Vệ sinh trường học: + Vệ sinh môi trường chung: - Trường Mầm Non, trường PTDTBT Tiểu Học và THCS:... Trường PTDTBT Tiểu học và THCS công trình vệ sinh bẩn không đảm bảo vệ sinh, cần bổ x
Trang 1SỞ Y TẾ HÀ GIANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM TRUNG TÂM Y TẾ DỰ PHÒNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /BC-YTDP Hà Giang, ngày tháng năm 2016
BÁO CÁO Kết quả kiểm tra yếu tố vệ sinh trường học huyện Đồng Văn
Thực hiện Kế hoạch số: 03/KH-TTDP ngày 29/01/2015 của Trung tâm y tế dự phòng về triển khai công tác Y tế trường học năm 2015
Thực hiện kế hoạch số: 113/KH - YTDP, ngày 07 tháng 10 năm 2015 của Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Hà Giang về việc kiểm tra giám sát các yếu tố vệ sinh trường học năm 2015
Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh phối hợp với trung tâm Y tế huyện Đồng Văn tiến hành kiểm tra yếu tố vệ sinh trường học tại một số trường thuộc huyện Đồng Văn
cụ thể như sau:
I Thành phần đoàn kiểm tra.
1 Nguyễn Chí Huấn TTYT dự phòng tỉnh
2 Viên Thế Thắng TTYT dự phòng tỉnh
3 Nguyễn Xuân Quý TTYT huyện Đồng văn
4 Ly Thị Hoa Phòng Giáo dục
5 Nguyễn Chí Dũng Trạm y tế xã
6 Đặng Thị May Hiệu trưởng trường Mầm Non
7 Nguyễn Văn Thuận Hiệu trưởng trường PTDTBT và THCS
8 Đỗ Văn Hậu Cán bộ y tế trường Mầm Non, PTDTBT và THCS
II.Thời gian và địa điểm:
- Tại xã Sà Phìn từ 26 - 28/10/2015
III Nội dung:
- Kiểm tra yếu tố vệ sinh trường học
- Các hoạt động về y tế trường học
- Công tác vệ sinh an toàn thực phẩm tại các trường có bếp ăn tập thể
IV Kết quả kiểm tra.
Số trường được kiểm tra yếu tố vệ sinh trường học bằng máy đo: 02 trường
( phụ lục I, II.)
1 Vệ sinh trường học:
+ Vệ sinh môi trường chung:
- Trường Mầm Non, trường PTDTBT Tiểu Học và THCS:
Trang 202 trường vệ sinh trong khuân sạch sẽ, có thùng chứa rác thải chung và hố xử
lý rác hàng tuần Khu nhà vệ sinh có đầy đủ phòng vệ sinh cho cả học sinh nam và học sinh nữ Có bể xử lý phân đạt theo tiêu chuẩn: không sụt lún, không thấm, không
dò rỉ Trường PTDTBT Tiểu học và THCS công trình vệ sinh bẩn không đảm bảo vệ sinh, cần bổ xung biển báo giới Nam - Nữ
+ Phòng học:
- Trường Mầm non:
Khu vực trong và ngoài lớp học sạch sẽ, không có thùng chứa rác thải riêng cho từng phòng học Kích thước bảng, bàn ghế đạt tiêu chuẩn Không Có nước uống trông các phòng học cho các em học sinh Hệ thống ánh sáng không đủ để cung cấp ánh sáng cho các em học sinh
- Trường PTDTBT Tiểu học và THCS:
Khu vực trong và ngoài lớp học sạch sẽ, có thùng chứa rác thải riêng cho từng phòng học Kích thước bảng, bàn ghế đạt tiêu chuẩn Có nước uống cho các em học sinh 01 tầng/01 bình nước Hệ thống ánh sáng đủ để cung cấp ánh sáng cho các em học sinh
2 Công tác Y tế trường học:
- Trường Mầm non, PTDTBT Tiểu học và THCS:
Phòng y tế có đầy đủ các thuốc thiết yếu tuy nhiên, sắp xếp chưa hợp lý có cán
bộ y tế đúng chuyên môn theo quy định, thuốc trường Mầm Non còn để chung tủ thuốc của trường PTDTBT Tiểu Học và THCS
Thiếu các kế hoạch, báo cáo tuyên truyền, truyền thông dịch, bệnh, theo mùa tại địa phương
3 Công tác an toàn vệ sinh thực phẩm:
- Trường Mầm non:
Bếp ăn tập thể của nhà trường chưa đạt tiêu chuẩn, nhân viên cấp dưỡng chưa được trang bị đầy đủ vật dụng bảo hộ lao động Chế biến thực phẩm chưa đúng quy trình Chế độ lưu mẫu thức ăn 24h chưa đảm bảo về số lượng Sổ lưu hủy mẫu thức
ăn ghi chép chưa đầy đủ
- Trường PTDTBT Tiểu Học và THCS:
Bếp ăn tập thể của nhà trường đạt tiêu chuẩn, nhân viên cấp dưỡng chưa được trang bị đầy đủ vật dụng bảo hộ lao động Chế biến thực phẩm đúng quy tắc một chiều Chế độ lưu mẫu thức ăn 24h đảm bảo Sổ lưu hủy mẫu thức ăn ghi chép chưa đầy đủ
V Kiến nghị
- Cán bộ y tế trường học thường xuyên tuyên truyền cho học sinh về vệ sinh môi trường và nhắc nhở các em giữ vệ sinh trường, lớp
- Trường Mầm Non cần có kế hoach tu sửa, bảo dưỡng, thay thế hệ thống ánh sáng để đảm bảo các phòng học đủ ánh sáng cho các em học sinh học tập
Trang 3- BGH cả 02 Mầm Non và trường PTDTBT Tiểu học và THCS cần có kế hoạch tách riêng tủ thuốc của trường Mầm Non đặt tại trường nhằm phục vụ công tác khám, sơ cứu, cấp cứu tại trường được thuận lợi
- Cần bổ sung một số loại sổ sách cần thiết cho phòng y tế trường học, quản lý các đầu sổ tủ thuốc chặt chẽ và hợp lý hơn Nhằm nâng cao khả năng quản lý, theo dõi và chăm sóc sức khỏe cho học sinh
- Lãnh đạo trường thường xuyên có kế hoạch kiểm tra công tác y tế trường học
và công tác vệ sinh môi trường./
Nơi nhận: GIÁM ĐỐC
- Sở y tế;
- BGĐ;
- TTYT huyện Đồng Văn;
- Trạm Y tế xã Sà Phìn;
- Trường Mầm non Sà Phìn;
- Trường PTDTBT Tiểu học và THCS Sà Phìn;
- Lưu: VT, SKCĐ, HCTH; Đinh Phúc Cảnh
Trang 4Phụ lục 1
KẾT QUẢ ĐO MÔI TRƯỜNG PHÒNG HỌC
Trường Mầm non Sà Phìn
( Kèm theo báo cáo số: /BC - YTDP, ngày / /2016)
KẾT QUẢ ĐỊNH LƯỢNG NHIỆT ĐỘ, ĐỘ ẨM, KHÍ CO 2
TRONG KHÔNG KHÍ VÀ TIÊNG ỒN
(ngày đo: 26/10/2015)
Nhiệt độ (T o C)TCCP * 34
Độ ẩm (%) TCCP * 80
CO 2
1.000Mg/m 3
Tiếng ồn 50dBA
Nồng độ tối đa theo QĐ
* Nhận xét: Nhiệt độ, độ ẩm, độ ồn đạt tiêu chuẩn cho phép.
Nồng độ CO2 trong phòng đạt tiêu chuẩn cho phép
KẾT QUẢ ĐO ÁNH SÁNG
TT Vị trí đo Ánh sáng (Lux) đo được Cường độ ánh sáng Lux: TCCP * Ghi chú
Ánh sáng
tự nhiên Lux
Ánh sáng nhân tạo Lux
Cường
độ sáng
Riêng PH
có HS khiếm thị
* Nhận xét: Ánh sáng không đạt mức cho phép theo quy định.
KÍCH THƯỚC BÀN GHẾ
* Nhận xét: Chưa đầy đủ số loại bàn ghế theo quy định.
Chú ý: ( * ) Tiêu chuẩn cho phép theo quyết định số 1221/2000/QĐ - BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế ngày 18 tháng 4 năm 2000 Quy định này áp dụng với tất cả các trường phổ thông, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, và trung học phổ thông.
1 Chiều cao HS (cm) 100-109 110-119 120-129 130-139 140-154 > 154
2 Chiều cao ghế (cm) 22
3 Chiều cao bàn (cm) 40
4 Hiệu số giữa bàn và ghế 22
Trang 5Phụ lục: 2
KẾT QUẢ ĐO MÔI TRƯỜNG PHÒNG HỌC Trường PTDTBT Tiểu học + THCS Sà Phìn
( Kèm theo báo cáo số: /BC - YTDP, ngày / /2016)
KẾT QUẢ ĐỊNH LƯỢNG NHIỆT ĐỘ, ĐỘ ẨM, KHÍ CO 2
TRONG KHÔNG KHÍ VÀ TIÊNG ỒN
(ngày đo: 27 / 10 /2015)
Nhiệt độ (T o C)TCCP *
34
Độ ẩm (%) TCCP * 80
CO 2
1.000Mg/m 3
Tiếng ồn 50dBA
Nồng độ tối đa theo QĐ
KẾT QUẢ ĐO ÁNH SÁNG
TT Vị trí đo Ánh sáng (Lux) đo được Cường độ ánh sáng Lux: TCCP * Ghi chú
Ánh sáng tự nhiên Lux
Ánh sáng nhân tạo Lux
Cường
độ sáng
Riêng PH
có HS khiếm thị
* Nhận xét: Ánh sáng đạt mức cho phép theo quy định.
KÍCH THƯỚC BÀN GHẾ
* Nhận xét: Không đủ số loại bàn ghế theo quy định.
Chú ý: ( * ) Tiêu chuẩn cho phép theo quyết định số 1221/2000/QĐ - BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế ngày 18 tháng 4 năm 2000 Quy định này áp dụng với tất cả các trường phổ thông, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, và trung học phổ thông.
1 Chiều cao HS (cm) 100-109 110-119 120-129 130-139 140 -154 > 154
4 Hiệu số giữa bàn và ghế 26
Trang 6SỞ Y TẾ HÀ GIANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM TRUNG TÂM Y TẾ DỰ PHÒNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /BC-YTDP Hà Giang, ngày tháng năm 2016
BÁO CÁO Kết quả kiểm tra yếu tố vệ sinh trường học huyện Đồng Văn
Thực hiện Kế hoạch số: 03/KH-TTDP ngày 29/01/2015 của Trung tâm y tế dự phòng về triển khai công tác Y tế trường học năm 2015
Thực hiện kế hoạch số: 113/KH - YTDP, ngày 07 tháng 10 năm 2015 của Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Hà Giang về việc kiểm tra giám sát các yếu tố vệ sinh trường học năm 2015
Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh phối hợp với trung tâm Y tế huyện Đồng Văn tiến hành kiểm tra yếu tố vệ sinh trường học tại một số trường thuộc huyện Đồng Văn
cụ thể như sau:
I Thành phần đoàn kiểm tra.
1 Nguyễn Chí Huấn TTYT dự phòng tỉnh
2 Viên Thế Thắng TTYT dự phòng tỉnh
3 Nguyễn Xuân Quý TTYT huyện Đồng Văn
5 Hoàng Văn Hiệu Trạm y tế xã
6 Trần Thị Sáng Hiệu Trưởng trường Mầm Non
7 Bùi Văn Lợi Hiệu Trưởng trường PTCS
8 Lê Thị Huyền Cán bộ y tế trường Mầm Non và trường PTCS
II.Thời gian và địa điểm:
- Tại xã Lũng Táo từ 02 - 04/11/2015
III Nội dung:
- Kiểm tra yếu tố vệ sinh trường học
- Các hoạt động về y tế trường học
- Công tác vệ sinh an toàn thực phẩm tại các trường có bếp ăn tập thể
IV Kết quả kiểm tra.
Số trường được kiểm tra yếu tố vệ sinh trường học bằng máy đo: 02 trường ( phụ
lục I, II.)
1 Vệ sinh trường học:
+ Vệ sinh môi trường chung:
- Trường Mần Non
Trang 7Vệ sinh xung quanh trường không sạch sẽ, có thùng chứa rác thải chung, hố xử lý rác khi nhiều Khu nhà vệ sinh có đầy đủ phòng vệ sinh cho cả học sinh nam và học sinh nữ Có bể xử lý phân đạt theo tiêu chuẩn: không sụt lún, không thấm, không dò rỉ
- Trường PTCS:
- Vệ sinh xung quanh trường không sạch sẽ, có tường rào quanh trường, không có thùng chứa rác thải chung và đổ rác hàng ngày Khu nhà vệ sinh có đầy đủ phòng vệ sinh cho cả học sinh nam và học sinh nữ bên cạch đó nhà vệ sinh chưa có biển báo giới Nam – Nữ, đường ra nhà vệ sinh còn nhiều rác không đảm bảo vệ sinh Có bể xử
lý phân đạt theo tiêu chuẩn: không sụt lún, không thấm, không dò rỉ
+ Phòng học của cả 02 trường:
Khu vực trong và ngoài lớp học sạch sẽ, có thùng chứa rác thải riêng cho từng phòng học, trường PTCS không có thùng chứa rác riêng cho từng phòng học Kích thước bảng, bàn ghế đạt tiêu chuẩn, kê bàn ghế chưa có tính khoa học Có nước uống cho các em học sinh, ánh sáng không đủ để các em học sinh học tập
2 Công tác Y tế trường học:
- Trường Mầm non và PTCS:
Phòng y tế bố trí, sắp xếp chưa hợp lý Cán bộ y tế đúng chuyên môn theo quy định Ghi chép sơ xài các đầu sổ( sổ A1)
Thiếu các kế hoạch, báo cáo tuyên truyền, truyền thông dịch, bệnh, theo mùa tại địa phương
3 Công tác an toàn vệ sinh thực phẩm:
- Trường Mầm Non và PTCS:
Bếp ăn tập thể nhà trường chưa đảm bảo vệ sinh ( rãnh nước ngay trước bếp nấu
ăn còn đọng nước và thức ăn), nhân viên cấp dưỡng chưa được trang bị đầy đủ vật dụng bảo hộ lao động Chế biến thực phẩm chưa đúng quy trình một chiều Chế độ lưu mẫu thức ăn 24h chưa đúng quy định
V Kiến nghị
- Cán bộ y tế trường học cần thường xuyên tuyên truyền cho học sinh về vệ sinh môi trường và nhắc nhở các em giữ vệ sinh trường, lớp
- Ban giám hiệu 02 trường cần tạo điều kiện cho cán bộ y tế được sang trạm y tế tham gia các buổi giao ban và học hỏi thêm cách sắp xếp tủ thuốc sao cho khoa học
và cách ghi chép sổ sách
- BGH 02 trường cần có kế hoạch sửa chữa lắp đặt thêm bóng điện, hoặc thay mới
để đảm bảo cường độ ánh sáng cho học sinh học tập để phòng và tránh bệnh cận thị
- Cần bổ sung một số loại sổ sách cần thiết cho phòng y tế trường học, quản lý các đầu sổ tủ thuốc chặt chẽ và hợp lý hơn Nhằm nâng cao khả năng quản lý, theo dõi và chăm sóc sức khỏe cho học sinh
Trang 8- Các trường cần ghi chép đầy đủ các cột mục trong sổ A1.
- Lãnh đạo trường thường xuyên có kế hoạch kiểm tra công tác y tế trường học và công tác vệ sinh môi trường./
Nơi nhận: GIÁM ĐỐC
- Sở y tế;
- BGĐ;
- TTYT,phòng y tế, PGD huyện Đồng Văn;
- Trạm Y tế xã Lũng Táo;
- Trường Mầm non Lũng Táo;
- Trường PTCS Lũng Táo;
- Lưu: VT, SKCĐ, HCTH; Đinh Phúc Cảnh
Trang 9Phụ lục 1
KẾT QUẢ ĐO MÔI TRƯỜNG PHÒNG HỌC
Trường Mầm non Lũng Táo
( Kèm theo báo cáo số: /BC - YTDP, ngày / /2016)
KẾT QUẢ ĐỊNH LƯỢNG NHIỆT ĐỘ, ĐỘ ẨM, KHÍ CO 2
TRONG KHÔNG KHÍ VÀ TIÊNG ỒN
(ngày đo: 02-03 / 11 /2015)
Nhiệt độ (T o C)TCCP * 34
Độ ẩm (%) TCCP * 80
CO 2
1.000Mg/m 3
Tiếng ồn 50dBA
Nồng độ tối đa theo QĐ
* Nhận xét: Nhiệt độ, độ ẩm, độ ồn, nồng độ CO2 đạt tiêu chuẩn cho phép
KẾT QUẢ ĐO ÁNH SÁNG
TT Vị trí đo Ánh sáng (Lux) đo được Cường độ ánh sáng Lux: TCCP * Ghi chú
Ánh sáng
tự nhiên Lux
Ánh sáng nhân tạo Lux
Cường
độ sáng
Riêng PH
có HS khiếm thị
* Nhận xét: Ánh sáng không đạt mức cho phép theo quy định.
KÍCH THƯỚC BÀN GHẾ
* Nhận xét: Chưa đầy đủ số loại bàn ghế theo quy định.
Chú ý: ( * ) Tiêu chuẩn cho phép theo quyết định số 1221/2000/QĐ - BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế ngày 18 tháng 4 năm 2000 Quy định này áp dụng với tất cả các trường phổ thông, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, và trung học phổ thông.
1 Chiều cao HS (cm) 100-109 110-119 120-129 130-139 140-154 > 154
2 Chiều cao ghế (cm) 22
3 Chiều cao bàn (cm) 40
4 Hiệu số giữa bàn và ghế 22
Trang 10Phụ lục: 2
KẾT QUẢ ĐO MÔI TRƯỜNG PHÒNG HỌC
Trường PTCS
( Kèm theo báo cáo số: /BC - YTDP, ngày / /2016)
KẾT QUẢ ĐỊNH LƯỢNG NHIỆT ĐỘ, ĐỘ ẨM, KHÍ CO 2
TRONG KHÔNG KHÍ VÀ TIÊNG ỒN
(ngày đo: 04 /11/2015)
Nhiệt độ (T o C)TCCP *
34
Độ ẩm (%) TCCP * 80
CO 2
1.000Mg/m 3
Tiếng ồn 50dBA
Nồng độ tối đa theo QĐ
KẾT QUẢ ĐO ÁNH SÁNG
TT Vị trí đo Ánh sáng (Lux) đo được Cường độ ánh sáng Lux: TCCP * Ghi chú
Ánh sáng tự nhiên Lux
Ánh sáng nhân tạo Lux
Cường
độ sáng
Riêng PH
có HS khiếm thị
* Nhận xét: Ánh sáng không đạt mức cho phép theo quy định.
KÍCH THƯỚC BÀN GHẾ
* Nhận xét: Không đủ số loại bàn ghế theo quy định.
Chú ý: ( * ) Tiêu chuẩn cho phép theo quyết định số 1221/2000/QĐ - BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế ngày 18 tháng 4 năm 2000 Quy định này áp dụng với tất cả các trường phổ thông, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, và trung học phổ thông.
1 Chiều cao HS (cm) 100-109 110-119 120-129 130-139 140 -154 > 154
4 Hiệu số giữa bàn và ghế 30
Trang 11SỞ Y TẾ HÀ GIANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM TRUNG TÂM Y TẾ DỰ PHÒNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /BC-YTDP Hà Giang, ngày tháng năm 2016
BÁO CÁO Kết quả kiểm tra yếu tố vệ sinh trường học huyện Đồng Văn
Thực hiện Kế hoạch số: 03/KH-TTDP ngày 29/01/2015 của Trung tâm y tế dự phòng về triển khai công tác Y tế trường học năm 2015
Thực hiện kế hoạch số: 113/KH - YTDP, ngày 07 tháng 10 năm 2015 của Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Hà Giang về việc kiểm tra giám sát các yếu tố vệ sinh trường học năm 2015
Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh phối hợp với trung tâm Y tế huyện Đồng Văn tiến hành kiểm tra yếu tố vệ sinh trường học tại một số trường thuộc huyện Đồng Văn
cụ thể như sau:
I Thành phần đoàn kiểm tra.
1 Nguyễn Chí Huấn TTYT dự phòng tỉnh
2 Viên Thế Thắng TTYT dự phòng tỉnh
3 Nguyễn Xuân Quý TTYT huyện Đồng Văn
4 Lý Thị Hoa Phòng giáo dục
5 Lý Đức Trình Trạm y tế xã
6 Mạc Thị Hằng Hiệu trưởng trường Mầm Non
7 Lương Triệu Cương Hiệu trơngr trường PTDTBT Tiểu học
8 Trần Thị Hạnh Hiệu trưởng trường PTDTBT THCS
9 Giàng Vần Thắng Cán bộ y tế trường Mầm non và PTDTBT Tiểu học
II Thời gian và địa điểm:
- Tại xã Ma Lé từ 29 - 31/10/2015
III Nội dung:
- Kiểm tra yếu tố vệ sinh trường học
- Các hoạt động về y tế trường học
- Công tác vệ sinh an toàn thực phẩm tại các trường có bếp ăn tập thể
IV Kết quả kiểm tra.
Số trường được kiểm tra yếu tố vệ sinh trường học bằng máy đo: 03 trường
( phụ lục I, II,III.)
1 Vệ sinh trường học:
+ Vệ sinh môi trường chung:
Trang 12- Trường Mần Non, PTDTBT Tiểu Học và THCS:
Vệ sinh xung quanh trường sạch sẽ, có thùng chứa rác thải chung, hố xử lý rác khi nhiều Khu nhà vệ sinh có đầy đủ phòng vệ sinh cho cả học sinh nam và học sinh
nữ, trường Tiểu Học không có biển báo giới Nam - Nữ tại nhà vệ sinh Có bể xử lý phân đạt theo tiêu chuẩn: không sụt lún, không thấm, không dò rỉ
+ Phòng học của cả 03 trường:
Khu vực trong và ngoài lớp học sạch sẽ, có thùng chứa rác thải riêng cho từng phòng học, trường THCS không có thùng chứa rác riêng cho từng phòng học Kích thước bảng, bàn ghế đạt tiêu chuẩn, kê bàn ghế chưa có tính khoa học Có nước uống cho các em học sinh, ánh sáng đủ để các em học sinh học tập
2 Công tác Y tế trường học:
- Trường Mầm non, PTDTBT Tiểu Học và THCS:
Phòng y tế bố trí, sắp xếp chưa hợp lý Cán bộ y tế đúng chuyên môn theo quy định Ghi chép sơ xài các đầu sổ Trường THCS cán bộ giáo viên kiêm nhiệm nen việc quản lý thuốc và khám, sơ cấp cứu, chuyển tuyến còn gặp nhiều khó khăn
Thiếu các kế hoạch, báo cáo tuyên truyền, truyền thông dịch, bệnh, theo mùa tại địa phương
3 Công tác an toàn vệ sinh thực phẩm:
- Trường Mầm Non:
Bếp ăn tập thể nhà trường chưa đảm bảo vệ sinh ( rãnh nước ngay trước bếp nấu
ăn còn đọng nước và thức ăn), nhân viên cấp dưỡng chưa được trang bị đầy đủ vật dụng bảo hộ lao động Chế biến thực phẩm chưa đúng quy trình một chiều Chế độ lưu mẫu thức ăn 24h chưa đúng quy định
- Trường PTDTBT Tiểu Học và THCS:
Bếp ăn tập thể nhà trường chưa đảm bảo vệ sinh ( rãnh nước ngay trước bếp nấu
ăn còn đọng nước và thức ăn), nhân viên cấp dưỡng chưa được trang bị đầy đủ vật dụng bảo hộ lao động Chế biến thực phẩm chưa đúng quy trình một chiều Chế độ lưu mẫu thức ăn 24h chưa đúng quy định
VI Kiến nghị
- Cán bộ y tế trường học cần thường xuyên tuyên truyền cho học sinh về vệ sinh môi trường và nhắc nhở các em giữ vệ sinh trường, lớp
- Ban giám hiệu 03 trường cần tạo điều kiện cho cán bộ y tế được sang trạm y
tế tham gia các buổi giao ban và học hỏi thêm cách sắp xếp tủ thuốc sao cho khoa học
và cách ghi chép sổ sách
- BGH trường , PTDTBT Tiểu Học và THCS cần có kế hoạch lao động vệ sinh quanh trường, khơi thông rãnh nước để đảm bảo vệ sinh
- Cần bổ sung một số loại sổ sách cần thiết cho phòng y tế trường học, quản lý các đầu sổ tủ thuốc chặt chẽ và hợp lý hơn Nhằm nâng cao khả năng quản lý, theo dõi và chăm sóc sức khỏe cho học sinh