Tìm hiểu cấu trúc sơ đồ khối và đặc tính kỹ thuật của BTS a9100
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC HÌNH ẢNH 4
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 5
LỜI NÓI ĐẦU 1
PHẦN 1: 2
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP 2
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 2
1.2 Tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty 3
1.2.1 Tổ chức nhân sự và bộ máy quản lý 3
St 3
Họ và tên 3
Ngành nghề/ chứng chỉ 3
Chức vụ 3
1 3
Nguyễn Lương Phương 3
- Cử nhân ĐTVT 3
- Chứng chỉ huawei 3
- Chứng chỉ CCNA 3
chứng chỉ kỹ thuật Ericsson 3
Chủ tịch HĐQT 3
2 3
Nguyễn Viết Tuấn 3
-Cử nhân kinh tế QTKD 3
- Cử nhân ngoại ngữ, kinh tế ngân hàng 3
- Chứng chỉ Acsoft 3
Phó chủ tịch HĐQT 3
Giám đốc công ty 3
1
Trang 2Nguyễn Xuân Tuyến 3
- Cử nhân ĐTVT 3
ủy viên HĐQT 3
phó giám đốc công ty 3
4 3
Nguyễn Trung Dũng 3
- Thạc sỹ CNTT 3
- Chứng chỉ DELL, CCNA, CCNP, CCDA,CQS, CWLDS,CCDP 3
Phó giám đốc công ty phụ trách kỹ thuật 3
5 3
Đỗ Hoành Bá 3
Cử nhân ĐTVT 3
Chứng chỉ CCNA, 3
Chứng chỉ kỹ thuật Huawei 3
Phó giám đốc công ty phụ trách kỹ thuật 3
1.2.2 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty 5
1.2.3 Chức năng nhiệm vụ của công ty 5
PHẦN 2 6
TÌM HIỂU CẤU TRÚC SƠ ĐỒ KHỐI VÀ ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CỦA TRẠM BTS A9100 6
2.1 Công việc được giao tại cơ sở thực tập 6
2.1.1 Trực tại văn phòng công ty 6
2.1.2 Tìm hiểu cấu trúc sơ đồ khối và đặc tính kỹ thuật của trạm BTS A9100 6
2.2 Khái quát về BTS Evolium A9100 6
2.2.1 Khái niệm về BTS 7
2.2.2 Các thông số kỹ thuật của BTS Evolium A9100: 7
2.2.3 Các chức năng của BTS A9100 8
2.3 Cấu trúc sơ đồ khối của trạm BTS A9100 9
2
Trang 32.3.1 Cấu trúc chung của BTS 9
2.3.2 Cấu trúc và chức năng của các khối chính trong BTS A9100 10
2.4 Đặc tính kỹ thuật của BTS A9100 14
2.4.1 Tính năng phủ sóng 14
2.4.2 Lưu lượng phục vụ 15
2.5 Kết luận chương 16
KẾT LUẬN CHUNG 17
3
Trang 4DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1: Tủ BTS 7
Hình 2.2: Sơ đồ khối của BTS A9100 9
Hình 2.3 : Kiến trúc khối SUMA 10
Hình 2.4: Cấu trúc cơ bản của TRE 12
Hình 2.5 : Sơ đồ kết nối ANC 13
Hình 2.6: Cell mở rộng 15
4
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BTS Base Transceiver Station Trạm thu phát gốc
BSC Base Station Controller Bộ điều khiển trạm gốc
XCLK External clock Giao diện tín hiệu đồng bộ bên ngoài
XBCB External BTS Control Bus Bus giám sát điều khiển cảnh báo ngoài
BCB Base Station Control Bus Bus mang thông tin về cấu hình, trạng thái
BSII Base Station Internal
Interface
Mang thông tin TCH (Traffic Channel), RSL(Radio Signelling Link), OML(Operation Maintenance Link)
TCH Traffic Channel Kênh lưu lượng
RSL Radio Signalling Link Nối tín hiệu sóng vô tuyến
OML Operation Maintenance
Link
Tín hiệu vận hành bảo dưỡng
RI Remote Inventery Thống kê card BTS
BCCH Broadcast Control
Channel
Kênh điều khiển quảng bá
GSM Global System for Mobile
Communication
Thông tin di động toàn cầu
PCM Pulse Code Modulation Điều chế xung mã
Um User mobile Di động người dùng
MS Mobile station Trạm di động
ANC Antenna Network
Combine
Anten mạng kết hợp
TRE Tranceiver Equipment Thiết bị thu phát
SUMA Station Unit Module
Advanced
khối điều khiển trung tâm của một BTS
RF Radio Frequency Tần số vô tuyến
5
Trang 6LỜI NÓI ĐẦU
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, ngành viễn thông đã cónhiều bước tiến vượt bậc, nhiều hệ thống thông tin hiện đại đã được ra đời nhằm đápứng nhu cầu trao đổi thông tin và giải trí của con người
Với yêu cầu đòi hỏi về tốc độ , độ chính xác , bảo mật trong liên lạc thì có rấtnhiều yếu tố quyết định Một trong những yếu tố cần phải kể đến là thiết bị thu và pháttín hiệu Các trạm BTS đã và đang được rất nhiều nhà mạng sử dụng như một phầnthiết yếu không thể thiếu trong liên lạc Có rất nhiều loại BTS khác nhau ra đời như:BTS Motorola, BTS Evolium A9100 (thế hệ 1,2,3), BTS 3102
Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần xây dựng thiết bị điện và viễn thôngÁnh dương, em đã được làm việc và học tập tại một môi trường mới và hoàn thànhbáo cáo tập trung “ tìm hiểu cấu trúc sơ đồ khối và đặc tính kỹ thuật của BTS A9100”
Với kiến thức còn hạn chế, thời gian thực tập tại công ty có hạn nên không thểtránh khỏi những thiếu sót Vì vậy em xin chân thành cảm ơn GVHD Th.S Trịnh Thị
Hà, anh Đỗ Hoành Bá và các anh chị trong công ty đã giúp đỡ em hoàn thành báo cáothực tập Em mong nhận được những ý kiến đóng góp, nhận xét của các thầy cô cùngtoàn thể các bạn để báo cáo của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!!!
Hà Nội, Ngày 25 tháng 02 năm 2014
Sinh viên
PHẦN 1:
Trang 7KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.
- Tên công ty: Công ty cổ phần xây dựng thiết bị điện và viễn thông Ánh Dương
- Địa chỉ: Ngã Tư Sơn Đồng - Sơn Đồng - Hoài Đức - Hà Nội
- Số điện thoại liên hệ: 0433994966
- Mã số thuế: 0500589545
- Số đăng ký kinh doanh: 0104003473
- Ngày cấp giấy kinh doanh: 12/02/2006
- Vốn điều lệ của công ty: 2 000 000 000 Việt Nam đồng
- Công ty cổ phần xây dựng thiết bị điện và viễn thông Ánh Dương được thànhlập theo quyết định số 12 -2006/QĐ ngày 09/02/2006 của sở kế hoạch tỉnh Hà Tâycấp Tính đến nay công ty đã chính thức đi vào hoạt động được 8 năm Với cơ sở vậtchất ban đầu còn hạn chế, hoạt động kinh doanh còn mang tính nhỏ lẻ , lĩnh vực kinhdoanh còn nhỏ Tuy nhiên, hiện nay công ty đã mở thêm nhiều địa điểm kinh doanhmới Công ty đã và đang khẳng định được vị thế của mình trên thị trường
- Trong thời gian hoạt động của công ty, nhờ sự lãnh đạo chuyên nghiệp của cácnhà điều hành công tu luôn làm ăn có hiệu quả với tỷ lệ sinh lời cao, hàng trăm công tyđều trích một phần lợi nhuận để đầu tư cho công ty nhằm mở rộng hoạt động sản xuấtkinh doanh và đóng góp một phần đáng kể vào ngân sách nhà nước
- Những năm vừa qua, nhờ có sự nỗ lực của toàn bộ cán bộ nhân viên trong công
ty nên đời sống của cán bộ nhân viên trong công ty không ngừng được cải thiện vànâng cao với mức thu nhập bình quân là 3500000đ/người/tháng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2
Trang 81.2 Tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty.
1.2.1 Tổ chức nhân sự và bộ máy quản lý.
St Họ và tên Ngành nghề/ chứng chỉ Chức vụ
1 Nguyễn Lương Phương - Cử nhân ĐTVT
- Chứng chỉ huawei
- Chứng chỉ CCNAchứng chỉ kỹ thuật Ericsson
Chủ tịch HĐQT
2 Nguyễn Viết Tuấn -Cử nhân kinh tế QTKD
- Cử nhân ngoại ngữ, kinh tếngân hàng
- Chứng chỉ Acsoft
Phó chủ tịch HĐQT Giám đốc công ty
3 Nguyễn Xuân Tuyến - Cử nhân ĐTVT ủy viên HĐQT
phó giám đốc công ty
4 Nguyễn Trung Dũng - Thạc sỹ CNTT
- Chứng chỉ DELL, CCNA, CCNP, CCDA,CQS,
CWLDS,CCDP
Phó giám đốc công ty phụ trách
kỹ thuật
5 Đỗ Hoành Bá Cử nhân ĐTVT
Chứng chỉ CCNA,Chứng chỉ kỹ thuật Huawei
Phó giám đốc công ty phụ trách
kỹ thuật
Cơ cấu bộ máy hoạt động của công ty được thể hiện qua bảng sau:
Trang 9- Ban giám đốc:
+ Tổ chức điều hành hoạt động công ty
+ Trực tiếp quản lý tài chính và đầu tư phát triển
- Phòng kỹ thuật:
Chịu trách nhiệm giúp giám đốc quản lý và thực hiện các nhiệm vụ liên quan đếncác vấn đề kỹ thuật máy móc, hàng hóa, hỗ trợ giám đốc trong công tác nhập hàng,chịu trách nhiệm tư vấn giải pháp thắc mắc của khách hàng về kỹ thuật, bảo hành sảnphẩm
Phòng tài chính kế toán
Phòng kỹ
thuật
Phòng tổ chức
Ban giám đốc
4
Trang 10các nghĩa vụ đối với nhà nước, lập báo cáo tài chính theo quy định của nhà nước vàbáo cáo quản trị theo yêu cầu quản lý của cấp lãnh đạo.
1.2.2 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty
- Công ty đã và đang cung cấp các thiết bị điện, phụ kiện máy tính, tổ chức,bảo trì các hệ thống máy tính, mạng LAN
- Tư vấn thiết kế, xây dựng, lắp đặt và bảo trì các nhà trạm BTS cho các đơn
vị tổ chức
- Bảo hành các sản phẩm theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất và nhà cung cấp.1.2.3 Chức năng nhiệm vụ của công ty
- Là một đơn vị kinh doanh công ty có chức năng cung cấp các sản phẩm phục
vụ nhu cầu của khách hàng, tìm kiếm mở rộng thị trường góp phần vào sự phát triểncủa công ty nói riêng và của nền kinh tế nói chung
- Công ty có nhiệm vụ tiến hành hoạt động kinh doanh có hiệu quả theo chỉ tiêu
kế hoạch được ban giám đốc thông qua hàng năm góp phần thúc đẩy cho sự phát triểnbền vững của công ty Muốn thực hiện tốt nhiệm vụ đó của công ty phải thực hiện cácnhiệm vụ cụ thể sau:
+ Lập kế hoạch tác nghiệp theo định hướng của ban giám đốc
+ Mở rộng mối quan hệ, chủ động tìm kiếm bạn hàng mới, mở rộng thị trườngđảm bảo hoạt động kinh doanh có hiệu quả Đồng thời công ty cũng có nhiệm vụ tìmhiểu thị trường, nắm bắt nhu cầu của khách hàng nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu của họ.+ Tổ chức tốt các khâu luân chuyển vốn và hàng hóa, giảm thiểu các khâu trunggian nhằm tối thiểu hóa chi phí và tối đa hóa lợi nhuận
+ Công ty phải có trách nhiệm thực hiện đúng và đầy đủ với nhà nước, với ngườilao động nhằm nâng cao uy tín chất lượng của công ty
Trang 11PHẦN 2 TÌM HIỂU CẤU TRÚC SƠ ĐỒ KHỐI VÀ ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CỦA
TRẠM BTS A9100 2.1 Công việc được giao tại cơ sở thực tập.
2.1.1 Trực tại văn phòng công ty
Ngày đầu đến công ty nhận việc và xuất trình một số giấy tờ cần thiết, em đượcphó giám đốc công ty giới thiệu và tìm hiểu công việc Công việc của em là trực vănphòng cùng các anh chị trong công ty
Khi có điện thoại tới công ty :
Bước 1: Nghe điện thoại khi có người gọi đến công ty báo về sự cố trạm xảy ra.Bước 2: Báo lại với phòng kỹ thuật khi có sự cố xảy ra
Bước 3: Báo cáo lại công việc đã hoàn thành
2.1.2 Tìm hiểu cấu trúc sơ đồ khối và đặc tính kỹ thuật của trạm BTS A9100
Ngoài nhiệm vụ trực văn phòng công ty em còn được giao là tìm hiểu cấu trúc sơ
đồ khối và đặc tính kỹ thuật của trạm BTS A9100
2.2 Khái quát về BTS Evolium A9100.
EvoliumA9100 là BTS hệ GSM của hãng Acatel sản xuất và là thế hệ thứ 3 củaAlcatel, nó được thiết kế để đảm bảo chất lượng phục vụ hoàn hảo thông qua hiệu suất
vố tuyến rất cao và bảo đảm sự phục vụ rất nhỏ, đồng thời cũng làm cho các dạng thayđổi trở nên dễ dàng hơn: mở rộng khu vực, thực hiện các chức năng quan trọng trongtương lai Ngoài ra,việc sử dụng và bảo dưỡng cũng được quan tâm đặc biệt Việc sửdụng các module hợp nhất cao và các bộ phận cấu thành tiên tiến nhất dẫn đến độ nén
và độ tin vậy rất cao
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 6
Trang 12Hình 2.1: Tủ BTS
2.2.1 Khái niệm về BTS
BTS là một thiết bị dùng để phát tín hiệu ra môi trường vô tuyến đến các máy diđộng và thu tín hiệu từ các máy di động thông qua môi trường vô tuyến BTS kết nốithông tin đến các MS thông qua giao diện vô tuyến Um và kết nối với bộ điều khiểntrạm gốc BSC (Base Station Controller) thông qua giao diện Abits
2.2.2 Các thông số kỹ thuật của BTS Evolium A9100:
- Công suất phát: 47dB
- Điện áp tiêu thụ: 48VDC
- Điện áp tiêu thụ cho card ANC; TRE: 5VDC
- Điện áp tiêu thụ cho card SUM: 48VDC
- Dòng điện năng tiêu thụ: 30A
2.2.3 Các chức năng của BTS A9100
Trang 13- Chức năng mã hóa tiếng nói:
Nhờ tính linh hoạt của trạm gốc vô tuyến A9100, TRX GSM 850 và GSM 1800hoặc TRX GSM 850 và GSM 1900 hoặc TRX GSM 1900 và GSM 1800 có thể được
bố trí trong cùng một tủ chỉ với một module đơn vị trạm SUMA
- Phân tập anten:
Là một đặc điểm tiêu chuẩn, các cấu hình A9100 hỗ trợ sự phân tập anten:
2 anten trên một sector
- Đồng bộ hoá:
Các đồng bộ có thể được:
+ Tạo ra trong một chế độ hoàn toàn chạy không bằng một máy phát tần số bêntrong
+ Đồng bộ với một mốc qui chiếu đồng hồ bên ngoài:
+ Đường nối A-bis (đồng bộ PCM)
+ Một BTS khác, thế hệ BTS trước có thể được sử dụng
+ Máy thu GPS hợp nhất như một thiết bị tự chọn
+ Sự cung cấp phần cứng cho bộ đồng bộ tín hiệu băng tần trong A-bis, do đókhông phải hiệu chỉnh của máy phát tần số bên trong
- Truyền dẫn:
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 8
Trang 14Hai mặt giao tiếp A-bis vật lý cho phép một sự kết nối linh hoạt các trạm gốc
vô tuyến với BSC trong các cấu hình sao, cấu hình vòng lặp được nhận dạng theocác tiêu chuẩn ITU-T G703/G.704 Trong trường hợp dữ liệu đầu vào cao hơn (hơn2Mbit/s) là cần thiết với mặt giao tiếp đó, cả hai mặt giao tiếp A-bis có thể được cấuhình như một đầu vào dữ liệu của BTS
Hơn nữa Alcatel hỗ trợ sự suy giảm tín hiệu trên A-bis đến 36dB, cho phép cáctrạm gốc có thể kết nối được với những khoảng cách gia tăng mà không cần bất cứtrạm lặp nào Trong trường hợp BTS bị mất nguồn, kết nối A-bis không bị gián đoạnđối với các BTS kế tiếp (chế độ vòng lặp)
Đối với trở kháng của trạm cuối A-bis, có hai mức chuẩn: 75Ω hoặc 120Ω Tuỳtheo vùng nơi lắp đặt trạm hoặc người vận hành, trở kháng trạm cuối A-bis có thểdùng một trong hai chỉ số này A9100 chấp nhận cả hai chỉ số đó Trong quá trìnhchuyển đổi, nó được cấu hình tại chỗ theo chỉ số mà người vận hành điều khiển
2.3 Cấu trúc sơ đồ khối của trạm BTS A9100.
2.3.1 Cấu trúc chung của BTS
Hình 2.2: Sơ đồ khối của BTS A9100.
BTS A9100 gồm 3 khối chính sau:
SUMA
TRE
ANC
Trang 152.3.2 Cấu trúc và chức năng của các khối chính trong BTS A9100.
Khối SUMA(Station Unit Module Advanced).
Hình 2.3 : Kiến trúc khối SUMA.
- XCLK (External clock).là giao diện tín hiệu đồng bộ bên ngoài Tín hiệu này
có thể được lấy từ một tín hiệu bên ngoài như: Abits link, GPS, BTS khác
- Transmission và clock: chuyển các tín hiệu trên Abits tới các thành phần của
BTS và thực hiện tạo tần số chuẩn 13 MHz, chia tần để chuyển tới các thànhphần khai thác của BTS, quản lý đường truyền
- CLKI: là hệ thống đồng bộ chủ được phân phối tới TRE và ANC.
- Abits cung cấp đường truyền 2 Mbit/s nối BSC (Base Station Controller: Bộ
điều khiển trạm gốc)
- MMI: thông qua các đường dẫn để kết nối tới BTS –Terminal, thực hiện quản
lý lỗi , tác động trực tiếp đến hệ thống bằng một số lệnh đơn giản (kết nối BTSTerminal với BTS)
- XBCB ( External BTS Control Bus) là bus giám sát điều khiển cảnh báo ngoài.
- BCB (Base Station Control Bus) là bus mang thông tin về trạng thái, cấu hình,
cảnh báo đến các Module trong BTS Cho phép SUMA điều khiển nguồn cấpcho module
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 10
Trang 16- BSII (Base Station Internal Interface): mang thông tin TCH (Traffic Channel),
RSL (Radio Signalling Link), OML (Operation Maintenance Link) tương ứngvới mỗi TRE
- SUMA là khối điều khiển trung tâm của một BTS, một BTS chỉ có một SUMA
bất kể số sector và TRX là bao nhiêu
- RI (Remote Inventery): thống kê card BTS.
Những chức năng chính của SUMA:
- Quản lý link truyền dẫn Abits (2 giao diện Abits)
- Tạo xung đồng hồ cho tất cả các modul BTS, các đồng hồ này có thể được đồng
bộ từ một đồng hồ tham chiếu bên ngoài: Abits link, GPS, BTS khác, có thểđược tạo ra trong kiểu xung rỗi bởi một bộ phát tần số bên trong
- Thực hiện chức năng vận hành và bảo dưỡng cho BTS
- Quản lý ghép các dữ liệu TCH, RSL, OML
- Điều khiển chức năng AC/DC khi chúng được tích hợp bên trong BTS
- Điều khiển nguồn (dung lượng , điện áp, nhiệt độ)
- Thiết lập điện áp và dòng cho việc nạp pin
Trang 17 Khối TRE (Tranceiver Equipment).
Hình 2.4: Cấu trúc cơ bản của TRE.
Thiết bị thu phát TRE bao gồm ba khối chính : khối TRE –A (Analog) thu tín hiệu
từ Antenna chuyển thành tín hiệu số TRE-D (Digital) đưa tới SUMA và ngược lại.TRE thực hiện các chức năng giao tiếp ở băng tần cơ sở đến Module SUMA vàchức năng giao tiếp tương tự RF đến ANC TRE kết hợp hai chức năng analog vàdigital trong cùng một module
- RFI giao diện này được sử dụng để lặp vòng
- PSI giao diện này dùng để cung cấp nguồn
- I2CE giao diện này để TRED nhận dữ liệu được lưu trữ trên TREA
- CUI giao diện này được sử dụng để truy nhập trực tiếp đến các thành phần khácnhau của TRE và mang những tín hiệu đồng hồ tham chiếu đến các thành phầncủa TRE
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 12