1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp tăng cường quản trị vốn kinh doanh của công ty TNHH một thành viên hội xây dựng TP hà nội

100 365 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài: Trong nền kinh tế thị trường đầy biến động và mang tính cạnh tranh như hiện nay, bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn phát triển và đứng vững trên thị trường đòi hỏi cần phải có một đội ngũ nhân viên có trình độ, kỹ thuật, tay nghề cao cùng với một cơ sở vật chất hạ tầng hiện đại. Một doanh nghiệp nếu chỉ có con người với kỹ thuật công nghệ thôi thì vẫn chưa đủ để cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra mà cần phải có vốn kinh doanh. Vì vậy, vốn có vai trò rất quan trọng đối với doanh nghiệp, là yếu tố không thể thiếu của mọi quá trình kinh doanh. Vốn càng lớn thì quy mô doanh nghiệp càng lớn, đảm bảo khả năng tài chính vững chắc, tạo điều kiện hiện đại hoá công nghệ, nâng cao trình độ của người lao động. Quản trị vốn trong doanh nghiệp vấn đề đặt ra không chỉ là vốn phải được bảo toàn và phát triển mà còn phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tức là thể hiện ở số lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được trong kỳ và mức sinh lời của một đồng vốn kinh doanh. Hơn thế nữa, một doanh nghiệp biết sử dụng nguồn vốn của mình một cách hiệu quả nhất sẽ tồn tại, phát triển và đứng vững được trên toàn thị trường. Những phần lợi nhuận từ việc sử dụng hiệu quả của nguồn vốn đem lại sẽ được đầu tư, tiến hành để tái sản xuất mở rộng quy mô, đưa doanh nghiệp ngày càng phát triển lớn mạnh hơn. Vậy hoạt động quản trị vốn kinh doanh ở Công ty TNHH một thành viên Hội xây dựng TP Hà Nội như thế nào? Tình hình sử dụng nguồn vốn ra sao, đạt hiệu quả cao hay thấp? Để có thể duy trì hoạt động kinh doanh đồng thời chiếm lĩnh thị trường công ty đã sử dụng một cách tối đa đồng vốn của mình hay chưa? Nhận thấy được tầm quan trọng của vấn đề đó và quá trình thực tập thực tế tại công ty, em đã chọn nghiên cứu đề tài: “Giải pháp tăng cường quản trị vốn kinh doanh của công ty TNHH một thành viên Hội xây dựng TP Hà Nội” cho luận văn của mình. Qua việc tìm hiểu tình hình biến động vốn, hiệu quả sử dụng các nguồn tài trợ, tìm ra được những điểm yếu, mặt hạn chế để khắc phục, đồng thời phát huy những mặt mạnh, tích cực của việc sự dụng nguồn vốn. Trên cơ sở đó đưa ra được những ý kiến, kiến nghị góp phần nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn của công ty. 2. Mục tiêu nghiên cứu: Như lý do đã nêu ở trên và qua việc tìm hiểu tình hình thực tế tại Công ty, với việc chọn đề tài nghiên cứu này là nhằm chỉ ra các mục tiêu cụ thể như sau:  Đánh giá tình hình quản trị vốn của Công ty  Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình sử dụng vốn tại công ty  Đề xuất phương án và giải pháp chủ yếu nâng cao quản trị vốn của công ty TNHH một thành viên Hội xây dựng TP Hà Nội. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu : Đối tượng nghiên cứu: tình hình sử dụng và các giải pháp tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại Công ty. Phạm vi nghiên cứu: dựa trên việc sử dụng vốn tại Công ty trong năm 2011 – 2012 – 2013, từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Một thành viên Hội xây dựng TP Hà Nội. Đề tài tập trung nghiên cứu vào vấn đề vốn của công ty như: tình hình vốn, vấn đề phân bổ, tài trợ, huy động vốn, khả năng thanh toán và hiệu quả sử dụng vốn. Số liệu được thu thập trong 2 năm 2012 và 2013. 4. Phương pháp nghiên cứu: Vận dụng tổng hợp nhiều phương pháp: phương pháp thống kê, phân tích tổng hợp, so sánh, phân tích; phương pháp dữ liệu; phương pháp xử lý số liệu; đánh giá dựa trên các tài liệu thu thập được... kết hợp với suy luận biện chứng để làm sáng tỏ vấn đề đang nghiên cứu. 5. Kết cấu luận văn “Kết cấu của luận văn gồm 3 chương Chương 1: Những lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng về tình hình quản trị vốn kinh doanh của công ty TNHH một thành viên Hội xây dựng TP Hà Nội. Chương 3: Một số biện pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh của công ty TNHH một thành viên Hội xây dựng TP Hà Nội.  

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Trong nền kinh tế thị trường đầy biến động và mang tính cạnh tranh như hiện nay, bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn phát triển và đứng vững trên thị trường đòi hỏi cần phải có một đội ngũ nhân viên có trình độ, kỹ thuật, tay nghề cao cùng với một cơ sở vật chất hạ tầng hiện đại Một doanh nghiệp nếu chỉ có con người với kỹ thuật công nghệ thôi thì vẫn chưa đủ để cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra mà cần phải có vốn kinh doanh

Vì vậy, vốn có vai trò rất quan trọng đối với doanh nghiệp, là yếu tố không thể thiếu của mọi quá trình kinh doanh Vốn càng lớn thì quy mô doanh nghiệp càng lớn, đảm bảo khả năng tài chính vững chắc, tạo điều kiện hiện đại hoá công nghệ, nâng cao trình độ của người lao động Quản trị vốn trong doanh nghiệp vấn đề đặt ra không chỉ là vốn phải được bảo toàn và phát triển mà còn phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tức là thể hiện ở số lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được trong kỳ và mức sinh lời của một đồng vốn kinh doanh

Hơn thế nữa, một doanh nghiệp biết sử dụng nguồn vốn của mình một cách hiệu quả nhất sẽ tồn tại, phát triển và đứng vững được trên toàn thị trường Những phần lợi nhuận từ việc sử dụng hiệu quả của nguồn vốn đem lại sẽ được đầu tư, tiến hành để tái sản xuất mở rộng quy mô, đưa doanh nghiệp ngày càng phát triển lớn mạnh hơn

Vậy hoạt động quản trị vốn kinh doanh ở Công ty TNHH một thành viên Hội xây dựng TP Hà Nội như thế nào? Tình hình sử dụng nguồn vốn ra sao, đạt hiệu quả cao hay thấp? Để có thể duy trì hoạt động kinh doanh đồng thời chiếm lĩnh thị trường công ty đã sử dụng một cách tối đa đồng vốn của mình hay chưa?

Trang 2

Nhận thấy được tầm quan trọng của vấn đề đó và quá trình thực tập thực

tế tại công ty, em đã chọn nghiên cứu đề tài: “Giải pháp tăng cường quản

trị vốn kinh doanh của công ty TNHH một thành viên Hội xây dựng TP

Hà Nội” cho luận văn của mình

Qua việc tìm hiểu tình hình biến động vốn, hiệu quả sử dụng các nguồn tài trợ, tìm ra được những điểm yếu, mặt hạn chế để khắc phục, đồng thời phát huy những mặt mạnh, tích cực của việc sự dụng nguồn vốn Trên cơ sở

đó đưa ra được những ý kiến, kiến nghị góp phần nâng cao hơn nữa hiệu quả

sử dụng vốn của công ty

2 Mục tiêu nghiên cứu:

Như lý do đã nêu ở trên và qua việc tìm hiểu tình hình thực tế tại Công ty,

với việc chọn đề tài nghiên cứu này là nhằm chỉ ra các mục tiêu cụ thể như sau:

 Đánh giá tình hình quản trị vốn của Công ty

 Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình sử dụng vốn tại công ty

 Đề xuất phương án và giải pháp chủ yếu nâng cao quản trị vốn của công ty TNHH một thành viên Hội xây dựng TP Hà Nội

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu :

- Đối tượng nghiên cứu: tình hình sử dụng và các giải pháp tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại Công ty

- Phạm vi nghiên cứu: dựa trên việc sử dụng vốn tại Công ty trong năm

2011 – 2012 – 2013, từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Một thành viên Hội xây dựng TP Hà Nội

- Đề tài tập trung nghiên cứu vào vấn đề vốn của công ty như: tình hình vốn, vấn đề phân bổ, tài trợ, huy động vốn, khả năng thanh toán và hiệu quả

sử dụng vốn

- Số liệu được thu thập trong 2 năm 2012 và 2013

4 Phương pháp nghiên cứu:

Trang 3

Vận dụng tổng hợp nhiều phương pháp: phương pháp thống kê, phân tích tổng hợp, so sánh, phân tích; phương pháp dữ liệu; phương pháp xử lý số liệu; đánh giá dựa trên các tài liệu thu thập được kết hợp với suy luận biện chứng để làm sáng tỏ vấn đề đang nghiên cứu

5 Kết cấu luận văn

“Kết cấu của luận văn gồm 3 chương

Chương 1: Những lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng về tình hình quản trị vốn kinh doanh của công ty TNHH một thành viên Hội xây dựng TP Hà Nội

Chương 3: Một số biện pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh của công ty TNHH một thành viên Hội xây dựng TP Hà Nội

Trang 4

CHƯƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ

VỐN VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Những lý luận cơ bản về vốn kinh doanh trong doanh nghiệp

1.1.1 Tổng quan về vốn kinh doanh

1.1.1.1 Khái niệm về vốn kinh doanh

Một doanh nghiệp muốn hoạt động sản xuất kinh doanh được thì điều trước tiên là phải có một lượng vốn tiền tệ nhất định để thực hiện những khoản đầu tư ban đầu như: xây dựng nhà xưởng, mua sắm thiết bị, nguyên vật liệu, trả công cho người lao động, Để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng của một doanh nghiệp, người ta gọi chung các loại vốn tiền tệ đó là vốn sản xuất kinh doanh

Vốn sản xuất kinh doanh được coi là tiền đề cho mọi quá trình đầu từ sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, nó là tiềm lực về tài chính của doanh nghiệp đó Và vốn sản xuất kinh doanh có rất nhiều chủng loại, các hình thái vật chất, các thước đo khác nhau ở khắp nơi rải rác trong phạm vi hoạt động của kinh doanh

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thường xuyên vận động và chuyển hóa từ hình thái ban đầu là tiền chuyển sang hình thái hiện vật và cuối cùng lại trở về hình thái ban đầu là tiền Sự vận động của vốn kinh doanh như vậy được gọi là sự tuần hoàn vốn

Trang 5

chu chuyển của vốn kinh doanh chịu sự chi phối rất lớn bởi đặc điểm kinh tế

- kỹ thuật của ngành kinh doanh

Theo định nghĩa của Bách khoa toàn thư: “Vốn kinh doanh là biểu

hiện bằng tiền mà doanh nghiệp hay các tổ chức kinh doanh dùng để mua hay sản suất sản phẩm hoặc dùng để trang bị cho các cơ sở kinh doanh dựa trên yêu cầu về hoạt động của mình.”

Theo Mác: Vốn là giá trị đem lại lợi nhuận Biểu hiện cụ thể của vốn

trong các doanh nghiệp là tài sản mà doanh nghiếp sở hữu hay kiểm soát

Từ những phân tích trên có thể rút ra: “Vốn kinh doanh của doanh

nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị các tài sản mà doanh nghiệp

đã đầu tư, sử dụng vào hoạt động sản suất kinh doanh nhằm mục đích thu lợi nhuận.”

1.1.1.2 Đặc trưng của vốn kinh doanh

Vốn được biểu hiện bằng giá trị của những tài sản: có nghĩa là vốn

phải đại diện cho một lượng giá trị thực của tài sản hữu hình và vô hình như nhà xưởng, đất đai, thiết bị, nguyên liệu, chất xám, thông tin, vị trí địa lý kinh doanh, nhãn hiệu thương mại, bản quyền phát minh sáng chế,…

Vốn có giá trị về mặt thời gian: một đồng vốn ngày hôm nay có giá trị

cao hơn một đồng vốn trong tương tlai, bởi vì có thể đầu tư tiền của ngày hôm nay để thu được những khoản thu nhập trong tương lai Tỷ lệ lãi suất là sự đo lường thời giá của tiền tệ, nó phản ánh chi phí cơ hội mà người sử dụng vốn phải bỏ ra để thu lợi nhuận Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá chính xác hiệu quả của đầu tư

Vốn luôn vận động vì mục tiêu sinh lời: nếu coi hình thái khởi đầu của

vốn là tiền thì sau một quá trình vận động vốn có thể biến đổi qua các hình thái vật chất khác nhau, nhưng kết thúc chu kỳ vận động vốn lại trở lại trạng thái ban đầu là tiền Theo quy luật, để doanh nghiệp tồn tại và phát triển thì

Trang 6

lượng tiền này phải lớn hơn lượng tiền mà doanh nghiệp bỏ ra ban đầu, có nghĩa là doanh nghiệp phải có lợi nhuận

Vốn luôn gắn liền với một chủ sở hữu nhất định: không có vốn vô chủ

vì nó sẽ dẫn đến chi tiêu lãng phí và kém hiệu quả

Vốn được xem là một hàng hóa đặc biệt: khác với hàng hóa thông

thường, hàng hóa vốn được bán sẽ không bị mất quyền sở hữu mà chỉ bán quyền sử dụng, người mua được quyền sử dụng vốn trong thời gian nhất định

và phải trả cho người sở hữu một khoản tiền được gọi là lãi Như vậy, lãi suất

là giá phải trả cho việc được quyền sử dụng vốn trong một thời kỳ nhất định Việc mua bán diễn ra trên thị trường tài chính, giá mua bán vốn cũng tuân theo quan hệ cung – cầu trên thị trường

Các đặc trưng của vốn cho thấy, vốn là nguồn lực có hạn, cần phải sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả Đây là vấn đề có tính chất nguyên lý, là cơ sở cho việc hoạch định chính sách quản trị vốn doanh nghiệp

1.1.2 Thành phần vốn kinh doanh

Trong quá trình sản xuất kinh doanh để quản lý và sử dụng vốn một cách có hiệu quả các doanh nghiệp đều tiến hành phân loại vốn Tùy vào mục đích và loại hình của từng doanh nghiệp mà vốn được phân loại theo các tiêu thức khác nhau

1.1.2.1 Căn cứ theo kết quả của hoạt động đầu tư

Theo tiêu thức này vốn kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành vốn kinh doanh đầu tư vào tài sản lưu động, tài sản cố định và tài sản tài chính của doanh nghiệp

Vốn kinh doanh đầu tư vào TSLĐ là số vồn đầu tư để hình thành các tài sản lưu động phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh ngiệp, bao gồm các loại vốn bằng tiền, vốn vật tư hàng hóa, các khoản phải thu, các loại TSLĐ khác của doanh nghiệp

Trang 7

Vốn kinh doanh đầu tư vào TSCĐ là số vốn đầu tư để hình thành các tài sản cố định hữu hính và vô hình, như nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, phương tiện truyền dẫn, các khoản chi phí mua bằng phát minh, sang chế, nhãn hiệu, sản phẩm độc quyền…

Vốn kinh doanh đầu tư vào tài sản tài chính (TSTC) là số vốn doanh nghiệp đầu tư vào các TSTC như cổ phiếu, trái phiếu, kỳ phiếu ngân hàng, chứng chỉ quỹ đầu tư và các giấy tờ có giá khác

1.1.2.2 Căn cứ theo đặc điểm luân chuyển của vốn

Dựa trên tiêu thức này, vốn kinh doanh được chia thành hai loại: Vốn

tệ nhất định, lượng vốn tiền tệ này được gọi là vốn cố định của doanh nghiệp

Vốn cố định của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để hình thành nên các tài sản cố định dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

 Đặc điểm chu chuyển của vốn cố định:

Là số vốn đầu tư ứng trước để mua sắm, xây dựng các tài sản cố định nên quy mô của vốn cố định lớn hay nhỏ sẽ quyết định đến quy mô, tính đồng bộ của tài sản cố định, ảnh hưởng rất lớn đến trình độ trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ sản xuất, năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhưng ngược lại đặc điểm kinh tế kỹ thuật của tài sản cố định lại chi phối rất lớn đến đặc điểm tuần hoàn và chu chuyển của vốn cố định Có thể khái quát những đặc điểm chủ yếu chu chuyển của vốn cố định trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp như sau:

Trang 8

Một là, vốn cố định tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp Điều này xuất phát từ đặc điểm TSCĐ được sử dụng lâu dài, sau nhiều năm mới cần thay thế đổi mới

Hai là, trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn cố định được luân

chuyển từng phần vào giá trị sản phẩm Phần giá trị luân chuyển này của vốn

cố định được phản ánh dưới hình thức chi phí khấu haoTSCĐ, tương ứng với phần giá trị hao mòn TSCĐ của doanh nghiệp

Ba là, sau nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, vốn cố định mới hoàn

thành một vòng luân chuyển Sau mỗi chu kỳ sản xuất phần vốn cố định được luân chuyển tích lũy lại sẽ tăng dần lên, còn phần vốn cố định đầu tư ban đầu vào TSCĐ của doanh nghiệp lại giảm dần xuống theo mức độ hao mòn Cho đến khi tài sản cố định hết thời hạn sử dụng, giá trị của nó được thu hồi hết dưới hình thức khấu hao tính vào giá trị sản phẩm thì vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân chuyển

Những đặc điểm về vốn cố định đòi hỏi nhà quản lý phải biết kết hợp giữa quản lý theo giá trị và quản lý hình thái hiện vật của các tài sản cố định của doanh nghiệp

(2) Vốn lưu động

 Khái niệm vốn lưu động:

Để tiến hành sản xuất kinh doanh, ngoài tài sản cố định doanh nghiệp cần phải có các tài sản lưu động nhưng để có được tài sản lưu động doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn tiền tệ nhất định đầu tư vào các tài sản đó Số vốn này gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp

Vốn lưu động là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành nên các tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạt

động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

 Đặc điểm của vốn lưu động:

Trang 9

Trong các doanh nghiệp, quá trình sản xuất kinh doanh luôn diễn ra một cách thường xuyên, liên tục cho nên có thể thấy trong cùng một lúc, vốn lưu động của doanh nghiệp được phân bổ trên khắp các giai đoạn luân chuyển và tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau Muốn cho quá trình sản xuất được liên tục, doanh nghiệp phải có đủ vốn lưu động đầu tư vào các hình thái khác nhau nó đảm bảo cho việc chuyển hóa hình thái của vốn trong quá trình luân chuyển được thuận lợi Do bị chi phối bởi các đặc điểm của tài sản lưu động nên vốn lưu động của doanh nghiệp có những đặc điểm sau:

Thứ nhất, vốn lưu động trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình

thái biểu hiện từ hình thái ban đầu là tiền được chuyển hóa sang hình thái vật

tư dự trữ, sản phẩm dở dang, thành phần hàng hóa và kết thúc quá trình tiêu thụ trở về hình thái ban đầu là tiền

Thứ hai, vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được

hoàn lại toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh

Thứ ba, vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ

kinh doanh

Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp nên doanh nghiệp cần quản lý tốt vốn lưu động, nhưng để quản lý tốt vốn lưu động cần phải phân loại vốn lưu động Từ những đặc điểm của vốn lưu động đã được xem xét ở trên đòi hỏi việc quản lý và tổ chức sử dụng vốn lưu động cần được chú trọng giải quyết một số vấn đề sau: + Xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên, cần thiết tối thiểu cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DN để đảm bảo đủ vốn lưu động cho quá trình sản xuất

+ Tổ chức khai thác nguồn vốn tài trợ vốn lưu động, đảm bảo đầy đủ kịp thời vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DN Đồng thời phải có giải pháp thích ứng nhằm quản lý và tổ chức sử dụng vốn lưu động có hiệu quả,

Trang 10

đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn, rút ngắn chu kỳ sản xuất, tiệt kiệm chi phí

sử dụng vốn

1.1.3 Nguồn hình thành vốn kinh doanh của Doanh nghiệp

1.1.3.1 Căn cứ vào tính chất sở hữu

Căn cứ vào tiêu thức này nguồn vốn kinh doanh được chia thành: vốn chủ sở hữu (VCSH) và nợ phải trả

Vốn chủ sở hữu (VCSH): là phần vốn thuộc sở hữu của doanh nghiệp, bao gồm số vốn chủ sở hữu bỏ ra và phần bổ sung từ kết quả kinh doanh

Công thức xác định vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp:

VCSH = Tổng giá trị tài sản – Tổng nợ phải trả

Nợ phải trả: là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể khai thác, sử dụng và

có trách nhiệm hoàn trả gốc và lãi (nếu có) cho chủ nợ sau một thời gian nhất định Nợ phải trả bao gồm: các khoản vay như vay ngân hàng, vay các tổ chức tín dụng và các tổ chức kinh tế khác; các khoản phải thanh toán cho cán bộ công nhân viên, phải nộp ngân sách, phải trả nhà cung cấp và một số khoản

phải trả phải nộp khác

Căn cứ vào thời gian sử dụng có thể chia nợ phải trả thành 2 loại:

- Nợ ngắn hạn: là các khoản nợ có thời gian đáo hạn dài nhất là một năm Bao gồm các khoản: vay và chiếm dụng của người bán trong ngắn hạn, các khoản người mua trả tiền trước, các khoản phải trả công nhân viên, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước Nợ ngắn hạn là nguồn vốn ảnh hưởng đến khả năng thanh toán trong ngắn hạn của doanh nghiệp

- Nợ dài hạn: là các khoản nợ có thời gian đáo hạn trên một năm Nợ dài hạn gồm: vay dài hạn và các khoản phải trả người bán trong dài hạn

Đây là cách phân chia rất cơ bản trong nền kinh tế thị trường, dựa vào cách phân loại này giúp DN đánh giá được khả năng tự chủ hay phụ thuộc về

Trang 11

tài chính, từ đó điều chỉnh cơ cấu nguồn tài trợ hợp lý, tối ưu để tăng cường hiệu quả sử dụng vốn, đảm bảo tình hình tài chính lành mạnh, tối thiểu hoá rủi ro

1.1.3.2 Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn

Cách phân loại này chia nguồn vốn kinh doanh thành hai loại: nguồn vốn

thường xuyên và nguồn vốn tạm thời

Tài sản lưu động Nợ ngắn han

Tài sản cố định

Nợ dài hạn Vốn chủ sở hữu

- Nguồn vốn tạm thời: là nguồn vốn mang tính chất ngắn hạn (dưới một năm) Bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, vốn chiếm dụng và các khoản nợ ngắn hạn khác Nguồn vốn tạm thời của doanh nghiệp thường được dùng để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động tạm thời, bất thường phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh

- Nguồn vốn thường xuyên: là nguồn vốn có tính chất ổn định, có thể sử dụng trong thời gian dài Bao gồm: vốn chủ sở hữu, vốn vay trung hạn và dài hạn Nguồn vốn này được dùng để mua sắm tài sản cố định và một bộ phận tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Nguồn vốn thường xuyên được xác định như sau:

Nguồn vốn thường xuyên = Giá trị tổng tài sản – Nợ ngắn hạn

Hoặc: Nguồn vốn thường xuyên = VCSH + Nợ dài hạn

Nguồn vốn tạm thời

Nguồn vốn thường xuyên

Trang 12

Dựa vào sự phân loại này mà DN có thể xem xét, huy động các nguồn vốn phù hợp với thời gian sử dụng, với kế hoạch tài chính Điều này có ý nghĩa rất lớn trong việc đảm bảo tình hình tài chính lành mạnh, đảm bảo nguyên tắc cân bằng tài chính, và cung cấp vốn kịp thời, đầy đủ cho hoạt động SXKD

Trên cơ sơ xác định nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp còn có thể xác định nguồn vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp

Nguồn vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp: là nguồn vốn ổn

định có tính chất dài hạn để hình thành hay tài trợ cho tài sản lưu động thường cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Nguồn vốn lưu động thường xuyên = Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn

1.1.3.3 Căn cứ vào phạm vi huy động vốn

Căn cứ vào phạm vi huy động vốn, nguồn vốn kinh doanh được chia làm hai loại: nguồn vốn bên trong và bên ngoài doanh nghiệp

- Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp: là nguồn vốn có thể huy động được từ bản thân doanh nghiệp, bao gồm: lợi nhuận để lại, tiền khấu hao tài sản cố định, các khoản thanh lý nhượng bán tài sản cố định, các quỹ và các khoản dự phòng

- Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động từ bên ngoài để đáp ứng nhu cầu về vốn cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bao gồm: vốn vay ngân hàng và các tổ chức kinh tế khác, vốn liên doanh liên kết, phát hành trái phiếu, cổ phiếu và các khoản nợ khác

Trang 13

Nguồn vốn bên ngoài giúp doanh nghiệp mở rộng được quy mô sản xuất, đổi mới thiết bị, công nghệ Khi sử dụng nguồn vốn này, doanh nghiệp đã tạo cho mình một sức ép là phải trả một khoản phí, vì vậy doanh nghiệp luôn tìm cách tối thiểu hoá chi phí, sử dụng vốn đúng mục đích và đem lại hiệu quả cao Hơn nữa khi doanh nghiệp đi vay vốn bên ngoài sẽ tạo ra một “lá chắn thuế” làm tỷ suất lợi nhuân tăng cao Tuy nhiên việc sử dụng vốn vay bên ngoài cũng như con dao hai lưỡi, nó có thể làm cho doanh nghiệp rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán, không đảm bảo nguyên tắc cân bằng về tài chính, rủi ro tài chính là rất lớn, có thể lâm vào tình trạng phá sản Bởi dù doanh nghiệp làm ăn có lãi hay thua lỗ đi chăng nữa thì doanh nghiệp vẫn phải trả đủ lợi tức tiền vay đúng hạn, và một khi làm ăn thua lỗ thì gánh nặng trả lãi sẽ rất lớn, doanh nghiệp có thể rơi vào tình trạng phá sản

Như vậy, mỗi nguồn vốn đều có ưu, nhược điểm riêng, vì vậy nên huy động vốn dưới hình thức nào đòi hỏi DN phải tính toán một cách kỹ lưỡng, chặt chẽ và chính xác Qua đó, xác định được cơ cấu nguồn tài trợ tối ưu, đảm bảo an toàn tài chính, tối thiểu hoá chi phí sử dụng vốn mà vẫn cho lợi nhuận kinh tế cao

1.2 Quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn kinh doanh

Vốn là tiền đề hay cũng chính là điều kiện tiên quyết cho mọi hoạt động của DN Trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt hiện nay đòi hỏi doanh nghiệp phải tối đa hóa hiệu quả sử dụng vốn.Do vậy vấn đề cấp thiết đặt ra cho mỗi DN là hiệu quả quản trị vốn kinh doanh.Vậy, quản trị vốn kinh

doanh là gì?

Quản trị vốn kinh doanh là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và

kiểm soát những hoạt động liên quan đến tạo lập, quản lý và sử dụng vốn

Trang 14

kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu doanh nghiệp đã đề ra

trong từng thời kì nhất định

Trong nền kinh tế thị trường các DN muốn thành công trong việc SXKD không xuất phát từ ý muốn chủ quan của DN hay từ mệnh lệnh thị trường mà xuất phát từ nhu cầu thị trường, từ quan hệ cung cầu và lợi ích của DN Do vậy đối với mỗi DN, việc quản trị hiệu quả các khâu tạo lập, quản lý và sử

dụng VKD càng thể hiện tầm quan trọng

Bởi lẽ, vốn là yếu tố cần thiết đối với bất kì doanh nghiệp nào trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh nên việc tổ chức huy động vốn có hiệu quả, tổ chức khai thác triệt để các nguồn vốn bên trong đáp ứng đầy đủ nhu cầu của

DN và giảm thiểu chi phí sử dụng vốn là vấn đề hết sức quan trọng Tuy nhiên, đối với bất cứ DN nào, có vốn chỉ là điểu kiện cần nhưng chưa đủ Khi

đã huy động được vốn, DN cần phải hết sức quan tâm đến vấn đề quản lý và

sử dụng nguồn vốn đó Nhìn từ thực tế, khi DN có vốn nhưng không biết quản lý và sử dụng đồng vốn thì DN khó có khả năng bảo toàn nguồn vốn của mình chứ chưa nói đến việc nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn và

mang lại lợi nhuận

Chính vì vậy, có thể nói rằng đối với mỗi doanh nghiệp mục tiêu trong

việc quản trị VKD là một mặt, đảm bảo sự hoạt động ổn định và an toàn về

mặt tài chính cho toàn doanh nghiệp và mặt khác, nâng cao hiệu quả, gia tăng lợi nhuận để đáp ứng kì vọng từ các nhà đầu tư, từ đó nâng cao giá trị

DN

1.2.2 Nội dung quản trị vốn kinh doanh

1.2.2.1 Quản trị vốn lưu động

(1) Xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp

Nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết là số VLĐ tối thiểu phải có để đảm bảo cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp được tiến hành bình thường

Trang 15

và liên tục Với quan niệm như trên nhu cầu VLĐ được xác định theo công

thức :

Dưới mức này SXKD của doanh nghiệp sẽ gặp nhiều khó khăn, thậm chí có thể bị đình trệ, gián đoạn Nhưng trên mức cần thiết lại gây ra tình trạng ứ đọng và lãng phí vốn, sử dụng vốn kém hiệu quả

Vì vậy trong quản trị VLĐ, việc xác định đúng đắn nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết phù hợp quy mô và điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp rất cần được chú trọng

Nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp không phải là đại lượng cố định mà thường xuyên biến động do chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố như: quy mô SXKD, đặc điểm và tính chất ngành nghề kinh doanh, sự biến động giá cả vật

tư, hàng hóa trên thị trường, các chính sách của doanh nghiệp trong tiêu thụ sản phẩm hàng hóa dịch vụ, trình độ kỹ thuật công nghệ, trình độ tổ chức quản lý và sử dụng VLĐ của doanh nghiệp… Xác định đúng đắn nhân tố ảnh hường sẽ giúp cho doanh nghiệp xác định đúng nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết để có biện pháp quản trị VLĐ thường xuyên liên tục, tiết kiệm và hiệu quả cao

Có rất nhiều cách xác định nhu cầu VLĐ của DN nhưng gộp lại làm 2 nhóm phương pháp là phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp

- Phương pháp trực tiếp:

Phương pháp này căn cứ vào những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến

lượng VLĐ ứng ra để xác định VLĐTX cần thiết bao gồm các nội dung :

+ Xác định nhu cầu vốn HTK trong khâu dự trữ, sản xuất và lưu thông

Nhu cầu

VLĐ = Vốn HTK + Nợ phải thu _

Nợ phải trả nhà cung cấp

Trang 16

+ Xác định nhu cầu vốn thành phẩm: số vốn tối thiểu dùng để hình thành lượng dự trữ thành phẩm tồn kho, chờ tiêu thụ

+ Xác định như cầu vốn nợ phải thu

+ Xác định nhu cầu vốn nợ phải trả nhà cung cấp

Nhu cầu VLĐ xác định theo phương pháp này có ưu điểm là phản ánh rõ nhu cầu VLĐ cho từng loại vật tư hàng hóa và từng khâu kinh doanh, do vậy tương đối sát với nhu cầu vốn của doanh nghiệp Tuy vậy, nó vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế như: việc tính toán tương đối phức tạp, khối lượng tính toán nhiều và mất nhiều thời gian trong việc xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp

- Phương pháp gián tiếp:

Phương pháp này dựa vào phân tích tình hình thực tế sử dụng VLĐ của doanh nghiệp năm báo cáo, sự thay đổi về quy mô kinh doanh và tốc độ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch, hoặc sự biến động nhu cầu VLĐ theo doanh thu thực hiện năm báo cáo để xác định nhu cầu VLĐ năm kế hoạch

Các phương pháp cụ thể như sau :

+ Phương pháp điều chỉnh tỷ lệ phần trăm nhu cầu VLĐ so với năm báo cáo: Thực chất phương pháp này là dựa vào thực tế nhu cầu VLĐ năm báo cáo và điều chỉnh nhu cầu theo quy mô kinh doanh và tốc độ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch

+ Phương pháp dựa vào tổng mức luân chuyển vốn và tốc độ luân chuyển vốn năm kế hoạch: Theo phương pháp này, nhu cầu VLĐ được xác định căn

cứ vào tổng mức luân chuyển VLĐ (hay doanh thu thuần) và tốc độ luân chuyển VLĐ dự tính của năm kế hoạch

+ Phương pháp dựa vào tỷ lệ phần trăm trên doanh thu: phương pháp này dựa vào sự biến động theo tỷ lệ trên doanh thu của các yếu tố cấu thành VLĐ

Trang 17

của DN năm báo cáo để xác định nhu cầu VLĐ theo doanh thu năm kế hoạch

(2) Quản lý vốn tồn kho dự trữ:

Tồn kho dự trữ là những tài sản mà doanh nghiệp dự trữ đưa vào sản xuất hoặc bán ra sau này Căn cứ vào vai trò của chúng ,tồn kho dự trữ được chia thành các loại khác nhau và mỗi loại đóng vai trò khác nhau trong quá trình SXKD, giúp cho quá trình SXKD diễn ra liên tục và ổn định

Vốn tồn kho dự trữ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng VLĐ của DN Tuy nhiên không hoàn toàn vì vậy mà DN cần phải quản lý tốt vốn tồn kho dự trữ,

mà quan trọng hơn là vì mục đích giúp doanh nghiệp tránh tình trạng ứ đọng vật tư, hàng hóa… góp phần đẩy nhanh tốc độ chu chuyển VLĐ

Quy mô vốn tồn kho dự trữ chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi mức tồn kho

dự trữ của doanh nghiệp.Tuy nhiên, từng loại tồn kho dự trữ lại có các nhân

tố ảnh hưởng khác nhau Đối với tồn kho dự trữ nguyên vật liệu thường chịu ảnh hưởng bởi yếu tố quy mô sản xuất, khả năng sẵn sàng cung ứng vật tư của thị trường, giá cả vật tư hàng hóa, khoảng cách vận chuyển từ nơi cung ứng đến doanh nghiệp Đối với các loại sản phẩm dở dang, bán thành phẩm thường chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố kỹ thuật, công nghệ sản xuất, thời gian chế tạo sản phẩm, trình độ tổ chức sản xuất của doanh nghiệp Riêng đối với tồn kho thành phẩm, các nhân tố ảnh hưởng thường là số lượng sản phẩm tiêu thụ, sự phối hợp nhịp nhàng giữa khâu sản xuất và khâu tiêu thụ, sức mua của thị trường…

Mô hình quản lý hàng tồn kho:

Tồn kho dự trữ làm phát sinh chi phí, vì vậy cần quản lý chúng cho tiết kiệm, hiệu quả Chi phí tồn kho dự trữ được chia thành 2 loại là chi phí lưu giữ, bảo quản hàng tồn kho và chi phí thực hiện hợp đồng cung ứng

Trang 18

Mô hình quản lý hàng tồn kho dự trữ trên cơ sở tối thiểu hóa tổng chi

phí tồn kho dự trữ được gọi là mô hình tổng chi phí tối thiểu Nội dung cơ

bản là xác định được mức đặt hàng kinh tế (EOQ) để với mức đặt hàng này

thì tổng chi phí tồn kho là nhỏ nhất Mô hình EOQ được mô tả theo đồ thị

Theo mô hình này, người ta giả định số lượng hàng đặt mỗi lần là đều

đặn và bằng nhau, được biểu diễn như sau:

Trang 19

Dựa trên cơ sở xem xét mối quan hệ giữa chi phí lưu giữ, bảo quản hàng tồn kho và chi phí thực hiện các hợp đồng cung ứng người ta có thể xác định được mức đặt hàng kinh tế như sau:

Nếu gọi: C: Tổng chi phí tồn kho

C1: Tổng chi phí lưu giữ tồn kho

C2: Tổng chi phí đặt hàng

c1: Chi phí lưu giữ, bảo quản đơn vị hàng tồn kho

c2: Chi phí một lần thực hiện hợp đồng cung ứng

Qn: Số lượng vật tư hàng hóa cần cung ứng trong năm

Một nội dung quan trọng khác trong mô hình EOQ là xác định chính xác thời điểm đặt hàng cung ứng kế tiếp, doanh nghiệp cần phải đặt hàng sớm trước khi lượng hàng tồn kho bằng 0

Trang 20

Công thức tính thời điểm tái đặt hàng (Qđh) như sau:

Trong đó: n là số ngày chờ đặt hàng

(3) Quản lý vốn bằng tiền:

Vốn bằng tiền là loại tài sản có tính thanh khoản cao nhất và quyết định khả năng thanh toán nhanh của một DN Yêu cầu cơ bản của quản trị vốn bằng tiền là phải đảm bảo cho DN sự an toàn tuyệt đối, đem lại khả năng sinh lời cao nhưng cũng phải đáp ứng kịp thời nhu cầu thanh toán bằng tiền mặt của DN

Quản trị vốn bằng tiền của doanh nghiệp có yêu cầu cơ bản là vừa phải đảm bảo sự an toàn tuyệt đối, đem lại khả năng sinh lợi nhuận cao nhưng đồng thời phải đáp ứng kịp thời các nhu cầu thanh toán bằng tiền mặt của doanh nghiệp Trong các doanh nghiệp, lưu giữ vốn bằng tiền thường do 3 lý

do chính, đó là: nhằm đáp ứng yêu cầu giao dịch, thanh toán hàng ngày; giúp doanh nghiệp nắm bắt cơ hội đầu tư sinh lời nhằm tối đa hóa lợi nhuận; nhu cầu dự phòng hoặc khắc phục rủi ro bất ngờ có thể xảy ra ảnh hưởng đến hoạt động SXKD của doanh nghiệp

Quản trị vốn bằng tiền trong doanh nghiệp bao gồm các nội dung chủ yếu:

- Xác định đúng đắn mức dự trữ tiền mặt hợp lý, tối thiểu để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu bằng tiền mặt của doanh nghiệp trong kỳ.Có nhiều cách xác định mức dự trữ tiền mặt hợp lý, cách đơn giản nhất là căn cứ vào số liệu thống kê nhu cầu chi dùng tiền mặt bình quân một ngày và số ngày dự trữ tiền mặt hợp lý Ngoài phương pháp trên có thể sử dụng mô hình tổng chi phí tối thiểu trong quản trị vốn tồn kho dự trữ để xác định mức tồn quỹ tiền mặt mục tiêu của doanh nghiệp

Trang 21

- Quyết định tồn quỹ tiền mặt mục tiêu của doanh nghiệp được dựa trên cơ

sở xem xét sự đánh đổi giữa chi phí cơ hội của việc giữ quá nhiều tiền mặt với chi phí giao dịch do giữ quá ít tiền mặt

- Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt: Mọi khoản thu chi tiền đều phải qua quỹ, không được thu chi ngoài quỹ Phân định rõ ràng trách nhiệm trong quản lý vốn bằng tiền giữa kế toán và thủ quỹ Việc xuất, nhập quỹ tiền mặt hàng ngày phải do thủ quỹ thực hiện trên cơ sở chứng từ hợp thức và hợp pháp

- Chủ động lập và thực hiện kế hoạch lưu chuyển tiền tệ hàng năm, có biện pháp phù hợp đảm bảo cân đối thu chi tiền mặt và sử dụng có hiệu quả nguồn tiền mặt tạm thời nhàn rỗi Thực hiện dự báo và quản lý có hiệu quả các dòng tiền nhập, xuất ngân quỹ trong từng thời kỳ để chủ động đáp ứng yêu cầu thanh toán nợ của doanh nghiệp khi đáo hạn

(4) Quản trị các khoản phải thu:

Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp do mua chịu hàng hóa hoặc dịch vụ Trong kinh doanh hầu hết các doanh nghiệp đều có

nợ phải thu nhưng với qui mô và mức độ khác nhau Nếu các khoản phải thu quá lớn, số vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng cao sẽ ảnh hưởng xấu đến hoạt động SXKD của doanh nghiệp

Quản trị khoản nợ phải thu cũng liên quan đến sự đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro trong bán chịu hàng hóa dịch vụ Nếu không bán chịu, doanh nghiệp sẽ mất đi cơ hội tiêu thụ sản phẩm, do đó mất đi cơ hội thu lợi nhuận Nhưng nếu bán chịu quá mức làm tăng chi phí quản trị nợ phải thu, tăng nguy

cơ nợ phải thu khó đòi hoặc rủi ro không thu hồi được nợ

Để thực hiện tốt công tác quản trị khoản phải thu cần những biện pháp như sau:

- Xác định chính sách bán chịu hợp lý đối với khách hàng

Trang 22

- Phân tích uy tín tài chính của khách hàng mua chịu

- Áp dụng các biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả thu hồi nợ

1.2.2.2 Quản trị vốn cố định

Về bản chất, vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ TSCĐ trong doanh nghiệp Do vậy, đặc điểm chu chuyển của VCĐ luôn bị chi phối bởi các đặc điểm kinh tế- kĩ thuật của TSCĐ Những đặc điểm chu chuyển của VCĐ lại chi phối đến nội dung , biện pháp quản lý sử dụng VCĐ, và đòi hỏi việc quản trị VCĐ luôn phải gắn liền với việc quản lý, sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp

(1) Khấu hao TSCĐ

Trong quá trình sử dụng, do nhiều nguyên nhân khác nhau TSCĐ luôn bị hao mòn dưới 2 hình thức là hao mòn hữu hình ( hao mòn về mặt vật chất và

về giá trị sử dụng) hay hao mòn vô hình ( hao mòn thuần túy về giá trị biểu

hiện ở sự giảm sút giá trị trao đổi của TSCĐ)

Về mặt kinh tế, bất kì hình thức hao mòn nào đều mang lại sụ tổn thất giá trị TSCĐ cho doanh nghiệp Vì vậy cần thiết phải có những biện pháp giúp cho doanh nghiệp bù đắp các hao mòn TSCĐ và hạn chế, giảm thiểu tối

đa những tổn thất gây ra do hao mòn TSCĐ Biện pháp đó là thực hiện khấu hao TSCĐ của doanh nghiệp

Khấu hao TSCĐ là việc phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải thu hồi của TSCĐ vào chi phí SXKD trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ

Mục đích của khấu hao là bù đắp các hao mòn TSCĐ và thu hồi số VCĐ

đã đầu tư ban đầu để tái sản xuất giản đơn hoặc mở rộng TSCĐ

Về nguyên tắc, việc khấu hao phải đảm bảo phù hợp với mức độ hao mòn của TSCĐ và thu hồi đầy đủ số VCĐ đầu tư ban đầu vào TSCĐ Điều này không chỉ đảm bảo tính chính xác của chi phí khấu hao trong giá thành

Trang 23

sản phẩm, đánh giá đúng hiệu quả SXKD của doanh nghiệp, mà còn góp phần bảo toàn được VCĐ, đáp ứng yêu cầu thay thế đổi mới hoặc nâng cấp TSCĐ của doanh nghiệp

Tùy thuộc vào đặc điểm của mỗi DN mà mỗi DN lựa chọn cho mình những phương pháp khấu hao khác nhau với những ưu nhược điểm và điều kiện áp dụng riêng Thông thường có các phương pháp chủ yếu như sau :

- Phương pháp khấu hao đường thẳng : Đây là phương pháp được sử

dụng phổ biến để tính khấu hao TSCĐ trong doanh nghiệp Theo phương pháp này, mức khấu hao và tỉ lệ khấu hao được tính bình quân trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của doanh nghiệp Công thức xác định như sau :

Trong đó: MKH : mức khấu hao TSCĐ hàng năm

TKH: tỷ lệ khấu hao hàng năm

NGKH: nguyên giá TSCĐ cần tính khấu hao T: thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ (năm)

- Phương pháp khấu hao nhanh

+ Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần : Theo phương pháp này

mức khấu hao hàng năm được xác định bằng cách lấy giá trị còn lại của TSCĐ phải tính khấu hao nhân tỷ lệ khấu hao nhanh

MKHt = GCt x TKHđ

Trong đó: MKHt : mức khấu hao TSCĐ ở năm t

GCt: giá trị còn lại của TSCĐ đầu năm t

TKHđ: tỷ lệ khấu hao nhanh

Tỷ lệ khấu hao nhanh được xác định bằng cách lấy tỷ lệ khấu hao bình quân nhân với hệ số điều chỉnh khấu hao( hệ số điều chỉnh thường là 1,5 với

Trang 24

các TSCĐ có thời hạn nhỏ hơn 4 năm; là 2,0 nếu TSCĐ có thời hạn sử dụng

từ 4-6 năm; là 2,5 với TSCĐ có thời hạn sử dụng trên 6 năm)

+ Phương pháp khấu hao theo tổng số thứ tự năm sử dụng: Theo phương

pháp này mức khấu hao hàng năm được xác định bằng cách lấy nguyên giá TSCĐ cần tính khâu hao nhân với tỷ lệ khấu hao từng năm Công thức tính như sau:

MKHt = NGKH x TKHt

Trong đó: MKHt : mức khấu hao TSCĐ ở năm t

NGKH: nguyên giá TSCĐ cần tính khấu hao

TKHt: tỷ lệ khấu hao năm t

- Phương pháp khấu hao theo sản lượng: Theo phương pháp này mức

khấu hao hàng năm được xác định bằng cách lấy sản lượng dự kiến sản xuất hàng năm nhân với mức trích khấu hao tính cho một đơn vị sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành Công thức :

MKHt = QSPt x MKHsp

Trong đó : MKHt : mức khấu hao TSCĐ ở năm t

QSPt : số lượng sản phẩm sản xuất năm t

MKHsp : mức khấu hao đơn vị sản phẩm

(2) Bảo toàn và phát triển vốn cố định

Trang 25

TSCĐ mà doanh nghiệp đã bỏ ra ban đầu để đầu tư, mua sắm các TSCĐ tính theo thời giá hiện tại

Do đặc điểm của tài sản cố định và vốn cố định là tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh vẫn giữ nguyên hình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu (đối với TSCĐ hữu hình), còn giá trị lại chuyển dịch dần vào giá trị sản phẩm, vì thế nội dung bảo toàn vốn cố định luôn bao gồm hai mặt: mặt vật chất và mặt tài chính Trong đó bảo toàn vốn cố định về mặt vật chất

là cơ sở, tiền đề để bảo toàn vốn cố định về mặt tài chính

Bảo toàn vốn cố định về mặt vật chất là duy trì năng lực vật chất của TSCĐ ngay cả khi TSCĐ không còn sử dụng được nữa, nghĩa là sau khi vốn

cố định hoàn thành một vòng chu chuyển doanh nghiệp phải đảm bảo một năng lực sản xuất như cũ, nghĩa là năng lực không giảm sút so với trước Bảo toàn vốn cố định về mặt tài chính là duy trì sức mua của vốn Trong điều kiện khoa học kĩ thuật phát triển như vũ bão, năng suất lao động tăng nhanh, giá cả thiết bị máy móc ngày càng có xu hướng giảm xuống, việc bảo toàn sức mua của vốn cố định không chỉ có ý nghĩa tái sản xuất giản đơn TSCĐ mà còn có ý nghĩa tái sản xuất mở rộng TSCĐ

Để bảo toàn và phát triển vốn cố định trước hết công ty phải nắm chắc

số lượng các loại TSCĐ, tính năng, tác dụng, tình trang từng TSCĐ về cả mặt hiện vật lẫn giá trị Công ty phải đảm bảo rằng không một loại TSCĐ nào không được quản lý, phải giao cho người sử dụng trách nhiệm quản lý bằng những nội quy, quy chế chặt chẽ để vừa đảm bảo huy động được tối đa năng lực sản xuất của TSCĐ, vừa tính khâu hao đúng, vừa biết được giá trị phải bảo toàn của từng loại TSCĐ Tuy nhiên TSCĐ cũng như các loại tài sản khác luôn phải chịu tác động từ môi trường, từ tiến bộ khoa học công nghệ,

từ biến động của thị trường Để dự đoán và nhìn thấy trước được các nguyên nhân dẫn đến tình trạng không bảo toàn được vốn, doanh nghiệp cần có các

Trang 26

biện pháp hợp lý Có thể nêu ra một số biện pháp chủ yếu sau: mua bảo hiểm TSCĐ tại công ty bảo hiểm, lập quỹ dự phòng tài chính, trích trước chi phí

dự phòng giảm giá các khoản đầu tư, tiến hành khấu hao nhanh…

 Phát triển vốn cố định

Muốn phát triển TSCĐ đòi hỏi phải đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị mới Dựa trên cơ sở chiến lược kinh doanh dài hạn, doanh nghiệp cần phải có hướng lựa chọn đầu tư để đổi mới và phát triển TSCĐ Các hướng có thể lựa chọn là:

- Đầu tư mở rộng quy mô sản xuất:

- Đầu tư đổi mới và hiện đại hóa phương tiện, thiết bị

Đánh giá TSCĐ

Doanh nghiệp phải đánh giá đúng giá trị của TSCĐ tạo điều kiện phản ánh chính xác tình hình biến động của vốn cố định, quy mô vốn phải bảo toàn, điều chỉnh kịp thời giá trị của TSCĐ để tình đúng, tính đủ giá trị khấu hao, không để mất vốn cố định

Thông thường có 3 phương pháp đánh giá chủ yếu:

- Đánh giá TSCĐ theo giá nguyên thủy (nguyên giá): là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra để có được TSCĐ cho đến khi đưa vào hoạt động, như giá mua, chi phí vẫn chuyển, lắp ráp, chạy thử…

- Đánh giá TSCĐ theo giá trị khôi phục (còn gọi là đánh giá lại): là giá trị để mua sắm TSCĐ tại thời điểm đánh giá Do ảnh hưởng của tiến bộ khoa học kĩ thuật đánh giá lại thường thấp hơn giá trị nguyên thủy Tuy nhiên trong trường hợp có sự biến động của giá cả, giá trị đánh giá lại có thể cao hơn giá trị nguyên thủy

- Đánh giá lại TSCĐ theo giá trị còn lại: là phần còn lại của TSCĐ chưa chuyển vào giá trị sản phẩm, giá trị còn lại còn lại có thể tính theo giá

Trang 27

trị trên sổ sách (còn gọi là giá trị nguyên thủy còn lại) hoặc đánh giá theo chỉ số giá cả thì trường điều chỉnh hay do Hội đồng đánh giá xác định

1.3 Các nhóm chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn kinh doanh

1.3.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong các doanh nghiệp, ta

+ Kỳ luân chuyển vốn lưu động:

ư đ à à

ư đ

Kỳ luân chuyển vốn lưu động là thời gian cần thiết để vốn lưu động thực hiện được một vòng luân chuyển Kỳ luân chuyển vốn lưu động càng ngắn thì vốn lưu động luân chuyển càng nhanh

 Mức tiết kiệm VLĐ do tăng tốc độ luân chuyển vốn:

Trang 28

dụng càng hiệu quả và ngƣợc lại

Trang 29

phải thu sang tiền mặt cao, điều này giúp cho DN nâng cao luồng tiền mặt,

tạo ra sự chủ động trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất

- Kỳ thu tiền trung bình:

ì à

á

Chỉ tiêu này phản ánh số ngày cần thiết bình quân để thu được các khoản phải thu, đồng thời phản ánh hiệu quả việc quản lý các khoản phải thu và chính sách tín dụng của DN với các khách hàng của mình

- Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động

Tóm lại, toàn bộ hệ thống chỉ tiêu trên đây là cơ sở quan trọng để nhìn nhận, đánh giá mặt mạnh, yếu về tình hình tổ chức, sử dụng, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cũng như đánh giá được tình hình tài chính của doanh nghiệp

1.3.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn cố định

- Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng TSCĐ

ê á ì

Nguyên giá TSCĐ sử dụng bình quân là bình quân số học của nguyên

giá TSCĐ đầu kỳ và cuối kỳ Chỉ tiêu này phản ánh một đồng tài sản cố định trong kỳ tham gia tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng TSCĐ càng cao

Trang 30

- Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định

ì

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định đƣợc sử dụng thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần trong kỳ Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn cố định ngày càng cao

- Chỉ tiêu hàm lƣợng vốn cố định

Chỉ tiêu này phản ánh để thực hiện đƣợc một đồng doanh thu thuần doanh nghiệp cần bỏ ra bao nhiêu đồng vốn cố định Hàm lƣợng vốn cố định càng thấp thù hiệu suất sử dụng vốn cố định càng cao và ngƣợc lại

- Chỉ tiêu tỷ suất đầu tƣ vào TSCĐ

Trang 31

ư

ì

Chỉ tiêu này phản ánh , một đồng vốn cố định bình quân sử dụng trong

kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước (sau) thuế Chỉ tiêu này là thước đo đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của DN trong một kỳ hoạt động

- Kết cấu TSCĐ:

Là quan hệ tỷ lệ giữa nguyên giá của từng loại, nhóm tài sản cố định với tổng nguyên giá tài sản cố định của DN Chỉ tiêu này có thể đánh giá được tính chất hợp lý hoặc không hợp lý của kết cấu tài sản cố định để có định hướng và điều chỉnh đầu tư vào các loại tài sản, nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng TSCĐ

1.3.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn kinh doanh

Hiệu quả sử dụng vốn của DN có ý nghĩa then chốt và quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của DN Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tổng vốn của DN phản ánh kết quả tổng hợp quá trình sử dụng toàn bộ vốn và tài sản Các chỉ tiêu này phản ánh chất lượng và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh của DN Ta có thể sử dụng các chỉ tiêu sau:

- Chỉ tiêu vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh:

Chỉ tiêu này phản ánh VKD trong kỳ chu chuyển được bao nhiêu vòng hay mấy lần Chỉ tiêu này càng cao, hiệu suất sử dụng VKD càng cao

- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh (hay tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản) BEP:

à ư ã à

ì

Trang 32

Chỉ tiêu này cho phép đánh giá khả năng sinh lời của đồng vốn kinh

doanh, không tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn gốc của vốn kinh doanh

- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên VKD:

ì

Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong

kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế

- Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (ROA):

ì

Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong

kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE):

ì

Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong

kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho chủ sở hữu Chỉ tiêu này được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm khi họ bỏ vốn đầu tư vào DN Tăng tỷ suất sử dụng vốn chủ sở hữu là một trong những mục tiêu quan trọng nhất trong hoạt động quản lý tài chính của DN

Hiệu quả sử dụng VCSH một mặt phụ thuộc vào hiệu quả sử dụng VKD hay phụ thuộc vào trình độ sử dụng vốn Mặt khác, hiệu quả sử dụng vốn còn phụ thuộc vào trình độ tổ chức nguồn vốn của DN

- Thu nhập trên 1 cổ phần (EPS):

Trang 33

Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp chịu ảnh hưởng lớn bởi các điều kiện trong nền kinh tế vĩ mô Nếu cơ chế quản lý và các chính sách kinh tế phù hợp, thuận lợi sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển và ngược lại

- Các yếu tố như lạm phát, giá cả, tỷ giá, điều kiện nền kinh tế: Các yếu

tố lạm phát, sự biến động của giá cả trên thị trường, lãi suất ngân hàng, tình trạng của nền kinh tế, đều ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp cần có những biện pháp dự đoán biến động thị trường, chủ động ứng phó với những thay đổi của điều kiện kinh tế thị trường nhằm bảo toàn và phát huy sức mạnh vốn kinh doanh, đem lại hiệu sử dụng vốn cao nhất

Trang 34

- Tác động của khoa học công nghệ: Khoa học công nghệ càng phát triển thì việc nghiên cứu, phát minh ra các máy móc hiện đại càng được rút ngắn, những máy móc này sẽ nhanh chóng thay thế các máy móc vừa được mua mới và làm cho chúng nhanh chóng lỗi thời, mất đi giá trị của mình, dẫn đến nguy cơ mất vốn kinh doanh Điều đó ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

- Môi trường chính trị - văn hoá - xã hội: Chế độ chính trị quyết định đến

cơ chế quản lý kinh tế, các yếu tố văn hoá, xã hội như phong tục tập quán, thói quen, sở thích, là những đặc trưng của đối tượng phục vụ của doanh nghiệp, gây ảnh hưởng lớn đến hoạt động SXKD của doanh nghiệp Một môi trường kinh doanh thuận lợi sẽ tạo điều kiện tốt cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và ngược lại

- Yếu tố cạnh tranh :

Trong điều kiện hiện nay, các doanh nghiệp luôn phải chịu ảnh hưởng bởi sự cạnh tranh gay gắt của các đối thủ cạnh tranh trên thị trường Để tiêu thụ được sản phẩm đòi hỏi các sản phẩm của doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lượng, cải tiến mẫu mã, tăng thêm tính năng cho sản phẩm ; đồng thời doanh nghiệp cần phải có những chính sách hỗ trợ, kích thích tiêu thụ sản phẩm Có thể doanh nghiệp sẽ phải chấp nhận bị chiếm dụng vốn để qui đổi về một mức doanh thu kỳ vọng Do đó, doanh nghiệp cần cân nhắc giữa mục tiêu lợi nhuận và quyết định các chính sách bán hàng hợp lý đảm bảo lợi ích và hiệu quả quản lí vốn

- Những rủi ro bất thường mà doanh nghiệp gặp phải như sự thay đổi môi trường chính trị, thiên tai, địch hoạ, điều kiện thị trường không ổn định, thị hiếu tiêu dùng của dân cư…

1.4.2 Nhân tố khách quan

Trang 35

- Cơ cấu vốn: Bố trí cơ cấu vốn càng hợp lý bao nhiêu thì hiệu quả sử dụng vốn càng được nâng cao Bố trí cơ cấu vốn không phù hợp làm mất cân đối giữa tài sản lưu động và tài sản cố định dẫn đến tình trạng thừa hoặc thiếu một loại tài sản nào đó sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn

- Việc huy động vốn cũng ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn Huy động vốn là để sử dụng vốn, do vậy nhu cầu sử dụng vốn đến đâu, doanh nghiệp huy động vốn đến đó để không xảy ra tình trạng thừa hoặc thiếu vốn Việc huy động vốn hợp lý sẽ đảm bảo cho việc sử dụng vốn có hiệu quả cao hơn

- Chi phí kinh doanh: Là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn Chí phí tăng làm giá cả hàng hoá, dịch vụ tăng theo dẫn đến sức tiêu thụ giảm làm giảm hiệu quả sử dụng vốn Do vậy, các doanh nghiệp luôn phấn đấu giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh của hàng hoá trên thị trường, quá trình tiêu thụ diễn ra nhanh hơn, tăng vòng quay của vốn, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

- Lựa chọn phương án kinh doanh thích hợp: Trong nền kinh tế thị trường, quy mô và tích chất sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp là do thị trường quyết định Khả năng nhận biết, dự đoán thị trường và nắm bắt thời

cơ là những nhân tố quyết định đến thành công hay thất bại trong kinh doanh

Vì vậy, việc lựa chọn đúng phương án kinh doanh có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng vốn của DN Các phương án kinh doanh phải được xây dựng trên

cơ sở tiếp cận thị trường Có như vậy sản phẩm sản xuất của doanh nghiệp mới có khả năng tiêu thụ được, vốn lưu động luân chuyển đều đặn, tài sản cố định mới có khả năng phát huy hết công suất, hiệu quả sử dụng vốn cao

- Các mối quan hệ của DN: Những mối quan hệ này thể hiện trên hai phương diện là quan hệ giữa DN với khách hàng và giữa DN với nhà cung cấp Điều này rất quan trọng bởi nó ảnh hưởng tới nhịp độ sản xuất kinh

Trang 36

doanh, khả năng phân phối sản phẩm, lượng hàng hoá tiêu thụ và đặc biệt là ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp Để tạo được mối quan

hệ này doanh nghiệp phải có kế hoạch cụ thể trong việc củng cố các bạn hàng truyền thống và tìm kiếm thêm bạn hàng mới Các biện pháp mà doanh nghiệp có thể áp dụng như mở rộng mạng lưới giao dịch, tìm nguồn hàng, tiến hành các chính sách tín dụng khách hàng, đổi mới quy trình thanh toán sao cho thuận tiện, tăng cường công tác xúc tiến, quảng cáo, khuyến mại

- Trình độ tổ chức và quản lý kinh doanh của DN: đây là yếu tố vô cùng quan trọng đối với kết quả kinh doanh của DN Một bộ máy quản lý tốt có trình độ quản lý cao sẽ giúp cho hoạt động của doanh nghiệp đạt kết quả cao

và ngược lại Do đó DN phải nâng cao trình độ quản lý đặc biệt là đối với cán

bộ quản lý tài chính về chuyên môn nghiệp vụ và tinh thần trách nhiệm để đảm bảo an toàn về tài chính trong quá trình hoạt động kinh doanh

Trang 37

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN HỘI XÂY DỰNG TP HÀ NỘI

2.1 Tổng quan về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Một thành viên Hội xây dựng TP Hà Nội

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Tên công ty: Công ty TNHH một thành viên Hội xây dựng Thành phố

Hà Nội

Địa chỉ trụ sở chính: Số 21A, Đường Ba La, Phường Phú Lương,

Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội

Điện thoại: 04.33 535738 - Fax: 0433535738

Mã số thuế: 0500463006 Đăng kí ngày: 11/01/2005

Có tài khoản số: 45010000012397 – Mở tại ngân hàng BIDV Hà Tây

Công ty TNHH một thành viên Hội xây dựng Thành phố Hà Nội trước đây là Công Ty TNHH một thành viên Tư vấn và Xây dựng Hà Tây được thành lập sau khi thực hiện sắp xếp tổ chức lại doanh nghiệp Nhà nước Tiền thân là Chi nhánh Hà Tây thuộc Công ty xây dựng Hồng Hà

Ngày 27 tháng 11 năm 2008, Đại hội hợp nhất giữa Hội xây dựng Hà Tây và Hội xây dựng Hà Nội , theo quyết định số: 03/2009/QD-HXD ngày

20 tháng 3 năm 2009 của Hội xây dựng Hà Nội về việc chuyển giao Công Ty TNHH một thành viên Tư vấn và Xây dựng Hà Tây trực thuộc Hội xây dựng thành phố Hà Nội và đổi tên là: Công ty TNHH một thành viên Hội xây dựng thành phố Hà Nội

Công ty TNHH một thành viên Hội xây dựng thành phố Hà Nội được thành lập và hoạt động theo Luật doanh nghiệp và được Sở Kế hoạch và

Trang 38

Đầu tư thành phố Hà Nội cấp giấy chứng nhận Đăng ký thay đổi lần thứ 8 ngày 9 tháng 4 năm 2013

Là DN có đầy đủ tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, mở tài khoản tại ngân hàng BIDV chi nhánh Hà Tây, tài khoản số: 45.010.000.0112.397

Công ty có đội ngũ chuyên gia, kỹ sư, cán bộ giàu kinh nghiệm và có đủ trang thiết bị thi công chuyên ngành với chất lượng tốt,đảm bảo đầy đủ mọi yêu cầu trong quá xây dựng, tư vấn, giám sát công trình xây dựng

Trải qua quá trình hoạt động với quy mô và tốc độ tăng trưởng các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật ngày càng lớn mạnh, công ty được xếp hạng doanh nghiệp hạng I, được Nhà nước tặng thưởng Huân chương Lao động hạng nhất năm 2006, giải thưởng “Sao vàng đất Việt” Năm 2010,2011,2012 Công ty còn được nhiều phần thưởng,huân chương cao quý khác

2.1.2 Tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty:

2.1.2.1 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chủ yếu:

- Xây dựng các công trình quốc phòng, công nghiệp, dân dụng, giao thông, thủy lợi, công trình ngầm, công trình thủy cầu cảng, nhà máy nước, hệ thống cấp thoát nước, hạ tầng cơ sở, đường dây tải điện đến 35 KV

- Đầu tư phát triển hạ tầng, kinh doanh nhà và cho thuê văn phòng

- Trang trí nội thất, lắp đặt điện nước, lắp đặt thiết bị cho các công trình

- Kiểm định, đánh giá chất lượng các công trình xây dựng về mặt hiệu quả đầu tư, an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường

- Đầu tư xây dựng kinh doanh KCN, khu vui chơi giải trí và du lịch

- Kinh doanh bất động sản

- Buôn bán vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

- Cho thuê máy móc thiết bị và đồ dùng hữu hình khác

Trang 39

2.1.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý công ty

Cũng như các doanh nghiệp xây dựng cơ bản khác, bộ máy quản lý của công ty TNHH một thành viên Hội xây dựng TP Hà Nội chịu ảnh hưởng rất lớn của đặc điểm ngành xây dựng cơ bản

Mô hình tổ chức bộ máy sản xuất, tổ chức bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo hình thức hỗn hợp trực tuyến chức năng như: Từ công ty đến đội sản xuất, tổ sản xuất đến người lao động theo tuyến kết hợp với các phòng ban chức năng

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức công ty

Kỹ thuật

Phòng

tổ chức LĐ- tiền Lương

Phòng Hành Chính

Phòng kinh doanh

Các tổ đội sản xuất

Trang 40

- Giám đốc công ty: Là người đại diện pháp lý của công ty chịu trách

nhiệm trước tập thể người lao động công ty về quản lý, điều hành mọi hoạt động của công ty theo đúng đường lối của Đảng, pháp luật Nhà nước, chỉ thị mệnh lệnh của cấp trên Thực hiện kế hoạch SXKD hàng năm của công ty đạt hiệu quả, định hướng chiến lược và từng bước thực hiện xây dựng công ty ổn

định phát triển lâu dài

-Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật: Là bộ phận tham mưu, giúp việc cho

giám đốc về các hoạt động SXKD của công ty, về tổ chức hệ thống quản lý

kỹ thuật, ứng dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất Có nhiệm vụ tổ chức, triển khai, kiểm tra, giám sát, bảo đảm cho các hoạt động SXKD của công ty đạt hiệu quả kinh tế cao nhất

- Phòng kế toán tài chính: Là bộ phận tham mưu giúp giám đốc tổ

chức thực hiện toàn bộ công tác tài chính, kế toán, thống kê, thông tin kinh tế

và hạch toán kinh tế trong công ty theo đúng pháp luật của Nhà nước

- Phòng tổ chức lao động tiền lương: Là bộ phận tham mưu giúp

giám đốc công ty về tổ chức lao động; lập và triển khai kế hoạch tuyển dụng lao động, đào tạo nghề hàng năm; điều động lao động trong nội bộ công ty; lập kế hoạch và đề nghị nâng bậc, giữ bậc; nâng lương, chuyển xếp lương, phiên quân hàm cho người lao động thuộc diện quân lực quản lý

-Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ tham mưu về công tác kế hoạch,

điều hành sản xuất trong Công ty, cung ứng vật tư cho sản xuất, lập dự toán và thanh toán quyết toán công trình

-Phòng hành chính: Là cơ quan phục vụ hậu cần, giúp giám đốc công

ty quản trị công tác văn phòng cũng như nề nếp tác phong làm việc của cơ quan công ty

Do các công trình có địa điểm, thời gian thi công khác nhau nên lực lượng lao động của công ty được tổ chức thành các tổ đội sản xuất, các đội

Ngày đăng: 03/06/2016, 16:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị 1.2 Mối quan hệ giữa mức dự trữ tồn kho và thời gian đặt - Giải pháp tăng cường quản trị vốn kinh doanh của công ty TNHH một thành viên hội xây dựng TP hà nội
th ị 1.2 Mối quan hệ giữa mức dự trữ tồn kho và thời gian đặt (Trang 18)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức công ty - Giải pháp tăng cường quản trị vốn kinh doanh của công ty TNHH một thành viên hội xây dựng TP hà nội
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức công ty (Trang 39)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty - Giải pháp tăng cường quản trị vốn kinh doanh của công ty TNHH một thành viên hội xây dựng TP hà nội
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty (Trang 41)
BẢNG 2.2. MỘT SỐ CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH NĂM 2013 - Giải pháp tăng cường quản trị vốn kinh doanh của công ty TNHH một thành viên hội xây dựng TP hà nội
BẢNG 2.2. MỘT SỐ CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH NĂM 2013 (Trang 47)
BẢNG 2.3. CƠ CẤU VÀ SỰ BIẾN ĐỘNG VỐN LƯU ĐỘNG NĂM 2013 - Giải pháp tăng cường quản trị vốn kinh doanh của công ty TNHH một thành viên hội xây dựng TP hà nội
BẢNG 2.3. CƠ CẤU VÀ SỰ BIẾN ĐỘNG VỐN LƯU ĐỘNG NĂM 2013 (Trang 52)
BẢNG 2.5. KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA CÔNG TY NĂM 2013 - Giải pháp tăng cường quản trị vốn kinh doanh của công ty TNHH một thành viên hội xây dựng TP hà nội
BẢNG 2.5. KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA CÔNG TY NĂM 2013 (Trang 55)
Bảng 2.6. Cơ cấu khoản phải thu của công ty năm 2013  (  vt: VN ) - Giải pháp tăng cường quản trị vốn kinh doanh của công ty TNHH một thành viên hội xây dựng TP hà nội
Bảng 2.6. Cơ cấu khoản phải thu của công ty năm 2013 ( vt: VN ) (Trang 57)
BẢNG 2.8. TÌNH HÌNH CÔNG NỢ CỦA CÔNG TY 2013 - Giải pháp tăng cường quản trị vốn kinh doanh của công ty TNHH một thành viên hội xây dựng TP hà nội
BẢNG 2.8. TÌNH HÌNH CÔNG NỢ CỦA CÔNG TY 2013 (Trang 61)
BẢNG 2.9. CƠ CẤU HÀNG TỒN KHO CỦA CÔNG TY NĂM 2013                                                                                                 Đơn vị tính: VNĐ - Giải pháp tăng cường quản trị vốn kinh doanh của công ty TNHH một thành viên hội xây dựng TP hà nội
BẢNG 2.9. CƠ CẤU HÀNG TỒN KHO CỦA CÔNG TY NĂM 2013 Đơn vị tính: VNĐ (Trang 63)
Bảng 2.10. Hiệu quả sử dụng hàng tồn kho - Giải pháp tăng cường quản trị vốn kinh doanh của công ty TNHH một thành viên hội xây dựng TP hà nội
Bảng 2.10. Hiệu quả sử dụng hàng tồn kho (Trang 64)
BẢNG 2.11. CƠ CẤU VÀ SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA TSDH NĂM 2013                                                                                                           Đơn vị tính : VNĐ - Giải pháp tăng cường quản trị vốn kinh doanh của công ty TNHH một thành viên hội xây dựng TP hà nội
BẢNG 2.11. CƠ CẤU VÀ SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA TSDH NĂM 2013 Đơn vị tính : VNĐ (Trang 66)
BẢNG 2.12. CƠ CẤU VÀ SỰ BIẾN ĐỘNG TSCĐ NĂM 2013                                                                           Đơn vị tính: VNĐ - Giải pháp tăng cường quản trị vốn kinh doanh của công ty TNHH một thành viên hội xây dựng TP hà nội
BẢNG 2.12. CƠ CẤU VÀ SỰ BIẾN ĐỘNG TSCĐ NĂM 2013 Đơn vị tính: VNĐ (Trang 67)
BẢNG 2.13. TÌNH HÌNH KHẤU HAO TSCĐ NĂM 2013 - Giải pháp tăng cường quản trị vốn kinh doanh của công ty TNHH một thành viên hội xây dựng TP hà nội
BẢNG 2.13. TÌNH HÌNH KHẤU HAO TSCĐ NĂM 2013 (Trang 70)
BẢNG 2.14. TÌNH HÌNH TĂNG GIẢM TSCĐ NĂM 2013 - Giải pháp tăng cường quản trị vốn kinh doanh của công ty TNHH một thành viên hội xây dựng TP hà nội
BẢNG 2.14. TÌNH HÌNH TĂNG GIẢM TSCĐ NĂM 2013 (Trang 73)
BẢNG 2.17. HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH NĂM 2013 - Giải pháp tăng cường quản trị vốn kinh doanh của công ty TNHH một thành viên hội xây dựng TP hà nội
BẢNG 2.17. HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH NĂM 2013 (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w