1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nhận thức về hạnh phúc gia đình và xu hướng hành vi lựa chọn bạn đời của sinh viên trường cao đẳng sư phạm thái bình (TT)

29 287 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 530,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như Bác Hồ dạy “ Nhiều gia ñình cộng lại thành xã hội, xã hội tốt ñẹp thì gia ñình càng tốt, gia ñình tốt thì xã hội mới tốt” Để có ñược hạnh phúc gia ñình thì cơ sở ñầu tiên là những n

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1)Lý do chọn ñề tài

Gia ñình là tế bào của xã hội, gia ñình tốt thì xã hội tốt và xã hội tốt tạo ñiều kiện cho gia ñình phát triển Trong các tác phẩm văn học, ñạo ñức học, triết học và ñạo lý của các loại hình tôn giáo thì gia ñình ñược coi là nền tảng của xã hội Đối với mỗi cá nhân, gia ñình là môi trường xã hội ñầu tiên mà con người tiếp xúc, ñược nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và trưởng thành Có thể nói, gia ñình là cái nôi nhân cách, cuộc sống gia ñình làm nảy sinh những mầm sống ban ñầu của nhân cách Những sở thích, suy nghĩ, ước mơ tình cảm của con người ñược nuôi dưỡng và thông qua gia ñình con người biết ñiều chỉnh các mối quan hệ xã hội Qúa trình xã hội hóa của mỗi cá nhân diễn ra thuận lợi chỉ với ñiều kiện cá nhân ñược sống trong một gia ñình hạnh phúc, một gia ñình hạnh phúc mọi người thương quan tâm tới nhau

Gia ñình là “tổ ấm” thực sự cần thiết cho mỗi người, nó ñáp ứng nhu cầu tình cảm của các thành viên trong gia ñình, tạo sự cân bằng tâm lý sau những giờ lao ñộng, học tập căng thẳng, mệt mỏi ngoài xã hội Vì vậy xây dựng gia ñình hạnh phúc là thực sự cần thiết cho mỗi người và hạnh phúc gia ñình sẽ tạo ñiều kiện cho con người phát triển hài hòa tâm lý và thể chất, phát huy ñược các tiềm năng của mình ñể cống hiến cho xã hội Vì thế mà một gia ñình hạnh phúc không chỉ ảnh hưởng ñến mỗi cá nhân trong gia ñình mà còn ảnh hưởng ñến toàn xã hội Gia ñình tốt ñẹp sẽ là nền tảng góp phần xây dựng

xã hội tốt ñẹp Như Bác Hồ dạy “ Nhiều gia ñình cộng lại thành xã hội, xã hội

tốt ñẹp thì gia ñình càng tốt, gia ñình tốt thì xã hội mới tốt”

Để có ñược hạnh phúc gia ñình thì cơ sở ñầu tiên là những người chủ gia ñình trong tương lai ( những thanh niên ñến tuổi kết hôn ) phải nhận thức ñúng tầm quan trọng của một gia ñình hạnh phúc, những yếu tố ñể có một gia ñình hạnh phúc, ñồng thời phải có sự lựa chọn bạn ñời “tâm ñầu ý hợp” với tình cảm, quan ñiểm của mình Như vậy, hành vi chọn bạn ñời ñúng ñắn, phù hợp sẽ là cơ sở ñầu tiên cho mỗi người tạo dựng hạnh phúc cho chính bản thân mình

Trong thời ñại giao lưu văn hóa, mở cửa hội nhập như hiện nay, bên cạnh những yếu tố tích cực như giao lưu, học hỏi, tiếp thu nguồn tri thức của nhân loại làm phong phú ña dạng văn hóa Việt thì những yếu tố tiêu cực làm cho quan niệm về hạnh phúc gia ñình và hôn nhân có sự thay ñổi

Thanh niên ngày nay ñược tự do lựa chọn bạn ñời và quyết ñịnh việc hôn nhân theo quan ñiểm của mình Do ảnh hưởng của kinh tế thị trường, của văn hóa ngoại lai nhiều thanh niên nhận thức chưa ñúng về những giá trị cơ bản của một gia ñình và gia ñình hạnh phúc, họ suy nghĩ chủ quan, mơ tưởng ñến một tương lai tươi sáng, ñầy hạnh phúc mà ít nghĩ ñến các yếu tố khách quan, các khó khăn sẽ gặp trong cuộc sống Vì vậy, gia ñình họ nhanh chóng tan vỡ, ñể lại nhiều nỗi bất hạnh cho người khác và cho xã hội

Thực tế này ñã chứng minh qua số vụ ly hôn ở nước ta ngày càng tăng mạnh Theo thống kê xã hội học năm 2007 có 25.314 vụ ly hôn, ñến 6 tháng

Trang 2

ñầu năm của 2008 số vụ ly hôn ñã lên ñến 28.520 vụ.Với số lượng ly hôn này thì biết bao nhiêu trẻ em phải chịu thiệt thòi, bất hạnh , bởi lẽ cùng với những

vụ ly hôn ấy là biết bao cảnh ñứa trẻ không cha không mẹ, ảnh hưởng ñến sự phát triển nhân cách, trí tuệ của trẻ Và xã hội sẽ ra sao nếu số vụ ly hôn sẽ tiếp tục tăng nhanh như hiện nay?

Đã ñến lúc các nhà khoa học, trong ñó có các nhà tâm lý học phải nghiên cứu về nhận thức của thanh niên về hạnh phúc gia ñình và xu hướng hành vi chọn bạn ñời của họ ñể ñưa ra các giải pháp nhằm nâng cao nhận thức

về hạnh phúc gia ñình và giúp họ có hành vi lựa chọn bạn ñời một cách phù hợp

Trong mọi thời ñại, sinh viên thuộc tầng lớp trí thức, họ rất nhạy cảm với thời cuộc, ở họ tâm sinh lý phát triển khá mạnh mẽ, nhân cách ñã cơ bản hình thành và ổn ñịnh, ở tuổi này họ cũng ñã hình thành những ñịnh hướng nhất ñịnh về nghề nghiệp, lối sống, về tình yêu, hôn nhân và gia ñình Những tác ñộng của nền kinh tế thị trường, những biến chuyển của xã hội có tác ñộng mạnh mẽ ñến sinh viên về nhận thức về gia ñình, chọn bạn ñời Và vấn ñề hạnh phúc gia ñình ñược họ quan tâm và suy nghĩ

Vấn ñề này ñối với sinh viên sư phạm lại càng vô cùng quan trọng bởi

lẽ họ là những nhà giáo dục tương lai Một gia ñình hạnh phúc không chỉ giúp cho bản thân họ mà còn là tấm gương về xây dựng hạnh phúc gia ñình ñể học trò noi theo

Năm 1994 là năm ñược Liên Hiệp Quốc chọn là “năm gia ñình” với

nguyên tắc “ gia ñình là ñơn vị cơ sở của xã hội” Việt Nam cũng ñã lấy ngày

18 – 6 hàng năm là ngày “gia ñình Việt Nam” Vì vậy nó xứng ñáng ñược

quan tâm ñặc biệt

Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành chọn và nghiên cứu

ñề tài “ nhận thức về hạnh phúc gia ñình và xu hướng hành vi chọn bạn ñời của sinh viên trường Cao Đẳng Sư Phạm Thái Bình”

2) Mục ñích nghiên cứu

Nghiên cứu ñề tài này chúng tôi nhằm :

- Khảo sát thực trạng nhận thức của sinh viên trường CĐSP Thái Bình về hạnh phúc gia ñình và xu hướng hành vi chọn bạn ñời của họ

- Đề xuất một số giải pháp giúp sinh viên nhận thức ñúng ñắn về hạnh phúc gia ñình và có xu hướng hành vi chọn bạn ñời phù hợp với bản thân họ

3) Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về gia ñình, nhận thức hạnh phúc gia ñình và

xu hướng hành vi chọn bạn ñời của sinh viên

3.2 Nghiên cứu thực trạng nhận thức về hạnh phúc gia ñình và xu hướng hành vi chọn bạn ñời của sinh viên

3.3 Đề xuất các biện pháp giúp sinh viên nâng cao nhận thức và có hành

Trang 3

4.1 Đối tượng nghiên cứu :

Nhận thức về hạnh phúc gia ñình và xu hướng hành vi chọn bạn ñời của sinh viên trường CĐSP Thái Bình

4.2 Khách thể nghiên cứu :

Sinh viên trường CĐSP Thái Bình

4.3 Khách thể khảo sát :

300 sinh viên trường CĐSP Thái Bình

4.4 Phạm vi nghiên cứu của ñề tài :

Do ñiều kiện còn hạn chế, chúng tôi chỉ nghiên cứu : Nhận thức về hạnh phúc gia ñình và xu hướng hành vi chọn bạn ñời của sinh viên trường CĐSP Thái Bình

5) Gỉa thuyết khoa học

- Nhận thức của sinh viên về hạnh phúc gia ñình có nhiều thay ñổi nhưng một số giá trị truyền thống như : hòa thuận, chung thủy vẫn ñược coi trọng

- Sinh viên ñánh giá cao những giá trị tốt ñẹp của truyền thống gia ñình

và trách nhiệm của vợ, chồng trong việc xây dựng hạnh phúc gia ñình

- Sự lựa chọn bạn ñời của sinh viên trường CĐSP Thái Bình theo xu hướng thực tế, họ quan tâm nhiều ñến những tiêu chuẩn ñảm bảo cuộc sống vật chất ñầy ñủ, hạnh phúc của gia ñình trong tương lai như : Nghề nghiệp, sức khỏe, trí tuệ, gia ñình cơ bản

6) Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện nhiệm vụ của ñề tài, chúng tôi ñã sử dụng phối hợp một

số các phương pháp sau:

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận( thu thập, phân tích, tổng hợp tài liệu )

6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn :

6.2.1 Phương pháp ñiều tra bằng Anket

6.2.2 Phương pháp ñàm thoại, phỏng vấn sâu

6.3 Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học

PHẦN NỘI DUNG

1) Tổng quan về vấn ñề nghiên cứu

Hạnh phúc gia ñình và chọn bạn ñời ñã ñược nhiều tác giả trong và ngoài nước nghiên cứu:

* Trên thế giới :

- Ở Ấn Độ : tác giả wll Durant

- Các Mác và Ph Ăngghen

- Ở Mỹ : Nhà tâm học lý người Mỹ Tal Ben – shahar; nhà tâm lý học

Richard Stevens, Brett Kahn, nhà triết học kiêm kinh tế học Reveees, nhà

hoạt ñộng xã hội Andrew Mawson; T.S Johan Goethe; TS David Niven; Giáo

sư Steve Brukett

* Ở Việt Nam :

Tác giả Ngô Công Hoàn; Tác giả Nguyễn Đình Xuân; giáo sư Đặng Xuân Hoài; PTS.Dương Tự Đam,

Trang 4

Tóm lại, vấn ñề hạnh phúc gia ñình và sự lựa chọn bạn ñời ñã ñược các tác giả trong và ngoài nước quan tâm và nghiên cứu, nó ñang trở thành một vấn ñề nổi bật ñược xã hội và thời ñại quan tâm Tuy nhiên, các nghiên cứu cũng mới chỉ dừng lại ở mức ñộ nghiên cứu về hạnh phúc gia ñình và lựa chọn bạn ñời của thanh niên mà chưa nghiên cứu sâu trên sinh viên ñặc biệt là sinh viên sư phạm

2) Gia ñình và hạnh phúc gia ñình

2.1 Khái niệm về gia ñình

2.1.1 Định nghĩa về gia ñình

Từ những quan ñiểm của các tác giả, các nhà nghiên cứu, ở góc ñộ tâm

lý học, chúng tôi rút ra ñịnh nghĩa chung nhất về gia ñình làm công cụ nghiên cứu của ñề tài như sau : Gia ñình là một nhóm nhỏ xã hội, các thành viên gắn

bó với nhau bằng quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống ( hoặc quan hệ nhận con nuôi), các thành viên cùng chung sống, có ngân sách chung, có trách nhiệm với nhau, thỏa mãn nhu cầu vật chất và tinh thần, tình cảm, vừa ñáp ứng nhu cầu riêng tư của cá nhân, vừa thỏa mãn nhu cầu xã hội về tái sản xuất con người và duy trì nòi giống

2.1.2 Đặc trưng của gia ñình

- Gia ñình là một nhóm xã hội ít nhất phải có từ hai người trở lên Một người không thể gọi là gia ñình

- Gia ñình ñược hình thành trên cơ sở quan hệ hôn nhân

- Mối quan hệ giữa các thành viên trong gia ñình là mối quan hệ ruột thịt, huyết thống

- Các thành viên trong gia ñình sống bằng một ngân sách chung, do các thành viên lao ñộng ñem lại

- Gia ñình là tế bào của xã hội

2.1.3 Chức năng của gia ñình

Tổng hợp từ nhiều ý kiến, công trình nghiên cứu của các tác giả, chúng tôi ñã tổng kết có 6 chức năng của gia ñình và ñược cụ thể hóa trong sơ ñồ sau :

Hình 1.1: Sơ ñồ chức năng của gia ñình

Chức năng của gia ñình

Chức năng

tổ chức cuộc sống vật chất và văn hóa trong gia ñình

Chức năng kinh

tế

Chức năng nuôi dưỡng, giáo dục con cái

Chức năng chăm sóc, nuôi dưỡng người già

và những người mất sức lao ñộng

Trang 5

2.2 Hạnh phúc gia ñình

2.2.1 Khái niệm hạnh phúc :

Hạnh phúc là một trạng thái tâm lý ñược thỏa mãn nhu cầu vật chất, tinh thần, ñạo ñức của con người, do con người hoàn thành nghiã vụ ñem lại Việc thoả mãn nhu cầu trên phù hợp với nhu cầu xã hội, lợi ích xã hội

2.2.2 Hạnh phúc gia ñình

2.2.2.1) Khái niệm hạnh phúc gia ñình :

Dựa trên quan ñiểm khác nhau về hanh phúc gia ñình, trong phạm vi của ñề tài nghiên cứu của mình, chúng tôi cho rằng : Hạnh phúc gia ñình là

hạnh phúc của toàn bộ các thành viên trong gia ñình Một gia ñình hạnh phúc

là mọi thành viên sống hòa thuận, vui vẻ, êm ấm, yêu thương và có trách nhiệm với nhau hết mực, từ ñó chăm sóc cho nhau, tôn trọng nhau và khi cần thiết biết hi sinh cho nhau nhường nhịn nhau tạo ra bầu không khí gia ñình vui vẻ, kính trên nhường dưới, vợ chồng chung thủy với nhau, con cái ngoan ngoãn, vâng lời cha mẹ Đồng thời gia ñình ñó phải có thu nhập ổn ñịnh ñảm bảo sự tồn tại và phát triển của các thành viên trong gia ñình

Ngoài ra, ñề tài còn tìm hiểu những vấn ñề như:

2.3.2 Ý nghĩa của hạnh phúc gia ñình

2.3.3 Biểu hiện của hạnh phúc gia ñình

2.3.4 Làm thế nào ñể có hạnh phúc gia ñình

2.3.5 Trách nhiệm của người vợ, người chồng, người cha, người mẹ trong việc xây dựng và gìn giữ hạnh phúc gia ñình

3) Bạn ñời - sự lựa chọn bạn ñời của thanh niên hiện nay

3.1 Bạn ñời – sự lựa chọn bạn ñời

- Bạn ñời là “ người bạn cùng chung sống, thường ñược chỉ người vợ, người chồng sống gắn bó với nhau.”

- Sự lựa chọn bạn ñời là sự lựa chọn người vợ, người chồng phù hợp với bản thân mình Sự lựa chọn này dựa trên các tiêu chí cụ thể mà do mỗi cá nhân ñặt ra ñể chọn ñược người “tâm ñầu ý hợp”

3.2 Tiêu chí chọn bạn ñời của thanh niên hiện nay :

Từ những quan ñiểm của các tác giả (tác giả Trần Trọng Thủy, tác giả Minh Hà, Nguyễn Hoàng Vân) chúng tôi cho rằng : thanh niên hiện nay có những tiêu chí chọn bạn ñời như sau :

4 Nhận thức về hạnh phúc gia ñình và xu hướng chọn bạn ñời

4.1 Nhận thức – nhận thức về hạnh phúc gia ñình của sinh viên

Trang 6

+ Theo từ ñiển Tâm lý học, nhận thức là “quá trình hoặc kết quả phản ánh và tái hiện hiện thực vào trong tư duy, quá trình con người nhận biết, hiểu biết thế giới khách quan hoặc kết quả của quá trình ñó.”

+ Dựa vào những quan ñiểm trên về nhận thức, trong phạm vi nghiên cứu của ñề tài, chúng tôi cho rằng : Nhận thức của sinh viên về hạnh phúc gia

ñình là sự ñánh giá của họ về các yếu tố ñảm bảo hạnh phúc gia ñình, vai trò của người phụ nữ và nam giới trong gia ñình

4.2 Xu hướng hành vi và xu hướng chọn bạn ñời của sinh viên

4.2.2 Xu hướng chọn bạn ñời của sinh viên - sinh viên Sư phạm

Tổng kết những quan ñiểm, nghiên cứu của các tác giả, chúng tôi thấy rằng xu hướng hành vi chọn bạn ñời của sinh viên sư phạm hiện nay chủ yếu như sau :

+ Đặc ñiểm ngoại hình

+ Đặc ñiểm tính cách + Đặc ñiểm nghề nghiệp + Đặc ñiểm trình ñộ học vấn + Đặc ñiểm xuất thân

4.3 Mối quan hệ giữa nhận thức và xu hướng hành vi :

4.3.1 Nhận thức quy ñịnh, chi phối xu hướng hành vi:

4.3.2 Xu hướng hành vi quy ñịnh, ảnh hưởng tớii nhận thức:

5) Đặc ñiểm tâm lý, nhân cách của sinh viên , sinh viên sư phạm

5.1 Đặc ñiểm tâm lý, nhân cách của sinh viên

5.2 Đặc ñiểm tâm lý, nhân cách của sinh viên sư phạm

Chương 2 : Tổ chức nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

2.1 Vài nét về cơ sở nghiên cứu và khách thể nghiên cứu

Thái Bình là tỉnh có nền nông nghiệp phát triển lâu ñời, thuộc ñồng bằng sông Hồng Nơi ñây với nhiều hoạt ñộng văn hóa ñặc trưng của nền văn hóa lúa nước và các truyền thồng văn hóa của miền quê bắc bộ

Trường CĐSP Thái Bình nằm ở trung tâm thành phố Thái Bình, ñược thành lập vào năm 1959, nơi ñây chủ yếu là con em từ các xã, huyện của tỉnh

về học tập và rèn luyện Mục ñích chính của trường là ñào tạo ñội ngũ giáo viên cho các tường THCS trong tỉnh

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài thực hiện tháng 1 năm 2009 ñến tháng 6 năm 2009

Nhằm khảo sát thực trạng nhận thức về hạnh phúc gia ñình và xu hướng hành vi chọn bạn ñời của sinh viên trường CĐSP Thái Bình, chúng tôi

sử dụng những phương pháp sau :

Trang 7

Ngoài phương pháp nghiên cứu lý luận ( tổng hợp, phân tích tài liệu ), chúng tôi còn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu thực tiễn, cụ thể :

2.2.1 Phương pháp ñiều tra bằng Anket

2.2.2 Phương pháp ñàm thoại, phỏng vấn sâu

2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và các giải pháp ñề xuất

3.1 Thực trạng nhận thức về hạnh phúc gia ñình của sinh viên trường CĐSP Thái Bình

3.1.1 Nhận thức của sinh viên về hạnh phúc và hạnh phúc gia ñình

Sau khi xử lý 283 phiếu có cách trả lời hợp lệ thể hiện ñộ tin cậy, chúng tôi thu ñược kết quả sau ñây :

* Nhận thức của sinh viên về hạnh phúc :

Qua câu trả lời của sinh viên, chúng tôi nhận thấy, nhận thức của họ về hạnh phúc rất ña dạng “Hạnh phúc là ra trường có việc làm theo ñúng chuyên môn của mình, hạnh phúc là có ñược người yêu như mơ ước, hạnh phúc là có sức khỏe ”

Cách trả lời tuy có khác nhau nhưng ña số sinh viên ñều nhận thức ñúng, thể hiện :

- Có 72% sinh viên cho rằng : Hạnh phúc là khi con người ñược thỏa mãn mọi nhu cầu của mình về vật chất và tinh thần, cảm giác sung sướng khi ñược ñáp ứng những nhu cầu ấy

* Nhận thức của sinh viên về hạnh phúc gia ñình :

- Có 87% sinh viên cho rằng: Hạnh phúc gia ñình là gia ñình ñó luôn yên ấm, hòa thuận,con cái ngoan ngoãn, mọi người yêu thương nhau, tôn trọng nhau và có thu nhập ổn ñịnh

Từ những số liệu trên chứng tỏ rằng : Trong nhận thức của sinh viên hạnh phúc và hạnh phúc gia ñình phải là sự thỏa mãn nhu cầu của con người, trong gia ñình mọi người yêu thương, tôn trọng nhau và kinh tế gia ñình ổn ñịnh Sinh viên cho rằng không nhất thiết gia ñình hạnh phúc phải là một gia ñình giàu có, sang trọng tuy nhiên cần có kinh tế ổn ñịnh ñể ñảm bảo thỏa mãn nhu cầu và phát triển của các thành viên trong gia ñình Và như vậy, hạnh phúc gia ñình ñối với họ là phải có sự kết hợp hài hòa cả 2 yếu tố : vật chất và tinh thần

3.1.2 Đánh giá của sinh viên về các yếu tố ñảm bảo hạnh phúc gia ñình

Qua bảng số liệu ( bảng 1), chúng ta thấy rằng :

Những yếu tố về sự chung thủy, gia ñình hòa thuận, thu nhập gia ñình ñược sinh viên ñánh giá cao và xếp ở 3 vị trí ñầu tiên

- Yếu tố chung thủy : Rất quan trọng : 95,67% sinh viên chọn, xếp thứ nhất

- Yếu tố thu nhập gia ñình xếp thứ 2 và có 71,67% sinh viên lựa chọn “rất quan trọng”

- Yếu tố gia ñình hòa thuận, mọi người yêu thương chăm sóc lẫn nhau có 64,67% sinh viên lựa chọn và xếp thứ 3

Kết quả nghiên cứu thực tiễn ñã chứng minh cho ñịnh nghĩa mà sinh viên nêu

ở trên

Trang 8

Như vậy sinh viên rất chú trọng ñến các mối quan hệ tình cảm, tâm lý của các thành viên trong gia ñình như hòa thuận, chung thủy Bên cạnh ñó yếu tố về kinh tế cũng

có vị trí không nhỏ trong việc xây dựng một gia ñình hạnh phúc

Qua cuộc nói chuyện, phỏng vấn sâu sinh viên cũng cho rằng : Ngoài yếu tố tình cảm ra thì một gia ñình hạnh phúc ñòi hỏi cần phải có một nền kinh tế ổn ñịnh có như vậy gia ñình mới có ñiều kiện chăm sóc, nuôi dạy con cái ñược tốt Vì vậy, yếu tố kinh tế, tình cảm ñược sinh viên ñánh giá cao là rất ñúng ñắn

Bảng 1 : Đánh giá của sinh viên về các yếu tố ñảm bảo hạnh phúc gia ñình

Các mức ñộ

Các yếu tố

Rất quan trọng (4ñ)

%

Quan trọng 3ñ)

%

Bình thường ( 2 ñ)

%

Không quan trọng ( 1 ñ)

%

Điểm trung bình

Xếp thứ bậc

Trang 9

Con cái ñược

Yếu tố thu nhập gia ñình ổn ñịnh, ñảm bảo cuộc sống gia ñình tồn tại

và phát triển ñược sinh viên xếp thứ 2 ( ñiểm trung bình : 3,67 và có 71,67% sinh viên lựa chọn) Như vậy theo sinh viên ñể có một nền tảng hạnh phúc gia ñình vững chắc thì không thể thiếu yếu tố về kinh tế Sự ñánh giá cao yếu

tố “thu nhập gia ñình ổn ñịnh ñảm bảo cuộc sống gia ñình tồn tại và phát triển” trong việc xây dựng và gìn giữ hạnh phúc gia ñình theo chúng tôi là hoàn toàn hợp lý Bởi lẽ, trong cuộc sống gia ñình, tình yêu là cốt yếu Song ñiều ñó không có nghĩa là kinh tế, vật chất gia ñình bị coi nhẹ, trái lại, nó chiếm vị trí khá quan trọng trong ñời sống gia ñình, nó cũng là một trong những giá trị cơ bản ñể tạo nên một gia ñình hạnh phúc Thực tế cho thấy, cuộc sống nghèo túng về kinh tế, vật chất gia ñình cũng gây nên nhiều tác ñộng tích cực, thậm chí nó cũng là nguyên nhân ñến tình yêu vợ chồng bị giảm sút, những xung khắc to nhỏ hàng ngày xuất hiện ngày càng nhiều trong cuộc sống vợ chồng Nhiều khi cuộc sống gia ñình quá khó khăn làm cho việc ñáp ứng như cầu tình cảm của các thành viên bị hạn chế do việc làm ăn, kiếm tiền ñể ñảm bảo cuộc sống mưu sinh của gia ñình Số liệu trên phản ánh chân thực ñánh giá của sinh viên về vai trò của yếu tố kinh tế, sinh viên ñánh giá cao yếu tố này

Qua ñàm thoại, chúng tôi cũng thấy một số sinh viên còn ñánh giá quá cao vai trò của yếu tố này Họ coi vật chất quyết ñịnh mọi vấn ñề hạnh phúc của gia ñình “ Lúc nào cũng thiếu tiền ñừng nói gì tới hạnh phúc” ( câu trả lời của một sinh viên năm 3 ) Hay như lời nhận xét của một số sinh viên năm

1 và sinh viên năm 3 “một túp lều tranh, hai trái tim vàng hiện nay lỗi thời rồi”

Trang 10

Vật chất là quan trọng, tuy nhiên không phải là tất cả ñối với hạnh phúc gia ñình Trên thực tế, có nhiều gia ñình khi còn khó khăn về kinh tế, vợ chồng ñều chăm chỉ lo lắng làm ăn, gia ñình êm ấm, khi kinh tế gia ñình phát triển lại nảy sinh nhiều mâu thuẫn, nhiều vấn ñề trong gia ñình Khi ñổ vỡ hạnh phúc gia ñình vì tiền, ñã có người phải thốt lên một cách cay ñắng “giàu

ñể làm gì?”

Việc ñánh giá cao yếu tố kinh tế phản ánh 2 mặt về xu hướng ñề cao yếu tố kinh tế của sinh viên ngày càng tăng, bên cạnh việc giúp sinh viên có cái nhìn toàn diện hơn, cố gắng nỗ lực ñể tạo nên một nền tảng kinh tế vững chắc trong gia ñình, tuy nhiên nó cũng cho chúng ta thấy rằng, ngày nay, thanh niên nói chung và sinh viên sư phạm nói riêng ñều coi yếu tố kinh tế vật chất có vị trí quan trọng, nhiều khi nó trở thành thước ño giá trị con người và trong việc lựa chọn bạn ñời, hôn nhân của sinh viên Nó cũng làm thay ñổi nhiều nhận thức của sinh viên về một số vấn ñề trong ñó có nhận thức về gia ñình và hạnh phúc gia ñình của sinh viên

Vì vậy, với những sinh viên có cách nhìn thái quá, chưa ñúng ñắn về vấn ñề này thì cần phải có giải pháp giúp họ có cái nhìn toàn diện, ñúng ñắn hơn, yếu tố kinh tế là ñiều kiện cần chứ không phải là ñiều kiện ñủ ñể xây dựng một hạnh phúc gia ñình

Yếu tố gia ñình hòa thuận, mọi người yêu thương,chăm sóc nhau ñược sinh viên xếp thứ 3 trong 10 yếu tố và có 64,67% sinh viên lựa chọn là “rất quan trọng” Biểu hiện của gia ñình hòa thuận chính là sự quan tâm ñến nhau, cùng nhau chia sẻ buồn vui trong cuộc sống, thỏa mãn nhu cầu tình cảm cho nhau… Đây chính là một trong những yếu tố quyết ñịnh trong việc xây dựng

và gìn giữ hạnh phúc gia ñình Yếu tố này có ý nghĩa quan trọng trong ñời sống gia ñình, nó là “chất keo” gắn kết các thành viên trong gia ñình với nhau

và là ñiều kiện, tiền ñề quan trọng ñể gia ñình bền vững và phát triển Ngày nay nhịp sống ngày càng nhanh, xã hội ngày càng phát triển thì con người càng cần có gia ñình và càng cần có một tổ ấm, nơi xoa dịu những căng thảng mệt mỏi sau khi làm việc và học tập, nơi yên ấm nhất ñể mỗi thành viên ñược chăm sóc, nuôi dưỡng Và gia ñình trở thành trung tâm chăm sóc tâm hồn, tình cảm của các thành viên và có như vậy, mỗi người sống trong gia ñình mới cảm thấy thực sự hạnh phúc, mới có hạnh phúc gia ñình thực sự Vì vậy sinh viên ñánh giá cao yếu tố này là hoàn toàn ñúng ñắn

Yếu tố sức khỏe có 58,33% sinh viên lựa chọn “rất quan trọng” , 32,67% “quan trọng” và xếp thứ 4 trong 10 yếu tố.Trong gia ñình, mọi người ñều khỏe mạnh sẽ là yếu tố góp thêm niềm vui trong gia ñình, củng cố thêm nền tảng hạnh phúc gia ñình nhất là trong cơ chết thị trường như hiện nay Ý kiến của các bạn sinh viên cho rằng : Sức khỏe là tiền ñề của hạnh phúc lâu dài của con người trong bất kì chế ñộ xã hội nào Bởi vì con người có sức khỏe mới sản xuất ra của cải vật chất nhằm thỏa mãn mọi nhua cầu của con người

Người Việt Nam thường rất chú trọng ñến sức khỏe và trọng tình cảm, một thành viên trong gia ñình bị ñau ốm thì cả gia ñình ấy ñều lo lắng làm ảnh hưởng ñến bầu không khí của cả gia ñình “một con ngựa ñau cả tàu bỏ

Trang 11

cỏ” Vì vậy yếu tố sức khỏe cũng chính là yếu tố góp phần không nhỏ vào việc xây dựng hạnh phúc gia ñình

Ngoài những yếu tố ñược xếp ở 4 vị trí ñầu ra thì yếu tố tin cậy lẫn nhau, có cùng quan ñiểm sống, con cái, trình ñộ học vấn của hai vợ chồng cũng ñược sinh viên ñánh giá cao và cho rằng ñó là những yếu tố không thể thiếu ñể xây dựng và gìn giữ hạnh phúc gia ñình (lời nhận xét của sinh viên trong cuộc ñàm thoại )

Sinh viên ñã nhận thức ñược một ñiều quan trọng không thể thiếu trong hạnh phúc gia ñình ñó là sự thống nhất quan ñiểm về ñời sống chung, mọi người ñều phải có ý thức tạo dựng bầu không khí tốt ñẹp trong gia ñình ñể có

sự bền vững của hạnh phúc gia ñình Bên cạnh ñó, yếu tố về con cái ñược sinh viên nhận thức rõ ràng và ñánh giá cao 64,33% sinh viên lựa chọn “quan trọng” Con cái là niềm vui, niềm hạnh phúc của gia ñình, là sợi dây kết nối bền chặt giữa vợ và chồng, nhưng con cái cũng là mối lo âu trong ñời sống gia ñình, việc nuôi dưỡng, giáo dục con cái phải ñảm bảo cho con những ñiều kiện tốt nhất ñể phát triển, nuôi dạy con ngoan, hiếu thảo, học giỏi luôn là ñiều thực sự khó khăn ñối với các gia ñình ñặc biệt là trong thời buổi giao lưu, hội nhập các nền văn hóa như hiện nay vừa tạo ra sự thuận lợi cho các gia ñình : tạo ñiều kiện cho các con em ñược học hành và phát triển thể chất, trí tuệ nhưng cũng ảnh hưởng không nhỏ ñến chính các em Việc nuôi dạy con làm sao cho con biết “gạn ñục khơi trong” không phải là chuyện ñơn giản, dễ

dàng Vì vậy rất cần những người cha, người mẹ có kiến thức nuôi dạy con, giúp con nhận thức ñúng, có quan ñiểm rõ ràng Muốn vậy chính người cha người mẹ phải có nhận thức, hiểu biết ñúng ñắn tầm quan trọng của giáo dục

trong gia ñình, vai trò của cha mẹ trong gia ñình, ñặc biệt là ñối với con cái

Tất cả các gia ñình ñều muốn con mình ñược học hành tốt, ñược nuôi dưỡng trong ñiều kiện tốt nhất, ñay cũng là ñạo lý truyền thống tốt ñẹp của gia ñình Việt Nam

Tuy nhiên, khi ñi sâu tìm hiểu thực tế việc chăm sóc, giáo dục con cái của một số gia ñình hiện nay, chúng ta thấy còn rất nhiều khó khăn như : các bậc cha mẹ hiện nay có ít thời gian ñể chăm sóc, giáo dục con cái, ña số họ ñều nghĩ rằng công việc giáo dục là của nhà trường Mặc dù hiện nay có nhiều người cha, người mẹ có kiến thức nuôi dạy con tuy nhiên số này không phải

là nhiều Vì vậy, vấn ñề con cái và nuôi dạy con cái ñược sinh viên ñánh giá

cao là chính xác Nhưng yếu tố này xếp thứ 6 trong 10 yếu tố cũng ñã phản ánh nhận thức của sinh viên sư phạm về tầm quan trọng của gia ñình trong việc nuôi dạy con cái và yếu tố con cái trong việc tạo dựng cuộc sống gia ñình hạnh phúc là chưa cao và còn hạn chế ñòi hỏi sinh viên cần có nhận thức sâu sắc hơn về vấn ñề này

Trong cuộc sống gia ñình, quan hệ vợ chồng không chỉ dừng lại quan

hệ tình cảm mà còn có quan hệ khác ñảm bảo chức năng tái sản xuất con người và duy trì nòi giống ñó là quan hệ tình dục Mặc dù sinh viên sư phạm

ñã cởi mở hơn, tư tưởng tiến bộ hơn về vấn ñề này, ñã coi yếu tố này là một trong những yếu tố tạo nên hạnh phúc gia ñình, coi ñó là một trong những giá trị quan trọng trong hôn nhân nhưng sinh viên ñánh giá vai trò của yếu tố này

Trang 12

chưa cao, thể hiện ở việc sinh viên xếp yếu tố này ñứng ở vị trí số 8 trong 10 yếu tố và chỉ có 50,67% sinh viên lựa chọn “rất quan trọng”và có tới 9,33%

sinh viên lựa chọn không quan trọng Điều này mâu thuẫn với việc sinh viên

ñánh giá yếu tố chung thủy ở vị trí số 1, ñiều nàu cũng cho thấy, sinh viên nhận thức ñúng song chưa ñủ, họ chưa thấy ñược mối quan hệ giữa vấn ñề tình dục với sự chung thủy Thực tế ngày nay số vụ ly hôn ngày càng tăng mà nguyên nhân của nó phần nhiều là do không “ hòa hợp tình dục” chiếm tỉ lệ cao

Theo quan niệm xưa kia thì “quan hệ tình dục” là câu chuyện phòng the, kín ñáo không thể ñem ra bàn luận công khai Thậm chí ngày nay vẫn còn rất nhiều người không dám mạnh dạn nhìn thẳng vào vấn ñề ñể cùng nhau tìm cho mình một hạnh phúc thực sự Do nhiều ñiều kiện khác nhau mà sinh viên trường CĐSP Thái Bình có hạn chế nhận thức về vấn ñề ñó là do : Thái Bình

là tỉnh thuần nông, mặc dù kinh tế ñang trên ñà phát triển tuy nhiên kinh tế làng xã, mối quan hệ xóm làng, tư tưởng cũ vẫn còn ăn sâu trong tư tưởng của mỗi người dân, sinh viên của trường phần ñông là con em các huyện, xã lên học tập và rèn luyện vì vậy mà tư tưởng cũ còn ảnh hưởng tới sinh viên khá sâu sắc, vì thế mà họ còn có hạn chế trong nhận thức về vấn ñề vai trò quan trọng của yếu tố “hòa hợp tình dục” là ñiều không thể tránh khỏi Điều quan

trọng là cần phải có những tác ñộng nhằm giúp sinh viên có nhận thức cao hơn về vấn ñề và giảm bớt ảnh hưởng của tư tưởng cũ trong tư tưởng của một

số sinh viên

Điều ñặc biệt ở ñây là sinh viên trường CĐSP Thái Bình ñã cho rằng : không nhất thiết trong gia ñình phải có cả con trai và con gái Đây là tư tưởng tiến bộ, bởi lẽ với một miền quê còn mang nặng tư tưởng cũ “có nếp có tẻ” như Thái Bình thì ñây là tư tưởng và ñịnh hướng mới của sinh viên Điều này rất quan trọng Các bạn cho rằng: “ Con nào cũng là con, miễn là chúng ngoan, hiếu thảo, học giỏi” (lời nhận xét của ña số sinh viên trong cuộc nói chuyện) hay “ con nào thì cũng như nhau, quan trọng là có ñể nuôi dạy chúng nên người hay không?” ( ý kiến của 1 sinh viên năm 3) hay “thế kỉ 21 rồi mà còn có tư tưởng ñó à?” Như vậy thông qua vấn ñề này, chúng ta thấy rằng sinh viên ñã ý thức ñược vấn ñề bình ñẳng giới Họ quan tâm nhiều hơn ñến việc nuôi dưỡng, chăm sóc con cái tốt – một trong những yếu tố làm nên một gia ñình hạnh phúc

Yếu tố “vợ chồng có học vấn ngang nhau” cũng ñược sinh viên quan tâm47,67% “quan trọng” Như vậy,với sinh viên hiện nay, cần có sự tương ñồng nhau về trình ñộ học vấn, bởi theo họ “ñể có thể hiểu và thông cảm, chia

sẻ với nhau trong cuộc sống thì cần phải có sự ngang nhau về học vấn ( ý kiến của sinh viên trong phỏng vấn sâu)

Tóm lại, qua việc phân tích số liệu ñịnh lượng và ñịnh tính, chúng ta thấy rằng : sinh viên ñánh giá cao yếu tố tâm lý, tình cảm, ñó cũng chính là truyền thống ñạo lý của dân tộc, ngoài ra yếu tố kinh tế, con cái cũng ñược sinh viên coi ñó là những yếu tố quan trọng ñể xây dựng hạnh phúc gia ñình Bên cạnh ñó sinh viên còn có hạn chế trong việc nhận thức về tầm quan trọng

Trang 13

của yếu tố “hòa hợp tình dục”, vai trò của giáo dục trong gia ñình và ñánh giá quá cao yếu tố kinh tế

* So sánh ñánh gía của sinh viên năm 1 – sinh viên năm 3 về các yếu tố

Rất quan trọng (4 ñ)

%

Quan trọng (3ñ)

%

Bình thườn

g ( 2 ñ)

%

Không quan trọng ( 1 ñ)

%

Điểm trung bình

Xếp thứ bậc

Sự chung thủy

Năm thứ nhất 93,33 4,67

1,33 0,67 3,91 3

Có sức khỏe tốt

Năm thứ 3 68 21,34 9,33 1,33 3,56 6 Năm thứ

65,33 14,67 12,67 7,33 3,38 8

Trang 14

Năm thứ 3 44,67 38 8 9,33 3,18 9 Năm thứ

1 Sự chung thủy Thu nhập gia ñình ổn ñịnh,

ñảm bảo cuộc sống gia ñình tồn tại và phát triển

2 Gia ñình hòa thuận, mọi

người yêu thương, chăm sóc nhau

Sự chung thủy

người yêu thương, chăm sóc nhau

Trong quá trình xem xét sự sắp xếp theo thứ bậc các yếu tố ñảm bảo hạnh phúc gia ñình, chúng tôi cũng thấy sự khác nhau giữa sinh viên năm 1 và sinh viên năm 3

Số liệu cho thấy, trong khi 98% sinh viên năm 1 lựa chọn yếu tố chung thủy “rất quan trọng” và xếp thứ nhất thì có 90,67% sinh viên năm 3 lựa chọn yếu tố này “rất quan trọng”, xếp thứ 2 trong 10 yếu tố.Và yếu tố thu nhập gia

Ngày đăng: 03/06/2016, 16:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1  :  Đỏnh  giỏ  của  sinh  viờn  về  cỏc  yếu  tố  ủảm  bảo  hạnh  phỳc  gia  ủỡnh - nhận thức về hạnh phúc gia đình và xu hướng hành vi lựa chọn bạn đời của sinh viên trường cao đẳng sư phạm thái bình (TT)
ng 1 : Đỏnh giỏ của sinh viờn về cỏc yếu tố ủảm bảo hạnh phỳc gia ủỡnh (Trang 8)
Bảng 2:  Đánh giá của sinh viên năm 1 và sinh viên năm 3 về các yếu tố - nhận thức về hạnh phúc gia đình và xu hướng hành vi lựa chọn bạn đời của sinh viên trường cao đẳng sư phạm thái bình (TT)
Bảng 2 Đánh giá của sinh viên năm 1 và sinh viên năm 3 về các yếu tố (Trang 13)
Bảng 3: Sự sắp xếp theo thứ bậc về các yếu tố của sinh viên năm 1 và sinh  viên năm 3 - nhận thức về hạnh phúc gia đình và xu hướng hành vi lựa chọn bạn đời của sinh viên trường cao đẳng sư phạm thái bình (TT)
Bảng 3 Sự sắp xếp theo thứ bậc về các yếu tố của sinh viên năm 1 và sinh viên năm 3 (Trang 14)
Bảng  5  :  Xu  hướng  lựa  chọn  bạn  ủời  theo  tiờu  chớ  ngoại  hỡnh  của  sinh - nhận thức về hạnh phúc gia đình và xu hướng hành vi lựa chọn bạn đời của sinh viên trường cao đẳng sư phạm thái bình (TT)
ng 5 : Xu hướng lựa chọn bạn ủời theo tiờu chớ ngoại hỡnh của sinh (Trang 19)
Bảng số liệu cho chỳng ta thấy rằng: ủa số sinh viờn năm 1 và sinh viờn  năm 3 ủều chọn ủặc ủiểm “ chung thủy” ( sinh viờn năm 1: 46,67%, sinh viờn  năm 3 : 42,86% ) - nhận thức về hạnh phúc gia đình và xu hướng hành vi lựa chọn bạn đời của sinh viên trường cao đẳng sư phạm thái bình (TT)
Bảng s ố liệu cho chỳng ta thấy rằng: ủa số sinh viờn năm 1 và sinh viờn năm 3 ủều chọn ủặc ủiểm “ chung thủy” ( sinh viờn năm 1: 46,67%, sinh viờn năm 3 : 42,86% ) (Trang 20)
Bảng 10: Yếu tố ảnh hưởng tới xu hướng chọn bạn ủời của sinh viờn - nhận thức về hạnh phúc gia đình và xu hướng hành vi lựa chọn bạn đời của sinh viên trường cao đẳng sư phạm thái bình (TT)
Bảng 10 Yếu tố ảnh hưởng tới xu hướng chọn bạn ủời của sinh viờn (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w