Trên giao diện quản lý quyền có các chức năng hiển thị danh sách các quyền,thêm quyền mới, tìm kiếm quyền, sửa quyền, xóa quyền.Chức năng hiển thị danh sách cho phép hiển thị tất cả thôn
Trang 1DỰ ÁN: XÂY DỰNG WEBSITE QUẢNG
BÁ THƯƠNG HIỆU NƯỚC MẮM PHÚ
Trang 31 Giới thiệu -
51.1 Mục tiêu 5
1.2 Phạm vi 5
-1.3 Chú giải 5
-2 Phương án triển
khai -6-3 Thiết kế kiến trúc phần
mềm -7-a Các module và tương
tác -7-a Sơ đồ phân rã chức năng 8
-b Sơ đồ dòng dữ liệu mức
đỉnh -9-4 Thiết kế dữ
liệu -9-5 Thiết kế giao
a Giao diện chính
b Form đăng nhập 15
c Form giao diện
d Form quản lý
e Form thêm
f Form quản lý tài khoản
g Form thêm tài khoản
h Form quản lý
j Form thêm slide
j Form quản lý loại sản phẩm
k Form thêm loại sản
l Form quản lý sản phẩm
m Form thêm sản phẩm
-22-1 Giới thiệu
Trang 41.1 Mục tiêu của tài liệu
Tài liệu thiết kế chi tiết hệ thống này mô tả cách xây dựng hệ thống Nó đưa racác yêu cầu chức năng (cái mà hệ thống sẽ làm), các cách vận hành (cách vận hành
hệ thống) và chuyển đổi chúng sang mô tả phần mềm và phần cứng, cái này có thểđược xây dựng trong khi xem xét các ràng buộc ( các yêu cầu quy định và an toàn,đặc tả giao diện, các yêu cầu ràng buộc khác) Nhìn chung, mục đích của các tàiliệu này là để:
- Cung cấp một sự mô tả được tài liệu hóa về thiết kế của hệ thống mà có thể đượcxem xét lại và được chấp thuận bởi các bên liên quan trong suốt quá trình xem xétlại thiết kế quan trọng
- Cung cấp sự mô tả về hệ thống đủ chi tiết để có thể chuẩn bị và xây dựng các bộphận cấu thành của hệ thống
- Cung cấp sự mô tả về các thành phần phần cứng và phần mềm hệ thống một cáchchi tiết để có thể bảo trì và nâng cấp chúng
Tài liệu này chứa các mô tả thiết kế và đề cập đến chi tiết kỹ thuật thiết kế kháckhi cần thiết Ở khía cạnh này, nó là điểm mấu chốt để xác định tất cả các thông số
kỹ thuật thiết kế Khi mô tả thiết kế là kết quả của một phân tích được xác định làmột hoạt động xác minh cho hệ thống, phần mô tả phải đề cập đến các bộ có liênquan của yêu cầu bởi Id của chúng và liên quan đến kế hoạch xác minh và Báo cáothẩm tra (phần sử dụng "Tham khảo")
1.2 Phạm vi
Hệ thống website này gồm hai phần là: website phía người dùng và website phíaquản trị Phần người dùng sử dụng kiến trúc client-server chuẩn với một cơ sở dữliệu trên máy chủ Phần quản lý là một kiến trúc lưu trữ sử dụng cơ sở dữ liệu Hệthống này không giao tiếp với hệ thống nào bên ngoài
Tài liệu này là cơ sở giao tiếp của các thành viên phát triển, là căn cứ để kiểm thử, vận hành và bảo trì hệ thống…
1.3 Chú giải
Thuật ngữ Định nghĩa Giải thích
Client-server Mô hình
khách-chủ Mô hình client-server là một mô
hình nổi tiếng trong mạng máy tính,được áp dụng rất rộng rãi và là môhình của mọi trang web hiện có Ýtưởng của mô hình này là máy con
Trang 5(đóng vài trò là máy khách) gửi mộtyêu cầu (request) để máy chủ (đóngvai trò người cung ứng dịch vụ), máychủ sẽ xử lý và trả kết quả về chomáy khách.
CSDL Cơ sở dữ liệu Là một tập hợp liên kết các dữ liệu,
thường đủ lớn để lưu trên một thiết
bị lưu trữ như đĩa hay băng Dữ liệunày được duy trì dưới dạng một tậphợp các tập tin trong hệ điều
hành hay được lưu trữ trong các hệquản trị cơ sở dữ liệu
PK Primary key Khóa chính của một bảng CSDL
UK Unique key Khóa duy nhất
FK Foreign key Khóa ngoại
NN Not Null Không được để trống
2 Phương án triển khai
Sơ đồ triển khai:
Hình 1 Sơ đồ triển khai
Khách hàng truy cập vào máy chủ website bán hàng thông qua một web browsernhờ mạng internet Sau khi kết nối đến máy chủ, khách hàng thao tác với giao diệnchính của website và lựa chọn các thao tác phù hợp với nhu cầu, ví dụ tìm kiếmsản phẩm, tra cứu sản phẩm,… Sau đó các yêu cầu của khách hàng sẽ được gửi từmáy chủ về bộ phận quản trị website thông qua mạng nội bộ intranet Bộ phậnquản trị website sẽ phân tích yêu cầu của khách hàng và tìm đến hệ quản trị cơ sở
Trang 6dữ liệu để lấy dữ liệu tương ứng cho yêu cầu Nếu tìm thấy dữ liệu thích hợp hệquản trị sẽ gửi lại dữ liệu cho bộ phận quản trị website qua intranet, tiêp đó bộphận này gửi lại dữ liệu đã xử lý theo yêu cầu của khách hàng đến máy chủ và hiểnthị cho người dùng xem trên web browser.
3 Thiết kế về cấu trúc
a.Các module và tương tác
b Sơ đồ phân rã chức năng:
Trang 7Hình 2 Biểu đồ phân rã chức năng
c.Sơ đồ mức đỉnh:
Trang 8Hình 3 Sơ đồ mức đỉnh
4 Thiết kế về dữ liệu
Cấu trúc cơ sở dữ liệu của hệ thống:
a Bảng liên hệ
Trang 9STT Tên cột Kiểu dữ liệu Ràng buộc Ý nghĩa
1 id int(10) PK Id liên hệ
2 ho_ten varchar(50) Họ tên
3 dien_thoai varchar(11) Điện thoại
4 email varchar(50) Email
b Bảng slide
STT Tên cột Kiểu dữ liệu Ràng buộc Ý nghĩa
1 id int(11) PK Id slide
2 tieu_de varchar(200) UK, NN Tiêu đề
3 hinh_anh varchar(200) Link ảnh
4 trang_thai Tinyint(1) Trạng thái
5 thu_tu int(11) Thứ tự
c Bảng quyền
STT Tên cột Kiểu dữ liệu Ràng buộc Ý nghĩa
1 id int(10) PK Id quyền
Trang 102 ten_quyen varchar(50) UK, NN Tên quyền
3 trang_thai tinyint(1) Trạng thái
d Bảng tài khoản
STT Tên cột Kiểu dữ liệu Ràng buộc Ý nghĩa
1 id int(10) PK Id tài khoản
2 tai_khoan varchar(50) UK, NN Tài khoản
3 mat_khau varchar(50) NN Mật khẩu
4 ho_ten varchar(50) NN Họ tên
5 ngay_tao timestamp Ngày tạo
6 dia_chi varchar(200) NN Địa chỉ
7 dien_thoai varchar(11) NN Điện thoại
8 email varchar(100) Email
9 ngay_sinh varchar(50) Ngày sinh
11 id_quyen int(10) FK Id quyền
Trang 113 trang_thai tinyint(4) Trạng thái
2 ten_san_pham varchar(200) UK, NN Tên sản phẩm
4 gia_khuyen_mai int(10) Giá khuyến
7 so_luong int(5) Số lượng
8 thong_tin text Thông tin
9 ngay_nhap timestamp Ngày nhập
10 thu_tu tinyint(2) Thứ tự
11 id_loai_san_pham int(10) FK Id loại sản
phẩm
g Bảng đơn đặt hàng
Trang 12STT Tên cột Kiểu dữ
liệu
Ràng buộc
Ý nghĩa
1 Id int(10) PK Id đơn đặt
hàng
2 ngay_dat timestamp Ngày đặt
3 trang_thai int(1) NN Trạng thái
4 id_khach_hang int(10) FK Id khách hàng
h Bảng chi tiết đơn đặt hàng
STT Tên cột Kiểu dữ liệu Ràng buộc Ý nghĩa
1 id int(10) PK Id chi tiết đơn
đặt hàng
2 so_luong int(5) NN Số lượng
3 don_gia int(10) NN Đơn giá
4 thanh_tien int(10) Thành tiền
STT Tên cột Kiểu dữ liệu Ràng buộc Ý nghĩa
1 id int(10) pk id của video
Trang 133 link varchar(200) nn Đường link dẫn
tới video
4 trang_thai int(1) nn Trạng thái
5 ngay_dang timestampadd Ngày đăng
video
5 Thiết kế về giao diện
a Giao diện Website
Trang 14b Form đăng nhập
Trang 15Trên giao diện đăng nhập người dùng nhập thông tin đăng nhập vào form đểđăng nhập vào hộ thống
c Giao diện làm việc chính
Sau khi đăng nhập thành công,người dùng sẽ đăng nhập vào hệ thống và chờ
ở màn hình giao diện chính.Người dùng sẽ thao tác các công việc tại màn hìnhnày
d Giao diện quản lý quyền
Trang 16Trên giao diện quản lý quyền có các chức năng hiển thị danh sách các quyền,thêm quyền mới, tìm kiếm quyền, sửa quyền, xóa quyền.
Chức năng hiển thị danh sách cho phép hiển thị tất cả thông tin về các quyền cótrong bảng quyền
Chức năng thêm quyền: khi ta nhấn nút thêm quyền website sẽ chuyển sangtrang thêm quyền và đưa ra các ô text để người quản trị nhập dữ liệu cho cáctrường của bảng quyền, sau đó nhấn nút thêm để thêm bản ghi mới vào bảngquyền
e Giao diện thêm quyền:
Tương tự, với mỗi dòng dữ liệu trên bảng quyền sẽ có các chức năng sửa và xóa.Khi nhấn chọn sửa quyền, giao diện sửa quyền sẽ được gọi và các thông tin tươngứng với dòng dữ liệu đó sẽ được chèn tương ứng với các ô trên form của trang sửa.Sau khi sửa ta lại chọn nút lưu để lưu lại việc sửa đổi dữ liệu Còn nếu ấn vào nútxóa, một thông báo sẽ được hiển thị để xác nhận việc xóa đó, nếu chọn OK thì sẽxóa dữ liệu dòng đó, nếu chọn Cancel thì việc xóa dòng đó sẽ bị hủy bỏ
Chức năng tìm kiếm sẽ tìm kiếm quyền theo phần text gõ trên ô tìm kiếm Kếtquả tìm kiếm sẽ hiển thị trên lưới dữ liệu bên dưới
Trang 17f Giao diện quản lý tài khoản
Trên giao diện quản lý tài khoản có các chức năng hiển thị danh sách các tàikhoản, thêm tài khoản mới, sửa tài khoản, xóa tài khoản
Chức năng hiển thị danh sách cho phép hiển thị tất cả thông tin về các tài khoản
có trong bảng tài khoản
Chức năng thêm tài khoản: khi ta nhấn nút thêm tài khoản website sẽ chuyểnsang trang thêm tài khoản và đưa ra các ô text để người quản trị nhập dữ liệu chocác trường của bảng tài khoản, sau đó nhấn nút thêm để thêm bản ghi mới vàobảng tài khoản
g Giao diện thêm tài khoản:
Trang 18Tương tự, với mỗi dòng dữ liệu trên bảng tài khoản sẽ có các chức năng sửa vàxóa Khi nhấn chọn sửa tài khoản, giao diện sửa tài khoản sẽ được gọi và các thôngtin tương ứng với dòng dữ liệu đó sẽ được chèn tương ứng với các ô trên form củatrang sửa Sau khi sửa ta lại chọn nút lưu để lưu lại việc sửa đổi dữ liệu Còn nếu
ấn vào nút xóa, một thông báo sẽ được hiển thị để xác nhận việc xóa đó, nếu chọn
OK thì sẽ xóa dữ liệu dòng đó, nếu chọn Cancel thì việc xóa dòng đó sẽ bị hủy bỏ
h Giao diện quản lý slide
Trên giao diện quản lý slide có các chức năng hiển thị danh sách các slide, thêmslide mới, sửa slide, xóa slide, tìm kiếm slide
Chức năng hiển thị danh sách cho phép hiển thị tất cả thông tin về các slide có
Trang 19Chức năng thêm slide: khi ta nhấn nút thêm slide website sẽ chuyển sang trangthêm slide và đưa ra các ô text để người quản trị nhập dữ liệu cho các trường củabảng slide, sau đó nhấn nút thêm để thêm bản ghi mới vào bảng slide.
i Giao diện thêm slide:
Tương tự, với mỗi dòng dữ liệu trên bảng slide sẽ có các chức năng sửa và xóa.Khi nhấn chọn sửa slide, giao diện sửa slide sẽ được gọi và các thông tin tươngứng với dòng dữ liệu đó sẽ được chèn tương ứng với các ô trên form của trang sửa.Sau khi sửa ta lại chọn nút lưu để lưu lại việc sửa đổi dữ liệu Còn nếu ấn vào nútxóa, một thông báo sẽ được hiển thị để xác nhận việc xóa đó, nếu chọn OK thì sẽxóa dữ liệu dòng đó, nếu chọn Cancel thì việc xóa dòng đó sẽ bị hủy bỏ
Chức năng tìm kiếm sẽ tìm kiếm slide theo phần text gõ trên ô tìm kiếm Kếtquả tìm kiếm sẽ hiển thị trên lưới dữ liệu bên dưới
j Giao diện quản lý loại sản phẩm
Trang 20Trên giao diện quản lý loại sản phẩm có các chức năng hiển thị danh sách cácloại sản phẩm, thêm loại sản phẩm mới, sửa loại sản phẩm, xóa loại sản phẩm, tìmkiếm loại sản phẩm.
Chức năng hiển thị danh sách cho phép hiển thị tất cả thông tin về các loại sảnphẩm có trong bảng loại sản phẩm
Chức năng thêm loại sản phẩm: khi ta nhấn nút thêm loại sản phẩm website sẽchuyển sang trang thêm loại sản phẩm và đưa ra các ô text để người quản trị nhập
dữ liệu cho các trường của bảng loại sản phẩm, sau đó nhấn nút thêm để thêm bảnghi mới vào bảng loại sản phẩm
k Giao diện thêm loại sản phẩm:
Tương tự, với mỗi dòng dữ liệu trên bảng loại sản phẩm sẽ có các chức năng sửa
và xóa Khi nhấn chọn sửa loại sản phẩm, giao diện sửa loại sản phẩm sẽ được gọi
và các thông tin tương ứng với dòng dữ liệu đó sẽ được chèn tương ứng với các ôtrên form của trang sửa Sau khi sửa ta lại chọn nút lưu để lưu lại việc sửa đổi dữliệu Còn nếu ấn vào nút xóa, một thông báo sẽ được hiển thị để xác nhận việc xóa
Trang 21đó, nếu chọn OK thì sẽ xóa dữ liệu dòng đó, nếu chọn Cancel thì việc xóa dòng đó
sẽ bị hủy bỏ
Chức năng tìm kiếm sẽ tìm kiếm loại sản phẩm theo phần text gõ trên ô tìmkiếm Kết quả tìm kiếm sẽ hiển thị trên lưới dữ liệu bên dưới
l Giao diện quản lý sản phẩm
Trên giao diện quản lý sản phẩm có các chức năng hiển thị danh sách các sảnphẩm, thêm sản phẩm mới, sửa sản phẩm, xóa sản phẩm, tìm kiếm sản phẩm
Chức năng hiển thị danh sách cho phép hiển thị tất cả thông tin về các sản phẩm
có trong bảng sản phẩm
Chức năng thêm sản phẩm: khi ta nhấn nút thêm sản phẩm website sẽ chuyểnsang trang thêm sản phẩm và đưa ra các ô text để người quản trị nhập dữ liệu chocác trường của bảng sản phẩm, sau đó nhấn nút thêm để thêm bản ghi mới vàobảng sản phẩm
m Giao diện thêm sản phẩm:
Trang 22Tương tự, với mỗi dòng dữ liệu trên bảng sản phẩm sẽ có các chức năng sửa vàxóa Khi nhấn chọn sửa sản phẩm, giao diện sửa sản phẩm sẽ được gọi và cácthông tin tương ứng với dòng dữ liệu đó sẽ được chèn tương ứng với các ô trênform của trang sửa Sau khi sửa ta lại chọn nút lưu để lưu lại việc sửa đổi dữ liệu.Còn nếu ấn vào nút xóa, một thông báo sẽ được hiển thị để xác nhận việc xóa đó,nếu chọn OK thì sẽ xóa dữ liệu dòng đó, nếu chọn Cancel thì việc xóa dòng đó sẽ
bị hủy bỏ
Chức năng tìm kiếm sẽ tìm kiếm sản phẩm theo phần text gõ trên ô tìm kiếm.Kết quả tìm kiếm sẽ hiển thị trên lưới dữ liệu bên dưới