1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu kỹ thuật nuôi vỗ và sinh sản nhân tạo ngao bến tre (meretrix lyrata sowerby, 1851) bằng nguồn thức ăn từ 3 loài tảo (isochrysis galbana, chlorella sp , nannochloropsis oculata) phù hợp điều kiện tự nhiên

115 1,4K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 10,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ, tỷ lệ thành phần hỗn hợp ba loài vi tảo đến tỷ lệ sống của ấu trùng ngao ở các giai đoạn ương nuôi...4 3.3.1.1.. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ

PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

VIỆN NGHIÊN CỨU HẢI SẢN

-o0o -BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI

Nghiên cứu kỹ thuật nuôi vỗ và sinh sản nhân tạo ngao Bến Tre

(Meretrix lyrata Sowerby, 1851) bằng nguồn thức ăn từ 3 loài tảo (Isochrysis galbana, Chlorella sp., Nannochloropsis oculata)

phù hợp điều kiện tự nhiên tỉnh Thái Bình

Chủ nhiệm đề tài: Ths Nguyễn Quang Đông

Cơ quan chủ trì: Viện Nghiên cứu Hải sản

HẢI PHÒNG, 2014

Trang 2

MỤC LỤC

BẢNG CHÚ GIẢI CÁC CHỮ VIẾT TẮT, KÝ HIỆU iv

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 4

1.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU BA LOÀI VI TẢO VÀ ƯƠNG NUÔI ẤU TRÙNG HAI MẢNH VỎ TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM 4

1.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 4

1.1.1.1 Một số đặc điểm hình thái và nuôi sinh khối của ba loài vi tảo N oculata, I galbana và Chlorella sp 4

1.1.1.2 Giá trị dinh dưỡng và ứng dụng của vi tảo làm thức ăn cho động vật nuôi thủy sản 4

1.1.1.3 Các kết quả nghiên cứu về kỹ thuật nuôi vỗ và ương nuôi ấu trùng 4

1.1.2 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam 4

1.1.2.1 Tình hình nghiên cứu, sử dụng I galbana, N oculata, Chlorela sp làm thức ăn trong nuôi vỗ nhóm hai mảnh vỏ ở Việt Nam 4

1.1.2.2 Nuôi vỗ và sản xuất giống nhân nhân tạo 4

1.2 MỘT SỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CƠ BẢN VỀ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC NGAO BẾN TRE 4

1.2.1 Vị trí phân loại, hình thái, phân bố 4

1.2.2 Dinh dưỡng, sinh trưởng 4

1.2.3 Đặc điểm sinh sản 4

1.2.4 Sự phát triển phôi và ấu trùng ngao 4

1.3 HIỆN TRẠNG NUÔI NGAO BẾN TRE TẠI THÁI BÌNH 4

1.3.1 Hiện trạng nuôi ngao ở Thái Bình 4

Chương II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 4

2.2 Vật liệu nghiên cứu 4

2.3 Nguyên vật liệu và các thiết bị phụ trợ 4

Trang 3

2.4 Phương pháp nghiên cứu 4

2.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 4

2.4.1.1 Bố trí thí nghiệm về tảo 4

2.4.1.2 Bố trí thí nghiệm về ngao 4

2.4.2 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu 4

2.4.2.1 Phương pháp phân tích, tính toán 4

2.4.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 4

Chương III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4

3.1 NUÔI SINH KHỐI BA LOÀI VI TẢO LÀM THỨC ĂN CHO NUÔI VỖ VÀ SẢN XUẤT GIỐNG NGAO 4

3.1.1 Kết quả phân lập và lưu giữ lâu dài 3 loài vi tảo Isochrysis galbana, Chlorella sp., Nannochloropsis oculata trong điều kiện phòng thí nghiệm 4

3.1.1.1 Thử nghiệm lưu giữ giống loài N oculata và Chlorellasp trong phòng thí nghiệm 4

3.1.1.2 Thử nghiệm lưu giữ giống loài Isochrysis galbana trong phòng thí nghiệm 4

3.1.2 Sinh trưởng mật độ tảo Isochrysis galbana, Nannochloropsis oculatavà Chlorella sp trong các nghiệm thức nuôi sinh khối bằng túi nilon 4

3.1.2.1 Sinh trưởng mật độ tảo Isochrysis galbana 4

3.1.2.2 Sinh trưởng mật độ tảo Chlorella sp 4

3.1.2.3 Sinh trưởng mật độ tảo Nannochloropsis oculata 4

3.1.3 Sinh trưởng mật độ tảo trong thí nghiệm nuôi sinh khối bằng bể xi măng4 3.1.3.1 Sinh trưởng mật độ tảo Nannochloropsis oculata 4

3.1.3.2 Sinh trưởng mật độ tảo Isochrysis galbana 4

3.1.3.3 Sinh trưởng mật độ tảo Chlorella sp 4

3.2 KỸ THUẬT NUÔI VỖ ĐÀN NGAO BỐ MẸ BẰNG NGUỒN THỨC ĂN TỪ BA LOÀI VI TẢO THEO MẬT ĐỘ HỖN HỢP KHÁC NHAU 4

3.2.1 Một số yếu tố môi trường tại khu vực nghiên cứu thực nghiệm 4

3.2.1.1 Nhiệt độ, độ mặn 4

3.2.1.2 Ôxy, PH 4

3.2.1.3 Độ đục 4

3.2.1.4 Các muối dinh dưỡng vô cơ 4

Trang 4

3.2.2.Kết quả nuôi vỗ ngao bố mẹ bằng nguồn thức ăn từ hỗn hợp 3 loài vi tảo

theo tỷ lệ khác nhau 4

3.2.2.1 Một số yếu tố môi trường trong bể nuôi 4

3.2.2.2 Ảnh hưởng của hỗn hợp thức ăn đến tăng trưởng chiều dài vỏ và khối lượng ngao 4

3.2.2.3 Ảnh hưởng chế độ nuôi vỗ đến tỷ lệ sống, tỷ lệ thành thục sinh dục ngao bố mẹ 4

3.2.2.4 Ảnh hưởng của chế độ thức ăn đến sức sinh sản tương đối, tuyệt đối ngao bố mẹ 4

3.2.3 Quy trình (dự thảo) kỹ thuật nuôi vỗ thành thục đàn ngao bố mẹ bằng thức ăn từ 3 loài vi tảo I galbana, N oculata, Chlorella sp 4

3.3 THỬ NGHIỆM SINH SẢN NHÂN TẠO VÀ ƯƠNG NUÔI ẤU TRÙNG NGAO BẰNG THỨC ĂN TỪ BA LOÀI VI TẢO 4

3.3.1 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ, tỷ lệ thành phần hỗn hợp ba loài vi tảo đến tỷ lệ sống của ấu trùng ngao ở các giai đoạn ương nuôi 4

3.3.1.1 Một số yếu tố môi trường trong bể ương nuôi 4

3.3.1.2 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ, tỷ lệ thành phần hỗn hợp ba loài vi tảo đến tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ sống trong từng giai đoạn phát triển của ấu trùng ngao 4

3.3.2 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ ương nuôi đến tỷ lệ sống của ấu trùng ngao ở các giai đoạn ương nuôi 4

3.3.2.1 Một số yếu tố môi trường ương nuôi 4

3.3.2.2 Tốc độ tăng trưởng ấu trùng ngao qua các giai đoạn ương nuôi 4

3.3.2.3 Ảnh hưởng mật độ ương nuôi 4

3.3.3 Quy trình (dự thảo) kỹ thuật ương nuôi ấu trùng ngao bằng nguồn thức ăn từ 3 loài vi tảo I galbana, N oculata, Chlorella sp 4

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 4

Kết luận 4

Kiến nghị 4

TÀI LIỆU THAM KHẢO 4

A Tài liệu tiếng Việt 4

B Tài liệu tiếng nước ngoài 4

PHỤ LỤC 4

Trang 5

BẢNG CHÚ GIẢI CÁC CHỮ VIẾT TẮT, KÝ HIỆU

Chữ viết tắt Diễn giải chữ viết tắt

FAO(Food and Agriculture

Organizationof the United

Nations)

Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp của Liên hợp

quốc

HACCP (Hazard Analysis

Critical Control Ponint) Phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạnMSC(Marine Stewardship

Trang 7

T 0C Nhiệt độ

S‰

Độ mặn

T1

Số cá thể ở thời điểm kiểm tra lần trước

T2 Số cá thể ở thời điểm kiểm tra lần trước

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Thành phần dinh dưỡng của một số loài tảo 4Bảng 1.2 Một số loài tảo thường được sử dụng trong ương nuôi các loài thủy sản 4Bảng 1.3.Thời gian biến thái, kích thước, mật độ nuôi và chế độ chăm sóc ấu trùng hầu

Thái Bình Dương (Crassostrea gigas) 4 Bảng 3.1 Sinh trưởng mật độ trung bình tế bào N oculta trong thời gian lưu giữ 4 Bảng 3.2 Sinh trưởng mật độ trung bình I galbana trong thời gian lưu giữ 4

Bảng 3.3 Ảnh hưởng tỷ lệ khẩu phần thức ăn đến tăng trưởng chiều dài vỏ, khối lượng

cơ thể ngao 4Bảng 3.4 Tốc độ tăng trưởng chiều dài,khối lượng toàn thân ngao ở 3 đợt nuôi vỗ 4Bảng 3.5 Tỷ lệ sống và tỷ lệ thành thục sinh dục (phát dục) tại các nghiệm thức 4Bảng 3.6 Ảnh hưởng tỷ lệ khẩu phần thức ăn đến sức sinh sản tương đối, tuyệt đốingao nuôi vỗ 4Bảng 3.7 Tăng trưởng chiều dài (µm) của ấu trùng ngao 4Bảng 3.8 Ảnh hưởng của 3 loại thức ăn đến tốc độ tăng trưởng (tương đối, tuyệt đối)

và tỷ lệ sống của ấu trùng ngao giai đoạn Spat 4Bảng 3.9 Tỷ lệ sống của ấu trùng một số loài hai mảnh vỏ giai đoạn chữ D đến giaiđoạn xuống đáy Spat tại một số nghiên cứu 4Bảng 3.10 Biến động một số yếu tố môi trường trong bể ương nuôi 4Bảng 3.11 Ảnh hưởng của mật độ nuôi tới tốc độ tăng trưởng và thời gian biến tháicủa ấu trùng ngao 4Bảng 3.12 Tỷ lệ sống của ấu trùng ngao từ giai đoạn chữ D đến giai đoạn Spat 4

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Tỷ lệ thành phần các axit béo DHA, EPA và AA của một số loài tảo sử dụng

trong nuôi trồng thủy sản 4

Hình 1.2 Các giai đoạn phát triển của ấu trùng ngao 4

Hình 2.1 Khu nuôi tảo trong bể xi măng và nuôi trong túi nilon 4

Hình 2.2 Nuôi vỗ ngao trong bể các bể ximăng trong nhà tại Tiền Hải, Thái Bình 4

Hình 2.3 Sơ đồ bố trí nuôi thử nghiệm sinh khối tảo 4

Hình 2.4 Sơ đồ thí nghiệm nuôi vỗ và tỷ lệ hỗn hợp tảo cho ăn 4

Hình 2.5 Sơ đồ thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ ương nuôi ấu trùng đến tỷ lệ sống và tốc độ sinh trưởng 4

Hình 2.6 Sơ đồ thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của tỷ lệ thành phần thức ăn đến tỷ lệ sống các giai đoạn ương nuôi ấu trùng 4

Hình 3.1 Thí nghiệm lưu giữ N oculata bằng phương pháp cấy truyền dịch lỏng 4

Hình 3.2 Lưu giữ giống tảo trong phòng thí nghiệm 4

Hình 3.3 Lưu giữ Isochrysis galbana bằng phương pháp cấy truyền dịch lỏng 4

Hình 3.4 Tảo I galbana trong phòng thí nghiệm 4

Hình 3.5 Sinh trưởng của mật độ tảo I galbana 4

Hình 3.6 Sinh trưởng của mật độ tảo Chlorella sp 4

Hình 3.7 Sinh trưởng của mật độ tảo N oculata 4

Hình 3.8 Sinh trưởng mật độ tảo N oculata theo các tỷ lệ thu hoạch 4

Hình 3.9 Sinh trưởng mật độ tảo I galbana theo các tỷ lệ thu hoạch 4

Hình 3.10 Sinh trưởng mật độ tảo Chlorella sp theo các tỷ lệ thu hoạch 4

Hình 3.11 Giá trị nhiệt độ và độ mặn nước biển tại bãi triều xã Đông Minh 4

Hình 3.12 Hàm lượng ôxy hoà tan và pH nước biển tại bãi triều xã Đông Minh 4

Hình 3.13 Độ đục nước biển vùng nuôi ngao bãi đối chứng (2012-2013) 4

Hình 3.14 Hàm lượng các muối dinh dưỡng vô cơ hòa tan trong nước vùng nuôi ngao bãi đối chứng năm 2012 4

Trang 10

Hình 3.15 Hàm lượng các muối dinh dưỡng vô cơ hòa tan trong nước vùng nuôi ngaobãi đối chứng đợt 1, năm 2013 4Hình 3.16 Hàm lượng các muối dinh dưỡng vô cơ hòa tan trong nước vùng nuôi ngaobãi đối chứng đợt 2, năm 2013 4Hình 3.17 Hàm lượ ng các muối dinh dưỡng vô cơ hòa tan trong nước vùng nuôi ngaobãi đối chứng đợt 3, năm 2013 4Hình 3.18 Tốc độ tăng trưởng trung bình (theo ngày) về chiều dài vỏ và khối lượngtoàn thân ngao tại các lô thí nghiệm 4Hình 3.19 Tốc độ tăng trưởng trung bình chiều dài vỏ và khối lượng toàn thân ngaotrong 3 đợt nuôi vỗ 4Hình 3.20 Tỷ lệ sống và tỷ lệ thành thục sinh dục ngao bố mẹ tại các nghiệm thứcnuôi vỗ 4Hình 3.21 Quy trình nuôi vỗ ngao bố mẹ 54Hình 3.22 Tốc độ tăng trưởng tương đối (%/ngày) từ giai đoạn ấu trùng chữ D đếngiai đoạn cuối Spat tại các nghiệm thức 4Hình 3.23 Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối (mm/ngày) từ giai đoạn ấu trùng chữ D đếngiai đoạn cuối Spat tại các nghiệm thức 4

Hình 3.24 Tăng trưởng trung bình của ấu trùng ngao M lyrata theo thời gian thí

nghiệm 4

Hình 3.25 Tỷ lệ sống của ấu trùng ngao M.lyrata theo từng mật độ 4

Hình 3.26 Quy trình ương ấu trùng ngao. 69

Trang 11

MỞ ĐẦU

Ngao Bến Tre (Meretrix lyrata Sowerby, 1851) là một trong những đối tượng

hải sản giá trị kinh tế cao và đang được nuôi chủ lực ở các vùng triều ven biển miềnNam, ở nhiều tỉnh ven biển miền Bắc và ở khắp các bãi triều ven biển Thái Bình Thịtngao có có mùi vị thơm ngon, là nguồn thực phẩm được người tiêu dùng rất ưachuộng Nghiên cứu sinh hóa cho thấy, hàm lượng dinh dưỡng của ngao có tới 41,32%protein, 18,33% lipid, 22,08% chất khoáng, 15,83% đường và chất xơ Hiện nay, ngaoBến Tre có thị trường xuất khẩu rộng lớn do đã đáp ứng được tiêu chuẩn khắt khetrong yêu cầu sản phẩm xuất khẩu như HACCP (Hazard Analysis Critical ControlPonint) và đã đạt chứng chỉ MSC của Hội đồng Bảo tồn biển quốc tế (MarineStewardship Council) Giá ngao thương phẩm tại thị trường miền Bắc dao động từ18.000-25.000 đ/kg, tại Thái Bình là 15.000 đ/kg Do nhu cầu tiêu thụ nội địa và xuấtkhẩu lớn nên nguồn ngao giống đáp ứng cho nuôi thương phẩm đang bị thiếu nghiêmtrọng Nguồn ngao giống hiện nay tại Thái Bình chủ yếu lấy từ giống tại các tỉnh Nam

Bộ (Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cần Giờ, Bến Tre, Trà Vinh, Tiền Giang ) một phần nhỏ sốlượng ngao giống được sản xuất tại địa phương Trong khi đó, ngao là đối tượng ăn lọcvới nguồn thức ăn của ngao chủ yếu là thực vật phù du và mùn bã hữu cơ nên việcsinh sản nhân tạo ngao tại các trại sản xuất giống để có tỷ lệ sống đạt cao và nguồnthức ăn phù hợp còn gặp nhiều khó khăn Cho đến nay, đã có nhiều công trình nghiêncứu liên quan đến nguồn thức ăn, sinh sản và nuôi vỗ ngao bố mẹ đã triển khai tại một

số tỉnh phía Bắc Tuy nhiên, chúng ta cũng cần nhìn nhận thực tế, khách quan về một

số vấn đề còn tồn tại và hạn chế như sau:

 Từ trước đến nay, chưa có một công trình nghiên cứu nào về nuôi vỗ và sinh sảnnhân tạo tại tỉnh Thái Bình

 Các nghiên cứu liên quan đến nguồn thức ăn của ngao Bến Tre như: nuôi sinh khối tảo đạt mật độ cao, tỷ lệ cho ăn phù hợp cho nuôi vỗ ngao, nghiên cứu ương nuôi ấu trùng ngao đạt hiệu quả cao hầu như chưa nhưng chưa áp dụng được vào thực tiễn để nhân ra diện rộng tại Thái Bình”

 Trong khi đó, Thái Bình là một tỉnh đồng bằng sông Hồng, có 5 cửa sông lớn đổ

ra biển tạo nên vùng triều rộng lớn khoảng 25.000 ha; trong đó vùng cao và trungtriều 7.000 ha, vùng hạ triều 18.000 ha rất thuận lợi cho phát triển nuôi trồng thuỷ

sản nước mặn lợ, đặc biệt là nuôi ngao (M lyrata) Hiện nay, Thái Bình nói riêng

và một số tỉnh lân cận khu vực miền Bắc nói chung, mùa vụ sinh sản chính củangao 3-9 trong khi đó ngao ngoài bãi triều đưa về sinh sản chỉ thời gian ngắn, do

Trang 12

điều kiện khí hậu miền Bắc có nhiều biến động nên nguồn ngao bố mẹ sinh sảnvẫn chưa chủ động được Đến nay, hầu như chưa có một chương trình nghiên cứunào liên quan đến giải pháp nhằm chủ động nguồn giống, giảm giá thành sản xuất,nâng cao chất lượng con giống.

Từ những tồn tại, hạn chế nêu trên, rất cần có các nghiên cứu sâu hơn về nuôi

vỗ, sinh sản nhân tạo để hoàn thiện quy trình sản xuất giống phù hợp với điều kiện cáctrại sản xuất tại Thái Bình nhằm có thể kéo dài mùa vụ sản xuất cũng như điều khiểnthời gian sinh sản của ngao Đồng thời cần có giải pháp giải quyết được nhu cầu vềnguồn thức ăn trong sản xuất giống và ương nuôi ấu trùng ngao hợp lý, phù hợp vớiđiều kiện các trại giống Thái Bình mới có thể đáp ứng được nhu cầu nguồn giống cungcấp cho địa phương ngay tại địa phương Trên cơ sở đó, Viện Nghiên cứu Hải sản

được tỉnh Thái Bình giao cho thực hiện đề tài “Nghiên cứu kỹ thuật nuôi vỗ và sinh

sản nhân tạo ngao Bến Tre (Meretrix lyrata Sowerby, 1851) bằng nguồn thức ăn

từ ba loài tảo (Isochrysis galbana, Chlorella sp., Nannochloropsis oculata) phù hợp

điều kiện tự nhiên tỉnh Thái Bình.

Mục tiêu khoa học:

- Hoàn thiện quy trình kỹ thuật nuôi vỗ ngao bố mẹ (M.lyrata) đạt tỷ lệ thành

thục trên 80%

- Hoàn thiện quy trình kỹ thuật sản xuất nhân tạo từ nguồn ngao bố mẹ nuôi vỗ

(M.lyrata) và ương nuôi ấu trùng, bằng 3 loài vi tảo Isochrysis galbana, Chlorella sp., Nannochloropsis oculata.

Đề tài được thực hiện với các nội dung chính sau đây:

1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu.

1.1 Tình hình nghiên cứu nuôi vỗ và sinh sản nhân tạo các đôi tượng hai mảnh vỏ;

điều kiện tự nhiên, môi trường và hiện trạng nuôi ngao Bến Tre tại khu vực venbiển tỉnh Thái Bình

1.2 Tình hình sử dụng 3loài vi tảo Isochrysis galbana, Chlorella sp.,

Nannochloropsis oculata làm thức ăn sản xuất giống thuỷ sản.

2. Nuôi sinh khối 3 loài vi tảo Isochrysis galbana, Chlorella sp., Nannochloropsis oculata làm thức ăn cho nuôi vỗ và sản xuất giống ngao 2.1 Thu thập và lưu giữ 3 loài tảo Isochrysis galbana, Chlorella sp.,

Nannochloropsis oculata trong điều kiện phòng thí nghiệm.

Trang 13

2.1.1 Thử nghiệm lưu giữ giống loài N oculata và Chlorella sp trong phòng

thí nghiệm

2.1.2 Thử nghiệm lưu giữ giống loài Isochrysis galbana trong phòng thí

nghiệm

2.2 Nuôi sinh khối 3 loài tảo Isochrysis galbana, Chlorella sp., Nannochloropsis

oculata đạt mật độ cao theo mô hình nuôi bể phục vụ nuôi vỗ và sinh sản ngao.

2.2.1 Sinh trưởng mật độ tảo Nannochloropsis oculata.

2.2.2 Sinh trưởng mật độ tảoIsochrysis galbana.

2.2.3 Sinh trưởng mật độ tảoChlorella sp.

2.3 Nuôi sinh khối 3 loài tảo Isochrysis galbana, Chlorella sp., Nannochloropsis

oculata đạt mật độ cao theo mô hình nuôi treo túi nilông phục vụ nuôi vỗ và

sinh sản ngao

2.3.1 Sinh trưởng mật độ tảo Isochrysis galbana.

2.3.2 Sinh trưởng mật độ tảo Chlorella sp.

2.3.3 Sinh trưởng mật độ tảoNannochloropsis oculata.

3 Kỹ thuật nuôi vỗ ngao bố mẹ bằng nguồn thức ăn từ 3 loài vi tảo theo mật độ hỗn hợp khác nhau.

3.1 Nghiên cứu thử nghiệm nuôi vỗ thành thục ngao bố mẹ bằng 3 loài tảo theo tỷ

lệ khẩu phần hỗn hợp tảo khác nhau, để đánh giá mức độ thành thục của ngao

bố mẹ trong nuôi vỗ

3.1.1 Một số yếu tố môi trường trong bể nuôi

3.1.2.Ảnh hưởng tỷ lệ hỗn hợp thức ăn đến tăng trưởng chiều dài vỏ và khốilượng

3.1.3.Ảnh hưởng tỷ lệ hỗn hợp thức ăn đến tỷ lệ sống và tỷ lệ thành thục sinhdục

3.1.4.Ảnh hưởng tỷ lệ hỗn hợp thức ăn đến sức sinh sản tương đối và tuyệt đối

3.2 Quy trình nuôi vỗ thành thục ngao bố mẹ bằng thức ăn từ 3 loài tảo đạt tỷ lệ

thành thục cao

4 Thử nghiệm sinh sản nhân tạo và ương nuôi ấu trùng ngao bằng thức ăn từ 3 loài vi tảo.

Trang 14

4.1 Nghiên cứu ảnh hưởng mật độ ương nuôi ấu trùng đến tỷ lệ sống của ấu trùng ở

các giai đoạn ương nuôi

4.1.1 Một số yếu tố môi trường trong bể nuôi

4.1.2.Tốc độ tăng trưởng ấu trùng ngao qua các giai đoạn ương nuôi

4.1.3 Ảnh mật độ ương nuôi

4.2 Nghiên cứu mật độ tảo, tỷ lệ thành phần hỗn hợp của 3 loài vi tảo đến tỷ lệ sống

của ấu trùng ngao ở các giai đoạn ương nuôi

4.2.1 Một số yếu tố môt trường trong bể nuôi.

4.2.2 Ảnh hưởng của thức ăn đến giai đoạn ấu trùng ngao sống nổi.

4.2.3 Giai đoạn ấu trùng và hậu ấu trùng sống đáy.

4.3 Quy trình kỹ thuật ương nuôi ấu trùng ngao bằng thức ăn từ 3 loài vi tảo.

Sản phẩm của đề tài cần đạt gồm:

- Quy trình kỹ thuật nuôi vỗ ngao bố mẹ bằng nguồn thức ăn từ 3 loài vi tảo

(Isochrysis galbana, Chlorella sp., Nannochloropsis oculata) đạt tỷ lệ thành thục trên

80% trong bể xi măng

- Quy trình kỹ thuật ương nuôi ấu trùng ngao bằng nguồn thức ăn từ 3 loài tảođạt tỷ lệ sống cao (Spat: 10%)

Trang 15

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU BA LOÀI VI TẢO VÀ ƯƠNG NUÔI ẤU TRÙNG HAI MẢNH VỎ TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM

1.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

1.1.1.1 Một số đặc điểm hình thái và nuôi sinh khối của ba loài vi tảo Nannochloropsis oculata, Isochrysis galbana và Chlorella sp.

Nannochloropsis oculata

Nannochloropsis oculata (Hibber, 1981) là loài vi tảo thuộc lớp Eustigmatophyceae, bộ Eustigmatales, họ Monodopsidaceae, chi Nannochorodopsis.

Vi tảo N oculata thuộc nhóm sinh vật tự dưỡng, đơn bào, tự nổi trên môi trường lỏng,

sinh sản vô tính phân đôi theo chiều ngang Tế bào có dạng hình cầu với đường kínhkhoảng 2 - 4 µm, hoặc hình trụ với kích thước là 3 - 4 x 1,5 µm (Hoff & Snell, 1999)

N oculata vì là loài có giá trị làm thức ăn trong nuôi trồng thủy sản và khá giàu dinh dưỡng nên N occulata được nhiều người quan tâm nhân nuôi sinh khối Trong nghiên cứu đánh giá lợi ích của N oculata đối với việc ương nuôi ấu trùng cá biển, Okauchi đã tiến hành nhân nuôi sinh khối của N oculata trong môi trường Guillard F2

(Okauchi, 2004)

Isochrysis galbana

Isochrysis galbana (Parke, 1949) là loài vi tảo sống đơn bào, tế bào có dạng

hình tròn Kích thước tế bào khoảng 5 - 6µm Có hai roi bằng nhau hoặc gần bằngnhau nên chúng có khả năng di động nhanh trong nước theo kiểu quay tròn tịnh tiến(Hoff & Snell, 1999)

Từ năm 1958, Kain và đồng nghiệp đã nghiên cứu về sự sinh trưởng của I galbana Trong thí nghiệm này, I galbana được nuôi và sinh trưởng trong điều kiện

môi trường được điều khiển Các kết quả thí nghiệm đã cho thấy, ngưỡng độ mặn daođộng trong khoảng từ 15-40‰ là phù hợp cho sự sinh trưởng nhanh của loài này

Trong một nghiên cứu gần đây khi tiến hành xem xét đặc điểm sinh trưởng củamột số loài vi tảo phân lập tại đảo Jeju (Hàn Quốc) và một số chủng khác, Lee và Kim

(2002) đã thấy nhiệt độ phù hợp cho loài Ischrysis galbana phát triển là 300C trongđiều kiện nuôi ở môi trường F/2 Độ mặn phù hợp cho loài này phát triển là từ 25‰

Trang 16

Chlorellasp.

Chlorellasp (Beijerinck, 1890) là tảo lục đơn bào, thuộc về ngành Chlorophyta Chlorella có dạng hình cầu, đường kính khoảng 2-10 μm và không có tiên mao, các tếm và không có tiên mao, các tế

bào được bao bọc bởi màng mỏng cellulose (Kay, 1991)

Chlorellasp là loài vi tảo được quan tâm sớm trong ứng dụng làm thức ăn cho người và động vật thủy sản, Chlorella sp cũng đã được nhiều nhà khoa học nghiên

cứu Khi nghiên cứu đặc điểm sinh học của một số loài vi tảo biển, Lee và Kim (2002)

đã thấy rằng Chlorella sp thích nghi và phát triển tốt nhất với điều kiện nuôi có độ

mặn là 20 ‰

1.1.1.2 Giá trị dinh dưỡng và ứng dụng của vi tảo làm thức ăn cho động vật nuôi thủy sản

Giá trị dinh dưỡng của vi tảo

Vi tảo biển có giá trị dinh dưỡng rất cao và là nguồn thức ăn quan trọng giúpcho ấu trùng và động vật nuôi thủy sản phát triển tốt nhất Tuy nhiên, để sử dụng làmthức ăn trong nuôi trồng thủy sản, vi tảo biển cần đáp ứng được một số chỉ tiêu như dễnuôi cấy, có giá trị dinh dưỡng cao, dễ tiêu hóa và kích thước phù hợp đối với động

vật nuôi (Raja etal., 2004; Patil et al., 2007).

Bảng 1.1.Thành phần dinh dưỡng của một số loài tảo (theo Zhang et al., 2000;

Brown, 1991)

Lớp/Loài (tảo)

Trọng lượng khô (%)

Chloro -phyll a (%)

Trang 17

(1,8-7,4 µg), biotin 1,1-1,9 µg) (Seguineauet al., 1996; Brownet al., 1999).

Ngoài ra, hàm lượng các axit béo không no (eicosa-pentaenoic acid - EPA,arachidonic acid - AA và docosahexaenoic acid - DHA) cũng là yếu tố quan trọngtrong việc đánh giá thành phần dinh dưỡng của một số loài tảo dùng làm thức ăn chomột số loài sinh vật biển Phần lớn, các loài tảo đều chứa hàm lượng axit eicosa-pentaenoic khá cao, tỷ lệ thành phần axit béo của một số nhóm tảo được thể hiện ởhình 1.1

Trang 18

Hình 1.1 Tỷ lệ thành phần các axit béo DHA, EPA và AA của một số loài tảo sử

dụng trong nuôi trồng thủy sản (Brown et al., 1997)

Ngoài axit béo không no, vi tảo biển còn chứa rất nhiều các hoạt chất nhưkhoáng vi lượng, chất chống oxy hoá và sắc tố (Fabregas & Herrero, 1986) Hàmlượng chất khoáng trung bình có trong 100 g tảo khô là Ca (890 mg), K (510 mg), Na(600 mg), Mg (300 mg), Zn (98 mg), Fe (128 mg), Mn (3,2 mg), Cu (34,5 mg), Ni

(0,21 mg), và Co (< 0,1 mg) (Rebolloso-Fuentes et al., 2001; Fabregas & Herrero,

1986) Đây là các thành phần khoáng chất có lợi cho sức khoẻ vật nuôi thủy sản

Về sắc tố, vi tảo biển được biết đến có chứa hàm lượng lớn các sắc tố (Liau et al., 2010) Chlorella là vi tảo có khả năng sử dụng năng lượng ánh sáng để quang hợp

cao hơn bất cứ loài thực vật nào, do vậy hàm lượng chlorophyll khá cao (3-5%)

(Zhang et al., 2000), trong khi đó loài tảo Isochrysis galbana và Nanochloropsis oculata có hàm lượng chlorophyll thấp hơn tương ứng là 0,3% và 0,054% (Brown,

1991)

Ứng dụng của vi tảo biển trong nuôi trồng thủy sản

Hiện nay tảo là thức ăn quan trọng cho nuôi động vật giáp xác (ấu trùng), cábột, động vật thân mềm (ấu trùng, con giống và con trưởng thành), Zooplankton, động

vật da gai (ấu trùng) (Liao et al., 2001) Đối với động vật thân mềm hai vỏ, các loài tảo đơn bào như: Platymonas sp., Chaetoceros mulleri, Nannochloropsis sp., Thalasiosira sp., Amphiprora sp., Isochrysis galbana được sử dụng trong sản xuất giống nhân tạo các loài điệp: Pectinopecten yessoensis (Kang Hu, Chen S.C, 1982), Chlamys nobilis (Toma T., Teruya, 1993; Reitan et al., 1993); nghêu Meretrix lusoria

Trang 19

(Chen 1994);Meretrix meretrix (M Kalyanasundaram & Ramamoorthi, 1987);ngao tím Hiatula diphos (Lai, 1984);Tapes variegata, sò Manila (Yen, 1985); sò huyết Anadara granosa (Tsai, 1986).

Nhiều tác giả đã ghi nhận các chi thuộc các lớp tảo sau có thể sử dụng làm thức

ăn trong sản xuất giống thủy sản bao gồm: Cyanophyceae (Spirulina), Eustimatophyceae (Nannochloropsis), Prasinophyceae (Tetraselmis, Pyramimonas), Chlorophyceae (Chlorella, Dunaliella, Haematococcus), Cryptophyceae (Rhodomonas, Cryptomonas), Dinophyceae (Crypthecodinium), Prymnesiophyceae (Isochrysis, Pavlova) và Bacillariophyceae (Chaetoceros, Skeletonema, Thalassiosira, Nitzchia, Phaeodactylum, Navicula) (Brown et al., 1997; Apt & Behrens, 1999; Wikfors & Ohno, 2001; Spolaore et al., 2006; Conceicao et al., 2010).

Bảng 1.2 Một số loài tảo thường được sử dụng trong ương nuôi các loài thủy sản

(Brown et al., 2002)

Loài

Kích

cỡ Chất lượng dinh dưỡng Mức độ sử dụng cho nuôi

Trang 20

Ghi chú: BV: mức độ sử dụng tảo cho nuôi bivalvia; AT-T: ấu trùng tôm; J-A: bào ngư con;

DVPD: động vật phù du; ++ được dùng nhiều hơn +

Giá trị dinh dưỡng: “-”: dưới 0,2 % của hàm lượng acid béo tổng cộng; “++”: 1 - 5 %;

“+++”, trên 20 %; và “nd”: không được xác định

Đối với động vật hai mảnh vỏ, việc sử dụng vi tảo làm thức ăn kéo dài trongsuốt vòng đời và ăn nhiều loại vi tảo khác nhau (Creswell, 2010) Trong các trại sản

xuất giống hoặc nuôi thương phẩm, tảo Nannochloropsisoculata,Isochrysis sp., Chaetoceros sp., Tetraselmis sp., Thalassiosira pseudonana thường được dùng nhiều

nhất vì việc nuôi sinh khối các loài này khá đơn giản và cho mật độ cao (Coutteau &Sorgeloos, 1992)

Theo nghiên cứu của Acarli et al (2011), sử dụng 2 loài vi tảo Isochrysis galbana và Chlorella làm thức ăn cho ấu trùng hầu biển đã làm tăng tỷ lệ sống sót cao nhất tới 30% Bên cạnh đó, một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng, vi tảo Isochrysis galbana chứa nhiều axit amin thiết yếu (omega6-linoleic (C18:2n-6), omega3-

linolenic (C18:3n-3); axit béo không bão hòa omega3, axit octadecatetraenoic(C18:4n-3), axit eicosapentaenoic (EPA, C20:5n-3) và axit docosahexaenoic (DHA,C22:6n-3) được ứng dụng làm thức ăn cho một số đối tượng nuôi biển khác, trong đó

có ngao và tu hài (Volkman et al., 1989; Sukenik et al., 1991).

Năm 2000, Navarro và đồng nghiệp đã nghiên cứu những ảnh hưởng của một

số yếu tố nhiệt độ, chế độ ăn đến sự sinh sản sò điệp Argopecten purpuratus.

Trong một báo cáo của Delgado và đồng nghiệp (2005), nghiên cứu về ảnh

hưởng của thức ăn tới khả năng chín sinh dục của loài Ruditapes decussatus đã được tiến hành Ba chế độ ăn khác nhau bằng tảo Isochrysis galbana (dòng T-ISO) được thử nghiệm cho nuôi vỗ loài Ruditapes decussatus.

Trong một nghiên cứu gần đây về gây cảm ứng chín sinh dục của loài trai ngọc

Ấn Độ Pinctada fucata (Gould), Velayudhan và đồng nghiệp (2011) đã thử nghiệm

các chế độ nuôi trai bằng các nguồn thức ăn khác nhau có hỗn hợp của vi tảo biển

Vấn đề nghiên cứu hoàn thiện qui trình nuôi tảo và nghiên cứu tìm thức ăn thaythế tảo đang được song song tiến hành Nhưng cho đến nay tảo vẫn là loại thức ănquan trọng nhất và không thể thay thế trong ương nuôi ấu trùng thân mềm hai mảnh vỏ(Zhang Liyan, 1991)

Trang 21

1.1.1.3 Các kết quả nghiên cứu về kỹ thuật nuôi vỗ và ương nuôi ấu trùng

Nghiên cứu của Blanco & Villaluz, 1951 về hầu (Ostrae) ở vịnh Bacoor, Luzon,

Philippines; nghiên cứu của Heslinga et al (1984) về nuôi các loài trai tai tượng (Họ Tridacnidae); nghiên cứu sinh học và kỹ thuật nuôi sò Anadara của Broom (1985);

công trình nghiên cứu của Quayle (1988) về nuôi hàu Thái Bình Dương ở vùng biển

Columbia; nghiên cứu của Vakily (1989)về nuôi vẹm (Perna viridis) Trong công trình

nghiên cứu của Walne (1979) đã mô tả phương pháp nuôi và thống kê khá đầy đủ kếtquả phát triển nghề nuôi ĐVTM hai mảnh vỏ của một số nước trên thế giới

Sản lượng nuôi ĐVTM hai mảnh vỏ trên thế giới tăng dần từ những năm 1993(5,3 triệu tấn) và đạt kỷ lục năm 2002 là 10,4 triệu tấn, trong đó ngao có sản lượngđứng thứ 2 (4,2 triệu tấn) Trung Quốc là nước dẫn đầu về nuôi nhuyễn thể với sảnlượng năm 2009 đạt 15,5 triệu tấn, chiếm 80,3% tổng sản lượng nhuyễn thể và 80,2%sản lượng nhuyễn thể nuôi Sản lượng nuôi nhuyễn thể của Trung Quốc tăng từ 86.900tấn năm 1950 lên 15,5 triệu tấn năm 2009 (FAO, 2009)

Bên cạnh nghề nuôi ĐVTM hai mảnh vỏ nói chung, nghề nuôi vỗ thành thục

đàn bố mẹ và nuôi thương phẩm ngao (Meretrix) cũng phát triển mạnh mẽ Ở Thái Lan

nghề nuôi ngao bắt đầu từ những năm 1973, nguồn giống nhập từ Malaysia về nuôi tạitỉnh Satun, từ đó nuôi ngao phát triển lan rộng ra các tỉnh phía Nam Thái Lan Quátrình nuôi được tiến hành theo các bước như: Thu giống  chuẩn bị bãi nuôi  thảgiống  quản lý, chăm sóc  thu hoạch Ngao giống cỡ 5.000 con/kg sau 12-15tháng nuôi thu được ngao có kích thước > 31,8 mm (Pathansali & Song, 1958; Broom,1982; Ewart & Ford, 1993; Kanno, 1963)

Modassir (1990) nghiên cứu sinh trưởng và sức sản xuất của Meretrix casta ở

cửa sông Mandoviv (Ấn Độ) cho thấy, tốc độ sinh trưởng trung bình là 3mm/tháng,sức sản xuất trung bình là 31,38 gam/m2/năm (theo vật chất khô) và tỷ số B/P là 3,4

Ho (1991) nghiên cứu sinh trưởng của Meretrix lusoria nuôi trong ao và bể, thả giống

cỡ 1gam (chiều dài 15,9 mm) với 6 mật độ khác nhau từ 60-360 con/m2 Sau 11 thángnuôi, ngao đạt 16,7g (40,2mm) ở lô nuôi trong ao Ngao nuôi trong bể ở mật độ 60 và

360 con/m2 đạt 8,3g (31,7mm) và 3,9g (24,6mm)

Ho (1991) nghiên cứu sinh trưởng của Meretrix lusoria nuôi trong ao và bể, thả

giống cỡ 1gam (chiều dài 15,9 mm) với 6 mật độ khác nhau từ 60-360 con/m2 Sau 11tháng nuôi, ngao đạt 16,7g (40,2mm) ở lô nuôi trong ao Ngao nuôi trong bể ở mật độ

60 và 360 con/m2 đạt 8,3g (31,7mm) và 3,9g (24,6mm)

Trang 22

Laing (1991) sử dụng tảo khô và tảo tươi Skeletonema costatum để nuôi ấu thể (Juvenile) của Tapes philippinarum Kết quả khi dùng hỗn hợp 70% tảo khô và 30%

tảo tươi cho sinh trưởng tốt hơn là chỉ cho ăn 1 loại

Ương nuôi ấu trùng: Đây là giai đoạn rất quan trọng trong sản xuất con giống.

Vi tảo biển là nguồn thức ăn chính cho tất cả các giai đoạn phát triển của các loài độngvật hai mảnh vỏ, giai đoạn ấu trùng của một số loài giáp xác và giai đoạn đầu củanhiều loài cá biển (Lavens & Sorgeloos, 1996) Việc sản xuất giống một số loài

nhuyễn thể hai mảnh vỏ như hàu Thái Bình Dương, các loài ngao (Meretrix metrix, M lyrata), điệp… cần lượng tảo cực lớn

Kết quả nghiên cứu của Hickey D (1977) đã mô tả khá chi tiết thời gian biếnthái, kích thước, mật độ nuôi và chế độ chăm sóc ấu trùng hầu Thái Bình Dương

(Crassostrea gigas) ở Brazin trong điều kiện nhiệt độ 250C Tuy nhiên, các tác giả đãkhông công bố tỷ lệ sống của các giai đoạn ấu trùng với chế độ chăm sóc như vậy

Bảng 1.3.Thời gian biến thái, kích thước, mật độ nuôi và chế độ chăm sóc ấu

trùng hầu Thái Bình Dương (Crassostrea gigas)

75-120

30.000tb/ml

70% I - 30%Cc50%I - 50%Cc70%Cc - 30%I

mắt

14-21ngày

200-300

80.000tb/ml 30%I - 70%Cc 1 lần

-100.000tb/ml

Ghi chú:Isochrysis galbana (I), Chaetoceros calcitrans (Cc).

He & Wei (1984) nghiên cứu về thức ăn và tập tính ăn của ấu trùng Ruditapes philippinarum cho thấy, chúng thích ăn tảo Silic đơn bào sống đáy Khi cho ấu trùng

ăn hỗn hợp giữa tảo đáy với Chaetoceros sp., ấu trùng sinh trưởng nhanh và tỷ lệ sống đạt 80% Ấu trùng ăn hỗn hợp của tảo Dicrateria zhanjiangensis và Chaetoceros sp.

cũng cho kết quả tương tự Mật độ thức ăn trong nước ương khoảng 25.000-50.000 tếbào/lít thì rất tốt cho ấu trùng Ngoài ra tác giả còn thử nghiệm cho ấu trùng ăn tảo

Trang 23

Platymonas sp đông lạnh và sấy khô, tảo đông lạnh cho kết quả tốt hơn.

1.1.2 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam

1.1.2.1 Tình hình nghiên cứu, sử dụng I galbana, N oculata, Chlorela sp làm thức ăn trong nuôi vỗ nhóm hai mảnh vỏ ở Việt Nam

Nghề nuôi hải sản đã có từ lâu nhưng mới phát triển mạnh mẽ ở Việt Namtrong thời gian gần đây Mặc dù tầm quan trọng của vi tảo đã được xác định rõ nhưngcác nghiên cứu về nuôi vi tảo phục vụ các đối tượng hải sản chưa nhiều

Năm 1998, Đỗ Văn Khương và Lê Viễn Chí đã phân lập và nuôi giữ loài tảo

Skeletonema costatum, cũng như nghiên cứu ảnh hưởng của nguồn cacbon và mật độ ban đầu đến sinh trưởng quần thể của loài tảo này Ngoài Skeletonema costatum và Chaetoceros, nhiều nhóm tảo khác được sử dụng làm thức ăn phổ biến trong nuôi trồng thủy sản như: Chaetoceros sp., Chlorella sp., Platymonas sp., Nannochloropsis oculata, Chaetoceros muelleri, Isochrysis galbana, Pavlova… Trong số các loài tảo, Nannochloropsis oculata được đánh giá là nhóm tảo giàu axit béo không no mạch dài

(PUFA), đặc biệt là EPA (C20: 5n3), thường được dùng làm thức ăn trong nuôi ấutrùng cá và nhuyễn thể Bên cạnh đó, một số loài tảo đơn bào khác như

Chlamydomonas sp và Dunaliella salina cũng đã được nghiên cứu sử dụng làm thức

ăn cho ấu trùng trai ngọc Pteria martensii.

Một số nghiên nghiên cứu sử dụng một số loại vi tảo giàu dinh dưỡng như

Chaetoceros gracilis, Isochrysis galbana, Nannochloropsis oculata, Tetraselmis chui, Chlorella sp trong sinh sản nhân tạo ngao Bến Tre (meretrix lyrata) (Đặng Diễm

việc bổ sung dinh dưỡng nuôi các ấu trong sản xuất giống tu hài

1.1.2.2 Nuôi vỗ và sản xuất giống nhân nhân tạo

Để phục vụ cho phát triển nghề nuôi thủy sản, các nghiên cứu về sinh học sinhsản, sinh thái, sinh trưởng, dinh dưỡng kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo các đối tượng

đã được các nhà nghiên cứu đặc biệt chú ý Ở Việt Nam, nghiên cứu đặc điểm sinh

Trang 24

học, sinh sản và sản xuất giống nhân tạo các loài động vật thân mềm hai vỏ như côngtrình nghiên cứu về Sò huyết của La Xuân Thảo ( 2003), vẹm vỏ xanh của NguyễnChính (2001), nghiên cứu của Trương Quốc Phú về nuôi thương phẩm ngao(1996)và

một số đặc điểm sinh học sinh hóa và kỹ thuật nuôi ngao Meretrix lyrata đạt năng suất cao (1999) Ngoài ra, một số nghiên cứu khác về nuôi vỗ ngao bến tre ( Meretrix lyrata) của Hứa Thái Nhân (2007), Chu Chí Thiết & Martin S Kumar, (2008).

Các kết quả nghiên cứu được tóm tắt như sau:

Sử dụng thức ăn (tảo) trong nuôi vỗ

Các loài tảo biển đã được phân lập, nuôi cấy là một trong những nguồn thức ănchính được cung cấp trong quá trình nuôi vỗ ngao Nguồn thức ăn khác là các loài tảothu tự nhiên được tạo ra bằng việc bón phân gây mầu trong ao nuôi ngao được cho ăn

hàng ngày với hỗn hợp các loài tảoChaetoceros sp., Nannochloropsis sp với tỉ lệ 1,5:

1,5 tế bào/ngao/ngày Tần suất cho ăn được điều chỉnh 6 lần/ngày (6h, 9h, 12h, 15h,18h, 21h) hỗn hợp ít nhất hai loài tảo như trên Chu Chí Thiết & Martin S Kumar,(2008)

Mật độ ngao bố mẹ nuôi vỗ

Mật độ nuôi vỗ ngao bố mẹ 145con/bể, bể có dung tích 200l

Điều kiện môi trường

Nhiệt độ ở 260C, độ mặn thích hợp 18-20‰, ôxy hòa tan 6,27, pH 7,8±8,3

Phương pháp kích thích phóng tinh và đẻ trứng

Các phương pháp được sử dụng bao gồm gây sốc nhiệt, sốc độ mặn, trong đóphương pháp sốc nhiệt cho hiệu quả tốt nhất

Mật độ ương nuôi ấu trùng

Ương ấu trùng chữ D mật độ là 15 con/ml, mật độ này giảm dần trong quá trìnhương và đến giai đoạn sống đáy 5 con/ml

Thức ăn nuôi ấu trùng

Sử dụng loài tảo Isochrysis, Chaetoceros, Nannochloropsis, Platymonas với

mật độ tảo cho ăn dao động từ 3.000-25.000tb/ml (Nguyễn Đình Hùng và ctv, 2003)

Điều kiện môi trường ương nuôi ấu trùng

Nhiệt độ ở 260C, ngao là loài rộng muối ngưỡng độ mặn thích hợp 10-25‰ (tối

ưu 18-20‰), oxy hòa tan 6,27, PH 7,8±8,3

Trang 25

Mặc dù, các kết quả nghiên cứu của các đề tài trên đã cho những thành côngbước đầu trong nuôi vỗ và sinh sản nhưng tỷ lệ sống, tỷ lệ thành thục còn thấp, chưađáp ứng đủ yêu cầu thực tế hiện nay nếu được áp dụng Do đó, cần có các cải tiếnnghiên cứu điều chỉnh phù hợp hơn để có thể áp dụng được trong điều kiện sản xuấttại các trại sản xuất ở Thái Bình cũng như nhiều địa phương khác.

1.2 MỘT SỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CƠ BẢN VỀ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC NGAO BẾN TRE

1.2.1 Vị trí phân loại, hình thái, phân bố

Các chi tiết cấu tạo và hình thái quan trọng của ngao được các nhà nghiên cứu

mô tả như sau: Hình dạng rất giống ngao dầu, nhưng kích thước nhỏ hơn Ngao lớn cóchiều dài 40-50mm, chiều cao 40-45mm và chiều rộng 30-35mm (Nguyễn Đình Hùng,2000) Mặt trong vỏ nhẵn trơn, màu trắng, có các vết in của cơ khép vỏ trước và sau,vết in của cơ màng áo và vết in của cơ điều khiển ống hút thoát nước Bên ngoài vỏ cómàu trắng ngà, trắng xám hoặc nâu, trên mặt vỏ có nhiều đường gân lồi gần như songsong với nhau uốn cong theo miệng vỏ và thưa dần về phía mặt bụng là những vòng

sinh trưởng đồng tâm Công trình nghiên cứu miêu tả ngao Bến Tre (Meretrix lyrata Sowerby, 1851) của Habe et al (1966) và gần đây là của Nguyễn Chính (1996) như

Giống ngao: Meretrix

Loài ngao: Meretrix lyrata (Sowerby, 1851)

Tên tiếng Anh: Lyrate Asiatic Hard Clam

Tên tiếng Việt: Ngao Bến Tre

Trang 26

Về mặt cấu tạo có nhiều tác giả nghiên cứu về hình thái cấu tạo trong lớp haimảnh vỏ (Bivalvia) cho thấy cơ bản giống nhau, như công trình nghiên cứu củaPurchon (1977), Thái Trần Bái và cs (1978) và Quayle & Newkirk (1989)

Theo nghiên cứu của Nguyễn Chính (1996) cho thấy Ngao (Meretrix lyrata)

phân bố chủ yếu ở vùng biển ấm Tây Thái Bình Dương từ biển Đài Loan đến ViệtNam Ở Việt Nam chúng phân bố chủ yếu ở khu vực Tây Nam Bộ như: Cần Giờ(Tp.HCM), Gò Công Đông (Tiền Giang), Bình Đại, Ba Tri và Thạnh Phú (Bến Tre),Vĩnh Châu (Sóc Trăng), Vĩnh Lợi (Bạc Liêu), Ngọc Hiển (Cà Mau) và Cầu Ngang,Duyên Hải của Trà Vinh

Về đặc điểm phân bố, theo Nguyễn Hữu Phụng (1996), ngao phân bố ở nhữngvùng có nền đáy cát hay cát bùn trong đó cát chiếm từ 60-90% với kích cỡ hạt từ0,006-0,25 mm Theo Trương Quốc Phú (1999) thì ngao phân bố chủ yếu ở vùng trungtriều và dưới triều, nơi có độ dốc tương đối bằng phẳng Theo Nguyễn Tác An vàNguyễn Văn Lục (1994) cho rằng ngao phân bố ở vùng thời gian phơi bãi từ 2 - 8 giờ/ngày Độ sâu cực đại tìm thấy ngao lúc nước ròng là 2,5 m Ngao phân bố ở vùng cónền đáy cát mịn đến cát trung có pha lẫn hàm lượng bùn lỏng và xác hữu cơ (10 -18%), vào mùa mưa bùn lỏng bao phủ nền đáy bãi ngao (1,5 - 2,5 cm) Độ mặn đặctrưng cho bãi ngao dao động từ 7 - 25‰; pH nước 6,5 - 8,5 và nhiệt độ là 26 - 32oC.Theo nghiên cứu của Võ Sĩ Tuấn (1999) ở Gò Công Đông cho thấy ngao con tập trung

ở độ cao khoảng 0,8 - 1,5 m so với số 0 hải đồ

1.2.2 Dinh dưỡng, sinh trưởng

Các nghiên cứu của Nguyễn Hữu Phụng (2001) và Trương Quốc Phú (1999)đều cho thấy ngao là loài ăn lọc, thành phần thức ăn tự nhiên của ngao là mùn bã vàcác mảnh vụn hữu cơ lơ lửng trong nước khoảng 75-90%, thực vật phù du chiếm tỷ lệthấp khoảng 10-25% về số lượng cũng như tần số bắt gặp, chủ yếu là tảo Silic (tảokhuê) Theo Trần Thái Bái và ctv (1978) thì nhóm Bivalvia bắt mồi theo cách lọc nhờhoạt động của các tấm mang trong quá trình hô hấp hút nước qua mang, quá trình bắtmồi diễn ra một cách thụ động, chỉ có những hạt thức ăn có kích thước phù hợp đượcchọn lọc Quayle and Newkirk (1989)

Theo Purchon (1977) cho rằng, thức ăn giai đoạn ấu trùng của nhóm Bivalvialà

vi khuẩn, tảo khuê, mùn bã hữu cơ và nguyên sinh động vật có kích thước nhỏ khoảng10μm và không có tiên mao, các tếm hoặc nhỏ hơn Theo nghiên cứu của Võ Sĩ Tuấn (1999) cho thấy sinh vật phù du

Trang 27

hiện diện trong ống tiêu hóa của ngao chiếm khoảng 10%, trong khi hàm lượng mùn

bã hữu cơ chiếm đến 90% Các giống tảo thường bắt gặp trong ống tiêu hóa của ngao

phải kể đến Coscinodiscus (9 loài), Pleurosigma (3 loài), Cyclotella (3 loài), Rhizosolenia (3 loài).

Theo Trương Quốc Phú (1999), tốc độ sinh trưởng ngao thay đổi theo mùa:sinh trưởng nhanh vào tháng 5 đến tháng 9, sinh trưởng chậm vào tháng 10 đến tháng

4 năm sau Nhân tố chính ảnh hưởng đến tốc độ sinh trưởng là độ mặn, sóng gió, hàmlượng chất lơ lửng trong nước

Nghiên cứu của Trương Quốc Phú (1999) cho rằng, sau một năm tuổi ngaothành thục sinh dục và tham gia sinh sản, kích cỡ thành thục lần đầu khoảng 3,5 cm.Ngao phân tính đực, cái riêng biệt, một số cá thể ngao lưỡng tính, tỉ lệ cá thể lưỡngtính thấp, chiếm 6,82% trong quần thể Các yếu tố môi trường như nồng độ muối, sónggió và hàm lượng vật chất lơ lửng là những yếu tố chính ảnh hưởng đến sinh trưởngcủa ngao

Theo Nguyễn Ngọc Lâm và Đoàn Như Hải (1994) cho rằng khả năng lọc thức

ăn của nhóm ngao có kích thước nhỏ tốt hơn nhóm ngao có kích thước lớn Một khíacạnh khác, ngao là loài có tốc độ sinh trưởng về khối lượng nhanh hơn sinh trưởng vềchiều dài (Trương Quốc Phú, 1999) Cũng chính điều này làm cho tốc độ tăng trọngcủa ngao trong mùa mưa nhanh hơn mùa khô

Nguyễn Ngọc Lâm và Đoàn Như Hải (1996) nghiên cứu dinh dưỡng của Sò

huyết Anadara granosa cho thấy thức ăn của sò là mùn bã hữu cơ (93%) và tảo (7%), ngoài ra còn tìm thấy nguyên sinh động vật trong ruột sò như Tintinnopsis và Cocliella Trong thành phần tảo Silic chiếm 92%, tảo Giáp chiếm 4% và các nhóm

khác chiếm 4%

Võ Sĩ Tuấn và Hứa Thái Tuyến (1997) dựa vào vân vỏ để nghiên cứu về sinh

trưởng của Sò lông Annadara antiquata ở vùng biển Bình Thuận Kết quả quá trình

hình thành vân vỏ không tương quan với biến thiên nhiệt độ mà có tương quan vớinguồn thức ăn

Trang 28

sau Tỷ lệ đực/cái trong tự nhiên là 1/1 Mặc dù đại đa số ngao là phân tính, nhưng rấtkhó có thể phân biệt được cá thể đực, cái thông qua hình dáng ngoài Tuyến sinh dụcngao phát triển mạnh trong mùa sinh sản Việc xác định giới tính của ngao được phânbiệt sau khi mở vỏ, ở giai đoạn thành thục bằng mắt thường có thể phân biệt đượcthông qua màu sắc của tuyến sinh dục Ngao đực có màu trắng sữa, ngao cái có màuvàng nhạt Tuy nhiên, kiểm tra bằng kính hiển vi mới có thể khẳng định chính xác giớitính của ngao.

Sự thành thục sinh dục của ngao tuỳ thuộc vào độ tuổi, kích thước và địa lýphân bố Sản lượng trứng, tinh trùng và sự hình thành giao tử liên quan đến kích thướccủa ngao, nhiệt độ nước, số lượng và chất lượng thức ăn Ngao đạt kích thước khoảng50g sẽ bắt đầu thành thục sinh dục và sau 12 tháng nuôi có thể tham gia sinh sản lầnđầu Mùa vụ sinh sản tự nhiên của ngao diễn ra vào thời gian cuối mùa Xuân đến hếtmùa Hè (từ tháng 4 đến tháng 9) Theo Quayle và Newkirk (1989), việc thay đổi mộtvài yếu tố môi trường như nhiệt độ nước, độ mặn sẽ kích thích sự chín sinh dục củacác loài ĐVTM nói chung, trong đó có ngao Vào mùa Xuân, khi nhiệt độ nước bắtđầu ấm dần lên, nó kích thích sự phát triển của buồng trứng

1.2.4 Sự phát triển phôi và ấu trùng ngao

Theo Michel et al (2004), trứng trải qua thời kỳ phân chia giảm phân sau khi

thụ tinh hình thành hợp tử Cực động vật xuất hiện, tế bào bắt đầu phân chia trongvòng 30 phút sau khi thụ tinh Trứng và tinh trùng được phóng ra từ ngao

bố mẹ vào trong môi trường nước Thông thường, trong một quầnthể, ngao đực phóng tinh trước, nó đóng vai trò giống hormon kíchthích sự rụng trứng của ngao cái Thời gian thụ tinh tiến hành trongnước, ngoài cơ thể bố mẹ Phôi xuất hiện sau 30 phút sau khi thụtinh, chúng phát triển phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường xungquanh Phân chia tế bào được tiến hành trong thời gian 24 giờ trướckhi chuyển sang giai đoạn ấu trùng chữ “D” - ấu trùng đỉnh vỏ thẳng

Ấu trùng này trải qua giai đoạn sống phù du (giai đoạn bơi tự do)khoảng từ 8 đến 10 ngày, ấu trùng sống phụ thuộc vào nguồn thức

ăn, nhiệt độ môi trường nước và trở thành ấu trùng xuống đáy

Trang 29

Hình 1.2 Các giai đoạn phát triển của ấu trùng ngao

1.3 HIỆN TRẠNG NUÔI NGAO BẾN TRE TẠI THÁI BÌNH

1.3.1 Hiện trạng nuôi ngao ở Thái Bình

Nghề nuôi ngao Thái Bình bắt đầu từ những năm 1990, đối tượng nuôi chủ yếu

là ngao dầu (Meretrix meretrix) thương phẩm Ban đầu nuôi ngao mang tính tự phát,

khi thấy hiệu quả nuôi cao nhiều hộ đã bắt đầu quây vùng nuôi Đến năm 2000, diệntích nuôi ngao bãi triều đã tăng lên 800ha, sản lượng đạt 7.000 tấn Năm 2001-2002,

do ảnh hưởng của các yếu tố môi trường, ngao dầu nuôi tại Thái Bình chết trên 80%diện tích nuôi Cùng năm đó, các hộ dân đã di nhập giống ngao trắng Bến Tre

(Meretrix lyrata) về nuôi, kết quả ngao thích ứng, sinh trưởng và phát triển tốt trong

điều kiện môi trường của miền Bắc nói chung, Thái Bình nói riêng Đến năm 2008,ngao tại Thái Bình được Trung tâm Quản lý chất lượng nguồn lợi thủy sản vùng Ikiểm tra giám sát, cấp giấy chứng nhận xuất xứ để xuất khẩu vào thị trường EU và có

tên thương hiệu là ngao Bến Tre (Meretrix lyrata) Năm 2010, sản lượng nuôi ngao

của Thái Bình đạt 30.130 tấn/1.089ha, chiếm trên 1/3 sản lượng ngao nuôi trong cảnước

Theo báo cáo của Sở NN&PTNT Thái Bình (2011), kết quả khảo sát của NgànhNông nghiệp, toàn tỉnh có 12 xã có diện tích bãi triều thuận lợi cho phát triển nuôingao, như Nam Thịnh 1.400ha, Đông Minh 470ha, Nam Hưng 350ha (huyện Tiền

Trang 30

Hải)…; huyện Thái Thụy có Thụy Hải 1.130ha, Thụy Xuân 1.100ha, Thụy Trường1.109ha… Tổng diện tích của hai huyện là gần 7.000ha.

Để đáp ứng đủ nhu cầu ngao giống, UBND tỉnh đã đề nghị với Bộ Nông nghiệp

&PTNT xây dựng Trung tâm sản xuất giống ngao tại tỉnh Bên cạnh đó, tỉnh sẽ banhành chính sách để khuyến khích các thành phần kinh tế tập trung đầu tư xây mới các

cơ sở sản xuất giống ngao ở các xã Nam Thịnh, Nam Cường (Tiền Hải), Cồn Đen - xãThái Đô, Thái Thượng (Thái Thụy)

Giai đoạn 2011-2015, ngân sách Nhà nước sẽ đầu tư 100% kinh phí cho quyhoạch tổng thể, chi tiết sản xuất ngao, mua và tiếp thu công nghệ sản xuất giống Hỗtrợ xây dựng các trại sản xuất giống, tập huấn kỹ thuật, xây dựng mô hình trình diễnnuôi ngao Có năng suất, chất lượng cao, xúc tiến thương mại quảng bá sản phẩm, xâydựng cơ sở chế biến, cải tạo kênh mương thủy lợi vùng đầm nước lợ chuyển sang nuôingao Tổng nguồn vốn đầu tư ước tính khoảng 1.371 tỷ đồng, trong đó ngân sách Nhànước hỗ trợ 35,2 tỷ đồng; vốn hộ dân 334 tỷ đồng; vốn vay các tổ chức tín dụng 1.002

tỷ đồng

Với các giải pháp trên, toàn tỉnh phấn đấu đến năm 2015 tổng diện tích nuôingao thương phẩm đạt 3 nghìn ha, sản lượng 105 nghìn tấn, giá trị 2.100 tỷ đồng, bìnhquân đạt 700 triệu đồng/ha; diện tích ương ngao giống 750 ha, giá trị sản xuất đạt1.320 tỷ đồng, bình quân 1.760 triệu đồng/ha, giải quyết việc làm thường xuyên cho

do các cơ sở sản xuất giống chưa làm chủ được công nghệ sinh sản nhân tạo ngaogiống, bên cạnh đó diện tích có thể ương được ngao giống bãi triều của tỉnh lại hạnchế (chỉ khoảng 250ha) nhưng chịu ảnh hưởng trực tiếp của sóng gió, mưa bão, nướcngọt trong nội đồng đổ ra từ các cửa sông nên tỷ lệ sống của ngao giống ương bãi triềuđạt thấp (40-60%)

Từ các báo cáo cho thấy, nếu không giải quyết được khâu con giống thì không

mở rộng được diện tích nuôi Mà nguồn giống ngao chủ yếu nhập từ các tỉnh miềnNam về, nguồn giống này nhiều lúc không đáp ứng đúng mùa vụ để thả do quá trìnhvận chuyển con giống ở xa Vì vậy chủ động được nguồn giống ngao tại tỉnhThái Bình

Trang 31

không những đáp ứng nhu cầu diện tích nuôi hiện nay, mà còn mở rộng diện tích, vùngnuôi mới phù hợp điều kiện môi trường thích hợp Việc nghiên cứu nuôi vỗ là cơ sở

khoa học cho công tác sản xuất giống ngao Bến Tre (Meretrix lyrata) đáp ứng về nhu

cầu con giống cho người nuôi là việc làm rất thiết thực

Những tồn tại trong nghiên cứu nuôi vỗ và sinh sản nhân tạo ngao hiện nay làchưa tìm được những loại vi tảo nuôi sinh khối phù hợp tại địa phương cũng như dinhdưỡng cho từng giai đoạn nuôi vỗ ngao bố mẹ và ấu trùng con non Các nghiên cứuứng dụng chưa được tiến hành đồng bộ tại địa phương Vì vậy, việc nuôi vỗ và sinhsản nhân tạo còn gặp nhiều khó khăn và tiến triển chậm hơn so với nhiều đối tượngthân mềm đang được nuôi khác

Đề tài: “Nghiên cứu kỹ thuật nuôi vỗ và sinh sản nhân tạo ngao Bến Tre

(Meretrix lyrata Sowerby, 1851) bằng nguồn thức ăn từ ba loài tảo (Isochrysis galbana, Chlorella sp., Nannochloropsis oculata) phù hợp điều kiện tự nhiên tỉnh

Thái Bình” sẽ góp phần khắc phục những hạn chế trên, nhằm từng bước xây dựng

quy trình nuôi vỗ và sinh sản nhân tạo ngao Bến Tre

Trang 32

Chương II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1.Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu:Đề tài được tiến hành từ tháng 5/2012 đến 12/2013.

Địa điểm nghiên cứu: Thí nghiệm được thực hiện trong các bể xi măng tại Trại

sản xuất của Doanh nghiệp giống thuỷ sản Đông Minh, xã Đông Minh, huyện TiềnHải, tỉnh Thái Bình

2.2.Vật liệu nghiên cứu

Ngao bố mẹ, loài Meretrix lyrata được thu mua từ các hộ nuôi tại xã Đông

Minh, Tiền Hải, Thái Bình, khối lượng >20 g/con Ngao đưa vào nuôi vỗ có tuyến sinhdục phát triển ở giai đoạn đang phát triển (giai đoạn II)

Thức ăn cho nuôi vỗ và sinh sản gồm ba loài tảo tươi( Isochrysis galbana, Chlorella sp., Nannochloropsis oculata)được nuôi sinh khối tại trạisản xuất của Doanh

nghiệp giống thuỷ sản Đông Minh, xã Đông Minh, Tiền Hải, Thái Bình

Hình 2.1 Khu nuôi tảo trong bể xi măng (trái) nuôi trong túi nilon (phải)

Hình 2.2 Nuôi vỗ ngao trong bể các bể ximăng trong nhà tại Tiền Hải, Thái Bình

Trang 33

2.3 Nguyên vật liệu và các thiết bị phụ trợ

Bể xi măng kích thước: 2 x 2 x 1 (m); túi PE trong suốt; lưới che nắng; đá bọt khícác cỡ; dây bọt khí; dây buộc cao su các loại; xô nhựa 20 - 120 lít; máy bơm nước;máy nén khí; nhà kho; các loại hoá chất chuyên dụng…

2.4.Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm

2.4.1.1 Bố trí thí nghiệm về tảo

Phân lập và lưu giữ giống vi tảo

+ Tảo giống được phân lập lại bằng phương pháp pha loãng tới hạn tạo giốngthuần, sau đó được cấy truyền sang môi trường lỏng, hoạt hóa trong điều kiện thíchhợp: độ mặn 20 - 28‰; nhiệt độ 25oC; cường độ ánh sáng từ 3.000 - 5.000 lux (sửdụng nguồn ánh sáng tự nhiên), môi trường sử dụng nuôi tảo: F/2

+ Nuôi cấy tảo giống trong các lọ nhựa trong điều kiện thích hợp để hoạt hóatảo Sau đó, tảo được lưu giữ trong các lọ nhựa với thể tích nuôi: 250ml nhằm kiểmnghiệm khả năng lưu giữ theo phương pháp cấy truyền Thời gian nuôi cấy trong 10ngày

Thí nghiệm nuôi trong các túi nilon (50-60l/túi)

Thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên với ba nghiệm thức tương ứng vớimật độ ban đầu là 2x106 tb/ml, 4x106 tb/ml và 6x105 tb/ml và lặp lại 3 lần Nguồn dinhdưỡng cho tảo phát triển là môi trường F/2 Nước được cấp thêm để bù vào lượngnước mất đi do thu sinh khối tảo ở các lô thí nghiệm

Các điều kiện thí nghiệm:

- Thử nghiệm ảnh hưởng của mật độ ban đầu lên sinh trưởng của tảo theo các lôthí nghiệm: M1(1 triệu tb/ml); M2(3 triệu tb/ml) và M3(5 triệu tb/ml) tb/ml đối với tảo

I galbana; M4(1 triệu tb/ml); M5(3 triệu tb/ml) và M6(5 triệu tb/ml) đối với Chlorella

sp và M7(1 triệu tb/ml); M8(3 triệu tb/ml) và M9(5 triệu tb/ml) đối với tảo N oculata.

- Độ mặn: 20 - 28‰

- Chế độ chiếu sáng: theo điều kiện tự nhiên

Các chỉ tiêu theo dõi trong quá trình nuôi: Nhiệt độ, pH và cường độ sáng đo 2lần/ngày vào lúc 8h và 14h; sinh khối tảo được thu tương ứng hằng ngày Mẫu được cốđịnh bằng formandehyt ở nồng độ 5-10% Sau đó dùng buồng đếm hồng cầu để đếm

số lượng tế bào tảo bằng kính hiển vi quang học

Trang 34

Tảo giống

Nhân giống cấp trung gian

Cấp môi trường dinh dưỡng F/2, sục khí liên tục

Theo dõi, chăm sóc

Đánh giá sinh trưởng, xác định mật độ tảo

Nhân giống cấp 1, 2

Nuôi sinh khối túi nilon Nuôi sinh khối bể xi măng

Hình 2.3 Sơ đồ bố trí nuôi thử nghiệm sinh khối tảo

Thí nghiệm tiến hành trên ở bể xi măng (2m 3 /bể)

Thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên với ba nghiệm thức đối với 3 loàitảo tương ứng với tỉ lệ thu sinh khối là 10%, 20%, 30%/ngày và 3 lần lặp lại NT1

(10%), NT2 (20%), NT3 (30%) thí nghiệm với N oculata; NT4 (10%), NT5 (20%), NT6 (30%) thí nghiệm với I galbana và NT7 (10%), NT8 (20%), NT9 (30%) Song

song đó là nước và môi trường dinh dưỡng được cấp để bù lượng tảo đã thu hoạch đốivới các nghiệm thức Thí nghiệm nuôi với nguồn dinh dưỡng cho tảo phát triển là môitrường F/2

Các điều kiện thí nghiệm:

Trang 35

- Mật độ ban đầu: đối với tảo N oculata là 5x106 tb/ml; tảo I galbana 2x106 tb/

ml và tảo là Chlorella sp 5x106 tb/ml Có sục khí ở các bể thí nghiệm

- Độ mặn: 20 - 28‰

- Chế độ chiếu sáng: theo điều kiện tự nhiên

Các chỉ tiêu theo dõi trong quá trình nuôi: Nhiệt độ, pH và cường độ sáng đo 2lần/ngày vào lúc 8h và 14h; sinh khối tảo được thu tương ứng hằng ngày Mẫu được cốđịnh bằng formandehyt ở nồng độ 5-10% Sau đó dùng buồng đếm hồng cầu để đếm

số lượng tế bào tảo bằng kính hiển vi quang học

2.4.1.2 Bố trí thí nghiệm về ngao

Nuôi vỗ thành thục

Hình 2.4 Sơ đồ thí nghiệm nuôi vỗ và tỷ lệ hỗn hợp tảo cho ăn

Các nghiệm thức được bố trí trong nhà, trong các bể xi măng có thể tích: dài xrộng x cao = 2m x 2m x 1m = 4m3 Đáy bể được lót một lớp đất cát lấy từ nơi thu gomngao bố mẹ về nuôi vỗ, lớp đất cát dày khoảng 5cm Mỗi nghiệm thức được nuôi trong

3 bể/đợt Thí nghiệm làm 3 đợt tại các thời điểm khác nhau trong năm Sử dụng nướcbiển sạch, được lấy trực tiếp từ ao lắng vào bể nuôi vỗ mà không xử lý hóa chất, chỉđược lọc qua lưới lọc kích thước phù hợp để loại bỏ rác và các chất bẩn > 100µm Cácyếu tố môi trường trong bể nuôi vỗ duy trì ở mức: nhiệt độ: 25 - 300C; độ mặn: 16 -20‰, pH: 7,6 - 8,1; DO > 5 mg/l; sục khí 24/24 giờ Các thông số môi trường nhiệt

độ, độ mặn, pH, DO được đo vào lúc 6h và 14h

40% N oculata

NT 3

30% I galbana 40% Chlorella sp.

30% N oculata

Lô đối chứng

tại bãi triều xã Đông Minh, Tiền Hải, Thái Bình

- Tăng trưởng về chiều dài và khối lượng

-Tỷ lệ sống, tỷ lệ thành thục sinh dục

- Sức sinh sản

Trang 36

Ba loài vi tảo

Chăm sóc: Hàng ngày cho ăn 4 lần vào các thời điểm 7, 11, 15 và 18h Tỷ lệ %

lượng tảo cho ăn: NT 1: 35%I galbana ; 25% Chlorella sp ; 40% N oculata

NT 2: 40%I galbana ; 20% Chlorella sp ; 40% N oculata

NT 3: 30%I galbana ; 40% Chlorella sp ; 30% N oculata

Mật độ ngao thả trong bể nuôi vỗ khoảng 10 kg/m2 (khoảng 500 con/m2) Mật

độ tảo trong các bể nuôi vỗ khi cho ăn vào khoảng 10 - 15.106 tế bào tảo/ml nước nuôi

vỗ Hàng ngày thay 100% nước nuôi trong bể Thời gian thay nước theo chế độ thuỷtriều, trùng với thời gian nước ròng ở bãi triều xã Đông Minh Khi nước triều lên thìtiến hành cấp nước vào bể Mực nước nuôi trong bể duy trì ở mức 70 - 80cm

Lô đối chứng được lựa chọn là bãi triều xã Đông Minh, đây cũng là bãi triều cónguồn ngao bố mẹ ổn định được thu gom về nuôi vỗ Kích thước lô đối chứng: dài xrộng = 2m x 2m = 4m2, được quây bằng lưới xung quanh, kích thước mắt lưới = 5mm.Mật độ ngao thả như lô thí nghiệm Ba ngày tiến hành đo kích thước, xác định tỷ lệsống, tỷ lệ thành thục và sức sinh sản của các lô thí nghiệm và đối chứng

Lựa chọn ngao bố mẹ nuôi vỗ:Ngao bố mẹ đưa vào nuôi vỗ được thu gom tạibãi triều xã Đông Minh, đảm bảo các điều kiện về đặc điểm hình thái, khích thước,khối lượng, tuổi và sự phát triển tuyến sinh dục: (1) kích cỡ đồng đều, khoẻ mạnh, đầyđặn, màu sắc vỏ tươi sáng, không bị tổn thương, xây sát, dị hình, không bị các loài kýsinh bám (2) Kích thước vỏ > 35mm (3) Khối lượng toàn thân > 20 g/cá thể (≈ 50 cáthể/kg) (4) Tuổi > 18 tháng tuổi (5) Tuyến sinh dục phát triển ở giai đoạn II

Ương nuôi ấu trùng

Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ ương nuôi ấu trùng đến tỷ lệ sống

Tất cả các nghiệm thức được bố trí trong bể diện tích (2x2x1m), sử dụng nướcbiển đã lọc sạch, có bổ sung thêm chế phẩm Shrimp favour 0.5ml/m3 Lọc ấu trùng vào

bể ương trong điều kiện t0C dao động từ 24 260C, pH từ 7,6-8,1; S‰15-20 và sục khí24/24 giờ Chế độ chăm sóc ấu trùng trong các lô thí nghiệm như nhau

Thí nghiệm được bố trí trong nhà

Thức ăn:Tảo (Isochrysis galbana, Chlorella sp., Nannochloropsis oculata)

lượng hỗn hợp tảo cho ăn tảo/ lít phụ thuộc theo từng giai đoạn phát triển của ấu trùngngao, tảo duy trì khoảng 10-15x106 tb/ml Sục khí thường xuyên 24/24 đảm bảo cungcấp đủ ôxy cho ấu trùng

Trang 37

Chế độ thay nước theo định kỳ (3 ngày một lần).

Nghiên cứu mật độ, tỷ lệ thành phần thức ăn các giai đoạn ương nuôi ấu trùng

Nguyên tắc thí nghiệm: Thí nghiệm xác định ảnh hưởng của mật độ, tỷ lệ thànhphần hỗn hợp ba loài vi tảo đến tỷ lệ sống của ấu trùng ngao Bến Tre: thực hiện theophương pháp cô lập nhiều yếu tố và biến thiên chỉ một yếu tố Khi nghiên cứu yếu tốthức ăn thì các điều kiện khác của thí nghiệm như nhiệt độ, độ mặn, pH, DO, hàmlượng các chất dinh dưỡng được duy trì ở các lô thí nghiệm như nhau (cô lập), chỉ cóyếu tố thức ăn thay đổi trong phạm vi nghiên cứu (biến thiên)

Thí nghiệm bố trí trong bể xi măng, thể tích bể: dài x rộng x cao = 2 x 2 x 1m,Mỗi nghiệm thức được nuôi trong 03 bể trên 01 đợt Thí nghiệm được tiến hành làm

03 đợt tại các thời điểm khác nhau Mỗi đợt thí nghiệm chia làm 3 thang thức ăn tỷ lệthành phần khác nhau Điều kiện môi trường t0C từ 26-310C; pH từ 7,6-8,1; S‰15-20

và sục khí 24/24 giờ

Trang 38

Thức ăn: Tảo (Isochrysis galbana, Chlorella sp., Nannochloropsis oculata)

lượng hỗn hợp tảo cho ăn tảo tế bào/lít phụ thuộc theo từng giai đoạn phát triển của ấutrùng ngao, duy trì khoảng 10-15x106 tế bào/ml Sục khí thường xuyên 24/24 đảm bảocung cấp đủ ôxy cho ấu trùng

Thí nghiệm tiến hành từ giai đoạn ấu trùng chữ D đến giai đoạn Spat

Hình 2.6 Sơ đồ thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của tỷ lệ thành phần thức ăn

đến tỷ lệ sống các giai đoạn ương nuôi ấu trùng

Chăm sóc: Cho ăn từ giai đoạn ấu trùng chữ D đến giữaUmbo (ấu trùng được 4ngày) cho ăn 1 lần/ngày, từ giai đoạn cuối Umbo đến giai đoạn Spat cho ăn 3 lần/ngày,sáng 7h và chiều 14h, tối 20h Thức ăn 3 loài tảo, trộn đều tùy theo công thức thínghiệm Định kỳ bổ sung Yudo-005, Doxalase, Devis

Chế độ thay nước theo định kỳ (3 ngày một lần)

2.4.2 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu

2.4.2.1 Phương pháp phân tích, tính toán

Phân tích các yếu tố môi trường:

+ Nhiệt độ: đo ngày 2 lần vào 6h sáng, 14h chiều Đo bằng nhiệt kế thuỷ ngân.+ pH, DO: đo ngày 2 lần vào 6h và 14h Đo bằng máy đo pH, Test DO

Trang 39

+ Độ mặn: ngày đo một lần, khi thời tiết biến động bất thường (mưa, nắngnhiều) cũng tiến hành đo Đo bằng khúc xạ kế.

Các thông số muối dinh dưỡng vô cơ hòa tan (NO2 NO3 NH4 PO4) ,được phântích ngay tại hiện trường bằng phương pháp trắc quan trên thiết bị Drell 2010 và hóachất chuyên dụng theo hướng dẫn của nhà sản xuất

Phương pháp xác định mật độ tế bào tảo:

Mật độ tế bào tảo được xác định bằng buồng đếm hồng cầu Neubauer theophương pháp mô tả bởi Guillard (Guillard, 1975) như sau:

Xác định mật độ tế bào bằng cách đếm trực tiếp bằng buồng đếm hồng cầuNeubauer (Đức) dưới kính hiển vi quang học vật kính 20X Cách thức tiến hành theoquy trình của hãng sản xuất: Pha loãng mẫu cần đếm sao cho trong mỗi ô nhỏ củabuồng đếm có khoảng 5-10 tế bào Đậy lamelle lên 2 khu vực có kẻ ô đếm Đưa buồngđếm lên kính hiển vi, lắc mẫu cho đều dùng pipet nhỏ mẫu cần xác định vào khebuồng đếm chỗ lá kính đậy lên, dung dịch theo mao dẫn lan khắp ô đếm Để buồngđếm trong khoảng 5 phút cho tế bào tảo lắng xuống Đếm tế bào tảo ở 5 ô trung bìnhcủa khu vực đếm hồng cầu (4 ô ở bốn góc và 1 ô giữa) Trong mỗi ô trung bình đếm cả

16 ô nhỏ Trong mỗi ô nhỏ, đếm tất cả những hồng cầu nằm gọn trong ô và nhữnghồng cầu nằm ở cạnh trên và cạnh trái

Định lượng tế bào bằng buồng đếm hồng cầu, công thức tính:

Xác định thời gian sinh sản:

Thông qua sự phát triển tuyến sinh dục của cá thể đực, cái và tỷ lệ thành thụctheo thời gian Tỷ lệ thành thục được xác định:

Số con thành thục(giai đoạn III)/ số con quan sát

Xác định tốc độ tăng trưởng về chiều dài (L) và khối lượng (W):

Mỗi góc các bể thí nghiệm nuôi vỗ, bố trí một ô tiêu chuẩn kích thước 50 cm x

50 cm, được quây bằng gạch lót bao quanh để tránh ngao di chuyển ra ngoài ô tiêuchuẩn Ngao được đo chiều dài bằng thước palme, cân khối lượng bằng cân điện tửtrước khi đưa vào các bể nuôi vỗ Khi kết thúc quá trình nuôi vỗ, thu toàn bộ số lượng

Trang 40

ngao trong ô tiêu chuẩn để phân tích Tốc độ tăng trưởng về chiều dài và khối lượng

được tính theo các công thức sau:

Xác định tỷ lệ sống T s (%) và tỷ lệ thành thục T th (%):

Xác định tỷ lệ sống Ts (%) bằng cách đếm số cá thể ngao chết trong lô thí

nghiệm và đối chứng theo công thức: s 100

Thu ngẫu nhiên số cá thể trong

1 m2/bể thí nghiệm và đối chứng, xác định tỷ lệ thành thục Tth (%) theo công thức:

Sức sinh sản tuyệt đối (S): Là toàn bộ số lượng trứng đếm được trong giai đoạn

IV (giai đoạn trước khi đẻ) của một cá thể: S = Tổng số trứng giai đoạn III (trứng) / cáthể

Sức sinh sản tương đối (s): Là tỷ số giữa sức sinh sản tuyệt đối (trứng) với khốilượng toàn thân (g) của một cá thể: S = Sức sinh sản tuyệt đối (trứng) / khối lượngtoàn thân (g)

Xác định tỷ lệ sống ấu trùng:

Dùng phương pháp thể tích: định kỳ 2 ngày/lần, sau khi thay nước và vệ sinh

bể Dùng cốc đong và pipet 1ml để thu mẫu Mẫu được đếm trong 1ml buồng đếmđộng vật nổi Mỗi công thức thí nghiệm đếm 3 mẫu ở 3 lô thí nghiệm khác nhau vàđếm 3 lần cho một lần lấy mẫu Kết quả cuối cùng là trung bình của 3 lần đếm Sốlượng ấu trùng được tính bằng đơn vị con/ml

Ngày đăng: 04/06/2016, 08:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Tỷ lệ thành phần các axit béo DHA, EPA và AA của một số loài tảo sử - Nghiên cứu kỹ thuật nuôi vỗ và sinh sản nhân tạo ngao bến tre (meretrix lyrata sowerby, 1851) bằng nguồn thức ăn từ 3 loài tảo (isochrysis galbana, chlorella sp , nannochloropsis oculata) phù hợp điều kiện tự nhiên
Hình 1.1. Tỷ lệ thành phần các axit béo DHA, EPA và AA của một số loài tảo sử (Trang 15)
Hình 1.2. Các giai đoạn phát triển của ấu trùng ngao - Nghiên cứu kỹ thuật nuôi vỗ và sinh sản nhân tạo ngao bến tre (meretrix lyrata sowerby, 1851) bằng nguồn thức ăn từ 3 loài tảo (isochrysis galbana, chlorella sp , nannochloropsis oculata) phù hợp điều kiện tự nhiên
Hình 1.2. Các giai đoạn phát triển của ấu trùng ngao (Trang 26)
Hình 2.1. Khu nuôi tảo trong bể xi măng (trái) nuôi trong túi nilon (phải) - Nghiên cứu kỹ thuật nuôi vỗ và sinh sản nhân tạo ngao bến tre (meretrix lyrata sowerby, 1851) bằng nguồn thức ăn từ 3 loài tảo (isochrysis galbana, chlorella sp , nannochloropsis oculata) phù hợp điều kiện tự nhiên
Hình 2.1. Khu nuôi tảo trong bể xi măng (trái) nuôi trong túi nilon (phải) (Trang 29)
Hình 2.2. Nuôi vỗ ngao trong bể các bể ximăng trong nhà tại Tiền Hải, Thái Bình - Nghiên cứu kỹ thuật nuôi vỗ và sinh sản nhân tạo ngao bến tre (meretrix lyrata sowerby, 1851) bằng nguồn thức ăn từ 3 loài tảo (isochrysis galbana, chlorella sp , nannochloropsis oculata) phù hợp điều kiện tự nhiên
Hình 2.2. Nuôi vỗ ngao trong bể các bể ximăng trong nhà tại Tiền Hải, Thái Bình (Trang 29)
Hình 2.3. Sơ đồ bố trí nuôi thử nghiệm sinh khối tảo - Nghiên cứu kỹ thuật nuôi vỗ và sinh sản nhân tạo ngao bến tre (meretrix lyrata sowerby, 1851) bằng nguồn thức ăn từ 3 loài tảo (isochrysis galbana, chlorella sp , nannochloropsis oculata) phù hợp điều kiện tự nhiên
Hình 2.3. Sơ đồ bố trí nuôi thử nghiệm sinh khối tảo (Trang 31)
Hình 2.4. Sơ đồ thí nghiệm nuôi vỗ và tỷ lệ hỗn hợp tảo cho ăn - Nghiên cứu kỹ thuật nuôi vỗ và sinh sản nhân tạo ngao bến tre (meretrix lyrata sowerby, 1851) bằng nguồn thức ăn từ 3 loài tảo (isochrysis galbana, chlorella sp , nannochloropsis oculata) phù hợp điều kiện tự nhiên
Hình 2.4. Sơ đồ thí nghiệm nuôi vỗ và tỷ lệ hỗn hợp tảo cho ăn (Trang 32)
Hình 2.5. Sơ đồ thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ ương nuôi ấu trùng - Nghiên cứu kỹ thuật nuôi vỗ và sinh sản nhân tạo ngao bến tre (meretrix lyrata sowerby, 1851) bằng nguồn thức ăn từ 3 loài tảo (isochrysis galbana, chlorella sp , nannochloropsis oculata) phù hợp điều kiện tự nhiên
Hình 2.5. Sơ đồ thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ ương nuôi ấu trùng (Trang 34)
Hình 2.6. Sơ đồ thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của tỷ lệ thành phần thức ăn - Nghiên cứu kỹ thuật nuôi vỗ và sinh sản nhân tạo ngao bến tre (meretrix lyrata sowerby, 1851) bằng nguồn thức ăn từ 3 loài tảo (isochrysis galbana, chlorella sp , nannochloropsis oculata) phù hợp điều kiện tự nhiên
Hình 2.6. Sơ đồ thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của tỷ lệ thành phần thức ăn (Trang 35)
Hình 3.1. Thí nghiệm lưu giữ N. oculata bằng phương pháp cấy truyền dịch lỏng - Nghiên cứu kỹ thuật nuôi vỗ và sinh sản nhân tạo ngao bến tre (meretrix lyrata sowerby, 1851) bằng nguồn thức ăn từ 3 loài tảo (isochrysis galbana, chlorella sp , nannochloropsis oculata) phù hợp điều kiện tự nhiên
Hình 3.1. Thí nghiệm lưu giữ N. oculata bằng phương pháp cấy truyền dịch lỏng (Trang 40)
Hình 3.2. Lưu giữ giống tảo trong phòng thí nghiệm: (A): N. oculata; (B): - Nghiên cứu kỹ thuật nuôi vỗ và sinh sản nhân tạo ngao bến tre (meretrix lyrata sowerby, 1851) bằng nguồn thức ăn từ 3 loài tảo (isochrysis galbana, chlorella sp , nannochloropsis oculata) phù hợp điều kiện tự nhiên
Hình 3.2. Lưu giữ giống tảo trong phòng thí nghiệm: (A): N. oculata; (B): (Trang 41)
Hình 3.4. Tảo I. galbana trong phòng thí nghiệm: Giống lưu giữ (A); Nhân nuôi - Nghiên cứu kỹ thuật nuôi vỗ và sinh sản nhân tạo ngao bến tre (meretrix lyrata sowerby, 1851) bằng nguồn thức ăn từ 3 loài tảo (isochrysis galbana, chlorella sp , nannochloropsis oculata) phù hợp điều kiện tự nhiên
Hình 3.4. Tảo I. galbana trong phòng thí nghiệm: Giống lưu giữ (A); Nhân nuôi (Trang 42)
Hình 3.5. Sinh trưởng của mật độ ban đầu lên sinh trưởng của tảo I. galbana - Nghiên cứu kỹ thuật nuôi vỗ và sinh sản nhân tạo ngao bến tre (meretrix lyrata sowerby, 1851) bằng nguồn thức ăn từ 3 loài tảo (isochrysis galbana, chlorella sp , nannochloropsis oculata) phù hợp điều kiện tự nhiên
Hình 3.5. Sinh trưởng của mật độ ban đầu lên sinh trưởng của tảo I. galbana (Trang 43)
Hình 3.7. Sinh trưởng của mật độ ban đầu lên sinh trưởng của quần thể tảo - Nghiên cứu kỹ thuật nuôi vỗ và sinh sản nhân tạo ngao bến tre (meretrix lyrata sowerby, 1851) bằng nguồn thức ăn từ 3 loài tảo (isochrysis galbana, chlorella sp , nannochloropsis oculata) phù hợp điều kiện tự nhiên
Hình 3.7. Sinh trưởng của mật độ ban đầu lên sinh trưởng của quần thể tảo (Trang 45)
Hình 3.8. Sinh trưởng mật độ tảo N. oculata theo các tỷ lệ thu hoạch - Nghiên cứu kỹ thuật nuôi vỗ và sinh sản nhân tạo ngao bến tre (meretrix lyrata sowerby, 1851) bằng nguồn thức ăn từ 3 loài tảo (isochrysis galbana, chlorella sp , nannochloropsis oculata) phù hợp điều kiện tự nhiên
Hình 3.8. Sinh trưởng mật độ tảo N. oculata theo các tỷ lệ thu hoạch (Trang 46)
Hình 3.9. Sinh trưởng mật độ tảo Isochrysis galbanatheo các tỷ lệ thu hoạch - Nghiên cứu kỹ thuật nuôi vỗ và sinh sản nhân tạo ngao bến tre (meretrix lyrata sowerby, 1851) bằng nguồn thức ăn từ 3 loài tảo (isochrysis galbana, chlorella sp , nannochloropsis oculata) phù hợp điều kiện tự nhiên
Hình 3.9. Sinh trưởng mật độ tảo Isochrysis galbanatheo các tỷ lệ thu hoạch (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w