1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh Giá Việc Thực Hiện Chính Sách Bồi Thường, Hỗ Trợ Và Tái Định Cư Khi Nhà Nước Thu Hồi Đất Tại Một Số Dự Án Trên Địa Bàn Huyện Hiệp Hoà - Tỉnh Bắc Giang

88 176 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì những lý do nêu trên, để nhìn nhận đầy đủ về công tác bồi thường, GPMB, hỗ trợ, TĐC ở huyện Hiệp Hoà - tỉnh Bắc Giang, được sự phân công của khoa Sau đại học, trường Đại học Nông Lâm

Trang 1

PHÙNG VĂN THÀNH

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG,

HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HIỆP HOÀ -

TỈNH BẮC GIANG

Chuyên ngành : QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Mã số : 60 62 16

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Quang Hà

THÁI NGUYÊN - 2011

Trang 2

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong luận văn nào khác

Tôi cũng xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc

T¸c gi¶ luËn v¨n

Phïng V¨n Thµnh

Trang 3

Trong quá trình điều tra, nghiên cứu để hoàn thành luận văn, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã được sự giúp đỡ nhiệt tình của Khoa Sau Đại học, các thầy, cô trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Bên cạnh đó tôi cũng được

sự giúp đỡ nhiệt tình, chu đáo của cơ quan, tổ chức, nhân dân và địa phương Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới giáo viên hướng dẫn khoa học PGS.TS Phạm Quang Hà đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo trong khoa và nhà trường, Hội đồng GPMB huện Hiệp Hoà, phòng TN&MT huyện, UBND thị trấn Thắng, UBND các xã Đại Thành, Hợp Thịnh, đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tác giả luận văn

Phùng Văn Thành

Trang 5

Bảng 4.1 Phân loại thổ nhưỡng của huyện Hiệp Hoà 32

Bảng 4.2 Hiện trạng sử dụng đất năm 2009 33

Bảng 4.3 Thời tiết khí hậu huyện hiệp hoà trung bình từ năm 1999 - 2009 35

Bảng 4.4 Điều kiện Kinh tế - Xã hội của huyện từ 2007 – 2009 37

Bảng 4.5 Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp qua các năm 39

Bảng 4.6 Bảng giá đất nông nghiệp năm 2010 57

Bảng 4.7 Bảng giá đất ở ven một số trục đường tại thị trấn Thắng năm 2010 58

Bảng 4.8 Kết quả bồi thường, hỗ trợ về đất 2 dự án nghiên cứu 60

Bảng 4.9 Bồi thường thiệt hại cây trồng, vật kiến trúc 2 dự án 60

Bảng 4.10 Kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ trong bồi thường, GPMB 2 dự án 64

Bảng 4.11 Phương thức sử dụng tiền bồi thường hỗ trợ của các hộ dân thuộc dự án 1 69

Bảng 4.12 Phương thức sử dụng tiền bồi thường hỗ trợ của các hộ dân thuộc dự án 2 (số tiền được làm tròn số) 70

Bảng 4.13 Trình độ văn hoá, chuyên môn của số người trong độ tuổi lao động tại 02 dự án nghiên cứu 71

Bảng 4.14 Thu nhập bình quân của người dân tại 02 dự án nghiên cứu 73

Bảng 4.15 Tình hình thu nhập của các hộ sau khi thu hồi đất tại 2 dự án 73

Trang 6

Hình 4.1: Bản đồ hành chính tỉnh Bắc Giang 31

Hình 4.2 Cơ cấu sử dụng đất huyện Hiệp Hoà, năm 2009 34

Hình 4.3 Cơ cấu kinh tế huyện Hiệp Hoà năm 2009 38

Hình 4.4 Cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế 40

Ảnh 1: Khu TĐC dự án 1 48

Ảnh 2 : Công nhân trên công trình của dự án 2 49

Trang 7

Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục đích, yêu cầu 2

1.2.1 Mục đích 2

1.2.2 Yêu cầu 3

Phần II: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

2.1 Bản chất của công tác bồi thường, GPMB 4

2.2 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và TĐC của các tổ chức tài và một số nước trên thế giới 5

2.2.1 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và GPMB của một số nước trên thế giới5 2.2.2 Chính sách bồi thường thiệt hại và TĐC của các tổ chức tài trợ (Ngân hàng thế giới và Ngân hàng phát triển châu Á) 9

2.3 Chính sách bồi thường khi nhà nước thu hồi đất ở Việt Nam và ở tỉnh Bắc Giang 11

2.3.1 Những văn bản pháp quy của nhà nước về đất đai 11

2.3.2 Một số văn bản về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích an ninh quốc phòng, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng 14

2.4 Thực tiễn bồi thường GPMB ở Việt Nam 21

2.4.1 Phương án bồi thường 21

2.4.2 Chính sách hỗ trợ 22

2.4.3 Diện tích đất bồi thường, giá đất bồi thường 22

2.4.4 Bồi thường về tài sản, cây cối, hoa màu gắn liền với đất bị thu hồi 23

2.4.5 TĐC và cơ sở hạ tầng khu TĐC 23

2.4.6 Trình độ hiểu biết pháp Luật Đất đai và bồi thường GPMB 24

Phần III: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

3.1 Đối tượng nghiên cứu 27

3.2 Địa bàn nghiên cứu 27

3.3 Nội dung nghiên cứu 27

3.4 Phương pháp nghiên cứu 28

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu: 28

3.4.2 Phương pháp phỏng vấn và điều tra bằng phiếu điều tra 28

Trang 8

Phần IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Hiệp Hoà tỉnh Bắc Giang 30 4.1.1 Điều kiện tự nhiên 30

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 36

4.2 Một số nội dung Quản lý đất đai của huyện Hiệp Hoà từ năm 2003 đến nay 46

4.2.1 Tình hình đo đạc lập bản đồ địa chính 46

4.2.2 Lập quy hoạch, Kế hoạch sử dụng đất 46

4.2.3 Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 46

4.2.4 Công tác thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai 47

4.3 Tình hình chung về công tác bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn huyện Hiệp Hoà - tỉnh Bắc Giang 47

4.4 Giới thiệu về hai dự án và các văn bản pháp lý liên quan đế hai dự án 48

4.4.1 Dự án xây dựng công viên trung tâm huyện Hiệp Hoà – Dự án 1 48

4.4.2 Dự án xây dựng trạm biến áp 500 Kv Sơn La - Hiệp Hoà – Dự án 2 49 4.4.3 Các văn bản pháp lý có liên quan đến bồi thường, hỗ trợ tại hai dự án 50

4.5 Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất tại hai dự án nghiên cứu 51

4.5.1 Xác định đối tượng, điều kiện được bồi thường hỗ trợ về đất 51

4.5.2 Kết quả điều tra, xác định các đối tượng và điều kiện được bồi thường ở 2 dự án nghiên cứu 53

4.5.3 Bồi thường, hỗ trợ về đất, tài sản, công trình, vật nuôi trên đất 56

4.5.4 Kết quả thực hiện bồi thường, hỗ trợ về đất và tài sản, công trình trên đất ở hai dự án 60

4.5.5 Chính sách hỗ trợ 61

4.5.6 Kết quả thực hiện các khoản hỗ trợ của hai dự án 64

4.5.7 Chính sách TĐC 64

4.5.8 Đánh giá chung kết quả đạt được và những tồn tại của hai dự án, giải pháp thực hiện 65

Trang 9

4.6.2 Kết quả chi tiết điều tra, phỏng vấn các hộ dân về tình hình thu hồi đất,

bồi thường và hỗ trợ tại 02 dự án nghiên cứu 68

4.6.3 Tình hình việc làm của người dân sau khi thu hồi đất 70

4.6.5 Tác động đến thu nhập 72

Phần V: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 75

5.1 Kết luận 75

5.2 Đề nghị 76

TÀI LIỆU THAM KHẢO 78

Trang 10

Phần I ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng Đất đai là tài sản do Nhà nước thống nhất quản lý

Đất đai là nguồn tài chính tiềm năng, nguồn nhân lực cơ bản để phát triển kinh tế đất nước, nguồn thu cho ngân sách Nhà nước Đất đai được coi là một loại bất động sản, là một hàng hoá đặc biệt, vì những tính chất của nó như

cố định về vị trí, giới hạn về không gian, vô hạn về thời gian sử dụng và trong quá trình sử dụng nếu sử dụng đất đai một cách hợp lý thì giá trị của đất không những mất đi mà còn tăng lên

Việt Nam cũng như nhiều nước khác trên thế giới, việc bồi thường đất đai, giải phóng mặt bằng (GPMB) là vấn đề mà Nhà nước phải đối mặt như một quy luật tất yếu và phổ biến, không thể tránh khỏi Đây là một vấn đề hết sức nhạy cảm, phức tạp tác động tới mọi mặt của đời sống kinh tế - chính trị - xã hội

Trong điều kiện quỹ đất ngày càng hạn hẹp, giá đất ngày càng cao, nhịp

độ phát triển ngày càng lớn thì nhu cầu GPMB càng trở nên cấp thiết và trở thành một thách thức lớn đối với sự phát triển kinh tế, chính trị - xã hội trên phạm vi vùng, quốc gia Vấn đề bồi thường, GPMB trở thành điều kiện tiên quyết để thực hiện dự án phát triển, nếu không được xử lý tốt thì sẽ trở thành vật cản của sự phát triển kinh tế - xã hội, bởi vậy đòi hỏi phải có sự quan tâm đúng mức và giải quyết triệt để

Ngày nay đất nước ta đang tiến hành công cuộc đổi mới kinh tế, công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước Chúng ta đã và đang triển khai nhiều dự

án đầu tư xây dựng và cải thiện cơ sở hạ tầng, các dự án đều cần quỹ đất Sự phát triển đô thị, khu dân cư, an ninh quốc phòng, cơ sở sản xuất đều cần có

Trang 11

qũy đất Việc GPMB, thu hồi đất đang diễn ra ở mọi nơi song gặp nhiều khó khăn trong công tác bồi thường, TĐC làm ảnh hưởng đến tiến độ và thời gian thi công công trình, gây nhiều thiệt hại cho Nhà nước

Việc bồi thường, TĐC hiện nay được thực hiện theo các quy định của Chính phủ như: điều 42 Luật Đất đai (Luật Đất đai) ngày 26/11/2003, Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và TĐC khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

Vì những lý do nêu trên, để nhìn nhận đầy đủ về công tác bồi thường, GPMB, hỗ trợ, TĐC ở huyện Hiệp Hoà - tỉnh Bắc Giang, được sự phân công của khoa Sau đại học, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo - PGS.TS Phạm Quang Hà, chúng tôi tiến hành thực hiện đề

tài: “Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn huyện Hiệp Hoà - Tỉnh Bắc Giang”, nhằm điều tra, tìm hiểu thực trạng và tìm ra nguyên nhân

gây cản trở, đồng thời đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần đẩy nhanh tiến

độ công tác bồi thường, GPMB, đáp ứng được yêu cầu cải cách hành chính của Nhà nước

1.2 Mục đích, yêu cầu

1.2.1 Mục đích

- Tìm hiểu và đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và TĐC khi Nhà nước thu hồi đất trên tại một số dự án trên địa bàn huyện Hiệp Hoà, tỉnh Bắc Giang

Trang 12

- Rút ra những ưu điểm và vấn đề còn tồn tại trong việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và TĐC tại một số dự án trên địa bàn huyện Hiệp Hoà

- Đề xuất ý kiến, góp phần hoàn thiện và đẩy mạnh công tác bồi thường,

hỗ trợ và TĐC khi Nhà nước thu hồi đất phục vụ cho mục đích an ninh quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng

- Các số liệu phải có độ chính xác và được phân tích, đánh giá một cách khách quan

Trang 13

Phần II TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Bản chất của công tác bồi thường, GPMB

Theo từ điển tiếng Việt thì: "Bồi thường" hay “đền bù” có nghĩa là trả lại tương xứng giá trị hoặc công lao cho một chủ thể nào đó bị thiệt hại vì một hành vi của chủ thể khác “GPMB” có nghĩa là di dời, di dân đi nơi khác để lấy mặt bằng xây dựng công trình [21]

Điều này có nghĩa là:

+ Không phải mọi khoản đều bồi thường bằng tiền

+ Sự mất mát của người bị thu hồi đất không chỉ là về mặt vật chất mà nhiều trường hợp còn mất mát cả về tinh thần nhất là khi phải tái định cư + Về mặt hành chính thì đây là một quá trình không tự nguyện, có tính cưỡng chế và vốn là điều hoà sự "hi sinh" không chỉ là một sự bồi thường ngang giá tuyệt đối

Việc bồi thường có thể vô hình (xin lỗi) hoặc hữu hình (bồi thường bằng tiền, bằng vật chất khác), có thể do các quy định của pháp luật điều tiết, hoặc

do thỏa thuận giữa các chủ thể

Trên thực tế, ngoài các khoản bồi thường nói trên thì có một hình thức bồi thường khác gọi là việc hỗ trợ

Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích an ninh quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế được quy định tại điều 36 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 và các văn bản hướng dẫn như Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ Từ đó có thể hiểu bản chất của công tác bồi thường, GPMB trong tình hình hiện nay không đơn thuần là bồi thường về mặt vật chất mà còn phải đảm bảo được lợi ích của người dân phải di chuyển Đó là họ phải có

Trang 14

được chỗ ở ổn định, có điều kiện sống bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ, được hỗ trợ ổn định đời sống sản xuất, hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp để tạo điều kiện cho người dân sống và ổn định

2.2 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và TĐC của các tổ chức tài và một số nước trên thế giới

2.2.1 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và GPMB của một số nước trên thế giới

Với những đặc thù về quan hệ đất đai, nhiều nước trên thế giới cố gắng không ngừng trong việc hoàn thiện chính sách pháp luật trong đó có chính sách về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, đặc biệt các nỗ lực trong việc khôi phục cuộc sống và khôi phục nguồn thu nhập cho người bị ảnh hưởng Từ kinh nghiệm lý thuyết và thực tế cho thấy, các yếu tố đảm bảo cho bồi thường, hỗ trợ và TĐC thành công là những chính sách phù hợp của Chính phủ, nguồn tài chính đầu tư, khâu tổ chức của chính quyền địa phương, trình

độ nhận thức và hiểu biết pháp luật của người dân, đồng thời phải có sự kiểm soát, giám sát chặt chẽ của cơ quan quản lý Nhà nước Có thể nói những thành công và thất bại của các nước mà chúng ta có thể rút ra được những bài học quý giá

2.2.1.1 Trung Quốc

Có thể thấy rằng Luật Đất đai của Trung Quốc có nhiều nét tương đồng với Luật Đất đai của Việt Nam Tuy nhiên nhìn về tổng thể, Trung Quốc là một nước khá thành công trong việc thực hiện công tác bồi thường và TĐC Nguyên nhân chính của sự thành công đó là do nước này có một hệ thống pháp luật nói chung và pháp Luật Đất đai nói riêng rất đầy đủ, chi tiết đồng

bộ, phù hợp với công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất năng động, khoa học Cùng với một Nhà nước pháp quyền vững chắc, năng lực thể chế của chính quyền địa phương theo thẩm quyền có hiệu lực cao, người dân có ý thức chấp hành pháp luật nghiêm minh Bên cạnh đó việc sử dụng đất đai tại Trung Quốc thực sự tiết kiệm, Nhà nước Trung Quốc hoàn toàn cấm việc mua

Trang 15

bán chuyển nhượng đất đai Do vậy thị trường đất đai gần như không tồn tại

mà chỉ có thị trường nhà cửa Trung Quốc xây dựng chính sách và các thủ tục rất chi tiết ràng buộc hoạt động TĐC với nhiều lĩnh vực khác nhau, trong đó mục tiêu của chính sách này là cung cấp cơ hội cho TĐC thông qua cách tiếp cận cơ bản nơi ở ổn định, tạo nguồn lực sản xuất cho người thuộc diện bồi thường và tái định cư Về phương thức bồi thường, Nhà nước thông báo cho người sử dụng đất biết trước việc họ sẽ bị thu hồi đất trong thời hạn một năm Người dân có quyền lựa chọn các hình thức bồi thường, bằng tiền hoặc nhà tại khu ở mới Giá bồi thường theo tiêu chuẩn giá thị trường Nhưng đồng thời được Nhà nước quy định cho từng khu vực và điều chỉnh rất linh hoạt cho phù hợp với thực tế Đối với các dự án phải bồi thường GPMB thì kế hoạch TĐC chi tiết được chuẩn bị trước khi thông qua dự án cùng với việc dàn xếp kinh tế, khôi phục cho từng địa phương từng hộ gia đình và từng người bị ảnh hưởng [1]

2.2.1.2 Thái Lan

Luật Đất đai Thái Lan cho phép hình thức sở hữu cá nhân với đất đai, vì vậy khi Nhà nước hoặc các tổ chức lấy đất thì đều phải có sự thỏa thuận về sử dụng đất giữa chủ dự án và chủ đang sử dụng khu đất đó (chủ sở hữu) trên cơ

sở một hợp đồng

Năm 1987 Thái Lan ban hành luật về trưng dụng bất động sản áp dụng cho việc trưng dụng đất phục vụ vào các mục đích xây dựng các công trình công cộng, an ninh quốc phòng Luật BE 2530 quy định những nguyên tắc thu hồi đất, nguyên tắc tính giá trị bồi thường các loại tài sản được bồi thường, trình tự lập dự án, duyệt dự án, lên kế hoạch bồi thường trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt Luật còn quy định thủ tục thành lập các cơ quan, uỷ ban tính toán bồi thường TĐC, trình tự đàm phán, nhận tiền bồi thương, trình tự khiếu nại, giải quyết khiếu nại, trình tự đưa ra toà án [2]

Trang 16

Về giá đất làm căn cứ bồi thường thì căn cứ mức giá do một ủy ban của Chính phủ xác định trên cơ sở thực tế giá thị trường chuyển nhượng bất động sản Qúa trình bồi thường chủ yếu bằng tiền mặt

Việc chuẩn bị khu TĐC được chính quyền Nhà nước quan tâm đúng mức, luôn đáp ứng đầy đủ các nhu cầu tái định cư, cho nên họ chủ động được công tác này

Việc tuyên truyền vận động đối với các đối tượng được di dời được thực hiện rất tốt, việc bố trí cán bộ có phẩm chất, năng lực phục vụ công tác bồi thường, GPMB rất được quan tâm, các tổ chức chuyên trách thực hiện công tác này

Sự thống nhất trong chỉ đạo điều hành giải quyết, sự phân công nhiệm vụ rõ ràng, phân cấp rõ về trách nhiệm, sự phối hợp cao trong quá trình giải quyết vấn đề, cũng góp phần đẩy nhanh tiến độ thực hiện công tác bồi thường, GPMB

2.2.1.3 Australia

Luật Đất đai của Australia quy định đất đai của quốc gia thuộc sở hữu Nhà nước và sở hữu tư nhân Luật Đất đai bảo hộ tuyệt đối quyền lợi và nghĩa vụ cảu chủ sở hữu đất đai Chủ sở hữu đất đai có quyền cho thuê, chuyển nhượng, thế chấp, thừa kế theo di chúc mà không có sự cản trở nào,

kể cả việc tích luỹ đất đai Luật cũng quy định Nhà nước có quyền trưng thu đất tư nhân để sử dụng vào mục đích công cộng, phục vụ phát triển kinh tế, xã hội và việc trưng thu đó gắn liền với việc Nhà nước thực hiện bồi thường Theo Luật Accquisition Act 1989 của Australia có hai loại thu hồi đất,

đó là thu hồi đất bắt buộc và thu hồi đất tự nguyện

Thu hồi đất tự nguyện được tiến hành khi chủ đất cần được thu hồi đất Trong thu hồi đất tự nguyện không có quy định đặc biệt nào được áp dụng mà việc thoả thuận đó là nguyên tắc cơ bản nhất Chủ có đất cần được thu hồi và

Trang 17

người thu hồi đất sẽ thoả thuận giá bồi thường đất trên tinh thần đồng thuận

và căn cứ vào thị trường Không có bên nào có quyền hơn bên nào trong thoả thuận và cũng không có bên nào được áp đặt đối via bên kia

Thu hồi đất bặt buộc được Nhà nước Australia tiến hành khi Nhà nước

có nhu cầu sử dụng đất cho các mục đích cong cộng và các mục đích khác Thông thường, Nhà nước thu hồi được đất thông qua đàm phán

Trình tự thu hồi đất bắt buộc được thực hiện như sau: Nhà nước gửi cho các chủ đất một văn bản trong đó nêu rõ mục tiêu thu hồi đất vì các mục đích công cộng Văn bản này gồm các nội dung chính như cơ quan muốn thu hồi đất, miêu tả chi tiết khu đất, mục đích sử dụng đất sau khi thu hồi và các giải thích vì sao mảnh đất đó phù hợp với mục tiêu công cộng đó Chủ sở hữu mảnh đất có thể yêu cầu Bộ Tài chính và quản lý xem xét lại vấn đề thu hồi đất Nếu chủ sở hữu vẫn chưa hài lòng thì có thể tiếp tục yêu cầu Trọng tài phúc thẩm hành chính phán xử Trọng tài phúc thẩm hành chính không thể xem xét tính đúng đắn của Chính phủ nhưng có thể xem xét các vấn đề liên quan khác Nhà nước thông báo rộng rãi quyết định thu hồi đất và chủ sở hữu đất phải thông báo cho bất kỳ ai muốn mua mảnh đất đó về quyết định thu hồi đất của Chính phủ Sau đó, Nhà nước sẽ ban hành quyết định thu hồi đất và chủ sở hữu đất phải thông báo cho bất kỳ ai muốn mua mảnh đất đó về quyết định thu hồi đất Chủ sở hữu đất được thông báo khuyên tiến hành các thủ tục yêu cầu bồi thường Chủ sở hữu thông thường được tiếp tục ở trên đất ít nhất

là 6 tháng sau khi đã có quyết định thu hồi đất Ngay say khi có quyết định thu hồi đất, chủ đất có thể yêu cầu Nhà nước bồi thường Nguyên tắc bồi thường là công bằng và theo giá thị trường Thông thường các yếu tố sẽ được tính toán trong quá trình bồi thường đó là giá trị thị trường, giá trị đặc biệt đối với chủ sở hữu, các chi phí liên quan như chi phí di chuyển, chi phí TĐC (28_LV Tâm)

Trang 18

2.2.2 Chính sách bồi thường thiệt hại và TĐC của các tổ chức tài trợ

(Ngân hàng thế giới và Ngân hàng phát triển châu Á)

Theo Ngân hàng thế giới (WB), Ngân hàng phát triển châu Á (ADB) và

các tổ chức phi Chính phủ thì bản chất của việc bồi thường, hỗ trợ và tái định

cư khi Nhà nước thu hồi đất phục vụ mục đích an ninh quốc phòng, lợi ích

quốc gia, lợi ích công cộng phải đồng thời đảm bảo lợi ích của những người

bị ảnh hưởng để họ có một cuộc sống tốt hơn trước về mọi mặt Trên tinh

thần giảm thiểu đến mức thấp nhất các tác động của việc thu hồi đất có chính

sách thỏa đáng, phù hợp đảm bảo cho người bị thu hồi đất không gặp bất lợi

hay khó khăn trong cuộc sống Khắc phục cải thiện chất lượng cuộc sống,

nguồn sống đối với người bị ảnh hưởng Để thực hiện được phương châm đó

thì trong công tác bồi thường và TĐC phải nhìn nhận con người là trung tâm

chứ không phải chính sách bồi thường vật chất Từ quan điểm đó chính sách

bồi thường công bằng là bồi thường ngang bằng với tình trạng như không có

dự án được sử dụng bằng giá thay thế, sao cho đời sống của người bị ảnh

hưởng sau khi được bồi thường ít nhất phải đạt được ngang mức cũ của họ

như trước khi có dự án Tuy vậy các chính sách này cũng có những khác biệt

so với chính sách của Nhà nước Việt Nam như:

- Khái niệm hợp pháp hay không hợp pháp trong chính sách bồi thường,

TĐC là một trong những khác biệt có khả năng gây ra những vấn đề xã hội

lớn khi áp dụng chính sách TĐC của ADB Theo ADB và WB thì thiếu chứng

thư hợp pháp về đất sẽ không ảnh hưởng tới bồi thường cho một số nhóm dân

bị ảnh hưởng và được mở rộng đối với cả đối tượng không bị thiệt hại về đất

và tài sản mà chỉ bị ảnh hưởng tới mặt tinh thần Ở Việt Nam trước kia chỉ bồi

thường cho những người có chứng thư hợp pháp nhưng ở Nghị định

197/2004/NĐ-CP đó mở rộng hơn khái niệm hợp pháp, đồng thời có quy định

Trang 19

rõ ràng các trường hợp không được bồi thường về đất nếu xét thấy cần được

hỗ trợ thì UBND cấp tỉnh ra quyết định đối với từng trường hợp có thể

- Theo chính sách của ADB thì việc bồi thường, hỗ trợ và TĐC bao giờ cũng phải hoàn thành xong trước khi tiến hành công trình xây dựng, trong khi

ở Việt Nam chưa có quy định rõ ràng về thời hạn này (rất nhiều dự án về giải tỏa mặt bằng và triển khai thi công, chỗ nào GPMB xong thì thi công trước tránh lấn chiếm đất đai), do vậy, nhiều gia đình còn chưa kịp thời sửa chữa, xây dựng lại hoặc xây dựng nhà ở mới ổn định trước khi giải tỏa

- Quy định của ngân hàng ADB là không những phải thông báo đầy đủ các thông tin về dự án cũng như chính sách bồi thường, tái định cư của dự án cho các hộ dân mà còn tham khảo ý kiến và tìm mọi cách thỏa mãn các yêu cầu chính đáng của họ trong suốt quá trình kế hoạch hóa cũng như thực hiện công tác tái định cư ở Việt Nam, thực tế cho thấy việc thực hiện đầy đủ nội dung này là rất khó khăn, vì việc thu hồi đất là quyền của Nhà nước, nhưng việc di chuyển theo kế hoạch như thế nào, TĐC ra sao hầu như không trả lời ngay được

- Theo quy định của Ngân hàng ADB, ngoài giám sát nội bộ, cơ quan thực hiện dự án phải do một tổ chức bên ngoài giám sát độc lập để đảm bảo những thông tin là khách quan Nhiệm vụ của cơ quan giám sát độc lập phải kiểm tra xem các hoạt động TĐC có được triển khai đúng không? Từ đó có những kiến nghị biện pháp giải quyết, sao cho công tác TĐC đạt được mục tiêu cuối cùng là giải quyết những vướng mắc nảy sinh

Các chính sách hiện hành tại Việt Nam chưa có quy định về giám sát độc lập về TĐC Cho nên việc giám sát độc lập công tác TĐC là công tác khá mới

mẻ ở Việt Nam và ít cá nhân quen với công việc này

- Phạm vi ảnh hưởng của dự án phải quan tâm theo ADB là rất rộng còn

theo chính sách hiện hành của Việt Nam thì vẫn còn hạn chế [20]

Trang 20

2.3 Chính sách bồi thường khi nhà nước thu hồi đất ở Việt Nam và ở tỉnh Bắc Giang

2.3.1 Những văn bản pháp quy của nhà nước về đất đai

Sau khi cách mạng tháng 8 thành công, chúng ta tiến hành xoá bỏ chiếm hữu ruộng đất của địa chủ, thiết lập quyền sở hữu ruộng đất cho nhân dân

Hiến pháp (Hiến pháp) năm 1959, Nhà nước thừa nhận tồn tại hình thức

sở hữu đất đai ở nước ta gồm có sở hữu Nhà nước, sở hữu tư nhân và sở hữu tập thể Thời kỳ này quan hệ đất đai trong bồi thường chủ yếu là thỏa thuận, sau đó thống nhất giá trị bồi thường mà không cần cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường hay ban hành giá bồi thường

Nghị định 151/TTg ngày 15 tháng 04 năm 1959 của Thủ tướng Chính phủ quy định thể lệ tạm thời về trưng dụng ruộng đất, là văn bản pháp quy đầu tiên liên quan đến việc bồi thường và TĐC bắt buộc ở Việt Nam Nghị định này quy định những nguyên tắc cơ bản trong việc trưng dụng ruộng đất của nhân dân trong việc xây dựng những công trình do Nhà nước quản lý, đó là: "Đảm bảo kịp thời và đủ tiện ích cần thiết cho công trình xây dựng đồng thời chiếu cố đúng mức quyền lợi và đời sống của người có ruộng đất Những người có ruộng đất được trưng dụng được bồi thường và trong trường hợp cần thiết được giúp giải quyết công ăn việc làm " Có thể nói, những nguyên tắc cơ bản của việc bồi thường thiệt hại trong Nghị định 151/TTg là rất đúng đắn, đáp ứng nhu cầu trưng dụng đất đai trong những năm 1960 Tuy nhiên, Nghị định chưa quy định cụ thể mức bồi thường thiệt hại mà chỉ quan tâm đến sự thỏa thuận của các bên Tiếp đó, ngày 06 tháng 07 năm 1959 ban hành Thông tư liên bộ: 1424/TTLB hướng dẫn thi hành Nghị định 151/TTg

Ngày 11 tháng 01 năm 1970 Thủ tướng Chính phủ ban hành Thông tư: 1792/TTg quy định một số điểm tạm thời về bồi thường nhà cửa, đất đai và cây cối lâu năm, hoa màu cho nhân dân xây dựng vùng kinh tế mới, mở

Trang 21

rộng tỉnh trên nguyên tắc: "Phải đảm bảo thỏa đáng quyền lợi hợp pháp của Hợp tác xã và của nhân dân" Tuy nhiên, thông tư này mới chỉ dừng lại ở việc quy định bồi thường về tài sản trên đất mà chưa đề cập cụ thể đến chính sách bồi thường về đất

Hiến pháp năm 1980 quy định về đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý, ngày 01 tháng 07 năm 1980 Hội đồng Chính phủ ra Quyết định số 201/CP về việc "Không được phát canh, thu tô, cho thuê, cầm

cố hoặc bán nhượng đất dưới bất cứ hình thức nào, không được dùng để thu những khoản lợi không do thu nhập mà có, trừ trường hợp do Nhà nước quy định" Quan hệ đất đai thời kỳ đơn thuần chỉ là quan hệ "Giao-thu" giữa Nhà nước và người sử dụng [10]

Luật Đất đai năm 1988, không nêu cụ thể việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất, mà chỉ nêu tại phần nghĩa vụ của người sử dụng đất (Điều 48): " Đền bù thiệt hại cho người sử dụng đất để giao cho mình bồi hoàn thành quả lao động và kết quả đầu tư đó làm tăng giá trị của đất đó theo quy định của pháp luật " [13] Các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 1988 không hướng dẫn nội dung về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất mà chỉ tập trung vào việc bồi thường đất nông nghiệp, đất có rừng khi chuyển sang mục đích khác Nghị định số 186/HĐBT ngày 31 tháng 05 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng quy định về việc bồi thường đất nông nghiệp, đất có rừng khi chuyển sang mục đích khác Tại điều 1 của Nghị định này quy định rõ: Mọi tổ chức,

cá nhân được giao đất nông nghiệp, đất có rừng để sử dụng vào mục đích khác phải đền bù về đất nông nghiệp, đất có rừng cho Nhà nước Tiền bồi thường tài sản trên mặt đất và tài sản trong lòng đất cho chủ sử dụng hợp pháp không thuộc các khoản tiền thiệt hại về đất Khung mức giá bồi thường do UBND tỉnh, tỉnh, đặc khu trực thuộc Trung ương (TW) quy định cụ thể mức bồi thường đối với từng quận, huyện, huyện, tỉnh thuộc tỉnh sát với giá đất ở

Trang 22

địa phương nhưng không được thấp hơn hoặc cao hơn khung định mức bồi thường của Chính phủ

Hiến pháp năm 1992 công nhận và bảo vệ quyền sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân và quyền sở hữu cá nhân về tài sản Điều 17 Hiến pháp quy định: "Đất đai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi ở vùng biển thềm lục địa và vùng trời đều thuộc sở hữu toàn dân" Tại Điều 18, Hiến pháp quy định về quyền quản lý của Nhà nước đối với đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo việc sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả, đồng thời quy định việc giao đất cho các tổ chức, cá nhân sử dụng

ổn định lâu dài và có trách nhiệm, nghĩa vụ của người được Nhà nước cho sử dụng đất (Tổ chức và cá nhân có trách nhiệm bảo vệ, bồi thường khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm đất, được chuyển quyền sử dụng đất do Nhà nước giao theo quy định của pháp luật) Tại Điều 23, Hiến pháp quy định: "Tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức không bị quốc hữu hóa, trong trường hợp thật cần thiết vì lý do An ninh - Quốc phòng, lợi ích quốc gia mà Nhà nước trưng mua hay trưng dụng, có bồi thường tài sản của cá nhân hay tổ chức theo thời giá thị trường" [11]

Trên cơ sở Hiến pháp năm 1992, thừa kế có chọn lọc Luật Đất đai năm

1988, Luật Đất đai năm 1993 ra đời với những đổi mới quan trọng, đặc biệt với nội dung thu hồi đất phục vụ cho công cộng và bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất Luật Đất đai năm 1993 thể chế hóa các quy định của Hiến pháp năm 1992 về đất đai thông qua việc giao đất, cho thuê đất, chế độ quản lý, sử dụng các loại đất, quản lý việc sử dụng đất đúng hợp lý, xác định thời hạn giao đất, cho thuê đất, thẩm quyền thu hồi và giao, cho thuê đất; hạn mức sử dụng các loại đất và quy định cụ thể các quyền và nghĩa vụ của các tổ chức,

cá nhân sử dụng đất Luật quy định rõ hơn về quyền của người được giao đất gồm: quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, cho thuê, thế chấp Đồng

Trang 23

thời, Chính phủ quy định khung giá đất cho từng loại đất, từng vùng theo thời gian [14]

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 29 tháng 6 năm

2001 quy định cụ thể hơn về bồi thường, GPMB khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng Việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện theo quy định của Chính phủ Nhà nước có chính sách để ổn định đời sống cho người có đất bị thu hồi [16] Luật Đất đai 2003 có ý nghĩa quan trọng, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra trong tiến trình phát triển nền kinh tế, ổn định chính trị - xã hội của đất nước, hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế Luật Đất đai 2003 quy định thêm về chế tài áp dụng xử lý vi phạm pháp luật trong quản lý và sử dụng đất đai, quy định

cụ thể nhiệm vụ quyền hạn của cơ quan Nhà nước trong quản lý đất đai, trình

tự, thủ tục thực hiện quyền của người sử dụng đất Về thu hồi đất, việc thu hồi đất để sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế là một quy định mới của Luật Đất đai 2003 Bổ sung trường hợp thu hồi đất được Nhà nước giao, cho thuê

để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liền hoặc tiến độ sử dụng đất chậm hơn 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự

án Quy định thêm về việc thu hồi đất đối với các trường hợp đất bị lấn, chiếm [17]

Về vấn đề bồi thường, tái định cư cho người có đất bị thu hồi được quy định tại điều 42: Người bị thu hồi loại đất nào thì được bồi thường bằng việc giao đất mới có cùng mục đích sử dụng, nếu không có đất để bồi thường thì bồi thường bằng giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm có quyết định thu hồi

2.3.2 Một số văn bản về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích an ninh quốc phòng, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng

Nghị định 90/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ quy định cụ thể các chính sách và phân biệt chủ thể sử dụng đất, cơ sở pháp lý để xem xét tính

Trang 24

hợp pháp của thửa đất để lập kế hoạch bồi thường, GPMB theo quy định khi Nhà nước thu hồi đất vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng

Nghị định 22/1998/NĐ-CP ngày 24/04/1998 của Chính phủ quy định về việc đền bù khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng Bao gồm cả đất sử dụng cho các

dự án sản xuất kinh doanh, khu chế xuất, khu du lịch, khu đô thị mới, khu công nghiệp cao su, khu vui chơi giải trí, khu dân cư tập trung và các dự án đầu tư phát triển khác được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và đất sử dụng xây dựng các công trình phục vụ công ích, cộng đồng khác không nhằm mục đích kinh doanh của địa phương, do UBND tỉnh, tỉnh trực thuộc

TW quyết định Nghị định 22/1998/NĐCP ngày 24/04/1998 quy định chi tiết hơn, hoàn chỉnh hơn, toàn diện hơn, tiến bộ hơn và hợp lý hơn Nghị định 90/CP Mở rộng phạm vi được bồi thường cho các đối tượng có khả năng hợp pháp hóa quyền sử dụng đất Giá đất để tính bồi thường được tính trên cơ sở giá đất của địa phương ban hành theo quy định của Chính phủ nhân với hệ số

K Các Nghị định trước đây chủ yếu quan tâm đến việc bồi thường đất bị thu hồi và tài sản trên đất đó thì Nghị định 22/1998/NĐCP ngày 24/04/1998 đó có thêm một số chính sách hỗ trợ cũng như một số điều khoản mới về việc lập khu TĐC cho các hộ phải di chuyển

Thông tư số 145/1998/TT-BTC ngày 04/11/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định 22/1998/NĐCP ngày 24/04/1998 quy định phương pháp hệ số K để định giá đất bồi thường, lập lại phương án đền bù và

bổ sung thêm một số nội dung như: Điều kiện đền bù về đất, đền bù về nhà, công trình kiến trúc về nhà cấp 4, đền bù cho người thuê nhà thuộc quyền sở hữu của Nhà nước, đền bù cho doanh nghiệp (DN), đơn vị hành chính sự nghiệp Điểm cần lưu ý trong Thông tư này là giao trách nhiệm cho chủ đầu

Trang 25

tư là thành viên của Hội đồng GPMB xem xét, thẩm định Trên cơ sở đó trình UBND tỉnh phê duyệt hoặc Hội đồng thẩm định thỏa thuận để UBND cấp huyện phê duyệt

Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và TĐC khi Nhà nước thu hồi đất Đây là Nghị định thay thế cho Nghị định 22/1998/NĐ-CP ngày 24/04/1998 của Chính phủ trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế, khi mà nhu cầu sử dụng đất cho các mục đích kinh tế, quốc phòng, an ninh, mục đích công cộng ngày càng nhiều Vì vậy, việc bồi thường cho người bị thu hồi đất, GPMB, hỗ trợ và TĐC phục vụ cho dự án là công việc thường xuyên lâu dài trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa hiện nay Nghị định này quy định chi tiết hơn, đầy đủ hơn và toàn diện hơn, tiến bộ hơn và hợp lý hơn Nghị định 22/1998/NĐCP ngày 24/04/1998, phù hợp với những nội dung thay đổi của Luật Đất đai năm 2003 thể hiện

- Về phạm vi điều chỉnh:

+ Ngoài trường hợp bồi thường, hỗ trợ TĐC khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích lợi ích Quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích kinh tế thì còn nêu thêm trường hợp bồi thường, hỗ trợ và TĐC đối với các

dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)

+ Các trường hợp không thuộc phạm vi áp dụng của Nghị định Cộng đồng dân cư xây dựng, chỉnh trang các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng bằng nguồn vốn do nhân dân đóng góp hoặc Nhà nước hỗ trợ Khi Nhà nước thu hồi đất không thuộc phạm vi quy định của Nghị định

- Về đối tượng áp dụng:

Tổ chức, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đang sử dụng đất bị Nhà nước thu hồi đất

Trang 26

Người bị thu hồi đất bị thiệt hại tài sản gắn liền với đất bị thu hồi Người

có đất, tài sản thuộc phạm vi thu hồi đất để sử dụng vào các mục đích đó mà

tự nguyện biếu, tặng một phần hoặc toàn bộ đất, tài sản cho Nhà nước

- Về chi trả bồi thường, hỗ trợ, TĐC:

+ Nhà nước tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, TĐC và GPMB quy định cho các trường hợp:

Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất

Tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất

Tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư vào Việt Nam

+ Quy định về chi phí bồi thường, hỗ trợ và TĐC

- Về bồi thường đất:

+ Về nguyên tắc bồi thường

Quy định thêm về trường hợp không đủ điều kiện được bồi thường thì UBND cấp tỉnh xem xét để hỗ trợ

Trường hợp người sử dụng đất được bồi thường mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai

+ Quy định những trường hợp thu hồi đất mà không được bồi thường + Về điều kiện để được bồi thường đất

Mở rộng hơn các trường hợp không có chứng thư pháp lý nhưng vẫn được bồi thường

Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có các công trình là đình đền, chùa, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ

Tổ chức sử dụng đất trong các trường hợp đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đó không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước Đất nhận chuyển nhượng của người sử dụng đất hợp pháp mà tiền

Trang 27

trả cho việc chuyển nhượng không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước Đất

sử dụng có nguồn gốc hợp pháp từ hộ gia đình, cá nhân

+ Về giá đất:

Giá để tính bồi thường là giá đất theo mục đích đang sử dụng tại thời điểm có quyết định thu hồi đất do UBND cấp tỉnh công bố theo quy định của Chính phủ vào ngày 01 tháng 01 hàng năm

Quy định thêm về giá đất trong trường hợp thực hiện bồi thường chậm Quy định về chi phí đầu tư vào đất còn lại

+ Về bồi thường, hỗ trợ đối với đất nông nghiệp

Tại điều 10 có quy định về đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư, đất vườn ao liền kề với đất ở trong khu dân cư Ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp còn được hỗ trợ bằng tiền từ 20%-50% mức bồi thường đất ở liền kề

Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại và hỗ trợ đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản (Không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) của các nông lâm trường quốc doanh khi Nhà nước thu hồi đất

+ Điểm cần lưu ý là ở Nghị định này, tại điều 15 quy định bồi thường đất

ở đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất, tại điều 16 quy định bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn

- Về bồi thường tài sản:

+ Nguyên tắc bồi thường:

Quy định rõ những trường hợp được bồi thường, hỗ trợ và những trường hợp không được bồi thường

+ Mức bồi thường:

Trang 28

Tài sản bồi thường theo mức độ thiệt hại thực tế, bằng giá trị hiện có của nhà và công trình Nhưng tổng mức bồi thường tối đa không hơn 100% giá trị của nhà, công trình xây mới

+ Tại khoản 2 điều 20 xử lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình không được cấp giấy phép xây dựng thì tuỳ theo mức độ, tính chất hợp pháp của đất, nhà và công trình được bồi thường và hỗ trợ

+ Tại điều 21 quy định người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước bị phá đi được thuê nhà ở tại nơi TĐC, trường hợp đặc biệt không có nhà TĐC để bố trí thì được hỗ trợ bằng tiền để tự lo chỗ ở mới, mức hỗ trợ bằng 60% giá trị đất và 60 % giá trị nhà đang thuê

+ Tại điều 26 quy định bồi thường cho người lao động do ngừng việc

- Về chính sách hỗ trợ:

+ Hỗ trợ di chuyển: Quy định thêm về trường hợp người bị thu hồi đất ở, không còn chỗ ở khác trong thời gian chờ tạo lập chỗ ở mới (Bố trí vào khu TĐC) được bố trí vào nhà ở tạm hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà ở

+ Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất: Quy định thêm trường hợp khi Nhà nước thu hồi đất của tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh có đăng ký kinh doanh mà bị ngừng sản xuất kinh doanh

+ Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm: Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi thu hồi trên 30% diện tích đất sản xuất nông nghiệp thì được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho người trong độ tuổi lao động, mức hỗ trợ và số lao động do UBND tỉnh quy định phù hợp với thực tế ở địa phương

+ Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn

- Về TĐC

+ Bố trí TĐC:

Trang 29

Hộ gia đình bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở được thông báo về

dự kiến phương án bố trí TĐC và phương án này được niêm yết công khai thời gian 20 ngày trước khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án

Tạo điều kiện cho các hộ vào khu TĐC được xem có thể khu TĐC và thảo luận công khai về dự kiến bố trí nhiều dự án

+ Nghị định này có thêm những quy định mới về TĐC Cụ thể: Tại điều

36 quy định các biện pháp hỗ trợ

+ Tại điều 37 quy định quyền và nghĩa vụ của người bị thu hồi đất phải

di chuyển chỗ ở Tại điều 38 quy định TĐC đối với dự án đặc biệt mà phải di chuyển cả một cộng đồng dân cư

- Về tổ chức thực hiện

+ Giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và TĐC cho Hội đồng bồi thường,

hỗ trợ và TĐC cấp huyện hoặc giao cho tổ chức phát triển quỹ đất

+ Nêu trách nhiệm của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và TĐC

+ Thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và TĐC của dự án

+ Nêu rõ trách nhiệm của UBND các cấp, của các sở, ban, ngành cấp tỉnh; của tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện bồi thường hỗ trợ và TĐC của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Xây dựng, Bộ Tài nguyên và Môi trường + Cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất, GPMB

+ Nêu chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và TĐC

+ Khiếu nại và giải quyết khiếu nại

+ Đặc biệt tại điều 42 của Nghị định quy định sự thỏa thuận bồi thường,

hỗ trợ giữa người được giao đất, được thuê đất hoặc tổ chức phát triển quỹ đất với người bị thu hồi đất

Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 197/2004/NĐ-CP Thông tư này hướng dẫn

Trang 30

một số nội dung về bồi thường đất, bồi thường tài sản, các chính sách hỗ trợ,

bố trí TĐC, tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và TĐC khi Nhà nước thu hồi đất đối với các trường hợp quy định tại Nghị định 197/2004/NĐ-CP

Cụ thể:

+ Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại, tại khoản

3, điều 9 Nghị định 197 có nêu về chi phí đầu tư vào đất còn lại thì ở Thông

tư này hướng dẫn cách xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại

+ Bồi thường đối với cả trường hợp khi hành lang bảo vệ an toàn công trình chiếm dụng khoảng không trên 70% diện tích đất sử dụng có nhà ở, công trình của một chủ sử dụng đất thì phần diện tích còn lại cũng được bồi thường theo quy định

+ Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi: Cách xác định giá trị hiện có của vườn cây lâu năm để tính bồi thường Bồi thường đối với cây trồng và lâm sản trồng trên diện tích đất lâm nghiệp mà khi Nhà nước giao là đất trống, đồi núi trọc

+ Về TĐC: Nêu các biện pháp hỗ trợ sản xuất và đời sống tại khu TĐC + Về tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và TĐC: Nêu trình tự tổ chức thực hiện (Bồi thường) Nêu phương án và chi trả (Bồi thường)

+ Chi phí cho công tác tổ chức thực hiện: Dự toán chi phí, mức chi

2.4 Thực tiễn bồi thường GPMB ở Việt Nam

2.4.1 Phương án bồi thường

Theo báo cáo xã hội học của Viện nghiên cứu Địa chính năm 2003, trong tổng số 6000 hộ được điều tra thì phương án bồi thường bằng tiền cho đến nay vẫn là phương án được áp dụng phổ biến (92,50%) Vì trên thực tế, quỹ đất phục vụ cho việc bồi thường GPMB và TĐC của mỗi địa phương không giống nhau, quỹ đất công ích còn lại của các địa phương không đáng kể, nên không đáp ứng được yêu cầu bồi thường bằng đất và lập khu TĐC Mặt khác,

Trang 31

số lượng các hộ di chuyển lớn, có những hộ diện tích đất thu hồi lớn nên việc bồi thường diện tích đất có cùng giá trị là rất khó Hầu hết địa điểm khu TĐC

và cơ sở hạ tầng khu TĐC không thỏa mãn yêu cầu của người bị thu hồi đất như cách xa trung tâm, không thể kinh doanh, buôn bán nên rất nhiều trường hợp người bị thu hồi đất lựa chọn phương án bồi thường bằng tiền Thực tế cho thấy chính sách bồi thường chưa thật công bằng giữa các loại đất với nhau, giữa hộ gia đình với nhau và giữa 2 địa phương liền kề Trong cùng một khu vực giải toả nhiều nơi có sự phân biệt giữa hai đối tượng sử dụng đất có ngành nghề khác nhau Mức bồi thường lại quá thấp so với giá chuyển nhượng thực tế tại địa phương, tạo ra sự chênh lệch làm cho người bị thu hồi đất cảm thấy bị thiệt thòi, đòi tăng tiền bồi thường, không bàn giao mặt bằng đúng kế hoạch gây ảnh hưởng đến tiến độ của dự án [20]

2.4.2 Chính sách hỗ trợ

Một số địa phương chưa thực hiện chính sách hỗ trợ tuyển dụng đào tạo việc làm cho các hộ thuộc diện chính sách, mặc dù số hộ được hưởng chính sách rất cao

Một số dự án có thực hiện chính sách đào tạo việc làm cho lao động bị thu hồi đất nông nghiệp song chất lượng đào tạo không đảm bảo trình độ và tay nghề để làm việc ở các nhà máy

Tình trạng không có việc làm ở khu vực có dự án ngày càng cao, nhất là đối với các dự án chiếm dụng đất nông nghiệp có quy mô lớn Vì vậy, sự di dân tự do vào các tỉnh lớn ngày càng nhiều gây hậu quả lâu dài về mặt xã hội, nên phải có biện pháp giải quyết kịp thời

2.4.3 Diện tích đất bồi thường, giá đất bồi thường

Cách xác định hạn mức đất ở bồi thường so với quy định còn tuỳ tiện, không thống nhất giữa các địa phương và các dự án với nhau

Trang 32

Bồi thường đất nông nghiệp theo phân hạng đất đến nay quá lạc hậu, không còn phù hợp, nó không chỉ ảnh hưởng đến việc xác định giá bồi thường

mà còn làm thất thu thuế nông nghiệp của Nhà nước

Do giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý quan trọng trong việc xác định điều kiện được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất, nhưng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở các địa phương còn chậm trễ gây không ít khó khăn cho công tác thu hồi, GPMB

Hiện nay, những quy định về tính hợp pháp của thửa đất đang được điều chỉnh theo xu hướng giảm dần các căn cứ pháp lý Vì vậy, để GPMB kịp tiến

độ, nhiều địa phương đã phải thừa nhận và thỏa thuận bồi thường cho các trường hợp không có đủ căn cứ pháp lý về quyền sử dụng đất

Công tác định giá đất ở các địa phương hiện nay chủ yếu dựa vào khung giá đất quy định của Chính phủ hàng năm, tuỳ vào giá mỗi loại đất, mỗi khu vực, tuỳ vào điều kiện có thể của mỗi địa phương mà ban hành khung giá đất ở các địa phương không giống nhau Tuy nhiên, mức giá đều thấp hơn nhiều lần giá thực tế

2.4.4 Bồi thường về tài sản, cây cối, hoa màu gắn liền với đất bị thu hồi

Trên cơ sở chính sách bồi thường và TĐC của Nhà nước cách xác định phương án bồi thường tài sản gắn liền với đất của các địa phương được người dân đồng tình ủng hộ Nhiều dự án bồi thường cho một số công trình, cây cối, hoa màu cao hơn giá thị trường

Trang 33

xuất phương án bồi thường do các chủ dự án lập, Hội đồng GPMB chỉ tham gia với tư cách tư vấn Vì vậy trách nhiệm của chính quyền địa phương thường không cao và là nguyên nhân làm giảm hiệu lực pháp luật của các chính sách bồi thường và TĐC, ảnh hưởng đến tiến độ GPMB

Nguồn đất xây dựng các khu TĐC ở các khu đô thị loại I và loại II rất hiếm, mặc dù có chính sách xây dựng nhà ở ra khu ven đô nhưng chưa được người dân chấp nhận do giá căn hộ quá cao, có sự lệch lớn về chế độ xã hội, những hộ sống bằng nghề buôn bán thì hầu hết không lựa chọn phương án đổi đất lấy đất Còn ở khu dân cư nông thôn, việc thu hồi đất làm ảnh hưởng đến tập quán sinh hoạt của người dân, giao đất mới với quy mô như diện tích hiện nay không đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt và nông nghiệp của người dân như: Nhà phải có sân phơi, gần gũi với họ hàng, đi lại thuận tiện

Vì vậy, cần quy định rõ thêm dự án nào có khu TĐC và quy trình thẩm định kế hoạch TĐC có thể giúp cho người dân bị thu hồi không bị thiệt thòi sau khi giải tỏa

2.4.6 Trình độ hiểu biết pháp Luật Đất đai và bồi thường GPMB

Công tác phổ biến pháp Luật Đất đai và chính sách bồi thường, GPMB

và TĐC của Hội đồng bồi thường cho người bị thu hồi đất tại các địa phương tính theo mặt bằng chung là chưa sát thực tế Phần lớn người dân rất quan tâm đến chính sách bồi thường GPMB nhưng công tác tuyên truyền ở các địa phương còn nhiều hạn chế, ở những vùng có trình độ dân trí cao thì kiến thức hiểu biết pháp luật, việc chấp hành các quy định của luật nghiêm minh và công tác GPMB đạt tiến độ và hiệu quả so với kế hoạch Trái lại, đối với những vùng nông thôn, miền núi, vùng xa, hải đảo, do không có điều kiện tuyên truyền phổ biến chính sách pháp luật, mặt bằng dân trí thấp dẫn đến việc GPMB gặp khó khăn

Trang 34

2.5 Khái quát thực trạng công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng của tỉnh Bắc Giang

Bắc Giang là tỉnh có tốc độ tăng thu hút đầu tư phát triển công nghiệp thuộc diện trung bình của cả nước Việc đưa Bắc Giang trở thành một tỉnh công nghiệp phát triển trong tương lai của đất nước là nhiệm vụ hết sức to lớn của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân địa phương trong việc thu hút đầu tư, phát huy nguồn lực từ bên ngoài Một trong những nhân tố quan trọng góp phần tạo nên sự thành công đó là những nỗ lực của địa phương, đặc biệt là ngành tài nguyên và môi trường trong công tác bồi thường GPMB phục vụ phát triển công nghiệp, đồng thời có những chính sách xã hội nhằm giúp đỡ các hộ dân vùng nông thôn có đất thu hồi ổn định sản xuất

Thực tế cũng như các địa phương khác, công tác GPMB của Bắc Giang gặp phải không ít khó khăn Một trong những khó khăn lớn nhất đó là nhân dân có tâm lý trông chờ về giá Hầu hết các doanh nghiệp đầu tư vào Bắc Giang là lĩnh vực công nghệ cao, việc tuyển chọn nhân công tại địa phương với trình độ thấp không đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp cũng gây rất nhiều khó khăn cho tỉnh trong công tác bồi thường GPMB Ngoài ra một số doanh nghiệp tự ý nâng giá đất cao hơn khung giá của tỉnh cũng như bồi thường không đồng bộ cũng gây những khó khăn không nhỏ trong công tác bồi thường GPMB Việc một số doanh nghiệp nhận đất nhưng không sử dụng

mà lại giao cho doanh nghiệp khác và không tuân thủ những điều kiện Hội đồng đầu khi thuê đất, áp lực giải quyết việc làm cho nhân dân khi bị thu hồi đất

Bắc Giang luôn xác định việc bồi thường GPMB phục vụ phát triển công nghiệp phải đảm bảo ổn định và nâng cao hơn đời sống cho những hộ dân có đất bị thu hồi Với phương châm đó, tỉnh đã xây dựng chính sách hỗ trợ kết hợp công tác vận động tuyên truyền nên đã từng bước khắc phục được

Trang 35

những khó khăn, tạo niềm tin trong nhân dân đồng thời nâng cao uy tín và trong việc thu hút đầu tư trong và ngoài nước vào tỉnh

Trong những năm vừa qua, công tác bồi thường, GPMB tại tỉnh Bắc Giang đạt được nhiều thành tựu Tuy nhiên, tại nhiều dự án, sau khi được giao đất, các chủ đầu tư không đủ năng lực tài chính nên dự án chưa được triển khai Diện tích đất thu hồi đều bị bỏ hoang gây lãng phí tài nguyên đất Bên cạnh đó, điều này cũng ảnh hưởng không tốt đến công tác tuyên truyền, vận động người dân trong công tác bồi thường, GPMB sau này

Trang 36

Phần III

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác bồi thường, hỗ trợ và TĐC khi Nhà nước thu hồi đất tại hai dự án trên địa bàn huyện Hiệp Hoà

- Dự án xây dựng công viên trung tâm

- Dự án Xây dựng trạm biến áp 500 Kv Hiệp Hoà

3.2 Địa bàn nghiên cứu

Đề tài được tiến hành trên địa bàn huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

- Tình hình quản lý sử dụng đất của huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang và mối quan hệ của nó đến việc thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất

- Đánh giá việc thực hiện giải phóng mặt bằng dự án xây dựng trạm chung chuyển điện 500kv huyện Hiệp Hòa và dự án xây dựng khu công viên trung tâm huyện Hiệp Hòa

- Tìm hiểu công tác tái định cư, việc làm của người dân thuộc 2 dự án trên địa bàn huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

- Nghiên cứu các thuận lợi khó khăn và đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện tốt công tác bồi thường giải phóng mặt bằng theo Nghị định 197/2004/NĐ-CP của Chính phủ; Nghị định 84/NĐ-CP ngày 25/5/2007, Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 và các Quyết định của UBND tỉnh Bắc Giang như : Quyết định số 118/2009/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2009;

Trang 37

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu:

Thu thập tài liệu, số liệu tại các phòng, ban có liên quan và tại UBND các xã nơi có đất bị thu hồi; thu thập các văn bản, tài liệu liên quan đến chính sách bồi thường, hỗ trợ và TĐC của TW (Chính phủ, các Bộ ngành), của tỉnh Bắc Giang

3.4.2 Phương pháp phỏng vấn và điều tra bằng phiếu điều tra

Tiến hành phỏng vấn trực tiếp cán bộ tham gia lập phương án bồi thường hỗ trợ GPMB, cán bộ thực hiện công tác thống kê kiểm đếm nhà cửa, công trình vật kiến trúc và cây hoa màu trên đất bị thu hồi

3.4.2.1 Yêu cầu:

- Người được phỏng vấn, điều tra phải mang tính đại diện

- Người được điều tra phải rải đều khu vực cần nghiên cứu

3.4.2.2 Nội dung điều tra:

- Điều tra thông tin của các hộ gia đình, cá nhân được hưởng chính sách bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất thuộc hai dự án trên

- Điều tra thông tin thuộc tính liên quan đến đối tượng được bồi thường,

hỗ trợ như: tên chủ hộ, địa chỉ, số nhân khẩu…

- Điều tra đặc điểm tự nhiên liên quan đến thửa đất bị thu hồi như: Vị trí, hình thể, diện tích…

- Điều tra lấy ý kiến khách quan của các hộ gia đình đối với chính sách bồi thường, hỗ trợ như: Giá bồi thường đất, bồi thường hoa mầu, công trình trên đất, chính sách hỗ trợ…

3.4.2.3 Thiết kế mẫu phiếu điều tra

Nguồn thông tin thu được phải phản ánh được đầy đủ, khách quan, trung thực, chính xác, độ tin cậy cao, đáp ứng được yêu cầu của nội dung nghiên cứu Vì vậy mẫu phiếu điều tra phải được xây dựng sao cho từ nguồn

Trang 38

thông tin thu nhận được có thể xác định được một số yếu tố quan trọng như: Giá bồi thường đất và tài sản trên đất, chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, ổn định sản xuất, chính sách hỗ trợ…

3.4.3 Phương pháp thống kê, tổng hợp (sử dụng phần mềm Microsoft Excel)

- Từ các phiếu điều tra, thống kê theo các chỉ tiêu cần nghiên cứu như: Suy nghĩ về giá bồi thường, về chính sách hỗ trợ…

- Sử dụng phần mềm Microsoft Excel tổng hợp và tính toán

3.4.4 Phương pháp phân tích, so sánh

Trên cơ sở thống kê, tổng hợp, phân tích các số liệu để đánh giá việc thực hiện chính sách GPMB và đưa ra những kiến nghị

3.4.5 Phương pháp minh hoạ (bằng bản đồ, biểu đồ, hình ảnh)

Trong đề tài, minh hoạ các nội dung nghiên cứu bằng bản đồ, biểu đồ

và hình ảnh để diễn đạt được rõ hơn các nội dung trình bày

3.4.6 Phương pháp chuyên gia

Tham khảo ý kiến các chuyên gia trong lĩnh vực nghiên cứu để đánh giá đúng thực trạng công tác thu hồi, bồi thường GPMB và hỗ trợ của các dự

án nghiên cứu

Trang 39

Phần IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Hiệp Hoà tỉnh Bắc Giang

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý của huyện Hiệp Hoà

Hiệp Hoà, là huyện trung du nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Bắc Giang trên trục Quốc lộ 37 (từ quốc lộ 1A đi tỉnh Thái Nguyên), cách tỉnh Bắc Giang 30

km, cách tỉnh Hà Nội 60 km Nằm trong tọa độ địa lý: Từ 1050 52' 40" đến 1060

2'20" độ kinh đông, từ 210 13' 20" đến 210 26' 10" vĩ độ bắc

Phía Bắc giáp huyện Phú Bình - tỉnh Thái Nguyên

Phía Đông giáp huyện Tân Yên và huyện Việt Yên - tỉnh Bắc GiangPhía Nam giáp huyện Yên Phong - tỉnh Bắc Ninh

Phía Tây giáp huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội và huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

Vị trí địa lý huyện Hiệp Hoà khá thuận lợi so với các huyện khác trong tỉnh Bắc Giang, có mạng lưới giao thông hợp lý (1 tuyến đường quốc lộ, có cầu Vát bắc qua sông cầu về tỉnh Hà Nội lên tỉnh Thái Nguyên, 3 tuyến đường tỉnh lộ và có sông Cầu bao quanh phía Tây - Nam) tạo cho huyện có nhiều lợi thế để giao lưu hàng hóa, kinh tế, văn hoá - xã hội với các tỉnh ở đồng bằng Bắc bộ, đặc biệt với thủ đô Hà Nội và tỉnh Bắc Ninh, tỉnh Thái Nguyên

Trung tâm huyện Hiệp Hoà là thị trấn Thắng, đây là thị trấn có từ lâu đời

và đó được quy hoạch lên đô thị loại IV vào năm 2015

Với vị trí địa lý, mạng lưới giao thông khá thuận lợi Đặc biệt từ khi khai thông cầu Vát sang khu công nghiệp Thăng Long - Nội Bài, nâng cấp Quốc lộ

37 đi tỉnh Thái Nguyên, huyện Hiệp Hoà lại càng có thêm vị thế để phát triển công nghiệp - TTCN và ngành nghề nông thôn, đồng thời tạo đà cho phát triển kinh tế - xã hội nhanh, mạnh và bền vững

Trang 40

Hình 4.1: Bản đồ hành chính tỉnh Bắc Giang

Ngày đăng: 02/06/2016, 18:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
18. Nguyễn Thanh Trà - Trần Thị Lệ Hà - Trần Trọng Phương (2003), “Đánh giá việc thực hiện chính sách đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất tại dự án nâng cấp Quốc lộ 1A trên địa bàn huyện Thanh Trì, tỉnh Bắc Giang”, Tạp chí địa chính, số 4/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá việc thực hiện chính sách đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất tại dự án nâng cấp Quốc lộ 1A trên địa bàn huyện Thanh Trì, tỉnh Bắc Giang
Tác giả: Nguyễn Thanh Trà - Trần Thị Lệ Hà - Trần Trọng Phương
Năm: 2003
1. Ánh Tuyết (2002), kinh nghiệm đền bù GPMB ở mộ số nước, thời báo Tài chính Việt Nam, số 131 (872) Khác
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (1999), Dự thảo Dự án chính sách quốc gia về TĐC, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Hà Nội Khác
3. Bộ Tài chính (2004), Thông tư số 116/2004/TT-BTC (07/12/2004), hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và TĐC khi nhà nước thu hồi đất Khác
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2005), Công văn số 3684/BTN&MT-ĐĐ (19/5/2005), về hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất hình thành trước ngày 18/12/1980 không có giấy Tờ Khác
5. Chính phủ (1998), Nghị định số 22/1998/NĐ-CP (24/04/1998), về việc đền bù khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng, lợi ích Quốc gia, lợi ích cộng đồng Khác
6. Chính phủ (2004), Nghị định số 197/2004/NĐ-CP (03/12/2004), về bồi thường, hỗ trợ và TĐC khi Nhà nước thu hồi đất Khác
7. Chính phủ (2006), Nghị định số 17/2006/NĐ-CP (27/01/2006), về sủa đổi, bổ sung một số điều của nghị định 187/2004/NĐ-CP Khác
12. Hội đồng Bộ trưởng (1990), Nghị định số 186/HĐBT (31/5/1990), về việc đền bù thiệt hại đất nông nghiệp, đất có rừng khi chuyển sang mục đích khác Khác
19. Thủ tướng Chính phủ (1959), Nghị định số 151/TTg (15/04/1959), quy định thể lệ tạm thời về trưng dụng ruộng đất Khác
20. Tổng cục Địa chính - Viện nghiên cứu Địa chính (2003), Điều tra nghiên cứu xã hội học về chính sách đền bù GPMB và TĐC.21. Từ điển Tiếng Việt Khác
22. UBND tỉnh Bắc Giang (2008), Quyết định số 133/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2008 của UBND tỉnh Bắc Giang ban hành bảng mức giá các loại đất năm 2009 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Khác
24. UBND tỉnh Bắc Giang (2009), Quyết định số 118/2009/QĐ-UBND ngày 06/11/2009 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc Quy định trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất Khác
25. UBND tỉnh Bắc Giang (2009), Quyết định số 135/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của UBND tỉnh Bắc Giang ban hành bảng mức giá các loại đất năm 2010 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.1: Bản đồ hành chính tỉnh Bắc Giang - Đánh Giá Việc Thực Hiện Chính Sách Bồi Thường, Hỗ Trợ Và Tái Định Cư Khi Nhà Nước Thu Hồi Đất Tại Một Số Dự Án Trên Địa Bàn Huyện Hiệp Hoà - Tỉnh Bắc Giang
Hình 4.1 Bản đồ hành chính tỉnh Bắc Giang (Trang 40)
Bảng 4.2. Hiện trạng sử dụng đất năm 2009 - Đánh Giá Việc Thực Hiện Chính Sách Bồi Thường, Hỗ Trợ Và Tái Định Cư Khi Nhà Nước Thu Hồi Đất Tại Một Số Dự Án Trên Địa Bàn Huyện Hiệp Hoà - Tỉnh Bắc Giang
Bảng 4.2. Hiện trạng sử dụng đất năm 2009 (Trang 42)
Hình 4.2. Cơ cấu sử dụng đất huyện Hiệp Hoà, năm 2009 - Đánh Giá Việc Thực Hiện Chính Sách Bồi Thường, Hỗ Trợ Và Tái Định Cư Khi Nhà Nước Thu Hồi Đất Tại Một Số Dự Án Trên Địa Bàn Huyện Hiệp Hoà - Tỉnh Bắc Giang
Hình 4.2. Cơ cấu sử dụng đất huyện Hiệp Hoà, năm 2009 (Trang 43)
Bảng 4.3. Thời tiết khí hậu huyện hiệp hoà trung bình từ năm 1999 - 2009 - Đánh Giá Việc Thực Hiện Chính Sách Bồi Thường, Hỗ Trợ Và Tái Định Cư Khi Nhà Nước Thu Hồi Đất Tại Một Số Dự Án Trên Địa Bàn Huyện Hiệp Hoà - Tỉnh Bắc Giang
Bảng 4.3. Thời tiết khí hậu huyện hiệp hoà trung bình từ năm 1999 - 2009 (Trang 44)
Bảng 4.4. Điều kiện Kinh tế - Xã hội của huyện từ 2007 – 2009 - Đánh Giá Việc Thực Hiện Chính Sách Bồi Thường, Hỗ Trợ Và Tái Định Cư Khi Nhà Nước Thu Hồi Đất Tại Một Số Dự Án Trên Địa Bàn Huyện Hiệp Hoà - Tỉnh Bắc Giang
Bảng 4.4. Điều kiện Kinh tế - Xã hội của huyện từ 2007 – 2009 (Trang 46)
Hình 4.3. Cơ cấu kinh tế huyện Hiệp Hoà năm 2009 - Đánh Giá Việc Thực Hiện Chính Sách Bồi Thường, Hỗ Trợ Và Tái Định Cư Khi Nhà Nước Thu Hồi Đất Tại Một Số Dự Án Trên Địa Bàn Huyện Hiệp Hoà - Tỉnh Bắc Giang
Hình 4.3. Cơ cấu kinh tế huyện Hiệp Hoà năm 2009 (Trang 47)
Bảng 4.5. Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp qua các năm - Đánh Giá Việc Thực Hiện Chính Sách Bồi Thường, Hỗ Trợ Và Tái Định Cư Khi Nhà Nước Thu Hồi Đất Tại Một Số Dự Án Trên Địa Bàn Huyện Hiệp Hoà - Tỉnh Bắc Giang
Bảng 4.5. Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp qua các năm (Trang 48)
Hình 4.4. Cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế - Đánh Giá Việc Thực Hiện Chính Sách Bồi Thường, Hỗ Trợ Và Tái Định Cư Khi Nhà Nước Thu Hồi Đất Tại Một Số Dự Án Trên Địa Bàn Huyện Hiệp Hoà - Tỉnh Bắc Giang
Hình 4.4. Cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế (Trang 49)
Bảng 4.6. Bảng giá đất nông nghiệp năm 2010 - Đánh Giá Việc Thực Hiện Chính Sách Bồi Thường, Hỗ Trợ Và Tái Định Cư Khi Nhà Nước Thu Hồi Đất Tại Một Số Dự Án Trên Địa Bàn Huyện Hiệp Hoà - Tỉnh Bắc Giang
Bảng 4.6. Bảng giá đất nông nghiệp năm 2010 (Trang 66)
Bảng 4.7. Bả ng giá đất ở ven một số trục đường tại thị trấn Thắng năm 2010 - Đánh Giá Việc Thực Hiện Chính Sách Bồi Thường, Hỗ Trợ Và Tái Định Cư Khi Nhà Nước Thu Hồi Đất Tại Một Số Dự Án Trên Địa Bàn Huyện Hiệp Hoà - Tỉnh Bắc Giang
Bảng 4.7. Bả ng giá đất ở ven một số trục đường tại thị trấn Thắng năm 2010 (Trang 67)
Bảng 4.8.  Kết quả bồi thường, hỗ trợ về đất 2 dự án nghiên cứu - Đánh Giá Việc Thực Hiện Chính Sách Bồi Thường, Hỗ Trợ Và Tái Định Cư Khi Nhà Nước Thu Hồi Đất Tại Một Số Dự Án Trên Địa Bàn Huyện Hiệp Hoà - Tỉnh Bắc Giang
Bảng 4.8. Kết quả bồi thường, hỗ trợ về đất 2 dự án nghiên cứu (Trang 69)
Bảng 4.11. Phương thức sử dụng tiền bồi thường hỗ trợ của các hộ dân - Đánh Giá Việc Thực Hiện Chính Sách Bồi Thường, Hỗ Trợ Và Tái Định Cư Khi Nhà Nước Thu Hồi Đất Tại Một Số Dự Án Trên Địa Bàn Huyện Hiệp Hoà - Tỉnh Bắc Giang
Bảng 4.11. Phương thức sử dụng tiền bồi thường hỗ trợ của các hộ dân (Trang 78)
Bảng 4.12. Phương thức sử dụng tiền bồi thường hỗ trợ của các hộ dân - Đánh Giá Việc Thực Hiện Chính Sách Bồi Thường, Hỗ Trợ Và Tái Định Cư Khi Nhà Nước Thu Hồi Đất Tại Một Số Dự Án Trên Địa Bàn Huyện Hiệp Hoà - Tỉnh Bắc Giang
Bảng 4.12. Phương thức sử dụng tiền bồi thường hỗ trợ của các hộ dân (Trang 79)
Bảng 4.13. Trình độ văn hoá, chuyên môn của số người trong độ tuổi lao - Đánh Giá Việc Thực Hiện Chính Sách Bồi Thường, Hỗ Trợ Và Tái Định Cư Khi Nhà Nước Thu Hồi Đất Tại Một Số Dự Án Trên Địa Bàn Huyện Hiệp Hoà - Tỉnh Bắc Giang
Bảng 4.13. Trình độ văn hoá, chuyên môn của số người trong độ tuổi lao (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w