1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

HIỆN TRẠNG kỹ THUẬT sản XUẤT GIỐNG THÂN (1)

36 523 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 8,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới, có nhiều vũng, vịnh, cửa sông; nền đáy đa dạng tạo nên khu hệ ĐVTM rất phong phú về thành phần loài (khoảng 2200 loài). Với 3260km bờ biển, 112 cửa sông lạch và diện tích bãi triều 660.000 ha, diện tích mặt nước có thể nuôi lớn ( ước tính 42.200 ha). Nhiệt độ và độ mặn của các mực nước thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển ĐVTM. Các đối tượng ĐVTM có giá trị kinh tế như: ốc hương, hầu, sò, nghêu…là những thực phẩm thông dụng có thể tiêu thụ ở thị trường nôi địa và xuất khẩu. Chi phí sản xuất thấp, kỹ thuật đơn giản thích hợp với điều kiện xã hội và trình độ của ngư dân

Trang 3

NỘI DUNG

I MỞ ĐẦU.

1 Tiềm năng.

2 Tình hình sản xuất giống ĐVTM ở Việt Nam.

II NỘI DUNG.

1 Hiện trạng sản xuất giống một số loài ĐVTM.

2 Quy mô sản xuất giống chung của các đối tượng thân mềm

3 Khó khăn trong sản xuất giống ĐVTM.

4 Các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất giống ĐVTM III KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT.

IV TÀI LIỆU THAM KHẢO.

Trang 4

I MỞ ĐẦU.

1 Tiềm năng

 Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới, có nhiều vũng, vịnh, cửa sông; nền đáy đa

dạng tạo nên khu hệ ĐVTM rất phong phú về thành phần loài (khoảng 2200 loài).

 Với 3260km bờ biển, 112 cửa sông lạch và diện tích bãi triều 660.000 ha, diện

tích mặt nước có thể nuôi lớn ( ước tính 42.200 ha) Nhiệt độ và độ mặn của các mực nước thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển ĐVTM.

 Các đối tượng ĐVTM có giá trị kinh tế như: ốc hương, hầu, sò, nghêu…là những thực phẩm thông dụng có thể tiêu thụ ở thị trường nôi địa và xuất khẩu.

 Chi phí sản xuất thấp, kỹ thuật đơn giản thích hợp với điều kiện xã hội và trình độ của ngư dân

Trang 5

2 Tình hình sản xuất giống ĐVTM ở Việt Nam.

Điệp quạt 1995 Nguyễn Chính và Nguyễn Thị Xuân

Thu Trai ngọc mã thị 1995 Nguyễn Thị Xuân Thu

Và ctv Trai ngọc môi vàng 1998 Nguyễn Chính và ctv

Trang 6

2 Tình hình sản xuất giống ĐVTM ở Việt Nam.

Bào ngư 2002 Lê Đức Minh, Nguyễn Văn

Chung và Hà Đức Thắng

Sò huyết 2002 Nguyễn Thị Xuân Thu

Và La Xuân Thảo Hầu sông 2002 Hà Đức Thắng và ctv

Nghêu Bến Tre 2003 Nguyễn Đình Hùng và ctv

Mực nang 2003 Nguyễn Thị Xuân Thu

Ốc nhảy 2004 Nguyễn Đình Quang Duy

Trang 7

I MỞ ĐẦU.

2 Tình hình sản xuất giống ĐVTM ở Việt Nam

Do khai thác bừa bãi, thiếu sự quản lý chặt chẽ dẫn đến cạn kiệt nguồn lợi Để phục hồi và phát triển nguồn lợi cần chủ động sản xuất giống đảm bảo đủ cả

về số lượng lẫn chất lượng để phát triển nghề nuôi ĐVTM lâu dài và bền vững

Trang 8

II Nội dung

1 Hiện trạng sản xuất giống một số loài ĐVTM

Trang 9

Tên loài Hiện trạng Nguồn gốc Trai ngọc

Trang 10

Sản xuất chủ yếu ở Vân Đồn (Quảng Ninh) và Vạn Ninh (Khánh Hòa)

Năm 2003, Viện Nghiên cứu NTTS I đã sản xuất giống nhân tạo tu hài thành công, mở rộng ra các trại giống tại Hải Phòng, Quảng Ninh, Khánh Hòa

Năm 2008, vùng thủy sản nước mặn Cát Bà sản xuất được

20 vạn tu hài giống Đến cuối năm 2009 cho gần 2 triệu con giống tu hài

Sáu tháng đầu năm 2010, viện I và trung tâm sản xuất giống nước lợ đã cho đẻ và ương nuôi được 13,3 triệu con giống tu hài với doanh thu gần 4 tỉ

a Tu hài

Trang 11

Hiện nay có rất nhiều tỉnh sản xuất giống nghêu Bến Tre như: Tiền Giang, Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, Nam Định, Thái Bình…

Năm 2008, toàn vùng chỉ có 02 trại sản xuất nghêu giống: 01 trại của Trung tâm Giống Thủy sản Tiền Giang và 01 trại của Trung tâm Giống Thủy sản Trà Vinh, năm 2009 ở Gò Công Đông (Tiền Giang) đã có thêm 5 trại mới của tư nhân được thành lập và đã sản xuất ra khoảng hơn 48,1 triệu nghêu giống và mới đây (2010) cũng khu vực này đã xây thêm 4 trại sản xuất nghêu giống và một trại đã mở rộng qui mô sản xuất

b Nghêu Bến

Tre

Trang 12

Bến Tre: là tỉnh có diện tích nuôi nghêu lớn nhất khu vực đồng bằng sông Cửu Long, với trên 3.000ha nhưng lượng giống khai thác trong tự nhiên cũng chỉ đáp ứng 70% nhu cầu Trung tâm Giống nông nghiệp Bến Tre đã tiếp nhận Dự án chuyển giao

công nghệ sản xuất nghêu giống từ Phân viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản Bắc Trung Bộ, từ tháng 11-2010 Qua 11 tháng triển khai, đề tài đã thực hiện 5 đợt sản xuất với 52 triệu nghêu cám cỡ 3 triệu con/kg Trong đó, đã xuất bán 38,5 triệu con,

chuyển lên ương vùng cao triều ở Trại Cadet 13,5 triệu con.

Trang 13

5 năm (từ tháng 8/2008-8/2013), trong quá trình nhập công nghệ Hầu tứ bội của Mỹ để sản xuất giống Hầu tam bội tại Việt Nam, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản III đã tiến

hành nhiều thí nghiệm nghiên cứu nhằm điều chỉnh và hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất giống Hầu tam bội

C Hầu tam bội:

Trang 14

Loài Năm Số lượng con giống

Crassostrea gigas 2009

2010 2011 2012

30.724 10.200 990.000 1.066.000

Trang 15

2 Quy mô sản xuất giống chung của các đối tượng thân mềm

 Nhìn chung các cơ sở chuyên sản xuất giống ĐVTM còn ít tập trung, nhỏ lẻ chủ yếu tập

trung ở miền Bắc (Quảng Ninh, Hải Phòng), miền Trung (từ Phú Yên đến Bình Thuận) và miền Nam ( các tỉnh ĐBSCL)

 Tình hình dịch bệnh ngày càng tăng kèm theo những biến đổi về môi trường làm cho tình hình sản xuất trở nên khó khăn và không ít trại phải ngừng hoạt động, chuyển sang sản xuất đối tương khác hoặc trại làm giảm số lượng con giống cung cấp cho người nuôi ( Tỉnh

Khánh Hòa có 508 trại sản xuất ốc hương giống, tập trung chủ yếu ở địa bàn thị xã Ninh Hòa và huyện Vạn Ninh Đến đầu năm 2012, do chưa vào vụ nuôi chính, diễn biến dịch bệnh bất lợi, chỉ có 214 trại đang hoạt động, chiếm 42%).

 Một số trại có trình độ kỹ thuật cao mở rộng quy mô sản xuất, nhiều trại sản xuất có trình độ kỹ thuật kém nên chưa mở rộng được quy mô sản xuất.

Trang 16

 So sánh nguồn giống tự nhiên và nguồn giống nhân tạo

Giống tự nhiên Giống nhân tạo

 Chi phí thấp

 Không chủ động về con giống

 Phù thuộc vào điều kiện môi trường

(mùa vụ, thời tiết, )

Trang 17

Đặc điểm Hầu Ốc hương

1 Giai đoạn xuống đáy

Nhân tạo và cho đẻ tự nhiên bể

Được giữ lại Không tâm đến tỷ lệ đực/cái Hay thay nước (ốc hương) Thu tỉa

SO SÁNH GIỮA KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG ĐVTM CỦA HẦU VÀ

ỐC HƯƠNG

Trang 18

3 KHÓ KHĂN TRONG SẢN XUẤT GIỐNG ĐVTM

Trình độ kỹ thuật:

Xuất phát từ trình độ văn hóa còn thấp, khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật và ứng dụng các kỹ thuật nuôi trồng còn yếu, thường chủ yếu làm theo kinh nghiệm

Các chương trình đào tạo về sản xuất giống thân mềm còn ít

Trang 19

3 KHÓ KHĂN TRONG SẢN XUẤT GIỐNG ĐVTM

• Mặc dù đã sản xuất giống thành công nhiều đối tương nuôi có giá trị kinh tế, nhưng vẫn chưa nâng cao được tỉ lệ sống của ấu trùng, đặc

biệt là giai đoạn biến thái

• Việc quản lý dịch bệnh trong quá trình ương nuôi còn chưa được quan tâm, chưa có nhiều nghiên cứu về vấn đề này

• Thức ăn nhân tạo cung cấp cho các giai đoạn phát triển của ĐVTM

còn gặp nhiều khó khăn

Trang 20

3 KHÓ KHĂN TRONG SẢN XUẤT GIỐNG ĐVTM

Yếu kém về quản lý và cơ sở hạ tầng: hệ thống giao thông đến các khu vực nuôi còn khó khăn, ảnh hưởng đến

chất lượng con giống khi đưa đến khu vực nuôi và sản

phẩm nuôi khi thu họach đưa đến cơ sở chế biến

Ngoài ra còn xuất hiện tình trạng trộm cắp đêm ở hầu hết các vùng nuôi Hiện nay vẫn chưa có những biện pháp

thích hợp để hạn chế tệ nạn này Chủ yếu các hộ gia đình phải tự quản và liên kết giữa các hộ nuôi với nhau.

Trang 21

3 KHÓ KHĂN TRONG SẢN XUẤT GIỐNG ĐVTM

 Kinh tế - xã hội:

Mâu thuẫn xã hội: khi nghề nuôi phát triển, nhân dân khai thác nguồn ngoài tự nhiên quá mức gây nguy hại cho hệ sinh thái ở các bãi đẻ của ĐVTM.

Trang 22

3 KHÓ KHĂN TRONG SẢN XUẤT GIỐNG ĐVTM

Khó khăn về việc cho vay vốn đối với người sản xuất nhỏ: Nhà nước vẫn chưa có chính sách cho vay vốn hỗ trợ, vốn ưu đãi để nhân dân phát triển nghề nuôi trồng động vật thân mềm.

Một vài nơi cũng đã sử dụng vốn vay xóa đói giảm

nghèo đầu tư cho sản xuất giống nhưng vẫn còn ít ỏi

mặc dầu nhu cầu vay vốn của nhân dân để phát triển nghề nuôi rất cao

Trang 23

3 KHÓ KHĂN TRONG SẢN XUẤT GIỐNG ĐVTM

Do nguồn vốn hạn chế, các hộ lao động thường lấy

công làm lời, sử dụng công lao động nhàn rỗi trong gia đình chủ yếu để cải thiện kinh tế gia đình.

Hạn chế về thị trường tiêu thụ: đầu ra của các sản

phẩm giống (vẹm xanh, hầu, ốc hương ) vẫn còn bấp

bênh, giá cả không ổn định do chưa có sự cân bằng về thị trường.

Trang 24

4 CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT GIỐNG

ĐVTM

a Về kỹ thuật sản xuất giống

 Sản xuất giống tự nhiên

 Khoanh vùng tạo ra các khu vực giống tự nhiên, bảo

vệ các khu vực là bãi phân bố giống.

 Mỗi năm thả giống nhân tạo vào những vùng có

nguồn giống tự nhiên bị cạn kiệt Cấm khai thác tại

khu vực để phục hồi lại nguồn lợi giống tự nhiên

 Có kế hoạch khai thác hợp lý (thời gian, địa điểm,

hình thức khai thác, thay đổi vật bám ngoài tự nhiên )

nhằm duy trì và phát triển nguồn giống tự nhiên.

Khai thác nghêu

Thả giống bào ngư ở Bạch Long Vĩ

Trang 25

4 CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT GiỐNG

ĐVTM

 Sản xuất giống nhân tạo

 Lựa chọn giống bố mẹ:

 Đạt tuổi thành thục (con đực có tinh trùng

vận động mạnh,dễ tan trong nước, con cái

thì có trứng tròn, nhân to và rõ.)

 Khỏe mạnh, không bị bệnh tật, di hình,

kích thước đồng đều,

 Nguồn gốc rõ ràng để tránh hiện tượng

suy thoái giống

 Tiến hành lựa chọn vào mùa sinh sản

Trang 26

4 CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT GIỐNG ĐVTM

Sản xuất giống nhân tạo.

Nuôi vỗ và kích thích bố mẹ trước

khi cho sinh sản

 Nuôi vỗ

Giống bố mẹ được nuôi trong các mô

hình nuôi nhân tạo có điều kiện môi

trường thuận lợi.

 Thức ăn đầy đủ chất và lượng đảm

bảo cho sự phát triển của tuyến sinh

dục.

Trang 27

4 CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT GiỐNG ĐVTM

Yếu tố cơ học : dòng chảy , nhiệt độ, độ

Trang 28

 Đa dạng hóa vật bám của ấu trùng

Trang 29

 Sử dụng các mô hình ương con giống tiên tiến

Hệ thống Upwellers Hệ thống Raceways

Trang 30

 Chủ động nguồn thức ăn cho ấu trùng

Trang 31

 Áp dụng các biện pháp phòng trị bệnh

• Ðịnh kỳ xử lý đáy và tắm cho bố mẹ bằng dung dịch thuốc tím 15 ppm, CuSO4 0,1 ppm để hạn chế và loại trừ các loại ký sinh bám trên thành, đáy bể và trên vỏ.

• Bổ sung vitamin vào thức ăn và môi trường nước giúp ấu trùng sử dụng thức ăn tốt hơn và tăng sức đề kháng cho ĐVTM.

• Sử dụng các loại thuốc hoặc hoá chất có hàm lượng thấp để ngăn ngừa phòng bệnh cho ĐVTM ở giai đoạn ấu trùng và con giống.

Trang 32

 Nhập các công nghệ sản xuất giống và hợp tác

nghiên cứu của nước ngoài

- Công nghệ sản xuất giống hầu đơn của Úc

- Dự án xây dựng năng lực trại sản xuất giống nghuyễn thể tại Việt Nam và Australia số FISH/2005/114

- Bỉ hỗ trợ sản xuất giống hầu và tu hài.

Trang 33

b vị trí trại sản xuất

 Chọn vùng có sự phân bố của đối tượng cần sản xuất giống nhằm:

Thuận tiện trong việc chọn bố mẹ

Không cần phải lưu giữ bố mẹ

Trang 34

III KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT.

Chúng ta đã hoàn thiện được quy trình sản xuất và ương nuôi thành công các loài thân mềm có giá trị.

Bắt đầu tiếp cận được các kỹ thuật hiện đại trong sản xuất giống thân mềm

Có nhiều chương trình hợp tác với nước ngoài để nâng cao chất lượng cán bộ kĩ

Trang 35

III KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT.

Mở rộng thị trường xuất khẩu

Đầu tư tăng cường kỹ thuật, trang bị thêm máy móc, cải tiến tổ chức sản xuất, khắc phục những biến đổi từ môi trường

Quy hoạch vùng sản xuất và khai thác giống hợp lý

Cần có chính sách của nhà nước để hỗ trợ và nâng cao sản xuất giống

Nghiên cứu để tăng tỷ lệ sống trong giai đoạn biến thái của ấu trùng, rút ngắn thời gian sản xuất

Trang 36

IV TÀI LIỆU THAM KHẢO.

• Ngô Anh Tuấn, kỹ thuật nuôi động vật thân mềm.

• Vũ Trọng Đại, bài giảng kỹ thuật sản xuất giống ĐVTM.

• Tuyển tập các công trình nghiên cứu khoa học công nghệ (2005 – 2009).

• Nguyễn Thị Xuân Thu, bài giảng kỹ thuật sản xuất giống và nuôi ĐVTM.

• Tapchithuysan.vn

• Tepbac.com

• www.vietlinh.vn

• mem-o-viet-nam-pptx.htm

http://text.123doc.org/document/1848651-hien-trang-va-xu-huong-phat-trien-nghe-nuoi-dong-vat-than-• giong-nhan-tao-article-3167.tsvn

• giong-nhan-tao-article-3167.tsvn

Ngày đăng: 03/06/2016, 00:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức khai thác, thay đổi vật bám ngoài tự nhiên..) - HIỆN TRẠNG kỹ THUẬT sản XUẤT GIỐNG THÂN (1)
Hình th ức khai thác, thay đổi vật bám ngoài tự nhiên..) (Trang 24)
Hình nuôi nhân tạo có điều kiện môi - HIỆN TRẠNG kỹ THUẬT sản XUẤT GIỐNG THÂN (1)
Hình nu ôi nhân tạo có điều kiện môi (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w