1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh Giá Thực Trạng Sử Dụng Đấtcủa Các Tổ Chức Kinh Tế Trên Địa Bàn Thành Phố Vĩnh Yên – Tỉnh Vĩnh Phúc

82 371 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 610,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

---TRỊNH THỊ YÊN ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN - TỈNH VĨNH PHÚC Chuyên ngành: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI Mã số: 60 85 01 03 LUẬN VĂN THẠC S

Trang 1

-TRỊNH THỊ YÊN

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN – TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Thái Nguyên - 2013

Trang 2

-TRỊNH THỊ YÊN

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN - TỈNH VĨNH PHÚC

Chuyên ngành: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Mã số: 60 85 01 03

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS NGUYỄN THẾ ĐẶNG

Thái Nguyên - 2013

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trungthực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đượccảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc./

TÁC GIẢ

Trịnh Thị Yên

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp

đỡ, những ý kiến đóng góp, chỉ bảo quý báu của các thầy cô Khoa Tài nguyên vàMôi trường và Khoa Sau Đại học, trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên

Để có được kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân,tôi có nhận được sự hướng dẫn chu đáo, tận tình của GS TS Nguyễn Thế Đặng, làngười hướng dẫn trực tiếp tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài và viết luậnvăn

Tôi cũng nhận được sự giúp đỡ, tạo điều kiện của Sở Tài nguyên và Môitrường tỉnh Vĩnh Phúc; UBND thành phố Vĩnh Yên; Phòng Tài nguyên và Môitrường thành phố Vĩnh Yên, các anh chị em và bạn bè đồng nghiệp, sự động viên,tạo mọi điều kiện về vật chất, tinh thần của gia đình và người thân

Với tấm lòng chân thành, tôi xin cảm ơn mọi sự giúp đỡ quý báu đó!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2013

Tác giả luận văn

Trịnh Thị Yên

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1.Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Yêu cầu của đề tài 2

4 Ý nghĩa của đề tài 3

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4

1.1.1 Cơ sở lý luận 4

1.1.2 Cơ sở pháp lý 5

1.2 Tình hình sử dụng đất trên Thế giới và trong nước 9

1.2.1 Tình hình sử dụng đất trên Thế giới 9

1.2.2 Tình hình sử dụng đất trong nước 11

1.3 Tình hình sử dụng đất của các tổ chức tại Việt Nam 12

1.3.1 Tình hình giao đất, công nhận quyền sử dụng đất của các tổ chức 14

1.3.2 Thuê đất 16

1.4. Tình hình quản lý, sử dụng đất đai của tỉnh Vĩnh Phúc……… .18

1.4.1 Tình hình quản lý đất đai của Vĩnh Phúc……… 18

1.4.2 Tình hình sử dụng đất của tỉnh Vĩnh Phúc… 21

1.4.3 Đánh giá thực trạng sử dụng đất đã giao, cho thuê đối với các tổ chức kinh tế trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc… 23

Chương 2: NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

2.1 Địa điểm, thời gian và đối tượng nghiên cứu 24

2.2 Nội dung nghiên cứu 24

2.2.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình sử dụng đất trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên 24

2.2.2 Đánh giá thực trạng đất đã giao, cho thuê cho các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên 24

2.2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của các tổ chức kinh tế 24

2.2.4 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sử dụng đất đã giao cho các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên 24

2.2.5 Định hướng giải pháp sử dụng đất có hiệu quả đối với đất đã giao cho các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên 24

2.3 Phương pháp nghiên cứu 25

2.3.1 Thu thập số liệu thứ cấp 25

2.3.2 Thu thập số liệu sơ cấp về tình hình sử dụng đất của các tổ chức kinh tế 25

2.3.3 Đánh giá thực trạng sử dụng đất và phân tích đánh giá… .29

2.3.4 Phương pháp xử lý số liệu 27

Trang 6

hưởng đến sử dụng đất 30

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 30

3.1.2 Điều kiện kinh tế - điều kiện xã hội 33

3.2 Đánh giá thực trạng sử dụng đất trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên 45

3.3 Đánh giá thực trạng sử dụng đất đã giao, cho thuê đối với các tổ chức trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên 50

3.3.1 Tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên 50

3.3.2 Tình hình giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên từ năm 2009 đến năm 2012 51

3.3.3 Đánh giá tình hình sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được UBND tỉnh giao đất, cho thuê đất trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên 54

3.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên 63

3.4.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế 63

3.4.2 Đánh giá hiệu quả xã hội 65

3.4.3 Đánh giá hiệu quả môi trường 66

3.5 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sử dụng đất đã giao cho các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên 66

3.6 Định hướng giải pháp sử dụng đất có hiệu quả đối với đất đã giao cho thuê đất cho các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên 67

3.6.1 Giải pháp thể chế chính sách 69

3.6.2 Giải pháp về tài chính 67

3.6.3 Giải pháp về tổ chức thực hiện giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức kinh tế 73

3.6.4 Giải pháp về năng lực cán bộ 74

3.6.5 Các giải pháp hỗ trợ khác 74

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75

1 Kết luận 75

2 Kiến nghị 75

Trang 7

CHỮ VIẾT TẮT

GTSX : Giá trị sản xuất

GTGT : Giá trị gia tăng

GPMB : Giải phóng mặt bằng

ĐTM : Đánh giá tác động môi trường

BVMT : Bảo vệ môi trường

HĐND : Hội đồng nhân dân

UBND : Uỷ ban nhân dân

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2011 11

Bảng 1.2 Diện tích đất của các tổ chức phân theo các vùng địa lý tự nhiên kinh

tế 13

Bảng 1.3 Tổng số tổ chức phân theo loại hình sử dụng 14

Bảng 1.4 Tình hình giao đất, công nhận quyền sử dụng đất của các loại hình tổ

Bảng 3.5 Tình hình vi phạm nghĩa vụ tài chính của các tổ chức kinh tế

đượcUBND tỉnh Vĩnh Phúc cho thuê đất trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên 54

Bảng 3.6 Kết quả xử lý vi phạm các tổ chức kinh tế thuê đất trên địa bàn thành

phố Vĩnh Yên 55

Bảng 3.7 Tình hình chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường 57

Bảng 3.8 Kết quả về xử phạt vi phạm Luật bảo vệ môi trường 58

Bảng 3.9 Tổng hợp thu ngân sách từ giao đất, cho thuê đất của các tổ chức kinh tế

trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên giai đoạn 2009-2012 60

Bảng 3.10 Tình hình sử dụng lao động và tiền lương của các tổ chức kinh tế trên

địa bàn thành phố Vĩnh Yên giai đoạn 2010-2012 61

Trang 9

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

Hình 1.1: Cơ cấu diện tích sử dụng đất của các tổ chức phân theo vùng 13Hình 3.1: Sơ đồ một số công trình di tích lịch sử văn hóa 33

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai luôn là nguồn lực tự nhiên có vai trò quan trọng trong quá trình pháttriển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia Trong giai đoạn hiện nay, nước ta đangtrong quá trình đổi mới, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước, xây dựng

và phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa thì vai trò củađất đai và các quan hệ đất đai ngày càng được nhìn nhận đầy đủ hơn, toàn diện hơn

và khoa học hơn Nhằm phát huy nguồn lực đất đai, khai thác, bảo tồn và sử dụng

có hiệu quả đất đai thì việc quản lý của Nhà nước đối với đất đai là việc làm hết sứccần thiết Là đại diện chủ sở hữu toàn bộ đất đai trên phạm vi cả nước, Nhà nước cóđầy đủ các quyền năng của chủ sở hữu, đó là quyền sử dụng và quyền định đoạt đấtđai Tuy nhiên trên thực tế, Nhà nước không trực tiếp khai thác lợi ích trên từngmảnh đất mà việc làm này thuộc về các chủ thể được Nhà nước giao quyền sử dụngđất Việc trao quyền sử dụng đất cho các đối tượng sử dụng đất một mặt thể hiện ýchí của Nhà nước đối với chức năng nắm quyền lực trong tay, mặt khác thể hiện ýchí của Nhà nước với tư cách là chủ sở hữu đất đai Nhà nước thực hiện việc traoquyền sử dụng đất cho các đối tượng sử dụng thông qua công tác giao đất, cho thuêđất Chính vì vậy mà công tác giao đất, cho thuê đất không chỉ có ý nghĩa quantrọng trong quản lý đất đai của Nhà nước mà nó còn có ý nghĩa ảnh hưởng tới đờisống của các chủ thể sử dụng đất được giao, được thuê

Thành phố Vĩnh Yên nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc Việt Nam,cách trung tâm thủ đô Hà Nội 55 km về phía Tây Bắc, là giao điểm tập trung cácđầu mối và ở vị trí trung chuyển của nhiều tuyến giao thông đường bộ, đường sắt,đường không,… huyết mạch nối thủ đô Hà Nội với các tỉnh trung du và miền núiphía Bắc Nhìn tổng quan, vị trí địa lý và các điều kiện giao thông thuận tiện vàđang được nâng cấp hiện đại là những thuận lợi không phải nơi nào cũng có, khiếnthành phố Vĩnh Yên thành địa điểm có sức thu hút đầu tư lớn các dự án tại khu côngnghiệp và ngoài khu công nghiệp với nhiều lĩnh vực kinh doanh, sản xuất các mặthàng đa dạng

Trang 11

Trước quá trình đô thị hóa đang diễn ra ngày một mạnh mẽ thì nhu cầu sửdụng đất tăng mạnh là điều tất yếu Quỹ đất của thành phố tăng lên do việc mở rộng

ra các khu vực ngoại thành và mục đích sử dụng đất cũng theo hướng đa dạng hơn.Chính vì vậy mà công tác quản lý đất đai ngày càng nhiều vấn đề nhạy cảm và phứctạp, đặc biệt là đối với các tổ chức kinh tế Do đó, việc xem xét thực trạng của côngtác giao đất, cho thuê đất và tình hình sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địabàn thành phố Vĩnh Yên để từ đó đưa ra được các giải pháp sử dụng đất hiệu quả làviệc làm rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay

Đứng trước những vấn đề trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá thực trạng sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc”.

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và hiệuquả khai thác sử dụng đất của các tổ chức kinh tế thông qua các cơ chế, chính sáchcủa Nhà nước

3 Yêu cầu của đề tài

- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Vĩnh Yên ảnhhưởng đến sử dụng đất

- Đánh giá thực trạng sử dụng đất và diện tích đất đã giao cho các tổ chức kinh

tế trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên; nghiên cứu đánh giá về công tác giao đất, chothuê đất đối với các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên, nghiên cứuquy trình thực hiện, thủ tục hành chính; cơ chế vận hành việc quản lý đất đai của

Trang 12

các tổ chức kinh tế bảo đảm nâng cao hiệu quả sử dụng đất, tăng nguồn thu chongân sách Nhà nước; từng bước góp phần phát triển kinh tế - xã hội của địa phươngnhanh, bền vững.

- Nghiên cứu đánh giá các yếu tố ảnh hưởng làm hạn chế hiệu quả sử dụng đất.Các yếu tố khiến người sử dụng đất phải sử dụng đất có hiệu quả thông qua cácchính sách ưu đãi đầu tư, tạo quỹ đất sạch để đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu

dự án, chính sách thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất…để điều tiết có hiệu quả nhiệm

vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai

- Thông qua kết quả nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả

sử dụng đất của các tổ chức kinh tế, như: cải cách thủ tục hành chính, cơ chế tàichính hóa trong quản lý đất đai của các tổ chức kinh tế, xây dựng kế hoạch cụ thể đểchủ động điều hành trong quản lý đất đai (chủ động giải phóng mặt bằng, thu hútđầu tư hay hạn chế đầu tư ở những khu vực không khuyến khích …)

4 Ý nghĩa của đề tài

Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là cơ sở để hoạch định các chính sách vàgiải pháp sử dụng đất có hiệu quả đối với tài nguyên đất của thành phố Vĩnh Yên

Là tài liệu tham khảo khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến đất đai của các huyện

có điều kiện tương đồng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Trang 13

Chương 1

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài

1.1.1 Cơ sở lý luận

Đất đai là tài sản quốc gia, là lãnh thổ bất khả xâm phạm của cả dân tộc Vìvậy không thể có bất kỳ một cá nhân nào, một nhóm người nào có thể chiếm hữu tàisản chung thành của riêng và tùy ý áp đặt quyền định đoạt cá nhân đối với tài sảnchung đó Chỉ có Nhà nước – người đại diện hợp pháp duy nhất của mọi tầng lớpnhân dân mới được giao quyền quản lý tối cao về đất đai Đất đai là yếu tố đầu vàocủa các ngành sản suất, là cơ sở, là nền tảng của các tổ chức nói chung và của các tổchức kinh tế nói riêng Nhà nước với tư cách đại diện chủ sở hữu toàn dân về đấtđai giao quyền quản lý, sử dụng với mục tiêu tăng cường quản lý chặt chẽ và sửdụng hợp lý có hiệu quả đất đai Tuy nhiên quyền sử dụng đất phải trong khuôn khổluật pháp và quản lý thống nhất của Nhà nước

Nhà nước là chủ sở hữu toàn bộ đất đai trên phạm vi cả nước, có quyền chiếmhữu, quyền sử dụng và định đoạt đất đai Tuy nhiên đất đai là tư liệu sản xuất đặcbiệt, trên thực tế Nhà nước không trực tiếp sử dụng đất mà giao một phần đất đaicho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong quá trình sử dụng đất Thông qua cácquy phạm pháp luật về đất đai, quy định cụ thể về quyền và nghĩa vụ của người sửdụng đất được quy định trong các văn bản như Luật, Nghị định,… sẽ là cơ sở pháp

lý để người sử dung đất tuân thủ nhằm sử dụng đất hợp pháp, đạt hiệu quả kinh tếcao và tiết kiệm

Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước thì các tổ chức kinh tế cũngngày càng mở rộng và không ngừng lớn mạnh cả về quy mô, số lượng và chất lượng

Do đó nhu cầu sử dụng đất cho các tổ chức kinh tế tăng lên là điều không thể tránhkhỏi Chính vì vậy, để đáp ứng nhu cầu sử dụng đất trong từng thời kỳ, Nhà nướckhông chỉ dừng lại ở việc Nhà nước giao đất mà còn tiến tới cho thuê đất Bên cạnh

đó, như chúng ta biết, đất đai có giới hạn về mặt diện tích, trong khi đó dân số lại tănglên một cách rất nhanh chóng, điều này đã làm cho áp lực trong việc sử dụng đất ngàycàng tăng lên: đất đai được sử dụng để mở rộng sản xuất, kinh doanh; đất sử dụngxây dựng trụ sở cơ quan; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất cho cácnhu cầu thiết yếu của con người

Trang 14

1.1.2 Cơ sở pháp lý

Căn cứ để qu yết định giao đất, cho thu ê đất đối với các tổ chứckinh tế bao gồm:

* Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong các văn bản:

- Dự án đầu tư của tổ chức có sử dụng nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước đãđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc dự án có vốn đầu tư nướcngoài đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép đầu tư

- Văn bản thẩm định về nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư của tổchức kinh tế không sử dụng vốn ngân sách nhà nước hoặc không phải là dự án cóvốn đầu tư nước ngoài

* Việc chấp hành tốt pháp luật về đất đai của người xin giao đất, thuê đất đốivới trường hợp người xin giao đất, thuê đất đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đấttrước đó để thực hiện các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ Trên cơ sở tự

kê khai của người xin giao đất, thuê đất về tất cả diện tích đất, tình trạng sử dụngđất đã được Nhà nước giao, cho thuê trước đó và tự nhận xét về chấp hành pháp luật

về đất đai, Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có đất đang làm thủ tục giao đất, chothuê đất có trách nhiệm liên hệ với Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có đất đã giao,

đã cho thuê để xác minh mức độ chấp hành pháp luật về đất đai của người sử dụngđất trong quá trình thực hiện các dự án đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất

* Quy hoạch sử dụng đất chi tiết hoặc kế hoạch sử dụng đất chi tiết hoặc quyhoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơquan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt

Trường hợp chưa có quy hoạch sử dụng đất chi tiết hoặc kế hoạch sử dụng đấtchi tiết thì căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước

có thẩm quyền xét duyệt

Hiện nay, các quy định chung của Nhà nước về giao đất, cho thuê đất đối vớicác tổ chức kinh tế được thể hiện trong các văn bản quy phạm pháp luật về giao đất,cho thuê đất, cụ thể:

Luật và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật:

- Luật Đất đai ngày 26/11/2003;

- Luật Bảo vệ môi trường ngày 29/11/2005;

Trang 15

- Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;

- Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03/12/2004;

- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hànhLuật Đất đai;

- Nghị định số 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính Phủ về xử phạt viphạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

- Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phươngpháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

- Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồithường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

- Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền

sử dụng đất;

- Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạchxây dựng và Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản

lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiềnthuê đất, thuê mặt nước;

- Nghị định 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 về việc sửa đổi bổ sung một sốđiều của các Nghị định của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ Quy định bổsung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền

sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồiđất và giải quyết khiếu nại về đất đai;

- Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổsung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chínhphủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

- Nghị định số 44/2008/NĐ-CP ngày 09/4/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổsung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chínhphủ về thu tiền sử dụng đất;

- Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sáchkhuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y

Trang 16

tế, văn hóa, thể thao, môi trường;

- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung

về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ về chính sáchkhuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;

- Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi,

bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chínhphủ về thu tiền sử dụng đất;

- Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi,

bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chínhphủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

- Nghị định số 142/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ về quản lý, sửdụng đất lúa;

- Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg ngày 7/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ vềkiểm kê quỹ đất của các tổ chức được nhà nước giao đất, cho thuê đất;

- Chỉ thị số 134/CT-TTg ngày 20/1/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việctăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật đất đai của các tổ chức được nhà nướcgiao đất cho thuê đất;

- Thông tư số 01/2005/TT- BTNMT ngày 13/4/2004 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 181/2004/NĐ- CP ngày29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

- Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ Tài chính hướngdẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ vềphương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

- Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướngdẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ vềthu tiền sử dụng đất;

- Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướngdẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về

Trang 17

thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

- Thông tư số 05/2006/TT-BTNMT ngày 24/5/2006 của Bộ Tài nguyên và Môitrường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 182/2004/NĐ-CP ngày29/10/2004 của Chính Phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

- Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 02/7/2007 của Bộ Tài nguyên và Môitrường; Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT/BTC-BTNMT ngày 31/01/2008 củaLiên Bộ Tài chính - Tài nguyên và Môi trường, hướng dẫn thực hiện một số điềucủa Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính Phủ;

- Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính hướngdẫn Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/05/2008 của Chính phủ về chính sáchkhuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y

tế, văn hóa, thể thao, môi trường;

- Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tụcthu hồi đất, giao đất, cho thuê đất

- Văn bản số 2116/TTg-KTN ngày 11/12/2012 của Thủ tướng chính phủ về việcchuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa để thực hiện các dự án công trình trên địa bàn tỉnhVĩnh Phúc

Các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ban hành:

- Quy chế làm việc của Thường trực tỉnh ủy

- Nghị quyết số 17/NQ-HĐND ngày 03/8/2011, Nghị quyết số 34/NQ-HĐND

và Nghị quyết số 35/NQ-HĐND ngày 19/12/2011 của HĐND tỉnh về thông qua nhucầu sử dụng đất để thực hiện các dự án chuyển tiếp từ năm 2010 và dự án, côngtrình cấp bách thực hiện năm 2011

- Quyết định số 2475/2002/QĐ-UBND ngày 09/7/2002 của UBND tỉnh VĩnhPhúc về việc ban hành quy định ưu đãi đầu tư trên địa bàn Vĩnh Phúc

- Quyết định số 11/2008/QĐ-UBND ngày 04/2/2008 của UBND tỉnh VĩnhPhúc ban hành quy định về hỗ trợ bằng giao đất sản xuất, kinh doanh dịch vụ phinông nghiệp hoặc bằng tiền khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp

Trang 18

- Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND ngày 06/3/2008 của UBND tỉnh VĩnhPhúc ban hành quy định thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nướcthu hồi đất.

- Quyết định số 59/2009/QĐ-UBND ngày 10/11/2009 của UBND tỉnh VĩnhPhúc về việc ban hành quy định thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và đơn giábồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Vĩnh Phúc

- Quyết định số 60/2009/QĐ-UBND ngày 11/11/2009 của UBND tỉnh VĩnhPhúc ban hành quy định giải quyết đất dịch vụ hoặc đất ở theo Nghị quyết số15/2004/NQ-HĐND, Nghị quyết số 27/2008/NQ-HĐND, Nghị quyết số04/2009/NQ-HĐND, Nghị quyết số 12/2009/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dântỉnh vĩnh Phúc cho các hộ gia đình, cá nhân khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệpsang mục đích sản xuất phi nông nghiệp

Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND ngày 11/11/2009 của UBND tỉnh VĩnhPhúc về việc ban hành quy định hỗ trợ đất dịch vụ cho hộ gia đình, cá nhân trên địabàn tỉnh có đất nông nghiệp bị thu hồi từ ngày 01/01/2009 đến 31/12/2015

- Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND ngày 20/4/2011 của UBND tỉnh VĩnhPhúc ban hành quy định về thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và đơn giá bồithường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

1.2 Tình hình sử dụng đất trên Thế giới và trong nước

1.2.1 Tình hình sử dụng đất trên Thế giới

Theo tài liệu của Tổ chức Lương Nông Thế giới (FAO) thì diện tích của phầnđất liền của các lục địa là 13.400 triệu ha, với 1.527 triệu ha đất đóng băng và13.251 triệu ha đất không phủ băng Trong đó có 1.500 triệu ha (11%) là đất canhtác, 3.200 triệu ha (24%) là đồng cỏ chăn nuôi gia súc, 4.100 triệu ha (31%) là diệntích rừng và đất rừng; 4.400 triệu ha (34%) còn lại là diện tích đất dùng vào các việckhác (dân cư, đầm lầy, đất ngập mặn ) Diện tích đất có thể dùng cho canh tácđược đánh giá vào khoảng 3.200 triệu ha, hiện mới khai thác khoảng 1.500 triệu ha.Tại các vùng khác nhau, các nước khác nhau, tỉ lệ đất đã sử dụng canh tác so với đất

có tiềm năng canh tác cũng khác nhau Đáng chú ý là khu vực Châu Á, tỉ lệ này rấtcao, đạt đến 92%; trái lại, ở Châu Mỹ Latinh con số này chỉ đạt 15%, các nước phát

Trang 19

triển là 70%, các nước đang phát triển là 36% Trong diện tích đất canh tác, đất chonăng suất cao chiếm 14 %, năng suất trung bình là 28% và năng suất thấp là 58% Hàng năm trên thế giới diện tích đất canh tác bị thu hẹp, kinh tế nông nghiệptrở nên khó khăn hơn Hoang mạc hoá hiện đang đe doạ 1/3 diện tích trái đất, ảnhhưởng đời sống ít nhất 850 triệu người Một diện tích lớn đất canh tác bị nhiễm mặnkhông canh tác được một phần cũng do tác động gián tiếp của sự gia tăng dân số ỞViệt Nam từ năm 1978 đến nay, 130.000 ha bị lấy cho thủy lợi, 63.000 ha cho pháttriển giao thông, 21 ha cho các khu công nghiệp.

Theo số liệu của Viện Tài nguyên Thế giới, năm 1993 quỹ đất của toàn thếgiới khoảng 13 tỉ ha, mật độ dân số 43 người/km2 Một số nước có quỹ đất hạn hẹpnhư Hà Lan, Mỹ, Nhật, Hàn Quốc, Ấn Độ, Singapore (chỉ 0,3ha/người) Diện tíchnước ta là trên 33 triệu ha diện tích bình quân đầu người khoảng 0,4 ha Quỹ đấttrồng trọt tăng không đáng kể trong khi dân số tăng nhanh nên diện tích đất trên đầungười ngày càng giảm Đất ngày bị sa mạc hóa, bạc màu… do sự khai thác của conngười

Khoảng 2/3 diện tích đất nông nghiệp trên thế giới đã bị suy thoái nghiêmtrọng trong 50 năm qua do xói mòn rửa trôi, sa mạc hoá, chua hoá, mặn hoá, ônhiễm môi trường, khủng hoảng hệ sinh thái đất Khoảng 40% đất nông nghiệp đã

bị suy thoái mạnh hoặc rất mạnh, 10% bị sa mạc hoá do biến động khí hậu bất lợi vàkhai thác sử dụng không hợp lý Sa mạc Sahara mỗi năm mở rộng lấn mất 100.000

ha đất nông nghiệp và đồng cỏ Thoái hoá môi trường đất có nguy cơ làm giảm 10 20% sản lượng lương thực thế giới trong 25 năm tới

-Tỷ trọng đóng góp gây thoái đất trên thế giới như sau: mất rừng 30%, khaithác rừng quá mức (chặt cây cối làm củi, ) 7%, chăn thả gia súc quá mức 35%,canh tác nông nghiệp không hợp lý 28%, công nghiệp hoá gây ô nhiễm 1% Vai tròcủa các nguyên nhân gây thoái hoá đất ở các châu lục không giống nhau: ở Châu

Âu, Châu Á, Nam Mỹ mất rừng là nguyên nhân hàng đầu, Châu Đại Dương vàChâu Phi chăn thả gia súc quá mức có vai trò chính yếu nhất, Bắc và Trung Mỹ chủyếu do hoạt động nông nghiệp

Trang 20

1.2.2 Tình hình sử dụng đất trong nước

Theo báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường về kết quả kiểm kê đất đainăm 2011, thì: tổng diện tích các loại đất của cả nước là 33.093.857 ha bao gồm:nhóm đất nông nghiệp; nhóm đất phi nông nghiệp; nhóm đất chưa sử dụng Diệntích, cơ cấu sử dụng các nhóm đất chính như sau:

III Đất chưa sử dụng 3.323.512 10,04

(Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường) 3

Trang 21

Ngoài ra, đất có mặt nước ven biển (nằm ngoài đường triều kiệt trung bình và không được tính vào tổng diện tích các loại đất của cả nước), cả nước hiện có

47.254 ha đất có mặt nước ven biển đang sử dụng vào các mục đích:

- Nuôi trồng thuỷ sản có 31.461 ha, chiếm 66,58%;

- Rừng ngập mặn có 4.820 ha, chiếm 10,20%;

- Các mục đích khác (du lịch biển, xây dựng các công trình biển, v.v.) có10.973 ha, chiếm 23,22%

1.3 Tình hình sử dụng đất của các tổ chức tại Việt Nam

Theo báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường về kết quả kiểm kê quỹ đấtcủa các tổ chức đang quản lý, sử dụng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theoChỉ thị số 31/2007/CT-TTg ngày 14/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ, thì hiệntrạng sử dụng đất của các tổ chức như sau:

Tổng diện tích đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng trên toàn quốc là7.833.142,70 ha (chiếm 23,65% tổng diện tích tự nhiên của cả nước), trong đó chủyếu là diện tích đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp 6.687.695,59 ha (chiếm85,38%), sử dụng mục đích phi nông nghiệp 845.727,62 ha (chiếm 10,80%), diệntích đất chưa sử dụng 299.719,49 ha (chiếm 3,83%), đất mặt nước ven biển đượcgiao, cho thuê là 0,23%

Tính đến ngày 01/4/2008, cả nước có 144.485 tổ chức đang quản lý, sử dụngđất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất với 338.450 thửa đất, khu đất; trong đó, sốlượng tổ chức tập trung chủ yếu tại các vùng: Đồng bằng sông Hồng (chiếm22,69%), Đông Bắc (15,15%), Bắc Trung bộ (14,19%), Đông Nam bộ (13,49%),Đồng bằng sông Cửu Long (13,13%) trung bình mỗi tỉnh có khoảng hơn 2000 tổchức, tuy nhiên, một số thành phố, tỉnh trọng điểm của vùng, của cả nước có sự tậptrung số lượng tổ chức tương đối nhiều như: Thành phố Hà Nội số lượng tổ chứcchiếm đến 8,36% tổng số tổ chức của cả nước và bằng 31,49% số lượng tổ chức cótrong vùng; Thành phố Hồ Chí Minh chiếm 6,69% tổng số tổ chức của cả nước và49,73 % số lượng tổ chức của vùng; tỉnh Thanh Hóa chiếm 4,42% tổng số và31,15% số lượng tổ chức của vùng

Diện tích đất của các tổ chức phân bố ở các vùng, trong đó diện tích lớnnhất là tại vùng Tây Nguyên với 2.515.166,38 ha, chiếm 32,11% tổng diện tích

Trang 22

sử dụng và thấp nhất là tại vùng Tây Bắc với 176.381,38 ha, chiếm 2,25% tổngdiện tích sử dụng Vùng đồng bằng sông Hồng nơi chiếm đến 22,69% tổng số tổchức của cả nước nhưng chỉ chiếm 3,07% diện tích sử dụng đất của các tổ chức

và phần lớn là diện tích đất của khối tổ chức các cơ quan nhà nước, chi tiết phân

bố diện tích đất của các tổ chức được thể hiện qua bảng 1.2

Bảng 1.2 Diện tích đất của các tổ chức phân theo các vùng địa lý

(Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường) 1

Hình 1.1 Cơ cấu diện tích sử dụng đất của các tổ chức phân theo vùng

Tây NguyênĐồng bằng sông Cửu Long

Đông Nam BộDuyên hải Nam Trung BộBắc Trung Bộ

Trang 23

Diện tích đất của các tổ chức được phân theo các loại hình tổ chức, trong đóchủ yếu là diện tích đất của các nông, lâm trường quốc doanh quản lý, sử dụng(chiếm 77,88% tổng diện tích đất của các tổ chức), Tổ chức sự nghiệp công (chiếm6,63%), Tổ chức kinh tế (chiếm 6,47%) , chi tiết số lượng tổ chức và diện tích sửdụng đất của các tổ chức được thể hiện qua bảng 1.3:

Bảng 1.3 Tổng số tổ chức phân theo loại hình sử dụng

Số

TT Loại hình tổ chức

Tổng

số tổ chức

Tổng số

khu đất

sử dụng

Tổng diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

1 Cơ quan hành chính nhà nước 15.392 19.600 35.383,02 0,45

(Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường) 1

Theo kết quả kiểm kê quỹ đất năm 2008 của các tổ chức với tổng diện tích7.833.142,70 ha do các tổ chức đang quản lý, sử dụng được phân theo các hình thức

sử dụng chủ yếu giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền

sử dụng đất và tiền trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước và cho thuê đất, cụ thểnhư sau:

1.3.1 Tình hình giao đất, công nhận quyền sử dụng đất của các tổ chức

Tổng số tổ chức được Nhà nước giao (có giấy tờ về giao đất), công nhậnquyền sử dụng đất trên phạm vi cả nước là 103.899 tổ chức chiếm 71,91% tổng số

tổ chức sử dụng đất với diện tích đất đã giao, đã công nhận quyền sử dụng đất chocác loại hình tổ chức quản lý, sử dụng là 5.834.039 ha, chiếm 74,48% tổng diện tíchcủa các hình thức do các loại hình tổ chức quản lý, sử dụng và chiếm 17,62% so vớitổng diện tích tự nhiên toàn quốc, trong đó giao đất, công nhận quyền sử dụng đất

Trang 24

không thu tiền cho 97.176 tổ chức với diện tích 5.723.350 ha và giao đất, côngnhận quyền sử dụng đất có thu tiền là 6.723 tổ chức với diện tích 110.689 ha Nhưvậy, diện tích sử dụng đất của các tổ chức chủ yếu được Nhà nước giao đất (giao đấtkhông thu tiền), trong đó tổ chức quốc phòng, an ninh và các tổ chức nông, lâmtrường có tỷ lệ diện tích được Nhà nước giao tương đối cao.

Tổ chức kinh tế, các nông lâm trường được nhà nước giao đất, công nhậnquyền sử dụng đất (loại hình tổ chức phải thực hiện chuyển đổi sang thuê đất nhưng

tỷ lệ số lượng tổ chức và diện tích được nhà nước giao đất tương đối cao); tổ chứckinh tế chiếm đến 15,09% số lượng tổ chức được nhà nước giao đất, công nhậnquyền sử dụng đất của cả nước và 2,96% diện tích được giao, (tập trung nhiều ởmột số tỉnh, thành phố như: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Phú Thọ, Nghệ An,Kiên Giang ); các nông, lâm trường tuy có số lượng tổ chức được nhà nước giaođất cho thuê đất không nhiều (0,52% tổng số tổ chức được nhà nước giao) nhưngdiện tích được Nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất lại lớn nhất (chiếm81,56% diện tích được giao của cả nước, tập trung chủ yếu ở các tỉnh như LâmĐồng, Đăk Lăk, Bình Phước, Hà Tĩnh, Lào Cai, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam,Ninh Thuận, Cà Mau ), và đây cũng chính là nhiệm vụ đặt ra cho các địa phươngphải có kế hoạch cụ thể trong việc chuyển những diện tích đất của các tổ chức này

từ đất được nhà nước giao sang hình thức thuê đất, đặc biệt là từ giao đất không thutiền Chi tiết tình hình giao đất, công nhận quyền sử dụng đất của các tổ chức đượcthể hiện qua bảng 1.4:

Trang 25

Bảng 1.4 Tình hình giao đất, công nhận quyền sử dụng đất

của các loại hình tổ chức

Giao đất, công nhận quyền sử dụng đất

chức (tổ chức)

Diện tích (ha)

Số tổ chức (tổ chức)

Diện tích (ha)

Số tổ chức (tổ chức)

Diện tích (ha)

7 Ủy ban nhân dân xã 13.300 195.201,08 13.242 194.634,32 58 566,76

8 Nông lâm trường 543 4.758.392,83 498 4.690.509,54 45 67.883,29

và thuê đất trả tiền hàng năm 1.299.149,10 ha Trong tổng diện tích sử dụng 8.457,04

ha của hình thức thuê đất trả tiền một lần thì diện tích sử dụng tập trung chủ yếu ở tổchức kinh tế 7.804,17 ha chiếm 92,28% (trong đó, lớn nhất là Tây Nguyên 2.062,4

ha Đồng bằng Sông Hồng 1.902,86 ha, Đông Nam Bộ 1.863,24 ha và Duyên hải

Trang 26

Nam Trung Bộ 1.020,24 ha) Trong tổng diện tích sử dụng 1.299.149,10 ha của hìnhthức thuê đất trả tiền hàng năm thì diện tích tập trung chủ yếu ở các nông, lâm trường998.460,14 ha, chiếm 76,85% (trong đó Tây Nguyên là 781.175,71 ha) và tổ chứckinh tế 298.051,15 ha, chiếm 22,94% (trong đó Đông Nam Bộ 87.110,16 ha, TâyNguyên 68.925,02 ha, Đông Bắc 49.270,65 ha, Duyên hải Nam Trung Bộ 31.076,47ha), các loại hình tổ chức khác chỉ chiếm tỷ lệ dưới 0,1%.1

1.4 Tình hình quản lý, sử dụng đất đai của tỉnh Vĩnh Phúc

1.4.1 Tình hình quản lý đất đai của Vĩnh Phúc

Công tác quản lý Nhà nước về đất đai bao gồm 13 nội dung nhưng trongkhuôn khổ luận văn tác giả xin sơ lược qua một số nội dung chính về tình hình quản

lý đất đai của Vĩnh Phúc trong những năm gần đây như sau:

* Công tác ban hành văn bản pháp quy

UBND tỉnh Vĩnh Phúc đã ban hành nhiều văn bản pháp quy theo thẩm quyền

để cụ thể hóa các văn bản của Chính phủ, Bộ Tài nguyên Môi trường và các cơquan liên quan để cụ thể hoá Luật Đất đai và các văn bản dưới Luật

* Tình hình đo đạc BĐĐC, cấp Giấy chứng nhận, lập HSĐC, xây dựng cơ sở

dữ liệu quản lý đất đai

- Tình hình đo đạc bản đồ địa chính chính quy: Tính đến hết năm 2012 tỉnhVĩnh Phúc đã đo xong 6 huyện, thành, thị gồm: Phúc Yên, Vĩnh Yên, Bình Xuyên,Yên Lạc, Tam Dương, Vĩnh Tường (riêng huyện Mê Linh đã đo xong và bàn giao

về thành phố Hà Nội) và đang triển khai đo huyện Tam Đảo Ngoài công tác đo đạclập bản đồ địa chính, trong những năm qua tỉnh Vĩnh Phúc đã đầu tư kinh phí xâydựng được mạng lưới độ cao hạng 4 và bộ bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5000, 1/10000phủ trùm toàn tỉnh và hiện nay đang triển khai đo bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2000

- Tình hình cấp giấy chứng nhận, lập HSĐC, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai:

Để thực hiện tốt Nghị quyết số: 07/2007/QH12; Nghị quyết số: 02/2008/NQ-CP;Chỉ thị số: 02/2008/CT-BTNMT ngày 04/12/2008 và nhằm khắc phục những hạnchế, tồn tại trong công tác cấp Giấy chứng nhận, lập HSĐC UBND tỉnh Vĩnh Phúc

đã ban hành Kế hoạch số 2349/KH-UBND ngày 17/6/2009 nhằm đẩy mạnh côngtác cấp Giấy chứng nhận, lập HSĐC trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Do vậy, công táccấp Giấy chứng nhận, lập HSĐC trên địa bàn Tỉnh đã đạt được một số kết quả nhấtđịnh

* Công tác thống kê, kiểm kê đất đai

Kiểm kê đất đai năm 2012: Theo số liệu kiểm kê sơ bộ, tổng diện tích tựnhiên toàn tỉnh là 123861.62 ha, tăng 211.57 ha so với kiểm kê năm 2010 Nguyên

Trang 27

nhân cơ bản là do hoàn thành công tác đo đạc bản đồ địa chính tại các huyện BìnhXuyên, Tam Dương, Yên Lạc và Vĩnh Tường.

* Kết quả công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, bồi thường giải phóng mặt bằng và tái định cư

Quy hoạch sử dụng đất tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 1999-2011 được xây dựngngay từ năm 1997 và được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số744/QĐ-TTg ngày 15/8/2000 Do điều chỉnh chiến lược phát triển kinh tế - xã hội

và nhu cầu sử dụng đất nên cuối năm 2004 đầu năm 2005, Sở Tài nguyên và Môitrường đã tham mưu cho UBND tỉnh điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtcủa tỉnh đến năm 2011 và được Chính phủ phê duyệt tại Nghị quyết số15/2007/NQ-CP ngày 18/6/2007 đồng thời chỉ đạo triển khai quy hoạch, điều chỉnhquy hoạch cho các huyện, thành, thị được chia tách như Vĩnh Yên, Tam Đảo, BìnhXuyên, Mê Linh, Phúc Yên Tuy nhiên đến nay vẫn còn 14 xã không triển khai việcquy hoạch mặt khác UBND tỉnh trình Chính phủ liên tục các năm 2007, 2008 vớichủ đề tập chung quy hoạch giải phóng mặt bằng, tháo gỡ khó khăn cho sản xuất đểchỉ đạo lập quy hoạch cho tất cả các đô thị Vĩnh Phúc đặc biệt là quy hoạch huyện

Mê Linh thành đô thị loại I được Chính phủ phê duyệt (đã bàn giao cho thành phố

Hà Nội)

- Công tác thu hồi đất:

Tính từ năm 2003 đến nay UBND tỉnh đã ra quyết định thu hồi đất để thựchiện trên 2.000 dự án công trình với diện tích đất thu hồi là 7.121,09 ha

- Công tác giao đất, cho thuê đất:

Tính từ năm 2003 đến nay UBND tỉnh đã giao đất cho 1076 dự án với diệntích 2.915,3 ha Trong đó:

- Giao đất có thu tiền sử dụng đất với diện tích 348,74 ha Gồm:

+ 25 dự án đô thị với diện tích có thu tiền sử dụng đất 267,8 ha

+ Quy hoạch để UBND huyện, thị giao đất ở 95,94 ha

- Giao đất không thu tiền sử dụng đất 2.570,88 ha

- Cho thuê đất 757,5 ha Trong đó có 326 doanh nghiệp không sử dụng vốnngân sách nhà nước với diện tích giao cho thuê là 679,02 ha

- Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng

Tính từ năm 2003 đến nay do có nhiều thay đổi chính sách về đất đai đặc biệt

là vấn đề bồi thường giải phóng mặt bằng nên tiến độ bồi thường giải phóng mặtbằng để giao đất cho các Dự án đầu tư gặp rất nhiều khó khăn nhất là các Dự ánphát triển kinh tế kể cả trong và ngoài khu, cụm công nghiệp

Trang 28

- Kết quả công tác thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật đất đai.

Thực hiện chỉ đạo của Tỉnh uỷ, UBND tỉnh và Bộ TN và MT, Sở TN và MTlập kế hoạch thanh tra, kiểm tra hàng năm về việc sử dụng đất, thực hiện dự án đầu

tư của các tổ chức được nhà nước giao, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh và công tácthanh tra hành chính, thanh tra đột xuất theo chỉ đạo Qua thanh tra, kiểm tra chothấy: Nhìn chung việc sử dụng đất của các dự án đầu tư được giao đất, cho thuê đấttrên địa bàn tỉnh dần đi vào ổn định Nhiều dự án được giao đất chỉ sau một nămtriển khai xây dựng đã đi vào sản xuất, kinh doanh có hiệu quả góp phần to lớn vàotốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh và giải quyết công ăn việc làm cho nhân dân địaphương

Tuy nhiên, qua thanh tra, kiểm tra đã phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thờinhiều sai phạm trong quá trình sử dụng đất Thanh tra, kiểm tra và xử lý ra quyếtđịnh thu hồi đất của 59 dự án (diện tích 193,48 ha) Giao cho Ban bồi thường giảiphóng mặt bằng tỉnh quản lý 11 khu đất còn lại 48 khu đất đã giao cho các doanhnghiệp khác

1.4.2 Tình hình sử dụng đất của tỉnh Vĩnh Phúc

Theo số liệu kiểm kê năm 2012 tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 123861.62

ha, tăng 211.57 ha so với kiểm kê năm 2010 Nguyên nhân cơ bản là do hoàn thànhcông tác đo đạc bản đồ địa chính tại các huyện Bình Xuyên, Tam Dương, Yên Lạc

và huyện Vĩnh Tường Trong đó:

- Đất nông nghiệp: 86517.4 ha, giảm 201.33 ha so với năm 2010;

- Đất phi nông nghiệp: 35182.82 ha, tăng 414.04 ha so với năm 2010;

- Đất chưa sử dụng: 2161.4 ha, giảm 1.14 ha so với năm 2010;

Trong những năm qua các loại đất đều có sự biến động, đất nông nghiệp

có xu hướng giảm dần; đất phát triển hạ tầng, đất ở đều tăng phù hợp với quy luật của xã hội và sự phát triển của nền kinh tế Tuy nhiên những năm tới cùng với sự phát triển nhanh của nền kinh tế thị trường, nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực, đặc biệt là xây dựng cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp, nhà ở đô thị và nông thôn sẽ tăng mạnh, yêu cầu đặt ra là phải lập quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất để vừa bảo vệ nghiêm ngặt vùng đất trồng lúa năng suất cao vừa đáp ứng yêu cầu sử dụng đất vào mục đích khác cho phù hợp, đạt hiệu quả cao nhất.

Trang 29

Bảng 1.5: Hiện trạng sử dụng đất đai của tỉnh Vĩnh Phúc năm 2012

(ha)

Tỷ lệ (%)

3 Đất chưa sử dụng CSD 2161.4 1.75

(Nguồn: UBND tỉnh Vĩnh Phúc – Thống kê đất đai) 14

Trang 30

1.4.3 Đánh giá thực trạng sử dụng đất đã giao, cho thuê đối với các tổ chức kinh tế trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Tổng diện tích đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng trên địa bàn tỉnh giaiđoạn 2009 – 2012 là 2.055,47 ha với tổng số tổ chức là 467 tổ chức

Số tổ chức sử dụng đất qua các năm giảm so với năm trước đó: Năm 2009 có

218 tổ chức; năm 2010 có 107 tổ chức, năm 2011 có 106 tổ chức và năm 2012 có

36 tổ chức Nguyên nhân có sự giảm diện tích là do những năm gần đây nền kinh tếnước ta chậm phát triển; Nhà nước thắt chặt vốn vay nên thiếu vốn đầu tư và doviệc hạn chế sử dụng đất lúa vào mục đích sử dụng đất khác đặc biệt là giai đoạn2011-2012 theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/05/2012 của Chính phủ Cụthể ở bảng 1.6

Trang 31

Bảng 1.6 Kết quả giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2009 – 2012

Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

Loại hình tổ chức

Tổng

số tổ chức

Tổng diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Tổng

số tổ chức

Tổng diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Tổng

số tổ chức

Tổng diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Tổng

số tổ chức

Tổng diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Trang 32

Qua biểu số liệu cho thấy: Trong tổng số tổ chức sử dụng đất trên địa bàn tỉnh quacác năm thì số tổ chức kinh tế sử dụng đất đều chiếm tỷ lệ cao nhất Cụ thể: Năm

2009 có 80 tổ chức chiếm 36,70% với diện tích là 695,58ha; Năm 2010 có 64 tổchức chiếm 29,81% với diện tích là 163,25ha; Năm 2011 có 71 tổ chức chiếm66,98% với diện tích là 198,21ha; Năm 2012 có 21 tổ chức chiếm 58,33% với diệntích là 51,03ha Điều này chứng tỏ Vĩnh Phúc là một trong những tỉnh công nghiệp

có số lượng lớn các doanh nghiệp đầu tư sản xuất trên địa bàn đã và đanggóp phần tăng nguồn thu ngân sách cho tỉnh

Trang 33

Chương 2

NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Địa điểm, thời gian và đối tượng nghiên cứu

Địa điểm: Thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

Thời gian: Từ tháng 8/2012 đến tháng 3/2013

Đối tượng: Các tổ chức kinh tế đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trênđịa bàn thành phố Vĩnh Yên

2.2 Nội dung nghiên cứu

2.2.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình sử dụng

đất trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên

- Điều kiện tự nhiên

- Điều kiện kinh tế - kiện xã hội

- Thực trạng, tình hình sử dụng các loại đất, các đối tượng sử dụng đất trêntổng diện tích tự nhiên của thành phố Vĩnh Yên

2.2.2 Đánh giá thực trạng đất đã giao, cho thuê cho các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên

Thực trạng thực trạng đất đã giao, cho thuê cho các tổ chức kinh tế trên địabàn thành phố Vĩnh Yên

2.2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của các tổ chức kinh tế

Phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng đất đã giao, đã cho các tổ chức kinh tếthuê trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên

- Đánh giá sử dụng đất theo mục đích sử dụng

- Hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường

2.2.4 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sử dụng đất đã giao cho các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên

- Nhóm yếu tố kinh tế

- Nhóm yếu tố xã hội

- Nhóm yếu tố người sử dụng

2.2.5 Định hướng giải pháp sử dụng đất có hiệu quả đối với đất đã giao

cho các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên

- Giải pháp thể chế chính sách

Trang 34

- Giải pháp kinh tế - xã hội.

- Thu thập các loại số liệu thứ cấp:

+ Thu thập số liệu, tài liệu về giao đất, cho thuê đất của các tổ chức kinh tế(theo loại hình tổ chức kinh tế, diện tích, vị trí địa điểm, tổng mức đầu tư ) cácchính sách của Nhà nước và cơ chế của tỉnh đối với các tổ chức kinh tế được giaođất, thuê đất để thực hiện dự án đầu tư

+ Thu thập số liệu về tài chính: Các khoản tài chính tổ chức kinh tế đã đóng gópcho ngân sách nhà nước (tiền thuê đất trả hàng năm, tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ);thuế thu nhập doanh nghiệp thông qua báo cáo tài chính hàng năm và các khoản đónggóp ủng hộ cộng đồng của các tổ chức kinh tế

+ Thu thập số liệu về giải quyết việc làm và thu nhập cho người lao động quacác năm hoạt động của doanh nghiệp

+ Thu thập số liệu về giá đất ở, các hoạt động dịch vụ (nhà hàng, khách sạn, nhànghỉ, cửa hàng bách hóa tổng hợp các khu vực có hoạt động của các tổ chức kinh tế:khu công nghiệp, khu du lịch để đánh giá mức độ ảnh hưởng và những đóng góp tíchcực của các tổ chức kinh tế này trong việc cải thiện và nâng cao đời sống cho cộngđồng dân cư và phát triển đô thị trong khu vực

- Nguồn số liệu và phương pháp thu thập:

+ Nguồn số liệu được khai thác từ chính các tổ chức kinh tế mang tính điểnhình cho loại hình sử dụng đất, lĩnh vực đầu tư, địa bàn đầu tư…thông qua cácPhiếu khảo sát, phỏng vấn

+ Khai thác số liệu tại các cơ quan nhà nước như Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc, SởTài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dânthành phố Vĩnh Yên

2.3.2 Thu thập số liệu sơ cấp về tình hình sử dụng đất của các tổ chức kinh tế

Trang 35

Số liệu sơ cấp là những số liệu phục vụ cho nội dung nghiên cứu đề tài Những

số liệu này được thu thập từ việc điều tra các tổ chức kinh tế được nhà nước chothuê đất Các số liệu này được sử dụng để phân tích về tình hình hiện trạng quản lý,

sử dụng đất của các tổ chức kinh tế, các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch

và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng; Cục thuế tỉnh và Ủy ban nhân dân thành phố VĩnhYên Phương pháp điều tra được tiến hành như sau:

Cơ sở chọn mẫu điều tra:

Đề tài đã chọn 35 tổ chức kinh tế được nhà nước cho thuê đất trên địa bàn thànhphố Vĩnh Yên để điều tra theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên theo nhiều cấp

- Phương pháp phát phiếu điều tra trực tiếp

Để thu thập số liệu cần thiết phục vụ cho đề tài nghiên cứu, chúng tôi đã điềutra các tổ chức kinh tế được nhà nước cho thuê đất bằng phương pháp phỏng vấntrực tiếp 1 thành viên hiểu biết về công tác quản lý, sử dụng đất đai của đơn vị,ngoài ra có sự đóng góp ý kiến của các thành viên khác trong đơn vị Điều này đảmbảo lượng thông tin có tính đại diện và chính xác Chúng tôi phỏng vấn thử một sốđơn vị theo một mẫu câu hỏi đã được soạn thảo trước Sau đó xem xét bổ sung phầncòn thiếu và loại bỏ phần không phù hợp trong bảng câu hỏi Câu hỏi được soạnthảo bao gồm các câu hỏi đóng và câu hỏi mở Nội dung các câu hỏi phục vụ cho đềtài nghiên cứu theo các nhóm thông tin sau:

+ Nhóm thông tin về điều kiện đất đai và sử dụng đất đai của đơn vị

+ Nhóm thông tin về tình hình quản lý, sử dụng đất

+ Nhóm thông tin về nhu cầu sử dụng đất của đơn vị trong tình hình hiện nay.+ Các câu hỏi mở về những khó khăn, thuận lợi của đơn vị trong quá trìnhquản lý sử dụng đất đai, kinh doanh sản xuất của đơn vị, những kiến nghị đề xuấtcủa đơn vị

- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp:

Để lấy thông tin theo chiều rộng, tránh cho người bị phỏng vấn cảm thấy bịnhàm chán, bị ép buộc phải trả lời câu hỏi có sẵn, chúng tôi đã dùng các câu hỏikhông có trong phiếu điều tra để hỏi đối tượng, những câu hỏi phát sinh trong quátrình phỏng vấn

Trang 36

Phương pháp này nhằm mục đích lấy thông tin rộng hơn, gợi mở hơn nhiềuvấn đề mới quan trọng và thú vị.

Mục đích của điều tra: Nắm bắt một cách tương đối chi tiết về tình hình quản

lý, sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được nhà nước cho thuê đất trên địa bànthành phố Thái Nguyên

- Phương pháp chuyên gia: Phương pháp thu thập dựa trên cơ sở thu thập ý

kiến của các chuyên gia trong từng lĩnh vực, các nhà lãnh đạo, các cán bộ quản lý,người sản xuất giỏi có kinh nghiệm, các cán bộ về kỹ thuật thông qua các tài liệuhoặc trao đổi trực tiếp với họ để ta có kết luận chính xác

- Phương pháp quan sát trực tiếp: Đây là phương pháp rất sinh động và thực

tế, vì qua phương pháp này tất cả các giác quan của người phỏng vấn đều được sửdụng: mắt nhìn, tai nghe qua đó các thông tin được ghi lại trong trí nhớ, qua ghichép, chụp lại một cách cụ thể, thực tế, phong phú và khách quan

2.3.3 Đánh giá thực trạng sử dụng đất và phân tích đánh giá

Tiến hành điều tra thu thập số liệu sơ cấp bằng phiếu điều tra, tiến hành vớicác đối tượng:

- Các tổ chức kinh tế được giao đất tại thành phố Vĩnh Yên

- Các cơ quan quản lý đất đai của địa phương

2.3.4 Phương pháp xử lý số liệu

- Phương pháp thống kê;

- Phương pháp dự báo, tính toán;

Trang 37

Chương 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Vĩnh Yên ảnh hưởng đến sử dụng đất

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

- Phía Bắc và phía Tây giáp huyện Tam Dương

- Phía Đông giáp huyện Bình Xuyên

- Phía Nam giáp huyện Yên Lạc và Bình Xuyên

Trung tâm Thành phố Vĩnh Yên, cách Thủ đô Hà Nội hơn 50 km về hướngTây Bắc theo quốc lộ 2, cách Thành phố Việt Trì (Phú Thọ) khoảng 25 km vềhướng Đông, cách cảng hàng không quốc tế Nội Bài 20 km, cách Tuyên Quang 50

km về phía Nam, và cách khu du lịch Tam Đảo 25 km về phía Đông Nam

Lợi thế của thành phố là nằm trong chùm các đô thị đang phát triển, là nơitập trung các đầu mối giao thông: quốc lộ số 2 (nối với các tỉnh Phú Thọ, TuyênQuang, Hà Giang) và tuyến đường sắt Hà Nội - Vĩnh Yên; là cầu nối giữa vùngTrung du và miền núi phía Bắc (TDMNPB) với thủ đô Hà Nội; liền kề cảng hàngkhông quốc tế Nội Bài, qua đường quốc lộ số 5 thông với cảng biển Hải Phòng vàtrục hành lang kinh tế đường 18 thông với cảng nước sâu Cái Lân (Quảng Ninh).Những năm gần đây, sự hình thành và phát triển các tuyến hành lang kinh tế quốc tế

và quốc gia liên quan đến Vĩnh Phúc đã đưa thành phố xích gần hơn với các trungtâm kinh tế, công nghiệp và những Thành phố lớn của đất nước như: hành lang kinh

tế Vĩnh Yên - Hà Nội - Hải Phòng, Việt Trì - Hà Giang - Trung Quốc

Trong những năm qua, vai trò quan trọng của Vĩnh Yên trong vùng Thủ đô

Hà Nội và vùng kinh tế Bắc Bộ ngày càng được khẳng định Tuy vậy, để trở thành

Trang 38

một điểm “sáng” hơn nữa, Thành phố cần có những quyết sách mới để đô thị pháttriển, một địa bàn chiến lược về kinh tế – xã hội – quốc phòng – an ninh, đảm bảomột thế trận mới cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

3.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Thành phố Vĩnh Yên được hình thành trên một vùng đồi thấp, thoải, cao độ

từ 8m đến 30m Các đồi không liên tục và bị ngăn cách bởi các lũng đồi, rộng dần

về phía Nam và hẹp dần về phía Bắc Theo hướng Bắc - Nam của thành phố các đồicao dần đến chân núi Tam Đảo Phần phía Nam của thành phố giáp với Đầm Vạc làmột cánh đồng thấp trũng, có cao độ từ 5m đến 8m, thường bị ngập nước Địa hình

có hướng dốc từ Đông Bắc xuống Tây Nam và được chia thành 2 vùng: Vùng đồithấp; khu vực đồng bằng và đầm lầy:

3.1.1.3 Khí hậu

Vĩnh Yên là vùng chuyển tiếp giữa đồng bằng và miền núi, nằm trong vùngnhiệt đới gió mùa, khí hậu được chia làm 4 mùa: xuân, hạ, thu, đông Mùa xuân vàthu là hai mùa chuyển tiếp, khí hậu ôn hoà, mùa hạ nóng và mùa đông lạnh

- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình khoảng 240C, mùa hè 29-340C, mùa đông dưới

180C, có ngày dưới 100C Nhiệt độ trong năm cao nhất vào tháng 6, 7, 8, chiếm trên50% lượng mưa cả năm, thường gây ra hiện tượng ngập úng cục bộ tại một số nơi

- Nắng: Số giờ nắng trung bình 1.630 giờ, số giờ nắng giữa các tháng lại chênhlệch nhau rất nhiều

- Độ ẩm: Độ ẩm trung bình 82,5% và chênh lệch không nhiều qua các thángtrong năm, độ ẩm cao vào mùa mưa và thấp vào mùa đông

- Chế độ gió: Hướng gió thịnh hành là gió Đông Nam thổi từ tháng 4 đến tháng

9 Gió Đông Bắc thổi từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau kèm theo sương muối, ảnhhưởng đến sản xuất nông nghiệp

Nhìn chung, thời tiết của thành phố với các đặc điểm khí hậu nóng, ẩm, lượng bức

xạ cao, thuận lợi cho sản xuất nông, lâm nghiệp và sinh hoạt của nhân dân Tuy nhiên,lượng mưa tập trung theo mùa, sương muối, kết hợp với điều hiện địa hình thấp trũnggây ngập úng cục bộ vào mùa mưa ở vùng trũng và khô hạn vào mùa khô ở vùng cao

3.1.1.4.Thuỷ văn

Về thủy văn, thành phố Vĩnh Yên nằm ở lưu vực sông Cà Lồ và sông Phó

Trang 39

Đáy, và sông Phan nhưng chỉ có một số con sông nhỏ chảy qua, mật độ sông ngòithấp Thành phố nhiều hồ ao với diện tích trên 460 ha, trong đó Đầm Vạc trên 200

ha là nguồn dự trữ và điều tiết nước quan trọng, khả năng tiêu úng chậm đã gâyngập úng cục bộ cho các vùng thấp trũng, mùa khô mực nước ở các hồ ao xuống rấtthấp, ảnh hưởng đến khả năng cung cấp nước cho cây trồng và sinh hoạt của nhândân

3.1.1.5.Các nguồn tài nguyên:

* Tài nguyên đất

Đất Vĩnh Yên là vùng phù sa cổ được nâng lên, có tầng dầy đất pha cát, lẫnmột ít cuội và sỏi, thích hợp để trồng cây ăn quả Đất đai của thành phố được hìnhthành từ 2 nguồn gốc: Đất thuỷ thành và đất địa thành

- Căn cứ vào tính chất nông hoá thổ nhưỡng, đất đai thành phố được phân chiathành các nhóm chính sau:

+ Đất phù sa không được bồi hàng năm, trung tính, ít chua, có diện tích khônglớn, phân bổ chủ yếu ở Thanh Trù, địa hình bằng phẳng, độ dốc nhỏ hơn 40, đất cóthành phần cơ giới trung bình, phù hợp với sản xuất nông nghiệp, xây dựng thuậnlợi

+ Đất phù sa không được bồi, ngập nước vào mùa mưa: được phân bố ở địahình trũng, hàng năm bị ngập nước liên tục, tỷ lệ mùn khá, độ pH từ 4,5 – 6,0 Được

sử dụng trồng lúa kết hợp với nuôi trồng thuỷ sản, phân bố chủ yếu ở phường NgôQuyền, Đống Đa Xây dựng ít thuận lợi

+ Đất phù sa cũ có sản phẩm Feralit không bạc màu: Đất thường bị chua hoặcrất chua, phân bố chủ yếu ở Thanh Trù, đất thường xen kẽ với đất bạc màu nhưng ởđịa hình thấp hơn, được phát triển trên nền phù sa cổ Đất phù hợp với cây trồngnông nghiệp nhưng cho năng suất thấp

+ Đất bạc màu trên nền phù sa cũ có sản phẩm Feralit: phân bố hầu hết ở xã,phường trên địa bàn thành phố, đất có địa hình dốc, thoải, lượn sóng, nghèo dinhdưỡng, bề mặt rời rạc, thành phần chủ yếu là cát và cát pha

+ Đất dốc tụ ven đồi núi: Phân bố chủ yếu ở Liên Bảo, Định Trung được hìnhthành ở ven đồi núi thấp, tạo nên những dải ruộng nhỏ, hẹp dạng bậc thang

Trang 40

+ Đất cát gió: Có khoảng 95 ha phân bố tập trung ở Định Trung và rải rác ởcác xã, phường, được hình thành do ảnh hưởng của sản phẩm dốc tụ ven đồi núi,thành phần cơ giới chủ yếu là cát, cát pha.

+ Đất Feralit biến đổi do trồng lúa nước: Phân bố ở hầu hết các xã, phườngtrong địa bàn Đất Feralit đỏ vàng phát triển trên nền phiến thạch Mirca: Đây là loạiđất có nhiều tiềm năng cho phát triển nông, lâm nghiệp và cây công nghiệp Phân

bố tập trung nhiều ở Khai Quang, Liên Bảo Đất Feralit xói mòn mạnh, trơ sỏi đá:Phân bố dọc theo tuyến đường sắt, phần lớn là các dải đồi thoải, độ dốc trung bình

từ 15-250

Nhìn chung, đất thành phố Vĩnh Yên tương đối thuận lợi cho việc xây dựng cơ

sở hạ tầng đô thị

* Tài nguyên nước:

Tài nguyên nước của thành phố gồm nguồn nước mặt và nước ngầm

- Nước mặt chủ yếu của thành phố Vĩnh Yên là lưu vực sông Cà Lồ và ĐầmVạc Đây là các thủy vực quan trọng cung cấp nước cho sản xuất, nuôi trồng thủysản, đồng thời cũng là nơi thu nhận nước thải từ các hoạt động sản xuất kinh doanh,thương mại và sinh hoạt

- Nguồn nước ngầm có trữ lượng không lớn, chất lượng không cao, có thểkhai thác lớn hơn khá nhiều mức công suất hiện nay (16.000 m3/ngày đêm), tuynhiên để cung cấp cho sinh hoạt cần có trình độ công nghệ tiên tiến và mức kinh phílớn do vậy không được khuyến khích khai thác quá lớn so mức hiện tại

* Tài nguyên rừng

Đất rừng của thành phố có diện tích 144,79 ha toàn bộ là rừng sản xuất tập trung ởcác địa bàn Định Trung, Khai Quang và Đồng Tâm, ngoài ra còn ở Hội Hợp với diệntích nhỏ (1,48 ha), tỷ lệ che phủ thấp

* Tài nguyên khoáng sản

Khoáng sản trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên ít về chủng loại, nhỏ về trữlượng, nghèo về hàm lượng Nhóm khoáng sản phi kim, chủ yếu là cao lanh Mỏcao lanh giàu nhôm có trữ lượng lớn, khoảng 7 triệu tấn và chất lượng cao ở ĐịnhTrung, không có khả năng khai thác kinh tế

* Tài nguyên du lịch

Ngày đăng: 02/06/2016, 18:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Đảng cộng sản Việt Nam (2011), “Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI”, NXB Chính trị quốc gia tr.35,78, 136 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứXI”
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia tr.35
Năm: 2011
4. Lê Thái Bạt (2007), Sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả và bền vững, http://tapchicongsan.org.vn/Home/Nghiencuu-Traodoi/2007/76/Su-dung-dat-tiet-kiem-hieu-qua-va-ben-vung.aspx, ngày 1/8/2007 Link
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2009), Báo cáo kết quả kiểm kê quỹ đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng đang quản lý, sử dụng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo Chỉ thị 31/2007/CT-TTg ngày 14/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ (Báo cáo số 136/BC-BTNMT ngày 02/9/2009) Khác
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2011), Kết quả kiểm kê đất đai toàn quốc năm 2010 (Quyết định số 2271/QĐ-BTNMT ngày 07/12/2011) Khác
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2011), Hiện trạng sử dụng đất cả nước (Quyết định số 2282/QĐ-BTNMT ngày 08/12/2011) Khác
5. Chính phủ (2011), Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) cấp quốc gia (Nghị quyết số 17/2011/QH13 ngày 22/11/2011 của Quốc hội; Tờ trình số 157/TTr-CP ngày 16/9/201 của Chính phủ) Khác
6. Chi cục Quản lý đất đai (2010), Báo cáo kết quả công tác năm 2010 và phương hướng nhiệm vụ công tác năm 2011 (Báo cáo số 102 /BC-CCQLĐĐ ngày 20/12/2010) Khác
7. Chi cục Quản lý đất đai (2011), Báo cáo kết quả công tác năm 2011 và phương hướng nhiệm vụ công tác năm 2012 (Báo cáo số 108/BC-CCQLĐĐ ngày 26/12/2011) Khác
8. Chi cục Quản lý đất đai (2012), Báo cáo kết quả công tác năm 2012 và phương hướng nhiệm vụ công tác năm 2013 (Báo cáo số 121 /BC-CCQLĐĐ ngày 17/12/2012) Khác
11. Sở Tài nguyên và Môi trường (2010), Báo cáo Tổng kết thanh tra năm 2010 (Báo cáo số 97/BC-TNMT ngày 26 / 11 /2010) Khác
12. Sở Tài nguyên và Môi trường (2011), Báo cáo kết quả kiểm tra thanh tra năm 2011(Báo cáo số 125 /BC-TNMT ngày 20 / 11 /2011) Khác
13. Sở Tài nguyên và Môi trường (2012), Báo cáo công tác thanh tra năm 2012 và kế hoạch năm 2013(Báo cáo số 151 /BC-STNMT ngày 20/ 12 /2012) Khác
14. Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc (2013), Báo cáo kết quả thống kê đất đai tỉnh Vĩnh Phúc năm 2012(Báo cáo số 39 /BC-UBND ngày 18 /4 /2013) Khác
16. UBND thành phố Vĩnh Yên, Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2. Diện tích đất của các tổ chức phân theo các vùng địa lý - Đánh Giá Thực Trạng Sử Dụng Đấtcủa Các Tổ Chức Kinh Tế Trên Địa Bàn Thành Phố Vĩnh Yên – Tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 1.2. Diện tích đất của các tổ chức phân theo các vùng địa lý (Trang 22)
Bảng 1.3. Tổng số tổ chức phân theo loại hình sử dụng - Đánh Giá Thực Trạng Sử Dụng Đấtcủa Các Tổ Chức Kinh Tế Trên Địa Bàn Thành Phố Vĩnh Yên – Tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 1.3. Tổng số tổ chức phân theo loại hình sử dụng (Trang 23)
Bảng 1.4. Tình hình giao đất, công nhận quyền sử dụng đất - Đánh Giá Thực Trạng Sử Dụng Đấtcủa Các Tổ Chức Kinh Tế Trên Địa Bàn Thành Phố Vĩnh Yên – Tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 1.4. Tình hình giao đất, công nhận quyền sử dụng đất (Trang 25)
Bảng 1.5: Hiện trạng sử dụng đất đai của tỉnh Vĩnh Phúc năm 2012 - Đánh Giá Thực Trạng Sử Dụng Đấtcủa Các Tổ Chức Kinh Tế Trên Địa Bàn Thành Phố Vĩnh Yên – Tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 1.5 Hiện trạng sử dụng đất đai của tỉnh Vĩnh Phúc năm 2012 (Trang 29)
Bảng 1.6. Kết quả giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2009 – 2012 - Đánh Giá Thực Trạng Sử Dụng Đấtcủa Các Tổ Chức Kinh Tế Trên Địa Bàn Thành Phố Vĩnh Yên – Tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 1.6. Kết quả giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2009 – 2012 (Trang 31)
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ một số công trình di tích lịch sử văn hóa - Đánh Giá Thực Trạng Sử Dụng Đấtcủa Các Tổ Chức Kinh Tế Trên Địa Bàn Thành Phố Vĩnh Yên – Tỉnh Vĩnh Phúc
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ một số công trình di tích lịch sử văn hóa (Trang 42)
Bảng 3.1. Thực trạng sử dụng đất và biến động mục đích sử dụng đất - Đánh Giá Thực Trạng Sử Dụng Đấtcủa Các Tổ Chức Kinh Tế Trên Địa Bàn Thành Phố Vĩnh Yên – Tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.1. Thực trạng sử dụng đất và biến động mục đích sử dụng đất (Trang 52)
Bảng 3.2. Tổng số tổ chức phân theo loại hình sử dụng trên địa bàn thành phố - Đánh Giá Thực Trạng Sử Dụng Đấtcủa Các Tổ Chức Kinh Tế Trên Địa Bàn Thành Phố Vĩnh Yên – Tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.2. Tổng số tổ chức phân theo loại hình sử dụng trên địa bàn thành phố (Trang 56)
Bảng 3.3. Kết quả giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên giai đoạn 2009-2012 - Đánh Giá Thực Trạng Sử Dụng Đấtcủa Các Tổ Chức Kinh Tế Trên Địa Bàn Thành Phố Vĩnh Yên – Tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.3. Kết quả giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên giai đoạn 2009-2012 (Trang 58)
Bảng  3.5.  Tình  hình  vi  phạm  nghĩa  vụ  tài  chính  của  các  tổ  chức  kinh  tế được UBND tỉnh Vĩnh Phúc cho thuê đất trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên - Đánh Giá Thực Trạng Sử Dụng Đấtcủa Các Tổ Chức Kinh Tế Trên Địa Bàn Thành Phố Vĩnh Yên – Tỉnh Vĩnh Phúc
ng 3.5. Tình hình vi phạm nghĩa vụ tài chính của các tổ chức kinh tế được UBND tỉnh Vĩnh Phúc cho thuê đất trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên (Trang 63)
Bảng 3.6. Kết quả xử lý vi phạm các tổ chức kinh tế thuêđất trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên - Đánh Giá Thực Trạng Sử Dụng Đấtcủa Các Tổ Chức Kinh Tế Trên Địa Bàn Thành Phố Vĩnh Yên – Tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.6. Kết quả xử lý vi phạm các tổ chức kinh tế thuêđất trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên (Trang 64)
Bảng 3.7. Tình hình chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường - Đánh Giá Thực Trạng Sử Dụng Đấtcủa Các Tổ Chức Kinh Tế Trên Địa Bàn Thành Phố Vĩnh Yên – Tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.7. Tình hình chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường (Trang 66)
Bảng 3.8. Kết quả xử phạt về vi phạm Luật Bảo vệ môi trường - Đánh Giá Thực Trạng Sử Dụng Đấtcủa Các Tổ Chức Kinh Tế Trên Địa Bàn Thành Phố Vĩnh Yên – Tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.8. Kết quả xử phạt về vi phạm Luật Bảo vệ môi trường (Trang 67)
Bảng 3.9. Tổng hợp thu ngân sách từ giao đất, cho thuê đất của các tổ chức kinh tế - Đánh Giá Thực Trạng Sử Dụng Đấtcủa Các Tổ Chức Kinh Tế Trên Địa Bàn Thành Phố Vĩnh Yên – Tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.9. Tổng hợp thu ngân sách từ giao đất, cho thuê đất của các tổ chức kinh tế (Trang 69)
Bảng 3.10. Tình hình sử dụng lao động và tiền lương của các tổ chức kinh tế - Đánh Giá Thực Trạng Sử Dụng Đấtcủa Các Tổ Chức Kinh Tế Trên Địa Bàn Thành Phố Vĩnh Yên – Tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.10. Tình hình sử dụng lao động và tiền lương của các tổ chức kinh tế (Trang 70)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w