1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LẬP QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ PHÂN đoạn m16+17a và PHÂN đoạn THƯỢNG TẦNG mũi của tàu CHỞ dầu 13500 DWT tại NHÀ máy ĐÓNG tàu BẠCH ĐẰNG

182 483 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 182
Dung lượng 13,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦUTrong những năm gần đây Đảng và Nhà Nước ta đã đặc biệt quan tâm đầu tư phát triển ngành công nghiệp Đóng Tàu, coi công nghiệp Đóng tàu là một ngành công nghiệp mũi nhọn làm động l

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI

2.LẬP TIẾN ĐỘ ĐẤU ĐÀ CHO TÀU CHỞ DẦU 13500DWT.

SINH VIÊN : VŨ MINH TIẾN GVHD : TH.S ĐOÀN VĂN TUYỀN

Hải Phòng - năm 2015

1

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 2

MỞ ĐẦU 3

PHẦN 1 TÌM HIỂU VỀ CÔNG TY CNTT BẠCH ĐẰNG 4

PHẦN 3 CHUẨN BỊ ĐÓNG TÀU 80

PHẦN 4 GIA CÔNG CHI TIẾT 89

PHẦN 5: LẬP QUY LẮP RÁP, HÀN VÀ SƠN PHÂN ĐOẠN MẠN 16A+17A.103 PHẦN 6: QUY TRÌNH LẮP RÁP, HÀN, SƠN PHÂN ĐOẠN BOONG THƯỢNG TẦNG MŨI 129

PHẦN 7 LẬP TIẾN ĐỘ ĐẤU ĐÀ CHO TOÀN TÀU 151

TÀI LIỆU THAM KHẢO 182

2

Trang 3

MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây Đảng và Nhà Nước ta đã đặc biệt quan tâm đầu tư phát triển ngành công nghiệp Đóng Tàu, coi công nghiệp Đóng tàu là một ngành công nghiệp mũi nhọn làm động lực cho sự phát triển kinh tế của đất nước trong thế kỉ mới

Là một sinh viên ngành Đóng tàu – Khoa Đóng tàu – Trường Đại học Hàng hải Việt Nam, em tự hào về ngành nghề mà mình đang theo học Đồng thời nhận thức rõ vai trò và trách nhiệm của một kĩ sư đóng tàu tương lai đối với sự phát triển của ngành công nghiệp đóng tàu trong nước, em muốn góp một phần sức lực nhỏ bé của mình vào sự phát triển chung của đất nước

Trong thời gian (2011 - 2016) học tập tại Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam, được sự giúp đỡ dạy bảo nhiệt tình của các thầy cô giáo, đặc biệt là các thầy cô trong khoa, em rất vinh dự được là một trong số những sinh viên được nhận đề tài thiết kế tốt nghiệp chính thức trong đợt này

Do thời gian và trình độ còn hạn chế nên thiết kế tốt nghiệp của em không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của các thầy cô giáo cũng như các bạn sinh viên để thiết kế tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn , giúp

em có một kiến thức tổng hợp vững vàng hơn khi ra công tác

Em xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy giáo, cô giáo trong trường, khoa Đóng tàu và đặc biệt được sự giúp đỡ rất tận tình của thầy giáo hưỡng dẫn Đã giúp em hoàn thành thiết kế tốt nghiệp này đúng tiến độ

Hải Phòng, tháng 10 năm 2015

Sinh viên thực hiện

Chữ kí

3

Trang 4

PHẦN 1 TÌM HIỂU VỀ CÔNG TY CNTT BẠCH ĐẰNG

1 ĐIỀU KIỆN THI CÔNG TẠI CÔNG TY

1.1 Giới thiệu chung

- Địa chỉ : Số 3 Phan Đình Phùng, Hạ Lý, Hồng Bàng, Hải Phòng

Điện thoại: 031.3842.782 Fax: 031.3842.282

Email: bachdangshincorp@bdsy.com.vn

Website: http://www.Vinashinbachbang.com.vn

- Công ty CNTT Bạch Đằng tiền thân là Nhà máy đóng tàu Bạch Đằng: nhà máy được khởi công xây dựng từ ngày 1/4/1960 đến ngày 25/6/1961 chính thức được thành lập theo Quyết định số 577/QĐ của Bộ trưởng bộ Giao thông vận tải Trong những năm sau đó, với sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam và sự ra đời của nhiều công ty đóng tàu lớn và hiện đại khác (Tổng công ty CNTT Nam Triệu, Tổng công ty CNTT Phà Rừng ) nhưng Công ty CNTT Bạch Đằng với truyền thống lâu đời của mình vẫn được coi là con chim đầu đàn của ngành công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam

- Ngày 19/07/2007 được sự đồng ý của chính phủ, hội đồng quản trị tập đoàn công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam quyết định thành lập Tổng công ty Vinashin Bạch Đằng hoạt động theo mô hình công ty mẹ-con, với công ty mẹ là Tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ Bạch Đằng Công ty kinh doanh theo hướng đa ngành nghề, đa sở hữu, trong

đó lấy đóng mới và sửa chữa tàu thuỷ là ngành kinh doanh chính, đồng thời mở rộng

và phát triển các ngành nghề phụ trợ đáp ứng nhu cầu của thị trường

- Năm 2012 khi mà nền kinh tế toàn cầu lâm vào khủng hoảng trầm trọng kéo theo sự xuống dốc của ngàng công nghiệp đóng tàu thế giới nói chung và ngàng đóng tàu Việt Nam nói riêng: hầu như toàn Công ty không có hợp đồng mới, mọi thứ rất khó khăn nhưng Công ty vẫn cố gắng duy trì sản xuất đợi ngày khôi phục, vì đây là nền kinh tế trọng điểm của đất nước

- Bước ngoặt của ngành đóng tàu vào ngày 21/10/2013: sau khi căn cứ vào các bộ luật, các nghị định hiện hành, Bộ Trưởng Bộ giao thông vận tải Đinh La Thăng đã ký quyết định thành lập Tổng công ty công nghiệp tàu thủy (viết tắt là SBIC) với hình thức công ty mẹ, công ty con, và Công ty CNTT Bạch Đằng là một trong tám công ty

4

Trang 5

con Công ty CNTT Bạch Đằng được thành lập dựa trên việc tổ chức lại Tổng công

ty CNTT Bạch Đằng Đây là một trong những động thái mạnh mẽ trong dự án tái cơ cấu Tập đoàn Vinashin trước đây

- Hiện nay, Công ty CNTT Bạch Đằng (gọi tắt là Công ty đóng tàu Bạch Đằng) đang trong thời kì chuyển giao nên còn gặp nhiều khó khăn nhưng chủ trương của công ty

là kết hợp sản xuất với phát triển công nghệ tiên tiến nâng cao tính cạnh tranh và linh hoạt trong công cuộc hội nhập kinh tế quốc tế, với mục tiêu trở thành một trong những công ty chủ lực của Tổng công ty công nghiệp tàu thủy, góp phần vào việc phát triển đất nước

* Sản phẩm của Công ty CNTT Bạch Bằng

- Qua hơn 45 năm hoạt động công ty đã đóng mới và bàn giao cho chủ tàu hàng trăm phương tiện, đã tạo nên cho công ty một bề dày truyền thống và kinh nghiệm trong lĩnh vực đóng mới và sửa chữa các phương tiện tàu thuỷ Đặc biệt kể từ năm 2000 công ty đã được nhà nước quyết định cho đầu tư nâng cấp để có thể đóng mới các loại tàu đi biển có trọng tải đến 30.000 t, cấp không hạn chế thoả mãn các yêu cầu của các công ước và Đăng kiểm quốc tế

Công ty CNTT Bạch Đằng có thể đóng mới, chế tạo và sửa chữa :

- Các loại tàu chở hàng khô, tàu chở dầu, tàu chuyên dùng, tàu tuần tiễu, tàu chiến, tàu viễn dương, xà lan vận tải biển trọng tải trên 10000t

- Các loại tàu kéo, tàu hút bùn và các loại tàu công trình

- Tàu đánh cá 150HP - 3000HP

- Tàu khách và tàu Du lịch cao cấp - cần cẩu nổi có sức cẩu từ 600 - 1000 t

- Tàu tuần tra, tàu chiến, du thuyền, tàu bằng chất liệu composite

- Sửa chữa các loại tàu và phương tiện trên ụ nổi đến 10.000DWT, ở bến đến 30.000 DWT

- Chế tạo máy kéo neo và neo - các loại xích neo tàu đến cỡ 60m, hệ thống trục chính

và chân vịt công suất đến 4.000HP

5

Trang 6

- Chế tạo các loại bơm, van, cửa kín nước, máy lái điện, cần cẩu tàu thuỷ Cung cấp các loại phôi đúc, rèn gia công chế tạo chi tiết cơ khí, các kết cấu kim loại.

- Chế tạo kết cấu dàn khoan, cần cẩu, động cơ diezel và máy phát điện đồng bộ phục

vụ công nghiệp tàu thuỷ

Kể từ năm 2000 cho đến nay, Công ty đã đóng và bàn giao cho chủ tàu các sản phẩm sau:

Bảng 1.1 : Các sản phẩm đã đóng từ năm 2000 đến nay

6

Trang 7

Công ty CP vận tải dầu

Công ty CP vận tải và

Trang 8

1.2 Điều kiện tự nhiên

- Vị trí địa lý: Công ty CNTT Bạch Đằng ở bên bờ sông Cấm, gần trung tâm thành phố Hải Phòng và gần cảng Hải Phòng với diện tích 30 ha

- Độ sâu luồng lạch: Nhỏ nhất là 7m, lớn nhất là 10.4m vào buổi sáng, chiều rộng luồng: 350 m

- Khoảng cách từ Tổng công ty tới Cảng Hải Phòng rất gần, chiều rộng và chiều sâu của vùng nước dẫn tàu ra vào Tổng công ty rất thuận tiện

- Tổng công ty nằm gần các khu công ngiệp, giao thông thuận tiện nên rất thuận lợi cho việc sản xuất

- Diện tích các phân xưởng rộng, thoáng mát, khả năng ra vào phân xưởng dễ dàng

- Một tháng có hai con nước lớn, mỗi đợt khoảng một tuần, khả năng một tháng có thể

hạ thuỷ được hai lần

- Khả năng ra vào xưởng dễ dàng có thể ra vào qua đường thuỷ bằng sông Cấm hay sông Hạ Lý, ngoài ra còn nằm trên tuyến giao thông chính sát chân cầu Hạ Lý gần đường 5 thuận tiện cho việc di chuyển bằng đường bộ

- Khoảng cách từ xưởng tới các cảng thuận lợi cho tàu sửa chữa ra vào

Chiều rộng và chiều sâu của vùng nước dẫn tàu ra vào xưởng hợp lí cho cả những tàu trọng lượng tàu không khá lớn cỡ (20.000 ÷ 30.000) DWT

8

Trang 9

1.3.Sơ đồ mặt bằng nhà máy đóng tàu Bạch Đằng.

b·i l¾p r¸p §ÇU 2 §µ

CÈU kone 25t CÈU 120t

b·i l¾p r¸p §ÇU 2 §µ CÈU 20t

CÈU 15t CÈU 50t

CÈU 16t CÈU 80t

trËn ®?a ph¸o

b·i g¸ hµn nhÑ b·i ti? p nhËn vËt T¦

S©n b? ng chuy?n S©n b? ng I

« t«

24 chç tr¹m

®iÖn 1 v¨n phßng ®oµn

vµ khu y t?

Nhµ xe

§éNG LùC

Nhµ xe

VÃN PH?NG LÀM VI?C CHUYÊN GIA, CH? TÀU

NHµ KH ¸CH

trô së C¤NG T Y DIEZe

L b® KHU D¢ N C¦ C æNG 2

KHU D¢N C¦ CæNG 2

nHµ §I?U HµNH pXSC M¸Y

+4.7

+4.7 +4.5

+4.5

+4.5 +4.5

+4.5

+4.1 +4.8

+4.8

+4.8 +4.2

+4.5 +4.1

+4.2 +4.5

GI¶

NG § ¦ê

NG T CNK T

X¦ëNG TR¦êNG

TR¹M B¶O VÖ

§¦

G PH § PH G

nhµ xe « t« 4 chç

Kho x¨ng

Kho tho¸ng

Kho tho¸ng

tr¹m kh? n?n

Hình 1.1 Sơ đồ mặt bằng của Công ty CNTT Bạch Đằng

1.4 Cơ cấu tổ chức quản lý.

9

Trang 10

Hình 1.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty CNTT Bạch Đằng

Chức năng, nhiệm vụ các đơn vị trong Công ty

10

Trang 11

 Phòng vật tư:

- Đề xuất nhanh chóng và kịp thời với giám đốc về nguồn cung cấp vật tư và những giải pháp về vấn đề vật tư Thường xuyên phản ánh cho giám đốc tình

hình quản lý và sử dụng vật tư để có biện pháp sử lý kịp thời

- Bảo đảm cung cấp đủ vật tư cho sản xuất và xây dựng cơ bản theo kế hoạch

- Thực hiện các hợp đồng mua bán vật tư với các nhà cung ứng, vận tải áp tải vật tư về kho của công ty và tiến hành nghiệm thu

- Quy hoạch mặt bằng kho bãi, tổ chức sắp xếp bảo quản vật tư, xây dựng nội qui kho bãi, hướng dẫn nghiệp vụ cho các thủ kho bảo đảm hàng hoá trong kho đạt yêu cầu chất lượng

 Ban đóng mới:

- Căn cứ vào kế hoạch năm, quí, tháng, để lập kế hoạch tác nghiệp sản xuất ở các phân xưởng, giúp cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục, nhịp nhàng

- Quy định nhiệm vụ cho các đơn vị để hoàn thành kế hoạch tác nghiệp ở trên

- Kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức các khâu gia công trong phân xưởng

- Trong quá trình thực hiện phát hiện ra những khâu yếu để đề ra biện pháp

- Tham mưu giúp giám đốc sử dụng tốt nhất năng lực sản xuất tại các phân xưởng

Trang 12

 Phòng kỹ thuật:

- Thiết kế sản phẩm mới và cải tiến sản phẩm cũ

- Chế thử sản phẩm mới, thực hiện các hoạt động tiêu chuẩn hoá

- Kiểm tra tính công nghệ của một kết cấu sản phẩm mới

- Thiết kế các công nghệ mới, các dụng cụ mới

- Lập qui trình công nghệ

- Lập định mức tiêu hao vật liệu

- Hoàn công

- Nghiên cứu phổ biến những tiến bộ kỹ thuật, kinh nghiệm gia công tiên tiến

 Phân xưởng Máy:

- Sửa chữa, đóng mới phần máy chính, máy phụ tàu thuỷ

- Gia công các thiết bị tàu thủy

- Sửa chữa, đón mới hệ thống động lực

- Hoàn thành các nhiệm vụ được giao khác

 Phân xưởng Đúc-Rèn:

- Chế tạo phôi gang, thép, kim loại màu và hợp kim… dùng để chế tạo các trang thiết

bị, phụ tùng, phụ kiện, cơ khí khác

- Chế tạo xích

- Gia công phôi dùng để chế tạo động cơ Diezen, cần cẩu quay

- Gia công phôi phục vụ cho việc chế tạo các trang thiết bị, phụ tùng, phụ kiện

- Khi sửa chữa hệ thống ống: nhận hạng mục của phòng Sản Xuất:

+ Tháo, kiểm tra, thay thế

+ Tháo, kiểm tra, sửa chữa, cạo rà các loại van, thử áp lực theo yêu cầu kỹ thuật

+ Lắp ráp ống, van, thử và bàn giao

12

Trang 13

 Phân xương Điện:

- Sửa chữa, đóng mới hệ thống điện tàu thủy theo đúng yêu cầu kỹ thuật và thiết kế;

- Hoàn thành các nhiệm vụ được giao khác

 Phân xưởng Mộc:

- Thực hiện hoàn chỉnh các công việc về nội thất tàu thuỷ theo bản vẽ thiết kế

- Tham gia thiết kế nội thất và bố trí chung của tàu theo đúng qui phạm

- Làm các công việc vê đồ mộc đàn dựng

 Phân xưởng Triền đà:

- Phục vụ cẩu tải đóng mới, sửa chữa tàu thuỷ, ngoài ra còn phục vụ công ty vận chuyển vât tư, trang thiết bị của sản xuất

- Có nhiệm vụ đưa đón tàu ra vào bến của công ty, kéo tàu ra luồng và bàn giao phương tiện cho khách hàng sau khi sửa chữa xong

- Quản lý toàn bộ khu mặt bằng dưới nước của công ty, khu vưc cầu tàu, cầu dẫn thuỷ phận, đồng thời quản lý sử dụng, bảo quản các phương tiện, thiết bị được giao của công ty

 Phân xưởng Trang Trí 1:

- Gõ cạo rỉ, phun cát làm sạch vỏ tàu và các kết cấu kim loại khác

- Sơn chống hà, chống rỉ, sơn trang trí hoàn chỉnh vỏ tàu sông, tàu biển, các loại phương tiện thuỷ, công trình công nghiệp và các mặt hàng công nghiệp khác

 Phân xưởng Trang Trí 2:

- Gõ cạo rỉ, phun cát làm sạch vỏ tàu và các kết cấu kim loại khác

- Sơn chống hà, chống rỉ, sơn trang trí hoàn chỉnh vỏ tàu sông, tàu biển, các loại phương tiện thuỷ, công trình công nghiệp và các mặt hàng công nghiệp khác

 Phòng KCS-ISO:

- Giúp giám đốc kiểm nghiệm, kiểm tra đôn đốc hướng dẫn các phòng ban và phân xưởng thực hiện mọi biện pháp nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm

- Nắm vững hệ thống tiêu chuẩn qui định về chất lượng sản phẩm để:

+ Kết hợp với phòng kĩ thuật, thiết bị động lực kiểm tra chât lượng các thiết bị

+ Tổ chức kiểm tra, xác nhận chất lượng các vật tư chủ yếu của công ty

+ Kiểm tra các công đoạn gia công theo các chỉ tiêu kỹ thuật

+ Kết hợp cùng phòng kỹ thuật xây dựng các định mức chất lượng sản phẩm

13

Trang 14

 Phòng Thiết bị Động lực:

- Về mở rộng mặt bằng sản xuất, về trang thiết bị phục vụ sản xuất

- Quản lý toàn bộ thiết bị máy móc của công ty về số lượng, chất lượng, điều động thiết bị giữa các phân xưởng cho phù hợp và lập kế hoạch sửa chữa và mua sắm phụ tùng thay thế hàng năm

- Hướng dẫn công nhân sử dụng máy móc theo đúng qui định vận hành máy đảm bảo phát huy hiệu quả cao nhất và an toàn cho người lao động

- Lắp đặt thiết bị mới cùng với phòng KCS nghiệm thu giao cho đơn vị sản xuất

- Bảo quản và xây dựng các tài liệu kỹ thuật, các hồ sơ thiết bị, và bố trí người sử dụng máy hợp lý qua sát hạch

 Phân xưởng Động lực:

- Quản lý, cung cấp điện năng, gió nén cho công ty

- Duy trì, sửa chữa đảm bảo sự làm việc liên tục và ổn định cho toàn bộ hệ thống thiết

bị bao gồm: máy gia công cơ khí, máy thuỷ lực, hệ thống cẩu tải và các thiết bị khác

 Phân xưởng Ôxy:

- Chịu trách nhiệm về việc vận hành thiết bị cung cấp Ôxy, gaz phục vụ sản xuất trong nhà máy

 Phòng ATLĐ:

- Phổ biến các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn về an toàn vệ sinh lao động của Nhà nước và các nội quy, quy chế chỉ thị về bảo hộ lao động của giám đốc đến các phân xưởng, phòng ban, thực hiện tuyên truyền về an toàn lao động

- Phối hợp với các phòng ban khác như phòng TCCB-LĐ phòng Y tế để huấn luyện về

an toàn lao động và chăm sóc sức khoẻ cho người lao động

- Kiểm tra việc chấp hành nội qui an toàn lao động, điều tra thống kê các vụ tai nơi xảy

ra trong công bảo hộ lao động, bồi dưỡng độc hại cùng tổ chức Công đoàn của công

ty xây dựng mạng ty

- Thực hiện chế độ lưới an toàn viên về an toàn và vệ sinh lao động

• Lực lượng cán bộ, công nhân của Công ty đóng tàu Bạch Đằng

Với đội ngũ nhân lực hơn 801 cán bộ công nhân viên chức Các cán bộ,

14

Trang 15

kỹ sư của công ty hầu hết được đào tạo từ trường Đại học Hàng Hải Việt Nam, một

số đã được đi đào tạo tại các nước như Trung Quốc, Liên Xô, Ba Lan Các công nhân cũng được đào tạo trực tiếp trong trường công nhân kĩ thuật của công ty

Bảng1.2 Nhân lực của Công ty CNTT Bạch Đằng

Số

Số lượng

Bậc kỹ thuật

Nhân lực bậc cao

Thâm niên

15

Trang 16

27 Chuyên viên kế hoạch điều độ 1 4.51 4.51 18

16

Trang 17

58 Sửa chữa van ống tàu thủy 3 4.6 4.8 2659

Sửa chữa, lắp đặt hệ thống điện trong hầm tàu

60

Sửa chữa, lắp đặt hệ thống đường ống trong

TÊN THIẾT BỊ, KIỂU, NƯỚC SẢN

XUẤT VÀ NĂM SẢN XUẤT

Đặc TRƯNG KỸ THUẬT

Vị trí SL

A-CẦN CẨU VÀ TỜI Cần cẩu chân đế KUPOB-Liên Xô-1983 16/20 t-384 kW 1 Cần cẩu chân đế KUPOB-Liên Xô-1984 10/16 t-311 kW 1

17

Trang 18

Cần cẩu chân đế -XICH-Trung

Cầu trục-Việt Nam-1981 5t-25,7 kW 1 Cầu trục-Trung Quốc-1962 Sức nâng 15/3 t 2 Cầu trục-Trung Quốc-1962 Sức nâng 10 t 1 Nửa cổng trục (Poóc tích)-Việt Nam-

Trang 19

2003 Cầu trục - BẠCH ĐẰNG Việt Nam-

Trang 20

Tiệp Khắc-1970

Máy biến áp điện 1000 kVA22/6/0,4 kV 1 Máy biến áp -Trung Quốc-SJ560 560 kVA-6/0,4 kV Trạm 9 1 Máy biến áp điện -SJ750-Trung Quốc 750 kVA-6/0,4 kV Trạm 10 1 Máy biến áp điện Tr.8-SJ320-

Trung Quốc

320 kVA-6/0,4 kV 1

Máy biến áp cách ly- Cầu tàu SJ320 320 kVA-6/0,4 kV 1

D-THIẾT BỊ GIA CÔNG CẮT GỌT

Máy tiện

Trang 21

21

Trang 22

Máy cắt đĩa-8G663-7808- Liên

Trang 23

Máy cuốn tôn 3

PHÁP-2004

20,5 kVA(40% tải) 10

Máy hàn BTĐ-CO2-KR500-Nhật-2003 32 kVA 1 Máy hàn BTĐ-CO2-OR500-Nhật-2003 32 kVA 1 Máy hàn BTĐ-CO2-SUGDONG-Hàn

Trang 24

Máy hàn tự động- ADDF-Liên

Xô-1988

Máy hàn tự động- LINCOL-Mỹ-1999 113kVA Vỏ 1 1 Máy hàn tự động- LINCOL-Mỹ-2000 113kVA Vỏ 1 1 Máy hàn tự động- INE-Italia-200 83kVW 1 Máy hàn tự động- MEGA SHAP- Pháp-

Máy hàn điện 1 chiều

Máy hàn điện 1 chiều điện 6

Trang 25

Máy hàn điện 1

Máy hàn điện 1 chiều LITECH-420-

Pháp

Vỏ 1 3

F-THIẾT BỊ NHIỆT LUYỆN, TỦ SẤY

Lò nấu đồng hồ quang-Trung

Quốc-1962

50kg/4 giờ-11 kW 1

Lò ủ CHO6124-Liên Xô-1981 Nhiệt độ 100- 60 kW 1

Trang 26

I-PHƯƠNG PHÁP VẬN TẢI THỦY

Máy đo độ cứng

Máy phun sơn cao áp-28:1

Nam Triều Tiên-1996

Trang 27

Máy phun sơn cao

Kết luận: Dựa trên các bề dày thành tích nêu trên, kinh nghiệm của đội ngũ CBCNV

cùng các trang thiết bị hiện đại, phương pháp thi công tốt đánh giá Công ty đóng tàu Bạch Đằng đủ năng lực để đóng mới tàu có trọng tải lên đến 30.000t Đóng và sửa chữa các loại tàu chở hàng khô, chở dầu, tàu chuyên dùng, tàu tuần tiễu, xà lan vận tải biển trọng tải trên 10.000t

1.5 Phân xưởng vỏ 1

1.5.1 Vị trí và sơ đồ

- Diện tích phân xưởng khoảng 200 m2, cao 36 m

- Sơ đồ: Phân xưởng có hai tầng, tầng 1 để bố trí máy móc thiết bị để gia công chi tiết

và các bệ lắp ráp, tầng 2 là sàn phóng dạng, xung quanh bố trí các trang thiết bị phục

vụ cho quá trình lắp ráp: máy hàn, cẩu, máy ép, máy cắt, bệ lắp ráp, máy uốn thép hình…

27

Trang 28

1 2 3

4 5

6 10

11 12

15

Hình 1.3 Sơ đồ bố trí mặt bằng phân xưởng Vỏ 1

(1) Máy cắt Plasma (8) Bãi gia công chi tiết, cụm chi tiết(2) Máy cắt CNC (9) Máy cắt thủy lực

(3) Máy cắt CNC (10) Máy đập thép hình

(5) Máy uốn tôn 3 trục (12) Máy uốn thép hình CNC

(6) Máy uốn tôn 3 trục (13) Bãi để thép hình

(7) Bãi để tôn (14) Gia công cụm chi tiết

(15) Bệ lắp ráp

28

Trang 29

Phân xưởng chia thành 2 ngăn, mỗi bên bố trí 4 cẩu với 2 độ cao khác nhau Trọng tải của cẩu là 50 Tấn.

1.5.2 Nguồn lực của phân xưởng.

Bảng 1.4: Nguồn nhân lực của phân xưởng

 Nhân lực của phân xưởng

29

Trang 30

1.5.3 Trang thiết bị

I Thiờ́t bị gia cụng

1 Máy ép trục khủy 160t KA3132.01 Liờn Xụ 1

4 Máy cắt plasma Tom NERTAJET-HP300 Pháp

7 Máy cắt thủy lực HQ WINWIN-610

8 Máy ép thủy lực 1000 XP-Q-1000T

9 Máy uụ́n thép hình CNC POCN300

10 Máy cắt tụn cõ̀m tay HADYAUTO

11 Máy vát mép tụn -144 CENEMA2M

12 Máy cắt tụn chạy khí nén PLASMA

13 Máy cắt tụn cõ̀m tay NTH16

14 Máy cắt tụn cõ̀m tay PUG

30

quản đốc

p.quản đốc

8 tổ lắp ráp ( mỗi tổ 6-7 )

5 tổ hàn ( mỗi tổ 7-10 )

3 tổ gia công ( mỗi tổ 6-10)

Trang 31

15 Máy cắt tôn cầm tay E SAB-PUG

16 Máy cắt tôn cầm tay E SAB-PUG

17 Máy cắt hơi bán tự động IK-12-HANK Nhật 1

18 Máy cắt hơi bán tự động IK-12-HANK Nhật 1

19 Máy cắt hơi bán tự động IK-12-HANK Nhật 1

20 Máy cắt hơi bán tự động IK-12-HANK Nhật 1

21 Máy cắt hơi bán tự động IK-12-HANK Nhật 1

II Thiết bị hàn

1 Máy hàn điện 1 chiều

8 Máy hàn 1 chiều DYNAMIC-500DC Việt Nam 30

2 Máy hàn bàn tự động

2 Máy hàn bán tự động VINAMAG 500 Việt Nam 3

3 Máy hàn bán tự động PANASONIC KR500 Nhật 4

4 Máy hàn bán tự động PANASONIC KRII

31

Trang 32

5 Máy hàn bán tự động ESAP LAW520 P.Lan 4

10 Máy hàn bán tự động ESAP Thụy Điển 53.Máy hàn xoay chiều Việt Nam

1 Máy hàn xoay chiều Việt Nam Việt Nam 12III Thiết bị nâng hạ

IV Thiết bị văn phòng

V Dụng cụ

32

Trang 33

9 Máy mài điện + lỗ 23

Trang 34

PHẦN 2 GIỚI THIỆU VỀ CON TÀU

2 TÀU CHỞ DẦU 13500DWT

Tàu dầu 13500 DWT là tàu vỏ thép được thiết kế để chở dầu hoạt động trên vùng biển không hạn chế, vùng hoạt động bao gồm: khu vực Châu á, Trung Đông và ven biển Việt Nam Chân vịt đơn lai bằng động cơ diezel phù hợp với việc chuyên chở các sản phẩm

của dầu

2.1 Loại khu vực hoạt động

-Tàu được giao là tàu chở dầu 13500DWT, hoạt động ở vùng biển không hạn chế

2.2 Các thông số kích thước chính của tàu

Kết cấu thân tàu là loại thép được Đăng kiểm NK và VR duyệt cụ thể là thép KA, KB

có giới hạn chảy ReH = 235 MPa, khối lượng riêng 7.85 t/m3

Tất cả vật liệu, kể cả que hàn, sử dụng cho các thành phần kết cấu thân tầu phải được Đăng kiểm công nhận dựa trên các bản vẽ thiết kế kết cấu và phải thoả mãn các yêu cầu thống nhất tương ứng của Hiệp hội Đăng kiểm quốc tế IACS

Trang 35

MAIN DECK SIDE LINE

9

9 1/4 1/2

8000 B.L.

6000 B.L.

4000 B.L C

10 9

8 7

6 4

3 2

1

4500

10 200

180

170 175

FP

400 9

1786

60

80 BL

8 7

#166 165 160

7000W.L.

155

145 150

6000WL 5000WL 4000WL

140 135 130 125 6

4

115 110 105 100 90 85 80

3

8000BL

2 1 4000BL

600

70

60 65 55 50 45 40 30

Chi?u cao Mớn nước Tốc độ

Hệ số b?o

145,30 m 136,60 m 20,80 m 11,20 m 8,45 m 13,5 hl/h 0,7549 các Thông số cơ bản

CAMBER ON MAIN DECK (STRAIGHT WITH KNUCKLE)

120 0

Trang 36

- Chiều cao đáy đôi trong khu vực hầm hàng 1700mm

- Thượng tầng lái gồm có 6 tầng boong, lầu lái đặt ở tầng 5

+ Tầng 1: boong chính đến boong dâng lái cao 2,70 m

+ Tầng 2: boong dâng lái đến boong A cao 2,60 m

+ Tầng 3: boong A đến boong B cao 2,60 m

+ Tầng 4: boong B đến boong C cao 2,60 m

+ Tầng 5: boong C đến boong đài chỉ huy cao 2,60 m

+ Tầng 6: boong đài chỉ huy đến boong la bàn cao 2,80 m

- Thượng tầng mũi:

Chiều cao từ boong chính đến boong dâng mũi:

+Tại đỉnh trước: 3,8 m

+ Tại cuối đuôi: 4,043 m

- Bệ đỡ: cửa công nghệ hoặc lỗ chui được mở dưới mỗi bệ đỡ để phục vụ bảo dưỡng

- Máy chính được bắt chặt bằng bulông với bệ đỡ trên mặt két đáy đôi được gia công bằng tôn dày

- Mạn chắn sóng bố trí như trên bản vẽ bố trí chung

- Vây giảm lắc: HP 340 x 12 được lắp vào hai bên hông có chiều dài khoảng 32% chiều dài phần giữa tàu

- Lỗ chui: mỗi két đáy đôi trong hầm hàng được bố trí hai lỗ chui, một lỗ chui cho đáy đôi trong buồng máy, các két đỉnh và các khoang khác

- Hầm hàng: cửa hầm hàng được bố trí như trên bản vẽ bố trí chung

36

Trang 37

- Thang và bậc thang: mỗi hầm hàng bố trí một thang thép đứng gắn với vách ngang Các thang hoặc bậc thang được lắp cho các két đáy đôi, các két đỉnh mũi và lái, các két liền vỏ…

- Nhà tời được bố trí ở khoang cách ly đuôi và khoang mũi.

37

Trang 38

L IFEBAO T

#5 UP

13,5 hl/h 8,45 m 11,20 m 136,60 m

Trang 39

+ Kết cấu thân tàu được tính theo quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép của NK.

- Boong đáy kết cấu hệ thông dọc

- Các phần khác kết cấu hệ thống ngang

+ Tôn vỏ, tôn đáy và mạn được nối với nhau bằng mối hàn đối đầu và ghép

+ Tôn boong: được nối với nhau bằng mối hàn đối đầu và ghép, tôn xà hộp boong được hàn trực tiếp với dải tôn mép mạn

+ Vách: có 5 vách ngăn kín nước, 1 vách dọc tâm (tàu có kết cấu mạn kép)

+ Kết cấu sườn khoẻ, cột và sống

Trong buồng máy các sườn khoẻ nối với xà khoẻ với cột được bố trí có khả năng chống rung

+ Đáy đôi: đáy đôi trong hầm hàng kết cấu hệ thống dọc có 1 sống chính và 4 sống đáy phụ

+ Đà ngang tại mỗi sườn, sống đáy chính và hai sống đáy phụ hai bên được bố trí trong khoang máy

+ Đáy đôi được chia nhỏ thành các két và được hàn kết cấu kín nước

+ Sống mũi, sống đuôi

Sống mũi kết cấu thép hàn hình quả lê cạnh tròn hướng lên

Sống đuôi đúc được hàn vào vỏ tàu và dải tôn hông

+ Tường thép: có kết cấu thép hàn, chiều dày chung là 6mm

Các tường thép làm bằng tôn phẳng có nẹp gia cường

+ Mạn chắn sóng chiều cao 3000mm trên boong chính Một phần trước mạn chắn sóng trên boong đài chỉ huy được lắp với bộ phận làm lệch hướng gió

+ Bệ đỡ máy phụ, thiết bị trên boong có kết cấu thép hàn

Trang 40

+ Vây giảm lắc chiều cao 340 mm kết cấu thép mỏ 340x12.

+ Trên boong chính bố trí một cần cẩu nằm giữa hoang khoàng 3 và 4.+ Hệ thống thông hơi thoát khí được bố trí trên hình bố trí chung

2.6.3 Khoang hàng

Hình 2.3:Mặt cắt ngang khoang hàng tại sườn thường.

Ngày đăng: 02/06/2016, 15:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Sổ tay kỹ thuật phần vỏ tàu Huyndai, MIPO DOCKYARD CO . , LTD 2. Cục Đăng kiểm Việt Nam (2010), Quy phạm phân cấp và đóng tàu biểnvỏ thép TCVN 6259-1: 2010, NXB Giao thông vận tải, Hà Nội Khác
3. Cục Đăng kiểm Việt Nam, Thuật ngữ kỹ thuật Đóng tàu và Đăng kiểm Anh- Việt Khác
4. Nguyễn Đức Ân, Hồ Quang Long, Dương Đình Nguyên (1978), Sổ tay kỹ thuật đóng tàu thuỷ tập 3, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Khác
5. Cục Đăng kiểm Việt Nam (2005), Hướng dẫn giám sát đóng mới tàu biển, NXB Giao thông vận tải, Hà Nội Khác
6. Tiêu chuẩn chất lượng sủa chữa và đóng tàu- IACS Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.3 Sơ đồ bố trí mặt bằng phân xưởng Vỏ 1 - LẬP QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ PHÂN đoạn m16+17a và PHÂN đoạn THƯỢNG TẦNG mũi của tàu CHỞ dầu 13500 DWT tại NHÀ máy ĐÓNG tàu BẠCH  ĐẰNG
Hình 1.3 Sơ đồ bố trí mặt bằng phân xưởng Vỏ 1 (Trang 28)
Hình 2.5:Mặt cắt ngang khoang hàng tại vách ngang kín nước. - LẬP QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ PHÂN đoạn m16+17a và PHÂN đoạn THƯỢNG TẦNG mũi của tàu CHỞ dầu 13500 DWT tại NHÀ máy ĐÓNG tàu BẠCH  ĐẰNG
Hình 2.5 Mặt cắt ngang khoang hàng tại vách ngang kín nước (Trang 42)
Hình 2.12: Mặt cắt ngang khoang máy tại sườn 34 - LẬP QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ PHÂN đoạn m16+17a và PHÂN đoạn THƯỢNG TẦNG mũi của tàu CHỞ dầu 13500 DWT tại NHÀ máy ĐÓNG tàu BẠCH  ĐẰNG
Hình 2.12 Mặt cắt ngang khoang máy tại sườn 34 (Trang 47)
Hình 2.15: Mặt cắt ngang vùng mũi tàu tại sườn 173,176. - LẬP QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ PHÂN đoạn m16+17a và PHÂN đoạn THƯỢNG TẦNG mũi của tàu CHỞ dầu 13500 DWT tại NHÀ máy ĐÓNG tàu BẠCH  ĐẰNG
Hình 2.15 Mặt cắt ngang vùng mũi tàu tại sườn 173,176 (Trang 50)
Hình 2.19: Mặt mặt cắt ngang khoang đuôi tại sườn -5,0,5 - LẬP QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ PHÂN đoạn m16+17a và PHÂN đoạn THƯỢNG TẦNG mũi của tàu CHỞ dầu 13500 DWT tại NHÀ máy ĐÓNG tàu BẠCH  ĐẰNG
Hình 2.19 Mặt mặt cắt ngang khoang đuôi tại sườn -5,0,5 (Trang 54)
Bảng 2.1 Thống kê phân tổng đoạn STT Kí hiệu Tên PĐ và TĐ Kích thước (LxBxH) mm Khối lượng (tấn) - LẬP QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ PHÂN đoạn m16+17a và PHÂN đoạn THƯỢNG TẦNG mũi của tàu CHỞ dầu 13500 DWT tại NHÀ máy ĐÓNG tàu BẠCH  ĐẰNG
Bảng 2.1 Thống kê phân tổng đoạn STT Kí hiệu Tên PĐ và TĐ Kích thước (LxBxH) mm Khối lượng (tấn) (Trang 61)
Hình 2.8.6. Kết cấu vách dọc cách dọc tâm 2150 - LẬP QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ PHÂN đoạn m16+17a và PHÂN đoạn THƯỢNG TẦNG mũi của tàu CHỞ dầu 13500 DWT tại NHÀ máy ĐÓNG tàu BẠCH  ĐẰNG
Hình 2.8.6. Kết cấu vách dọc cách dọc tâm 2150 (Trang 67)
Hình 2.9.6.Dọc tâm - LẬP QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ PHÂN đoạn m16+17a và PHÂN đoạn THƯỢNG TẦNG mũi của tàu CHỞ dầu 13500 DWT tại NHÀ máy ĐÓNG tàu BẠCH  ĐẰNG
Hình 2.9.6. Dọc tâm (Trang 75)
Hình 2.9.10. Sườn 163 - LẬP QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ PHÂN đoạn m16+17a và PHÂN đoạn THƯỢNG TẦNG mũi của tàu CHỞ dầu 13500 DWT tại NHÀ máy ĐÓNG tàu BẠCH  ĐẰNG
Hình 2.9.10. Sườn 163 (Trang 76)
Hình 2.9.14. Sườn 168 - LẬP QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ PHÂN đoạn m16+17a và PHÂN đoạn THƯỢNG TẦNG mũi của tàu CHỞ dầu 13500 DWT tại NHÀ máy ĐÓNG tàu BẠCH  ĐẰNG
Hình 2.9.14. Sườn 168 (Trang 77)
Hình 2.9.18. sườn 172 - LẬP QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ PHÂN đoạn m16+17a và PHÂN đoạn THƯỢNG TẦNG mũi của tàu CHỞ dầu 13500 DWT tại NHÀ máy ĐÓNG tàu BẠCH  ĐẰNG
Hình 2.9.18. sườn 172 (Trang 78)
Hình 4.2.19. Sơ đồ lấy dấu đường kiểm tra  Bước 7. Kiểm tra nghiệm thu phân đoạn vách - LẬP QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ PHÂN đoạn m16+17a và PHÂN đoạn THƯỢNG TẦNG mũi của tàu CHỞ dầu 13500 DWT tại NHÀ máy ĐÓNG tàu BẠCH  ĐẰNG
Hình 4.2.19. Sơ đồ lấy dấu đường kiểm tra Bước 7. Kiểm tra nghiệm thu phân đoạn vách (Trang 102)
Hình 5.5.1. SƠ đồ lắp ráp và kiểm tra cụm chi tiết số 1 - LẬP QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ PHÂN đoạn m16+17a và PHÂN đoạn THƯỢNG TẦNG mũi của tàu CHỞ dầu 13500 DWT tại NHÀ máy ĐÓNG tàu BẠCH  ĐẰNG
Hình 5.5.1. SƠ đồ lắp ráp và kiểm tra cụm chi tiết số 1 (Trang 114)
Hình 5.5.8. Thứ tự lắp ráp sống dọc mạn và sườn thường - LẬP QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ PHÂN đoạn m16+17a và PHÂN đoạn THƯỢNG TẦNG mũi của tàu CHỞ dầu 13500 DWT tại NHÀ máy ĐÓNG tàu BẠCH  ĐẰNG
Hình 5.5.8. Thứ tự lắp ráp sống dọc mạn và sườn thường (Trang 120)
Hình 6.3.6. Sơ đồ lấy dấu cơ cấu - LẬP QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ PHÂN đoạn m16+17a và PHÂN đoạn THƯỢNG TẦNG mũi của tàu CHỞ dầu 13500 DWT tại NHÀ máy ĐÓNG tàu BẠCH  ĐẰNG
Hình 6.3.6. Sơ đồ lấy dấu cơ cấu (Trang 135)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w