1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PHÂN TÍCH DƯ LƯỢNG THUỐC TRỪ SÂU VỚI KỸ kỹ thuật chiết spe và quechers

35 679 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 4,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hóa phân tích xanhCải thiện phương pháp phân tích bằng cách giảm tiêu thụ của dung môi và thuốc thử là các ý tưởng đầu tiên của phương pháp Green Analytical Chemistry hoặc phương pháp ph

Trang 1

Designed by Guild Design Inc

LOGO

Môn: HÓA HỌC XANH

PHÂN TÍCH DƯ LƯỢNG THUỐC TRỪ SÂU VỚI KỸ THUẬT

CHIẾT SPE VÀ QUECHERS

GVHD: ĐỖ QUÝ DIỄM

Trang 2

12123061

Trang 3

Designed by Guild Design Inc

Trang 4

1 Hóa phân tích xanh

Cải thiện phương pháp phân tích bằng cách giảm tiêu thụ của dung môi và thuốc thử là các ý tưởng đầu tiên của phương pháp Green Analytical Chemistry (hoặc phương pháp phân tích sạch) xuất hiện vào năm 1995

Cải thiện phương pháp phân tích bằng cách giảm tiêu thụ của dung môi và thuốc thử là các ý tưởng đầu tiên của phương pháp Green Analytical Chemistry (hoặc phương pháp phân tích sạch) xuất hiện vào năm 1995

Trang 5

Designed by Guild Design Inc

Green Analytical Chemistry ( GAC ) bắt đầu như là một tìm kiếm lựa chọn thay thế thực tế là xử lý chất bã thải để thay thế các phương pháp

gây ô nhiễm

1 Hóa phân tích xanh

Trang 6

Chiến lược GAC

Giảm hoặc tránh tác dụng phụ của phương pháp phân tích

Khử độc hoặc thụ động các chất thải

Trang 7

Designed by Guild Design Inc

1 Hóa phân tích xanh

Nhanh hơn, tiêt kiệm năng lượng hơn

Không làm giảm tiêu chí hiệu năng

Trang 9

Dư lượng thuốc BVTV

Nguyên nhân???

Tác hại???

Con người &

sinh vật

Con người &

2.Dư lượng thuốc BVTV

Trang 10

Dư lượng thuốc trừ sâu

Là phần còn lại của hoạt chất, chất mang, các chất phụ trợ khác cũng như các chất chuyển hóa của chúng và tạp chất; có khả năng gây độc; còn lưu trữ một thời gian trên bề mặt của vật phun, trong

môi trường, dưới tác động của hệ sống và yếutố ngoại cảnh

Là phần còn lại của hoạt chất, chất mang, các chất phụ trợ khác cũng như các chất chuyển hóa của chúng và tạp chất; có khả năng gây độc; còn lưu trữ một thời gian trên bề mặt của vật phun, trong

môi trường, dưới tác động của hệ sống và yếutố ngoại cảnh

Trang 11

Designed by Guild Design Inc

Nguyên nhân???

Trang 13

Designed by Guild Design Inc

Tác hại

Ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí,…

Làm nhiễm độc, thay đổi thành phần môi trường sống, ảnh hưởng tới sự phát

triển của cây cối và sinh vật.

Ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí,…

Làm nhiễm độc, thay đổi thành phần môi trường sống, ảnh hưởng tới sự phát

triển của cây cối và sinh vật.

Trang 15

LC MS/MS API 4000 (ABSCIEX)

Trang 16

16

Trang 17

Designed by Guild Design Inc

Phân tích dư lượng TBVTV

1 Chiết mẫu

2 Làm sạch

3 Phân tích trên thiết bị

Trang 18

KỸ THUẬT CHIẾT SPE

Bộ chiết SPE

Trang 19

Designed by Guild Design Inc

Dung dịch thu được

+ cô quay

+ tráng bình cô quay bằng 40 ml CH2Cl2

Dung dịch thu được

Cho qua SPE (Silica) (cột nhồi 1,5g)

Dung dịch thu được sau rửa giải

Dung dịch thu được sau khi lọc

Silica đã được hoạt hóa lần lượt bằng CH2Cl2 : C6H6 = 7:3

Phân tích HPLC

c Sử dụng hệ thống chiết pha rắn SPE trong xử lý mẫu phân tích HPLC

Trang 20

Dụng cụ

Trang 21

Designed by Guild Design Inc

Hóa chất sử dụng

Dung môi: MeOH

 Xếp loại nguy hiểm: Nhóm 3

 Nguy hiểm: dễ gây cháy nổ, độc khi tiếp xúc

 Ảnh hưởng đến con người: gây tổn thương cho mắt, đường hô hấp khi tiếp

xúc lượng lớn trong thời gian dài, gây kích ứng da, ngộ độc khi nuốt phải.

Tổng lượng sử dụng cho một lần chiết

khoảng 90 ml

Tổng lượng sử dụng cho một lần chiết

khoảng 90 ml

Trang 22

 Khả năng gây cháy nổ thấp

 Tác động về mặt độc tính thấp đối với con người

Trang 23

Designed by Guild Design Inc

Hóa chất sử dụng

Benzen

 Benzen: chất lỏng dễ bay hơi, khi hỗn hợp với không khí có thể gây nổ

 Benzen xâm nhập vào cơ thể người qua da (tiếp xúc trực tiếp) và qua

phổi

 Triệu chứng nhiễm độc benzen: hấp thụ nhiều Benzen trong cơ thể sẽ bị

nhiễm độc cấp với các hội chứng khó chịu, đau đầu, nôn, có thể tử vong

vì suy hô hấp Nếu thường xuyên tiếp xúc có thể gây nhiễm độc mãn

tính

Trang 24

Nguyên tắc

Trang 25

Designed by Guild Design Inc

Thuốc BVTV với Quechers và LC MSMS

25

Trang 27

Dụng cụ

Trang 28

 Chất độc cấp tính (miệng, da, hô hấp) cấp 4 :Nguy hại nếu nuốt phải, tiếp

xúc với da hoặc hít phải Gây kích ứng mắt nghiêm trọng.Gây kích ứng da

nhẹ Làm tổn thương các cơ quan qua phơi nhiễm lâu và nhiều lần.(hệ tuần

hoàn, thận gan )

 Hơi và chất lỏng rất dễ cháy

Hóa chất sử dụng

Dung môi chiết: ACN

Tổng lượng ACN sử dụng trong quá trình là 10 ml

Trang 29

Designed by Guild Design Inc

Hóa chất sử dụng

- Muối Mg2SO4 và NaCl : tách nước và dung môi hữu cơ thành hai pha

- Lượng sử dụng: 4g MgSO4 và 1 g NaCl

Trang 30

Đánh giá vòng đời LCA

Xác định mục tiêu và phạm vi đánh giá

Mục tiêu

 Định hướng công tác quản lý môi trường ở trong quy trình phân tích

 Lựa chọn phương pháp tối ưu, giảm thiểu tác động đến với môi trường dựa trên kết quả đánh giá

Phạm vi đánh giá

 Phương pháp LCA được áp dụng trong quy trình phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật

 So sánh, lượng chọn phương pháp tối ưu, không gây ảnh hưởng đến môi trường

 Phương pháp này áp dungj trong quy trình xử lý mẫu, không áp dụng trong quy trình phân tích LG/MS/MS

Trang 31

Designed by Guild Design Inc

Phân tích quy trình xử lý mẫu

Giai đoạn chiết mẫu

- Chiết mẫu bằng MeOH (90ml)

- Chiết lỏng – lỏng và rửa giải cột bằng CH2Cl2 (116ml)

- Sử dụng CH2Cl2 : benzen để hoạt hóa

cột

Sử dụng phương pháp chiết 1 lần với dung môi chiết là acetonenitrin với lượng dung môi tương đối thấp (10 ml)

Lượng dung môi thảy ra môi trường không nhiều, giảm thiểu gây ảnh hưởng đến sức khỏe người thực hiện

Giai đoạn thu sản phẩm

- Sản phẩm được thổi khô bằng N2

- Lọc qua màng lọc 0,2 μm

Không cần xử lý sau khi chiết Nên hạn chế sử dụng thêm loại dung môi hòa tan khác

Trang 32

Yếu tố Chiết SPE Chiết Quechers

Hóa chất Sử dụng một lượng lớn dung môi để chiết và rửa giải cho xử lý

một mẫu (CH3OH:90ml và CH2Cl2:116 ml)

Chỉ sử dụng 10 ml ANC để chiết mẫu và một lượng nhỏ muối 4g MgSO4 và 1 g

NaCl

Lượng chất thải Thải ra một lượng lớn dung môi dễ bay hơi Lượng dung môi thải ra nhỏ hơn và một

lượng nhỏ muối vô cơ không độc

Thời gian chiết Hơn 1 giờ cho một mẫu Khoảng 30 phút cho một mẫu

SO SÁNH

Trang 33

Designed by Guild Design Inc

Không đòi hỏi dụng cụ thủy tinh phức tạp

Ít tốn dung môi, hóa chất

Ít chất thải

Ít gây ô nhiễm môi trường

Ưu điểm

Trang 34

Tài liệu tham khảo

TP HCM-Dịch vị KHCN Sắc ký Hải Đăng

2013

Trang 35

Designed by Guild Design Inc

LOGO

Thank You !

Ngày đăng: 04/06/2016, 09:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w