1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA BIẾNĐỔI KHÍ HẬU ĐẾNNÔNG NGHIỆP VIỆT NAM,ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP THÍCH ỨNG VÀ CHÍNH SÁCH GIẢM THIỂU

74 288 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khung hành động ứng phó với BĐKH của ngành NN và PTNT đưa ra một sốmục tiêu cụ thể gồm: o Xây dựng hệ thống chính sách, lồng ghép với chương trình c ủa ngành và các nhiệm vụ cụ thể, xác

Trang 1

PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM, ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP

THÍCH ỨNG VÀ CHÍNH SÁCH GIẢM THIỂU

Cơ quan báo cáo:

Viện Môi trường Nông nghiệp (IAE)

Các cán bộ tham gia:

Th.S Trần Văn ThểPGS.TS Phạm Quang Hà

TS Mai Văn Trịnh,PGS.TS Nguyễn Văn ViếtTh.S Vũ Dương QuỳnhTh.S Vũ Văn CầnTh.S Đỗ Phương ChiThS Đặng Thị Thu Hiền

Hà Nội, 5/2010

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CÁM ƠN……… 4

CÁC TỪ VIẾT TẮT 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU 6

DANH MỤC ĐỒ THỊ 7

DANH MỤC PHỤ LỤC 8

PHẦN I GIỚI THIỆU CHUNG 9

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 9

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 10

PHẦN II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

2.1 PHƯƠNG PHÁP TỔNG QUAN 11

2.2 PHƯƠNG PHÁT TÍNH TOÁN THỐNG KÊ 11

2.2.1 Tính toán thiệt hại do thiên tai, hạn hán, lũ lụt 11

2.2.2 Tính toán thiệt hại do mất đất sản xuất dựa theo kịch bản nước biển dâng 11

2.2.3 Tính toán thay đổi sản lượng do thay đổi tiềm năng năng suất dựa theo kịch bản về BĐKH 12

2.2.4 Tính toán lợi ích từ ứng dụng các cây trồng mới thích ứng với BĐKH (Brt) 12

2.3 NGUỒN THU THẬP SỐ LIỆU: 12

2.4 LỰA CHỌN VÙNG NGHIÊN CỨU 13

2.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 13

2.5.1 Thời gian và kinh phí 13

2.5.2 Giới hạn về nội dung 13

PHẦN III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 14

3.1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ BĐKH 14

3.1.1 Hiện trạng diễn biến khí hậu trên thế giới và Việt Nam 14

3.1.2 Tổng quan nghiên cứu về tác động của BĐKH đến nông nghiệp 21

3.2 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BĐKH ĐẾN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM 23

3.2.1 Đánh giá thiệt hại do tác động của BĐKH đến nông nghiệp Việt Nam 23

3.2.2 Đánh giá tác động tiềm ẩn đối với nông nghiệp Việt Nam do BĐKH 26

3.2.3 Dự báo tổng thể tác động của BĐKH đối với nông nghiệp 30

3.3 ĐÁNH GIÁ LỢI MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG VỚI BĐKH 31

3.3.1 Nghiên cứu và phát triển các giống cây trồng mới 31

3.3.2 Hiệu quả từ các dịch vụ khuyến nông 32

3.3.3 Hiệu quả chuyển giao giống cây trồng mới năng suất cao 33

Trang 3

3.4 ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP THÍCH ỨNG VỚI BĐKH TRONG

NÔNG NGHIỆP 34

3.4.1 Tổng quan và tổng kết các biện pháp thích ứng với BĐKH đã đ ược áp dụng cho nông nghiệp tại các vùng 34

3.4.2 Đánh giá hiệu quả một số biện pháp thích ứng với BĐKH 41

3.4.3 Đề xuất các biện pháp thích ứng cho các loại đất và vùng sinh thái khác nhau: 46

3.5 ĐỀ XUẤT CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH LỒNG GHÉP VÀ GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG BĐKH TRONG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGÀNH 57

3.5.1 Tổng quan và đánh giá chính sách liên quan đến BĐKH 57

3.5.3 Lồng ghép đề xuất các chính sách và thể chế phù hợp nhằm thích ứng với BĐKH trong lĩnh vực nông nghiệp Việt Nam 66

PHẦN IV KẾ LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68

4.1 KẾT LUẬN 68

4.2 ĐỀ NGHỊ 68

PHẦN V PHỤ LỤC 70

PHÂN VI TÀI LIỆU THAM KHẢO 72

6.1 Tài liệu Tiếng Việt 72

6.2 Tài liệu Tiếng Anh 74

Trang 4

2 TS Nguyễn Hồng Sơn – Viện trưởng Viện Môi trường Nông nghiệ p đã tạomọi điều kiện về nhân lực, nguồn lực, đóng góp về chuyên môn để nhóm thực hiện tốtnội dung nghiên cứu này;

3 Cán bộ Ban Quản lý dự án và Văn phòng Thích ứng với Biến đổi khí hậu(OCCA), Bộ Nông nghiệp và PTNT, Văn phòng UNDP đã tạo giúp đỡ, góp ý đểnhóm nghiên cứu hoàn thiện tốt nội dung theo hợp đồng đề ra;

4 Tập thể Phòng Khoa học và HTQT, đồng nghiệp tại Viện Môi trường Nôngnghiệp, các Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh đã lựa chọn đã cung cấp thông tin, góp

ý, động viên và khích lệ nhóm nghiên cứu hoàn thành tốt nội dung nghiên cứu theođúng tiến độ và nội dung đã cam kết trong hợp đồng

Trang 5

CÁC TỪ VIẾT TẮT

ADB Ngân hàng phát triển Châu Á

BĐKH Biến đổi khí hậu

BTB Vùng Duyên hải Bắc Trung Bộ

ĐBSCL Vùng Đồng bằng sông Cửu Long

IAE Viện Môi trường Nông nghiệp

IPCC Ủy ban liên chính phù về biến đổi khí hậu

MARD Bộ Nông nghiệp và PTNT

MONRE Bộ Tài nguyên và Môi trường

MTNN Môi trường nông nghiệp

NMPB Vùng Miền núi phía Bắc

NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

NTB Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ

SRES Kịch bản về phát thải khí nhà kính

TP HCM Thành phố Hồ Chí Minh

TTKTTVTW Trung tâm Khí tượng Thủy văn Trung ương

UNDP Chương trình phát triển của Liên hợp quốc

VAAS Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Kịch bản về phát thải khí nhà kính (SRES) và BĐKH 17

Bảng 2: Kiểm kê phát thải khí nhà kính tại một số quốc gia Đông Nam Á, 2008 18

Bảng 3 Tác động của mực nước biển dâng khu vực Châu Á (%) 22

Bảng 4 Thiệu hại do thiên tai đối với nông nghiệp tại Việt Nam (1995-2007) 23

Bảng 5 Đầu tư của nhà nước cho ngành nông nghiệp giai đoạn 2000-2008 (1000 tỷ đồng)25 Bảng 6 Dự báo thiệt hại sản lượng lúa theo kịch bản về nước biển dâng 1m tại ĐBSCL 27

Bảng 7 Dự báo suy giảm tiềm năng năng suất lúa xuân năm 2030-2050 dựa theo kịch bản MONRE, 2009 28

Bảng 8 Dự báo suy giảm tiềm năng năng suất lúa hè thu năm 2030-2050 dựa theo kịch bản MONRE, 2009 29

Bảng 9 Dự báo suy giảm tiềm năng năng suất ngô thu năm 2030-2050 dựa theo kịch bản MONRE, 2009 29

Bảng 10 Dự báo suy giảm tiềm năng năng suất đậu tương năm 2030-2050 dựa theo kịch bản MONRE, 2009 30

Bảng 11 Tổng hợp thiệt hại do tác động của BĐKH đối với một số cây trồng chính 31

Bảng 12 Hoạt động khuyến nông để thích ứng với BĐKH giai đoạn 2005-2008 32

Bảng 13 Tăng sản lượng do năng suất cây trồng tăng, giai đoạn 1995-2008 33

Bảng 14 Sự thay đổi diện tích gieo trồng các trà lúa và năng suất tương ứng ở ĐBSH trong 10 năm gần đây 37

Bảng 15 Ước tính sản lượng và doanh thu tăng thêm do chuyển dịch cơ cấu mùa vụ tại ĐBSCL, giai đoạn 2005-2008 42

Bảng 16 Sản lượng và doanh thu tăng thêm do chuyển đổi sang cây trồng cạn, 1995-2008 43 Bảng 18 Chuyển dịch cơ cấu cây trồng/mùa vụ tại vùng núi Bắc Giang trước và sau 2004 45 Bảng 19 Hiệu quả xen canh sắn và lạc tại Sơn La, 2007 46

Bảng 20 Dự kiến cân đối cung cầu thóc gạo của Việt Nam đến năm 2020 47

Bảng 21 Đề xuất giải pháp thích ứng với BĐKH tại vùng Nam Trung Bộ 51

Bảng 22 Một số giải pháp thích ứng với BĐKH tại ĐBSCL 54

Bảng 23 Đề xuất danh mục chương trình thích ứng với BĐKH 56

Trang 7

DANH MỤC ĐỒ THỊ

Hình 1 Ảnh hưởng và ứng phó với BĐKH 14

Hình 2 Diễn biến của BĐKH toàn cầu từ năm 1800-2007 15

Hình 3 Diễn biến mực nước biển dâng 1850-2000 (IPCC, 2007) 16

Hình 4 Diễn biến nhiệt độ tại Trạm Láng (1925-2000) 19

Hình 5 Diễn biến mực nước nhiều năm tại Trạm Hòn Dấu 20

Hình 6 Diễn biến thiệt hại do thiên tai của ngành nông nghiệp giai đoạn 1993-2007 24

Hình 7 Diễn biến mức đầu tư cho nông nghiệp trong điều kiện BĐKH, 2001-2008 25

Hình 8 Diện tích đất bị ngập theo kịch bản nước biển dang 1m tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), (MONRE, 2008) 26

Hình 9 Phát triển các giống cây trồng mới thích ứng tốt hơn với điều kiện khí hậu 1977-2007 (MARD, 2008) 32

Hình 10 Thay đổi năng suất một số cây trồng trọng điểm, 1995-2008 33

Hình 11 Diện tích cây trồng cạn ngày càng tăng tại vùng DHNTB, 1995-2008 43

Trang 8

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1, Số lượng cơn bão đổ bộ vào Việt Nam 1950-2000 70 Phụ lục 2 Thiệt hại về diện tích một số cây trồng chính do thiên tai tại Việt Nam giai đoạn 1989-2008 71

Trang 9

PHẦN I GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Ở nước ta, sản xuất nông nghiệp là một trong những ngành sản xuất quan trọngchiếm 73.41% dân số tham gia Trong tổng số 329.242 km2 đất tự nhiên, diện tích đấtnông nghiệp chiếm 28.49%, tương đương với 9,382 triệu héc-ta và được phân thành 8vùng sinh thái đặc thù (GSO, 2008) Những năm qua, nông nghiệp Việt Nam đạt tốc

độ tăng trưởng bình quân 4.3% năm và đóng góp 22.99% tổng thu nhập quốc nội GDPtrong giai đoạn 2000-2008 Tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 43,26 triệu tấn, trong

đó lúa gạo đạt 35.53 triệu tấn Với thành tựu đó, Việt Nam không những chỉ đủ lươngthực, mà trong những năm vừa qua còn là nước đứng thứ hai thế giới về xuất khẩu gạovới hơn 5 triệu tấn vào năm 2008, trên 6 triệu tấn năm 2009 (GSO, 2009) Tuy nhiên,Việt Nam cũng như các nư ớc khác trong khu vực và trên thế giới đang đứng trước mộtthách thức và chịu tác động nặng nề của biến đổi khí hậu (BĐKH)

Theo cảnh báo của Ủy ban liên chính phủ về BĐKH (IPCC, 2007), Việt Nam làmột trong năm nước trên thế giới chịu ảnh hưởng nặng nề nhất do những tác động củaBĐKH Kịch bản quốc gia về BĐKH do MONRE xây dựng cảnh báo rằng, đến năm

2100, nhiệt độ nước ta sẽ tiếp tục tăng 2,90C vào mùa mưa và 2,10C vào mùa khô,lượng mưa hàng năm sẽ giảm 6.8% vào mùa khô và tăng 15.1% vào mùa mưa Nướcbiển dâng sẽ tăng thêm 12cm vào năm 2020 và 100cm vào năm 21001 Như vậy, nguy

cơ ảnh hưởng của BĐKH đến các ngành kinh tế của Việt Nam là rõ rệt và nghiêmtrọng Mức độ ảnh hưởng và gây thiệt hại đến đâu của BĐKH đối với nước ta cụ thểnhư thế nào thì còn là một ẩn số, có nhiều bất ngờ khó dự đoán trước và phụ thuộc rấtnhiều vào khả năng chống chịu của chúng ta cũng như tính sẵn sàng thích ứng của cácngành sản xuất

Vì là một nước nông nghiệp với dân số tham gia đông và chủ yếu sống ở vùngnông thôn, đối tượng sản xuất nông nghiệp lại nhạy cảm với các vấn đề môi trường, do

đó ngành nông nghiệp sẽ là ngành chịu tác động nặng nề nhất do tác động của BĐKH.Nhận thức được vấn đề trên, Việt Nam đã có chương trình m ục tiêu quốc gia ứng phóvới BĐKH (Quyết định 158/2008/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướngChính phủ) và Khung chương trình hành động ứng phó với BĐKH của ngành NN vàPTNT (Quyết định số 2730/QĐ-BNN-KHCN ngày 5 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng

Bộ Nông nghiệp và PTNT) Theo đó đối với nông nghiệp, mục tiêu là nâng cao khảnăng giảm thiểu và thích ứng với BĐKH nhằm giảm thiểu mức độ thiệt hại, đảm bảophát triển bển vững lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn trong bối cảnh bị tác động bởiBĐKH Khung hành động ứng phó với BĐKH của ngành NN và PTNT đưa ra một sốmục tiêu cụ thể gồm:

o Xây dựng hệ thống chính sách, lồng ghép với chương trình c ủa ngành và các nhiệm

vụ cụ thể, xác định trách nhiệm của các cơ quan ban ngành liên quan và nguồn vốn

cơ chế quản lý các nhiệm vụ của Chương trình hành động giảm thiểu và thích ứng với BĐKH của ngành;

o Xây dựng kế hoạch hành động và đề xuất chính sách hỗ trợ các vùng chịu ảnh hưởng bất lợi của BĐKH để sản xuất bền vững đối với các lĩnh vực trong ngành nông nghiệp;

1

Kịch bản Biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam, MONRE, 2009

Trang 10

o Tăng cường năng lực trong các hoạt động nghiên cứu, dự báo ảnh hưởng của BĐKH đối với các lĩnh vực nông nghiệp, thủy lợi, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản và phát triển nông thôn làm cơ sở khoa học để xây dựng chính sách, chiến lược

và giải pháp giảm thiểu và thích ứng với BĐKH của ngành.

Tuy nhiên, nghiên cứu về BĐKH là một nội dung liên quan đến nhiều lĩnh vực,đòi hỏi nghiên cứu trong thời gian dài do vậy mà hầu hết các nước đang tiến hành tìmkiếm các giải pháp và hoàn thiện phương pháp nghiên cứu, đánh giá, đặc biệt là tronglĩnh vực sản xuất nông nghiệp Việt Nam có một bờ biển dài (trên 3000 km) và hầu hếtđất lúa đều nằm ở các vùng hạ lưu các con sông ven biển như châu thổ Đồng bằngsông Hồng (ĐBSH), Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) do đó được cảnh báo là cónguy cơ cao về các ảnh hưởng tiêu cực của BĐKH như ngập lụt, nhiễm mặn, xói mòn,rửa trôi, hạn hán và thiên tai Ngoài ra, các biến đổi bất thường khó dự báo trước vềthời tiết, phân bố lượng mưa cũng có thể gây ra hạn hán, ngập úng cục bộ… Tất cảnhững hiện tượng cực đoan này đều ẩn chứa những mối đe dọa to lớn đối với sản xuấtnông nghiệp và đời sống hộ nông dân-nơi mà đa số nông dân nghèo và nguồn sốngchính là dựa vào nông nghiệp Do vậy, đánh giá tác động, lồng ghép và đề xuất cácgiải pháp triển khai các nghiên cứu về BĐKH trong nông nghiệp đối với các chươngtrình mục tiêu quốc gia, chương trình và kế hoạch hành động của Bộ Nông nghiệp vàPTNT, các địa phương là rất quan trọng nhằm hỗ trợ ngành nông nghiệp tăng cườngkhả năng đối phó và thích ứng với BĐKH

Trong khuôn khổ nội dung nghiên cứu “Phân tích tác động của BĐKH đến nông nghiệp Việt Nam, đề xuất các biện pháp thích ứng và chính sách giảm thiểu” đề cập đến những tác động của BĐKH đối với lĩnh vực nông nghiệp, từ đó đề

xuất các chương trình, kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH đặc biệt là lồng ghépBĐKH vào các kế hoạch phát triển của Bộ Nông nghiệp và PTNT

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Nội dung nghiên cứu “Phân tích tác động của BĐKH đến nông nghiệp Việt Nam, đề xuất các biện pháp thích ứng và chính sách giảm thiểu” nhằm mục tiêu:

(i) Đánh giá được thực trạng, lượng hóa những tác động tiềm năng của BĐKH đến nông nghiệp (chủ yếu là ngành trồng trọt) ở Việt Nam;

(ii) Đề xuất được các biện pháp thích ứng với các kịch bản BĐKH trong sản xuất nông nghiệp;

(iii) Đề xuất được các chính sách, đầu tư nông nghiệp và kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH, nhất là lồng ghép BĐKH vào kế hoạch 5 năm 2011-2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.

Trang 11

PHẦN II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP TỔNG QUAN

Phương pháp tổng quan liên quan đến nội dung nghiên cứu trong hợp đồng này

sẽ dựa trên cơ sở kế thừa có chọn lọc các nghiên cứu có liên quan trên thế giới và cácnghiên cứu đã triển khai tại Việt Nam Các báo cáo sẽ được đánh giá để tìm ra nhữngkết quả ưu việt của các nghiên cứu trước đã đ ạt được cũng như các t ồn tại, hạn chế cácnghiên cứu này chưa đề cập đến

Bên cạnh đó, cơ sở khoa học và các nghiên cứu về BĐKH, đặc biệt là cácnghiên cứu về thiệt hại kinh tế còn hại chế, các nước trên thế giới và Việt Nam hiệnđang hoàn thiện các phương pháp nghiên cứu Do vậy, nội dung nghiên cứu trongkhuôn khổ hợp đồng này đã dựa nhiều vào ý kiến tư vấn của các chuyên gia có kinhnghiệm thuộc các lĩnh vực khác nhau và các cán bộ địa phương về triển khai các vấn

đề nghiên cứu Theo tư vấn của các chuyên gia, tác động của BĐKH sẽ bao gồm cảnhững tác động tiêu cực và tác động tích cực Những tác động tiêu cực sẽ gây thiệt hạitrực tiếp về vật chất, xã hội,… trong khi những tác động tích cực của BĐKH sẽ lànhững động lực thúc đẩy nhanh quá trình tìm ra các giải pháp thích ứng hiệu quả Dovậy, lợi ích của các giải pháp thích ứng hoặc giảm thiểu sẽ được đánh giá như lànhững lợi ích do tác động của BĐKH đối với sản xuất nông nghiệp

2.2 PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN THỐNG KÊ

2.2.1 Tính toán thiệt hại do thiên tai, hạn hán, lũ lụt

Chi phí xã hội do thiên tai đối với lĩnh vực nông nghiệp được ước tính theocông thức sau:

D

1

(1)Chi phí thiệt hại do thiên tai (Dd) sẽ bao gồm:

ai: giá trị thiệt hại của cây trồng do thiên tai bao gồm các lúa, ngô, hoa màu,

mạ, mía, cây ăn quả, v.v.,

fi giá trị thiệt hại do thiên tai đến số lượng và chất lượng nông sản;

Ri giá trị thiệt hại đến chăn nuôi như gia súc chết, gia cầm chết;

Zi các giá thị thiệt hại khác đến nông nghiệp

Cơ sở dữ liệu để đánh giá thiệt hại do thiên tai dựa vào nguồn số liệu của BộNông nghiệp và PTNT, cơ cấu chi phí xã hội do thiên tai, hạn hán

2.2.2 Tính toán thiệt hại do mất đất sản xuất dựa theo kịch bản nước biển dâng

Thiệt hại do mất đất sản xuất nông nghiệp (li) được ước tính dựa trên có sở diệntích đất bị mất và năng suất cây trồng tương đương tại vùng đất bị mất (áp dụng tínhtheo phương pháp thay thế), theo công thức:

P Y

S

Trang 12

Sidiện tích đất bị mất do BĐKH dựa theo các kịch bản;

Y là năng suất cây trồng tương đương (lúa được tính là cây trồng thay thế dựatheo tính phổ biến và chiếm ưu thế của vùng) tại vùng đất bị mất do tác động củaBĐKH Năng suất lúa bình quân năm 2008 được lấy làm chi phí thay thế

P giá lúa hiện tại tại vùng nghiên cứu

2.2.3 Tính toán thay đổi sản lượng do thay đổi tiềm năng năng suất dựa theo kịch bản về BĐKH

Thay đổi giá trị sản lượng cây trồng y (Vy) được tính dựa trên cơ sở thay đổinăng suất, diện tích và giá tại thời điểm hiện tại trong điều kiện có biến đổi khí hậutheo công thức sau:

mô hình hóa của Bộ môn Mô hình hóa và Cơ sở dữ liệu, Viện Môi trường Nôngnghiệp và được ước lượng bằng phần mềm WOFOST Yp được ước lượng cho giaiđoạn 2030 và 2050, dựa theo kịch bản trung bình (B1)

YBLnăng suất cây trồng thực tế được ước tình dựa trên quan sát thực tế trongkhoảng thời gian xác định;

Scdiện tích gieo trồng từng loại cây trồng tại các vùng sinh thái khác nhau;

P giá cây trồng tại thời điểm hiện tại;

2.2.4 Tính toán lợi ích từ ứng dụng các cây trồng mới thích ứng với BĐKH (B rt )

Lợi ích từ ứng dụng các cây trồng mới thích ứng với BĐKH, Brt, được tính toándựa trên gia tăng về năng suất một loại cây trồng t nào đó tại thời điểm xác định vàđược tính theo công thức sau:

P là giá bán của sản phẩm cây trồng đó tại thời điểm hiện tại;

2.3 NGUỒN THU THẬP SỐ LIỆU:

Số liệu sẽ được thu thập từ n guồn số liệu sẽ được thu thập từ:

o Các số liệu cơ bản liên quan đến sản xuất nông nghiệp được thu thâp từ Tổng cục thống kê (GSO), các cuộc điều tra tổng thể;

Trang 13

o Số liệu về thời tiết khí hậu, kịch bản có liên quan được thu thập từ MONRE, Bộ Nông nghiệp và PTNT và các nguồn khác;

Các chính sách có liên quan, chương trình, dự án quốc gia sẽ được thu thập từ MONRE, MARD, GSO, Chính phủ , các báo cáo vùng và báo cáo các tỉnh ;

o Điều tra thực địa tại các vùng miền khác nhau;

o Kinh nghiệm và quan điểm, đóng góp của các chuyên gia, các nhà khoa học;

o Các báo cáo, kết quả nghiên cứu khoa học của Viện Môi trường nông nghiệp.

2.4 LỰA CHỌN VÙNG NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu được thực hiện đánh giá trên phạm vi tất cả các vùng sinh thái củanước ta gồm Miền núi phía bắc (NMR), Đồng bằng Sông Hồng (ĐBSH), Bắc Trung

Bộ (BTB), Nam Trung Bộ (NTB), Đông Nam Bộ (ĐNB), Tây Nguyên (TN) và Đồngbằng Sông Cửu Long (ĐBSCL)

2.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

2.5.1 Thời gian và kinh phí

Kết quả nghiên cứu này được thực hiện trong khoảng thời gian từ 22/12/2009đến ngày 31/5/2010 Do thời gian ngắn, chắc chắn báo cáo không thể thể hiện được hếtcác khía cạnh, nội dung liên quan đến lĩnh vực Vì vậy, báo cáo mới chỉ tập trung giảiquyết các vấn đề chính yếu, cơ bản dựa theo hợp đồng đã ký kết

Hơn nữa, do lượng kinh phí eo hẹp, nhiều nội dung mặc dù nhóm nghiên cứu cóthể thực hiện được nhưng lượng kinh phí giới hạn vì vậy trong báo cáo này đã cố gắngthể hiện các nội dung cơ bản dựa theo lượng kinh phí đã đư ợc ký kết giữa các bên

2.5.2 Giới hạn về nội dung

Báo cáo này chủ yếu dựa vào kết quả tổng quan và khảo sát thực địa một số địađiểm mang tính chất đại diện Do thời gian và kinh phí hạn chế, các điểm lựa chọnđánh giá có thể chưa thể hiện được hết hoặc mang tính chất đại diện toàn diện chovùng nhưng nhóm nghiên cứu đã cố gắng để hài hòa các nội dung đặt ra với lượngkinh phí và thời gian thực hiện

Đối với đánh giá tác động tiềm năng, nhóm nghiên cứu mới đánh giá khả năngmất đất tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long và chưa tập trung đánh giá cho các vùngkhác bởi dữ liệu không đầy đủ, trong khi kinh phí và thời gian không cho phép triểnkhai nội dung này đối với vùng khác

Đối với đánh giá tiềm năng thay đổi về năng suất, nhóm nghiên cứu mới chỉ lựachọn lúa xuân, lúa mùa, ngô và đậu tương để đánh giá với 1 kịch bản duy nhất là kịchbản trung bình (B1) của MONRE Đối với các loại cây trồng khác, kịch bản khác cóthể và các điều kiện giới hạn khác có thể dự báo được đổi tiềm năng năng suất, tuynhiên, việc này sẽ tiêu tốn nhiều thời gian và kinh phí hơn mà trong hợp đồng nàychưa thể đáp ứng được

Trang 14

PHẦN III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ BĐKH

3.1.1 Hiện trạng diễn biến khí hậu trên thế giới và Việt Nam

3.1.1.1 Hiện trạng diễn biến khí hậu trên thế giới

BĐKH đang diễn ra ngày càng nhanh và nhanh hơn dự đoán của con người(IPCC, 2009) BĐKH diễn ra theo một chu trình mà ở đó khí hậu chịu tác động mạnh

mẽ của các hoạt động của trái đất, mối quan hệ giữa trái đất với hệ vũ trụ và đặc biệt làtác động của con người Khi hoạt động của con người tăng, làm tăng phát thải khí nhàkính và làm cho quá trình diễn biến của khí hậu ngày càng nhanh hơn

Hình 1 Ảnh hưởng và ứng phó với BĐKH

Quan điểm thống nhất mang tính chất toàn cầu về BĐKH mang tính chu trìnhtương tác Phát triển kinh tế xã hội, hoạt động gia tăng của con người là nguyên nhângây nên phát thải khí nhà kính và tập trung cao độ mật độ bụi không gian, kết hợp với

sự vận động của trái đất dẫn đến sự thay đổi về khí hậu BĐKH gây tổn thương và tác

HOẠT ĐỘNGTRÁI ĐẤT,CON NGƯỜI

Biến đổi khí hậu

Nhiệt độ thay đổi Lượng mưa thay đổi Nước biển dâng Thời tiết cực đoan

Tác động và tồn thương

Hệ sinh thái Nguồn nước

An ninh lương thực Định cư và trật tự xã hội Sức khỏe cộng đồng

Điều khiển khí hậu

- Phát triển sản xuất và xây dựng

- Hoạt động văn hóa xã hội

Trang 15

động lên hệ sinh thái, con người và làm ảnh hưởng đến hoạt động hoặc giá trị gia tăngtrong hoạt động kinh tế xã hội Chu trình này không diễn ra theo một chiều mà biếnđổi càng trầm trọng bao nhiêu thì mức độ tác động và tổn thương càng nghiêm trọng

và thiệt hại về kinh tế, xã hội càng lớn (IPCC, 2007 UNDP, 2008) Tuy nhiên, thực tếcũng vẫn còn tồn tại những quan điểm còn gây tranh cãi Các nhà khoa học Nga lại cóquan điểm là BĐKH đang diễn ra rất nhanh và sự vận động không ngừng của trái đất

là nguyên nhân chính dẫn đến sự thay đổi về khí hậu Các nhà khoa học Nga đang tiếnhành xác định cơ sở khoa học và tìm cách chứng minh cho quan điểm của mình(VTC14 – Thiên nhiên nổi giận, 2010)

BĐKH chủ yếu bao gồm biến đổi về các thành phần khí hậu trong đó có nhữngthành phần thay đổi sẽ kéo theo những thánh phần khác thay đổi theo Theo quan điểmnày, các tác giả trên thế giới chủ yếu tập trung vào sự thay đổi nhiệt độ hay còn gọi làhiện tượng nóng lên của trái đất (IPCC, 2006, Báo cáo kỹ thuật lần 2) Do vậy, nhiệt

độ trái đất tăng làm cho thay đổi đột xuất về lượng mưa, làm cho băng ở Bắc Cực tannhanh dẫn đến nước biển dâng, các hiện tượng thời tiết cực đoan và bất thường (IPCC,

2006, 2007) Do vậy, vấn đề mấu chốt nhằm ngăn ngừa giảm thiểu là nhằm hạn chếcác nguồn phát thải gây hiệu ứng nhà kính và đòi hỏi nỗ lực cao độ của mỗi quốc gianhằm cải thiện năng lực và đảm bảo sản xuất nông nghiệp bền vững của mỗi quốc gia

đó (Liana Goonesena, 2008, IPCC, 2007)

(i) Về nhiệt độ:

Theo các kết quả đánh giá của IPCC trong các báo cáo kỹ thuật 3 và 4 cho thấynhiệt độ trái đất tăng mạnh ở hầu hết các khu vực trên thế giới Theo ước tính nhiệt độtoàn cầu tăng 0.740C trong giai đoạn 1906-2005; 1.280C giai đoạn 1956-2005 và được

dự báo quá trình này còn tăng mạnh hơn nữa Cá biệt hơn lại thường tăng vào mùa nóng

và có xu hướng giảm vào mùa đông làm gia tăng tính khắc nghiệt của thời tiết đặc biệt

là tại các vùng khó khăn Như vậy, chắc chắn những vùng dễ bị tổn thương và khắcnghiệt, BĐKH sẽ ngày càng trầm trọng hơn so với các vùng khác (Hình 2)

Hình 2 Diễn biến của BĐKH toàn cầu từ năm 1800-2007

Nguồn: Báo cáo kỹ thuật của IPCC, 2007

(ii) Băng tan và nước biển dâng:

Nhiệt độ tăng lên làm cho băng ở vùng Bắc Cực tan nhanh Kết quả nghiên cứuIPCC cho thấy lượng băng che phủ Bắc cực giảm mạnh, trung bình trên 2,7%/thập kỷ,riêng mùa hè giảm 7.4% Nhiều vùng trước đây được che phủ bằng lớp băng dầy, nay

Trang 16

đã suy giảm và trở nên trơ trọi Nhiều tảng băng lớn,thậm chí tương đương diện tíchcủa nước Bỉ đang trôi trên đại dương hướng về nước Úc và sẽ bị tan chảy và biến mất(IPCC, 2007).

Hình 3 Diễn biến mực nước biển dâng 1850-2000 (IPCC, 2007)

Kết quả này cũng nhằm chỉ ra rằng, băng tan làm cho mực nước biển dâng ngàycàng cao Kết quả thống kế của IPCC, 2007 và các cơ quan nghiên cứu của Mỹ, Úccho thấy nước biển toàn cầu dâng trung bình 1.8mm/năm giai đoạn 1961-2003 và 3,1mm/năm giai đoạn 1993-2003 Nước biển toàn cầu đã dâng 0,31 m trong một thế kỷgần đây IPCC và các quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam đều dự báo rằngmực nước biển tiếp tục tăng trong những thập kỷ tiếp theo Những nước gần bờ biển sẽ

là các quốc gia chịu tác động nặng nề do nước biển dâng, trong đó có nước ta

3.1.1.2 Nguyên nhân gây BĐKH

Trong một thời gian dài hàng chục vạn năm, những thay đổi tự nhiên của sựphân bố năng lượng mặt trời và những thay đổi của khí nhà kính cũng như các b ụikhói trong khí quyển đã tạo ra những thời kỳ băng hà và những thời kỳ ấm lên của tráiđất Đáng chú ý là chu kỳ băng hà và không băng hà xảy ra trong khoảng 100.000

Trang 17

năm, với khí hậu lạnh hơn hiện nay Quá trình băng hà và không băng hà bắt đầu xảy

ra từ khoảng hai triệu năm trước công nguyên Trong chu kỳ này, nhiệt độ bề mặt tráiđất thường biến động 5-70C (IPCC, 2007)

Nhiều nhà khoa học trên thế giới đưa ra các nguyên nhân khác nhau về sự thayđổi của BĐKH Nguyên nhân đầu tiên dẫn đến BĐKH là do sự vận động của trái đấtnhưng nguyên nhân cuối cùng và đang hiện hữu chính là do hoạt động của con người

(i) Phát thải CO 2 , NO x , CH 4 :

Hoạt động của con người nhằm đảm bảo cho các nhu cầu cơ bản là nguyênnhân chính làm phát thải khí nhà kính và làm cho bầu khí quyển nóng lên (IPCC,

2006, GEF, 2005) Cùng với khí CO2, còn có một số khí khác cũng đư ợc gọi chung là

khí nhà kính như NOx, CH4, CFCs Trong số này, có những khí vốn có sẵn trong khíquyển, thí dụ hơi nước H2O, CO2 v.v…, trong khi một số khác, như CFCs(chlorofluorocarbon-CFC), là hoàn toàn do con người tạo ra Các loại khí này chỉchiếm tỷ lệ ít ỏi trong khí quyển nói trên hấp thụ hồng ngoại bức xạ phát ra từ mặt đất,đồng thời phản xạ và phát xạ một phần trở lại mặt đất Khi ấy, khí quyển được ví nhưlớp vỏ kính của các nhà kính trồng cây ở các xứ lạnh và làm cho bề mặt trái đất nónglên Ở các nhà kính này, ánh sáng và các tia bức xạ sóng ngắn từ mặt trời có thể dễdàng xuyên qua kính làm ấm không khí bên trong nhà kính, nhưng các tia bức xạ sóngdài (bức xạ hồng ngoại) từ mặt đất trong nhà kính không xuyên qua kính ra ngoàiđược Hiệu ứng nhà kính là một quá trình tự nhiên, có tác dụng điều chỉnh khí hậu tráiđất làm cho trái đất trở nên ấm áp ngày càng ấm áp hơn Theo tính toán của các nhàkhoa học, nhờ có hiệu ứng nhà kính, trái đất có nhiệt độ trung bình là 15OC, còn trongtrường hợp không có hiệu ứng nhà kính, nhiệt độ trung bình của bề mặt trái đất sẽ vàokhoảng -18OC (Lilani, 2008)

Hàm lượng ôzôn tầng thấp (ppm)

Hàm lượng

CO2(ppm)

Biến đổi nhiệt độ toàn cầu (OC)

Nước biển dâng toàn cầu (cm)

Trang 18

1970, khi người ta phát hiện ra nó có khả năng phá hoại tầng ôzôn Nồng độ CFC đãtăng khá mạnh, thời gian tồn tại của chúng lại lâu nên có ảnh hưởng xấu đến khí hậu.

Bảng 2: Kiểm kê phát thải khí nhà kính tại một số quốc gia Đông Nam Á, 2008

Quốc gia

Phát thải KNK hiện tại (triệu tấn CO2)

Phát thải KNK/

người (tấn/người/năm)

Chú giải

Băng-la-đét 51,38-88,05 0,46-0,78 Nông nghiệp chiếm khoảng 76%

lượng khí thải

Ấn Độ 809,43 0,94 Đốt nhiên liệu hóa thạch chiếm

khoảng 76% lượng khí phát thải Indonexia 708,68 0,70 Sử dụng đất chiếm khoảng 76% lượng

phát thải Malayxia 121,37 7,1 Chỉ phát thải từ đốt nhiên liệu hóa

thạch Pakistan 114,56-128,64 0,95-1,10 Đốt nhiên liệu hóa thạch chiếm

khoảng 55% lượng khí phát thải Philipines 75,19-88,64 1,30-1,50 Đốt nhiên liệu hóa thạch chiếm

khoảng 45% lượng khí phát thải Srilanka 17,68 1,30-1,50 Nông nghiệp chiếm khoảng 38%

lượng khí phát thải Việt Nam 84,94-112,44 1,30-1,70 Nông nghiệp chiếm khoảng 44%

Kết quả nghiên cứu cho thấy hiện tại mức độ phát thải khí nhà kính của cácnước đang phát triển trong đó có Việt Nam còn thấp hơn nhiều các nước phát triển Ví

dụ, phát thải của Bangladesh chỉ tằng 1/20 của Malaysia và 1/50 của Mỹ Tương tựnhư vậy, phát thải khí CO2 của các nước đang phát triển bình quân đầu người cũngthấp hơn nhiểu so với các nước phát triển Ví dụ phát thải CO2 bình quân đầu ngườicủa Việt Nam chỉ tương đương 1/70 nước Mỹ và 1/30 của Nhật Bản (Nguyễn ĐứcNgữ, 2008) Kết quả này cho thấy nguyên nhân gây hiệu ứng nhà kính làm BĐKH chủ

Trang 19

yếu là do hậu quả hoạt động công nghiệp tại các nước phát triển Các nước đang pháttriển mặc dù hiện tại lượng phát thải chưa bằng các nước phát triển, nhưng nếu khôngsớm có các biện pháp hoặc cam kết mang tính chất toàn cầu về phát thải sẽ làm chotrái đất ngày càng ấm lên, băng ngày càng tan nhanh và hậu quả là nước biển dâng caohơn, thời tiết cực đoan sẽ đe dọa đến tính bền vững và gây hậu quả khó lường đối vớicác quốc gia, nhất là đối với các nước nghèo, nước dễ bị tổn thương.

3.1.1.3 Hiện trạng diễn biến khí hậu tại Việt Nam

Việt Nam là một trong những nước sớm nhận thức được vấn đề và nguy cơ củaBĐKH do vậy sớm tham gia các cam kết và thực hiện nghĩa vụ của mình trong cuộcchiến với BĐKH Trong Hội nghị COP15, vai trò của Việt Nam được đề cao khi là đạidiện cho các nước đang phát triển khu vực Á-Phi và có tiếng nói chính thức trong diễnđàn về BĐKH tại Copenhagen, Đan Mạch Trên thực tế, các nghiên cứu về BĐKH đãđược triển khai rất chi tiết nhằm chỉ ra thực trạng và xây dựng kịch bản về BĐKH vànước biển dâng Cụ thể:

(i) Biến đổi về nhiệt độ

Trong khoảng 50 năm qua (1951 - 2000), nhiệt độ trung bình năm ở Việt Nam

đã tăng lên 0,7oC Nhiệt độ trung bình năm của 4 thập kỷ gần đây (1961 - 2000) caohơn nhiều so với 3 thập kỷ trước đó (1931-1960) Đối với các khu vực và vùng sinhthái đặc thù, nhiệt độ trung bình năm của thập kỷ 1991 – 2000 ở Hà Nội, Đà Nẵng, TP

Hồ Chí Minh đều cao hơn các thập kỷ trong giai đoạn 1931–1940 lần lượt là 0,8; 0,4

và 0,6OC Cá biệt, năm 2007, nhiệt độ trung bình năm ở cả 3 nơi trên đều cao hơn giaiđoạn 1931 – 1940 từ 0,8 đến 1,3OC và cao hơn thập kỷ 1991 – 2000 từ 0,4 đến 0,5OC.Điều này cho thấy xu thế tăng nhiệt độ cứ qua 10 năm lại mạnh hơn Hơn thế nữa,nhiệt độ tăng lại tập trung nhiều vào mùa hè và có xu hưởng giảm vào một số thờiđiểm trong mùa đông lạnh tại các tỉnh miền Bắc (Hình 4) Hậu quả là làm cho thời tiếtkhí hậu càng trở nên khắc nghiệt hơn, khó dự đoán hơn, các hiện tượng thời tiết cựcđoan ở nước ta ngày càng xảy ra phổ biến hơn (MONRE, 2009)

Trang 20

(ii) Biến đổi về lượng mưa

Trên từng địa điểm, xu thế biến đổi của lượng mưa trung bình năm trong 9 thập

kỷ qua (1911 – 2000) không rõ rệt theo các thời kỳ và trên các vùng khác nhau, có giaiđoạn tăng lên và có giai đoạn giảm xuống Trên lãnh thổ Việt Nam, xu thế biến đổi củalượng mưa cũng rất khác nhau giữa các khu vực Tuy nhiên, một điều dễ nhận thấynhất là mưa phùn hầu như không còn xuất hiện tại các tỉnh miền bắc trong những nămgần đây (MONRE, 2008) Hiện tượng hạn hán kéo dài tại các tỉnh Nam Trung Bộ vàĐông Nam Bộ như Bình Thuận, Ninh Thuận ngày càng phổ biến và đã biến nơi đâythành vùng bán khô hạn rộng lớn nhất tại Việt Nam (Trịnh M.V và T.V Thể, 2009).Bên cạnh đó cũng đáng nói thêm là hiện tượng mưa bất thường khó dự đoán cũngthường xuyên xảy ra tại các tỉnh miền núi phía Bắc, Đồng bằng Sông Hồng và các tỉnhmiền Trung Điển hình là đợt mưa tới gần 800 mm ở Hà Nội và các tỉnh lân cận trongcác ngày 30/10 đến chiều 01/11/2008 đã gây ngập lụt trên diện rộng và kéo dài tại HàNội và một số tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng, gây thiệt hại lớn về cơ sở hạ tầng,giao thông và mùa màng

(iii) Nước biển dâng

Kết quả quan trắc 50 năm qua ở các trạm Cửa Ông, Hòn Dấu cho thấy mựcnước tại đây đã tăng thêm 20 cm, tăng trung bình 0.4cm/năm Kết quả này cũng tương

tự như kết quả quan sát mực nước tại Vũng Tàu (0.3 -0.6cm/năm), Phú An (TP.HCM)(0.3-0.8cm/năm)

Hình 5 Diễn biến mực nước nhiều năm tại Trạm Hòn Dấu

Nước biển dâng được dự báo tiếp tục dâng cao hơn, thậm chí các nhà khoa học

Bỉ còn dự báo mực nước biến có thể dâng cao trên 3m Khi đó nhiều vùng đô thị củanước ta sẽ bị ngập như Đồng bằng sông Cửu Long, TP Hồ Chí Minh và một số vùngven biển miền trung và Đồng bằng sông Hồng Có thể nước biển không dâng cao như

Trang 21

dự đoán, nhưng khi nước biển dâng chắc chắn sẽ gây những tác động xấu đến sản xuấtnông nghiệp tại Việt Nam.

3.1.2 Tổng quan nghiên cứu về tác động của BĐKH đến nông nghiệp

3.1.2.1 Trên thế giới

BĐKH sẽ gây ảnh hưởng lớn đối với sản xuất nông nghiệp ở các vùng sinh thái.Nhiều nghiên cứu đã bắt đầu từ các thành phần khí hậu và chủ yếu xuất phát từ sự ấmlên của trái đất (IPCC, 2007, Stern, 2009) Các nghiên cứu này thể hiện ở các khíacạnh sau:

o Khi nhiệt độ tăng sẽ ảnh hưởng đến khả năng phát sinh, phát triển của câytrồng, vật nuôi làm cho thay đổi về năng suất và sản lượng;

o Khi nhiệt độ tăng làm cho suy giảm tài nguyên nước, nhiều vùng không cónước và không thể tiếp tục canh tác làm cho diện tích canh tác bị suy giảm;

o Khi nhiệt độ tăng làm cho băng tan, dẫn đến nhiều vùng đất bị xâm lấn vàngập mặn và không tiếp tục canh tác các loại cây trồng hoặc làm giảm năngsuất;

o Thay đổi về các điều kiện khí hậu sẽ làm suy giảm đa dạng sinh học, làm mấtcân bằng sinh thái, đặc biệt là thiên địch và ảnh hưởng đến sinh trưởng pháttriển cây trồng và phát sinh dịch bệnh;

o Các hiện tượng thời tiết cực đoan, không theo quy luật như bão sớm, muộn,mưa không đúng mùa sẽ gây khó khăn cho bố trí cơ cấu mùa vụ và gây thiệthại,

Từ các kết quả nghiên cứu được tổng hợp ở trên cho thấy, tác động của BĐKHđến nông nghiệp là tương đối rõ ràng và đều xuất phát từ các thành phần khí hậu Việcgiảm thiểu tác động trên sẽ khó khăn hơn nhiều so với việc thích ứng và lựa chọn, cảitiến các công nghệ phù hợp nhằm thích ứng với BĐKH

3.1.2.2 Những nghiên cứu, đánh giá về tác động của BĐKH đến nông nghiệp tại Việt Nam

Cũng giống như các nước trên thế giới, các nhà khoa học Việt Nam cũng đã ti ếnhành nghiên cứu và chỉ ra những tác động của BĐKH đối với nông nghiệp bao gồm:(i) Vấn đề an ninh lương thực không được đảm bảo do suy giảm năng suất cây trồng(Đ.X Học, 2009); (ii) thay đổi nguồn nước do nhiều vùng bị cạn kiệt nhưng nhiềuvùng lại bị ngập lụt, nước biển dâng (H.L.Thuần, 2008); (iii) Ảnh hưởng đến hệ sinhthái như mất cân bằng, suy giảm đa dạng sinh học; (iv) hiện tượng thời tiết cực đoankhó dự báo; và (v) rủi ro và các thay đổi khác như thiệt hại đến cơ sở hạ tầng, (MONRE, 2009, Trần Thục, 2008)

Đối với nông nghiệp, theo đánh giá của Bộ Nông nghiệp và PTNT tại Hội nghị

“Việt Nam thích ứng với BĐKH” được tổ chức ngày 31/7/2009, tác động của BĐKH

đối với nông nghiệp và tổng hợp nhiều đánh giá khác của các nhà khoa học, tác độngcủa BĐKH tập trung vào các khía cạnh sau:

Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là sinh học do vậy chịu chi phối và nhạycảm với sự thay đổi về điều kiện thời tiết khí hậu (MARD, 2009, Sơn N.H, 2009) Dovậy thay đổi về điều kiện thời tiết khí hậu sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến cơ cấu mùa

Trang 22

vụ, khả năng tích lũy quang hợp và vì thế sẽ làm thay đổi năng suất cây trồng theohướng bất lợi và làm gia tăng chi phí đầu tư (Thể, T.V, 2009).

Hơn thế nữa, nước biển dâng, mưa bất thường sẽ gây nên tình trạng ngập lụt cụ

bộ và xâm lấn mặn là nguyên nhân có gây mất tới 2 triệu ha trong tổng số 4 triệu hađất trồng lúa, an ninh lương thực sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng (Đào Xuân Học,2009) BĐKH làm thay đổi điều kiện sinh sống của các loài thiên địch do vậy sẽ làmgia tăng dịch bệnh như vàng lùn, rầy nâu, lùn xoắn lá,… gây thiệt hại lớn cho năngsuất và chi phí sản xuất (MARD, 2008, Thể, T.V., 2009)

3.1.2.3 Lượng hóa tác động BĐKH trong phát triển kinh tế quốc dân

(i) Các nước, khu vực trên thế giới

Đánh giá chi tiết thiệt hại do BĐKH đã đư ợc nhiều nước và nhà khoa học đánhgiá và dự báo Tuy nhiên các nghiên cứu này mới chỉ dựa theo các kịch bản để dự báokhả năng cao nhất có thể xảy ra đối với mỗi quốc gia trong điều kiện khí hậu biến đổitheo chiều hướng bất lợi Cụ thể, các nghiên cứu của WB, 2007 đã nghiên cứu và dựbáo sâu về tác động của nước biển dâng đối với nông nghiệp

Theo đó, nếu nước biển dâng 1m, vùng Nam Á sẽ mất đi 0,29% diện tích đất tựnhiên, 0,11% diện tích đất nông nghiệp và 0,55% GDP Trên thực tế, chắc chắn thiệthại sẽ lớn hơn nhiều nếu bao gồm cả các hiện tượng thới tiết cực đoan, lũ lụt và hạnhán

Bảng 3 Tác động của mực nước biển dâng khu vực Châu Á (%)

Đối tượng

Nam Á

Đông Á

Nam Á

Đông Á

Nam Á

Đông Á

Nam Á

Đông Á Diện tích tự

Đất nông nghiệp 0,11 0,83 0,23 1,43 0,45 2,22 1,16 4,19 Dân số bị ảnh

GDP bị ảnh

(ii) Việt Nam

Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới (2007), Việt Nam là một trong số cácnước sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng của BĐKH và nước biển dâng, trong đó vùngđồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long bị ngập chìm nhiều nhất Nếumực nước biển dâng 1m sẽ có 10% dân số bị ảnh hưởng trực tiếp, tổn thất khoảng 10%GDP, nếu nước biển dâng 3m sẽ có khoảng 25% dân số bị ảnh hưởng trực tiếp và tổnthất khoảng 25% GDP Như vậy, nếu so với khu vực và trên thế giới, mức độ ảnh củaBĐKH đối với nước ta nghiêm trọng hơn nhiều, cao gấp nhiều lần các nước trong khuvực Năng suất và sản lượng có thể bị giảm do biên độ giao động của nhiệt độ, độ ẩm

và các yếu tố ngoại cảnh khác tăng lên Nguồn cung cấp thức ăn chăn nuôi giảm hạnchế phát triển chăn nuôi Khi đó nước ta sẽ phải đối mặt với vấn đề lớn về an ninhlượng thực và ổn định kinh tế nhất là các vùng nông thôn bị tổn thương cao

Trang 23

3.2 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BĐKH ĐẾN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM 3.2.1 Đánh giá thiệt hại do tác động của BĐKH đến nông nghiệp Việt Nam

3.2.2.1 Thiệt hại do thiên tai, hạn hán, lũ lụt

Thiên tai, hạn hán và lũ lụt là một trong những hậu quả của BĐKH Việt Namđược đánh giá là nước nằm tại trung tâm của vùng bão nhiệt đới Theo thống kê, trungbình mỗi năm Việt Nam có tới 6.96 cơn bão giai đoạn 1950-2008 Mặc dù số lượngcơn bão tăng qua các năm, nhưng đi ều đáng chú ý hơn là bão giai đo ạn 1990-2008thường đến muộn hơn Nếu như giai đoạn 1950-1960, bão thường đổ bộ vào Việt namvào tháng 8 thì giai đoạn 1990-2000 bão lại thường xuất hiện tháng 10, 11 (Phụ lục 1).Kết quả thống kê cũng cho th ấy, cường độ bão ngày càng mạnh hơn và kéo theo nhiềuhiểm họa sau bão Nếu những năm trước thập kỷ 90, bão mạnh nhất chỉ ở cấp 12, giậttrên cấp 12, nhưng những năm gần đây đã xuất hiện siêu bão cấp 13 và giật tới cấp 15.Kết hợp với các thiên tai khác, hàng năm ngành nông nghiệp nói riêng và nền kinh tếnói chung chịu thiệt hại nặng nề do hậu quả của bão và hiện tượng thời tiết cực đoan

Bảng 4 Thiệu hại do thiên tai đối với nông nghiệp tại Việt Nam (1995-2007)

Cơ cấu thiệt hại trong

Nguồn: Tổng hợp từ nguồn của MARD, 1995-2007

Kết quả Bảng 4 cho thấy thiệt hại do thiên tai của ngành nông nghiệp nước tatrung bình năm trong giai đoạn 1995-2007 là 781.74 tỷ đồng tương đương 54,9 triệu đô

la Mỹ Thiệt hại do thiên tai trung bình năm đối với sản xuất nông nghiệp chiếm 0.67%giá trị GDP ngành, trong khi tổng thiệt hại tất cả các ngành chiếm 1,24% Kết quả nàycho thấy cơ cấu thiệt hại do thiên tai trong giá trị ngành nông nghiệp thấp hơn so với cơcấu tổng thiệt hại trong GDP Tuy nhiên, do giá trị nông nghiệp chiếm tỷ trọng thấptrong GDP và lại là nguồn sống của trên 71.41% dân số, do vậy bất cứ thiệt hại nào dothiên tai đối với nông nghiệp sẽ mang tổn thương nhiều hơn đối với nông dân nghèo vàkhả năng phục hồi sẽ khó khăn vì cần có thời gian dài hơn

Cơ cấu thiệt hại trong nông nghiệp đối với tổng thiệt hại do thiên tai của tất cảcác ngành có xu hướng giảm trong giai đoạn 1996-2007 Kết quả phân tích tại Hình 6cho thấy thiệt hại thiên tai cho tất cả các lĩnh vực ngày càng tăng nhưng thiệt hại đốivới nông nghiệp có xu hướng giảm Ví dụ năm 1996, thiệt hại của ngành nông nghiệp

2

% Tỷ lệ thiệt hại của ngành nông nghiệp so với tổng thiệt hại của nền kinh tế quốc dân

Trang 24

tương đương 2.463 tỷ đồng (31.6% tổng thiệt hại) thì đến năm 2007 chỉ còn 432 tỷđồng tương đương 3.8% Kết quả này cho thấy đây là dấu hiệu đáng mừng của ngànhnông nghiệp trong việc duy trì và áp dụng các biện pháp phòng chống thiên tai bởi lẽ

cơ cấu của ngành nông nghiệp trong nền kinh tế chỉ giảm nhẹ, 22.27% năm 1995xuống 18,14% năm 2008 (giảm 0,6% năm)

Hình 6 Diễn biến thiệt hại do thiên tai của ngành nông nghiệp giai đoạn 1993-2007

3.2.2.2 Chi phí xã hội do tăng đầu tư cho ngành nông nghiệp trong điều kiện BĐKH

Mặc dù khó có thể xác định chính xác được khoản chi phí đầu tư nào cho ngànhnông nghiệp là để phục vụ cho công tác giảm thiếu tác động của BĐKH Tuy nhiên,việc tăng cường đầu tư cho nghiên cứu, cho phát triển ngành trong điều kiện BĐKHđược coi là tìm kiếm các giải pháp nhằm duy trì và phát triển sản lượng nông nghiệpkhi có những thay đổi bất lợi cho sản xuất nông nghiệp (WB, 2009) Trên thực tế, nhànước đã tăng cường công tác đầu tư cho nghiên cứu, chọn tạo và phát triển các giốngcây trồng phù hợp hơn với từng điều kiện sinh thái đặc thù như giống chịu mặn, giốngchịu ngập, chịu hạn, các giải pháp canh tác tổng hợp, biện pháp kỹ thuật mới để thíchứng với điều kiện thay đổi của môi trường do tác động của tự nhiên và hoạt động củacon người Do đó, nếu coi các chi phí đầu tư cho ngành nhằm tăng cường khả năngthích ứng với điều kiện môi trường và thời tiết thay đổi cũng là quan điểm phù hợp vàxuất phát từ yêu cầu thực tế

Cũng như các ngành kinh t ế khác, để duy trì và phát triển sản lượng nôngnghiệp trong điều kiện BĐKH, nhà nước phải đầu tư kinh phí cho các nghiên cứu pháttriển các giống cây trồng mới để thích ứng với các điều kiện bất thuận và bất lợi Vềlĩnh vực này, hàng năm Bộ Nông nghiệp và PTNT được nhà nước đầu tư trung bình11.24 ngàn tỷ đồng/năm giai đoạn 2001-2008, chiếm 6.96% tổng vốn đầu tư của nhànước và chiếm 5.72% GDP nông nghiệp (Bảng 5)

Trang 25

Bảng 5 Đầu tư của nhà nước cho ngành nông nghiệp giai đoạn 2000-2008 (1000 tỷ đồng)

Hình 7 Diễn biến mức đầu tư cho nông nghiệp trong điều kiện BĐKH, 2001-2008

Trong điều kiện BĐKH, tăng đầu tư của nhà nước cho nông nghiệp nhằm tạođiều kiện thuận lợi hơn cho nông nghiệp thích ứng với các điều kiện bất thuận như cáccông trình chống úng, chống lụt, chống hạn và các chương trình cải tiến về giống, quytrình thâm canh,…Về khía cạnh kinh tế, tăng đầu tư cũng có nghĩa là tăng chi phí chomột đơn vị sản phẩm đầu ra Do vậy, nếu tăng chi phí đầu tư cho ngành nông nghiệpnhằm thích ứng và giảm thiểu tác động của BĐKH cũng đư ợc coi là nguyên nhân dẫnđến tăng chi phí sản xuất đối với các loại cây trồng Tuy nhiên, cần phải có những

Trang 26

đánh giá chi tiết hơn để xác định khả năng tăng chi phí do tăng đầu tư đối với từng lĩnhvực, từng loại cây trồng và từng vùng, tiểu vùng sinh thái.

3.2.2 Đánh giá tác động tiềm ẩn đối với nông nghiệp Việt Nam do BĐKH

3.2.2.1 Thiêt hại sản xuất do mất đất nông nghiệp dựa theo kịch bản

Như đã biết, nông nghiêp Việt Nam chịu tác động nặng nề của BĐKH Ngoàinhững thiệt hại trực tiếp do thiên tai, những ảnh hưởng tiềm năng đối với nông nghiệpcũng được tính đến trong nghiên cứu này Dựa theo kịch bản về BĐKH và nước biểndâng đến năm 2100, do đó nếu nước biển dâng 1m, hầu hết các tỉnh thuộc vùng Đồngbằng sông Cửu Long và các vùng miền khác bị ngập trong nước biển hoặc bị xâm lấtmặn nghiêm trọng (MONRE, 2008, Hình 8)

Hình 8 Diện tích đất bị ngập theo kịch bản nước biển dâng 1m tại vùng Đồng bằng

sông Cửu Long (ĐBSCL), (MONRE, 2009)

Theo tính toán dựa theo kịch bản BĐKH của MONRE, 2009, nếu nước biểndâng 1 m, có tới 38,29% diện tích đất tự nhiên và 32,16% diện tích đất nông nghiệp bịngập trong nước biển tại 10 tỉnh ngập nặng nhất vùng ĐBSCL và TP HCM (Bảng 6)

Bằng cách quy đổi theo sản phẩm tương đương3, kết quả tính thiệt hại tiềm ẩn

do mất đất sản xuất nông nghiệp tại vùng ĐBSCL được tập hợp trong Bảng 6 Kết quảcho thấy, đến năm 2100 nếu nước biển dâng 1m, vựa lúa Đồng bằng sông Cửu Long

và TP Hồ Chí Minh có nguy cơ mất đi 7,6 triệu tấn lúa/năm, tương đương với 40,52%tổng sản lượng lúa của cả vùng Như vậy, nếu kịch bản của MONRE về BĐKH vànước biển dâng diễn ra theo đúng như dự đoán và khi năng suất lúa được giữ nguyên,Việt Nam sẽ có nguy cơ đối mặt với việc thiếu lương thực trầm trọng vào năm 2100như mất đi 21.39% sản lượng lúa cả nước (mới tính riêng cho vùng ĐBSCL) Trênthực tế, diện tích sẽ bị ngập nước do nước biển dâng 1m còn lớn hơn nhiều vì diện tích

3

Cây lúa là cây phổ biển trong cơ cấu sản xuất của vùng đươc lấy làm sản phẩm so sánh tương đương

để ước tỉnh thiệt hại tiềm năng mất đất sản xuất do nước biển dâng tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long (Thể, T.V, 2008).

Trang 27

đất nông nghiệp bị ngập tại 6 vùng còn lại chưa được tính toán do hạn chế về thời gian

và kinh phí Vì vậy, để đánh giá được toàn diện nguy cơ mất an ninh lương thực donước biển dâng cần phải có đánh giá đầy đủ hơn bằng mô hình không gian ứng dụngcho tất cả các vùng, các diện tích, loại đất chịu ảnh hưởng do nước biển dâng, do xóimòn, rửa trôi, do khô hạn Các nghiên cứu này cần đánh giá trong thời gian dài hơn để

có so sánh trước và sau khi có kịch bản về BĐKH

Bảng 6 Dự báo thiệt hại sản lượng lúa theo kịch bản về nước biển dâng 1m tại ĐBSCL

Tỉnh

Diện tích đất tự nhiên (1000ha)

Đất tự nhiên bị ngập (1000 ha)

Ước tính đất NN bị ngập (1000 ha)

Năng suất lúa TB (tấn/ha/vụ)

Số vụ/

năm

Sản lượng bị mất (1000 tấn)

Giá trị

bị mất (1000 tỷ đồng)*

Ghi chú: (*) Giá lúa được tính là 3.800 đ/kg tại thời điểm tháng 12/2009

Nguồn: Tính toán dựa theo nguồn số liệu của Jeremy Carew-Ried- Trung tâm Quốc tế

về quản lý môi trường (ICEM), 2007 và MONRE, 2009

3.2.2.2 Dự báo suy giảm năng suất của một số cây trồng do BĐKH

Dựa vào mô hình hóa trong cây trồng, các yếu tố dài hạn theo ngày về điều kiệnthời tiết khí hậu như nhiệt độ tối đa, nhiệt độ tối thấp, lượng mưa, giờ nắng, độ ẩm, độbốc hơi đã được đưa vào mô hình để đánh giá sự thay đổi năng suất tiềm năng của lúa(xuân, hè), ngô và đậu tương tại 7 vùng sinh thái (mỗi vùng sinh thái chọn 2 tỉnh) Kếtquả phân tích trong báo cáo này dựa vào kết quả mô hình trồng trọt (Crop modelling)của Viện Môi trường Nông nghiệp thực hiện Kết quả phân tích cụ thể như sau:

(i) Dự báo thay đổi tiềm năng năng suất lúa do tác động của BĐKH:

- Lúa xuân:

Kết quả Bảng 7 cho thấy, năng suất lúa xuân nước ta sẽ giảm đi 405,8kg/ha dotác động BĐKH vào năm 2030 và 716,6 kg/ha vào năm 2050 Vùng miền núi phía Bắc

và vùng Tây nguyên sẽ là vùng có năng suất lúa đông xuân giảm mạnh vào năm 2030

và 2050 dựa theo kịch bản trung bình về BĐKH, nước biển dâng của MONRE Nếudiễn biến khí hậu diễn ra theo đúng kịch bản, sản lượng tiềm năng lúa vụ xuân sẽ cónguy cơ giảm khoảng 1,2 triệu tấn vào năm 2030 và 2,16 triệu tấn vào năm 2050 Dovậy, để hạn chế và giảm thiểu sự suy giảm tiềm năng năng suất và sản lượng, nhà nướccần phải có chính sách phù hợp nhằm phát triển các biện pháp đối phó và giảm thiểutác động của BĐKH đối với sản xuất, đặc biệt là chọn tạo và chuyển giao các giốnglúa mới năng suất cao, thích ứng rộng với điều kiện thời tiết khí hậu Ngoài ra, nhà

Trang 28

nước cần phải có các giải pháp quy hoạch và bảo vệ đất trồng lúa, nhất là tại các vùngsản xuất lúa trọng điểm.

Bảng 7 Dự báo suy giảm tiềm năng năng suất lúa xuân năm 2030-2050 dựa theo kịch

bản trung bình (B1)MONRE, 2009

Vùng

Diện tích canh tác lúa hè thu năm 2008 (1000 ha)

Suy giảm tiềm năng năng suất (kg/ha)

Suy giàm sản lượng n (1000 tấn)

Ghi chú: Năng suất lúa xuân bình quân cả nước là 5.38 tấn/ha, sản lượng lúa xuân trung bình

là 15,418 triệu tấn giai đoạn 1995-2008 Nguồn: Tính toán dựa vào mô hình cây trồng của Mai Văn Trịnh và CS, 2009 và GSO, 2008

- Lúa hè thu:

Tiềm năng năng suất lúa hè thu cũng suy giảm lớn nhưng ở mức nhẹ hơn so vớilúa xuân Theo tính toán, tiềm năng năng suất lúa hè thu sẽ giảm khoảng 429kg/ha vàonăm 2030 và 795kg/ha vào năm 2050 Kết quả này dẫn đến giảm sản lượng 743,8ngàn tấn lúa vào năm 2030 và 1.475 ngàn tấn vào năm 2050 Tuy nhiên, so sánh giữacác vùng cho thấy vùng có diện tích lúa hè thu lớn lại có tiềm năng suy giảm năng suấtthấp hơn so với vùng có diện tích lúa hè thu ít Do vậy, nhà nước cần đầu tư cho cácnghiên cứu về các giống có khả năng chống chịu cao, thích ứng với điều kiện BĐKH.Năng suất lúa hè thu và lúa hè thu giảm nhất là tại các vùng miền núi Tây bắc

và Tây nguyên do các vùng này sẽ bị thiếu nước trầm trọng cho sản xuất lúa nước.Mặc dù, hai vùng lúa trọng điểm của cả nước năng suất lúa xuân và lúa hè thu đềugiảm đến năm 2030 và 2050, tuy nhiên năng suất sẽ giảm thấp hơn so với các vùngkhác bởi lẽ đây là vùng đã có hệ thống thủy lợi tương đối tốt Tuy nhiên, nếu khôngduy trì được diện tích sản xuất lúa nước tại hai vùng này, nguy cơ suy giảm sản lượngtại đây rất lớn và ảnh hưởng nghiêm trọng đến an ninh lương thực

Trang 29

Bảng 8 Dự báo suy giảm tiềm năng năng suất lúa hè thu năm 2030-2050 dựa theo kịch bản MONRE, 2009

Vùng

Diện tích canh lúa hè thu tác năm 2008 (1000 ha)

Suy giảm tiềm năng năng suất (kg/ha)

Suy giàm sản lượng n (1000 tấn)

Ghi chú: Năng suất lúa hè bình quân cả nước là 4.0 tấn/ha, sản lượng lúa xuân trung bình là

8,854 triệu tấn giai đoạn 1995-2008 Nguồn: Tính toán dựa vào mô hình cây trồng của Mai Văn Trịnh và CS, 2009 và GSO, 2008

(ii) Suy giảm tiềm năng năng suất ngô

Có thể nói ngô là cây lượng thực quan trọng đối với nông nghiệp nước ta Tuynhiên, dựa theo kịch bản về BĐKH cho thấy tiềm năng năng suất ngô có nguy cơ giảm444,5 kg/ha vào năm 2030 và 781,9kg/ha vào năm 2050 nếu như không có các giảipháp cải thiện về giống, biện pháp canh tác hoặc điều kiện sản xuất

Bảng 9 Dự báo suy giảm tiềm năng năng suất ngô thu năm 2030-2050 dựa theo kịch bản

MONRE, 2009

Vùng

Diện tích canh tác ngô năm 2008 (1000 ha)

Suy giảm tiềm năng năng suất (kg/ha)

Suy giàm sản lượng (1000 tấn)

Ghi chú: Năng suất ngô bình quân cả nước là 3.08 tấn/ha, sản lượng ngô trung bình là 2,675

triệu tấn giai đoạn 1995-2008 Nguồn: Tính toán dựa vào mô hình cây trồng của Mai Văn Trịnh và, 2009 và GSO, 2008

Nguy cơ suy giảm tiềm năng năng suất ngô sẽ dẫn đến suy giảm về sản ngô.Kết quả ước tính từ Bảng 9 cho thấy, sản lượng ngô có nguy cơ giảm 500,4 ngàn tấnvào năm 2030 và giảm 880,4 ngàn tấn vào năm 2050 Sản lượng ngô suy giảm là do

Trang 30

tiềm năng năng năng suất ngô giảm 0,444 tấn/ha vào năm 2030 và 0,781 tấn/ha vàonăm 2050.

(iii) Suy giảm tiềm năng năng suất đậu tương:

Bảng 10 dự báo khả năng suy giảm tiềm năng năng suất đậu tương vào năm

2030 và 2050 Kết quả cho thấy tiềm năng năng suất đậu tương có nguy cơ giảm83,47kg/ha vào năm 2030 và 214,81 kg/ha vào năm 2050 do tác động của BĐKH.Cũng như ngô và lúa xuân, ti ềm năng năng xuất đậu tương giảm nhiều ở vùng có diệntích trồng đậu tương lớn (ĐBSH) Như vậy, mặc dù lượng suy giảm tiềm năng năngsuất đậu tương không cao nhưng lại giảm mạnh vào vùng thâm canh lớn do đó sảnlượng đậu tương có nguy cơ giảm mạnh vào năm 2030 và 2050 nếu như không có cácgiải pháp về cải tiến giống, biện pháp thâm canh và các điều kiện canh tác khác

Bảng 10 Dự báo suy giảm tiềm năng năng suất đậu tương năm 2030-2050 dựa theo kịch

bản MONRE, 2009

Vùng

Diện tích canh tác đậu tương năm 2008 (1000 ha)

Suy giảm tiềm năng n ăng suất (kg/ha)

Suy giàm sản lượng (1000 tấn)

Tuy nhiên, BĐKH diễn biến phức tạp và mang tính chất đặc thù rõ rệt về sinhthái Do điều kiện thời gian và kinh phí co hạn của hợp đồng này, các nghiên cứu bóctách từng yếu tố khí hậu như nhiệt độ, độ bốc hơi, lượng mưa để đánh giá ảnh hưởngđến tiềm năng năng suất cây trồng chưa được thực hiện Nếu có các đánh giá này sẽlàm cho kết quả nghiện cứu có ý nghĩa hơn vì ngoài mặt tiêu cực, BĐKH cũng cónhững tác động tích cực nhất định đổi với vùng sinh thái và thời điểm nhất định Khi

đó các giải pháp đối phó và thích ứng với BĐKH sẽ được đề xuất riêng cho từng vùngdựa vào điều kiện biến đổi thực tiễn thay đổi các yếu tố khí hậu

3.2.3 Dự báo tổng thể tác động của BĐ KH đối với một số cây trồng chính

Dựa vào kết quả phân tích ở các phần trên, tác động tổng thể được tổng hợp vàphân tích tại Bảng 11 Theo kết quả ước tính dựa vào mô hình hóa cho thấy nếu diệntích và năng suất lúa được giữ nguyên như năm 2008, sản lượng lúa sẽ giảm đi so vớitiềm năng 8.37% vào năm 2030 và 15,24% vào năm 2050 Đối với cây ngô, sản lượng

có nguy cơ giảm đi so với tiềm năng 18.71% vào năm 2030 và 32,91% vào năm 2050

Trang 31

Đối với cây đậu tương, sản lượng có nguy cơ giảm so với tiềm năng là 3,51% năm

2030 và 9,03% vào năm 2050 (Bảng 11)

Bảng 11 Tổng hợp thiệt hại do tác động của BĐKH đối với một số cây trồng chính

Sản lượng (ngàn tấn)

Tỷ lệ (%)

Sản lượng (ngàn tấn)

Tỷ lệ (%)

1 Cây lúa -2.031,87 -8.37 -3.699,97 -15,24

1.2 Giảm sản lượng do suy giảm tiềm năng

3 Cây đậu tương - 14,38 -3,51 -37,01 -9,03

Ghi chú: Sản lượng năm 2008 được đem so sánh để tính % đánh giá tác động của BĐKH

Tuy nhiên, do tác động của BĐKH và sức ép về phát triển công nghiệp và kinh

tế, diện tích đất đai ngày càng thu hẹp trong khi năng suất cây trồng tại nước ta đã tăngmạnh và gần đến mức giới hạn tối đa Theo ước tính, nếu nước biển dâng theo đúngkịch bản, đến năm 2100, nước ta sẽ mất đi thêm 7,59 triệu tấn lúa mới chỉ tính riêngcho vùng ĐBSCL Như vậy, nếu suy giảm sản lượng do nước biển dâng, cùng với suygiảm tiềm năng năng suất lúa nước ta sẽ phải đổi mặt với vấn đề về an ninh lương thựctrầm trọng Do đó, việc đảm bảo sản lượng đòi hỏi cần có giải pháp đồng bộ và quyếtliệt từ nhà nước, MARD và các địa phương

3.3 ĐÁNH GIÁ LỢI ÍCH MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG VỚI BĐKH

3.3.1 Nghiên cứu và phát triển các giống cây trồng mới

Khi điều kiện khí hậu thay đổi, đối tượng sản xuất nông nghiệp lại nhạy cảmvới môi trường, do vậy các nghiên cứu đã được thực hiện để lựa chọn các giống câytrồng mới, các kỹ thuật canh tác mới nhằm thích ứng với điều kiện môi trường và khíhậu thay đổi Do vậy, trước sức ép về nhu cầu dân số và sự suy giảm chất lượng sinhthái, công tác nghiên cứu chọn tạo ra giống cây trồng mới với năng suất cao hơn, khảnăng chống chịu và thích ứng rộng hơn đã được phát triển nhanh chóng

Kết quả thống kê cho thấy, các giống cây trồng nông nghiệp mới có tính chốngchịu tốt hơn được phát triển mạnh bắt đầu từ năm 1977 trở lại đây Cho đến nay 261giống cây trồng cải tiền được áp dụng nhằm phát triển sản lượng phục vụ nhu cầu củacon người trong khi điều kiện thời tiết ngày càng khắc nghiệt hơn Kết quả này cũngtrùng hợp với diễn biến khí hậu vì các nhà khoa học cho rằng BĐKH thực sự bắt đầu

rõ nét từ năm 1961 Do vậy, các giống cây trồng mới, biện pháp canh tác mới đã đónggóp vai trò tích cực để ngành nông nghiệp thích ứng với BĐKH Mặt khác, BĐKHcũng đã thúc đ ẩy nhanh quá trình nghiên cứu và phát triển các công nghệ phù hợpnhằm đảm bảo và quy trì sản xuất nông nghiệp

4

Thiệt hại sản lượng lúa do thiên tai tạm tính bằng mức bình quân chung giai đoạn 1989-2008, dựa vào nguồn số liệu của MARD, 1989-2008

Trang 32

Hình 9 Phát triển các giống cây trồng mới thích ứng tốt hơn với điều kiện khí hậu

1977-2007 (MARD, 2008)

3.3.2 Hiệu quả từ các dịch vụ khuyến nông

Trước nhu cầu phát triển kinh tế và có cả sức ép về điều kiện tự nhiên, khí hậu,dịch vụ khuyến nông đã được nhà nước đầu tư nhằm chuyển giao nhanh các TBKTvào sản xuất để đối phó và thích ứng với thay đổi khí hậu Kết quả Bảng 12 cho thấy80.2 ngàn héc-ta đã được triển khai các dịch vụ khuyến nông trong giai đoạn 2005-

2008 Đặc biệt nhiều giống cây trồng mới với năng suất cao, khả năng thích ứng rộng

đã được đưa vào sản xuất qua hệ thống khuyến nông như lúa lai cho vùng khó khănvới 1.165 héc-ta; biện pháp canh tác lúa tổng hợp (33,4 ngàn héc-ta),…

Bảng 12 Hoạt động khuyến nông để thích ứng với BĐKH giai đoạn 2005-2008

- Lúa lai cho vùng khó khăn Ha 735,0 430,0 1.165,0

Trang 33

Đặc biệt, thông qua các chương trình khuyến nông, chuyển dịch cơ cấu câytrồng, mùa vụ đã đư ợc triển khai như đậu tương đông, chuyển dịch lúa đông xuân sangxuân sớm, xen canh, luân canh nhằm đảm bảo tính thích ứng và hiệu quả cao với điềukiện khí hậu thay đổi.

Như vậy, BĐKH đòi hỏi nhà nước và nông dân phải áp dụng và chuyển đổinhanh cơ cấu cây trồng, giống mới nhằm mang lại hiệu quả cao hơn Thông qua dịch

vụ khuyến nông, nông dân được tiếp cận và tiếp nhận nhiều giống cây trồng mới đemlại hiệu quả cao hơn và thích ứng với điều kiện khí hậu diễn biến khắc nghiệt

3.3.3 Hiệu quả chuyển giao giống cây trồng mới năng suất cao

Trong khi diện tích đất ngày càng bị thu hẹp, chuyển giao các các giống câytrồng mới nhằm duy trì và tăng sản lượng là giái pháp tối ưu nhằm đảm bảo an ninhlương thực và ứng phó với BĐKH

Hình 10 Thay đổi năng suất một số cây trồng quan trọng, 1995-2008

Kết quả thống kê năng suất một số loại cây trồng chính cho thấy, năng suất hầuhết các loại cây trồng đều tăng mạnh trong giai đoạn 1995-2008, đặc biệt là sắn, lúa,đậu tương, mía,…

Bảng 13 Tăng sản lượng do năng suất cây trồng tăng, giai đoạn 1995-2008

Trang 34

Việc áp dụng các giống cây trồng mới như là biện pháp thích ứng hiệu quả vàthành công của nông nghiệp nước ta trong công cộng chống lại diến biến của BĐKH.Trong khi diện tích canh tác không những không tăng mà còn có xu hướng giảm mạnh

do công nghiệp hóa, đô thị hóa và xói mòn, rửa trôi, nhưng sản lượng hầu hết các loạicây trồng chính lại tăng mạnh Kết quả Bảng 13 cho thấy, ngoại trừ sản lượng khoailang giảm, còn sản lượng các cây trồng khác như lúa, ngô, lạc, đậu tương đều tăngmạnh và chủ yếu là do tăng năng suất thu hoạch Thực tế, do tăng mạnh về năng suất,sản lượng lúa nước ta đã tăng 13,77 triệu tấn, ngô tăng 3,3 triệu tấn, sắn tăng 5 triệutấn trong giai đoạn 1995-2008 Như vậy, áp dụng các giống cây trồng mới có năngsuất cao góp phần tăng mạnh về sản lượng nhằm đảm bảo an ninh lương thực trongđiều kiện BĐKH

3.4 ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP THÍCH ỨNG VỚI BĐKH TRONG NÔNG NGHIỆP

3.4.1 Tổng quan và tổng kết các biện pháp thích ứng với BĐKH đã được

áp dụng cho nông nghiệp tại các vùng

3.4.1.1 Vùng núi và Trung du phía bắc- Biện pháp canh tác trên đất dốc

Dương Đức Vĩnh kết luận rằng trên đất dốc dưới 150thì cây mía đường rất phùhợp về mặt thổ nhưỡng, các yếu tố khí hậu, mang lại năng suất ổn định và cao hơnnhiều loại cây trồng khác, cây mía phát triển trên đất dốc Bắc Thái tránh được sự cạnhtranh với cây lương thực, thực phẩm ở đất bằng mà còn có tác dụng cải tạo đất chốngxói mòn tốt hơn một số cây trồng khác

Trên vùng núi cao Sa Pa, Lào Cai bảo vệ tài nguyên đất dốc và rừng đầu nguồn

là nhiệm vụ vô cùng quan trọng, tuy nhiên việc bảo vệ đất và rừng vẫn phải dựa trên

cơ sở đảm bảo đời sống của người dân thiểu số Kết hợp 2 mục đích này Viện DượcLiệu, 2000 kết luận rằng mô hình vừa có hiệu quả kinh tế cao vừa bảo vệ đất, rừng màđại đa số nông hộ trên đất dốc có thể áp dụng được là lồng ghép các loại cây trồng vớicây dược liệu trên hiện trạng đất giao rừng hiện có Các kỹ thuật trồng băng cây xanhtheo đường đồng mức cắt dòng chảy dùng các cây lâm nghiệp kết hợp với các loài câythuốc dài ngày như Câu đằng, Hà thủ ô đỏ, Đỗ trọng, Hoàng bá, Ngũ gia bì gai … cóthể đạt độ che phủ thực vật cao trong suốt 11-12 tháng/năm, có tác dụng rất lớn trongviệc bảo vệ đất, chống xói mòn, tăng tích lũy carbon trong đất

Đối phó với sự xói mòn rửa trôi trên đất dốc vùng núi phía Bắc, Đinh NgọcLan, 2000 đã tìm ra một số giải pháp như sử dụng băng cây xanh theo đường đồngmức, sử dụng các loại băng bằng cốt khí, cỏ vertiver và nhất là băng kép cỏ vertiver vàbăng cốt khí có hiệu lực ngăn chặn xói mòn đất một cách chắc chắn, giảm 50 -60% tổnthất do xói mòn và cung cấp một lượng lớn hữu cơ, phân xanh tại chỗ lên đến 7,47tấn/ha/năm, đảm bảo sử dụng bền vững đất trên vùng núi Với điều kiện của người dântộc Mường tại Hòa Bình việc quản lý rừng đầu nguồn rất khó khăn nếu không kết hợpvới thu nhập và nhu cầu của gia đình Việc quản lý thực vật ngoài gỗ rất quan trọng vàPhạm văn Điền và Nguyễn Bá Ngãi đã kết luận kinh doanh thực vật ngoài gỗ là 1 lựachọn khôn khéo để lồng ghép hoạt động bảo tồn rừng với cải thiện chất lượng cuộcsống cho người dân ở vùng phòng hộ, hồ thủy điện Hòa Bình Việc l ựa chọn loại thựcvật ngoài gỗ phải do chính người dân lựa chọn và cần được điều chỉnh phù hợp chotừng địa phương và vùng lã nh thổ với tập quán, văn hóa, dân số và nhu cầu khác nhau

Trang 35

Đánh giá các hệ thống nông lâm kết hợp trên vùng Chợ Đồn , Bắc Kạn, NguyễnThúy Hà, 2004 đã cho thấy một số mô hình nông lâm kết hợp có triển vọng như Mỡxen ngô, sắn; xoan xen lúa nương/dứa; và quế xen chè không những phù hợp với điềukiện tự nhiên địa phương mà còn được nông dân chấp nhận tiếp thu Trong đó mô hìnhquế xen chè có hiệu quả kinh tế cao nhất và mô hình xoan xen lúa nương/dứa có hiệuquả thấp nhất.

Đối với các mô hình trồng cây ăn quả thì Đào Thanh Vân , 2004 cho thấy việckhuyến khích và triển khai các mô hình trồng mới nhãn vải theo phương thức thâmcanh vừa có tác dụng bảo vệ đất gò đồi vừa phát huy được thế mạnh của diện tích đấtrộng trên vùng núi trung du và đẩy mạnh công tác xóa đói giảm nghèo và nâng cao dântrí cho đồng bào dân tộc miền núi

Đánh giá lại các nghiên cứu dài hạn về quản lý đất dốc Nguyễn Huệ và TháiPhiên, 2004 đã khẳng định canh tác có áp dụng các biện pháp cải tạo đất là biện pháptốt nhất bảo đảm tính ổn định lâu dài trong sử dụng đất dốc Cụ thể áp dụng một trongnhững biện pháp trồng băng chắn, trồng xen, bón phân khoáng, tạo bậc thang th eođường đồng mức, trồng cây phủ đất có thể giảm lượng đất trôi từ 20 đến 50% đối vớicây hàng năm, và 50-80% đối với chè và vải, năng suất cây trồng và giá trị thu nhậptăng 20-40% Kết hợp 2 hoặc nhiều biện pháp có thể giảm lượng đất trôi 50 -90%, tăngsản lượng cây trồng và giá trị thu nhập từ 40% đến gần 100% Bón phân là biện phápvừa bù lại lượng dinh dưỡng bị rửa trôi, bị cây hút lại vừa làm tăng năng suất cây trồngtrên đất dốc do tính mẫn cảm với phân bón của chúng trên đất nghèo dinh dưỡng vàhạn chế nước này

Trên địa hình dốc và khó canh tác và thường xuyên bị khô hạn như Hà Giangthì việc tạo ruộng bậc thang đem lại tác dụng rất to lớn trong việc giữ lại nguồn nướcphục vụ canh tác cây lương thực, cụ thể là có thể tăng thêm vụ và tăng năng suất vàsản lượng lúa mùa, đặc biệt là nếu có sự can thiệp của bón phân Trên những vùng đấtdốc, ruộng bậc thang này vùi phụ phẩm cây trồng vụ trước cho lúa mùa có thể tăngnăng suất lúa từ 324 đến 569 kg/ha Trên những vùng trồng chè, nếu nông dân bónphân khoáng, trồng băng chắn, trồng xen cỏ Ruzi và ủ gốc chè có thể tăng năng suấtchè búp từ 1428 đến 1620 kg/ha/năm (Trần Thị Tâm, 2004)

3.4.1.2 Vùng Đồng bằng Sông Hồng- Biện pháp về thâm canh lúa nước

Đồng bằng sông Hồng là vùng có diện tích đất phì nhiêu và ít bị ảnh hưởng bởicác yếu tố hạn chế Tuy nhiên, trên vùng thượng nguồn của ĐBSH hiện nay có mộtdiện tích đất bạc màu rất lớn với tốc độ bạc màu ngày càng nhanh Giải pháp để thíchứng với những loại đất này là trả lại phế phụ phẩm từ cây vụ trước cho cây trồng vụsau vừa tăng năng suất cây trồng vừa cải thiện tính chất đất, cải tạo đất bị rửa trôi(Nguyễn Văn Đại và Trần Thu Trang, 2004)

Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Chinh và cs (1997) sử dụng kỹ thuật chephủ nilon cho lạc xuân trên đất phù sa c ổ sông Hồng Hoài Đức, Hà Tây cho thấy nếu

áp dụng kỹ thuật che phủ nilon thì sẽ rút ngắn được thời gian từ gieo đến mọc là 5 -18ngày và tăng năng suất lạc xuân lên từ 12 đến 42% so với đối chứng không phủ nilon.Đặc biệt kỹ thuật này rất tốt cho những vùng có khó khăn về nước trong thời gian gieo,

ví dụ trong vụ xuân lạc có thể gieo sớm trong tháng 1 được che phủ nilon mà không bịảnh hưởng tỷ lệ mọc mầm và sinh trưởng của cây con, năng suất có thể tăng so với đốichứng 42%

Trang 36

Ngoài ra, trong bối cảnh bị tác động của BĐKH trong thời gian gần đây, rấtnhiều yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp của vùng Trước những ảnh hưởng

đó, các nhà nghiên cứu, điều hành sản xuất và người dân cũng có nhiều sáng kiếntrong việc tự thích ứng với BĐKH của vùng mình Một số biện pháp thích ứng được

mô tả như sau:

(i) Phục tráng giống địa phương

Những kinh nghiệm này đã có từ lâu ở Hải Phòng và các tỉnh đồng bằng venbiển có điều kiện canh tác tương tự về chế độ ngập úng, nhiễm mặn cục bộ và phân bốrải rác khắp trên toàn tỉnh, hầu hết là những vùng úng trũng và xa hệ thống tiêu Việcxây dựng hệ thống tiêu trên những vùng này có thể không thực hiện được hoặc rất đắt

đỏ so với lợi ích kinh tế đem lại cho người dân trong vùng Tại những vùng này, cácloại giống tiến bộ cũng đã được giới thiệu vào sản xuấ t nhưng vì tính chống chịu vớicác điều kiện úng ngập, phèn mặn kém mà năng suất không cao hoặc không đạt hiệuquả kinh tế cao Trong khi đó các giống địa phương đã được nông dân địa phương gieocấy lâu đời trên những địa bàn n ày với tính chống chịu úng ngập, chua phèn mặn tốt.Những kinh nghiệm này rất phổ biến và thường đạt hiệu quả kinh tế cao tại các địa bànúng ngập cục bộ dọc theo dải ven biển Các giống đại diện được sử dụng rộng rãi ngàyxưa và vẫn còn lưu truyền và sử d ụng ngày nay là các giống “Chiêm Bầu” với tínhchịu mặn cao và các giống “Tép” với tính chịu úng cao Tại Hải phòng diện tích cácgiống này trong cơ cấu cây trồng vẫn còn tồn tại mà các giống thâm canh cao kháckhông thay thế được Hơn nữa, về mặt thị trườ ng các giống địa phương có chất lượngtốt, giá bán cao hơn Vì vậy, mặc dù năng suất thấp hơn nhưng nông dân vẫn có thunhập cao do phục tráng và sử dụng các giống địa phương

(ii) Thay đổi cơ cấu giống tăng tỷ lệ giống ngắn ngày

Trong những năm gần đây cá c hiện tượng thời tiết bất thường như ENSO vớicác hiệu ứng vụ xuân ấm lạnh xảy ra với tần xuất xuất hiện ngày càng dày hơn Vụxuân ấm với nhiệt độ trung bình cao (ví dụ trên 200C) trong suốt quá trình sinh trưởngphát triển của cây lúa Hiện tượng này dẫ n đến hiện tượng mạ nhanh già, lúa bị rútngắn thời gian sinh trưởng do sớm đạt tổng tích ôn và trải qua các giai đoạn sinh lý cầnthiết trong khi sản phẩm quang hợp và quá trình tổng hợp h ydrate carbon còn thấp,sinh khối nhỏ, các yếu tố cấu thành năng suất như số bông trên mét vuông, chiều dàibông, số hạt trên bông và đặc biệt là số hạt lép H ậu quả là lúa trỗ bông sớm hơn vụxuân bình thường khoảng 2 tháng với hình thái cây rất thấp, mật độ bông thấp, bôngngắn, tỷ lệ lép cao và tất nhiên là năng suất lúa bị giảm nghiêm trọng tới 70% Giốnglúa càng dài ngày thì ảnh hưởng càng nặng nề, suy giảm năng suất càng cao, thậm chíkhông được thu hoạch trong khi các giống lúa ngắn ngày mức suy giảm năng suất thấphơn, hoặc một số biện pháp kỹ thuật có thể được áp dụng xử lý kịp thời như gieo lại,bón phân rải, bón phân đạm muộn để tăng thời gian sinh trưởng của lúa, thay bằngmức suy giảm năng suất khoảng 70% thì mức suy giảm năng suất ở các giống ngắnngày có thể chỉ khoảng 30% Hiện tượng này rất phổ biến và tần suất xuất hiện ngàymột cao trong những năm gần đây ở Đ BSH, ví dụ các vụ xuân ấm năm 1991, 1997,

2004 đã làm bình quân năng suất lúa của toàn vùng giảm mạnh Tuy nhiên trong nhiềutrường hợp với sự can thiệp quyết liệt của các nhà khoa học nông nghiệp, khuyến nông

và của những người nông dân năng động, có kinh nghiệm thì sự suy giảm năng suấtđược giữ ở mức thấp nhất có thể

Trang 37

Trong trường hợp vụ xuân lạnh bất thường thì hầu hết mạ lúa xuân dài ngày

bị ảnh hưởng chết hoặc thiệt hại nặng nề Khi nhiệt độ quá thấp , thời gian sinhtrưởng của lúa bị kéo dài, cạnh tranh thời gian của lúa vụ mùa tiếp theo trong cơcấu 3 vụ Mặt khác thời gian sinh trưởng kéo dài sẽ phải đối mặt với sự phá hoạicủa các loại dịch hại cây trồng nở rộ khi thời tiết cuối vụ phù hợp gây tổn thấtlớn Vì vậy, các giống lúa dài ngày truyền thống như VN10, DT10, 13/2 (170 – 190ngày) dần dần bộc lộ rõ nhược điểm và chúng được thay thế bằng các loại giống ngắnngày, ví dụ rất rõ là ở Thái Bình hầu hết là giống lúa dài ngày vào những năm 80nhưng chúng giảm xuống còn khoảng 50% vào những năm 2000 và ngày nay thì hầunhư đã được thay thế hoàn toàn bằng các giống ngắn ngày

Theo thống kê, trong 11 tỉnh của ĐBSH diện tích canh tác lúa đông xuân chỉcòn 12,5% và diện tích lúa xuân muộn đã tăng lên 83,7% và cho năng suất vừa ổn địnhhơn vừa cao hơn năng suất lúa đông xuân (Bảng 14)

Bảng 14: Sự thay đổi diện tích gieo trồng các trà lúa và năng suất ở ĐBSH trong

10 năm gần đây

STT Tỉnh

% diện tích

Năng suất (tấn/ha)

% diện tích

Năng suất (tấn/ha)

% diện tích

Năng suất (tấn/ha)

Nguồn: Lê Hưng Quốc, 2009 và theo ước tính của các Sở NN&PTNT

(iii)Thay đổi thời vụ

Sự phân bố mưa tại ĐBSH thường cao nhất vào các tháng 7 đến đầ u tháng 9trong khi thời gian thu hoạch của lúa mùa là từ sau 20 tháng 9 Các kết quả quan trắccho thấy tần suất xuất hiện các trận mưa cực lớn (cả về lượng và cường độ) ngày mộttăng và xuất hiện muộn dần đến thời điểm thu hoạch lúa mùa, điều này có thể gây thiệthại nặng nề cho mùa vụ như các trận mưa lịch sử năm 2004, 2007 và 2008 Chính vìnguyên nhân đó mà lịch sản xuất mùa vụ cũng phải thay đổi dần để thích ứng với điềukiện thời tiết khí hậu, giảm thiểu thiệt hại do mưa, lũ lụt gây ra Cụ thể tại nh iều nơithời gian cấy lúa mùa được tiến hành sớm hơn so với kế hoạch cũ (từ sau 20 tháng 6).Việc dịch chuyển lịch canh tác này đảm bảo được 2 mục tiêu: thứ nhất là lúa mùa cóthể được thu hoạch sớm hơn, trước khi các đợt mưa lớn có thể xuất hiện, tránh đượcmất mùa; thứ hai lúa mùa thu hoạch sớm, đất đai sẽ được giải phóng sớm phục vụ cho

Ngày đăng: 03/06/2016, 19:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Ảnh hưởng và ứng phó với BĐKH - PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA BIẾNĐỔI KHÍ HẬU ĐẾNNÔNG NGHIỆP VIỆT NAM,ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP THÍCH ỨNG VÀ CHÍNH SÁCH GIẢM THIỂU
Hình 1. Ảnh hưởng và ứng phó với BĐKH (Trang 14)
Hình 3. Diễn biến mực nước biển dâng 1850-2000 (IPCC, 2007) - PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA BIẾNĐỔI KHÍ HẬU ĐẾNNÔNG NGHIỆP VIỆT NAM,ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP THÍCH ỨNG VÀ CHÍNH SÁCH GIẢM THIỂU
Hình 3. Diễn biến mực nước biển dâng 1850-2000 (IPCC, 2007) (Trang 16)
Hình 5. Diễn biến mực nước nhiều năm tại Trạm Hòn Dấu - PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA BIẾNĐỔI KHÍ HẬU ĐẾNNÔNG NGHIỆP VIỆT NAM,ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP THÍCH ỨNG VÀ CHÍNH SÁCH GIẢM THIỂU
Hình 5. Diễn biến mực nước nhiều năm tại Trạm Hòn Dấu (Trang 20)
Bảng 4. Thiệu hại do thiên tai đối với nông nghiệp tại Việt Nam (1995-2007) - PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA BIẾNĐỔI KHÍ HẬU ĐẾNNÔNG NGHIỆP VIỆT NAM,ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP THÍCH ỨNG VÀ CHÍNH SÁCH GIẢM THIỂU
Bảng 4. Thiệu hại do thiên tai đối với nông nghiệp tại Việt Nam (1995-2007) (Trang 23)
Hình 6. Diễn biến thiệt hại do thiên tai của ngành nông nghiệp giai đoạn 1993-2007 - PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA BIẾNĐỔI KHÍ HẬU ĐẾNNÔNG NGHIỆP VIỆT NAM,ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP THÍCH ỨNG VÀ CHÍNH SÁCH GIẢM THIỂU
Hình 6. Diễn biến thiệt hại do thiên tai của ngành nông nghiệp giai đoạn 1993-2007 (Trang 24)
Bảng 5. Đầu tư của nhà nước cho ngành nông nghiệp giai đoạn 2000-2008 (1000 tỷ đồng) - PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA BIẾNĐỔI KHÍ HẬU ĐẾNNÔNG NGHIỆP VIỆT NAM,ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP THÍCH ỨNG VÀ CHÍNH SÁCH GIẢM THIỂU
Bảng 5. Đầu tư của nhà nước cho ngành nông nghiệp giai đoạn 2000-2008 (1000 tỷ đồng) (Trang 25)
Hình 7. Diễn biến mức đầu tư cho nông nghiệp trong điều kiện BĐKH, 2001-2008 - PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA BIẾNĐỔI KHÍ HẬU ĐẾNNÔNG NGHIỆP VIỆT NAM,ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP THÍCH ỨNG VÀ CHÍNH SÁCH GIẢM THIỂU
Hình 7. Diễn biến mức đầu tư cho nông nghiệp trong điều kiện BĐKH, 2001-2008 (Trang 25)
Hình 8. Diện tích đất bị ngập theo kịch bản nước biển dâng 1m tại vùng Đồng bằng - PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA BIẾNĐỔI KHÍ HẬU ĐẾNNÔNG NGHIỆP VIỆT NAM,ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP THÍCH ỨNG VÀ CHÍNH SÁCH GIẢM THIỂU
Hình 8. Diện tích đất bị ngập theo kịch bản nước biển dâng 1m tại vùng Đồng bằng (Trang 26)
Bảng 7. Dự báo suy giảm tiềm năng năng suất lúa xuân năm 2030-2050 dựa theo kịch - PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA BIẾNĐỔI KHÍ HẬU ĐẾNNÔNG NGHIỆP VIỆT NAM,ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP THÍCH ỨNG VÀ CHÍNH SÁCH GIẢM THIỂU
Bảng 7. Dự báo suy giảm tiềm năng năng suất lúa xuân năm 2030-2050 dựa theo kịch (Trang 28)
Bảng 8. Dự báo suy giảm tiềm năng năng suất lúa hè thu năm 2030-2050 dựa theo kịch bản MONRE, 2009 - PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA BIẾNĐỔI KHÍ HẬU ĐẾNNÔNG NGHIỆP VIỆT NAM,ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP THÍCH ỨNG VÀ CHÍNH SÁCH GIẢM THIỂU
Bảng 8. Dự báo suy giảm tiềm năng năng suất lúa hè thu năm 2030-2050 dựa theo kịch bản MONRE, 2009 (Trang 29)
Hình 9. Phát triển các giống cây trồng mới thích ứng tốt hơn với điều kiện khí hậu - PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA BIẾNĐỔI KHÍ HẬU ĐẾNNÔNG NGHIỆP VIỆT NAM,ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP THÍCH ỨNG VÀ CHÍNH SÁCH GIẢM THIỂU
Hình 9. Phát triển các giống cây trồng mới thích ứng tốt hơn với điều kiện khí hậu (Trang 32)
Bảng 12. Hoạt động khuyến nông để thích ứng với BĐKH giai đoạn 2005-2008 - PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA BIẾNĐỔI KHÍ HẬU ĐẾNNÔNG NGHIỆP VIỆT NAM,ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP THÍCH ỨNG VÀ CHÍNH SÁCH GIẢM THIỂU
Bảng 12. Hoạt động khuyến nông để thích ứng với BĐKH giai đoạn 2005-2008 (Trang 32)
Bảng 13. Tăng sản lượng do năng suất cây trồng tăng, giai đoạn 1995-2008 - PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA BIẾNĐỔI KHÍ HẬU ĐẾNNÔNG NGHIỆP VIỆT NAM,ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP THÍCH ỨNG VÀ CHÍNH SÁCH GIẢM THIỂU
Bảng 13. Tăng sản lượng do năng suất cây trồng tăng, giai đoạn 1995-2008 (Trang 33)
Bảng 14: Sự thay đổi diện tích gieo trồng  các trà lúa và năng suất ở ĐBSH trong - PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA BIẾNĐỔI KHÍ HẬU ĐẾNNÔNG NGHIỆP VIỆT NAM,ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP THÍCH ỨNG VÀ CHÍNH SÁCH GIẢM THIỂU
Bảng 14 Sự thay đổi diện tích gieo trồng các trà lúa và năng suất ở ĐBSH trong (Trang 37)
Bảng 23. Tiếp theo…… - PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA BIẾNĐỔI KHÍ HẬU ĐẾNNÔNG NGHIỆP VIỆT NAM,ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP THÍCH ỨNG VÀ CHÍNH SÁCH GIẢM THIỂU
Bảng 23. Tiếp theo…… (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w