Một câu hỏichính được đặt ra là 1 Kiến thức của NV YTTB trong tư vấn trước, trong và sausinh như thế nào?; 2 Thực hành tư vấn về chăm sóc trước, trong và sau sinh củanhân viên YTTB thực
Trang 1VŨ HUY NHẤT
KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH TƯ VẤN
TRƯỚC, TRONG, SAU SINH CỦA NHÂN VIÊN
Y TẾ THÔN BẢN TẠI HUYỆN YÊN MINH,
TỈNH HÀ GIANG, NĂM 2015
Đề cương luận văn thạc sĩ chuyên ngành Y tế công cộng
Mã số: 60.72.03.01
Hà Nội-2015
Trang 2VŨ HUY NHẤT
KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH TƯ VẤN
TRƯỚC, TRONG, SAU SINH CỦA NHÂN VIÊN
Y TẾ THÔN BẢN TẠI HUYỆN YÊN MINH,
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Khái niệm, thông tin, số liệu về vấn đề liên quan đến nội dung nghiên cứu 4
1.2 Một số nghiên cứu và phát hiện liên quan đến vấn đề nghiên cứu 10
1.3 Khung lý thuyết 16
1.4 Địa bàn nghiên cứu 19
CHƯƠNG 2:ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 Đối tượng nghiên cứu 21
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 21
2.3 Thiết kế nghiên cứu 21
2.4 Cỡ mẫu 21
2.5 Phương pháp chọn mẫu 22
2.6 Phương pháp thu thập số liệu 22
2.7 Các biến số nghiên cứu 23
2.8 Các khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá 30
2.9 Phương pháp phân tích số liệu 31
2.10 Vấn đề đạo đức của nghiên cứu 32
2.11 Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai số 32
CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 34
3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 34
3.2 Kiến thức về tư vấn trước, trong và sau sinh của NV YTTB 41
3.3 Thực hành tư vấn về chăm sóc trước, trong và sau sinh của NV YTTB 42
3.4 Một số yếu tố liên quan/ảnh hưởng đến kiến thức và thực hành tư vấn về trước, trong và sau sinh của NV YTTB 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
PHỤ LỤC 51
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌ
Trang 5Bảng 3.1: Thông tin về nhân khẩu đối tượng nghiên cứu 34
Bảng 3.2: Thời gian làm việc 35
Bảng 3.3: Công việc khác tại thôn ngoài làm NV YTTB tại thôn 35
Bảng 3.4: Lý do chính tham gia công tác y tế thôn bản tại địa phương 36
Bảng 3.5: Khả năng giao tiếp với dân tộc khác nhau 36
Bảng 3.6: Hỗ trợ chuyên môn trong quá trình thực hiện công việc 36
Bảng 3.7: Sự ủng hộ của gia đình, cộng đồng và chính sách 37
Bảng 3.8: Nội dung được đào tạo liên quan đến chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em và tư vấn 37
Bảng 3.9: Mức độ tự tin về hiểu biết, kiến thức về nội dung liên quan đến chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em và tư vấn được đào tạo 38
Bảng 3.10: Mức độ thường xuyên sử dụng những nội dung liên quan đến chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em và tư vấn được đào tạo 39
Bảng 3.11: Nhu cầu được đào tạo những nội dung liên quan đến chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em và tư vấn 40
Bảng 3.12: Kiến thức của NV YTTB về nội dung tư vấn trước và sau sinh 41
Bảng 3.13: Kiến thức của NV YTTB về nội dung tư vấn trước và sau sinh 41
Bảng 3.14: Tỷ lệ số phụ nữ được NVYTTB đến thăm 42
Bảng 3.15: Nội dung NV YTTB thường tư vấn cho phụ nữ giai đoạn mang thai 43
Bảng 3.16: Nội dung NV YTTB thường tư vấn cho phụ nữ giai đoạn mang thai khi có dấu hiệu nguy hiểm 43
Bảng 3 17: Nội dung tư vấn trong và ngay sau đẻ 43
Bảng 3.18: Thời điểm NV YTTB đến thăm phụ nữ sau đẻ 44
Bảng 3.19: Nội dung NV YTTB thường tư vấn và hướng dẫn cho bà mẹ sau đẻ 44
Bảng 3.20: Mức độ đảm bảo các nguyên tắc trong tư vấn trước, trong và sau sinh của NVYTTB 44
Bảng 3.21: Mức độ thực hiện các bước trong tư vấn trước, trong và sau sinh của NVYTTB 45
Bảng 3.22: Tự đánh giá kết quả ngắn hạn của tư vấn 45
Trang 6Bảng 3.23: Một số yếu tố liên quan đến kiến thức tư vấn trước, trong và sau sinhtheo thang điểm 5 46Bảng 3.24: Một số yếu tố liên quan đến kiến thức tư vấn trước, trong và sau sinhtheo thang điểm 2 47Bảng 3.25: Một số yếu tố liên quan đến thực hành tư vấn trước, trong và sau sinhtheo thang điểm 0-4 47Bảng 3.26: Một số yếu tố liên quan đến thực hành tư vấn trước, trong và sau sinhtheo thang điểm 2 48Y
Biểu đồ 3.1: Kiến thức chung của NV YTTB về tư vấn trước và sau sinh 42Biểu đồ 3.2: Đánh giá thực hành chung của NV YTTB về tư vấn trước và sau sinh 46
Trang 7TTCSSKSS : Trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
Giai đoạn phát triển ban đầu của trẻ là giai đoạn phát triển quan trọng nhất và cũng
dễ bị tổn thương nhất Theo báo cáo của tổ chức y tế thế giới mỗi năm ước tính cókhoảng 2,955 triệu trẻ sơ sinh tử vong trên thế giới trước khi chúng được 1 thángtuổi, và hơn 3 triệu là thai chết lưu Gần 43% tổng số tử vong trẻ dưới 5 tuổi trên thếgiới là của trẻ sơ sinh, trẻ trong vòng 28 ngày đầu đời hoặc thời kỳ sơ sinh và cóđến 2/3 số tử vong sơ sinh có thể phòng ngừa được nếu biết trước và được cung cấpcác biện pháp y tế hiệu quả khi sinh và tuần đầu của cuộc sống
Bộ y tế đã xác định sức khỏe trẻ sơ sinh là một ưu tiên trong Kế hoạch Hành độngQuốc gia vì sự Sống còn của Trẻ em giai đoạn 2009-2015 và trong Kế hoạch Quốcgia về SKSS, với trọng tâm về Làm Mẹ An toàn và Chăm sóc trẻ Sơ sinh 2011-
2015 Các chính sách và hướng dẫn về chăm sóc trẻ sơ sinh đã được cập nhật, cáctài liệu đào tạo đã được xây dựng và các tiêu chuẩn để thiết lập các góc chăm sóc trẻ
sơ sinh ở tuyến cơ sở và các đơn vị chăm sóc trẻ sơ sinh tại tuyến tỉnh và huyện đãđược BYT xây dựng
Mạng lưới YTTB và cô đỡ thôn đóng một vai trò rất quan trọng trong chăm sóc sứckhỏe bà mẹ và trẻ sơ sinh, đặc biệt là vùng có điều kiện Tự nhiên-Kính tế-Xã hộikhó khăn có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống.Trong bối cảnh huyện YênMinh, tỉnh Hà Giang là nơi có điều kiện kinh tế khó khăn với 17/18 xã đặc biệt khókhăn/biên giới [9] với 157/282 [18] thôn bản thuộc chương trình giảm nghèo135của chính phủ Tỷ lệ hộ nghèo của huyện Yên Minh cao với 54.6% [10] so với tỷ lệchung của toàn tỉnh (47.7%) [2] và chung của cả nước (12.6%) [12] Tại đây có tỷ
lệ lớn đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống với hơn 90% tổng dân số sống tại địa bàn[10] Tỷ lệ đẻ tại các cơ sở y tế thấp gần bằng một nửa so với tỷ lệ chung của toàntỉnh Hà Giang, tỷ lệ đẻ tại cở sở y tế trong 3 năm 2012, 2013 và 2014 lần lượt là29.1; 33.7; 34.6% [13-15]
Trang 9Bên cạnh đó còn sự đối nghịch giữa sự e ngại của đại đa số phụ nữ dân tộc thiểu sốtrong việc chấp nhận người nam giới đỡ đẻ ngoài chồng với đại đa số NV YTTBhiện đang hoạt động tại huyện Yên Minh là Nam giới với 73.1%[18] Một câu hỏichính được đặt ra là (1) Kiến thức của NV YTTB trong tư vấn trước, trong và sausinh như thế nào?; (2) Thực hành tư vấn về chăm sóc trước, trong và sau sinh củanhân viên YTTB thực hiện tại thôn bản như thế nào?; (3) Yếu tố nào liên quan/ảnhhưởng đến kiến thức và thực hành tư vấn trước, trong và sau sinh của NVYTTB.
Nghiên cứu “Kiến thức và thực hành tư vấn trước, trong, sau sinh của nhân viên y tế thôn bản tại huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang, năm 2015” nhằm trả lời
các câu hỏi ở trên Kết quả nghiên cứu là căn cứ để TTYT huyện Yên Minh và đơn
vị có liên quan xây dựng kế hoạch hoạt động nâng cao khả năng đáp ứng của nhânviên YTTB trong chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em
Trang 10MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng kiến thức, thực hành tư vấn trước, trong và sau
sinh của nhân viên YTTB và một số yếu tố liên quan tại huyện Yên Minh, tỉnh HàGiang năm 2015
Trang 11CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Khái niệm, thông tin, số liệu về vấn đề liên quan đến nội dung nghiên cứu
Trang 121.1.1 Một số khái niệm
1.1.1.1 Nhân viên Y tế thôn bản và nhiệm vụ theo quy định được đánh giá
Nhân viên tế thôn bản: Bao gồm (1) Nhân viên viên y tế thôn, bản làm công tác
chăm sóc sức khỏe ban đầu (sau đây gọi là nhân viên y tế thôn, bản: NV YTTB); (2)Nhân viên y tế thôn bản làm công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em (sau đâygọi là cô đỡ thôn, bản: CĐTB) ở thôn, bản có nhiều người dân tộc thiểu số sinhsống, còn tồn tại phong tục, tập quán không đến khám thai, quản lý thai và đẻ tại cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khókhăn, có diện tích rộng, giao thông khó khăn, phức tạp, khả năng tiếp cận của ngườidân với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạn chế (sau đây gọi là thôn, bản còn có khókhăn về công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em)
Chức năng và nhiệm vụ của nhân viên y tế thôn, bản làm nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu: Nhân viên y tế thôn, bản làm công tác chăm sóc sức khỏe ban
đầu có chức năng tham gia chăm sóc sức khỏe ban đầu tại thôn, bản Theo Bộ Y tế(2013) đã đề ra 9 nhiệm vụ, trong đó một phần của nhiệm vụ số 3 liên quan đến tưvấn chăm sóc trước, trong và sau sinh được thể hiện tại Hộp 1
Hộp 1: Nhiệm vụ của nhân viên y tế thôn bản làm nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu
c) Chăm sóc sức khoẻ bà mẹ, trẻ em và kế hoạch hoá gia đình:
- Tuyên truyền, vận động phụ nữ mang thai đến trạm y tế xã đăng ký quản lý thai,khám thai và đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để sinh đẻ;
- Hướng dẫn, theo dõi chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ sơ sinh tại nhà trong 06tuần đầu sau khi sinh đẻ;
- Hướng dẫn một số biện pháp đơn giản về theo dõi, chăm sóc sức khoẻ trẻ em vàphòng, chống suy dinh dưỡng trẻ em dưới 05 tuổi;
Trang 13Chức năng và nhiệm vụ của nhân viên y tế thôn, bản làm nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu: Cô đỡ thôn, bản có chức năng tham gia công tác chăm sóc sức
khỏe bà mẹ và trẻ em tại thôn, bản Theo Bộ Y tế (2013) có 8 nhiệm vụ chuyên biệt
về chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em tại thôn, bản Trong đó nội dung nhiệm vụtuyên truyền, vận động chăm sóc sức khỏe Bà mẹ và trẻ em của CĐTB cụ thể đượcthể hiện tại Hộp 2
Hộp 2: Nhiệm vụ của Cô đỡ thôn bản
a) Tuyên truyền, vận động về chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em:
- Tư vấn về sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình cho phụ nữ trong độ tuổisinh đẻ, phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ em dưới 05 tuổi;
- Tuyên truyền, vận động phụ nữ mang thai đến trạm y tế xã đăng ký quản lý thai,khám thai và đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để sinh đẻ, tiêm phòng uốn váncho mẹ và tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin cho trẻ em trong độ tuổi;
- Hướng dẫn phụ nữ mang thai cách chăm sóc bản thân khi mang thai, sau khisinh, nuôi con bằng sữa mẹ, cách cho trẻ ăn hợp lý
Trang 14Trong phạm vi của nghiên cứu này chúng tôi tập trung vào nội dung tư vấn truyềnthông mà hai nhóm đối tượng của NV YTTB đều thực hiện nhiệm vụ chung theothông tư 07 quy định về chức năng nhiệm vụ của NV YTTB Bộ y tế ban hành ngày
08 thánh 3 năm 2013 cụ thể như sau:
Tuyên truyền, vận động phụ nữ mang thai đến trạm y tế xã đăng ký quản lýthai, khám thai và đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để sinh đẻ;
Hướng dẫn phụ nữ mang thai cách chăm sóc bản thân khi mang thai
Hướng dẫn chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ sơ sinh tại nhà trong 06 tuần đầusau khi sinh đẻ;
Hướng dẫn nuôi con bằng sữa mẹ và cách cho trẻ ăn hợp lý
1.1.1.3 Khái niệm truyền thông, truyền thông thay đổi hành vi và tư vấn
Truyền thông: Là một quá trình giao tiếp, chia sẻ, trao đổi thông tin từ người
truyền đến người hận, nhằm đạt được sự hiểu biết, nâng cao nhận thức, chuyển đổithái độ và hướng tới chuyển đổi hành vi
Truyền thông chuyển đổi hành vi về sức khỏe là hoạt động truyền thông tác động
có mục đích, có kế hoạch nhằm đạt được sự chuyển đổi kiến thức, kỹ năng, thái độgiúp đối tượng chấp nhận duy trì hành vi có lợi cho sức khoẻ
Cách thức truyền thông: có hai hình thức truyền thông là truyền thông đại chúng
và truyền thông trực tiếp đó là (1) Truyền thông đại chúng là sự tán phát thông
điệp diễn ra trên một diện rộng thông qua các phương tiện in ấn (báo, tạp chí, panô,
tờ rơi, sách…) phát thanh truyền thanh, truyền hình và phim ảnh… đến công chúng.Các thông điệp truyền thông truyền tải trên các phương tiện truyền thông đại chúngđược xây dựng có tính chuyên môn để phù hợp với từng phương tiện truyền thông
Và (2) Truyền thông trực tiếp là tương tác trực tiếp và tức thì giữa các cá nhân vừa
là người truyền vừa là người nhận giúp cho đối tượng được tự quyết định hành visức khỏe sinh sản của mình (Thảo luận nhóm, tư vấn, đến thăm tại nhà )
Trang 15Tư vấn là một trong những cách tiếp cận thông dụng nhất trong giáo dục sức khoẻ
đối với cá nhân hoặc với gia đình Tư vấn là một phương pháp và một nghệ thuậtđòi hỏi cán bộ tư vấn phải có kiến thức, kỹ năng, sự nhậy cảm để khuyến khíchngười đến tư vấn (đối tượng) bày tỏ được những vấn đề của mình Rồi người tư vấnđưa ra các giải pháp để đối tượng có thể lựa chọn cho mình một giải pháp tối ưuphù hợp với điều kiện, hoàn cảnh riêng của người được tư vấn Vì họ là người quyếtđịnh nên giải pháp lựa chọn sẽ thích hợp và được duy trì Như vậy, sau quá trình tưvấn, đối tượng sẽ tự quyết định các lựa chọn của mình chứ không phải do cán bộ tưvấn quyết định
Một số nguyên tắc trong tư vấn Tư vấn phải đảm bảo (1) Tạo và duy trì mối quan
hệ tốt với đối tượng; (2) Xác định nhu cầu của đối tượng; (3) Hiểu và cảm thông vớiđối tượng; (4) Khuyến khích sự tham gia của đối tượng; (5) Tôn trọng và giữ bí mậtthông tin; (6) Cung cấp thông tin và nguồn hỗ trợ
Các kỹ năng cơ bản của tư vấn: Tiếp cận, tạo mối quan hệ tốt với đối tượng; Kĩ
năng đặt câu hỏi; Kỹ năng lắng nghe; Kỹ năng giải thích; Kĩ năng tóm tắt cuộc tưvấn
Một số hình thức tư vấn: Tư vấn cho cá nhân, Tư vấn cho hộ gia đình; Tư vấn cho nhóm lớn.
1.1.2 Tình hình chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em trên thế giới và Việt Nam
Ngày nay sức khỏe sinh sản vẫn là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong và bệnh tậtcho phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ trên toàn thế giới Một số lượng lớn phụ nữ nghèo,đặc biệt là ở các nước đang phát triển, đang phải đối mặt với vấn đề có thai ngoài ýmuốn, tử vong mẹ và tai biến sau sinh, [5] Đồng thời, giai đoạn phát triển ban đầucủa trẻ là giai đoạn phát triển quan trọng nhất và cũng dễ bị tổn thương nhất Theobáo cáo của tổ chức y tế thế giới mỗi năm ước tính có khoảng 2,955 triệu trẻ sơ sinh
tử vong trên thế giới trước khi chúng được 1 tháng tuổi, và hơn 3 triệu là thai chếtlưu Gần 43% tổng số tử vong trẻ dưới 5 tuổi trên thế giới là của trẻ sơ sinh, trẻtrong vòng 28 ngày đầu đời hoặc thời kỳ sơ sinh và có đến 2/3 số tử vong sơ sinh cóthể phòng ngừa được nếu biết trước và được cung cấp các biện pháp y tế hiệu quảkhi sinh và tuần đầu của cuộc sống [23]
Trang 16Nhận thức rõ được tầm quan trọng của Chăm sóc trẻ sơ sinh và các bà mẹ, Bộ y tế
đã xác định sức khỏe trẻ sơ sinh là một ưu tiên trong Kế hoạch Hành động Quốc gia
vì sự Sống còn của Trẻ em giai đoạn 2009-2015 và trong Kế hoạch Quốc gia vềSKSS, với trọng tâm về Làm Mẹ An toàn và Chăm sóc trẻ Sơ sinh 2011-2015 Cácchính sách và hướng dẫn về chăm sóc trẻ sơ sinh đã được cập nhật, các tài liệu đàotạo đã được xây dựng và các tiêu chuẩn để thiết lập các góc chăm sóc trẻ sơ sinh ởtuyến cơ sở và các đơn vị chăm sóc trẻ sơ sinh tại tuyến tỉnh và huyện đã được BYTxây dựng
Theo đánh giá của Liên hợp quốc tại Việt Nam (2012) về tiến độ thực hiện mục tiêuthiên niên kỷ số 04 về giảm tỉ lệ tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi và trẻ sơ sinh, với cả hai tỉ
lệ trên đều giảm một nửa từ năm 1990 đến năm 2006 Tỉ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh đãgiảm từ 44,4 trên 1.000 ca đẻ sống năm 1990 xuống còn 14 trên 1.000 ca đẻ sốngnăm 2011 Tỷ lệ tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi cũng đã giảm đáng kể, từ 58 trên 1.000 ca
đẻ sống năm 1990 xuống còn 16 năm 2011 Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị nhẹ cângiảm từ 25,2% năm 2005 xuống còn 18,9% năm 2009 [3], [19]
Và cũng theo đánh giá của Liên hợp quốc tại Việt Nam (2012) về tiến độ thực hiệnmục tiêu thiên niên kỷ số 05 về nâng cao sức khỏe bà mẹ và trẻ em cho thấy rằng
Tỷ suất tử vong mẹ đã giảm một cách đáng kể trong vòng hai thập kỷ qua, từ 233 cachết trên 100.000 ca sinh sống vào năm 1990 xuống còn 69 ca chết trên 100.000 casinh sống vào năm 20091, giảm khoảng 2/3 số ca tử vong mẹ liên quan đến thai sản
đã trở nên an toàn hơn Việt Nam đã có nhiều nỗ lực trong việc nâng cao tiếp cậnsức khỏe sinh sản cho tất cả mọi người bao gồm chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ sơsinh; kế hoạch hóa gia đình; tăng cường việc sử dụng các biện pháp tránh thai hiệnđại; xây dựng các chương trình, chính sách và luật pháp về sức khỏe sinh sản vàquyền, cũng như các dịch vụ có chất lượng tới người nghèo và các nhóm dân số dễ
bị tổn thương [3], [20]
Trong một số nghiên cứu cũng chỉ ra rằng một số số yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe
bà mẹ trẻ em tại vùng dân tộc thiểu số là trạm y tế chưa có sức hút và việc sinh contại nhà của phụ nữ dân tộc thiểu số còn cao
Trang 17Trạm Y tế hiện nay chưa có sức hút với người dân tộc Theo Nguyễn Thị Thiềng
và cộng sự (2012) khi tiến hành nghiên cứu hệ thống chính sách về chăm sóc sứckhỏe sinh sản cho người dân tộc trên 98 chính sách liên quan đến CS SKSS đã đượcban hành trong giai đoạn 2000 đến 2008 cho đồng bào dân tộc chỉ ra 5 mô hình chongười dân tộc: (1) Người dân đến trạm y tế; (2) CBYTTB đến chăm sóc tại nhà; (3)Đội y tế lưu động của huyện đến xã; (4) Cán bộ TYT đến nhà phục vụ (5) Ngườidân đến các cơ sở y tế khác Trạm y tế xã hiện nay chưa có sức hút đối với ngườidân tộc, đặc biệt là dịch vụ đỡ đẻ, do đường xa, thiếu phương tiện đi lại, trạm y tếxuống cấp, thiếu cán bộ đỡ đẻ là nữ, nhân viên y tế thiếu nhiệt tình, người dânnghèo chứ không hẳn là “thói quen sinh đẻ ở nhà” [8]
Tỷ lệ phụ nữ sinh con tại nhà cao tại các xã miền núi Một nghiên cứu thực hiện
theo chương trình khung thứ 7 của Cộng đồng châu Âu trong vòng 3 năm Nghiêncứu nhằm tìm hiểu thực trạng quản lý dịch vụ chăm sóc sức khỏe bà mẹ tại 3 nước
là Việt Nam, Ấn Độ và Trung Quốc (HESVIC) Số liệu được thu thập ở trung ương
và 2 tỉnh đại diện cho khu vực phía Bắc và phía Nam Tại từng tỉnh, 2 huyện đượclựa chọn theo tiêu chí một huyện có đầy đủ dịch vụ cấp cứu sản khoa thiết yếu toàndiện (có mổ đẻ và truyền máu) và một huyện không cung cấp đủ các dịch vụ này(không thực hiện mổ đẻ và truyền máu) Các huyện được chọn không nằm trên địabàn thị xã/thành phố và có khoảng cách đến trung tâm tương tự nhau Ở mỗi huyện,
2 xã được chọn một cách ngẫu nhiên Kết quả về tình hình sinh con tại TYT xã có
xu hướng giảm theo năm, từ 100-150 trường hợp năm 2001 xuống còn 12-55trường hợp năm 2010 Trong nghiên cứu này, tỷ lệ sinh con tại TYT xã/ tổng số phụ
nữ đẻ hàng năm dao động khoảng từ 5,6%-28,2% [7]
1.1.3 Tình hình chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em tại Hà Giang và huyện Yên Minh.
Trang 18Quản lý thai nghén nhằm theo dõi chăm sóc sức khỏe của mẹ và bé trước sinh, đồngthời tránh các tai biến nguy hiểm có thể xảy ra trong suốt quá trình mang thai Nhờnắm được cặn kẽ quá trình phát triển của cả mẹ và con, CBYT sẽ đưa ra tư vấntryền thông, những chỉ định chăm sóc và điều trị phù hợp và an toàn nhất Tỷ lệ phụ
nữ đẻ được quản lý thai nghén tăng theo các năm, từ năm 2012 đến 2014 tỷ lệchung của toàn tỉnh Hà Giang là 89.5 - 91.0 - 91,4% và của huyện Yên Minh là89.5 – 94.4 – 95.5% [13-15]
Việc khám đầy đủ trong 3 thời kỳ mang thai, phụ nữ sẽ được chẩn đoán thai nghén,lập hồ sơ quản lý thai, hướng dẫn sản phụ chế độ ăn uống và vệ sinh thai nghénđúng cách, phát hiện các dấu hiệu bất thường ở cả mẹ và con, tiêm đầy đủ 2 mũivắc-xin ngừa uốn ván, xách định ngôi thế của thai, tiếp tục đánh giá sự phát triểncủa thai nhi, dự kiến ngày sinh, thử nước tiểu, tiên lượng, chuẩn bị cho cuộc đẻ…Tại tỉnh Hà Giang và huyện Yên Minh chỉ có khoảng 2/3 số phụ nữ đẻ hàng năm cókhám trên 3 lần trong 3 thời kỳ của thai nghén, từ năm 2012 đến 2014 tỷ lệ chungcủa toàn tỉnh Hà Giang là 66.8 - 70.3 – 72.2% và của huyện Yên Minh là 66.7 –75.0 – 71.9% [13-15]
Về tình hình đẻ tại cở sở y tế, tại huyện Yên Minh dù có tăng nhẹ nhưng chỉ cókhoảng 1/3 phụ nữ đẻ trong năm là đẻ tại cơ sở y tế và thấp hơn một nửa so với tỷ lệchung của toàn tỉnh Hà Giang Từ năm 2012 đến 2014 tỷ lệ chung của toàn tỉnh HàGiang là 62.1 - 67.0 – 67.7% và của huyện Yên Minh là 29.1 – 33.7 – 34.6% [13-15]
Về tình hình chăm sóc trong và sau đẻ 42 ngày, tại huyện Yên Minh thấp hơn tỷ lệchung của toàn tỉnh Hà Giang Từ năm 2012 đến 2014 tỷ lệ chung của toàn tỉnh HàGiang là 86.5 - 88.6 – 86.4% và của huyện Yên Minh là 72.6 – 82.7 – 77.0% [13-15]
Trang 19Về tình hình cung cấp các biện pháp y tế hiệu quả khi sinh và tuần đầu của cuộcsống và đồng thời phát hiện các dấu hiệu bất thường của bà mẹ sau đẻ và trẻ sơsinh Tỷ lệ bà mẹ/trẻ sơ sinh được CBYT chăm sóc và chăm sóc trong tuần đầu sau
đẻ của huyện Yên Minh thấp hơn tỷ lệ chung của toàn tỉnh Hà Giang Tỷ lệ đượcchăm sóc của tỉnh Hà Giang và huyện Yên Minh trong 3 năm 2012-2014 lần lượt là89.0-88.4-86.4% và 79.3-82.3-77.5% Trong đó, tỷ lệ được chăm sóc trong một tuầnđầu sau đẻ của tỉnh Hà Giang và huyện Yên Minh trong 3 năm 2012-2014 lần lượt
là 77.1-70.8-72.7% và 69.0-72.8-64.6% [13-15]
Sữa mẹ là thức ăn tốt nhất cho sự phát triển của trẻ Sữa mẹ có nhiều chất kháng thểbảo vệ trẻ chống các bệnh nhiễm khuẩn Vì vậy, những bé bú mẹ ít bị ốm hơn, đặcbiệt là ít bị viêm phổi và tiêu chảy (những bệnh nguy hiểm đối với bé) Sữa nonkhông những chứa nhiều chất dinh dưỡng mà còn mang nhiều kháng thể và bạchcầu để bảo vệ bé chống lại nhiễm khuẩn và dị ứng Sữa non có tác dụng xổ nhẹ,tống phân su ra nhanh, làm bé không vàng da Cho bé bú sớm, mẹ bé sẽ nhanh cầmmáu và sữa xuống nhanh hơn Tỷ lệ trẻ được bú mẹ trong giờ đầu sau sinh là khácao Từ năm 2012 đến 2014 tỷ lệ của toàn tỉnh Hà Giang là 95.8-92.0-91.7% vàcủa huyện Yên Minh là 88.0-89.5-92.7% [13-15]
1.2 Một số nghiên cứu và phát hiện liên quan đến vấn đề nghiên cứu
1.2.1 Việc sở hữu phương tiện thông tin truyền thông tại địa bàn nghiên cứu của người dân là hạn chế.
Việc sở hữu phương tiện thông tin truyền thông giúp cho người dân tiếp cận thôngtin về giáo dục sức khỏe, cập nhật kiến thức văn hóa, khoa học được thuận lợi Từtính toán từ bộ số liệu Tổng điều tra Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Thủy sản năm
2011 (gọi tắt là Agricensus 2011) cho thấy tỷ lệ sở hữu phương tiện thông tin vàđiều kiện hỗ trợ tư vấn tại địa bàn nghiên cứu rất hạn chế Tỷ lệ sở hữu phương tiệntruyền thông đại chúng ti vi và radio của huyện Yên Minh lần lượt là 53.05 và41.25%, tỷ lệ này là thấp hơn tỷ lệ chung của toàn tỉnh Hà Giang (66.5% và 57.6%)
Và tỷ lệ hộ gia đình sở hữu điện thoại di động/cố định tại vùng dự án là rất thấp(dưới 8% ở huyện Yên Minh và dưới 16.7% ở toàn tỉnh Hà Giang), điều này cho
Trang 20thấy rằng hỗ trợ tư vấn trực tiếp từ xa khi có trường hợp khẩn cấp xẩy ra là hạn chế,đặc biệt là khi có các dấu hiệu bất thường ở bà mẹ và trẻ sơ sinh.
Với sự tiếp cận truyền thông đại chúng tại cấp địa phương thực hiện chủ yếu qua hệthống loa truyền thanh của xã và của thôn Tại cấp xã và thôn thì tỷ lệ xã có hệthống loa truyền thanh xuống đến thôn bản của huyện Yên Minh là 47.6% và tỷ lệthôn có loa truyền thanh tại huyện Yên Minh là 29.69% Đây là một khó khăn tháchthức lớn cho công tác truyền thông nâng cao sức khỏe của hệ thống y tế
Nhà văn hóa thôn, bản là nền tảng cho công tác xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở,bởi từ những hoạt động của nhà văn hóa phản ánh đầy đủ nhất giữa văn hóa truyềnthống và văn hóa hiện đại của cộng đồng dân cư Nhà văn hóa là nơi tuyên truyền,phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; kiếnthức khoa học, kỹ thuật; giáo dục tư tưởng, đạo đức, lối sống, nếp sống văn hóalành mạnh trên địa bàn thôn Người dân đến đây được bàn chuyện thâm canh tăngnăng suất cây trồng, vật nuôi; thảo luận về chuyên đề nuôi con khỏe, dạy conngoan; bàn giải pháp thoát nghèo cho các hộ khó khăn; nghe tình hình thời sự trongtỉnh, trong nước, quốc tế Và đây là địa điểm để các cán bộ y tế xã, thôn thực hiện
tư vấn trực tiếp Tỷ lệ thôn bản có nhà văn hóa/sinh hoạt cộng đồng tại huyện YênMinh là rất thấp với 22.4% và thấp hơn tỷ lệ chung của toàn tỉnh Hà Giang(66.28%) Hiện nay chưa có một nghiên cứu nào công bố cách thức tổ chức truyềnthông ra sao, nôi dung truyền thông chính là gì và khả năng của NV YTTB thựchiện truyền thông nhóm tại nhà văn hóa/sinh hoạt cộng đồng ra làm sao
1.2.2 Sự gắn kết xã hội và hoạt động truyền thông.
Việc tư vấn chăm sóc trước trong và sau sinh có liên hệ chặt chẽ bởi vốn xã hội củangười trực tiếp làm công tác truyền thông và đối tượng đích hưởng lợi Theo Cohen
và Prusak (2001) định nghĩa: “Vốn xã hội bao gồm phần lớn sự hợp tác xây dựng giữa những con người với nhau: Sự tin tưởng, sự hiểu biết lẫn nhau, và sự chia sẻ những giá trị đạo đức, phong cách nối kết những thành viên trong các tập đoàn, các cộng đồng lại với nhau làm cho việc phối hợp hành động có khả năng thực hiện được” Trong tư vấn trước, trong và sau sinh thì vốn xã hội bao gồm các mạng lưới
và mối liên hệ (thành viên trong gia đình, quan hệ hàng xóm, dân tộc), các giá trị và
Trang 21hành vi chung, các nguyên tắc và phong tục… Hiện nay chưa có nghiên cứu nàocông bố sự liên kết xã hội giữa các dân tộc khác nhau trong truyền thông nâng caosức khỏe trong cộng đồng có sự đa dạng về thành phần dân tộc (Ví dụ như liệungười Mông có chấp nhận người Giấy tư vấn, đỡ đẻ hay không hoặc ngược lại), haymối quan hệ giữa phụ nữ mang thai với người chồng/Gia đình chồng trong chămsóc sức khỏe tại cộng đồng dân tộc thiểu số…
1.2.3 Nhân viên YTTB có vai trò quan trọng trong trợ giúp bà mẹ sinh con tại nơi có điều kiện khó khăn
Theo Nguyễn Thanh Hà và cộng sự (2008) đã triển khai nghiên cứu cung cấp dịch
vụ tại 18 trạm y tế thuộc 6 huyện của 3 tỉnh Đắc Lắc, Kon Tum và Gia Lai Trongnghiên cứu này, chất lượng dịch vụ y tế được đánh giá bằng cách so sánh với chuẩnQuốc gia về sức khoẻ sinh sản qui định cho các trạm y tế tuyến xã Kết quả chothấy, chất lượng dịch vụ cung cấp còn hạn chế cụ thể các dịch vụ cung cấp chưa đầy
đủ, các phòng chức năng của trạm y tế chưa đạt chuẩn, số lượng và trình độ chuyênmôn của cán bộ về chăm sóc trước và trong sinh cần cải thiện Trong nghiên cứunày chỉ ra vai trò quan trọng trong những trường hợp không kịp đến trạm dochuyển dạ nhanh hoặc không kịp đi do đường xá xa xôi Và khi được đào tạo về kỹnăng các bà mụ vườn có kiến thức và kỹ năng đỡ đẻ, sử dụng gói đẻ sạch rất tốt Vìvậy ngành y tế nên quan tâm đến việc cung cấp thêm kiến thức và những dụng cụcần thiết cho các bà mụ vườn để họ có thể giúp đỡ các bà mẹ sinh con tốt hơn [6].Đồng thời, qua đây cũng cho thấy nhân viên YTTB có vai trò rất quan trọng trongtruyền thông, tư vấn trước, trong và sau sinh tại thôn bản
1.2.4 Đào tạo NV YTTB
Trong báo cáo một nghiên cứu định tính được thực hiện từ cuối tháng 10 năm 2006tới đầu tháng 1 năm 2007 tại Hà Nội, các tỉnh Hoà Bình và Hà Giang ở miền BắcViệt Nam trong Chương trình Hợp tác Quốc gia 6 giữa Quỹ dân số Liên hợp quốc
và Chính phủ Việt Nam trên những đối tượng được đào tạo bởi chương trình hợptác Đã chỉ ra rằng một số vấn đề liên quan đến truyền thông tư vấn
Thứ nhất, Học viên NV YTTB xác định nhóm nam giới và nhóm thanh niên là hainhóm “khó làm việc nhất” Các cán bộ y tế thôn bản cần có thêm kỹ năng để giúp
Trang 22họ làm việc hiệu quả hơn với các nhóm quan trọng này Nhu cầu của các học viênkhông phải cần có thêm thông tin về lĩnh vực sức khoẻ sinh sản, mà cần các kỹnăng thực tế về “điều hành nhóm” để giúp họ phát biểu trước công chúng [21] Thứ hai, Nhiều học viên cho rằng truyền thông thay đổi hành vi là một lĩnh vựcquan trọng vì sau khi đã được đào tạo học viên vẫn lúng túng và thấy cần được đàotạo thêm Tất cả học viên đều thấy rằng sự thiếu hiểu biết của họ chính là trở ngạicho việc thực hiện các hoạt động truyền thông thay đổi hành vi hiệu quả [21]
1.2.5 Duy trì đội ngũ NV YTTB
UNFPA (2007) chỉ ra rằng niềm tự hào nghề nghiệp là lý do chính khiến các cán bộ
y tế thôn bản tiếp tục làm việc tại vị trí của mình trong thời gian dài Các hoạt độnggiúp xây dựng niềm tự hào và danh tiếng của các cán bộ y tế thôn bản và cộng tácviên dân số sẽ giữ họ ở lại vị trí công tác Các hoạt động đó có thể là thường xuyênđào tạo cập nhật, ghi nhận các kỹ năng giao tiếp và các kỹ năng truyền thông củacác cán bộ y tế thôn bản có khả năng đặc biệt bằng cách sử dụng họ làm trợ giảngcho các hoạt động đào tạo [21]
1.2.6 Năng lực chuyên môn NV YTTB trong thực hiện nhiệm vụ còn hạn chế
và trang thiết bị cung cấp cho NV YTTB còn thiếu.
Cuộc “Khảo sát về nhân viên y tế thôn bản và vai trò của họ trong việc nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ y tế có chất lượng đối với người nghèo/dân tộc thiểu số tại vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ” thuộc Dự án Hỗ trợ Y tế vùng Duyên Hải Nam
Trung Bộ dưới sự hỗ trợ vốn vay của Ngân hàng Phát triển Châu Á thực hiện trên
811 NVYTTB tại 11 huyện của 6 tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ trong năm 2013 chỉ
ra về năng lực chuyên môn và sự cung cấp trang thiết bị cho NV YTTB hoạt động: Thứ nhất về sự đáp ứng về năng lực chuyên môn, nhiệm vụ và kiến thức: Có tới60% NVYTTB không đạt tiêu chuẩn về bằng cấp chuyên môn y tế theo Thông tư số07/2013/TT-BYT của Bộ Y tế “Quy định tiêu chuẩn, chức năng, nhiệm vụ của nhânviên y tế thôn, bản” Trong số 192 NVYTB được phỏng vấn có 26,1% không đạttiêu chuẩn bằng cấp chuyên môn y tế theo Thông tư nêu trên Hầu hết NVYTTBkhông nhớ đủ nhiệm vụ của NVYTTB, đa số NVYTTB kể được nhiệm vụ tuyêntruyền giáo dục sức khỏe và CSSKBMTE-KHHGĐ, còn 6 nhiệm vụ khác không
Trang 23quá 40% NVYTTB kể tới Kiến thức của NVYTTB về truyền thông, BHYT vàchuyên môn y tế còn hạn chế, điểm kiến thức trung bình của NVYTTB chỉ đạt từ20-33/100 điểm [16]
Thứ hai về trang thiết bị cung cấp cho NVYTTB còn thiếu, chỉ có 67,2% NVYTTBđược điều tra đã được trang bị túi NVYTTB, 83,9% đã được cấp tài liệu truyềnthông, 59,4% được cấp sổ tay tuyên truyền, 52,6% được trang bị túi truyền thông,5,2% được trang bị loa cầm tay, 15,6% được trang bị các công cụ để làm mẫu, 7,3%
đã được trang bị quần áo mưa, 16,1% được trang bị đèn pin, 1,6% được trang bị ủng
đi mưa và 0,5% được trang bị xe đạp [16]
1.2.7 Thực hiện nhiệm vụ và công việc chăm sóc sức khỏe Bà mẹ trẻ em và nội dung tư vấn
Theo nghiên cứu về YTTB tại 6 tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ (2013) cũng đã chỉ
ra việc thực hiện công việc của NV YTTB:
Thứ nhất, Trong 1 tháng qua, đa số NVYTTB đã thực hiện hai nhiệm vụ là tuyên
truyền giáo dục sức khỏe (80,7%) và CSSKBMTE-KHHGĐ (61,5%) 80,7%NVYTTB được điều tra hài lòng với công việc hiện tại của mình 9,6% người dânđược phỏng vấn xác nhận NVYTTB đã thường xuyên và 63,6% thỉnh thoảng tiếpcận, cung cấp dịch vụ cho gia đình họ trong năm qua 55,6% số phụ nữ đang nuôicon dưới 1 tuổi được phỏng vấn xác nhận rằng NVYTTB đã đến ngay để tưvấn/khám khi được gọi Có 60,7% người dân được phỏng vấn hài lòng với các dịch
vụ mà NVYTTB cung cấp cho gia đình họ và chỉ 0,9% không hài lòng
Thứ hai, Nội dung truyền thông NVYTTB đã thực hiện hoặc tham gia thực hiện
nhiều nhất trong 3 tháng qua là chăm sóc, bảo vệ SKBMTE (65,6%); tiếp đến làphòng chống suy dinh dưỡng (51,6%); tiêm chủng mở rộng (50,5%); dân số-kếhoạch hóa gia đình (50%); phòng chống dịch bệnh (47,9%); nước sạch-vệ sinh môitrường (34,4%); chăm sóc một số bệnh thông thường (27,1%); sơ cấp cứu ban đầu(9,9%); và phòng chống giun sán (9,4%) Hai hình thức truyền thông được nhiềuNVYTTB sử dụng nhất là gặp gỡ trực tiếp và thăm hộ gia đình (78%)
Thứ ba, 82,3% NVYTTB được điều tra tự nhận mình biết hết số phụ nữ mang thai ở
thôn bản được phân công quản lý Nội dung tư vấn cho phụ nữ mang thai có nhiều
Trang 24NVYTTB đã thực hiện nhất là vận động họ đến CSYT khám thai (89,6%), đi tiêmphòng uốn ván (59,9%), tư vấn chăm sóc dinh dưỡng trong thời gian mang thai(54,7%).
Theo UNFPA (2007) khi triển khai nghiên cứu tại Hòa Bình và Hà Giang, thời gian
đi lại làm tăng thời gian của các cán bộ y tế thôn bản phải đầu tư cho các hoạt độngsức khoẻ sinh sản Một số tỉnh vùng sâu do có khoảng cách đi lại xa cộng thêm sựhẻo lánh còn làm tăng mối nguy hiểm cho cá nhân nữ cán bộ y tế thôn bản hoặc nữcộng tác viên dân số nếu phải đi lại một mình [21] Đây cũng có thể là một nguyênnhân lý giải tại sao NV YTTB tại Yên Minh, Hà Giang đại đa số là nam giới
1.2.8 Kiến thức và hành vi của cộng đồng dân tộc thiểu số về sức khỏe sinh sản
Các chương trình làm mẹ an toàn thực hiện trong nhóm dân cư dân tộc Kinh đa số
đã làm tăng đáng kể tỷ lệ phụ nữ được khám thai từ ba lần trở lên và sinh con tạicác cơ sở y tế công Tuy nhiên lợi ích của các chương trình này nhìn chung chưatiếp cận tới các nhóm dân tộc thiểu số Kết quả là tại một số vùng dân tộc thiểu số,nhiều cơ sở chăm sóc sức khoẻ sinh sản có đầy đủ trang thiết bị nhưng không được
sử dụng hết công suất, người cung cấp dịch vụ y tế đã qua đào tạo thì không có đủviệc làm [22]
Khi người phụ nữ dân tộc Hmông hoặc các dân tộc thiểu số khác từ chối sử dụngdịch vụ chăm sóc thai nghén, hoặc từ chối sinh con tại các cơ sở y tế công, cần nhấnmạnh rằng điều này không phải vì lý do mà nhiều người tin là do phụ nữ ngần ngạikhông muốn nam giới can thiệp, hoặc bất cứ kiểu từ chối chung chung nào Các lí
do liên quan tới các lễ nghi phức tạp xung quanh việc sinh đẻ nếu diễn ra ở nhà thì
dễ dàng hơn Vấn đề này còn kết hợp với các vấn đề thực tế khác như ngại đi xatrong thời kỳ cuối mang thai [22]
Để dỡ bỏ các trở ngại và mở rộng việc chăm sóc thai nghén tới các phụ nữ Hmông
và các dân tộc thiểu số khác, và để thúc đẩy một giải pháp trung gian giữa việc sinh
đẻ an toàn tại trạm y tế xã và các trở ngại hiện đang cản trở không cho người phụ nữtới đẻ ở các cơ sở y tế, bên cạnh các buổi nói chuyện với các chị em phụ nữ, cầnhướng nỗ lực vào việc đối thoại với các già làng, trưởng bản và dân bản nói chung[22]
Trang 251.2.9 Tầm quan trọng của việc triển khai nghiên cứu tư vấn nói riêng và chăm sóc SKSS, BMTE tại địa bàn NC và khu vực miền núi.
Trong năm 2010 Bộ y tế xây dựng kế hoạch hành động quốc gia về truyền thôngthay đổi hành vi chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em giai đoạn năm 2010-2015 vàtính đến thời điểm hiện tại chưa có nghiên cứu nào công bố tại Việt Nam về thựchiện công tác tư vấn tại cấp thôn bản đặc biệt là khu vực miền núi, nơi có điều kiện
tư nhiên xã hội còn khó khăn, có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống, tỷ lệ đẻtại nhà tỷ lệ đẻ tại nhà cao, phương tiện thông tin truyền thông còn hạn chế… nhưphân tích ở trên
Nghiên cứu đánh giá kết quả thực tiễn của nội dung đào tạo tư vấn trong cácchương trình đào tạo, tập huấn cho nhân viên Y tế thôn bản, cô đỡ thôn bản Trên
cơ sở đó xây dựng nội dung và chương trình đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực tưvấn cho NV y tế thôn bản
Nghiên cứu cũng cung cấp những bằng chứng giúp cho cán bộ y tế xã, huyện, tỉnh
và các tổ chức phát triển có quan tâm đến nâng cao chất lượng của hoạt động củađội ngũ NV YTTB trong chăm sóc sức khỏe có hành động cụ thể và khả thi
1.3 Khung lý thuyết
Kiến thức của NV YTTB: được đánh giá bao gồm (1) Kiến thức nội dung trong tư
vấn trước, trong và sau sinh cho phụ nữ có thai/bà mẹ và (2) kiến thức về tư vấn; (3)
Sự tự tin về kiến thức
Thực hành tư vấn của NV YTTB: Bao gồm sự tự tin khi tư vấn cho các đối tượng
và đảm bảo các nguyên tắc trong tư vấn và các bước trong tư vấn
Các yếu tố liên quan/ảnh hưởng đến kiến thức và thực hành tư vấn trước, trong vàsau sinh của NV YTTB được chia ra làm ba nhóm yếu tố chính đó là: (1) Nhóm yếu
tố cá nhân thuộc về nhân viên y tế thôn bản; (2) Nhóm yếu tố người được cung cấpdịch vụ tư vấn và (3) nhóm yếu tố thuộc về chính sách, quản lý, giám sát hỗ trợ vàđào tạo
Nhóm yếu tố cá nhân của NV YTTB: bao gồm thông tin: Đặc điểm nhân khẩu
(giới, Tuổi, học vấn, trình độ chuyên môn, tình trạng hôn nhân), thời gian làm việc;
Trang 26Thời gian giành cho công việc; Nội dung được đào tạo, tập huấn; Công việc đanglàm tại thôn; Lý do gắn kết với công việc;
Nhóm yếu tố được cung cấp dịch vụ, bao gồm phụ nữ mang thai/bà mẹ có con
nhỏ, ông chồng và các thành viên khác trong gia đình Các yếu tố thuộc nhóm nàyđược nghiên cứu bao gồm; Sự chấp nhận dịch vụ tư vấn trước, trong và sau sinh của
NV YTTB; Sự gắn kết giữa các thành viên trong gia đình; sự khác nhau về ngônngữ
Chính sách, quản lý, giám sát hỗ trợ và đào tạo: bao gồm Chính sách hỗ trợ thực
hiện công việc đối với NVYTTB; Thực hiện quản lý, giám sát thực hiện công việccủa NV YTTB bởi cán bộ y tế xã/huyện; Chương trình và nội dung đào tạo và cậpnhật kiến thức kỹ năng thường xuyên; Sự hỗ trợ của gia đình và cộng đồng
Trang 281.4 Địa bàn nghiên cứu
Yên Minh có tổng diện tích tự nhiên là 783,6517 km2, phía Bắc giáp với TrungQuốc (29km đường biên giới); Nam giáp huyện Bắc Mê và Bảo Lâm của CaoBằng; Tây giáp với huyện Quản Bạ, Vị Xuyên; Đông giáp với huyện Đồng Văn.Địa hình phần lớn là núi đất xen lẫn núi đá với dạng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm vàlượng mưa trung bình khoảng 1200 mm/năm [1]
Giao thông của huyện Yên Minh khá hoàn thiện, bởi quốc lộ 4C chạy qua trung
tâm huyện và 5 xã, 17/17 xã có đường ô tô về tới trung tâm (10 xã có đường nhựa);189/272 thôn có đường ô tô loại B trở lên đến trung tâm; 83 thôn có đường dânsinh Đã phủ sóng các mạng di động và các xã đều có điện thoại cố định[1]
Dân số huyện Yên Minh là 82.792 người, trong đó Nữ 42.198 người, Phụ nữ từ
15-49 tuổi 21.319 người, Phụ nữ từ 15 - 15-49 tuổi có chồng 18.280 người; Trẻ em dưới
15 tuổi 24.340 người, Trẻ em dưới 5 tuổi 10.230 người, Trẻ em dưới 01 tuổi 2.190người [17]
Thành phần dân tộc tại huyện rất đa dạng với có 18 dân tộc sinh sống, trong đónhiều nhất là người H’Mong (chiếm 55.7%), tiếp đó là người Dao (14.3%), Tày(13.3%), Giấy (7.2%), Nùng (6.3%), Kinh (1,2%) [11]
Đời sống người dân tại huyện Yên Minh còn nhiều khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo
chiếm 54.1%; cận nghèo chiếm 14.8%, không nghèo chiếm 31.1% Thu nhập bìnhquân năm đạt là 3,2 triệu/người/năm, các hộ gia đình có kinh tế khá giả tập trungchủ yếu ở các thị trấn Trong khi đó, thu nhập bình quân của người nông dân tại địaphương, đặc biệt tại các khu vực xa xôi, hẻo lánh rất thấp (2,5-2,6 triệu/người/năm).Trung bình mỗi ngày, một người dân làm ra được 7,000đ để trang trải cho tất cả cácchi tiêu Mức thu nhập này chỉ bằng một nửa so với mức nghèo của thế giới(1USD/người/ngày) Do vậy, người dân không có đủ điều kiện để tiếp cận với cácnhu cầu cơ bản bao gồm: lương thực, quần áo, đồ dùng sinh hoạt, chi trả khám chữabệnh, học tập cho con em Bà mẹ và Trẻ em vẫn đang phải chịu nhiều thiếu thốn vềlương thực và quần áo, đặc biệt là vào mùa đông
Về nhân lực y tế tuyến huyện, xã Trung tâm Y tế có tổng số 113 cán bộ, trong đó
có 34 cán bộ làm việc tại tuyến huyện, trong đó bao gồm 3 lãnh đạo Trung tâm, 11
Trang 29cán bộ tại Phòng hành chính tổng hợp; 02 cán bộ tại Phòng truyền thông giáo dục
sức khỏe, 06 cán bộ tại khoa kiểm soát dịch bệnh, 06 cán bộ tại khoa HIV/AIDS,
04 cán bộ tại Khoa VSATTP, 04 cán bộ Khoa CSSKSS; 01 cán bộ Khoa xétnghiệm, 03 cán bộ Khoa y tế công cộng Và 79 cán cán bộ tại trạm y tế và trong đó13/18 xã hiện không có bác sỹ Về số lượng theo trình độ chuyên môn, toàn Trungtâm y tế bao gồm cả tuyến xã có 8 bác sỹ, 55 Y sỹ, 13 điều dưỡng, 01 dược đại học,
5 dược trung cấp, 19 nữ hộ sinh, 8 y tá, 1 kỹ thuật viên xét nghiệm và 3 cán bộ khác[18]
Về nhân lực y tế tại tuyến thôn bản: Có 283 nhân viên y tế thôn đang hoạt động
trên 282 thôn bản của 18 xã huyện Yên Minh, trong đó 9 cô đỡ thôn bản (chiếm3.2%) và 274 nhân viên y tế thôn bản làm nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu(chiếm 96.8%) Trung bình lớp học cao nhất của NV YTTB là 7.97, tỷ lệ NV YTTB
đã học đến THPT, THCS và tiểu học lần lượt là 67.9%, 10,2% và 21.9% Toàn bộ
NV YTTB đều là người dân tộc thiểu số, trong đó 09 loại dân tộc khác nhau tậptrung chủ yếu là người Mông, Dao, Tày, Giấy và Nùng [18]
Về trình độ và chuyên môn đào tạo của NV YTTB Theo quy định của Bộ y tế về chuẩn về trình độ chuyên môn, đào tạo thì (1) với Nhân viên y tế thôn, bản làm
công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu: Có trình độ chuyên môn về y từ sơ cấp trở lênhoặc đã hoàn thành khóa đào tạo có thời gian từ 3 tháng trở lên theo khung chươngtrình đào tạo nhân viên y tế thôn, bản của Bộ Y tế; và (2) Cô đỡ thôn, bản: Đã hoànthành khóa đào tạo có thời gian từ 6 tháng trở lên theo khung chương trình đào tạo
cô đỡ thôn, bản của Bộ Y tế Thời gian đào tạo của NV YTTB rất đa dạng, từ 1tháng đến 18 tháng [4]
Thời gian được đào tạo của NV YTTB tại huyện Yên Minh rất đa dạng (1, 2, 3, 4,
6, 9, 12 tháng) Toàn bộ số CĐTB đã được đào tạo chuẩn tối thiểu 6 tháng theo quyđịnh của Bộ y tế và có 63.8% NV YTTB làm nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe ban đầuchưa đạt chuẩn về thời gian đào tạo tối thiểu 3 tháng theo quy định của Bộ y tế [18]
Trang 30CHƯƠNG 2:ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng Nhân viên YTTB: YTTB làm nhiệm vụ CSSK ban đầu và/hoặc cô đỡ
thôn bản đang thực hiện công việc tại thôn bản và trong diện quản lý của trạm y tế xã
Đối tượng quản lý hỗ trợ: Lãnh đạo TTCSSKSS , lãnh đạo TTYT huyện Yên Minh, chuyên trách làm mẹ an toàn TTYT, trưởng TYTX,
Đối tượng nhận dịch vụ tư vấn từ YTTB: các bà mẹ đang mang thai, bà mẹ có
con dưới 1 tuổi, ông chồng, mẹ chồng/bố chồng
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian: tháng 12/2014-10/2015
Địa điểm: TTCSSKSS tỉnh Hà Giang, BV đa khoa huyện Yên Minh, TTYT huyện
Yên Minh và 18 xã thuộc huyện Yên Minh
2.3 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích, kết hợp phương pháp định lượng và địnhtính
2.4 Cỡ mẫu
Nghiên cứu thực hiện trên các đối tượng và phương pháp khác nhau, Bảng 2.1 dướiđây mô tả chi tiết về đối tượng và cơ mẫu nghiên cứu
Bảng 2.1: Đối tượng và Cỡ mẫu nghiên cứu
PVS LĐ TTYT huyện và chuyên trách SKSS/LMAT
PVS trạm trưởng TYT/chuyên trách SKSS/LMAT 9
PVS bà mẹ đang mang thai/có con dưới 6 tháng tuổi 20
(4 bà mẹ/thành phần dân tộc phổ biến x 5 dân tộc phổ
Trang 31Mẫu thảo luận nhóm
Người nhà của phụ nữ mang thai/bà mẹ của nhóm dân
tộc phổ biến (Bao gồm ông chồng/mẹ chồng/bố chồng) 5
2.5 Phương pháp chọn mẫu
Với nghiên cứu định tính (phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm) : chọn mẫu chủ đíchVới nghiên cứu định lượng: chọn toàn bộ nhân viên YTTB hiện đang làm việc tạicác thôn bản của 18/18 xã của huyện Yên Minh
2.6 Phương pháp thu thập số liệu
2.6.1 Phỏng vấn định lượng sử dụng bộ câu hỏi cấu trúc.
Chuẩn bị thu thập số liệu:
- Xây dựng và thử nghiệm bộ câu hỏi: bộ phiếu định lượng được soạn thảo để đolường các chỉ số nghiên cứu Bộ phiếu nghiên cứu được xin ý kiến chỉnh sửa vàhoàn thiện với sự đồng thuận của hội đồng phản biện đề cương, hội đồng đạo đứctrường đại học Y tế công cộng và giáo viên hướng dẫn thực hiện luận văn
- Thành lập 1 đội điều tra định lượng: Một đội điều tra viên 6 người bao gồmnghiên cứu viên chính (học viên) và 5 điều tra viên được chọn đến từ Trung tâm y
tế huyện Yên Minh hoặc bệnh viện đa khoa huyện Yên Minh có hiểu biết về chămsóc SKSS/LMAT và ưu tiên các cán bộ nói được ngôn ngữ dân tộc địa phương
- Khoá tập huấn 1 ngày được tổ chức tại huyện Yên Minh Nội dung tập huấn baogồm nội dung bộ câu hỏi, cách hỏi và cách ghi chép thông tin Tại cuộc tập huấnnày sẽ được thử nghiệm luôn bộ công cụ giữa các học viên với nhau để các câu hỏiđược sắp xếp một cách hợp lý và từ ngữ sử dụng đơn giản, dễ hiểu và gần gũi vớiđối tượng nghiên cứu
Quá trình thu thập số liệu:
- Trưởng nhóm sẽ liên hệ với y tế địa phương để thống nhất kế hoạch nghiên cứu,tranh thủ sự hợp tác, dẫn đường của các địa phương
- Thời gian điều tra thực địa tại mỗi xã dự kiến khoảng 1/2 ngày, bao gồm cả thờigian đi lại
Trang 32- Đội điều tra sẽ được tách thành hai nhóm, mỗi nhóm 3 người/xã/buổi Hai nhómnày sẽ tiến hành đồng thời tại các xã Các cuộc phỏng vấn định lượng đối với nhânviên YTTB được thực hiện tập trung tại TYTX.
Theo dõi và giám sát hoạt động điều tra thực địa:
- Nghiên cứu viên chính (học viên) chịu trách nhiệm về chất lượng thông tin thuthập tại thực địa Các phiếu điều tra định lượng được kiểm tra phát hiện sai sótngay sau cuối ngày phỏng vấn để có giải pháp khắc phục
- Cán bộ giám sát từ trường Đại học Y tế công cộng sẽ theo dõi, giám sát chặt chẽ
và hỗ trợ trong khi quá trình nghiên cứu tại thực địa thực hiện được 50% (Theo quyđịnh của nhà trường)
2.6.2 Thu thập số liệu định tính.
Việc thu thập thông tin sẽ được tiến hành bởi học viên hiểu tường tận nội dung, mụcđích và kỹ năng khai thác thông tin Các phát hiện chính và các đề xuất sẽ đượctổng kết ngay trong ngày
2.7 Các biến số nghiên cứu
Các biến số của nghiên cứu được trình bày thành bảng theo mục tiêu nghiên cứu,gồm: tên biến số, định nghĩa biến số, phân loại biến và phương pháp thu thập số liệu
cụ thể tại mục 2.7.1 đến 2.7.3
2.7.1 Biến số thông tin chung
loại
Phương pháp thu thập
phân
Phỏngvấn
tượng
Liêntục
Phỏngvấn
3 Dân tộc Dân tộc của đối tượng nghiên
cứu
Danhmục
Phỏngvấn
4 Hôn nhân Là tình trạng -Độc thân;
-Đang sống với vợ/chồng
Phânloại
Phỏngvấn
Trang 33-Ly thân, ly dị, góa vợ/chồng
5 Học vấn Lớp học hoặc trình độ học vấn
cao nhất đã hoàn thành
Thứbậc
Phỏngvấn
6 Chuyên môn Công việc chuyên môn của NV
YTTB
Danhmục
Phỏngvấn
7 Thời gian làm việc Khoảng thời gian từ lúc làm NV
YTTB đến thời điểm hiện tại
Liêntục
Phỏngvấn
8 Thời gian làm việc
trong tuần
Là khoảng thời gian NV YTTBlàm trong 1 tuần
Phânloại
Phỏngvấn
9 Công việc làm tại
thôn bản
Các loại hình công việc mà NVYTTB tham gia tại thôn
Danhmục
Phỏngvấn
10 Lý do tham gia công
tác y tế tại thôn
Các lý do NV YTTB đưa ra Danh
mục
Phỏngvấn
11 Khả năng giao tiếp
thành thạo ngôn ngữ
dân tộc khác
Là khả năng giao tiếp thành thạongôn ngữ của dân tộc khác trongthôn
Danhmục
Phỏngvấn
2.7.2 Biến số mục tiêu 1.1 Kiến thức tư vấn trước và sau sinh
loại
Phươn
g pháp thu thập Kiến thức về nội dung tư vấn
1 Hiểu đúng về số lần
khám thai
Là việc đối tượng nói được phụ
nữ mang thai cần đi khám ít nhất
ba lần trở lên và khám vào 3 thời
kỳ của thai
Nhịphân
Phỏngvấn
2 Hiểu đúng về tiêm
phòng uốn ván
Là việc NV YTTB nói được phụ
nữ mang thai cần tiêm đủ 2 mũi
Nhịphân
Phỏngvấn
Phỏngvấn
4 Hiểu đúng về việc
uống viên sắt
Là việc NV YTTB nói được Phụ
nữ cần uống viên sắt từ khi mangthai đến 1 tháng sau đẻ
Nhịphân
Phỏngvấn
Trang 345 Xác định đúng các
dấu hiệu nguy hiểm
trong thời gian mang
thai
Các đối tượng kể được các dấuhiệu nguy hiểm ở phụ nữ mangthai được liệt kê
Nhịphân
Phỏngvấn
Phỏngvấn
Nhịphân
Phỏngvấn
8 Xác định được các
công việc nên làm
trong 2 giờ đầu sau
sinh
Các đối tượng kể được các việcnên làm sau 2 giờ đầu được liệtkê
Nhịphân
Phỏngvấn
Nhịphân
Phỏngvấn
Nhịphân
Phỏngvấn
11 Biểu biết đúng về bú
sữa mẹ
Là việc NV YTTB nói được bà
mẹ cần cho trẻ bú ngay sau sinh
và bú hoàn toàn bằng sữa mẹtrong 6 tháng đầu
Nhịphân
Phỏngvấn
12 Hiểu đúng về các
nhóm thực phẩm cần
thiết
Kể được đúng và đủ 4 nhómthực phẩm
Nhịphân
Phỏngvấn
Kiến thức về kỹ năng tư vấn
13 Xác định được 6
bước trong tư vấn
Đối tượng nói đủ và đúng 6 bướctrong tư vấn
Nhịphân
Phỏngvấn
Phỏngvấn
Trang 3515 Biểu hiện của giao
tiếp không lời tích
cực
Đối tượng chỉ ra được các hànhđộng tích cực không lời trong tưvấn
Nhịphân
Phỏngvấn
16 Biểu hiện của giao
tiếp bằng lời tích cực
Đối tượng chỉ ra được các hànhđộng tích cực bằng lời trong tưvấn
Nhịphân
Phỏngvấn
17 Hiểu đúng về câu
hỏi mở trong tư vấn
Đối tượng xác định được chínhsác câu hỏi mở trong 1 ví dụ
Nhịphân
Phỏngvấn
18 Hiểu đúng về kỹ
năng lắng nghe
Đối tượng kể đúng về 4 điểmcần tránh khi lắng nghe được liệtkê
Nhịphân
Phỏngvấn
Nhịphân
Phỏngvấn
Nhịphân
Phỏngvấn
2.7.3 Biến số mục tiêu 1.2 Thực hành tư vấn trước và sau sinh
loại
Phương pháp thu thập
Phỏngvấn
2 Nội dung mà NV
YTTB đã tư vấn cho
phụ nữ mang thai có
dấu hiệu nguy hiểm
Là các nội dung đối tượng kể đã
tư vấn cho PNMT có dấu hiệunguy hiểm
Danhmục
Phỏngvấn
3 Nội dung nhân viên
y tế tư vấn trong
cuộc đẻ
Là các nội dung đối tượng kể đã
tư vấn cho phụ nữ mang thai vàngười nhà trong cuộc đẻ
Danhmục
Phỏngvấn
Trang 364 Nội dung mà NV
YTTB đã tư vấn cho
bà mẹ sau đẻ
Là các nội dung đối tượng kể đã
tư vấn cho bà mẹ sau đẻ
Danhmục
Phỏngvấn
Phỏngvấn
Phỏngvấn
7 Đánh giá kết quả
ngắn hạn của tư vấn
Điểm trung bình của việc tựđánh giá đối tượng được tư vấnhiểu, nhớ và làm theo điều được
tư vấn
Thứbậc
Phỏngvấn
2.7.4 Biến số mục tiêu 2 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức và thực hành
tư vấn trước và sau sinh
2.7.4.1 Sự hỗ trợ trong quá trình thực hiện công việc
loại
Phương pháp thu thập
1 Sự hỗ trợ của cán bộ
y tế xã
Sự tham gia giám sát thực hiện
công việc của cán bộ y tế xã
giúp tôi tư tin và được hỗ trợ trong cung cấp dịch vụ tư vấn
Thứ bậc
Phỏng vấn
2 Sự hỗ trợ của cán bộ
y tế huyện
Sự tham gia giám sát thực hiện
công việc của cán bộ y tế huyện
giúp tôi tư tin và được hỗ trợ trong cung cấp dịch vụ tư vấn
Thứ bậc
Phỏng vấn
3 Vai trò của họp giao
ban trong tư vấn
Các buổi họp giao ban định kỳ hàng tháng giúp thực hiện tốt hơn công việc tư vấn
Thứ bậc
Phỏng vấn
4 Sự hỗ trợ từ gia đình Thành viên trong gia đình đã hỗ Thứ Phỏng
Trang 37trợ tôi trong quá trình thực hiên
tư vấn tại thôn bản
Thứ bậc
Phỏng vấn
6 Kinh phí chi trả phù
hợp
Kinh phí chi trả/hỗ trợ của nhà nước, dự án phù hợp với công sức và thời gian tôi bỏ ra khi thực hiện tư vấn
Thứ bậc
Phỏng vấn
7 Thời gian chi trả
kinh phí/phụ cấp
Phụ cấp hỗ trợ thực hiện công việc được trả đúng hạn
Thứ bậc
Phỏng vấn
2.7.4.2 Hoạt động đào tạo, tập huấn
loại
Phương pháp thu thập
1 Nội dung được đào
tạo
Danh mục nội dung NV YTTB được đào tạo
Danh mục
Phỏng vấn
Thứ bậc
Phỏng vấn
Thứ bậc
Phỏng vấn
Thứ bậc
Phỏng vấn
Trang 382.7.4.3 Các thông tin định tính khác
loại
Phương pháp thu thập
1 Truyền thống văn
hóa bản địa
Tập hợp tất cả những yếu tố thuộc về văn hóa bản địa,
Định tính
Phỏng vấn
2 Mối quan hệ trong
gia đình
Là quan hệ quan tâm, chia sẻ và giúp đỡ giữa các thành viên trong gia đình trong cộng đồng
(ví dụ như sự tham gia của người chồng/người cha…)
Định tính
Phỏng vấn
3 Các rào cản trong tư
vấn đối với từng đối
nhân viên YTTB (Ví dụ có thể
là bất đồng ngôn ngữ trong giao tiếp, điều kiện đường xá, sự khác biệt về ngôn ngữ…)
Định tính
Phỏng vấn
2.8 Các khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá
2.8.1 Đánh giá kiến thức tư vấn
Kiến thức về tư vấn được đánh giá bởi các chỉ số thông tin được đưa ra (bảng biến
số mục tiêu 1.1) Kiến thức được xếp hạng theo tiêu chí như sau:
Theo thang điểm 05 bậc
Trang 39- Chưa đạt: 0-49% ý đúng
2.8.2 Đánh giá thực hành tư vấn
Thực hành về tư vấn được đánh giá bởi 25 câu hỏi (từ câu E12 đến câu C36 trongphụ lục 01 của báo cáo) Tại mỗi ý, được NV YTTB đánh giá theo thang điểm 0(Rất không đồng ý) đến điểm 4 (Rất đồng ý), tại mỗi ý được đánh giá là đạt khiđược đánh giá ở mức điểm 2 (một chút đồng ý) hoặc điểm 3 (đồng ý) hoặc điểm 4(Rất đồng ý) Thực hành được xếp hạng theo tiêu chí như sau:
Theo thang điểm 05 bậc
lường độ mạnh sự kết hợp giữa hai yếu tố
+ T-test, ANOVA để so sánh giá trị trung bình giữa các biến liên tục hoặc thứbậc với các biến số độc lập
Số liệu định tính:
Các nội dung nghiên cứu định tính tập trung vào quá trình NV YTTB tiến hành tưvấn tại hộ gia đình; sự tham gia của người chồng và các thành viên khác trong gia
Trang 40đình trong chăm sóc trước-trong-sau sinh; những rào cản, khó khăn gặp phải trongquá trình tư vấn; thực hiện giám sát hỗ trợ chuyên môn của tuyến xã, huyện; cácnhận định về sự phù hợp/chưa phù hợp của của hoạt động đào tạo, tập huấn chonhân viên YTTB ở nội dung tư vấn Những nội dung này nhằm trả lời câu hỏi nhưthế nào, tại sao và những khoảng trống mà nghiên cứu định lượng không bao phủhết trong nghiên cứu này.
Các kỹ thuật phân tích định tính được sử dụng bao gồm:
- Gỡ băng phỏng vấn sâu, tổng hợp ghi chép
- Phân tích theo chủ đề, trích dẫn theo mục tiêu nghiên cứu
2.10 Vấn đề đạo đức của nghiên cứu
Đề cương nghiên cứu được sự đồng ý thông qua của Hội đồng đạo Trường đại học
Y tế công cộng
Đối tượng nghiên cứu sẽ được giải thích về mục đích và nội dung của nghiên cứutrước khi tiến hành phỏng vấn và chỉ tiến hành khi có sự chấp nhận hợp tác thamgia của đối tượng nghiên cứu
Mọi thông tin cá nhân về đối tượng nghiên cứu sẽ được giữ kín Các số liệu, thôngtin thu thập được chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu, không phục vụ cho mụcđích nào khác
Nghiên cứu được sự đồng thuận ủng hộ của chính quyền, ban ngành đoàn thể tại địaphương
Kết quả nghiên cứu sẽ được phản hồi cho chính quyền, ban ngành y tế địa phươngquản lý/hỗ trợ tư vấn trước, trong và sau sinh của nhân viên YTTB Kết quả nghiêncứu có thể làm cơ sở cho hoạt động can thiệp nâng cao chất lượng và hiệu quả của
tư vấn tại cấp thôn bản
2.11 Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai số