Câu 1: Vai trò lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc đối với sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam:Ngày 3/2/1930 Đảng Cộng sản Vệt Nam ra đời, đó là một bước ngoặtlịch sử vĩ đại của cách mạng nước ta, đ
Trang 1Câu 1: Vai trò lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc đối với sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam:
Ngày 3/2/1930 Đảng Cộng sản Vệt Nam ra đời, đó là một bước ngoặtlịch sử vĩ đại của cách mạng nước ta, đưa dân tộc ta bước qua một trang sửmới Trong thành công đó của CMDT có sự đóng góp không nhỏ về vai tròcủa lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc- người đã chuẩn bị các điều kiện về chính trị, tưtưởng và tổ chức cho việc thành lập ĐCSVN
Chuẩn bị về tư tưởng, chính trị:
- NAQ là người đã tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc, đó là chủnghĩa Mác – Lê Nin Đánh dấu bằng sự kiện tháng 7/1920 Người đọc bản Sơkhảo lần thứ nhất về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê Nin và đi đến kếtluận dứt khoát: “Muốn cứu nước, giải phóng cho dân tộc không có con đườngnào khác đó là con đường cách mạng vô sản” Trong bối cảnh cả dân tộc bếtắc trước lối đi cũ, việc tìm ra con đường đúng đắn để giải phóng dân tộc có ýnghĩa rất to lớn
- NAQ là người vận dụng những nguyên lí của CNM-LN để xây dựng một cáchkhá hoàn chỉnh hệ thống quan điểm về con đường CMGPDTVN, thể hiện tập
trung trong hai tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp và Đường Kách mệnh Nội dung:
• Xác định kẻ thù: Vạch rõ âm mưu, thủ đoạn và tội ác của chủ nghĩa đế quốc
được che dấu bằng cái vỏ bọc “ khai hóa văn minh” Từ đó người kết luậnchúng là kẻ thù chung của các nước thuộc địa, của giai cấp công nhân vànhân dân lao động thế giới, là kẻ thù trực tiếp và nguy hại nhất của nhân dânthuộc địa
• Khơi dậy mạnh mẽ tinh thần yêu nước , thức tỉnh tinh thần DT nhằm đánhđuổi thực dân Pháp xâm lược
• Chỉ rõ tính chất và nhiệm vụ của CMVN là cách mạng giải phóng dân tộc mở
đường tiến lên CNXH Hai cuộc CM này có mqh mật thiết với nhau
• Xác định lực lượng cách mạng: NAQ khẳng định: CM “ là việc chung của cả dân chúng chứ không phải là việc của một hai người”, do đó phải đoàn kết
Trang 2toàn dân Nhưng cái cốt của nó là công –nông và “ Công nông là gốc cách
mệnh, còn học trò, nhà buôn nhỏ, điền chủ nhỏ là những bầu bạn cách mệnh của công nông”.
• Về lực lượng lãnh đạo: NAQ khẳng định: Muốn thắng lợi thì CM phải có một
Đảng lãnh đạo Đảng muốn vững thì phải có chủ nghĩa là cốt Chủ nghĩa chânchính nhất, chắc chắn nhất, cách mệnh nhất là chủ nghĩa Lênin
• Về vấn đề đoàn kết quốc tế, Người xác định: Cách mệnh An Nam cũng là một
bộ phận trong cách mệnh thế giới Ai làm cách mệnh trong thế giới đều là đồng chí của dân An Nam cả”.
• Mối quan hệ giữa cách mạng chính quốc và cách mạng thuộc địa Cách mạng
chính quốc và cách mạng thuộc địa có mqh khăng khít với nhau, Phải thựchiện liên minh chiến đấu giữa các lực lượng cách mạng ở thuộc địa và chínhquốc
• Về phương pháp cách mạng, Người nhấn mạnh đến việc phải giác ngộ và tổ
chức quần chúng cách mạng, phải làm sao cho quần chúng hiểu rõ mục đích
cách mạng, làm cách mạng phải có cách làm, phải có mưu chước.
- Nguyễn Ái Quốc là người truyền bá chủ nghĩa Mác-LN vào Việt Nam bằng
nhiều con đường khác nhau, đặc biệt là thông qua phong trảo “vô sản hóa” của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên mà Người sáng lập và rèn luyện.
- Nguyễn Ái Quốc là người trực tiếp soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Đó là một cương lĩnh rất đúng đắn, sáng tạo.
Chuẩn bị về tổ chức:
- Nguyễn Ái Quốc là người đã thành lập Hội VNCMTN (6/1925) nhằm mở các
lớp huấn luyện, đào tạo cán bộ làm hạt nhân nòng cốt cho Đảng sau này Đây
là tổ chức tiền thân, là sự chuẩn bị cần thiết và hết sức quan trọng cho sự rađời của Đảng
- Người đã chủ động triệu tập và chủ trì Hội nghị thành lập Đảng, đặt nền
móng cho việc xây dưng đường lối cách mạng của Đảng
KL: Qua những hoạt động đó, chúng ta thấy được vai trò vô cùng to lớn và
quan trọng của Nguyễn Ái Quốc đối với sự ra đời của ĐCS Việt Nam, gópphần đưa CMVN đi đến thắng lợi
Trang 3Câu 2: Nội dung cương lĩnh và ý nghĩa lịch sử sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam (tháng 2/1930).
Dưới sự chủ trì của NAQ,Hội nghị thành lập Đảng đã diễn ra từ ngày6/1 đến 7/2 tại bán đảo Cửu Long- Hương Cảng ( Trung Quốc) đã thông quacác văn kiện như: Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Chương trình tóm
Trang 4tắt của Đảng hợp thành Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái
Quốc khởi thảo Đây được coi là cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.Cương lĩnh xác định những vấn đề cơ bản của CMVN:
- Phương hướng và mục tiêu chiến lược của cách mạng Việt Nam là: “cách
mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng để đi tới XH Cộng sản”.Cách
mạng tư sản dân quyền đánh đổ đế quốc Pháp giải phóng dân tộc, thổ địa cách
mạng chống phong kiến lấy lại ruộng đất cho nông dân.
- Nhiệm vụ cụ thể của CMVN đó là:
• Về chính trị: Đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến tay sai làm
cho nước Việt Nam hoàn toàn độc lập, lập ra chính phủ công nông binh và tổ
chức quân đội công nông.
• Về kinh tế: Thủ tiêu hết các hình thức quốc trái, tịch thu toàn bộ sản nghiệp
lớn của đế quốc giao cho chính phủ công nông binh quản lý: bệnh viện,trường học, trạm xá… Đồng thời, tịch thu ruộng đất của đế quốc làm củacông chia cho dân cày nghèo; mở mang công, nông nghiệp; bỏ sưu thuế cho
dân cày nghèo; thực hiện ngày làm 8h.
• Về văn hoá-xã hội: Dân chúng được tự do tổ chức hội họp, nam nữ bình
quyền và phổ thông giáo dục theo hướng công nông hoá
- Về giai cấp lãnh đạo và lực lượng cách mạng:
• Lãnh đạo cách mạng: Đảng Cộng Sản Việt Nam là đội quân tiên phong của
giai cấp vô sản Sự lãnh đạo của Đảng là nhân tố quyết định đến thắng lợi củacách mạng Việt Nam
• Lực lượng cách mạng: Đảng chủ trương đoàn kết tất cả các giai cấp, các tầng
lớp, các lực lượng tiến bộ, các cá nhân yêu nước mà trước hết là công-nông
Trang 5Đồng thời “ Đảng phải hết sức liên lạc với tiểu tư sản, trí thức, trung nông…
để lôi kéo họ vào phe giai cấp vô sản Còn đối với phú nông, tiểu chủ, tư bản Việt Nam chưa rõ mặt phản động thì lôi kéo họ về phía cách mạng hoặc làm cho họ trung lập Lực lượng nào tỏ rõ bộ mặt phản cách mạng thì cần phải đánh đổ.Trong khi liên lạc với các giai cấp phải rất cẩn thận, không khi nào nhượng một chút lợi ích gì mà đi vào đường lối thỏa hiệp”
- Về Đoàn kết quốc tế: Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thếgiới Đảng phải liên kết với các dân tộc bị áp bức và quần chúng vô sản trênthế giới, nhất là giai cấp vô sản nhằm đoàn kết đấu tranh chống chủ nghĩa đếquốc
- Về phương pháp cách mạng: Phương pháp CM cơ bản của VN là dùng
sức mạnh tổng hợp của quần chúng nhân dân đó là bạo lực cách mạng
=>Những nội dung trong cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng đã đặt ra vàgiải quyết vấn đề cơ bản, cấp bách và định hướng chiến lược đúng đắn chotiến trình phát triển CMVN Tinh thần cơ bản của nó là đoàn kết toàn dân,chống đế quốc Pháp thống trị, giành độc lập, hướng tới CNXH Thực tiễn quá
trình vận động của CMVN hơn 80 năm qua đã chứng minh Cương lĩnh chính
trị đầu tiên của Đảng là cương lĩnh giải phóng dân tộc đúng đắn , sáng tạo,
đáp ứng được yêu cầu lịch sử dân tộc, phù hợp với xu thế phát triển của thờiđại Là ngọn cờ dẫn dắt CMVN giành được những thắng lợi to lớn
* Nhận xét:
- Cương lĩnh đã xác định được nội dung cơ bản nhất của cách mạng Việt Nam
- Phù hợp với xu thế phát triển thời đại mới, giải quyết được đường lối và giaicấp lãnh đạo đã trở thành ngọn cờ tập hợp các tầng lớp cách mạng, đấu tranhchống Pháp
Trang 6- Cương lĩnh đánh dấu bước phát triển về chất của cách mạng Việt Nam chứng
tỏ giai cấp công nhân và đội tiên phong là Đảng đủ sức lãnh đạo cách mạngViệt Nam đi đến thắng lợi
Điểm sáng tạo của cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng:
- Cương lĩnh giải quyết được mẫu thuẫn: xã hội Việt Nam tồn tại hai mẫu thuẫn
đó là mâu thuẫn giai cấp giữa nông dân và địa chủ phong kiến, mâu thuẫn dântộc giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với đế quốc Pháp Cương lĩnh cũng chỉ rarằng mâu thuẫn dân tộc là quan trọng nhất cần phải được giải quyết ngay saukhi giải quyết xong mâu thuẫn dân tộc thì mới giải quyết mâu thuẫn giai cấp
- Cương lĩnh cũng đã giải quyết được đường lối cách mạng đó là cách mạng vôsản kết thúc bằng khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền
Ý nghĩa lịch sử sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam:
- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là kết quả tất yếu, khách quan của cuộc đấu
tranh dân tộc và giai cấp ở Việt Nam trong thời đại mới Đảng ra đời là sảnphẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào công nhân vàphong trào yêu nước Việt Nam những năm cuối thế kỷ XIX-đầu thế kỷ XX
- Sự kiên Đảng Công sản Việt Nam ra đời là một bước ngoặt lịch sử vĩ đại của
cách mạng nước ta Đảng ra đời đã giải quyết được cuộc khủng hoảng vềđường lối cách mạng Việt Nam; xác lập sự lãnh đạo của giai cấp công nhânViệt Nam, giai cấp công nhân Việt Nam đã đủ sức lãnh đạo cách mạng và đưacách mạng trở thành một bộ phận của cách mạng thế giới, tranh thủ sự ủng hộcủa cách mạng thế giới
- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời gắn liền với công lao vĩ đại của lãnh tụNguyễn Ái Quốc, người đã chuẩn bị công phu về mọi mặt chính trị, tư tưởng
và tổ chức ch sự ra đời của Đảng
Trang 7Câu 3: Bối cảnh lịch sử và nội dung đường lối xây dựng, bảo vệ chính quyền cách mạng trong những năm 1945-1946 Đánh giá kết quả, ý nghĩa của việc thực hiện đường lối.
a) Hoàn cảnh lịch sử nước ta sau Cách mạng Tháng Tám :
+ Thuận lợi:
- Trên thế giới: Hệ thống xã hội chủ nghĩa do Liên Xô đứng đầu được hình
thành Phong trào cách mạng giải phóng dân tộc có điều kiện phát triển,phong trào dân chủ và hòa bình cũng đang vươn lên mạnh mẽ
- Trong nước: Hệ thống chính quyền DCND được thành lập từ trung ương đến
cơ sở Nhân dân lao động đã làm chủ vận mệnh của đất nước Toàn dân tintưởng và ủng hộ Việt Minh, Chính phủ và Hồ Chủ tịch
+ Khó khăn:
- Về kinh tế, tài chính: Nền kinh tế nghèo nàn, lạc hậu Công nghiệp đình đốn;
thương nghiệp bế tắc, hang hóa khan hiếm; nền tài chính cạn kiệt, ngân khốquốc gia trống rỗng; nông nghiệp tiêu điều, ruộng đất bị hoang hóa, hạn hán,
lũ lụt, mất mùa xảy ra khắp nơi… Đặc biệt, nạn đói năm 1945 đe dọa nghiêmtrọng đến tính mạng của đồng bào cả nước…
- Về văn hóa, xã hội: Các tệ nạn, hủ tục lạc hậu do chế độ phong kiến – thực
dân để lại rất nặng nề, đặc biệt là nạn mù chữ (khoảng 95% dân số mù chữ)
- Nạn ngoại xâm, nội phản: Lợi dụng danh nghĩa quân Đồng minh đến giải
pháp phát xít Nhật, quân đội các nước đế quốc ồ ạt kéo vào nước ta và khuyếnkhích bọn Việt gian chống phá chính quyền cách mạng (từ vĩ tuyến 16 trở ra,gần 20 vạn quân Tưởng; từ vĩ tuyến 16 trở vào, gần 3 vạn lien quân Anh –Pháp)
Như vậy, “Giặc đói, giặc dốt và giặc ngoại xâm” là những hiểm họa khôn
lường đối với chế độ mới Bên cạnh đó, nền độc lập non trẻ của chúng ta còngặp rất nhiều khó khăn khác như: lực lượng mọi mặt chưa kịp củng cố và pháttriển; chưa có kinh nghiệm quản lý đất nước; lực lượng vũ trang mỏng và yếu;nước ta chưa được quốc gia nào trên thế giới công nhận và đặt quan hệ ngoại
Trang 8giao… Tổ quốc lâm nguy Vận mệnh dân tộc lâm vào tình thế như “ngàn cân
treo sợi tóc”.
b) Chủ trương “kháng chiến kiến quốc” của Đảng:
Ngày 25/11/1945, BCHTW Đảng đề ra chỉ thị Kháng chiến kiến quốc, vạch ra
con đường đi lên cho CMVN trong giai đoạn mới Nội dung:
- Mục tiêu của cách mạng Việt Nam lúc này vẫn là dân tộc giải phóng Khẩu
hiệu lúc này là “Dân tộc trên hết Tổ quốc trên hết” nhưng không phải giành
độc lập mà là giữ vững dân tộc
- Chỉ thị chỉ rõ “kẻ thù chính của ta lúc này là thực dân Pháp xâm lược phải
tập trung ngọn lửa đấu tranh vào chúng”.
- Chỉ thị nêu lên 4 nhiệm vụ chủ yếu và cấp bách là: “củng cố chính quyền,
chống thực dân Pháp xâm lược, bài trừ nội phản, cải thiện đời sống cho nhân dân” Chỉ thị chủ trương kiên trì nguyên tắc thêm bạn bớt thù, thực hiện khẩu
hiệu “Hoa - Việt thân thiện” đối với quân đội Tưởng Giới Thạch và “độc lập
về chính trị, nhân nhượng về kinh tế” đối với Pháp.
- Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc của Đảng đã xác định đúng đắn và kịp thờinhững vấn đề cơ bản về chiến lược và sách lược CMVN lúc bấy giờ
c) Kết quả, ý nghĩa nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm :
-Kết quả:
- Về chính trị - xã hội: xây dựng được nền móng của một chế độ mới - chế độ
dân chủ nhân dân với đầy đủ các yếu tố cấu thành cần thiết Quốc hội, HĐNDcác cấp được thành lập thông qua phổ thông bầu cử Hiến pháp dân chủ nhândân được Quốc hội thông qua và ban hành Bộ máy chính quyền từ Trungương dến làng, xã và các cơ quan tư pháp, tòa án, các công cụ chuyên chínhnhư Vệ quốc đoàn, công an nhân dân thiết lập và tăng cường Các đoàn thể
nhân dân như mặt trận Việt Minh, Hôi Liên hiệp quốc dân Việt Nam, Tổng
Công đoàn VN, Hội Liên hiệp phụ nữ VN được xây dựng và mở rộng Đảng Dân chủ VN, Đảng xã hội VN được thành lập.
- Về kinh tế, văn hóa: phát động phong trào tăng gia sản xuất, cứu đói, xóa bỏ
các thứ thuế vô lý của chế độ cũ, ra sắc lệnh giảm tô 25%, xây dựng ngân quỹ
Trang 9quốc gia Các lĩnh vực sản xuất được hồi phục Cuối năm 1945, nạn đói cơbản được đẩy lùi Năm 1946, đời sống nhân dân được ổn định và có cải thiện.Tháng 11/1946, giấy bạc “Cụ Hồ” được phát hành Mở lại các trường lớp và
tổ chức khai giảng năm học mới Cuộc vận động toàn dân xây dựng nền vănhóa mới đã bước đầu xóa bỏ được nhiều tệ nạn xã hội và tập tục lạc hậu.Phong trào diệt dốt, bình dân học vụ được thực hiện sôi nổi Cuối năm 1946,
cả nước đã có thêm 2,5 triệu người biết đọc biết viết
- Về bảo vệ chính quyền cách mạng: Đảng chủ trương đấu tranh chống các thế
lực ngoại xâm nội phản bằng con đường ngoại giao nhằm tranh thủ thời gianhòa bình quý báu để tích cực xây dựng, củng cố lực lượng Quá trình đấutranh BVCQCM trong thời gian này chia làm 2 giai đoạn:
• Từ tháng 9/1945 -> 3/1946: Với chủ trương lợi dung mâu thuẫn trong nội bộ
kẻ thù, Đảng thực hiện sách lượng nhân nhượng với quân đội Tưởng và taysai của chúng để giũ vững chính quyền, tập trung lực lượng chống Pháp ởNam Bộ
• Thừ tháng 3/1946-> 12/1946: Khi Pháp - Tưởng ký Hiệp ước Trùng Khánh
(28/2/1946) thỏa thuận mua bán quyền lợi với nhau, cho Pháp kéo quân ramiền Bắc, Đảng đã mau lẹ chỉ đạo chọn giải pháp hòa hoãn, dàn xếp với Pháp
để buộc quân Tưởng phải rút về nước Hiệp định sơ bộ (06/03/1946), cuộc đàm phán ở Đà Lạt, ở Fontainebleau, Tạm ước (14/9/1946) đã tạo điều kiện
cho quân dân ta có thêm thời gian để chuẩn bị cho cuộc chiến đấu mới
-Ý nghĩa:
- Giai đoạn 1945-1946, mặc dù đất nước đứng trước muôn vàn khó khăn tháchthức, song dưới sự lãnh đạo sáng suốt tài tình của Đảng, CMVN đã giữ vữngCQCM, bảo vệ được nền độc lập của dân tộc; Xây dựng được những nềnmóng đầu tiên và cơ bản cho một chế độ mới; chuẩn bị được những điều kiệncần thiết cho cuộc kháng chiến toàn quốc
- Có được những kết quả đó là do Đảng đã đánh giá đúng tình hình thực tế, kịpthời đề ra chủ trương kháng chiến kiến quốc đúng đắn; xây dựng và phát huy
Trang 10được sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc, lợi dụng được mâu thuẫntrong hàng ngũ kẻ thù v.v…
-Bài học kinh nghiệm:
Phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc, dựa vào dân để xây dựng vàbảo vệ chính quyền cách mạng Triệt để lợi dụng mâu thuẫn trong nội bộ kẻthù, chĩa mũi nhọn vào kẻ thù chính, đồng thời biết nhân nhượng có nguyêntắc với kẻ thù trong từng hoàn cảnh cụ thể; Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảngtrong mọi hoàn cảnh; Kết hợp kháng chiến với kiến quốc, xây dựng đi đôi vớibảo vệ
Câu 4: Tình hình CMVN sau Hiệp định Giơ-ne-vơ (7/1954) và nội dung đường lối tiến hành đồng thời 2 nhiệm vụ chiến lược cách mạng trong giai đoạn lịch sử (1954-1975):
Giai đoạn 1954-1964 :
a) Hoàn cảnh lịch sử của CMVN sau tháng 7/1954:
Thuận lợi:
Trang 11- Hệ thống XHCN tiếp tục lớn mạnh cả về kinh tế, quân sự, khoa học-kỹ thuật,nhất là Liên Xô Phong trào GPDT trên thế giới tiếp tục phát triển mạnh mẽ.Phong trào hòa bình, dân chủ lên cao ở các nước tư bản.
- Miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, làm căn cứ địa chung cho cả nước Thế
và lực của cách mạng đã lớn mạnh hơn sau 9 năm kháng chiến Có ý chí độclập thống nhất Tổ quốc của nhân dân từ Bắc chí Nam
b) Quá trình hình thành, nội dung và ý nghĩa của đường lối:
Quá trình hoạch định đường lối chung cho CM cả nước được Đảng ta nghiêncứu, xem xét, cân nhắc hết sức kĩ càng và thận trọng Trải qua rất nhiều cuộchọp của Bộ Chính trị và các Hội nghị Ban chấp hành trung ương, đường lốichiến lược của Đảng đã từng bước được hình thành, bổ sung phát triển vàđược thông qua tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III (9/1960)
Nội dung đường lố i:
- Nhiệm vụ chung: “… đẩy mạnh cách mạng XHCN ở MB, đồng thời đẩy
mạnh cách mạng DTDCND ở MN, thực hiện thống nhất nước nhà trên cơ sở độc lập và dân chủ, xây dựng một nước Việt Nam hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ, giàu mạnh…”
Trang 12- Mối quan hệ giữa cách mạng 2 miền: Do cùng đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng
và cùng thức hiện một mục tiêu nên “hai nhiệm vụ chiến lược này có quan hệ
mật thiết với nhau và có tác dụng thúc đẩy nhau”.
- Vai trò, nhiệm vụ của cách mạng mỗi miền: cách mạng XHCN ở MB làm
nhiệm vụ căn cứ địa của cả nước, hậu thuẫn cho cách mạng MN, chuẩn bị cho
cả nước đi lên CNXH, nen giũ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển
của CMVN Cách mạng DTDCND ở MN giữ vai trò quyết định trực tiếp đối
với sự nghiệp giải phóng MN khỏi ách thống trị của đế quốc Mỹ và bè lũ taysai, thực hiện hòa bình thống nhất nước nhà, hoàn thành cuộc cách mạngDTDCND trong cả nước
Ý nghĩa của đường lối: Thực tiễn lịch sữ CMVN đã chứng minh rằng
đường lối trên đây của Đảng là đúng đắn, sáng tạo, độc đáo:
- Đường lối đó đã giải quyết một cách hài hòa, trọn vẹn và thỏa đáng một loạtmối quan hệ vô cùng phức tạp của thực tiễn đặt ra: mqh giữa độc lập dân tộcvới chủ nghĩa xã hội, giữa hậu phương với tiền tuyến, giữa chiến tranh CMvới bảo vệ hòa bình, giữa sức mạnh dân tộc với sức mạnh dân tộc với sứcmạnh thời đại… Do đó đã tạo nên sức mạnh tổng hợp để dân tộc ta đủ sứcđánh thắng đế quốc Mỹ xâm lược, giải phóng MN, thống nhất đất nước
- Đường lối đó đã thể hiện tinh thần độc lập, tự chủ và sáng tạo của Đảng trongviệc giải quyết những vấn đề không có tiền lệ trong lịch sử, phản ánh đúngtính đặc thù và quy luật của cách mạng từng miền, vừa phù hợp với MB, vừaphù hợp với MN, vừa phù hợp với cả nước VN và phù hợp với tình hình quốc
tế, tranh thủ được sự đồng tình giúp đỡ của Liên Xô và Trung Quốc
- So sánh một số nước có hoàn cảnh cũng bị chia cắt như Việt Nam thì thắnglợi của sự nghiệp chống Mỹ cứu nước, thống nhất nước nhà của nhân dân tanăm 1975 là một thắng lợi trọn vẹn, thể hiện sự lãnh đạo sáng suốt của Đảngvới một đường lối cách mạng rất độc đáo
Giai đoạn 1965-1975:
a) Bối cảnh lịch sử:
Trang 13+Thuận lợi: Ở miền Bắc, kế hoạch 5 năm lần thứ nhất đã đạt được mục tiêu
về kinh tế, văn hóa Ở miền Nam, từ năm 1963, cuộc đấu tranh của quân vàdân ta có bước phát triển mới Đến đầu năm 1965, chiến lược “chiến tranh đặcbiệt” của Mỹ được triển khai đến mức cao nhất cơ bản bị phá sản
+Khó khăn: Sự bất đồng giữa Liên Xô và Trung Quốc càng trở nên gay gắt vàkhông có lợi cho CMVN Việc đế quốc Mỹ mở cuộc “chiến tranh cục bộ”, ồ
ạt đưa quân đội viễn chinh Mỹ và các nước chư hầu vào trực tiếp xâm lượcmiền Nam đã làm cho tương quan lực lượng trở nên bất lợi cho ta
b) Quá trình hính thành, nội dung cơ bản và ý nghĩa của đường lối:
Các Hội nghị của Bộ Chính trị năm 1961 và 1962 đã nêu chủ trương giữvững để tiến công, đưa cách mạng từ khởi nghĩa từng phần phát triển thànhchiến tranh cách mạng trên quy mô toàn miền Kết hợp khởi nghĩa vũ trangcủa quần chúng với chiến tranh cách mạng, giữ vững và đẩy mạnh đấu tranhchính trị đồng thời phát triển đấu tranh vũ trang lên một bước mới Đẩy mạnhđánh địch bằng ba mũi giáp công, ba vùng chiến lược
Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 9 (11/1963) xác định việc hướng hoạt
động đối ngoại vào việc kế hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại đểđánh Mỹ
Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 11 (3/1965) và lần thứ 12 (12/1965) đề
ra đường lối kháng chiến chống Mỹ cứu nước trên cả nước:
- Về nhận định tình hình và chủ trương chiến lược: chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mỹ vẫn là cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới, nhưng buộc phải
thực thi trong thế thất bại và bị động nên nó chứa đựng đây mâu thuẫn Từ đó,Đảng quyết định phát động toàn quốc kháng chiến chống Mỹ cứu nước
- Phương châm chỉ đạo chiến lược: Thực hiện kháng chiến lâu dài, dựa vào sức
mình là chính, càng đánh càng mạnh, tập trung lực lượng của hai miền để mởnhững cuộc tiến công lớn, tranh thủ thời cơ giành thắng lợi quyết định trongthời gian tương đối ngắn trên chiến trường miền Nam
Trang 14- Tư tưởng chỉ đạo và phương châm đấu tranh ở miền Nam: giữ vững và phát
triển thế tiến công, kiên quyết tiến công và liên tục tiến công “Tiếp tục kiên
trì phương châm đấu tranh quân sự kết hợp với đấu tranh chính trị, triệt để vận dụng ba mũi giáp công”, đánh địch trên cả 3 vùng chiến lược.
- Tư tưởng chiến lược đối với miền Bắc: chuyển hướng xây dựng miền Bắc
tỏng điều kiện chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ, động viên sứcngười sức của ở mức độ cao nhất để chi viện cho miền Nam, đồng thời đề
phòng trường hợp chúng mở rộng “chiến tranh cục bộ” ra cả nước.
- Nhiệm vụ và mối quan hệ giữa cuộc chiến đấu ở hai miền: trong cuộc chiến
tranh chống Mỹ của nhân dân cả nước, miền Nam là tiền tuyến lớn, miền Bắc
là hậu phương lớn Hai nhiệm vụ gắn bó mật thiết với nhau
Ý nghĩa của đường lối: Đó là đường lối chiến tranh nhân dân, toàn dân,toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính được phát triển trong hoàn cảnhmới, tạo nên sức mạnh mới để dân tộc ta đủ sức đánh giặc Mỹ cứu nước
Kết quả, ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi và kinh nghiệm:
Kết quả:
-Ở miền Bắc, một chế độ xã hội mới, chế độ XHCN bước đầu được hìnhthành Dù chiến tranh ác liệt, bị tổn thất nặng nề về vật chất, thiệt hại lớn vềngười, song văn hóa, xã hội, kinh tế, giáo dục không những được duy trì màcòn có sự phát triển mạnh Sản xuất nông nghiệp, công nghiệp phát triển.Quân dân miền Bắc đánh thắng cuộc chiến tranh phá hoại của của đế quốc
Mỹ, điển hình là trận “Điện Biên Phủ trên không” trên bầu trời Hà Nội cuối
năm 1972
-Ở miền Nam, với sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng, quân dân ta đã lần lượtđánh bại các chiến lược chiến tranh xâm lược của đế quốc Mỹ Trong giai
đoạn 1954-1960, đánh bại chiến lược chiến tranh đơn phương của Mỹ-Ngụy,
đưa cách mạng từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công Trong giai đoạn
1961-1965, giữ vững và phát triển thế tiến công, đánh bại chiến lược “CTĐB” của Mỹ Giai đoạn 1965-1968, đánh bại chiến lược “CTCB” của Mỹ và chư
Trang 15hầu, buộc Mỹ phải xuống thang chiến tranh, chấp nhận ngồi vào bàn đàm
phán với ta tại Paris Giai đoạn 1969-1975, đánh bại chiến lược “Việt Nam
hóa chiến tranh” của Mỹ mà đỉnh cao là chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử, đập
tan toàn bộ chính quyền địch, giải phóng hoàn toàn miền Nam
Ý nghĩa:
-Kết thúc thắng lợi 21 năm chiến đấu chống đế quốc Mỹ xâm lược, 30 nămchiến tranh cách mạng, quét sạch quân xâm lược ra khỏi bờ cõi, giải phóngmiền Nam; đưa lại độc lập, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ cho đất nước
-Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ trên phạm vi cả nước Mở ra
kỉ nguyên mới cho dân tộc ta, kỷ nguyên độc lập, thống nhất, cùng đi lênCNXH
-Để lại niềm tự hào sâu sắc và những kinh nghiệm sâu sắc cho sự nghiệpdựng nước và giữ nước giai đoạn sau
-Đập tan cuộc phản kích lớn nhất của chủ nghĩa đế quốc vào CNXH vàcách mạng thế giới kể từ sau chiến tranh thế giới lần thứ 2, bảo vệ vững chắctiền đồn Đông Nam Á của CNXH Làm phá sản các chiến lược chiến tranhxâm lược của đế quốc Mỹ, gây tổn thất to lớn và tác độc sâu sắc đến nội tìnhnước Mỹ
-Góp phần làm suy yếu chủ nghĩa đế quốc, phá vỡ một vòng tuyến quantrọng của chúng ở khu vực Đông Nam Á, mở ra sự sụp đổ không thể tránh khỏicủa chủ nghĩa thực dân mới, cỗ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh vì mục tiêuđộc lập dân tộc , dân chủ, tự do và hòa bình phát triển của nhân dân thế giới.Đánh giá thắng lợi lịch sử của sự nghiệp chống Mỹ cứu nước, Đại hội lần thứ
IV của Đảng (12/1976) khẳng định: “Năm tháng sẽ trôi qua, nhưng thắng lợi
của nhân dân ta trong sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ cứu nước mãi mãi được ghi sâu vào lịch sử dân tộc như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người, và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ
Trang 16đại của thế kỉ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”.
Nguyên nhân thắng lợi:
-Sự lãnh đạo đúng đắn của ĐCSVN, một Đảng có đường lối chính vàđường lối quân sự độc lập, tự chủ, sáng tạo
-Cuộc chiến đấu đầy gian khổ, hi sinh của nhân dân và quân đội cả nước, đặcbiệt là cán bộ, chiến sĩ và hàng chục triệu đồng bào yêu nước ở miền Nam ngàyđêm đối mặt với quân thù, xứng đáng với danh hiệu “Thành đồng Tổ quốc”.-Miền Bắc XHCN đã hoàn thành xuất sắc nghĩa vụ cảu hậu phương lớn,hết lòng hết sức chi viện cho tiền tuyến lớn ở miền Nam
-Sự đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước VN, Lào, Campuchia và sựủng hộ, giúp đỡ to lớn của các nước XHCN anh em; sự ủng hộ nhiệt tình củaChính phủ và nhân dân tiến bộ trên toàn thế giới kể cả nhân dân tiến bộ Mỹ
Kinh nghiệm:
Một là, giương cao ngọn cờ độc lấp dân tộc và chủ nghĩa xã hội
Hai là, tin tưởng vào sức mạnh của dân tộc, kiên định tư tưởng chiến lược tiếncông, quyết đánh và quyết thắng đế quốc Mỹ xâm lược
Ba là, thực hiện liên minh ba nước Đông Dương và tranh thủ sự đồng tình,ủng hộ của các nước XHCN, của nhân dân tiến bộ trên thế giới
Bốn là, xây dựng thực lực cách mạng ở cả hậu phương và tiền tuyến
Năm là, phải hết sức coi trọng công tác xây dựng Đảng
Câu 5: Nhận thức mới của Đảng về CNH và những mục tiêu, quan điểm, chủ trương nhằm đẩy mạnh CNH, HĐH ở nước ta hiện nay:
a) Nhận thức của Đảng về CNH:
Quá trình đổi mới tư duy của Đảng về CNH được “khởi động” từ Đạihội V (3/1982) với những điều chỉnh bước đầu về tốc độ, bước đi và nội dung
chính của CNH trog chặng đường trước mắt Tuy nhiên phải đến Đại hội VI
của Đảng (12/ 1986) , quá trình đổi mới tư duy về CNH mới chính thức đượcbắt đầu bằng việc chỉ ra và phê phán những sai lầm trong nhận thức và chủ
Trang 17trương thời kì 1960-1985: Tư tưởng chỉ đạo chủ quan, nóng vội, muốn bỏ quanhững bước đi cần thiết nên chúng ta đã chủ trương đẩy mạnh công nghiệphóa trong khi chưa có đủ các tiền đề cần thiết Không kết hợp chặt chẽ côngnghiệp với nông nghiệp, thiên về xây dựng công nghiệp nặng và những côngtrình quy mô lớn, không tập trung sức giải quyết vấn đề lương thực, thựcphẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu Chưa coi nông 1nghiệp là mặt trậnhàng đầu, công nghiệp nặng không phục vụ kịp thời nông nghiệp và côngnghiệp nhẹ Từ đó, Đại hội đã cụ thể hóa nội dung chính của CNH XHCNtrong những năm còn lại của chặng đường đầu tiên của thời kì quá độ là thựchiện ba chương trình mục tiêu: lương thực thực phẩm, hàng xuất khẩu vàhàng tiêu dùng.
Đại hội Trung ương 7 khóa VII (1/1994) có bước đột phá mới trong
nhận thức về CNH Bước đột phá này thể hiện trước hết ở nhận thức về khái
niệm CNH-HĐH như sau: “CNH-HĐH là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn
diện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế, xã hội từ
sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng phổ biến sức lao động cùng với công nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến hiện đại, dựa trên sự phát triển công nghiệp và tiến bộ khoa học- công nghệ tạo ra năng suất lao động xã hội cao”.
Đại hội VIII của Đảng (6/1996) nhận định nước ta đã ra khỏi khủng
hoảng kinh tế-xã hội, nhiệm vụ đề ra cho chặng đường đầu của thời kì quá độ
đã cơ bản hoàn thành, cho phép chuyển sang thời kì mới đây mạnh CNH,HĐH đất nước Đại hội nêu sáu quan điểm về CNH, HĐH và định hướngnhững nội dung cơ bản của CNH, HĐH những năm còn lại của thế kỉ XX
Đại hội IX (4/2001) và Đại hội X (4/2006), Đảng tiếp tục bổ sung và
nhấn mạnh một số quan điểm mới về CNH:
• Con đường CNH: nước ta cần và có thể rút ngắn thời gian so với các nước đitrước Tuy nhiên, chúng ta cần thực hiện các yêu cầu như: phải vừa có những