IV .XUẤT RA CÁC BẢN TỔNG HỢP VẬT TƯ, BẢN VẼ KHAI TRIỂN THÉP HÌNH, BẢN VẼ HẠ LIỆU TÔN.... Tạo các tấm đà ngang - B1:Tự vẽ hoặc copy sườn vào các mặt phẳng vừa định nghĩa để lấy dấu vị trí
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
KHOA: ĐÓNG TÀU
BỘ MÔN: KẾT CẤU TÀU & CÔNG TRÌNH NỔI
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ BÀI : MÔ HÌNH HÓA KẾT CẤU PHÂN ĐOẠN TỪ FR83 – FR92 CỦA TÀU
3200DWT
Hải Phòng, năm 2012
MỤC LỤC
PHẦN I:GIỚI THIỆU CHUNG
I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TÀU 3200T
1.2 Quốc qia và vùng hoạt động
1.2 Các kích thước cơ bản của tàu
Trang 22.1Kết cấu mạn,đáy: Mạn tàu kết cấu theo hệ thống ngang,đáy hệ thống dọc
2.2Kết cấu boong: Boong tàu kết cấu theo hệ thống dọc
PHẦN II: MÔ HÌNH HOÁ PHÂN ĐỌAN
I TẠO MỚI MỘT DỰ ÁN
1.1.Các bước tạo một project
1.2.Lập thư viện kết cấu
II MÔ HÌNH HOÁ KẾT CẤU BẰNG MODUL STRUCTURE
1.1.Tạo đà ngang đặc:
1.2 Tạo các đà ngang hở
1.3.Tạo các kết cấu thuộc mặt phẳng cắt dọc
III RẢI TÔN BẰNG MODUL HULL VÀ XUẤT VÀO MODUL STRUCTURE
IV XUẤT RA CÁC BẢN TỔNG HỢP VẬT TƯ, BẢN VẼ KHAI TRIỂN THÉP HÌNH, BẢN VẼ HẠ LIỆU TÔN
1.Bản vẽ rải tôn
2.Bản vẽ hạ liệu thép hình
3.Các số liệu vật tư sử dụng
V XUẤT RA BẢN VẼ LẮP RÁP
PHẦN I:GIỚI THIỆU CHUNG
I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TÀU 3200T
1.1 Loại tàu và công dụng
Loại tàu : Tàu hàng đa năng 3200DWT
Công dụng: Chở tất cả các loại hàng khô phù hợp với công dụng của tàu ( chở gạo, chở café)
1.2
Quốc qia và vùng hoạt động
- Tàu được treo cờ việt nam
- Vùng hoạt động: Tàu biển hạn chế III
1.2
Các kích thước cơ bản của tàu
kích thước cơ bản cua tùa :
- chiều dài lớn nhất :Lmax = 78,63 m
- Chiều dài giữa 2 trụ :Lpp = 73,6 m
- Chiều rộng thiết kế : B = 12,6 m
- Chiều rộng lớn nhất : Bmax =12,80 m
- Chiều cao mạn : D = 6,48 m
- Mớn nước : d = 5,40 m
- Khoảng sườn lý thuyết : S = 3680 mm
- Bán kính hông : R = 1000 mm
- Khoảng sườn thực : S = 600 mm
- Độ cong ngang boong : h =100 mm
Trang 3- Hệ số béo thể tích :Cb = 0,77
- Hệ số béo đường nước :Cwl = 0,87
- Hệ số béo sườn giữa: Cm = 0,99
- 01 máy chính TQ mới 100% - Công suất 1320HP
- Biên chế thuyền viên : 12 người
Phân đoạn được giới hạn theo chiều dài tàu từ sườn 83÷ 92 Khoảng sườn
600mm.Phân đoạn này thuộc vùng giáp khu vực mũi tàu
Khoảng cách các cơ cấu dọc là 600 mm.Chiều rộng của tàu đo tại tại sườn 83 là
12600 mm,tại sườn 92 là 12600 mm
2.1Kết cấu mạn,đáy: Mạn tàu kết cấu theo hệ thống ngang,đáy hệ thống dọc
- Tôn mạn có chiều dày δ = 10
- Sống dọc mạn (cách tâm 5800mm) : 10x150/10x500
- Sườn khỏe đỡ xà ngang công son: T(14x300/12x700)
- Sườn thường.dầm dọc đáy: L120x120x10
- Nẹp gia cường cho sườn khỏe đỡ xà ngang công son: 120x12FB
- Mã đỉnh sườn và mã chân sườn tại các vị trí sườn thường : 10x350x350
- Mã gia cường sống dọc mạn và sườn thường:250x380x10
+ Sống dọc boong : 12x450/14x200
+ Xà ngang boong : T12x150/10x350
+ Xà ngang công son liền với sườn công son
+ Mã gia cường cho sống chính boong : 550x450x10(bẻ 75)mm
Trang 4I TẠO MỚI MỘT DỰ ÁN.
1.1.Các bước tạo một project
B1: Vào ShipConstructor(SC) /Project / New project.
Hình 2.1
B2: Khi cửa số New SC project mở ra,ta chọn như sau:
Trang 5- Tại mục Project folder chọn Destination /Browse.
- Chọn hướng nhìn băng cách tích vào biểu tượng View from art.
- Chon File template: c:Programfile /SC2008 /Project template /Metric template.
B3: Nhập user name : ShipConstructor
Trang 6chọn các thuộc tính cho cơ cấu
Hình 2.3
Cuối cùng chọn apply / ok.
Tao tấm tôn chiều dày 10.
B1: Vào Manager /Structure / Stock catalog
B2: Khi cửa số Stock catalog mở ra,ta chọn: :Plate /New /Đặt tên tấm PL10
Hình 2.5
B3: Tạo số lượng cho tấm:Chọn Edit size /tai bảng ta đặt số lượng cho tấm /ok
Trang 8Cuối cùng chọn apply / ok.
Tương tự ta lập thư viên cho các cơ cấu khác
B4:Tạo lỗ khoét cho cơ cấu chui qua :chon cutout shape /ok /tạo lỗ cho cơ cấu chui qua /save / ok.
Hình 2.9
Trang 9II MÔ HÌNH HOÁ KẾT CẤU BẰNG MODUL STRUCTURE.
Các bước để mô hình háo gồm:
- Insert tuyến hình 3D / cắt bỏ phần không cần thiết,giử lại vùng cần tạo
- Định nghĩa vết cơ cấu:chon biểu tượng create planar group / chọn vết cơ cấu /ok.
Hình 2.10
- Tượng tự ta định nghĩa các vết cơ cấu còn lại
- Tạo cơ cấu:Chọn Navigator / chọn các mặt phẳng vừa định nghĩa /open
Trang 10- Sau khi cơ cấu mở ra,ta bắt đầu đi tạo cơ cấu
1.1.Tạo đà ngang đặc:
1.1.1 Tạo các tấm đà ngang
- B1:Tự vẽ hoặc copy sườn vào các mặt phẳng vừa định nghĩa để lấy dấu vị trí cần tạo cơ cấu:vào hồ sơ tàu 3200 /chọn bản vẽ mid4/copy sườn cần mô hình hóa/paste vào mặt phẳng cần mô hình hóa kết cấu
Trang 11Hình 2.12
- B2 :tạo các tấm đà ngang sử dụng công cụ create plate
chú ý: - trước khi tạo tấm phải đưa đường bao tấm về dường draff cắt
- phải để ý đến sự gián đoạn hoặc liên tục của cơ cấu
vd: đà ngang gián đoạn tại sống phụ
Trang 121.1.1 Tạo các nẹp gia cường cho đà ngang
để tạo các nẹp gia cường cho đà ngang ta sử dụng công cụ create stiffener
kích vào biểu tượng create stiffener/chọn đường vết cơ cấu/entor/chọn mặt phẳng chứa cơ cấu/entor
Suất hiện 1 hộp thoại, ta điều chỉnh các thông số trong hộp thoại đó
Trang 13Sau khi điều chỉnh ấn OKKết quả thu được như sau:
Trang 14Để tạo đà ngang hở ta làm tương tự như đà ngang đặc tuy nhiên phần mã hông ta phải bẻ mép mã.
Để bẻ mép ta thực hiện như sau: Kích chọn công cụ Flange plate/ chọn tấm mã hông cần bẻ mép/ chọn đường cần bẻ mép.
Sau đó xuât hiện hộp thoại sau :
Hình 2.16Sau đó ta điều chỉnh các thông số và ta được kết quả như sau:
Trang 15Hình 2.17Sau khi thực hiện được các bước tương tự ta đã mô hình được hoàn toàn các cơ cấuthuộc mặt phẳng sườn
1.3.Tạo các kết cấu thuộc mặt phẳng cắt dọc
1.3.1.Mô hình hóa kết cấu tại mặt phẳng có chứa các dầm dọc đáy
Mở vết /chọn New stiffeners /chọn cơ cấu /xuất hiện bảng /chọn các thuộc tính cho cơ cấu.
Trang 17Tương tự ta tạo được các dầm dọc còn lại.
1.3.2 Mô hình hóa các sống chính( sống phụ)
mở vết của sống chính(sống phụ)/tạo tấm cho sống chính(sống phụ)-chú ý: sự liên tục gián đoạn của cơ cấu.
làm tương tự như phần tạo tấm đà ngang ta được:
Sau khi tao xong các cơ cấu đáy ta được mô hình như hình vẽ sau:
Trang 18B1 : SC /Navigator /Hull /New hull /đặt tên
Trang 19B2 : Insert tuyến hình 3D / cắt bỏ phần không cần thiết,giử lại vùng cần tạo.
B3 :Tạo khối từ các đường sườn :SC hull /Cuver block /New From cuver / chọn đối tượng /ok.
Trang 20tượng /ok.
B5 :Tạo khối từ mặt vừa tạo :SChull /Suface /Edit surface properties / chọn đối tượng /ok /chọn thuộc tính cho tấm
Trang 21B6 :Khai triển tôn :SC hull /Suface /Expand Surface /Chọn đối tượng /ok.
B7 : Xuất bản vẽ sang structure:SC hull / Export / Export to structure /chon đối tượng /chon noi cuver /chon nơi lưu trong structure.
Trang 23IV XUẤT RA CÁC BẢN TỔNG HỢP VẬT TƯ, BẢN VẼ KHAI TRIỂN THÉP HÌNH, BẢN VẼ HẠ LIỆU TÔN.
1 Bản vẽ rải tôn
B1:SC /Navigator /Nest /đặt tên cho bản vẽ hạ liệu /chọn chiều dầy tấm muốn hạ liệu /ok.
B2:SC Nesting /part /insert /ok.
B3:Xuất hiện bảng chọn :phân đoạn ,automatic /ok /ok /ok.
Trang 242 Bản vẽ hạ liệu thép hình
B1:SC /Navigator /profile plot/đặt tên cho bản vẽ hạ liệu /ok.
Trang 25B2:khi bảng chọn xuất hiện,ta chọn cac thông số như hình /ok.
B3:SC profile plot /insert profile plot /ok.
Trang 263 Các số liệu vật tư sử dụng.
Từ các bản vẽ hạ liệu ta cũng thu được bảng số liệu sử dụng vật tư như hình vẽ:
Trang 27bước 1: Đặt Naming conventions: vào manager / general / naming
conventions sau đó điều chỉnh các thông số trong bảng sau:
Trang 281 Vào ShipConstructor > Navigator > [THUCTAPTN] > [237] > ProductHierarchy.
Trang 29Nhấn New, trong cửa sổ New Product Hierarchy Drawing chọn 237version2 Nhấn OK
cửa sổ New Product Hierarchy Drawing hiện ra Nhập tên vào trong ô FileName, nhấn OK
Trang 303.4.2 Xuất bản vẽ lắp ráp.
Trang 311.Để xuất bản lắp ráp cho cụm chi tiết, phân tổng đoạn… ta thực hiện như sau:Thực hiện lệnh Create trong ShipConstructor > Navigator > [Project] > [Unit] > Assembly (ở đây [Project] là tàu THUCTAPTN, [Unit] là phân đoạn 237)
2 Trong cửa sổ Creat Assembly Drawing lựa chọn Template và thiết lập cácthông số của bản vẽ lắp ráp
- Automatically anottate assembly items: Chương trình sẽ tạo tự động cácnhãn trong bản vẽ lắp ráp cho từng chi tiết kết cấu
Trang 324 Nhấn Finish ta được kết quả: