1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu công tác quản lý và sử dụng tài sản cố định tại công ty cổ phần xây dựng và phát triển nhà

61 326 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 573,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦUTài sản cố định TSCĐ là một trong những bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật chấtcho nền kinh tế quốc dân, nó là yếu tố quan trọng của quá trình sản xuất của xã hội.Hoạt động sản x

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Tài sản cố định (TSCĐ) là một trong những bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật chấtcho nền kinh tế quốc dân, nó là yếu tố quan trọng của quá trình sản xuất của xã hội.Hoạt động sản xuất thực chất là quá trình sử dụng các tư liệu lao động để tác động vàođối tượng lao động để tạo ra các sản phẩm phục vụ nhu cầu của con người Đối với cácdoanh nghiệp, TSCĐ là nhân tố đẩy mạnh quá trình sản xuất kinh doanh thông qua việcnâng cao năng suất của người lao động Bởi vậy TSCĐ được xem như là thước đo trình

độ công nghệ, năng lực sản xuất và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Trong những năm qua, vấn đề nâng cao hiệu quả của việc sử dụng TSCĐ đặc biệtđược quan tâm Đối với một doanh nghiệp, điều quan trọng không chỉ là mở rộng quy

mô TSCĐ mà còn phải biết khai thác có hiệu quả nguồn tài sản cố định hiện có Dovậy một doanh nghiệp phải tạo ra một chế độ quản lý thích đáng và toàn diện đối vớiTSCĐ, đảm bảo sử dụng hợp lý công suất TSCĐ kết hợp với việc thường xuyên đổimới TSCĐ

Thực tế, hiện nay, ở Việt Nam, trong các doanh nghiệp Nhà nước, mặc dù đãnhận thức được tác dụng của TSCĐ đối với quá trình sản xuất kinh doanh nhưng đa sốcác doanh nghiệp vẫn chưa có những kế hoạch, biện pháp quản lý, sử dụng đầy đủ,đồng bộ và chủ động cho nên TSCĐ sử dụng một cách lãng phí, chưa phát huy đượchết hiệu quả kinh tế của chúng và làm lãng phí vốn đầu tư đồng thời ảnh hưởng đếnkết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Từ đó,em quyết định thực tập tại công ty cổ phần xây dựng và phát triển nhà với

đề tài “ Tìm hiểu công tác quản lý và sử dụng tài sản cố định tại công ty cổ phần xây dựng và phát triển nhà”

Trang 2

CHƯƠNG I :TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG

PHÁT TRIỂN NHÀ

1.1.Quá trình ra đời và phát triển của công ty

CÔNG TY CP XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN NHÀ tiền thân là Công ty xây

dựng và phát triển nhà được thành lập theo quyết định số 1174/QĐ - UBND ngày02/07/2007 của UBND Thành phố Hải Phòng

CÔNG TY CP XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN NHÀ hoạt động theo giấy phép

kinh doanh số 0200159340 đăng ký thay đổi lần 2 ngày 26/11/2013 của Sở kế hoạchđầu tư Thành Phố Hải Phòng

- Tên gọi : Công ty cổ phần xây dựng phát triển nhà

- Tên đối ngoại : Construction and expand house joint stock company

- Tên viết tắt : CHC

- Địa chỉ trụ sở : Số 78 Trần Nguyên Hãn – Phường Trần Nguyên Hãn –

Quận Lê Chân - Hải Phòng

- Chức năng hoạt động như sau :

+ Xây lắp công trình: công nghiệp, công cộng, dân dụng, lắp đặt điện nước vàtrang trí nội thất

+ Xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật: Giao thông đô thị, san lấp mặtbằng, thủy lợi; Sửa chữa cải tạo các công trình nhà ở

+ Dịch vụ tư vấn, thiết kế xây dựng

+ Kinh doanh phát triển nhà; Kinh doanh: vật liệu xây dựng, dịch vụ du lịch,khách sạn, nhà hàng; Đào tạo nghề

- Vốn điều lệ của công ty: 6.000.000.000,0đ

2

Trang 3

1.1.2.Quá trình phát triển công ty

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN NHÀ được thành lập theo

Quyết định của UBND thành phố Hải Phòng trên cơ sở chuyển đổi từ Doanh nghiệpnhà nước: Công ty xây dựng và phát triển nhà sang Công ty cổ phần

Đang từ một doanh nghiệp được sự bảo trợ hoàn toàn của nhà nước với sốlượng công nhân lên đến hơn 100 cán bộ công nhân viên, chuyển sang công ty cổphần trong thời điểm khó khăn với nhiều nợ đọng và khối lượng công việc ít, giảmbiên chế công nhân Vượt qua khó khăn, được kế thừa kinh nghiệm nghề nghiệp đếnnay công ty cũng đã đi vào hoạt động ổn định và phát triển

Công ty đã có hơn 45 năm kinh nghiệm nghề nghiệp, trong những năm quaCông ty đã thực hiện thi công xây lắp nhiều công trình trong và ngoài Thành phố HảiPhòng công trình đạt chất lượng cao như : Trụ sở UBND quận Lê Chân, nhà trẻ mỏthan cọc 6 Quảng Ninh, hạ tầng Quốc lộ 5, khu nhà 15 tầng của Phòng Thương Mại

VN, san lấp mặt bằng khu đất Trung tâm hành chính Quận Hải An, các dự án hạ tầngtại huyện đảo Cát Hải, Trung tâm phát thanh và truyền hình Hải Phòng, Khu tái định

cư 5 tầng Dư Hàng Kênh, Khu ký túc xá và nhà ăn Đại học Hải Phòng, Kè kết hợpcầu tầu Cát Bà… Ngoài ra Công ty còn thực hiện nhiều dự án phát triển nhà như Dự

án phát triển nhà 78- Trần Nguyên Hãn; 261- Trần Nguyên Hãn; 97- Mê linh; Khu

đô thị mới Đằng Hải,…

Công ty cũng được nhận Bằng khen Thủ tướng chính phủ ngày 23/9/2008 vềviệc có thành tích đóng góp xây dựng đất nước

Trang 4

1.2.Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty

1.2.1.Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

(Nguồn: Phòng tổ chức cán bộ - lao động)

4

CÁC PHÓ GIÁM ĐỐC

PHÒNG TCCB LĐ CÁC CHI NHÁNH,

PHÒNG

KTTC PHÒNG KTDA PHÒNG KHKD PHÒNG VTTB

ĐỘI THI CÔNG -CƠ GIỚI CÁC ĐỘI XÂY LẮP TRỰC THUỘC

PHÒNG HCTH

CÁC PHÓ GIÁM ĐỐC

Trang 5

Nhận xét : Nhìn vào sơ đồ 1.2.1.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty chúng

ta thấy bộ máy của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng Theo cơcấu này mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn Công ty đều được chỉ đạo trựctiếp của chủ tịch hội đồng quản trị kiêm giám đốc Các vấn đề cơ bản trong kế hoạchsản xuất kinh doanh của xưởng công trình và các đội xây lắp cũng do giám đốc trựctiếp chỉ đạo, các vấn đề khác được chỉ đạo thông qua các phòng ban chức năng củacông ty Với cấu trúc chức năng sẽ tạo lợi thế lớn cho công ty trong việc tiết kiệm chiphí, đạt được các mục tiêu chức năng và nâng cao trình độ của các nhân viên trong mộtlĩnh vực

-Ưu điểm:

● Sử dụng được các chuyên gia để đáp ứng được sự phức tạp của vấn

đề quản lý

●Tập trung năng lực trong các hoạt động chuyên sâu

●Hiệu quả tác nghiệp cao nếu nhiêm vụ có tính lặp đi lặp lại hàng ngày

●Phát huy đầy đủ hơn những ưu thế của chuyên môn hoá ngành nghề

●Giữ được sức mạnh và uy tín của các chức năng chủ yếu

●Đơn giản hóa việc đào tạo

●Chú trọng hơn đến tiêu chuẩn nghề nghiệp và tư cách nhân viên

●Tạo điều kiện cho kiểm tra chặt chẽ của cấp cao nhất

●Đảm bảo được hiệu lực điều hành của thủ trưởng: vì thủ trưởng là cao nhất, trực tiếp và ra quyết định chỉ đạo xuống cấp dưới, vì vậy nghĩa vụ chấp hành được xác địnhmột cách chính xác và cụ thể

●Thông tin mệnh lệnh được truyền dọc của cơ cấu tổ chức: Đảm bảo nguồn thôngtin được truyền đi một cách nhanh chóng, chính xác và kịp thời

●Việc phân công cán bộ quản lý cấp cao gắn và bám sát với công nghệ hơn

●Đảm bảo số đầu mối quản lý một cách hợp lý mà không quá nhiều hoặc quá ít

Trang 6

●Cán bộ quản lý từng hệ thống có điều kiện đi sâu vào từng nghiệp vụ và không chỉ đạo trung trung.

-Nhược điểm:

Trong khi thực hiện cơ cấu này dễ phát sinh những ý kiến tham mưu, đề xuất khác nhau, không thống nhất giữa các bộ phận chức năng dẫn tới các công việc nhàm chán và xung đột giữa các đơn vị cá thể tăng Các đường liên lạc qua tổ chức có thể trởlên rất phức tạp

Vì vậy, khó phối hợp được các hoạt động của những lĩnh vực chức năng khác đặc biệt là nếu tổ chức phải luôn điều chỉnh với các điều kiện bên ngoài đang thay đổi

1.2.2.Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban,bộ phận

Đại hội đồng cổ đông:

Đại hội đồng cổ đông bao gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan cóthẩm quyền cao nhất của công ty, quyết định những vấn đề thuộc quyền và nhiệm vụđược luật pháp và Điều lệ công ty quy định

Trong đó, Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm Giám đốc:

Lập chương trình kế hoạch hoạt động cho HĐQT và của Ban Giám đốc, phâncông trách nhiệm cụ thể rõ ràng cho từng thanh viên HĐQT, thành viên Ban Giám đốc

Chủ trì họp ĐHĐCĐ và thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác được quy địnhtại điều 81 Luật doanh nghiệp và Điều lệ công ty

Xây dựng các chỉ tiêu kinh tế-xã hội; các quy chế quản lý nội bộ để trình đại hội

cổ đông thường niên hàng năm thảo luận và biểu quyết, ra nghị quyết thực hiên

6

Trang 7

Ban kiểm soát:

Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra và thay mặt cổ đông kiểm soátmọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của công ty theo các quy định củaphát luật và điều lệ của công ty; kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức

độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kếtoán, thống kê và lập báo cáo tài chính Ban kiểm soát có 03 thành viên và có nhiệm kỳ

là 05 năm, tương ứng với nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị và có thể kéo dài thêm 90ngày để giải quyết công việc tồn động

Ban Giám đốc:

Cơ cấu Ban Giám đốc gồm có 4 người gồm Giám đốc và các Phó Giám đốc, doHội đồng quản trị công ty bổ nhiệm Ban Giám đốc điều hành hoạt động hàng ngày củacông ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền vànhiệm vụ được giao

Giám đốc: Chịu trách nhiệm trực tiếp trước Hội đồng quản trị và Đại hội đồng

cổ đông về điều hành và quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Giámđốc là người đại diện theo pháp luật của công ty

Phó Giám đốc kế hoạch: Chịu trách nhiệm toàn bộ công tác kế hoạch, tìm kiếm

việc làm, mở rộng quan hệ, liên danh, liên kết, hợp đồng kinh tế, giá cả, thanh quyết toáncác hợp đồng kinh tế, điều động sản xuất; công tác đấu thầu công trình

Phó Giám đốc kỹ thuật: Chịu trách nhiệm toàn bộ công tác kỹ thuật, thiết kế tổ

chức thi công các công trình, theo dõi đôn đốc công tác giám sát kỹ thuật hiện trườngkiểm tra công tác hồ sơ hoàn công công trình, phụ trách công tác khoa học kỹ thuật,công tác sáng kiến cải tiến kỹ thuật, đào tạo học tập nâng cao tay nghề bậc thợ côngnhân

Phó Giám đốc vật tư thiết bị: Có trách nhiệm trong việc quản lý máy móc, thiết

bị cho các công trình, lựa chọn các máy móc hiện đại phù hợp với từng công việc tạicác công trình nhằm đem lại hiệu quả sử dụng cao

Trang 8

Phòng tổ chức cán bộ - lao động:

Tham mưu và tổ chức thực hiện về công tác tổ chức (tổ chức đội hình sản xuất,

tổ chức bộ máy quản lý, bố trí nhân lực theo yêu cầu công việc)

Xây dựng quy hoạch và đào tạo cán bộ, công nhân lao động

Thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ công nhân lao động

Công tác tuyển dụng, lao động tiền lương, bảo hộ lao động, an toàn vệ sinh laođộng và các vấn đề nhân sự

Thường trực công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật, công tác bảo vệ nội bộ, giảiquyết đơn thư khiếu tố, khiếu nại

Tổ chức lưu trữ hồ sơ cán bộ, công nhân lao động toàn Công ty và các công văn,văn bản về chế độ chính sách đối với người lao động

Phòng hành chính tổng hợp:

Tham mưu giúp Hội đồng quản trị, Ban giám đốc Công ty trong việc tổ chức,theo dõi, thực hiện những yêu cầu nhiệm vụ về quản trị hành chính văn phòng tại cơquan Công ty;

Thực hiện các công việc về đối nội, đối ngoại của Công ty khi được lãnh đạoCông ty uỷ quyền

Lập kế hoạch sửa chữa cũng như mua sắm trang thiết bị văn phòng phục vụ làmviệc

Theo dõi công tác tuyên truyền, công tác thi đua khen thưởng; Tham mưu cholãnh đạo xét duyệt và đề nghị các danh hiệu thi đua hàng năm

Phòng kế hoạch kinh doanh:

Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh

Xử lý thông tin, phân tích tình hình hoạt động kinh doanh tại Công ty, đề xuấtcác biện pháp nhằm thực hiện kế hoạch sản xuất

8

Trang 9

Tham mưu tổng hợp trong lĩnh vực kế hoạch, tìm kiếm việc làm, mở rộng quan

hệ, liên danh, liên kết, hợp đồng kinh tế, giá cả, thanh quyết toán các hợp đồng kinh tế,điều động sản xuất

Lập dự toán, thực hiện công tác đấu thầu công trình

Tổng hợp phân tích đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanhhàng quý, sáu tháng và cả năm

Phòng kỹ thuật dự án:

Đưa ra những sáng kiến cải tạo kỹ thuật để nâng cao hiệu quả hoạt động

Tham mưu cho giám đốc về công tác quản lý kỹ thuật, quản lý chất lượng côngtrình, công nghệ thi công công trình tại các công trình và các đơn vị trực thuộc

Trực tiếp tổ chức thực hiện việc lập hồ sơ tham gia đấu thầu, nhận thầu theo yêucầu nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty;

Xây dựng, thiết kế biện pháp tổ chức thi công các công trình

Thực hiện công tác nghiệm thu, hoàn công các công trình thi công

Phòng kế toán-tài chính:

 Quản lý tài chính

 Quản lý công tác tài chính kế toán

 Quản lý công tác kế toán quản trị

Trang 10

Các đội thi công trực thuộc:

Thi công công trình theo quyết định giao nhiệm vụ của công ty;

Chịu trách nhiệm trước lãnh đạo và Giám đốc công ty về tiến độ thi công, chấtlượng công trình, công tác an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp về người và tài sản;Quản lý tổ chức lực lượng công nhân tham gia thi công đạt hiệu quản cao

Chăm lo việc làm, đời sống thu nhập và chế độ chính sách của người lao động

10

Trang 11

1.3.Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

Bảng 1.3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2011-2013

Trang 12

►NhËn xÐt:Nhìn vào bảng 1.3.1 ta thấy năm 2011 so với năm 2012 tăng lên

13,64%,năm 2012 với năm 2013 là 17.98% đối với tổng vốn.Còn tổng số lao độngcũng tăng năm 2011 tăng hơn so với năm 2012 là 5,77%,còn năm 2012 so với năm

2013 tăng lên là 1,82 % Tổng vốn và tổng lao động tăng lên điều này cho thấy doanh

nghiệp mở rộng về vốn,mở rộng quy mô,mở rộng sản xuất kinh doanh

Đối với Doanh thu và lợi nhuận cũng tăng đều so với các năm.Đối với năm

2011 tăng lên so với năm 2012 là 7,69%,Năm 2012 với năm 2013tăng lên là16,86% Còn với lợi nhuận cũng tăng lên theo từng năm,năm 2011 với năm 2012tăng lên 14,57%,năm 2012 với năm 2013 là 11,36%.Tổng doanh thu và lợi nhuậntăng kèm theo đời sống và thu nhập của người lao động cũng ngày 1 tăng lên

Mặc dù nền kinh tế gần đêy chậm phát triển nhưng doanh nghiệp luôn nỗ lực

cố gắng phấn đấu,góp phần ỏn định đối với nhà nước,đồng thời duy trì phát triểncông ty ổn dịnh

- Tình hình sản phẩm chính và thị trường chính của doanh nghiệp theo thời gian :

Công ty CP Xây dựng phát triển nhà là đơn vị chuyên nhận thầu, trực tiếp thicông các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, cơ sở hạ tầng, phát triển nhà,khu đô thị mới hoạt động theo đúng Giấy đăng ký kinh doanh số 0200159340 do Sở Kếhoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp

12

Trang 13

Các công trình công ty đã thực hiện và đang thực hiện

T

GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG (TỶ ĐỒNG)

NGÀY KHỞI CÔNG

NGÀY HOÀN THÀNH

CHỦ ĐẦU TƯ

1

Trung tâm Xúc tiến

thương mại Đầu tư

2 Công trình Thành Long 3,5 15/7/2003 10/1/2004 Công ty Thành Long

3 Trụ sở làm việc Công ty Cổ phần vận tải và

kinh doanh tổng hợp

1,7 20/10/2004 20/4/2005 Công ty Cổ phần vậntải và kinh doanh

tổng hợp4

Trang 14

nước ngoài nhà, cây

xanh và sân vườn nội

bộ

Sở Xây Dựng HảiPhòng

13 Xây dựng tầng 2 nhà xưởng đoạn từ trục 1-4 3,35 28/8/2008 30/10/2008 LIHIT LAB VNCông ty TNHH

14 Xây dựng Khu đô thị mới Đằng Hải 500 2007 2010 dựng phát triển nhàCông ty CP Xây15

Trang 15

1.4.1 Đặc diểm kinh tế -kỹ thuật của công ty

1 4.1.1 Quy trình thi công công trình của công ty

Sơ đồ 1.4.1.1 Quy trình thi công công trình của công ty

(Nguồn : Phòng kỹ thuật dự án )

+ Giai đoạn khảo sát thi công: Đây là giai đoạn quan trọng nhất trong quá trình thi công một công trình nó quyết định trực tiếp đến quá trình tồn tại của công trình ở giai đoạn này ngay sau khi nhận làm giao tuyến công ty sẽ thành lập ngay đội khảo sát thiết kế , được trang bị đầy đủ các thiết bị đo đạc dụng cụ khảo sát thiết kế cho dự án đội khảo sát sẽ tiến hành ngay công tác đo đạc kiểm tra hệ thống cọc mốc cọc tim và các cọc dấu trên toàn tuyến Từ đó chọn phương án thi công hợp lý

+ Giai đoạn thi công: đối với thi công cầu công ty áp dụng phương pháp đóng cọc đổ trụ làm dầm bê tông để thi công cầu có quy mô vừa và nhỏ Còn thi công đường thì như sau: đào đất hữu cơ rải vải địa kỹ thuật và đắp cắt điện, đắp nền đường, đắp sỏi

đỏ , thi công lớp cấp phối đá găm, tưới nhựa thấm , thi công lớp bê tông nhựa, và thi công lề đường …

+ Giai đoạn hoàn thiện: thực hiện các công tác hoàn thiện cần thiết nhằm đảm bảo tính thẩm mỹ của công trình

Khảo sát thi công

Thi công

Bàn giao

Trang 16

+ Giai đoạn nghiệm thu: tiến hành kiểm tra thực tế các khoản mục công trìnhđúng như thiết kế được duyệt thì tiến hành nghiệm thu.

+ Giai đoạn bàn giao khi công trình đã nghiệm thu song thì tiến hành bàn giaođưa vào sử dụng

Sơ đồ 1.4.1.2 Quy trình công nghệ của công ty.

Dây truyền làm đường mới.

Lu lốn

Lu nặng

10 tấn

Lu bỏnh lốp

Đập mộp đườngg

Vệ sinh

mặt

đường

Cuốc sửa vuông chỗ vá

Rải đá 4x6

Lu lốn

Rải

đá 1x2

Tưới nhựa nhũ tương

Tưới nhựa dính bám

Rải nhựa

bê tông Alphal

Lu bánh lốp

Lu nặng

10 tấn

đập mép đường16

Trang 17

1.4.2.Tình hình lao động tiền lương

Bảng 1.4.2.1.Tình hình lao động của công ty

Chỉ tiêu

Số lượng

Số lượng

Số lượng

2012/2011 (%) 2013/2012 (%)

(Nguồn: Phòng Tổng hợp công ty)

►Nhận xét: Cơ cấu độ tuổi lao động là nhiều lao động trẻ, với độ tuổi từ 18-40 đều chiếm lớn hớn 75% các năm.

Số lượng người lao động cũng được tăng thêm theo các năm Tỷ lệ nam nhiều hơn nữ là một cơ cấu phù hợp chongành xây dựng và chủ yếu là đi thi công các công trình Số lượng người lao động chủ yếu là trình độ đại học, caođẳng điều này thấy được trình độ người lao động của công ty, đảm bảo đủ chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng đượcyêu cầu đòi hỏi ngày càng cao của xã hội nói chung, và ngành xây dựng nói riêng

Trang 19

1.4.2.2 Tình hình thu nhập người lao động

Bảng 1.4.2.2.Tình hình thu nhập của người lao động ở công ty

Trang 20

►Nhận xét: Lương bình quân của người lao động ngày càng tăng.Đối với năm 2011

so với năm 2012 tăng 4,39 % tương ứng với 330.000 đồng,.Còn năm 2012 so với năm

2013 tăng 3,5 % tương ứng với 275000 đồng Công ty quan tâm đãi ngộ người laođộng, tạo động lực, ý thức gắn bó làm việc, nâng cao năng suất lao động, mang lại lợinhuận cho công ty Công ty trả lương cho người lao động theo chế độ lương, thưởng donhà nước ban hành, bao gồm: Lương cơ bản, lương khoán, lương theo giờ, khenthương theo năm, tiền bồi dưỡng khi làm việc các ngày lễ, tết, hàng năm được tổ chức

đi thăm quan, nghỉ mát, khen thưởng các cháu đạt học sinh giỏi là con em cán bộ côngnhân viênCông ty hiện đang áp dụng hình thức trả lương là khoán theo công trình.Cách tính lương như sau:

Lương = 25%Doanh thu

Ví dụ: Doanh thu tháng đạt 5tỷ cho 2 công trình

Doanh thu 1 công trình = 5tỷ/2 = 2,5 tỷ

Số tiền náy sẽ được chia cho các thành viên trong công ty theo hệ số và cấp bậc lương

Doanh thu tháng đạt > 5 tỷ thì thưởng 1 triệu đồng

Doanh thu dưới 5 tỷ thì không thưởng

Thưởng tết: Đối với người phụ trách công trình thưởng 1 tháng lương

Đối với người thi công công trình thưởng 1/2 tháng lương

Quỹ lương quý là tổng lương 3 tháng

Quỹ lương năm là tổng quỹ lương 4 quý

Công ty thực hiện các quy định của Nhà nước về sử dụng lao động (tuổi tác , trình

độ, cách đối đãi…)và trả lương cho người lao động Không ép buộc người lao độnglàm việc quá sức, tôn trọng các quy định về luật lao động do Nhà nước ban hành.Tuy nhiên lượng nhân viên còn chiếm tỷ trọng lớn, tạo ra bộ máy quản lý cồngkềnh, chi phí cao Ngoài ra, công ty chưa áp dụng chế độ bảo hiểm xã hội chongười lao động

20

Trang 21

1.4.3.Tình hình quản lý chất lượng

1.4.3.1 Chất lượng sản phẩm

Các sản phẩm của công ty chủ yếu là các công trình về dân dụng, hạ tầng cơ sở,san lấp, nhà xưởng… Các sản phẩm này công ty đều thực hiện theo các tiêu chuẩn, quychuẩn quy định của ngành xây dựng Việt Nam Tuân thủ đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật,

mỹ thuật, kiến trúc, chất lượng công trình của Chủ đầu tư, Tư vấn thiết kế, Tư vấngiám sát các công trình Công tác hạch toán, quyết toán, thi công được sử dụng tuântheo đúng những quy định của từng thời kỳ Các sản phẩm hoàn thành của công ty đềuđược các Chủ đầu tư, khách hàng chấp nhận và công nhận về chất lượng sản phẩm

Các giải pháp để thực hiện chính sách chất lượng

+ Đảm bảo Chính sách chất lượng của Công ty và cam kết của Lãnh đạo được tất cảnhân viên công ty hiểu, duy trì và áp dụng

+ Thường xuyên duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001-2000 để nângcao chất lượng công trình, không ngừng đáp ứng sự mong đợi và nhu cầu của kháchhàng

+ Tạo điều kiện nâng cao kiến thức cho toàn thể nhân viên, làm chủ các công nghệtiên tiến để họ đủ trình độ hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và không ngừng cải tiếncông việc của mình

+ Phát huy mọi nguồn lực, mở rộng đầu tư, ứng dụng và đổi mới thiết bị công nghệnhằm nâng cao chất lượng công trình, rút ngắn thời gian thi công

+ Thường xuyên quan hệ chặt chẽ với các khách hàng để nắm bắt và đáp ứng nhu

cầu của họ

Trang 22

1.4.4.Tình hình quản lý chi phí

Bảng 1.4.4.1 Tình hình quản lý chi phí của công ty từ năm 2011-2013

2012/2011 2013/2012

1 Chi phí

tài chính

2.653.458.563

3.876.619.563

2.988.248.059

2.025.468.930

22

Trang 23

1.4.5 Tình hình về tài chính

Bảng 1.4.5.1.Số liệu về tài sản nguồn vốn của công ty từ năm 2011-2013

Trang 24

Nhận xét :+ Về tài sản cảu công ty biến đổi không đồng đều qua các năm,nhưng tăng

dần qua các năm,năm 2013 thì tổng tài sản là tăng nhất lên tới 76.934.083.697

đồng,năm 2011 tăng so với năm 2012 là 13,64%,năm 2012 tăng lên so với năm 2013 là17,98%

- Tài sản ngắn hạn tăng đều qua các năm,năm 2011 tăng lên so với năm 2012

là O,95%,năm 2012 so với năm 2013 tăng lên 19,14%

- Tài sản dài hạn tăng đều qua các năm nhưng không tăng nhiều so với tài sảnngắn hạn,năm 2011 tăng lên so với năm 2012 là 57,31%,năm 2012 với năm 2013 tănglên 0,95%

Tài sản tăng đều qua các năm thể hiện được nguồn vốn đầu tư của công ty khálớn,đồng thời thể hiện nguồn tài sản dồi dào,công ty mở rộng quy mô sản xuất và hoạtđộng kinh doanh,đảm bảo sự ỏn định trong công ty

+ Về nguồn vốn tăng đều qua các năm trong đó vốn chủ sở hữu tăng nhẹ vào năm

2012 là 63,11%,tuy nhiên tăng năm 2013 tăng lên nữa lên tới 12.484.978.582 dồngtương ứng với tăng 0,58% Điều này chứng tỏ là do công ty đã bổ sung nguồn vốn góp

từ tổng công ty cổ phần xây dựng phát triển nhà, vốn góp của các cổ đông khác và tăngcường vay vốn từ các ngân hàng và tổ chức tài chính để mở rộng sản xuất kinhdoanh phù hợp với sự phát triển của công ty

24

Trang 25

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI SẢN

CỐ ĐỊNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ

2.1.Cơ sở lý luận về tài sản cố định trong doanh nghiệp

2.1.1.Khái niệm và đặc điểm của tài sản cố định

Khái niệm : Tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu và các tài sản

khác có giá trị lớn,tham gia nhiều chu kì sản xuất kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyênhình thái vật chất ban đầu.Trong quá trình sử dụng giá trị tài sản cố định bị hao mòndần và được chuyển dần từng phần vào giá trị của sản phẩm làm ra theo mức độ haomòn và được thu hồi dưới hình thức khấu hao trong giá thành sản phẩm ( theo giáotrình thống kê doanh nghiệp)

+ Đặc điểm của tài sản cố định

Trong quá trình sản xuất kinh doanh TSCĐ vẫn giữ nguyên hình thái vậtchất ban đầu nhưng giá trị của nó giảm dần sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh

Vì vậy, trong công tác quản lý TSCĐ các doanh nghiệp cần theo dõi cả về mặthịên vật và mặt giá trị của TSCĐ

+ Về mặt hiện vật: Trong quá trình sản xuất kinh doanh TSCĐ giữ

nguyên được hình thái vật chất ban đầu cho đến lúc hư hỏng

+ Về mặt giá trị: Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh tài sản

cố định bị hao mòn dần và giá trị của nó được chuyển dịch từng phần vào chiphí sản xuất kinh doanh

2.1.2 Phân loại tài sản cố định :

_ Theo hình thái biểu hiện : + Tài sản cố định hữu hình là những tài sản cố định có

hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinhdoanh thoả mãn những tiêu chuẩn ghi nhận sau:

- Chắc chắn có thể thu được lợi Ých kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản

- Nguyên giá của tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy

- Có thời gian sử dụng trên một năm

Trang 26

- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành.

+ Tài sản cố định vô hình là những tài sản cố định không có hình thái vật chấtnhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ phục vụ cho hoạt động sảnxuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêuchuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 04 (Giốngnhư 4 tiêu chuẩn đối với tài sản cố định hữu hình)

_Theo quyền sở hữu : + Tài sản cố định tự có là tài sản cố định doanh nghiệp mua

sắm, xây dựng hoặc chế tạo bằng nguồn vốn của doanh nghiệp, nguồn vốn do ngânsách cấp, do đi vay của ngân hàng hoặc do nguồn vốn liên doanh

+ Tài sản cố định đi thuê : _Tài sản cố định thuê hoạt động là những tài sản cốđịnh mà doanh nghiệp thuê của đơn vị khác trong một thời gian nhất định theo hợpđồng đã ký kết

_ Tài sản cố định thuê tài chính là những tài sản cố định mà doanh nghiệp đithuê dài hạn và được bên cho thuê chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ich gắn liền vớiquyền sở hữu tài sản cố định

_Theo nguồn hình thành : + Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng nguồn nhà

+ Tài sản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh : : Là những tài sản cố định thực

tế đang được sử dụng trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đây

là những tài sản cố định mà doanh nghiệp tính và trích khấu hao vào chi phí sản xuấtkinh doanh trong kỳ

+ Tài sản cố định sử dụng cho hoạt động hành chính sự nghiệp là những tài sản cốđịnh mà doanh nghiệp sử dụng cho các hoạt động hành chính sự nghiệp

26

Trang 27

+ Tài sản cố định phúc lợi là những tài sản cố định sử dụng cho hoạt động phúc lợicông cộng như nhà trẻ, nhà văn hoá, câu lạc bộ.

+ Tài sản cố định chờ xử lý : Bao gồm những tài sản cố định mà doanh nghiệpkhông sử dụng do bị hư háng hoặc thừa so với nhu cầu, không thích hợp với trình độđổi mới công nghệ

2.1.2.1.Đánh giá tài sản cố đinh

Đánh giá tài sản cố định là việc xác định giá trị ghi sổ của tài sản cố định Tài sản

cố định được đánh giá lần đầu và có thể đánh giá lại trong quá trình sử dụng Tài sản cốđịnh được đánh giá theo nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại theo công thức:

Giá trị còn lại = Nguyên giá - Giá trị hao mòn.

+ Nguyên giá của tài sản cố định là toàn bộ chi phí đã chi ra để đầu tư mua sắm,xâydựng tài sản cố định,kể cả chi phí vận chuyển,lắp đặt,chạy thử trước khi doanhnghiệp đưa vào sử dụng

+ Xác định nguyên giá tscd hữu hình :

_Tài sản cố định mua sắm : Nguyên giá tài sản cố định mua sắm gồm giá muathực tế phải trả (đã trừ (-) các khoản triết khấu thượng mại hoặc giảm giá được hưởng)

và cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) cùng vớicác khoản phí tổn mới chi ra liên quan đến việc đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sửdụng (phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, thuế trước bạ, chi sửa chữa, tân trang) _Tài sản cố định hữu hình mua trả chậm,trả góp nguyên giá tài sản cố định muasắm là giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua cộng (+) các khoản thuế(không bao gồmcác khoản thuế được hoàn lại ), các chi phi liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thờiđiểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như : chi phí vận chuyển, bốc

dỡ, chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử;lệ phí trước bạ Khoản chênh lệch giữagiá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay được hạch toán vào chi phí tài chính theo kỳthanh toán, trừ khi số chênh lệch đó được tính vào nguyên giá của tài sản cố định hữuhình theo quy định vốn hoá chi phí lãi vay

Trang 28

_ Tài sản cố định hữu hình mua dưới hình thức trao đổi Nguyên giá tài sản cốđịnh hữu hình không tương tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lý của tài sản cố định hữuhình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi (sau khi công thêm các khoảnphải trả thêm hoặc trừ đi các khoản phải thu về ) cộng (+) các khoản thuế ( không baogồm các khoản thuế được hoàn lại ), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đếnthời điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: chi phí vận chuyển,bốc dỡ; chi phí nâng cấp ; chi phí lắp đặt, chạy thử Nguyên giá tài sản cố định hữuhình mua dưới hình thức trao đổi với một tài sản cố định hữu hình tương tự, hoặc cóthể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản cố định hữu hình tương

tự là giá trị còn lại của tài sản cố định hữu hình đem trao đổi

-Tài sản cố định do bộ phận xây dựng cơ bản tự làm bàn giao: Nguyên giá là

giá thành thực tế của công trình xây dựng cùng với chi phí lắp đặt chạy thử, các khoảnchi phí khác có liên quan phải tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵnsàng sử dụng và thuế trước bạ (nếu có) Khi tính nguyên giá, cần loại trừ các khoản lãinội bộ, các khoản chi phí không hợp lý, các chi phí vượt qua mức bình thường trongquá trình tự xây dựng hoặc tự chế

-Tài sản cố định do bên nhận thầu (bên B) bàn giao: Nguyên giá là giá trị phải

trả cho bên B cộng với các khoản phí tổn mới trước khi dùng (chạy thử, thuế trước bạ,

…) trừ đi các khoản giảm giá (nếu có)

-Tài sản cố định được cấp, được điều chuyển đến:

+ Nếu là đơn vị hạch toán độc lập: Nguyên giá bao gồm giá trị còn lại ghi sổ ở đơn vị cấp (hoặc giá trị đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận) cộng với các phí tổn mới trước khi dùng mà bên nhận phải chi ra (vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử).+ Nếu điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc: Nguyên giá,giá trị còn lại và số khấu hao luỹ kế được ghi theo sổ của đơn vị cấp Các phí tổn mớitrước khi dùng được phản ánh trực tiếp vào chi phí kinh doanh mà không tính vàonguyên giá TSCĐ

28

Trang 29

-Tài sản cố định nhận góp vốn liên doanh, nhận tặng thưởng, viện trợ, nhận lại góp vốn liên doanh Nguyên giá tính theo giá trị đánh giá thực tế của Hội đồng giao

nhận cùng với các phí tổn mới trưóc khi dùng (nếu có)

Nguyên giá tài sản cố định thuê dài hạn

Theo chế độ tài chính quy định hiện hành, ở Việt Nam, khi đi thuê dài hạn tài sản

cố định, bên thuê căn cứ vào các chứng từ liên quan do bên cho thuê chuyển đến để xácđịnh nguyên giá tài sản cố định đi cho thuê Nói cách khác, nguyên giá tài sản cố địnhthuê dài hạn được căn cứ vào nguyên giá do bên thuê chuyển giao

+Xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình :

_Tài sản cố định mua sắm : Nguyên giá đã bao gồm giá mua (đã trừ (-) chiết khấuthương mại hoặc giảm giá hàng mua được hưởng), cộng (+) các khoản thuế (khônggồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tàisản vào sử dụng theo dự tính

_Tài sản cố định vô hình mua trả chậm trả góp nguyên giá tài sản cố định là giá muatrả tiền ngay tại thời điểm mua.Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trảtiền ngay được tính vào nguyên giá của tài sản cố định vô hình theo quy định vốn hoáchi phi lãi vay

_Tài sản cố định mua dưới hình thức trao đổi Nguyên giá tài sản cố định vô hình muadưới hình thức trao đổi với một tài sản cố đinh vô hình không tương tự hoặc tài sảnkhác là giá trị hợp lý của tài sản cố định vô hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sảnđem trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản phải trả thêm hoặc trừ đi các khoản phải thu

về ) cộng (+) các khoản thuế ( không bao gồm các khoản thúê được hoàn lại ), các chiphí liên quan phải trả chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính.Nguyên giá tài sản cố định vô hình mua dưới hình thức trao đổi với một tài sản cố định

vô hình tương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đối lấy quyền sở hữu một tàisản cố định vô hình tương tự là giá trị còn lại của tài sản cố định vô hình đem trao đổi

Trang 30

-Tài sản cố định vô hình được Nhà nước cấp hoặc được biếu, tặng: Nguyên giá

được xác định là giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận cộng (+) các chiphí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản cố định vào sử dụng theo dự tính

-Tài sản cố định được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp: Nguyên giá là toàn bộ các

chi phí phát sinh trực tiếp hoặc được phân bổ theo tiêu thức hợp lý và nhất quán từkhâu thiết kế, xây dựng, sản xuất thử nghiệm đến chuẩn bị đưa tài sản đó vào sử dụngNguyên giá tài sản cố định vô hình mua dưới hình thức trao đổi với một tài sản cố định

vô hình tương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đối lấy quyền sở hữu một tàisản cố định vô hình tương tự là giá trị còn lại của tài sản cố định vô hình đem trao đổi

Quyền sử dụng đất:

Nguyên giá là quyền sử dụng đất (bao gồm quyền sử dụng đất có thời hạn và quyền

sử dụng lâu dài): là tiền chi ra để có quyền sử dụng đất hợp pháp cộng(+) chi phí chođền bù giải phóng mặt bằng, lệ phí trước bạ…(không bao gồm các chi phí chi ra để xâydựng các công trình trên đất); Hoặc là giá trị quyền sự dụng đất nhận góp vốn

Trường hợp doanh nghiệp thuê đất thì tiền thuê đất được phân bổ dần vào chi phí kinhdoanh, không ghi nhận là tài sản cố định vô hình

- Quyền phát hành, bản quyền, bằng sáng chế: Nguyên gía của tài sản cố định vôhình là quyền phát hành, bản quyền, bằng sáng chế _là toàn bộ các chi phí thực tếdoanh nghiệp đã chi ra để có quyền phát hành, bản quyền, bằng sáng chế

- Nhẵn hiệu hàng hoá: nguyên giá là các chi phí thực tế có liên quan trực tiếp tớiviệc mua nhẵn hiệu hàng hoá

- Phần mềm máy vi tính: nguyên giá là toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đãchi ra để có phần mềm máy vi tính

 Thay đổi nguyên giá tài sản cố định

Nguyên giá tài sản cố định chỉ thay đổi khi doanh nghiệp đánh giá lại tài sản cốđịnh theo quy định của pháp luật, sửa chữa nâng cấp tài sản cố định, tháo gỡ hoặc bổsung một số bộ phận của tài sản cố định Khi thay đổi nguyên giá, doanh nghiệp phải

30

Ngày đăng: 02/06/2016, 22:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.4.1.2. Quy trình công nghệ của công ty. - Tìm hiểu công tác quản lý và sử dụng tài sản cố định tại công ty cổ phần xây dựng và phát triển nhà
Sơ đồ 1.4.1.2. Quy trình công nghệ của công ty (Trang 16)
Bảng 2.2.3.Tình hình hao mòn tài sản cố định của công ty năm 2012-2013                                                                                         Đơn vị tính:Đồng - Tìm hiểu công tác quản lý và sử dụng tài sản cố định tại công ty cổ phần xây dựng và phát triển nhà
Bảng 2.2.3. Tình hình hao mòn tài sản cố định của công ty năm 2012-2013 Đơn vị tính:Đồng (Trang 45)
Bảng 2.3.1.PHân tích tình hình biến động tài sản cố định của công ty - Tìm hiểu công tác quản lý và sử dụng tài sản cố định tại công ty cổ phần xây dựng và phát triển nhà
Bảng 2.3.1. PHân tích tình hình biến động tài sản cố định của công ty (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w