chiều cao cây với các mứcđạm bón khác nhau là khác nhau

Giai đoạn 4 - 6 tuần sau cấy, chiều cao cây vẫn tiếp tục tăng nhưngkhông mạnh bằng giai đoạn trước Do ở thời kỳ này cây lúa tập trung cho đẻnhánh lên tốc độ tăng trưởng chiều cao chậm lại Tốc độ tăng trưởng chiềucao cây của giống biến động trong khoảng 5.3 – 6.6 cm/2 tuần Giai đoạn 6 -

8 tuần, cây lúa bước vào thời kỳ làm đốt, làm đòng tốc độ tăng trưởng chiềucao cây lại tiếp tục tăng lên đạt 12.0 cm/ 2 tuần với mức đạm bón 120N

Ở các giai đoạn sinh trưởng tiếp theo, tốc độ tăng trưởng chiều cao câycủa giống vẫn có chiều hướng tăng dần tỉ lệ với các mức đạm bón Giai đoạn

10 – 12 tuần sau cấy, tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của giống tăng nhanhbiến động từ 14.8 – 16.9 cm/ 2 tuần, đạt cao nhất ở CT4 với 16.9 cm/2 tuần,

Trang 40

tiếp sau đó là 16.8 cm/2 tuần ở CT3 và thấp nhất đạt 14.8 cm/2 tuần ứng vớicông thức không bón đạm Cuối thời gian sinh trưởng, tốc độ tăng trưởngchiều cao cây của giống có chiều hướng giảm xuống tuy nhiên mức độ giảmkhông nhiều trong khoảng 0.4 – 1.5 cm

Như vậy, kết quả thí nghiệm cho thấy, lượng đạm cung cấp cho cây cóảnh rõ rệt đến động thái tăng trưởng chiều cao cây Điều đó chứng tỏ sự pháttriển chiều cao cây không chỉ phụ thuộc vào điều kiện môi trường, khí hậu,điều kiện chăm sóc, yếu tố di truyền của giống mà còn phụ thuộc vào lượngphân bón

4.4 ẢNH HƯỞNG CỦA LIỀU LƯỢNG ĐẠM BÓN ĐẾN ĐỘNG THÁI ĐẺ NHÁNH CỦA GIỐNG BẮC THƠM SỐ 7 KBL

Đẻ nhánh là một đặc tính nông sinh học của cây lúa, có liên quan mậtthiết đến năng suất lúa thông qua số bông trên đơn vị diện tích Thời kỳ nàyquyết định đến sự phát triển diện tích lá và số bông nhánh lúa được hìnhthành từ mầm nách Ở trên mặt đất của thân, khả năng đẻ nhánh phụ thuộcvào nhiều yếu tố: giống, phân bón, đất đai, nước và chế độ canh tác cụ thểnhư khi cấy mạ non thì khả năng đẻ nhánh tốt hơn khi cấy mạ già Đất tốt thìkhả năng đẻ nhánh tăng, cấy mật độ dầy lúa đẻ nhánh kém hơn cấy thưa, bónnhiều phân thì số nhánh cũng nhiều hơn Đặc biệt là khi bón phân đạm, bónđạm làm cây lúa đẻ khỏe tăng số nhánh dẫn đến tăng số nhánh hữu hiệu.Nhưng nếu bón quá nhiều đạm thì cây lúa đẻ lai rai ảnh hưởng đến quá trìnhsinh trưởng khác

Tốc độ đẻ nhánh là một chỉ tiêu quan trọng có liên quan đến quá trìnhhình thành nhánh hữu hiệu, số bông hữu hiệu và năng suất thu hoạch Cây lúa

đẻ nhánh sớm, tập trung sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tích lũy vềsau

Ngày đăng: 04/06/2016, 11:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1.3. Thành phần sinh hóa của các loại hạt cây lương thực - Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng đạm đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa bắc thơm số 7 kháng bạc lá cấy trong vụ mùa 2013 tại xã trấn dương – vĩnh bảo – hải phòng
Bảng 2.1.3. Thành phần sinh hóa của các loại hạt cây lương thực (Trang 12)
Bảng 2.2.2:Tổng hợp sản lượng lúa phân theo vùng 2008 – 2012 - Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng đạm đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa bắc thơm số 7 kháng bạc lá cấy trong vụ mùa 2013 tại xã trấn dương – vĩnh bảo – hải phòng
Bảng 2.2.2 Tổng hợp sản lượng lúa phân theo vùng 2008 – 2012 (Trang 17)
3.3.2.2. Sơ đồ thí nghiệm - Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng đạm đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa bắc thơm số 7 kháng bạc lá cấy trong vụ mùa 2013 tại xã trấn dương – vĩnh bảo – hải phòng
3.3.2.2. Sơ đồ thí nghiệm (Trang 25)
Bảng 4.1: Thời gian sinh trưởng của giống Bắc thơm số 7 KBL với các - Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng đạm đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa bắc thơm số 7 kháng bạc lá cấy trong vụ mùa 2013 tại xã trấn dương – vĩnh bảo – hải phòng
Bảng 4.1 Thời gian sinh trưởng của giống Bắc thơm số 7 KBL với các (Trang 31)
Bảng 4.2: Ảnh hưởng của liều lượng đạm bón đến chiều cao cây của - Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng đạm đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa bắc thơm số 7 kháng bạc lá cấy trong vụ mùa 2013 tại xã trấn dương – vĩnh bảo – hải phòng
Bảng 4.2 Ảnh hưởng của liều lượng đạm bón đến chiều cao cây của (Trang 33)
Bảng 4.3: Ảnh hưởng của liều lượng đạm bón đến tốc độ tăng trưởng - Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng đạm đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa bắc thơm số 7 kháng bạc lá cấy trong vụ mùa 2013 tại xã trấn dương – vĩnh bảo – hải phòng
Bảng 4.3 Ảnh hưởng của liều lượng đạm bón đến tốc độ tăng trưởng (Trang 36)
Bảng 4.4: Ảnh hưởng của liều lượng đạm bón đến số nhánh của giống - Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng đạm đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa bắc thơm số 7 kháng bạc lá cấy trong vụ mùa 2013 tại xã trấn dương – vĩnh bảo – hải phòng
Bảng 4.4 Ảnh hưởng của liều lượng đạm bón đến số nhánh của giống (Trang 38)
Bảng 4.5: Ảnh hưởng của lượng đạm bón đến số lá trên thân chính của - Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng đạm đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa bắc thơm số 7 kháng bạc lá cấy trong vụ mùa 2013 tại xã trấn dương – vĩnh bảo – hải phòng
Bảng 4.5 Ảnh hưởng của lượng đạm bón đến số lá trên thân chính của (Trang 41)
Bảng 4.6: Ảnh hưởng của lượng đạm bón đến chỉ số diện tích lá của - Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng đạm đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa bắc thơm số 7 kháng bạc lá cấy trong vụ mùa 2013 tại xã trấn dương – vĩnh bảo – hải phòng
Bảng 4.6 Ảnh hưởng của lượng đạm bón đến chỉ số diện tích lá của (Trang 44)
Bảng 4.7: Ảnh hưởng của lượng đạm bón đến khối lượng chất khô tích - Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng đạm đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa bắc thơm số 7 kháng bạc lá cấy trong vụ mùa 2013 tại xã trấn dương – vĩnh bảo – hải phòng
Bảng 4.7 Ảnh hưởng của lượng đạm bón đến khối lượng chất khô tích (Trang 47)
Bảng 4.8: Ảnh hưởng của lượng đạm bón đến sự phát triển của - Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng đạm đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa bắc thơm số 7 kháng bạc lá cấy trong vụ mùa 2013 tại xã trấn dương – vĩnh bảo – hải phòng
Bảng 4.8 Ảnh hưởng của lượng đạm bón đến sự phát triển của (Trang 49)
Bảng 4.9: Ảnh hưởng của lượng đạm bón đến năng suất và các yếu tố cấu - Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng đạm đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa bắc thơm số 7 kháng bạc lá cấy trong vụ mùa 2013 tại xã trấn dương – vĩnh bảo – hải phòng
Bảng 4.9 Ảnh hưởng của lượng đạm bón đến năng suất và các yếu tố cấu (Trang 52)
Bảng 4.10.1: Chi phí sản xuất chung - Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng đạm đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa bắc thơm số 7 kháng bạc lá cấy trong vụ mùa 2013 tại xã trấn dương – vĩnh bảo – hải phòng
Bảng 4.10.1 Chi phí sản xuất chung (Trang 56)
Bảng 4.10.2: Chi phí riêng cho từng công thức - Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng đạm đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa bắc thơm số 7 kháng bạc lá cấy trong vụ mùa 2013 tại xã trấn dương – vĩnh bảo – hải phòng
Bảng 4.10.2 Chi phí riêng cho từng công thức (Trang 57)
Bảng 4.10.3: Ảnh hưởng của lượng đạm bón và mật độ cấy đến hiệu quả - Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng đạm đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa bắc thơm số 7 kháng bạc lá cấy trong vụ mùa 2013 tại xã trấn dương – vĩnh bảo – hải phòng
Bảng 4.10.3 Ảnh hưởng của lượng đạm bón và mật độ cấy đến hiệu quả (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w