1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

nhận thứcTâm lý học đại cương

4 262 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 23,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định nghĩa: Nhân cách là tổ hợp những đặc điểm, những thuộc tính tâm lý cá nhân thể hiện bản sắc và giá trị xã hội của con người b.. Đặc điểm  Tính ổn định:  những thuộc tính tâm lý

Trang 1

NHÂN CÁCH

1 Nhân cách

a Định nghĩa:

Nhân cách là tổ hợp những đặc điểm, những thuộc tính tâm lý cá nhân thể hiện bản sắc và giá trị xã hội của con người

b Đặc điểm

 Tính ổn định:

 những thuộc tính tâm lý hình thanh trong đời sống qua sự lặp lại và củng cố nhữn ghành vi, thái

độ, tạo thành những cấu trúc tâm lý bền vững đặc trưng cho cá nhân Những nét đặc trưng cá nhận sẽ biểu hiện thường xuyên trong nhiều tình huống, nhiều mối quan hệ chi phối các hoạt động,hành vi ứng xữ của họ nhất quán trong một thời gian dài

 tuy nhiên, nhan cách không phải là bất biến mà có tính linh hoạt.tuỳ thuộc tính có thể biến đổi nhưng tổng thể chúng vẫn tạo thành cấu trúc trọn vẹn vả tương đối ổn định Có thể thay đổi theo thời gian,giáo dục, hoàn cảnh sống và sự rèn luyện cá nhân, biến đổi theo 3 chiều hướng: phong phú hoàn thiện, suy thoái lệch chuẩn và phân ly nhân cách

 Tính ổn định cho phép con người đánh giá, dự đoán những biểu hiện của một nhân cách nào đó

và đưa ra tác động cụ thể.Tính linh hoạt cho phép ta có thể giáo dục để hoàn thiện,uốn nắn làm đổi những nét nhân cách lệch chuẩn

 Tính thống nhất

 Các thành phần của nhân cách luôn lien kết một cách thống nhất, chặt chẽ và tác động qua lại lẫn nhau ( ví dụ người có tính quyết đoán và nhân ái khác người quyết đoán độc ác)

 Thuộc tính trong một nhân cách cũng chi phối, tạo tiền đề và điều kiện thích hợp cho sự phát triển lẫn nhau ( ví dụ giáo viên kiên trì thương yêu học sinh có thể tạo điều kiện thuận lợi phát triển năng lực hiểu học sinh, năng lực khéo léo đối xử sư phạm)

 Nhân cách còn là sự thống nhất hài hoà ở 3 cấp độ

 Nội cá nhân : hình thành ở mỗi cá nhân, bao gồm nết, tính , thói, tật…

 Liên cá nhân : hình thành và thể hiện torng hoạt động đa dạng của họ: tính quản giao, tính hợp tác, tính giữ lời hứa

 Siêu cá nhân : nét nhân cách có tầm ảnh hưởng xã hội rộng, tạo những nét chuyển biến trong xã hội và thể hiện cao nhất giá trị xã hội cũa họ: công hiến, đóng góp của nhân cách cho xã hội

 Tính tích cực

 Thể hiện ở sự đa dạng, phong phú trong thực tế với mục đích thích ứng, cải tạo thế giới xung quanh và cải tạo bản thân

 Mỗi cá nhân sẽ chứng tỏ được bản thân và,vị thế xã hội và giá trị xã hội của mình.Giá trị xh, cốt cách làm người là tiêu chí rõ nhất của tính tích cực

 Nguồn gốc tính tích cực: từ hệ thống nhu cầu của con người, nhu cầu kích thích con người hoạt động nhằm tiềm kiếm những đối tượng để thoả mãn nó, với đối tượng và phương thức thoả mãn luôn dc con người sách tạo, đổi mới không ngừng

 Tính giao lưu

 Nhân cách có bản chất giao lưu, bởi nhân cách chỉ tồn tại thể hiện và phát triển qua sự giao lưu với người khác và cộng đồng xã hội Cùng với hoạt động, giao lưu là phương thức của sự tồn tại con người

Trang 2

 Cần đặt con người torng các mối quan hệ xã hội để tác động và giáo dục, cần xây dựng các mối quan hệ trong nhóm, tập thể lành mạnh và chú trọng mở rộng và tổ chức những hình thức giao lưu phù hợp cho từng đối tượng

2 Những thuộc tính điển hình của nhân cách

a Xu hướng : là hệ thống những thúc đẩy quy định tính chọn lựa của các thái độ và tính tích cực

hoạt động của cá nhân, biểu hiện ở: nhu cầu, hứng thú, lý tưởng, thế giới quan và niềm tin

 Nhu cầu

Là những đòi hỏi tất yếu mà con người thấy cần được thoả mãn để tồn tại phát triển

Đặc điểm:

 Tính đối tượng: nhu cầu bao giờ cũng hướng vào một đối tượng cụ thể (vật chất, tinh thần hay 1 hoạt động nào đó), có khả năng làm thoả mãn đòi hỏi của chủ thể Chỉ khi nhu cầu gặp được đối tượng có khả năng thoả mãn thì nhu cầu trở thành động cơ của hoạt động

 Nội dung của nhu cầu do những điều kiện và phương thức thoả mãn nó quy định

 Nhu cầu thường có tính chu kì : khi nhu cầu được thoả mãn, bản thân nhu cầu sẽ suy yếu trong thời điểm đó, nhưng nó tiếp tục lặp lại ở thời điểm khác theo một chu trình nhất định

 Nhu cầu con người khác với nhu cầu con vật, nhu cầu con người mang tính xã hội: nhu cầu con người rất đa dạng phong phú ( vật chất và tinh thần, ngay cả những nhu cầu tự nhiên cũng được biến đổi đi và được thoả mãn có đạo đức, văn hoá và thẩm mĩ)

 Lý tưởng

 Là mụ tiêu cao đẹp, một hình ảnh mẫu mự tương đối hoàn chỉnh có sức lôi cuốn con người vào hoạt động torng một thời gian dài để vươn tới nó

 Trong lý tưởng có sự hoà nhập của 3 thành phần tâm lý: nhận thức sâu sắc, tình cảm mãnh liệt và

ý chí quyết tâm

Tính chất của lý tưởng

 Tính hiện thực: lý tưởng là hình ảnh tưởng tượng, nhưng không là cái viển vông mà luôn xuất phát từ hiện thực

 Tính lãng mạn: lý tưởng là hình ảnh tương lai, cái khiến con người thấy hấp dẫn và mong ước đạt tới, hình ảnh lý tưởng được con người ôm ấp, tôn thờ, mườn tượng với màu sắc tươi thắm, rực rỡ, bay bổng

 Tính xã hội- lịch sử: mỗi giai đoạn lịch sử nhất định mang lý tưởng chung của một dân tộc- giai cấp, thể hiện lý tưởng riêng của các cá nhân

Vai trò của lý tưởng

 Biểu hiện tập trung của xu hướng nhân cách, chi phối quy định hệ thống nhu cầu, hứng thú, niềm tin của cá nhân

Là động lực thúc đẩy, điều khiển toàn bộ hoạt động của con người, xác định mục tiêu hướng đi,

kế hoạch cảu cuộc đời, khiến con người đam mê hoạt đông, dành tâm sức vượt qua khó khăn

 Chi phối trực tiếp sự hình thành và phát triển các thuộc tính tâm lý cá nhân: tình cảm,ý chí, năng lưc, tính cách,

b Tính cách

Trang 3

Định nghĩa: là sự kết hợp đôc đáo các đặc điểm tâm lý ổn định của con người, quy định phương thức

hành vi đặc thù của người đó trong những điều kiện và hoàn cảnh nhât địnhm thể hiện thái độ của họ đối với thế giới xung quanh và bản thân

Đặc điểm

 Tính ổn định và linh hoạt

 Khi đã hiểu tính cách của một người, ta có thể dự đoán khá đúng về hành vi của họ trong tình huống cụ thể Tính cách tuy là những đặc điểm bền vững khó thay đổi nhưng kh6ng phải là bất biến- nó có tính linh hoạt, nghĩa là được phát triển hoàn thiện và cải tạo

 Tính độc đáo và tính điển hình

 Là đặc điểm riêng biết của cá nhân, không có sự giống nhau hoàn toàn về tính của người này và người khác

Cấu trúc của tính cách:

 Hệ thống thái độ- nội dung của tính cách:

 Thái độ đối với xã hội: thái độ lựa chọn, đánh giá va cảm xúc với đất nước, các tổ chức xã hội, các phong tục tập quán, dư luận xã hội: long yêu nước…

 Thái độ với tự nhiên: thể hiện nhận thức và cảm xúc vs thiên nhiên

 Thái độ với người khác: thái độ trong mối quan hệ với con người : lòng kính yêu, lòng nhân ái

 Thái độ với công việc: thái độ với công việc, nghề nghiệp và sản phẩm được tạo ra

 Thái độ với bản thân: những nét tính cách thể hiện sự đánh giá và rung cảm với bản thân như: tư tin,danh dự, tự trọng,…

Hệ thống hành vi- hình thức của tích cách

 Là sự thể hiện ra bên ngoài của hệ thống thái độ, hệ thống hành vi bao gồm cử chỉ, động tác, nét mặt, ánh mắt, nụ cười,… chịu sự chi phối của hệ thống thái độ

 Hệ thống hành vi được hình thành và ổn định trong sự thống nhất vs hệ thống thái độ, nhưng hành vi là hệ thống “động” có tính động lập tương đối

c Khí chất

Cơ sở sinh lý của khí chất

 Dựa trên hai quá trình thần kinh cơ bản là hung phấn và ức chế, hai quá trình này có thuộc tính

cơ bản: cường độ ( sức mạnh của hung phấn và ức chế), tính cân bằng (hưng phấn và ức chế ngang bằng hay không), tính linh hoạt ( hưng phấn và ức chế có dễ dàng, nhanh chóng hay không) Có 4 kiểu thần kinh thường gặp là sinh lý của 4 kiểu khí chất

 Kiểu mạnh, cân bằng, linh hoạt: khí chất linh hoạt

 Kiểu mạnh, cân bằng, không linh hoạt: khí chất bình thản

 Kiểu mạnh, không cân bằng, linh hoạt: khí chất nóng nảy

 Kiểu yếu: khí chất ưu tư

d Năng lực

Là tổ hợp những thuộc tính tâm lý độc đáo của cá nhân đáp ứng yêu cầu đặc trưng của hoạt động và đảm bảo cho hoạt động ấy đạt kết quả

Các mức độ của năng lực:

Trang 4

 Năng lực: mực độ hoàn thành có kết quả một hoạt động nào đó Ở mức này, nhiều người có thể đạt được

 Tài năng: mực độ năng lực cao, hoàn thành công việc nhanh chóng, hoàn hảo, sáng tạo, thành tích cao ít người sánh kịp

 Thiên tài: mức độ cao nhất cảu năng lực, biểu thị sự hoàn thành xuất sắc một không hao trong 1 lĩnh vực hoạt động nào đó

Sự hình thành và phát triển nhân cách: cái này đọc sách hiểu nha mọi người, không biết đường túm

Ngày đăng: 03/06/2016, 15:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w