Khái quát kết quả kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định...14 PHẦN 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG
Trang 1MỤC LỤCLỜI MỞ ĐẦU
PHẦN 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN PHÙ CÁT, TỈNH BÌNH ĐỊNH 1 1.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định 1
1.1.1 Khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam 1 1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định 2
1.2 Tầm nhìn chiến lược và sứ mệnh của NHNo&PTNT – chi nhánh huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định 3
1.2.1 Tầm nhìn chiến lược 3 1.2.2 Sứ mệnh 4
1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định 4
1.3.1 Chức năng và nhiệm vụ của NHNo&PTNT Việt Nam – chi nhánh huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định 4 1.3.1.1 Chức năng 4 1.3.1.2 Nhiệm vụ 5 1.3.2 Các sản phẩm chủ yếu của NHNo&PTNT – chi nhánh huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định 5
1.4 Bộ máy tổ chức của NHNo&PTNT – chi nhánh huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định 9 1.5 Các hoạt động chính của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn –
Trang 21.5.1 Hoạt động huy động vốn 12
1.5.2 Hoạt động cho vay 13
1.5.3 Hoạt động kinh doanh ngoại hối 13
1.5.4 Hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán và ngân quỹ 13
1.5.5 Kinh doanh các dịch vụ ngân hàng khác 14
1.6 Khái quát kết quả kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định 14
PHẦN 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN PHÙ CÁT, TỈNH BÌNH ĐỊNH 17
2.1 Hoạt động huy động vốn 17
2.1.1 Căn cứ pháp lý của hoạt động huy động vốn 17
2.1.2 Các hình thức huy động vốn 17
2.1.3 Quy trình huy động vốn: 17
2.1.4 Kết quả huy động vốn 19
2.1.4.1 Huy động vốn theo hình thức huy động 20
2.1.4.2 Huy động vốn theo thời hạn huy động 25
2.1.4.3 Huy động vốn theo loại đồng tiền gửi 28
2.2 Hoạt động sử dụng vốn 29
2.2.1 Hoạt động cho vay 29
2.2.1.1 Căn cứ pháp lý của hoạt động cho vay 29
2.2.1.2 Các hình thức cho vay 30
2.2.1.3 Quy trình thẩm định cho vay 31
2.2.1.4 Kết quả cho vay 35
2.2.2 Đầu tư và quản lý vốn khả dụng 43
2.3 Nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ 43
Trang 32.3.2 Kết quả đạt được từ hình thức kinh doanh ngoại tệ 44
2.4 Hoạt động dịch vụ thu phí 44
2.4.1 Các hình thức hoạt động thu phí 44
2.4.2 Kết quả đạt được từ hoạt động thu phí 45
2.5 Nghiệp vụ Marketing ngân hàng 46
2.5.1 Xác định nhiệm vụ, mục tiêu marketing 46
2.5.2 Phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường: 46
2.5.3 Các chính sách Marketing 46
PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN PHÙ CÁT, TỈNH BÌNH ĐỊNH 48
3.1 Những thành tựu đạt được 48
3.2 Một số hạn chế và nguyên nhân 49
3.3 Một số đề xuất hoàn thiện 50 KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
NHẬN XÉT CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Danh mục bảng biểu
Danh mục sơ đồ
Danh mục biểu đồ
Trang 56 NHNo&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của thực tập tổng hợp
Ngân hàng thương mại là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, có những đặc thùriêng trong hoạt động kinh tế tài chính Cũng giống như các doanh nghiệp phi tàichính, các ngân hàng thương mại luôn phải đối đầu với những khó khăn, thách thứccủa thị trường cạnh tranh và đầy biến động Hơn nữa, kinh doanh tiền tệ là loại hìnhkinh doanh đặc biệt, có liên quan hầu hết đến các lĩnh vực khác trong nền kinh tế Đặcbiệt trong những năm gần đây nền kinh tế nước ta đang hội nhập và hòa nhập cùng vớinền kinh tế thế giới vì vậy vai trò của NHTM ngày càng quan trọng
Là một trong những ngân hàng thương mại hoạt động trong lĩnh vực kinh tế tàichính, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam trong tình hình kinh
tế tài chính đang trên đà phát triển như hiện nay cũng đã ngày càng phát triển và ngàycàng khẳng định mình là một bộ phận không thể thiếu trong nền kinh tế Trong quátrình phát triển của nền kinh tế hiện nay cùng với những cơ hội là những thách thức lớncho các ngân hàng thương mại Một trong những thách thức lớn hiện nay đó là huyđộng và sử dụng vốn như thế nào để đáp ứng kịp thời cho nền kinh tế đang trên đà pháttriển như hiện nay và mang lại lợi nhuận cho ngân hàng nói chung
Với mong muốn được tìm hiểu thêm về hệ thống Ngân hàng Việt Nam nóichung và Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam nói riêng, em đãchọn Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh huyệnPhù Cát, tỉnh Bình Định Việc thực tập tại Chi nhánh này sẽ tạo điều kiện cho em tiếpcận thực tế, để có cơ hội hiểu rõ hơn về các nghiệp vụ cơ bản của Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định
2 Mục đích báo cáo
Được sự cho phép của Nhà trường cùng với sự đồng ý của Ban lãnh đạo Ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh huyện Phù Cát, tỉnh
Trang 7trải nghiệm lý thuyết trên giảng đường, có cơ hội trau dồi kinh nghiệm cho công việcsau này.
Tìm hiểu, làm quen các vấn đề thực tế ở Agribank - chi nhánh huyện Phù Cát,
tỉnh Bình Định để tiến hành phân tích, đánh giá hoạt động của Chi nhánh Từ đó đưa ranhận xét, đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu ở các mặt hoạt động của Chi nhánh
3 Đối tượng của báo cáo
Quá trình hình thành và hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn Việt Nam – chi nhánh huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định.
4 Phạm vi nghiên cứu
Tình hình hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt
Nam – chi nhánh huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định, số liệu từ năm 2012 – 2014.
5 Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở kiến thức đã học ở trường, kiến thức tích lũy trong thời gian thực tập
và qua sách báo, em sử dụng một số phương pháp sau đây trong báo cáo:
- Phương pháp thu thập số liệu
- Phương pháp phân tích
- Phương pháp tổng hợp
- Phương pháp so sánh
- Phương pháp thống kê đối chiếu kết hợp sử dụng số liệu thực tế
6 Kết cấu báo cáo
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, và phụ lục bài báo cáogồm có 3 phần:
Phần 1: Giới thiệu khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định.
Phần 2: Phân tích tình hình hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định.
Trang 8Phần 3: Đánh giá chung về tình hình hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định.
Do hiểu biết và thời gian nghiên cứu có hạn nên bài báo cáo không thể tránhkhỏi một số khiếm khuyết, một số nhận xét, đánh giá còn mang tính chủ quan Với tinhthần cầu tiến, em rất mong nhận được sự đóng góp của quý thầy cô, quý đơn vị và cácbạn để bài báo cáo này được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô khoa Tài chính - ngân hàng & Quản trị kinh doanh - Trường Đại học Quy Nhơn đã tận tình dạy bảo, truyền đạt cho em rất
nhiều kiến thức trong suốt thời gian qua Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn cô PhanThị Quốc Hương đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành báo cáo thực tập tổng hợp này
Em xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám đốc cùng toàn thể nhân viên của Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh huyện Phù Cát, tỉnh Bình
Định đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để em hoàn thành tốt bài báo cáo thực tập tổng hợptrong suốt thời gian thực tập tại Chi nhánh
Cuối cùng, em xin kính chúc quý thầy cô và Ban Giám đốc cùng toàn thể nhânviên Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh huyện Phù
Cát, tỉnh Bình Định luôn dồi dào sức khỏe và gặt hái được nhiều thành công trong cuộc
sống
Em xin chân thành cảm ơn
Quy nhơn, ngày 30 tháng 05 năm 2015 Sinh viên thực hiện
Lê Thị Xuân Mai
Trang 9PHẦN 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN PHÙ CÁT,
TỈNH BÌNH ĐỊNH 1.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định.
1.1.1 Khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam.
- Tên Ngân hàng: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
- Tên giao dịch quốc tế: Vietnam bank for Agriculture and Rural Development
- Tên viết tắt: Agribank
Trang 10- LOGO:
Solgan: “ Agribank mang phồn thịnh đến khách hàng”
- Hình ảnh logo: hình ảnh hạt lúa vàng gắn kết thành hình đất nước, màu xanh củalúa, màu nâu của đất thể hiện thông điệp Agribank luôn là người bạn đồng hành thủychung với nông nghiệp, nông thôn và nông dân
Hiện nay, Agribank là ngân hàng lớn nhất, dẫn đầu trong hệ thống ngân hàngViệt Nam về vốn, tài sản, nguồn nhân lực, mạng lưới hoạt động, số lượng khách hàng.Đến 31/12/2014, Agribank có tổng tài sản 762.969 tỷ đồng; vốn điều lệ 29.605 tỷđồng; tổng nguồn vốn 690.191 tỷ đồng; tổng dư nợ 605.324 tỷ đồng; đội ngũ cán bộnhân viên gần 40.000 người; gần 2.300 chi nhánh và phòng giao dịch, chi nhánhCampuchia; quan hệ đại lý với trên 1.000 ngân hàng tại gần 100 quốc gia và vùng lãnhthổ, được hàng triệu khách hàng tin tưởng, lựa chọn…
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định.
Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Phù Cát được thành lập theo Quyết định số1103/NH-QĐ ngày 24 tháng 12 năm 1990 do Tổng giám đốc NHNo&PTNT Việt Namký
Trang 11Tiền thân của NHNo&PTNT huyện Phù Cát trong thời kỳ bao cấp là NHNN Việt
Nam - Chi nhánh huyện Phù Cát Hiện nay có tên là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn chi nhánh huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định
Đối với NHNo&PTNT chi nhánh huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định tính đến ngày31/12/2012: tổng nguồn vốn đạt 284.609 triệu đồng Tổng dư nợ đạt 286.236 triệuđồng, trong đó dư nợ thông thường là 284.734 triệu đồng, dư nợ trung hạn AFDIII là1.502 triệu đồng Các chỉ tiêu khác như: tồn quỹ tiền mặt đủ tiêu chuẩn là 5.444 triệuđồng Thu nợ đã xử lý rủi ro là 53 triệu đồng; nợ quá hạn là 679 triệu đồng; dư nợdoanh nghiệp và hợp tác xã là 56.230 triệu đồng; dư nợ tiêu dùng là 26.320 triệu đồng;chênh lệch thu chi chưa lương là 2.488 triệu đồng Hoạt động giao dịch củaNHNo&PTNT chi nhánh huyện Phù Cát rất đa dạng, thực hiện và cung cấp hầu hết cácsản phẩm dịch vụ NH như: cho vay, bảo lãnh, huy động vốn, chuyển tiền, westernunion, thu đổi và mua bán ngoại tệ, bên cạnh các hoạt động kinh doanh, nghiệp vụchủ yếu vẫn là cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn, doanh nghiệp vừa
và nhỏ.Vì vậy căn cứ vào khối lượng tín dụng và khả năng tài chính (cơ sở giao dịch,trang thiết bị làm việc) để thực hiện giải ngân tại chỗ, đáp ứng yêu cầu phục vụ thuậntiện cho người vay
1.2 Tầm nhìn chiến lược và sứ mệnh của NHNo&PTNT – chi nhánh huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định.
Trang 12 Xây dựng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam thành mộttập đoàn tài chính.
Xây dựng ngân hàng theo mô hình ngân hàng hai cấp quản lý tập trung thànhcác mô hình tổ chức quản lý theo nhóm khách hàng và loại sản phẩm dịch vụ
Triển khai các biện pháp phòng ngừa rủi ro nhằm đảm bảo cho hoạt động ngânhàng được an toàn, hiệu quả, bền vững
1.2.2 Sứ mệnh.
“Agribank mang phồn thịnh đến khách hàng”
Agribank – chi nhánh huyện Phù Cát xác định mục tiêu chung là tiếp tục giữvững, phát huy vai trò NHTM hàng đầu, trụ cột trong đầu tư vốn cho nền kinh tế đấtnước, chủ lực trên thị trường tài chính, tiền tệ ở nông thôn, kiên trì bám trụ mục tiêuhoạt động cho “Tam nông” Tập trung toàn bộ hệ thống và bằng mọi giải pháp để huyđộng tối đa nguồn vốn trong và ngoài nước Duy trì tăng trưởng tín dụng ở mức hợp lý
Ưu tiên đầu tư cho “Tam nông”, trước tiên là các hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư,diêm nghiệp, các doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm đáp ứng được yêu cầu chuyển dịch cơcấu đầu tư cho sản xuất nông nghiệp, nông thôn, tăng tỷ lệ dư nợ cho lĩnh vực này đạttrên 70%/tổng dư nợ Để tiếp tục giữ vững vị trí là ngân hàng hàng đầu cung cấp sảnphẩm dịch vụ tiện ích, hiện đại có chất lượng cao đáp ứng đông đủ nhu cầu kháchhàng, đồng thời tăng nguồn thu ngoài tín dụng, Agribank – chi nhánh huyện Phù Cátkhông ngừng tập trung đổi mới, phát triển mạnh công nghệ theo hướng hiện đại hóa…
1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định.
1.3.1 Chức năng và nhiệm vụ của NHNo&PTNT Việt Nam – chi nhánh huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định.
1.3.1.1 Chức năng.
● Huy động vốn
Trang 13Nhận tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán không kỳ hạn, có kỳ hạn của mọithành phần kinh tế và cá nhân bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ.
Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kì phiếu NH và các hình thức huy độngvốn khác theo quy định của NHNN và NHNo&PTNT Việt Nam
● Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
- Cung ứng các phương tiện thanh toán qua NH
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho KH
- Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ
- Thực hiện dịch vụ thu và chi tiền mặt, máy rút tiền tự động ATM
● Hoạt động tín dụng
Cấp tín dụng cho các tổ chức, cá nhân dưới hình thức cho vay, chiết khấu thươngphiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh và các hình thức khác theo quy định của NHNN
và NHNo&PTNT Việt Nam
Ngoài ra NHNo&PTNT huyện Phù Cát còn thực hiện một số hoạt động khácnhư: kinh doanh ngoại hối, chi trả kiều hối, cung ứng dịch vụ bảo hiểm, mở thẻ ATM,thẻ ghi nợ quốc tế, thẻ tín dụng quốc tế, và các dịch vụ khác theo yêu cầu của KH đúngquy định của pháp luật
1.3.1.2 Nhiệm vụ.
Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Phù Cát là đơn vị trực thuộc chi nhánhNHNo&PTNT tỉnh Bình Định, có tư cách pháp nhân, có khuôn dấu riêng, trực tiếpkinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ NH, kinh doanh ngoại hối và chịu trách nhiệm vềkết quả hoạt động kinh doanh của mình Vì vậy nhiệm vụ chính là huy động vốn tạmthời nhàn rỗi trong các tổ chức và dân cư; cho vay các thành phần kinh tế và thực hiệncác dịch vụ NH trên địa bàn huyện Phù Cát, trong đó: chú trọng lĩnh vực đầu tư phục
vụ nông nghiệp, nông thôn và nông dân
Trang 141.3.2 Các sản phẩm chủ yếu của NHNo&PTNT – chi nhánh huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định.
Đối với khách hàng cá nhân có các sản phẩm dịch vụ chủ yếu tại chi nhánh:
TÀI KHOẢN VÀ TIỀN GỬI
+ Tài khoản không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán)
+ Gửi nhiều nơi rút nhiều nơi
+ Chuyển nhận tiền agripay
+ Cung cấp thông tin tài khoản
TIẾT KIỆM
+ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
+ Tiết kiệm có kỳ hạn trả lãi sau toàn bộ
+ Tiết kiệm gửi góp hàng tháng
GIẤY TỜ CÓ GIÁ
+ Chứng chỉ dài hạn, chứng chỉ tiền gửi dài hạn khác trã lãi sau toàn bộ
+ Trái phiếu trã lãi định kỳ
CHO VAY CÁ NHÂN, HỘ GIA ĐÌNH
+ Cho vay mua sắm hàng tiêu dùng vật dụng gia đình
+ Cho vay mua phương tiện đi lại
+ Cho vay hộ nông dân theo nghị định 41/2009/QĐ – TTg
+ Cho vay xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mua nhà đối với dân cư
Trang 15+ Dịch vụ nhờ thu tự động
+ Dịch vụ chuyển, nhận tiền nhiều nơi (Agri – Pay)
+ Dịch vụ thanh toán hóa đơn
SÉC
+ Cung ứng séc trong nước
+ Thanh toán séc trong nước
CHUYỂN TIỀN
+ Dịch vụ chuyển tiền đi trong nước
+ Dịch vụ nhận tiền chuyển đến trong nước
KIỀU HỒI
+ Dịch vụ nhận và chi trả kiều hối qua hệ thống ngân hàng
+ Dịch vụ nhận và chi trả kiều hối qua Western Union
MUA BÁN NGOẠI TỆ
+ Mua bán ngoại tệ giao ngay
THẺ
+ Thẻ ghi nợ nội địa Success
+ Thẻ ghi nợ quaốc tế Agribank Visa/Master Card
+ Thẻ liên kết sinh viên
+ Thẻ tín dụng quốc tế Agribank Visa/ Master Card
Trang 16 DỊCH VỤ KHÁC
+ Bảo hiểm bảo an tín dụng
Đối với khách hàng là doanh nghiệp có các sản phẩm, dịch vụ tại chi nhánh nhưsau:
TÀI KHOẢN VÀ TIỀN GỬI
+ Tài khoản không kỳ hạn( tiền gửi thanh toán)
+ Tiền gửi có kỳ hạn lãi suất gia tăng theo thời gian (bậc thang theo thời gian)+ Gửi nhiều nơi rút nhiều nơi
TIẾT KIỆM
+ Tiết kiệm có kỳ hạn trã lãi sau định kỳ
+ Tiết kiệm có kỳ hạn trã lãi sau toàn bộ
GIẤY TỜ CÓ GIÁ
+ Chứng chỉ dài hạn, chứng chỉ tiền gửi dài hạn khác trã lãi sau toàn bộ
+ Chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn khác trã lãisau toàn bộ
TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng
+ Cho vay vốn ngắn hạn phục vụ sản xuất kinh doanh, dịch vụ
+ Cho vay đầu tư vốn cố định dự án sản xuất kinh doanh
BẢO LÃNH
+ Bảo lãnh thực hiện hợp đồng
+ Bảo lãnh vay vốn
+ Bảo lãnh thanh toán
BAO THANH TOÁN
+ Thanh toán trong nước
SÉC
Trang 17+ Cung ứng séc trong nước
+ Thanh toán séc trong nước
MUA BÁN NGOẠI TỆ
+ Mua bán ngoại tệ giao ngay
KIỀU HỒI
+ Dịch vụ nhận và chi trả kiều hối qua hệ thống ngân hàng
+ Dịch vụ nhận và chi trả kiều hối qua Western Union
THẺ
+ Thẻ ghi nội địa
+ Chương trình ưu đãi và khuyến mãi
+ Bảo hiểm bảo an tín dụng
1.4 Bộ máy tổ chức của NHNo&PTNT – chi nhánh huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định.
Trong cơ cấu tổ chức của Chi nhánh, giữa lãnh đạo và các phòng ban có mốiquan hệ trực tuyến, các phòng ban có vai trò tham mưu, trợ lý, cố vấn cho Ban giámđốc Tuy nhiên quyền quyết định sau cùng vẫn thuộc về Ban giám đốc Giữa các phòngban có mối quan hệ chức năng hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình hoạt động
Trang 18Kiểu cơ cấu này vừa phát huy năng lực chuyên môn của các bộ phận chức năngvừa đảm bảo quyền điều hành chỉ đạo của Ban giám đốc.
Tổng số cán bộ viên chức đến ngày 31/12/2012 là 28 người, trong đó có 17 nam
và 11 nữ được phân công cụ thể vào các phòng, ban như sau:
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của NHNo&PTNT chi nhánh huyện Phù
Trang 19● Phó giám đốc:
Là người giúp việc cho giám đốc, được giám đốc ủy quyền quyết định và điềuhành giải quyết một phần công việc hoặc toàn bộ hoạt động của Chi nhánh trong thờigian giám đốc đi vắng Phó giám đốc cũng chịu trách nhiệm cao nhất trong phạm viquyết định của mình
Phòng kế hoạch kinh doanh
Có tất cả 07 người gồm 01 trưởng phòng, 01 phó phòng và 05 nhân viên giaodịch
Chức năng: Tham mưu cho Ban giám đốc trong triển khai thực hiện các chínhsách, chế độ, thể lệ Nhà nước, của ngành vào thực tiễn kinh doanh của Chi nhánh liênquan đến các nhiệm vụ của phòng
Trang 20Có tất cả 09 người gồm 01 trưởng phòng, 01 phó phòng và 07 nhân viên giaodịch.
- Phòng kế toán thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến quá trình thanh toán thuchi theo yêu cầu của KH, tiến hành mở tài khoản cho KH, hạch toán chuyển khoảngiữa Chi nhánh với KH, giữa các NH với nhau, phát hành các loại séc, làm dịch vụthanh toán khác Hàng ngày phòng còn thực hiện kết toán các khoản thu chi để xácđịnh lượng vốn hoạt động của Chi nhánh
- Phòng kế toán là nơi tiếp nhận chứng từ trực tiếp từ KH, lưu trữ số liệu làm cơ
sở cho sự hoạt động của Chi nhánh
- Bộ phận ngân quỹ là nơi thực hiện việc thu chi tiền mặt trên cơ sở có chứng từphát sinh, đảm bảo thực hiện chính xác, kịp thời, đúng chế độ kho quỹ Phát hiện vàngăn chặn tiền giả, xác định tiền đúng tiêu chuẩn lưu thông, là nơi bảo quản tiền mặt,các giấy tờ, chứng từ có giá, hồ sơ tài sản thế chấp
Phòng giao dịch Đề Gi
Có 08 người gồm 01 giám đốc, 01 phó giám đốc và 06 nhân viên giao dịch
Là đơn vị trực thuộc Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Phù Cát, thực hiện cungcấp đầy đủ tất cả các nghiệp vụ và dịch vụ NH, trừ nghiệp vụ bảo lãnh trên địa bàn 05xã: Cát Tài, Cát Minh, Cát Khánh, Cát Thành, Cát Hải
Ngoài ra bộ phận khác gồm 02 người: 01 tạp vụ và 01 bảo vệ kiêm lái xe
1.5 Các hoạt động chính của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – chi nhánh huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định.
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thì các hoạt động của NHTMcũng dần dần được mở rộng và trở lên đa dạng hơn NHTM cung cấp rất nhiều các dịch
vụ khác nhau cho công chúng và các tổ chức kinh tế Thành công của một NH phụthuộc vào năng lực cung cấp và xác định các dịch vụ tài chính mà xã hội có nhu cầu,
Trang 21đồng thời thực hiện các dịch vụ đó một cách hiệu quả Các hoạt động cơ bản của Chinhánh cần kể đến là:
Hoạt động huy động vốn
Hoạt động cho vay
Hoạt động khác như: hoạt động đầu tư, hoạt động thanh toán, mua bánngoại tệ…
1.5.1 Hoạt động huy động vốn
- Khai thác và nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và TCTD khác dưới dạngtiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, các loại tiền gửi khác trong nước và nướcngoài bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu và các giấy tờ có giá khác đểhuy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định củaNHNo&PTNT Việt Nam
- Tiếp nhận các nguồn tài trợ, vốn ủy thác của Chính phủ, chính quyền địaphương và các tổ chức kinh tế, cá nhân nhân trong và ngoài nước theo quy định củaNHNo&PTNT Việt Nam
- Được phép vay vốn của các TCTC, TCTD khác hoạt động tại Việt Nam vàTCTD nước ngoài khi được Tổng giám đốc NHNo&PTNT cho phép bằng văn bản
- Các hình thức huy động khác theo quy định của NHNo&PTNT Việt Nam
- Việc huy động vốn có thể bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ, vàng và các công cụkhác theo quy định của NHNo&PTNT Việt Nam
Trang 221.5.2 Hoạt động cho vay
-Cho vay ngắn hạn: nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ, đời sống của các tổ chức, cá nhân hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam
-Cho vay trung – dài hạn: nhằm thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất,kinh doanh, dịch vụ, đời sống của các tổ chức, cá nhân hoạt động trên lãnh thổ ViệtNam
1.5.3 Hoạt động kinh doanh ngoại hối
Huy động vốn và cho vay, mua, bán ngoại tệ, thanh toán quốc tế, bảo lãnh, chiết khấu, và các dịch vụ khác về ngoại hối theo chính sách quản lý ngoại hối của Chính phủ, NHNN và NHNo&PTNN Việt Nam
1.5.4 Hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
- Cung ứng các phương tiện thanh toán
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng
- Thực hiện các dịch vụ thu - chi hộ
- Thực hiện các dịch vụ thu và phát triển tiền mặt cho khách hàng
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của NHNo&PTNT Việt Nam
Trang 231.5.5 Kinh doanh các dịch vụ ngân hàng khác
Kinh doanh các dịch vụ bao gồm: thu, phát tiền mặt, mua bán vàng bạc, dịch vụthẻ, cho thuê két sắt, nhận bảo quản, cất giữ, chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ cógiá khác, nhận ủy thác cho vay các TCTC khác, cá nhân trong và ngoài nước, đại lýcho thuê tài chính, bảo lãnh và các dịch vụ khác theo quy định của NHNo&PTNT ViệtNam
1.6 Khái quát kết quả kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định.
Bảng 1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT chi nhánh huyện Phù
3.Lợi nhuận trước
(Nguồn: báo cáo tổng hợp tình hình kinh doanh)
Trang 25 Về doanh thu:
Từ bảng số liệu cho ta thấy doanh thu của Chi nhánh tăng rất nhanh và tăng dầnqua từng năm từ năm 2012 đến năm 2014 Doanh thu của Chi nhánh chủ yếu từ lãi vàluôn chiếm một tỷ lệ cao trong tổng thu nhập, năm 2012 thu nhập từ lãi là 53.151 triệuđồng chiếm 97,36% tổng thu nhập đến năm 2013 thì đạt 49.597 triệu đồng chiếm96,63%, và đến năm 2014 đạt 51.685 triệu đồng chiếm 95,27%, tỷ lệ này có giảmnhưng không đáng kể điều này là do ngoài hoạt động tín dụng Chi nhánh còn có nhữngkhoản thu nhập rất lớn từ hoạt động khác như hoạt động kinh doanh dịch vụ và thunhập từ các kinh doanh khác Qua đó ta thấy được sự đa dạng hóa các nguồn đầu tư củaChi nhánh và có thể nói hoạt động tín dụng là hoạt động chính của Chi nhánh trongthời gian vừa qua
Trang 26bằng tốc độ tăng của doanh thu chứng tỏ Chi nhánh làm ăn có tiến triển, biết nâng caohiệu quả sử dụng vốn.
Về lợi nhuận:
Về lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, trong giai đoạn 2012 – 2014 có sự gia
tăng đáng kể, năm 2012 lợi nhuận mà Chi nhánh thu được là 8.243 triệu đồng, năm
2013 là 10.573 triệu đồng, và năm 2014 tăng 2.132 triệu đồng so với năm 2013, tăngtrưởng đạt 20,16% Đây là kết quả sự nổ lực cải tiến quy trình cũng như cách thức chovay cũng như các nghiệp vụ khác của Chi nhánh, làm cho kết quả của chi nhánh nóiriêng cũng như toàn bộ hệ thống ngân hàng Agribank nói chung nâng lên rõ rệt Vớinhững thành tựu đạt được thì trong thời gian tới Chi nhánh sẽ phát triển và nâng caohơn năng lực cạnh tranh của mình trên địa bàn với hoạt động kinh doanh chủ yếu làhoạt động tín dụng, từ đó sẽ đẩy mạnh các hoạt động khác
Trang 27PHẦN 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN
PHÙ CÁT, TỈNH BÌNH ĐỊNH 2.1 Hoạt động huy động vốn.
2.1.1 Căn cứ pháp lý của hoạt động huy động vốn.
Quyết định số 2172/QĐ-NHNN về mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đô la
Mỹ của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo
quy định tại Thông tư số 06/2014/TT-NHNN ngày 17 tháng 3 năm 2014.
Quyết định số 2173/QĐ-NHNN về mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng
đồng Việt Nam của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài theo quy định tại Thông tư số 07/2014/TT-NHNN ngày 17 tháng 3 năm 2014.
2.1.2 Các hình thức huy động vốn.
Huy động vốn theo hình thức huy động
+ Tiền gửi tiết kiệm của dân cư
+ Tiền gửi từ các tổ chức kinh tế
+ Tiền gửi của các tổ chức khác
Huy động vốn theo thời hạn huy động
+ Tiền gửi không kỳ hạn
+ Tiền gửi có kỳ hạn: gồm tiền gửi ngắn hạn; tiền gửi trung và dài hạn
Huy động vốn theo loại đồng tiền gửi
+ Huy động bằng VNĐ
+ Huy động ngoại tệ quy ra VNĐ
2.1.3 Quy trình huy động vốn:
Trang 28Nghiệp vụ huy động vốn được xem là một hoạt động không những có ý nghĩađối với Chi nhánh mà còn quan trọng đối toàn xã hội, góp phần mang lại thu nhập chokhách hàng cũng như tạo lợi nhuận cho Chi nhánh Thông qua việc tuân thủ theo phápluật về việc sử dụng các công cụ, chính sách tiền tệ, sử dụng những biện pháp để có thểhuy động triệt để các nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội làm nguồn vốn tín dụng rồi đemcho các thành phần kinh tế khác vay nếu như họ có nhu cầu về vốn Chi nhánh huyđộng vốn bằng nhiều hình thức khác nhau: tín phiếu, trái phiếu, nhận tiền gửi tiết kiệm,quan hệ rộng với các tổ chức tín dụng, các tổ chức kinh doanh trong và ngoài tỉnh, pháthuy nội lực và tranh thủ ngoại lực,… tạo ra nguồn vốn đảm bảo cho tiến trình kinhdoanh thuận lợi Vì vậy, đây là một nghiệp vụ luôn đáp ứng tốt nhu cầu vốn cho cácthành phần trong nền kinh tế.
Huy động vốn được thực hiện theo quy trình sau:
Sơ đồ 2.1 Quy trình huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Phù Cát
(1)
(4)(1) Khách hàng có nhu cầu gửi tiền gặp nhân viên giao dịch, được nhân viên giaodịch giải thích các trường hợp và thời gian gửi tiền tiết kiệm Khi khách hàngđồng ý một trong các trường hợp gửi tiền thì nhân viên giao dịch tiến hành lập
sổ và làm thủ tục cho khách hàng nộp tiền
(2) Nhân viên giao dịch chuyển chứng từ cho kiểm soát viên để kiểm soát
(3) Kiểm soát viên nhập dữ liệu vào máy tính, đồng thời chuyển chứng từ sang cho
bộ phận ngân quỹ thu tiền
(4) Khách hàng nộp tiền mặt cho ngân quỹ để kiểm nhận
Khách
hàng
Nhân viên kếtoán
Trang 29(5) Sau khi ngân quỹ thu đủ tiền, nhân viên giao dịch tiến hành lập thẻ tiết kiệm đểtrao cho người gửi tiền.
Trang 302.1.4 Kết quả huy động vốn
Hầu hết các NH hiện nay hoạt động kinh doanh không phải bằng nguồn vốn tự
có là chính mà chủ yếu là vốn huy động từ bên ngoài, muốn hoạt động tốt đáp ứngngày càng cao nhu cầu của mọi người như: rút tiền…thì phải có sẵn một nguồn vốntương đối Do vậy hoạt động huy động vốn luôn được coi là nhiệm vụ trọng tâm, hàngđầu của các NH, huyện Phù Cát với vị trí địa lý thuận lợi, trong khu dân cư đông, nơi
có nhiều cửa hàng buôn bán, nền kinh tế đang phát triển từng ngày cùng với việc Chinhánh chủ động nâng cao các chính sách huy động và dịch vụ, đội ngũ nhân viên giàukinh nghiệm, nhiệt tình, ân cần giúp đỡ KH Chi nhánh đã đạt được một số kết quả rõrệt trong công tác huy động vốn của mình
Bảng 2.1 Tình hình chung về công tác huy động vốn của Chi nhánh trong 3 năm
2012 – 2014
(ĐVT: Triệu đồng)
Tổng NVHĐ theo từng đối tượng 399.067 444.013 594.256
(Nguồn: báo cáo kết quả kinh doanh của NHNo&PTNT
chi nhánh huyện Phù Cát)
Qua bảng trên cho ta thấy tổng nguồn vốn huy động năm 2013 tăng 44.946 triệuđồng so với năm 2012, tỷ lệ tăng 11,26%, năm 2014 tăng 150.243 triệu đồng so vớinăm 2013, tỷ lệ tăng 33,84% Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động qua các năm làkhá cao, đáp ứng được nhu cầu vốn tại chỗ cho vay phát triển kinh tế huyện nhà
Nhìn chung thì lượng vốn huy động của Chi nhánh khá ổn định tăng qua cácnăm, tình hình kinh tế trong nước và thế giới có nhiều sự biến động phức tạp trong
Trang 312014: chỉ số giá tiêu dùng tăng cao trong các tháng đầu năm, lãi suất huy động và chovay thay đổi liên tục…Những khó khăn đó đã phần nào ảnh hưởng đến lượng vốn huyđộng của Chi nhánh, nhưng với những chiến lược, sự nỗ lực, cố gắng thì số vốn huyđộng được vẫn tăng đều Điều đó cho thấy Chi nhánh đã thực hiện rất thành công côngtác và chính sách huy động vốn, thu hút được nhiều nguồn khác nhau, giúp cho Chinhánh có vốn để thực hiện hoạt động kinh doanh của mình và khẳng định huy độngvốn là nguồn quan trọng bậc nhất cho hoạt động của Chi nhánh.
2.1.4.1 Huy động vốn theo hình thức huy động
Đối với nghiệp vụ huy động vốn, thì việc xác định một cách chính xác, đầy đủ vàtrọng tâm các nguồn hình thành nên nguồn vốn là vô cùng quan trọng, bởi vì nó liênquan đến hàng loạt các yếu tố, nội dung của việc hoạch định chính sách huy động vốn,
kế hoạch hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Xác định được nguồn vào từ đó sẽ điềutiết được luồng tiền vào ra sao cho hợp lý nhất, đảm bảo được tính thanh khoản ở mứccao nhất Cơ cấu nguồn vốn phân theo thành phần kinh tế được thể hiện ở bảng sau:
Trang 32Bảng 2.2 Tình hình huy động vốn theo hình thức huy động của Chi nhánh trong 3
Tổng nguồn
1.Huy động
từ dân cư 366.860 91,93 402.782 90,71 541.865 91,192.Huy động
Tiền gửi dân cư
Từ lâu tiền gửi tiết kiệm đã được coi là công cụ huy động vốn truyền thống củacác NHTM Nguồn tiền gửi tiết kiệm luôn chiếm tỉ trọng khá lớn và ổn định trong tổngnguồn vốn, đây cũng là nguồn phát sinh chi phí chủ yếu của NHTM Sự biến động củanguồn này phụ thuộc chặt chẽ vào thu nhập của dân cư, tỷ lệ lạm phát, biến động lãisuất huy động và lãi suất tín phiếu kho bạc, các yếu tố tâm lý xã hội…
Nguồn tiền gửi của dân cư qua các năm đã cho chúng ta thấy rằng nguồn tiềnnày luôn giữ một vị trí rất quan trọng trong tổng nguồn vốn huy động củaNHNo&PTNT chi nhánh huyện Phù Cát Từ thực tế này cho thấy tiềm năng về vốn
Trang 33trong dân cư là rất lớn Đòi hỏi Chi nhánh phải phát huy hết tiềm năng và nỗ lực củamình, cung cấp những dịch vụ tốt nhất cho KH, nhằm thu hút nguồn vốn nhàn rỗi nàyphục vụ cho hoạt động kinh doanh của Chi nhánh và công cuộc phát triển đất nước, đặcbiệt trong giai đoạn 2010 - 2015 nếu nguồn vốn tập trung cho sự nghiệp công nghiệphóa hiện đại hóa đất nước, chủ yếu tất cả đều dựa vào nguồn vốn trong nước được khaithác huy động trong dân cư là nhiều nhất, những nguồn tiền nhàn rỗi trong dân cư khá
là nhiều, hầu hết được gửi vào Chi nhánh không chỉ vì mục đích sinh lợi mà còn đảmbảo an toàn cho đồng tiền của mình, nên Chi nhánh phải có những kế hoạch, chínhsách, biện pháp để thu hút tốt nhất nguồn tiền này
Qua bảng số liệu và biểu đồ cho ta thấy nguồn vốn huy động vốn theo thànhphần kinh tế có nhiều chênh lệch Nguồn vốn huy động chính của thành phần này là từdân cư cụ thể là năm 2012 huy động từ dân cư là 366.860 triệu đồng, năm 2013 là402.782 triệu đồng tăng là 35.922 triệu đồng so với năm 2012 đến năm 2014 nguồnvốn huy động từ dân cư tăng mạnh hơn lên tới 541.865 triệu đồng chiếm 91,19% tỷtrọng của nguồn vốn huy động Chi nhánh có nguồn vốn huy động chủ yếu từ dân cư là
do đây là Chi nhánh nhỏ trong huyện, điều kiện huy động vốn từ các nguồn khác chưacao, ở đây chưa có sự tài trợ của các tổ chức kinh tế xã hội cũng như các hoạt động huyđộng vốn khác, đa số là huy động từ tiền gửi tiết kiệm của người dân trong huyện nhờvào chính sách lãi suất cũng như các chính sách khuyến mãi của Chi nhánh khiến cholượng tiền gửi của người dân vào Chi nhánh ngày càng nhiều Đây được coi là nguồnvốn chính của NHNo&PTNT chi nhánh huyện Phù Cát
Tiền gửi từ các tổ chức kinh tế
Các tổ chức kinh tế chủ yếu gửi các khoản tiền vào Chi nhánh để hưởng dịch vụthanh toán, chuyển khoản, thu và chi khi mua bán hàng hóa, dịch vụ của các tổ chứckinh tế khác Do vậy khoản tiền này thường có kỳ hạn ổn định Đây là loại tiền gửi cóchi phí đầu vào tương đối rẻ vì các doanh nghiệp gửi tiền vào với mục đích để thuận
Trang 34tiện hơn trong giao dịch chứ không phải với mục đích hưởng lãi như tiền gửi của dân
cư Thời gian qua NHNo&PTNT huyện Phù Cát đã chú trọng tới các biện pháp tăngtiền gửi của các tổ chức kinh tế Chi nhánh đã có những biện pháp thực hiện chính sách
KH để giữ và phát triển KH, đẩy mạnh chất lượng trong công tác phục vụ KH Chinhánh chủ yếu thu hút các KH có tiềm năng tài chính tốt, do vậy cùng với nguồn tiềngửi thì số lượng KH của chi nhánh bước đầu có chuyển biến đáng kể Việc nhận tiềngửi của các tổ chức kinh tế giúp Chi nhánh mở rộng quan hệ với KH từ đó mở rộngquan hệ tín dụng với các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế
Trong những năm gần đây, nguồn vốn tiền gửi của các tổ chức kinh tế đều tăngtrưởng tốt Điều đó cho thấy Chi nhánh ngày càng có nhiều quan hệ với các tổ chứckinh tế, mở ra cho Chi nhánh nguồn huy động vốn dồi dào trong hiện tại cũng nhưtrong tương lai
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy nguồn tiền gửi của các tổ chức kinh tế trong banăm gần đây tăng tương đối ổn định Năm 2012 nguồn vốn này có 30.760 triệu đồng(chiếm 7,71%) nhưng đến năm 2013 nguồn vốn này tăng lên đạt 39.737 triệu đồng,tăng 8.977 triệu đồng Bước sang năm 2014 nguồn tiền gửi này lại tiếp tục tăng 11.16triệu đồng, làm cho tổng số tiền tăng lên 50.897 triệu đồng (chiếm 8,57%)
Nhìn chung đây cũng là một khoản tiền gửi chiếm vị trí quan trọng trong tổngnguồn vốn vì đây là nguồn vốn có chi phí thấp tạo điều kiện cho Chi nhánh giảm chiphí và tăng sức cạnh tranh trên thị trường Có được kết quả như trên là do Chi nhánh đãrất cố gắng trong công việc thu hút nguồn vốn này Điều này cho thấy Chi nhánh đãxây dựng kế hoạch huy động vốn và chính sách rất đúng đắn, luôn tạo điều kiện choChi nhánh trong quá trình thanh toán Trong ba năm qua tuy số vốn huy động từ các tổchức kinh tế có phát triển nhưng vẫn chưa được cao lắm Chi nhánh cần chú ý hơn nữađến chiến lược KH, tạo thói quen thanh toán không dùng tiền mặt qua Chi nhánh vừa
ổn định tiền tệ quốc gia, vừa an toàn, thuận lợi cho KH và tăng doanh thu cho Chi
Trang 35nhánh Do đó, Chi nhánh cần có biện pháp hiệu hữu hiệu và thiết thực hơn để thu húttiền gửi các tổ chức kinh tế ngày càng có hiệu quả cao hơn
Tiền gửi của các tổ chức khác
Từ bảng số liệu trên ta có thể thấy được tiền gửi từ trung ương có xu hướnggiảm nhẹ qua các năm, cụ thể năm 2012 chiếm 0,36% tỷ trọng trong tổng nguồn vốnhuy động nhưng đến năm 2014 thì chỉ còn 0,24%
Để thấy được rõ hơn sự chênh lệnh của vốn huy động theo thành phần kinh tế cũng như thấy được tỷ trọng của nó được phân chia như thế nào qua các hình thức tiền gửi huy động từ dân cư, tiền gửi huy động từ các tổ chức kinh tế, xã hội và tiền gửi huyđộng từ các tổ chức khác thì chúng ta hãy cùng nhau quan sát biểu đồ dưới đây để thấy được điều đó:
Biểu đồ 2.1 Tỷ trọng huy động vốn theo hình thức huy động của Chi nhánh