1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KHẢO sát CHUYỂN ĐỘNG rơi tự do xác ĐỊNH GIA tốc rơi tự DO

25 760 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 86,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNGKHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN BÁO CÁO THỰC HÀNH Họ và tên sinh viên:……….Lớp: ĐH SP Lý K5 BÀI 1: KHẢO SÁT CHUYỂN ĐỘNG RƠI TỰ DO.. TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNGKHOA KHOA HỌC T

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG

KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN

BÁO CÁO THỰC HÀNH

Họ và tên sinh viên:……….Lớp: ĐH SP Lý K5

BÀI 1: KHẢO SÁT CHUYỂN ĐỘNG RƠI TỰ DO.

XÁC ĐỊNH GIA TỐC RƠI TỰ DO

- Đo được thời gian rơi t của một vật trên những quãng đường s đi được khác nhau, vẽ và khảo sát đồ thị s t2 để rút ra kết luận về tính chất của chuyển động rơi tự do Xác định được gia tốc rơi tự do

1 Bảng kết quả đo

Lần đo

s(m)

Thời gian rơi t (s)

i

i

2 i

i i

s g t

i i

s v t

=

0,050 0,121 0,144 0,159 0,098 0,106 0,1196 0,014

8 6,757 0,836 0,200 0,171 0,144 0,137 0,184 0,104 0,148 0,023 17,391 2,703 0,450 0,232 0,310 0,311 0,311 0,311 0,295 0,088 10,227 3,051 0,800 0,408 0,409 0,409 0,408 0,409 0,4086 0,167 9,581 3,916

2 Khảo sát tính chất của chuyển động rơi tự do theo phương pháp đồ thị

Trang 2

a) Nhận xét : Đồ thị s = s(t2

) có dạng một đường cong parabol Như vậy chuyển động của vật rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều

b) Khi đã xác định được chuyển động rơi tự do là một chuyển động nhanh dần đều, ta có thể

xác định các giá trị của g theo công thức 2

2s g t

ứng với mỗi lần đo Hãy tính các giá trị trên và ghi vào bảng 8.1

c) Vẽ đồ thị v = v(t) dựa trên các số liệu của bảng 8.1, để một lần nữa nghiệm lại tính chất của chuyển động rơi tự do

Đồ thị v = v(t) có dạng một đường thẳng, tức là vận tốc rơi tự do tăng dần theo thời gian

Vậy chuyển động của vật rơi tự do là chuyển động

= 10,989 – 17,391 = 6,402 ∆ = − g3 g g3

= 10,989 – 10, 227 = 0,762 ∆ = − g4 g g4

= 10,989 – 9,581 = 1,409e) Viết kết quả của phép đo gia tốc rơi tự do:

g= g ± ∆ ( ) g max= 10,989 ± 4,232 (m/s2

)

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG

KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN

BÁO CÁO THỰC HÀNH

Họ và tên: ……….Lớp: ĐHSP Lý K5

Bài 2: Khảo sát chuyển động của vật trên mặt phẳng nghiêng

Xác định hệ số ma sát trượt I.Mục đích thí nghiệm

- Vận dụng phương pháp động lực học để khảo sát tác dụng của lực ma sát đối với vật trượt trênmặt phẳng nghiêng

- Xác định được hệ số ma sát trượt theo phương pháp động lực học

II.Kết quả thí nghiệm

Kết quả của phép đo hệ số ma sát trượt ( giữa và thép và nhôm):

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG

KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN

BÁO CÁO THỰC HÀNH

Họ và tên: ……….Lớp: ĐHSP Lý K5

Bài 3: Xác định hợp lực của hai lực đồng quy.

Quy tắc tổng hợp hai lực đồng quy

Trang 4

I- Mục đích thí nghiệm

- Xác định hợp lực của hai lực đồng quy bằng thí nghiệm Dựa trên cơ sở đó, phát biểu quy tắc

tổng hợp hai lực đồng quy

Bảng 1:

1 Vẽ hình bình hành lực

2 So sánh độ lớn của hợp lực F và F’:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG

KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN

BÁO CÁO THỰC HÀNH

Họ và tên: ……….Lớp: ĐHSP Lý K5

Bài 4: Khảo xát hiện tượng căng bề mặt của chất lỏng.

Xác định hệ số căng bề mặt

- Biết sử dụng lực kế nhạy để đo lực căng bề mặt của chất lỏng theo phương pháp kéo bứt vòng

kim loại ra khỏi bề mặt chất lỏng

- Biết sử dụng thước kẹp để đo các đường kính ngoài và trong của vòng kim loại

- Xác định được hệ số căng bề mặt của chất lỏng và sai số của phép đo

Trang 5

1 Tính các giá trị trung bình và sai số tuyệt đối trung bình trong các Bảng 1,2

Bảng 1:

Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của lực kế: 0,001NLần đo P (N) F(N) Fc = F – P (N) Fc (N)1

2345

TB = (N) = (N)

Trang 6

Bảng 2:

Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước kẹp: 0,02N

12345

TB .(mm) = (mm) = (mm)

2 Xác định hệ số căng bề mặt của nước

a Tính giá trị trung bình của hệ số căng bề mặt cảu nước:

Với = là sai số dụng cụ của thước kẹp, lấy bằng một ĐCNN của thước kẹp

c Tính sai số tuyệt đối:

(N/m)

d Viết kết quả của phép đo hệ số căng bề mặt của nước:

(N/m)

Trang 7

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG

KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN

BÁO CÁO THỰC HÀNH

Họ và tên: ……….Lớp: ĐHSP Lý K5 Bài 5:Khảo sát chuyển động thẳng biến đổi đều của viên bi trên máng nghiêng

Xác định vận tốc, gia tốc

- Khảo sát tính chất chuyển động của viên bi trên máng nghiêng Dựa vào các kết quả thí

nghiệm để rút ra kết luận về chuyển động thẳng biến đổi đều của viên bi

- Xác định vận tốc và gia tốc của viên bi chuyển động trên máng nghiêng

Bảng 1:

30 120 270 480

- Kết luận:

Tỉ số có giá trị , nên chuyển động của viên bi

trên máng nghiêng là chuyển động

a = = (m/s2 Bảng 2: s (mm) t (s) t2 0 100 200 300 400 500 - Vẽ đồ thị s = f(t2)

Trang 8

- Kết luận: đường biểu diễn đồ thì s = f(t2) có dạng một đường , nên

chuyển động của viên bi trên máng nghiêng là chuyển động

- Gia tốc a của chuyển động theo hệ số góc của đường biểu diễn đồ thị s = f(t2)

- Kết luận: Viên bi đi thêm được những đoạn đường bằng nhau sau những khoảng thời

gian ., nên chuyển động của viên bi trên máng nghiêng là chuyển

động

………

- Gia tốc a của viên bi chuyển động trên máng nghiêng:

(m/s2)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG

KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN

- Sử dụng đồng hồ đo điện đa năng hiện số (Digital Multimeter) để đo hiệu điện thế và cường

độ dòng điện trong các mạch điện

Bảng 1:

R0 + RA = (

U (V)100

9080

Trang 9

70 60 50 40 30

1 Phương án thứ nhất

a Vẽ đồ thị, nhận xét, kết luận

b Xác định tọa độ U0 và Im của các điểm tại đó đường kéo dài của đồ thị U= f (I) cắt trục tung và trục hoành:

2 Phương án thứ nhất a Vẽ đồ thị, nhận xét, kết luận

Trang 10

b Xác định tọa độ x3 và y0 của các điểm tại đó đường kéo dài của đồ thị y= f (x) cắt trục tung và trục hoành:

Trang 11

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG

KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN

BÁO CÁO THỰC HÀNH

Họ và tên: ……….Lớp: ĐHSP Lý K5

Bài 7: Xác định thành phần nằm ngang của từ trường trái đất

- Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của la bàn tang ( còn gọi là điện kế tang)

- Sử dụng la bàn tang và đồng hồ đo điện đa năng hiện số làm chức năng miliampe kế một chiều để đo thành phần ngang của từ trường trái đất

Bảng 1:

Đường kính cuộn dây dẫn của la bàn – tang: D = (160

Cuộn dây dẫn : N1 = 300 vòng Lần

đo

B01 (T) (T)

1 2 3

Trung bình =

(T) ( = (T)

B01 = ( = .(T)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG

KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN

BÁO CÁO THỰC HÀNH

Họ và tên: ……….Lớp: ĐHSP Lý K5

Bài 8: Xác định tiêu cự của thấu kính phân kì

- Biết được phương pháp xác định tiêu cự của thấu kính phân kì bằng cách ghép nó đồng trục

với một thấu kính hội tụ để tạo ra ảnh của vật thật qua hệ hai thấu kính

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng giá( băng) quang học để khảo sát tính chất ảnh của một vật cho bởi

hệ thấu kính và xác định tiêu cự của thấu kính phân kì

Bảng 1:

Trang 12

Vị trí (1) của vật AB: (mm) Lần đo

1 2 3 4 5

Trung bình = (mm) = (mm) .(mm)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG

KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN

BÁO CÁO THỰC HÀNH

Họ và tên: ……….Lớp: ĐHSP Lý K5

Bài 8: Lực từ- Cảm ứng điện từ- Dòng điện phu-cô

- Khảo sát lực từ do nam châm tác dụng lên dòng điện

- Khảo sát hiện tượng cảm ứng điện từ

- Chứng minh sự xuất hienj dòng điện phu-cô

1 Khảo sát lực từ của nam châm tác dụng lên dòng điện Xác định phương, chiều và độ lớn của lực từ

Bảng 1:

F (N) 20

30 40 Bảng 2:

F (N) 60

Trang 13

4020

Trang 14

Bảng 3:

F (N) 90

60 30

2 Khảo sát hiện tượng cảm ứng điện từ

- Khi từ thông gửi qua một mạch kín biến thiên thì trong mạch kín đó xuất hiện dòng điện cảm ứng Suất điện động sinh ra dòng điện cảm ứng gọi là suất điện động cảm ứng

- Dòng điện cảm ứng chỉ tồn tại trong thời gian có biến thiên từ thông

- Tốc độ biến thiên từ thông còn lớn thì suất điện động cảm ứng càng lớn và cường độ dòng điện cảm ứng trong mạch kín càng lớn

3 Chứng minh sự xuất hiện dòng điện phu- cô

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG

KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN

BÁO CÁO THỰC HÀNH

Họ và tên: ……….Lớp: ĐHSP Lý K5

Bài 9: Hiện tượng tự cảm – năng lượng từ trường

Trang 15

I- Mục đích thí nghiệm

- Chứng minh hiện tượng tự cảm khi đóng mạch

- Chứng minh hiện tượng tự cảm khi ngắt mạch và sự tồn tại của năng lượng từ trường trong cuộn dây tự cảm có dòng điện chạy qua

1 Thí nghiệm 1: hiện tượng tự cảm khi đóng mạch

2 Thí nghiệm 2: Hiện tượng tự cảm khi ngắt mạch

Trang 16

Trang 17

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG

KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN

BÁO CÁO THỰC HÀNH

Họ và tên: ……….Lớp: ĐHSP Lý K5

Bài 10: Khảo sát các định luật quang hình.

Đường truyền của tia sáng qua lăng kính, thấu kính

- Khảo sát định luật phản xạ và khúc xạ ánh sáng Xác định chiết suất của chất rắn trong suốt

- Khảo sát hiện tượng phản xạ toàn phần ánh sáng Xác định góc tới giới hạn

- Khảo sát đường truyền của tia sáng qua bản mặt song song

- Khảo sát đường trường của tia sáng qua các loại lăng kính

- Khảo sát đường truyền của tia sáng qua các loại thấu kính

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG

KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN

BÁO CÁO THỰC HÀNH

Họ và tên: ……….Lớp: ĐHSP Lý K5

Bài 11: Khảo sát dao động của con lắc đơn

Trang 18

- Khảo sát ảnh hưởng của biên độ , khối lượng m của quả nặng và độ dài l của dây treo đối với chu kì dao động T của con lắc đơn

- Xác định gia tốc trọng trường g bằng con lắc đơn theo công thức: g =

Bảng 1:

T (s)

36918Bảng 2:

T (s)

36918

Trang 19

Bảng 3:

T (s)

3 6 9 18

1 Vẽ đồ thị

- Kết luận: chu kì dao động của con lắc đơn có biên độ nhỏ ( tại cùng một nơi trên mặt đất, không phụ thuộc , chỉ phụ thuộc theo định luật , với a là một hệ số tỉ lệ - Xác định hệ số a theo đồ thị T2 = f (l) Vì , nên có thể viết: Đồ thị T2 = f (l) có dạng đường thẳng hợp với trục l một góc , do đó: và a = =

Với g = 9,80 m/s2 và thì và suy ra: a =

Vậy T tỉ lệ với và tỉ lệ nghịch với theo công thức:

2 Xác định gia tốc trọng trường g bằng con lắc đơn có m = 100g và l = 500mm theo công thức 1:

- Giá trị trung bình: = (m/s2)

- Sai số tuyệt đối: = (m/s2)

- Kết quả phép đo: g = .(m/s2)

Trang 20

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG

KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN

BÁO CÁO THỰC HÀNH

Họ và tên: ……….Lớp: ĐHSP Lý K5

Bài 11: Xác định tốc độ truyền âm trong không khí

- Khảo sát hiện tượng cộng hưởng sóng dừng trong cột không khí

- Xác định tốc độ truyền âm trong không khí

1 Phương án 1: dùng máy phát tần số làm nguồn âm

Trang 22

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG

KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN

BÁO CÁO THỰC HÀNH

Họ và tên: ……….Lớp: ĐHSP Lý K5

Bài 12: Nghiệm lại định luật quang điện Xác định hằng số Planck

- Vẽ đặc trưng Vôn- Ampe của tế bào quang điện chân không, đo dòng quang điện bão hòa

- Nghiệm lại định luật quang điện về dòng quang điện bão hòa

- Đo hiệu điện thế cản, xác định hằng số Planck theo phương trình Einstein về hiệu ứng quang

điện

Bảng 1: vẽ đặc tuyến Vôn-ampe của tế bào qaung điện chân không:

TT Hiệu điện thế Cường độ

TT Vị trí r (cm) Cường độ

dòng điện(nA)

Bảng 3: Đo hiệu điện thế cản và xác định hằng số Planck:

TT Kính lọc sắc Bước sóng (nm) Tần số(Hz) Hiệu điện thế Uc (V)

Trang 24

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG

KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN

BÁO CÁO THỰC HÀNH

Họ và tên: ……….Lớp: ĐHSP Lý K5

Bài 13: Máy phát điện ba pha Động cơ điện ba pha

- Khảo sát cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều ba pha và động cơ không đồng

bộ ba pha

- Làm quen với cách mắc mạch điện hình sao và hình tam giác trong máy phát điện xoay chiều

ba pha và động cơ không đồng bộ ba pha

Trang 25

Ngày đăng: 04/06/2016, 11:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Bảng kết quả đo - KHẢO sát CHUYỂN ĐỘNG rơi tự do xác ĐỊNH GIA tốc rơi tự DO
1. Bảng kết quả đo (Trang 1)
Bảng 1: vẽ đặc tuyến Vôn-ampe của tế bào qaung điện chân không: - KHẢO sát CHUYỂN ĐỘNG rơi tự do xác ĐỊNH GIA tốc rơi tự DO
Bảng 1 vẽ đặc tuyến Vôn-ampe của tế bào qaung điện chân không: (Trang 22)
Bảng 2: Nghiên cứu định luật dòng quang điện bão hòa: - KHẢO sát CHUYỂN ĐỘNG rơi tự do xác ĐỊNH GIA tốc rơi tự DO
Bảng 2 Nghiên cứu định luật dòng quang điện bão hòa: (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w