Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh còn là cơ sở đểđánh giá hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh trong thời kỳ nhất định củadoanh nghiệp, là điều kiện để cung
Trang 1MỤC LỤC
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệpdiễn ra hết sức gay gắt và khốc liệt Để tìm cho mình chỗ đứng vững chắc trên thịtrường, đòi hỏi doanh nghiệp không ngừng đổi mới và phát triển Doanh nghiệpphải phát huy hêt khả năng của mình để chủ động nắm bắt thời cơ, có chiến lượcphát triển kinh doanh, phát triển sản phẩm đối với ngành nghề mà họ dang theođuổi Mục tiêu của doanh nghiệp là tối da hóa lợi nhuận Cần phải sử dụng có hiệuquả công cụ quản lý kế toán, do đó việc hạch toán doanh thu, chi phí và xác địnhkết quả kinh doanh sẽ giúp các nhà quản lý có quyết định kịp thời
Kế toán doanh thu, chi phí và xác dịnh kết quả kinh doanh có vai trò đặc biệttrong hoạt động sản xuất kinh doanh- là công cụ đắc lực giúp cho lãnh đạo doanhnghiệp có quyết định đúng đắn, hạn chế được rủi ro trong kinh doanh và phát triểnvốn sản xuất
Từ những vai trò thực tế trên và qua quá trình tìm hiểu về công tác tổ chức
kế toán tại công ty TNHH thương mại và vận tải QTM, em quyết định chọn đề tài:
“Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại và vận tải QTM” cho khóa luận tốt nghiệp
của mình
Kết cấu của bài khóa luận gồm 3 phần:
Chương I: Lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác địnhkết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương II: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kếtquả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại và vận tải QTM
Chương III: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu,chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại và vận tảiQTM
Trang 4CHƯƠNG I:
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1.Những vấn đề chung về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
1.1.1.Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp không ngừng cải tiến hoạt độngsản xuất kinh doanh để đáp ứng nhu cầu của thị trường Trong các giai đoạn củasản xuất kinh doanh thì khâu tiêu thụ là khâu cuối cùng và đóng vai trò quan trọngđối với toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài phần doanh thu cóđược từ bán hàng và cung cấp dịch vụ thì doanh thu còn bao gồm khoản thu từ cáchoạt động khác mang lại
Việc tổ chức tiến hành tốt khâu tiêu thụ sẽ đảm bảo nguồn tài chính chodoanh nghiệp trang trải các khoản chi phí sản xuất và các chi phí liên quan nhằmthực hiện tốt quá trình tái sản xuất, tiếp tục mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh.Ngoài ra, doanh thu còn là nguồn cung cấp để các doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụđối với Nhà Nước Doanh thu còn có thể là nguồn giúp cho doanh nghiệp tham giagóp vốn cổ phần, tham gia liên doanh, liên kết với các đơn vị khác Nếu doanh thutrong kỳ không đủ bù đắp các khoản chi phí doanh nghiệp đã bỏ ra thì doanhnghiệp sẽ gặp khó khăn về mặt tài chính
Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh còn là cơ sở đểđánh giá hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh trong thời kỳ nhất định củadoanh nghiệp, là điều kiện để cung cấp các thông tin cần thiết cho Ban lãnh đạophân tích lựa chọn những phương án tối ưu cho doanh nghiệp
Chính vì vậy, việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác địnhkết quả kinh doanh một cách khoa học, hợp lý và phù hợp có ý nghĩa quan trọng
Trang 5trong việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin cho doanh nghiệp, cơ quan quản lý
để doanh nghiệp phát triển bền vững hơn
1.1.2.Một số khái niệm cơ bản
1.1.2.1.Doanh thu.
Theo chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” banhành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộtrưởng Bộ tài chính: “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thuđược trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thôngthường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Các khoản thu hộbên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu củadoanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu Các khoản góp vốn của cổ đônghoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không là doanh thu.”
- Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thìdoanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thuđược trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãisuất hiện hành Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giátrị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai
Trang 6- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụtương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịchtạo ra doanh thu.
Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ kháckhông tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu.Trường hợp này doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặcdịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêmhoặc thu thêm Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụnhận về thì doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụđem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêmhoặc thu thêm
- Doanh thu phải được theo dõi riêng theo từng loại doanh thu bán hàng, doanh thucung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia.Trong từng loại doanh thu lại được chi tiết theo từng thứ doanh thu như doanh thubán hàng có thể được chi tiết thành doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá nhằm phục
vụ cho việc xác định đầy đủ, chính xác kết quả kinh doanh theo yêu cầu quản lýhoạt động sản xuất kinh doanh và lập báo cáo kết quả kinh doanh của doanhnghiệp
• Các loại doanh thu:
Doanh thu bán hàng Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn tất cả năm (5)điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sởhữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá
Trang 7- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã thu đuợc hoặc sẽ thu đuợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
+ Thời điểm ghi nhận doanh thu theo các phương thức bán hàng:
- Tiêu thụ theo phương thức trực tiếp: đây là phương thức giao hàng trựctiếp cho người mua tại kho, tại quầy hay tại phân xưởng sản xuất của doanh nghiệp;sau khi người mua đã nhận đủ hàng và ký vào hoá đơn bán hàng thì số hàng đã bàngiao được chính thức coi là tiêu thụ, doanh thu được ghi nhận
- Tiêu thụ theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận thanh toán: theophương thức này, bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi trong hợpđồng, số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán, chỉ khi nào đượcngười mua chấp nhận thanh toán 1 phần hay toàn bộ số hàng chuyển giao thì lượnghàng được người mua chấp nhận đó mới được coi là tiêu thụ và bên bán mất quyền
sở hữu, doanh thu được ghi nhận
- Tiêu thụ theo phương thức trả chậm, trả góp: là phương thức bán hàng thutiền nhiều lần, khách hàng được chậm trả tiền hàng và phải chịu phần lãi trả chậmtheo một tỷ lệ lãi suất nhất định, phần lãi trả chậm được ghi nhận vào doanh thu tàichính Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá trả một lần ngay từ đầukhông bao gồm tiền lãi về trả chậm, trả góp
- Tiêu thụ theo phương thức đại lý: là phương thức mà bên bán chuyển hàngcho bên nhận đại lý, khi nhận được báo cáo bán hàng do đại lý gửi, doanh thu vàgiá vốn của hàng bán được ghi nhận
• Doanh thu cung cấp dịch vụ Doanh thu của giao dịch cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả củagiao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch về cung
Trang 8cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kếtquả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán của kỳ đó.Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thoả mãn tất cả bốn (4)điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kếtoán
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thànhgiao dịch cung cấp dịch vụ đó
• Doanh thu hoạt động tài chính Doanh thu hoạt động tài chính gồm:
- Tiền lãi: lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp,lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá,dịch vụ,…
- Cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư;
- Thu nhập từ hoạt động mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; lãi chuyểnnhượng, vốn khi thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tu vào công ty liênkết, công ty con và đầu tư góp vốn khác;
- Thu nhập về các khoản đầu tư khác;
- Lãi tỷ giá hối đoái bao gồm cả lãi do bán ngoại tệ
- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác;
• Thu nhập khác Bao gồm các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Bao gồm:
- Thu nhập từ nhượng bán thanh lý tài sản cố định;
Trang 9- Chênh lệch giữa giá trị hợp lý được chia từ BCC cao hơn chi phí đầu tưxây dựng tài sản đồng kiểm soát;
- Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liêndoanh, liên kết, đầu tư dài hạn khác;
- Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê tài sản;
- Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng sau
đó được giảm, được hoàn;
- Thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng;
- Thu tiền bồi thường của bên thứ ba để bù đắp tài sản bị tổn thất;
- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ;
- Thu các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hànghóa, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu;
- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền của các tổ chức, cá nhân tặng chodoanh nghiệp;
- Giá trị số hàng khuyến mại không phải trả lại;
- Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên
• Các khoản giảm trừ doanh thu
Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết chokhách hàng mua với khối lượng lớn
Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hóakém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách quy định trong hợp đồng kinh tế.Hàng bán bị trả lại là giá trị số hàng hóa do khách hàng trả lại do các nguyênnhân: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất,không đúng chủng loại, quy cách
1.1.2.2 Chi phí
Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận vào thời điểmgiao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trongtương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa
• Các loại chi phí:
1) Giá vốn hàng bán
Trang 10Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; giá thành sảnxuất, của sản phẩm xây lắp (Đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ Giá vốnhàng bán còn là các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tưnhư: Chi phí khấu hao; chi phí sửa chữa; chi phí nghiệp vụ cho thuê BĐS đầu tưtheo phương thức cho thuê hoạt động (Trường hợp phát sinh không lớn), chi phínhượng bán, thanh lý bất động sản đầu tư…
Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng lớn trong các khoản chi phí của doanhnghiệp Giá vốn hàng bán là giá thành sản phẩm (đối với Doanh nghiệp sản xuất),
là giá mua hàng hóa cộng chi phí thu mua hàng hóa (đối với Doanh nghiệp thươngmại)
2) Chi phí bán hàng:
Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí có liên quan đến việc tiêu thụ sảnphẩm, hàng hoá của doanh nghiệp, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sảnphẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, các chi phí bảo hành sản phẩm,hàng hóa (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển,…
3) Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp,bao gồm các chi phí như:
- Chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (Tiền lương, tiền công,các khoản phụ cấp,…)
- BHXH, BHYT, KPCĐ của nhân viên quản lý doanh nghiệp
- Chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lýdoanh nghiệp
- Tiền thuê đất, thuế môn bài
- Các khoản lập dự phòng phải thu khó đòi
- Dịch vụ mua ngoài (Điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ,…)
Trang 114) Chi phí tài chính.
Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liênquan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí gópvốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bánchứng khoán,…; khoản nhập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán,đầu tư khác, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái,…
5) Chi phí khác
Chi phí khác của doanh nghiệp bao gồm:
- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượngbán TSCĐ (nếu có)
- Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh,đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác
- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế
- Bị phạt thuế, truy nộp thuế
- Các khoản chi phí khác
1.1.3 Kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
1.1.3.1 Sự cần thiết của việc xác định kết quả kinh doanh.
Cùng với việc hạch toán doanh thu, chi phí thì xác định kết quả kinh doanh
là cơ sở để đánh giá hiệu quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh trong một kỳ kếtoán nhất định của doanh nghiệp, là điều kiện tốt nhất để cung cấp các thông tin cầnthiết giúp cho ban lãnh đạo có thể phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch
và lựa chọn phương án kinh doanh, phương án đầu tư có hiệu quả nhất, đồng thờicung cấp kịp thời các thông tin tài chính cho các bên liên quan Kết quả kinh doanh
là khâu cuối cùng của một kỳ kế toán Nó cho ta biết được trong kỳ kế toán đó công
ty được lãi hay lỗ Vì vậy việc xác định kết quả kinh doanh phải chính xác, đúngđắn và đầy đủ
Trang 121.1.3.2 Khái niệm, mục đích, ý nghĩa của xác định kết quả kinh doanh
• Khái niệm, mục đích
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thuthuần và trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư vàdịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt độngkinh doanh bất động sản đầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp,chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư…),chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp gồm lợi nhuận thuần từ hoạtđộng kinh doanh và lợi nhuận khác
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: Là số chênh lệch giữa doanh thuthuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ; doanh thu hoạt động tài chính và trị giá vốnhàng bán; chi phí bán hàng; chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính
Lợi nhuận khác: Là số chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác
Mục đích của việc xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là để đánhgiá về kết quả kinh doanh có thể là lãi hoặc lỗ, về hiệu quả quá trình hoạt động củadoanh nghiệp Từ kết quả đó sẽ được phân phối, sử dụng theo những mục đích nhấtđịnh theo quy định của cơ chế tài chính như: Làm tròn nghĩa vụ với Nhà nước, chialãi cho các bên liên doanh, chia cổ tức cho các cổ đông, để lại cho doanh nghiệp đểhình thành các quỹ và bổ sung nguồn vốn
• Ý nghĩa của việc xác định kết quả kinh doanh.
Ý nghĩa và vai trò của việc xác định kết quả kinh doanh: Xác định kết quảkinh doanh của doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng trong sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp nói chung, trong việc xác định doanh thu và chi phí trong kỳcủa doanh nghiệp nói riêng Xác định đúng kết quả giúp cho doanh nghiệp biếtđược tình hình sản xuất kinh doanh của mình, biết được xu hướng phát triển của
Trang 13doanh nghiệp Từ đó, doanh nghiệp đưa ra các chiến lược sản xuất kinh doanh cụthể trong các chu kỳ sản xuất kinh doanh tiếp theo Mặt khác, việc xác định này còn
là cơ sở để tiến hành hoạt động phân phối kết quả kinh doanh cho từng bộ phậnkinh doanh của doanh nghiệp Do đó đòi hỏi kế toán trong doanh nghiệp phải xácđịnh và phản ánh một cách đúng đắn kết quả kinh doanh của doanh nghiệp mình
Kế toán doanh thu, chi phí luôn gắn liền với việc xác định kết quả kinhdoanh Kết quả kinh doanh ngoài việc là cơ sở để đánh giá hiệu quả cuối cùng củaquá trình kinh doanh trong một thời kỳ nhất định của doanh nghiệp, xác định nghĩa
vụ của doanh nghiệp với Nhà nước mà còn là số liệu thông tin cho các nhà đầu tư,ngân hàng, các đối tượng liên quan xem xét có nên đầu tư nữa hay không Do vậy,với bất kỳ một doanh nghiệp nào, các công tác kế toán doanh thu, chi phí và xácđịnh kết quả kinh doanh luôn luôn đóng vai trò quan trọng, nó có tính chất sốngcòn đối với các doanh nghiệp
1.1.3.3 Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh thực hiệncác nhiệm vụ sau:
- Phản ánh, tính toán, ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản thu, cáckhoản giảm trừ doanh thu, các khoản chi phí như: chi phí bán hàng, chi phí quản lýdoanh nghiệp, giá vốn hàng bán, các khoản thuế liên quan đến quá trình tiêu thụ vàcuối mỗi kỳ phải xác định kết quả kinh doanh của hoạt động kinh doanh làm căn cứ
để lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Phải theo dõi chi tiết, cụ thể tình hìnhthanh toán của từng đối tượng khách hàng để thu hồi kịp thời ốn kinh doanh
- Vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách, báo cáo kế toán phù hợp đểthu nhận, xử lý, hệ thống hoá và cung cấp thông tin về tình hình hiện có, biến độngcủa hàng hoá, tình hình bán hàng, xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 14- Kiểm tra, giám sát tình hình quản lý hàng hoá còn trong kho, tình hình thựchiện kế hoạch bán hàng, xác định và phân phối kết quả.
- Thực hiện tốt các yêu cầu trên sẽ đem lại hiệu quả thiết thực cho công táctiêu thụ nói riêng và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung, góp phầnnâng cao hiệu quả sử dụng vốn, mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp đồng thờicung cấp thông tin một cách kịp thời, đầy đủ cho đối tượng sử dụng thông tin
1.2 Nội dung công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
+ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK này bao gồm 6 tài khoản cấp 2:
TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm
TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản
Trang 15+ Kết cấu tài khoản:
TK 511 không có số dư cuối kỳ
- Bên Nợ:
Các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT, TTĐB, XK, BVMT);
Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;
Các khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;
Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;
Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hóa đơn bán hàng và đã thu tiềnhàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua hàng, thì trị giá sốhàng này không được đã bán trong kỳ và không được ghi vào Tài khoản 511
Trường hợp xuất hang hóa để khuyến mại, quảng cáo nhưng khách hàng chỉnhận được hàng khuyến mại, quảng cáo kèm theo các điều kiện khác như phải muasản phẩm hàng hóa thì kế toán phải phân bổ số tiền thu được để tính doanh thu cho
cả hàng khuyến mại, trị giá hàng khuyến mại được tính vào giá vốn hàng bán.Trường hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng ngoại tệ thì phảiquy đổi ngoại tệ ra đơn vị tiền tệ kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểmphát sinh nghiệp vụ kinh tế
1.2.1.3 Phương pháp hạch toán.
Trang 16Sơ đồ 1.1
TK 511
Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ 111, 112,131 521911
Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại, bị giảm giá,chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ
Thuế GTGT đầu raThuế GTGT hàng bán bị trả lại, bị giảmgiá, chiết khấu TM phát sinh trong kỳ
3331.1
Doanh thu bán hàng bị trả lại,
bị giảm giá, chiết khấu TM
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụKết chuyển
doanh thu thuần
Trang 171.2.2.Kế toán các khoản giảm trừ.
1.2.1.1 Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn bán hàng có ghi về các khoản chiết khấu, giảm giá hàng bán
- Phiếu nhập kho về hàng bán bị trả lại
- Chứng từ thanh toán có liên quan
1.2.1.2 Tài khoản sử dụng.
TK 521: Các khoản giảm trừ doanh thu
Tài khoản này có 3 tài khoản cấp 2:
TK 5211: Chiêt khấu thương mại
TK 5212: Hàng bán bị trả lại
TK 5213: Giảm giá hàng bán
+ Nguyên tắc kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.
a) Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản được điều chỉnh giảm trừ vào doanhthu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ, gồm: Chiết khấu thương mại,giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại Tài khoản này không phản ánh các khoảnthuế được giảm trừ vào doanh thu như thuế GTGT đầu ra phải nộp tính theophương pháp trực tiếp
b) Việc điều chỉnh giảm doanh thu được thực hiện như sau:
- Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinhcùng kỳ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ được điều chỉnh giảm doanh thu của
kỳ phát sinh;
- Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ saumới phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại thìdoanh nghiệp được ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc:
Trang 18+ Nếu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau phảigiảm giá, phải chiết khấu thương mại, bị trả lại nhưng phát sinh trước thời điểmphát hành Báo cáo tài chính, kế toán phải coi đây là một sự kiện cần điều chỉnhphát sinh sau ngày lập Bảng cân đối kế toán và ghi giảm doanh thu, trên Báo cáo tàichính của kỳ lập báo cáo (kỳ trước).
+ Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ phải giảm giá, phải chiết khấu thươngmại, bị trả lại sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính thì doanh nghiệp ghi giảmdoanh thu của kỳ phát sinh (kỳ sau)
b) Kế toán phải theo dõi chi tiết chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàngbán bị trả lại cho từng khách hàng và từng loại hàng bán, như: bán hàng (sản phẩm,hàng hoá), cung cấp dịch vụ Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ sang tài khoản 511 -
"Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" để xác định doanh thu thuần của khốilượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thực tế thực hiện trong kỳ báo cáo
1.2.1.3 Phương pháp hạch toán.
Kết chuyển các khoảnCKTM, GGHB, HBBTL
Trang 19Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ,bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệpxây lắp) bán trong kỳ Ngoài ra, tài khoản này còn dùng để phản ánh các chi phíliên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: Chi phí khấu hao; chiphí sửa chữa; chi phí nghiệp vụ cho thuê BĐS đầu tư theo phương thức cho thuêhoạt động (trường hợp phát sinh không lớn); chi phí nhượng bán, thanh lý BĐS đầutư…
Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ:
– Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, phản ánh:
+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ
+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chiphí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trongkỳ;
+ Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường dotrách nhiệm cá nhân gây ra;
+ Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vàonguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành;
Trang 20+ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng giảmgiá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa sửdụng hết).
– Đối với hoạt động kinh doanh BĐS đầu tư, phản ánh:
+ Số khấu hao BĐS đầu tư dùng để cho thuê hoạt động trích trong kỳ;
+ Chi phí sửa chữa, nâng cấp, cải tạo BĐS đầu tư không đủ điều kiện tính vàonguyên giá BĐS đầu tư;
+ Chi phí phát sinh từ nghiệp vụ cho thuê hoạt động BĐS đầu tư trong kỳ;
+ Giá trị còn lại của BĐS đầu tư bán, thanh lý trong kỳ;
+ Chi phí của nghiệp vụ bán, thanh lý BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ;
+ Chi phí trích trước đối với hàng hóa bất động sản được xác định là đã bán
– Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho;
– Khoản hoàn nhập chi phí trích trước đối với hàng hóa bất động sản được xác định
là đã bán (chênh lệch giữa số chi phí trích trước còn lại cao hơn chi phí thực tế phátsinh)
– Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán nhận được sau khi hàng mua đãtiêu thụ
Trang 21– Các khoản thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường đã tínhvào giá trị hàng mua, nếu khi xuất bán hàng hóa mà các khoản thuế đó được hoànlại.
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ.
* Việc tính giá hàng xuất kho được áp dụng theo một trong ba phương phápsau:
- Phương pháp tính theo giá đích danh:
Được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổnđịnh và nhận diện được
- Phương pháp bình quân gia quyền:
Giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từngloại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặcsản xuất trong kỳ Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khinhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp
- Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO)
Áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuấttrước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho đượcmua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trị hàngxuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu
kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối
kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho
1.2.1.3 Phương pháp hạch toán.
Trang 22Sơ đồ 1.4
Nếu chưa phân bổ
242
CP phát sinh liên quan đến BĐSĐT
không được ghi tăng giá trị BĐSĐT
CP tự xd TSCĐ vượt quá mức bình
thường
Trích KH 214
Bán BĐS đầu
Chi phí vượt quá mức bình thường của TSCĐ tự chế và CP không hợp lý tính vào giá vốn hàng bán
Giá thành thực tế của sản phẩm chuyển thành TSCĐ sd cho
CP sản xuất chung cố định không được phân bổ được ghi vào giá vốn hàng bán trong kỳ
Phần hao hụt, mấy mát hàng tồnkho được tính vào giá vốn hàng bán
Trị giá vốn của sản phẩm, hàng,hóa, dịch vụ xuất bán
Khi toàn bộ dự án hoànthành ghi giảm số trích
Hàng bán bị trả lại nhập
kho
Kết chuyển giá vốnhàng bán và các CPkhi xđ KQKD
229415
Trang 231.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung.
1.2.4.Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
1.2.1.1 Chứng từ sử dụng
- Hoá đơn GTGT, hoá đơn thông thường
- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ
- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
- Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định
- Phiếu chi
- Các chứng từ khác có liên quan
1.2.1.2 Tài khoản sử dụng.
• Tài khoản 641: Chi phí bán hàng
Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trìnhbán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giớithiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sảnphẩm, hàng hoá (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển,…
Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ: Các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng
hoá, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ
Bên Có:
– Khoản được ghi giảm chi phí bán hàng trong kỳ;
– Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinhdoanh” để tính kết quả kinh doanh trong kỳ
Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng, có 7 tài khoản cấp 2:
– Tài khoản 6411 – Chi phí nhân viên:
– Tài khoản 6412 – Chi phí vật liệu, bao bì
Trang 24– Tài khoản 6413 – Chi phí dụng cụ, đồ dùng
– Tài khoản 6414 – Chi phí khấu hao TSCĐ
– Tài khoản 6415 – Chi phí bảo hành
– Tài khoản 6417 – Chi phí dịch vụ mua ngoài
– Tài khoản 6418 – Chi phí bằng tiền khác
• Tài khoản 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệpgồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiềncông, các khoản phụ cấp,…); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn,bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu vănphòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiềnthuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài(điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ…); chi phí bằng tiền khác(tiếp khách, hội nghị khách hàng…)
Bên Nợ:
– Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ;
– Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dựphòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);
Bên Có:
– Các khoản được ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp;
– Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số
dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);– Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khoản 911 “Xác định kếtquả kinh doanh”
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp, có 8 tài khoản cấp 2:
Trang 25– Tài khoản 6421 – Chi phí nhân viên quản lý.
– Tài khoản 6422 – Chi phí vật liệu quản lý
– Tài khoản 6423 – Chi phí đồ dùng văn phòng
– Tài khoản 6425 – Thuế, phí và lệ phí
– Tài khoản 6426 – Chi phí dự phòng
– Tài khoản 6427 – Chi phí dịch vụ mua ngoài
– Tài khoản 6428 – Chi phí bằng tiền khác
1.2.1.3 Phương pháp hạch toán.
Trang 26911Kết chuyển CP bán hàngCác khoản thu giảm chi
133
Thuế GTGT Thuế GTGT
không được KT nếu tính vào CP bán hàng
133
CP dịch vụ mua ngoài, CPkhác bằng tiền, CP hóahồng đại lý
Thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ khuyến
mại, quảng cáo, tiêu dùng nội bộ, biếu
tặng, cho khách hàng bên ngoài DN
Chi phí phân bổ dần, chi phí trả trước
phòng phải trả về chi phíbảo hành hàng hóa , sản
Trang 27Sơ đồ 1.6
Trang 281.2.5 Kết toán doanh thu tài chính và chi phí tài chính.
1.2.1.1 Chứng từ sử dụng
- Phiếu thu, phiếu chi
- Giấy báo nợ, giấy báo có của ngân hàng
- Phiếu kế toán
- Các chứng từ khác có liên quan
1.2.1.2 Tài khoản sử dụng
• Tài khoản 515- Doanh thu tài chính
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợinhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp
Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ:
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có)
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang Tài khoản 911 “Xác địnhkết quả kinh doanh”
Bên Có:
- Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia
- Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, công tyliên kết
- Chiết khấu thanh toán được hưởng
- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh
• Tài khoản 635- chi phí tài chính
Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính
1.2.1.3 Phương pháp hạch toán
Trang 29Sơ đồ 1.6
Trang 30Sơ đồ 1.7
Trang 311.2.6 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác.
1.2.1.1 Chứng từ sử dụng
- Phiếu thu, phiếu chi
- Biên bản bàn giao, thanh lý tài sản cố định
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang Tàikhoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Bên Có:
- Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ
• TK 811 – Chi phí khác
Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay cácnghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp
Bên Nợ: - Các khoản chi phí khác phát sinh
Bên Có: - Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ
vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ
Trang 32Định kỳ phân bổ doanh thu chưa thực hiện Nếu được tính vào thu nhập khác
Tính vào thu nhập khác khoản nợ phải trả không xác định được chủ
Thu các khoản phải thu khó đòi đã xóa sổ
Nhận tài trợ, biếu tặng vật tư, hàng hóa, TSCĐ
Tiền phạt tính trừ vào khoản nhận ký quỹ ký cược
Thu phạt khách hàng vi phạm hợp đồng kinh tế, tiền các tổ chức BH bồithường
Kêt chuyển thu nhập
khác
vào 911
Các khoản thuế trừ vào thu nhập khác (nếu có)
333
221, 222, 228
152, 153, 155, 156
352 3387 333
331, 338
111, 112
152, 156, 211
338, 344
111, 112 911
Trang 33Sơ đồ 1.9
Tài sản
Thu bán hồ sơ thầu, hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ
Kết chuyển chi phí khác
để xác định KQKD
Đánh giá giảm giá trị TS khichuyển đổi loại hiình doanhnghiệp
Chênh lệch giữa giáđánh giá lại nhỏ hơn giátrị còn lại của TSCĐ
Giá trị góp vốn liên doanh liên
Giá trị haomòn
Nguyên
giáTSCĐ
góp vốn
liêndoanh,
liên kết
Khoản bị phạt
do vi phạm hợpđồng
Khi nộp phạt
Các chi phí khác phát sinh(Chi hoạt động thanh lý,nhượng bán TSCĐ)
Trang 341.2.7.Kế toán xác định kết quả kinh doanh.
1.2.1.1 Chứng từ sử dụng
1.2.1.2 Tài khoản sử dụng
• TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh vàcác hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm Kết quả hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết hoạt động sản xuất, kết quả hoạt độngtài chính và kết quả hoạt động khác
Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ:
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán
- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí khác
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 35Sơ đồ 1.10
1.2.7 TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Bên Nợ:
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm
- Ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Bên Có:
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành thực tế phải nộp trong năm
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước
- Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp sang Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 821 không có số dư cuối kỳ
Trang 36+ Phương pháp hạch toán:
Sơ đồ 1.11
Trang 371.2.8.Tổ chức sổ sách kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
1.2.8.1 Hình thức kế toán Nhật ký chung.
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụkinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổNhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (địnhkhoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi SổCái theo từng nghiệp vụ phát sinh
Sơ đồ trình tự ghi sổ:
1.2.8.2 Hình thức Nhật ký- Sổ cái
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái: Các nghiệp vụkinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nộidung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy
Trang 38nhất là sổ Nhật ký - Sổ Cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái là các chứng từ
kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau:
Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tựthời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tàikhoản)
Kết hợpviệc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kếtoán và trong cùng một quá trình ghi chép
Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý
Trang 39kinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính.
Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau:
Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ
+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái
Sơ đồ trình tự ghi sổ:
Trang 401.2.8.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính.
Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toánđược thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phầnmềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toánhoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toán khônghiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán vàbáo cáo tài chính theo quy định