Mặt khác, về nội dung của môn phân tích hoạt động kinh tế là vận dụng những kiến thức chuyên môn kết hợp với những phương pháp phân tích để nghiên cứu các kết quả và quá trình sản xuất k
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Phân tích là quá trình phân chia phân giải các hiện tượng và kết quả kinh doanh thành những bộ phận cấu thành rồi dùng các phương pháp liên hệ so sánh đối chiếu và tập hợp lại nhằm rút ra tính quy luật và xu hương vận động phát triển của hiện tượng nghiên cứu.
Phân tích hoạt động kinh tế là một môn khoa học có đối tượng nghiên cứu là hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung Mặt khác, về nội dung của môn phân tích hoạt động kinh tế là vận dụng những kiến thức chuyên môn kết hợp với những phương pháp phân tích để nghiên cứu các kết quả và quá trình sản xuất kinh doanh được biểu hiện thông qua các chi tiêu kinh tế gắn liền với các nhân tố ảnh hưởng Trên cơ sở
số liệu, tài liệu được rút ra từ hệ thống thông tin kinh tế là các hoạt động trong lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân, của từng ngành nói chung và của từng Doanh nghiệp nói riêng, được biểu hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế với sự tác động của các nhân tố Từ đó tìm ra phương hướng và biện pháp cải tiến những khả năng tiềm tàng, đưa Doanh Nghiệp đạt tới hiệu quả kinh doanh cao hơn
Bài tập lớn này đề cập tới hai nội dung chính đó là: “Phân tích chỉ tiêu doanh thu theo mặt hàng và phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu giá trị sản xuất theo các chỉ tiêu sử dụng máy móc thiết bị” Thông qua việc đánh giá phân tích tìm hiểu được những nguyên
nhân gây ra những biến động kinh tế trong doanh nghiệp, đồng thời đưa ra những biện pháp hữu ích cho doanh nghiệp trong công tác quản lý, sử dụng nguồn nhân lực, vật lực để doanh nghiệp phát triển tốt hơn.
Trang 2MỤC LỤC
Trang
PHẦN I – LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ … … 2
§1 - Mục đích chung, ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh tế ……… 2
§2 - Các phương pháp phân tích sử dụng trong bài……… …… 5
PHẦN II- NỘI DUNG PHÂN TÍCH ……… ……13
Chương I – Phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu doanh thu theo mặt hàng ………
§1 - Mục đích, ý nghĩa ……… …… 13
§2 - Phân tích……… …… …… 14
§3 - Kết luận……… ………22
Chương II – Phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu giá trị sản xuất theo các chỉ tiêu sử dụng máy móc thiết bị……… … 25
§1 - Mục đích, ý nghĩa……… … …… 25
§2 - Phân tích……… …… ……… 27
§3 - Kết luận……… … …………35
PHẦN III - KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……… ……… 38
LỜI KẾT……… ……… 40
Trang 3PHẦN I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ
§1- Mục đích, ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh tế
- Kiểm tra và đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế
đã xây dựng
Nhiệm vụ trước tiên của phân tích là kiểm tra và khái quát giữa kết quả đạt được
và so sánh với các mục tiêu kế hoạch, dự toán, định mức đã đạt được để khằngđịnh tính đúng đắn và khoa học của chỉ tiêu xây dựng trên một số mặt chủ yếu củahoạt động sản xuất kinh doanh Ngoài ra phân tích cần xem xét đánh giá tình hìnhcác quy định,các thể lệ thanh toán trên cơ sở tôn trọng pháp luật của nhà nước đãban hành và luật trong kinh tế quốc tế
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng của các chỉ tiêu và tìm nguyên nhân gây lên cácảnh hưởng đó
Biến động của chỉ tiêu là do ảnh hưởng trực tiếp của các nhân tố gây lên, do đó taphải xác định trị số của các nhân tố và tìm nguyên nhân gây nên biến động của trị
- Xây dựng phương án kinh doanh căn cứ vào mục tiêu đã định
Định kỳ doanh nghiệp cần kiểm tra và đánh giá trên mọi khía cạnh hoạt động,đồng thời căn cứ vào các điều kiện tác động ở bên ngoài như môi trường kinh
Trang 4doanh hiện tại, và tương lai để xác định vị trí của doanh nghiệp đang đứng ở đâu
và hướng đi đâu Các phương án xây dựng chiến lược kinh doanh còn thích hợpnữa hay không, nếu không thích hợp nữa thì phải điều chỉnh cho phù hợp
a Đối với người quản lý doanh nghiệp
- Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng trong phòng ngừa rủi
ro trong kinh doanh Để kinh doanh đạt hiệu quả mong muốn, hạn chế rủi ro thìdoanh nghiệp cần phải tiến hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình.Ngoài việc phân tích các điều kiện bên trong của doanh nghiệp về tài chính, laođộng, vật tư…Doanh nghiệp cần phải quan tâm phân tích các điều kiện bên ngoàinhư thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh…Trên cơ sở của sự phân tích đó
mà Doanh nghiệp có thể dự đoán các rủi ro có thể xảy ra mà có kế hoạch phòngngừa kịp thời
- Nó là cơ sở quan trọng để đưa ra các quyết định kinh doanh Thông qua các tàiliệu phân tích cho phép các nhà quản lý doanh nghiệp nhận thức đúng đắn về khảnăng thế mạnh và hạn chế của doanh nghiệp mình để đưa ra những quyết địnhđúng đắn về kế hoạch và chiến lược kinh doanh
- Phân tích hoạt động kinh doanh không những là công cụ phát hiện những khảnăng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh mà còn là công cụ để cải tiến quản lýtrong kinh doanh Chỉ có thể thông qua phân tích doanh nghiệp mới có thể pháthiện những khả năng tiềm tàng đó mà khai thác chúng để mang lại hiệu quả caohơn Đồng thời thông qua phân tích mới thấy rõ nguyên nhân và nguồn gốc củacác vấn đề phát sinh, từ đó có các giải pháp để cải tiến những hoạt động quản lýcho hiệu quả hơn
- Nó cũng giúp cho doanh nghiệp lập kế hoạch cho kỳ sau hợp lý Để hoạt độngkinh doanh đạt kết quả mong muốn doanh nghiệp cần phải phân tích hoạt độngkinh doanh thường xuyên Thông qua các tài liệu phân tích, doanh nghiệp có thể
dự đoán được điều kiện kinh doanh trong thời gian tơi và đề ra các chiến lượckinh doanh phù hợp
Trang 5b Đối với ngân hàng, nhà đầu tư và nhà cung cấp
Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quyết định có nên cho vay, đầu tư haybán chịu hàng hóa hay không
c Đối với Nhà Nước
Nhà nước dựa vào kết quả của phân tích hoạt động kinh doanh để hoạch địnhnhững chính sách vĩ mô của nền kinh tế
Trang 6§2 Các phương pháp phân tích sử dụng trong bài
I Các phương pháp đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh
1 Phương pháp so sánh
Là phương pháp được vận dụng phổ biến trong phân tích nhằm xác định vị tri
và xy hướng biến động của hiện tượng, đánh giá kết quả Có thể có các trườnghợp so sánh sau:
So sánh giữa thực hiện với kế hoạch để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch
So sánh giữa kì này với kì trược để xác định nhịp độ, tốc độ phát triển của hiệntượng
So sánh giữa đơn vị này với đơn vị khác để xác định mức độ tiên tiến hoặc lạchậu giữa các đơn vị
So sánh giữa thực tế với định mức, khả năng với nhu cầu
Chú ý: khi so sánh phải đảm bảo nguyên tắc so sánh được Trong phântích phương pháp so sánh nhằm xác định mức biến động tuyệt đối và mức biếnđộng tương đối của chỉ tiêu phân tích:
Trong phân tích thường dùng các loại số tương đối sau:
- Số tương đối kế hoạch : Đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch
Trang 72 Phương pháp chi tiết.
a Phương pháp chi tiết theo thời gian.
- Kết quả SXKD là kết quả của cả một quá trình do nhiều nguyên nhân kháchquan, chủ quan khác nhau, tiến độ thực hiện quá trình trong từng thời gian xácđịnh không đồng đều vì vậy ta phải chi tiết theo thời gian giúp cho việc đánhgiá kết quả kinh doanh được sát, đúng để tìm ra các giải pháp có hiệu quảtrong công việc kinh doanh
- Tác dụng:
Trang 8+ Xác định thời điểm hiện tượng kinh tế xảy ra tốt nhất, xấu nhất.
+ Xác định tiến độ phát triển, nhịp điệu phát triển của hiện tượng kinh tế
b Chi tiết theo thời điểm.
- Có những hiện tượng kinh tế xảy ra tại nhiều thời điểm khác nhau với nhữngtính chất và mức độ khác nhau vì vậy ta phải chi tiết theo địa điểm
- Tác dụng:
+ Xác định các cá nhân đơn vị tiên tiến hay lạc hậu
+ Xác định sự hợp lý hay không trong việc phân phối nhiệm vụ giữa các đơn
vị sản xuất hay cá nhân
+ Đánh giá khái quát thực hiện hạch toán, kinh doanh nội bộ
c Chi tiết theo bộ phận cấu thành.
Giúp ta biết quan hệ cấu thành của các hiện tượng và kết quả kinh tế, nhậnthức được bản chất của các chỉ tiêu kinh tế, giúp cho việc đánh giá kết quảkinh doanh được chính xác, cụ thể xác định được nguyên nhân cũng trọngđiểm của công tác quản lý
II Phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu nghiên cứu.
1.Phương pháp thay thế liên hoàn
- Khái niệm:
Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp xác định mức độ ảnhhưởng của các nhân tố lên chỉ tiêu phân tích bằng cách thay thế lần lượt và liêntiếp các nhân tố từ giá trị gốc sang kỳ phân tích để xác định trị số của chỉ tiêukhi nhân tố đó thay đổi Sau đó, so sánh trị số của chỉ tiêu vừa tính được với trị
số của chỉ tiêu khi chưa có biến đổi của nhân tố cần xác định, ta sẽ tính đượcmức độ ảnh hưởng của nhân tố đó
- Nguyên tắc sử dụng:
+ Xác định đầy đủ các nhân tố ảnh hưởng lên chỉ tiêu kinh tế phân tích và thểhiện mối quan hệ các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích bằng một côngthức nhất định
Trang 9+ Sắp xếp các nhân tố ảnh hưởng trong công thức theo trình tự nhất định vàchú ý:
+ Nhân tố khối lượng thay thế trước, nhân tố trọng lượng thay thế sau Nhân
tố ban đầu thay thế trước, nhân tố thứ phát thay thế sau
+ Xác định ảnh hưởng của nhân tố nào thì lấy kết quả tính toán của bướctrước để tính mức độ ảnh hưởng và cố định các nhân tố còn lại
( Phương pháp này chỉ áp dụng trong trường hợp các nhân tố có mối quan hệ
tích, thương số, kết hợp cả tích và thương số, tổng các tích số, hoặc kết hợp tổng hiệu tích thương với chỉ tiêu kinh tế)
- Khái quát chung:
+ Chỉ tiêu tổng thể: y
+ Các nhân tố : a, b, c
Phương trình kinh tế: y = abc
+ Giá trị chỉ tiêu của kỳ gốc: yo = aoboco
+ Giá trị chỉ tiêu của kỳ nghiên cứu: y1 = a1b1c1
+ Xác định đối tượng phân tích
Δy = y1 - yo = a1b1c1 – aobo co
+ Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích
* Ảnh hưởng của nhân tố thứ nhất a đến chỉ tiêu tổng thể y
yo = aoboco
ya = a1boco
+ Ảnh hưởng tuyệt đối: Δya = ya - yo = a1boco – aobo co
+ Ảnh hưởng tương đối: δya = *100(%)
* Ảnh hưởng của nhân tố b đến chỉ tiêu tổng thể y
ya = a1boco
yb = a1b1co
+ Ảnh hưởng tuyệt đối: Δyb = yb – ya = a1b1co – a1bo co
Trang 10+ Ảnh hưởng tương đối: δyb = *100(%)
* Ảnh hưởng của nhân tố c đến chỉ tiêu tổng thể y
yb = a1b1co
yc = a1b1c1
+ Ảnh hưởng tuyệt đối: Δyc = yc– yb = a1b1c1 – a1b1 co
+ Ảnh hưởng tương đối: δyc = *100(%)
- Tổng ảnh hưởng của các nhân tố
- Δya + Δyb + Δyc = Δy
- δya + δyb + δyc = δ = *100(%)
2 phương pháp số chênh lệch
- Khái niệm:
Giống phương pháp thay thế liên hoàn, nhưng chủ yếu dùng để tính mức
độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích khi giữa chúng có mốiquan hệ tích số
- Nguyên tắc sử dụng:
+ Biểu hiện mối quan hệ giữa chỉ tiêu phân tích với các nhân tố bằng một phương trình kinh tế có chú ý đến trật tự sắp xếp các nhân tố
+ Mức độ ảnh hưởng tuyệt đối được tính bằng cách lấy chênh lệch của nhân
tố đó nhân với trị số kỳ nghiên cứu của các nhân tố đứng trước và trị số kỳ gốccủa các nhân tố đứng sau nó trong phương trình kinh tế
(phương pháp này được sử dụng trong điều kiện các nhân tố có mối quan
hệ tích số với nhau)
- Khái quát chung:
+ Chỉ tiêu tổng thể: y
+ Các nhân tố : a, b, c
Phương trình kinh tế: y = abc
+ Giá trị chỉ tiêu của kỳ gốc: yo = aoboco
Trang 11+ Giá trị chỉ tiêu của kỳ nghiên cứu: y1 = a1b1c1
+ Xác định đối tượng phân tích
Δy = y1 - yo = a1b1c1 – aobo co
+ Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích
* Ảnh hưởng của nhân tố thứ nhất a đến chỉ tiêu tổng thể y
yo = aoboco
ya = a1boco
+ Ảnh hưởng tuyệt đối:
Δya = ya - yo = a1boco – aobo co =(a1 – ao)boco
+ Ảnh hưởng tương đối: δya = *100(%)
* Ảnh hưởng của nhân tố b đến chỉ tiêu tổng thể y
ya = a1boco
yb = a1b1co
+ Ảnh hưởng tuyệt đối:
Δyb = yb – ya = a1b1co – a1bo co = a1(b1 – bo)co
+ Ảnh hưởng tương đối: δyb = *100(%)
* Ảnh hưởng của nhân tố c đến chỉ tiêu tổng thể y
yb = a1b1co
yc = a1b1c1
+ Ảnh hưởng tuyệt đối:
Δyc = yc– yb = a1b1c1 – a1b1 co = a1b1(c1 – co)
+ Ảnh hưởng tương đối: δyc = *100(%)
- Tổng ảnh hưởng của các nhân tố
- Δya + Δyb + Δyc = Δy
- δya + δyb + δyc = δ = *100(%)
3 Phương pháp cân đối
Trang 12- Khái niệm: là phương pháp được vận dụng trong trường hợp các nhân tố có
mối quan hệ tổng đại số
- Nguyên tắc sử dụng:
Trong quan hệ tổng số mức độ ảnh hưởng tuyệt đối của từng phần , bộ phậnnào đó đến chỉ tiêu phân tích cũng được xác định về mặt trị số bằng chính chênh lệch tuyệt đối của chúng
( phương pháp này chỉ được sử dụng khi các nhân tố có mối quan hệ tổng đại
+ Giá trị chỉ tiêu của kỳ gốc: yo = ao + bo - co
+ Giá trị chỉ tiêu của kỳ nghiên cứu: y1 = a1 + b1 – c1
+ Xác định đối tượng phân tích
Δy = y1 - yo = (a1 + b1 – c1) – (ao + bo - co)
+ Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích
* Ảnh hưởng của nhân tố thứ nhất a đến chỉ tiêu tổng thể y
+ Ảnh hưởng tuyệt đối:
Δya = a1 - ao
+ Ảnh hưởng tương đối:
δya = *100(%)
* Ảnh hưởng của nhân tố b đến chỉ tiêu tổng thể y
+ Ảnh hưởng tuyệt đối:
Δyb = b1 - bo
+ Ảnh hưởng tương đối:
δyb = *100(%)
Trang 13* Ảnh hưởng của nhân tố c đến chỉ tiêu tổng thể y
+ Ảnh hưởng tuyệt đối:
Δyc = c1 - co
+ Ảnh hưởng tương đối:
δyc = *100(%)
Tổng ảnh hưởng của các nhân tố
- Δya + Δyb + Δyc = Δy
- δya + δyb + δyc = δ = *100(%)
Trang 14PHẦN II: NỘI DUNG PHÂN TÍCH
Chương 1: Phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu doanh thu theo mặt hàng
§1: Mục đích, ý nghĩa
1 Mục đích
- Đánh giá chung tình hình thực hiện doanh thu theo mặt hàng, khả năng đa
dạng hóa các mặt hàng trong doanh nghiệp
- Tìm ra nguyên nhân và xác định mức độ ảnh hưởng của từng mặt hàng đếntình hình doanh thu trong doanh nghiệp Qua đó thấy được mặt hàng nào manglại doanh thu cao nhất, mặt hàng nào có doanh thu thấp nhất, ảnh hưởng đếntổng doanh thu trong doanh nghiệp ra sao
- Đề ra những biện pháp nhằm nâng cao doanh thu cho doanh nghiệp đối vớicác mặt hàng, phát hiện những mặt hàng tiềm năng, hạn chế để có những chiếnlược kinh doanh cho phù hợp
2 Ý nghĩa
Doanh thu là một chỉ tiêu hết sức quan trọng phản ánh hiệu quả sản xuấttrong doanh nghiệp do đó việc phân tích thực hiện chỉ tiêu doanh thu theo mặthàng là hết sức cần thiết Việc phân tích này cũng có ý nghĩa hết sức quantrọng giúp doanh nghiệp chủ động sáng tạo trong việc tiếp cận thị trường mới,
mở rộng quy mô kinh doanh sang các mặt hàng mang lại lợi ích cho doanhnghiệp
Thông qua các số liệu, tài liệu phân tích được doanh nghiệp sẽ có cơ sở
để định hướng kinh doanh và phát triển sản xuất cho hiệu quả
Trang 15→∑DT Quy mô
(10 3 đ)
Tỷ trọng (%)
Quy mô (10 3 đ)
Tỷ trọng (%
1.Dầu gội đầu 27515995 28,5 26521789 26,7 96 -994206 -1,03
3.Kem đánh răng 10040925 10,4 15595209 15,7 155 5554285 5,754.Xà phòng bánh 11199493 11,6 18376520 18,5 164 7177028 7,43
7.Nước tẩy rửa 15061387 15,6 5065960 5,1 34 -9995427 -10,35
Trang 16Có thể khẳng định mặc dù tổng doanh thu của kỳ nghiên cứu đã tăng sovới kỳ gốc nhưng chưa thực sự tốt vì doanh thu của một số mặt hàng tăng chưađáng kể trong khi có doanh thu của một số mặt hàng lại giảm mạnh.
3 Phân tích chi tiết
số nguyên nhân sau:
- Nguyên nhân thứ nhất: do ở kỳ nghiên cứu doanh nghiệp chú trọng khâuquảng cáo, tiếp thị sản phẩm khiến sản phẩm tiêu thụ nhanh và hiệu quả hơn
Trang 17so với kỳ gốc do đó doanh thu của doanh nghiệp tăng nhanh.Đây là nguyênnhân mang tính chủ quan và tích cực.
- Nguyên nhân thứ 2: doanh nghiệp đã đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩmnên đã lấy được niềm tin và sự hài lòng của người tiêu dùng nên sức mua vớimặt hàng này tăng mạnh kéo theo đó là doanh thu của mặt hàng này tăngnhanh Đây là nguyên nhân chủ quan và tích cực
- Nguyên nhân thứ 3: do doanh nghiệp thay đổi chiến lược kinh doanh thíchhợp, tập trung chủ yếu vào nhóm đối tượng như bệnh viện, trường học, kháchsạn…làm cho sức tiêu thụ mặt hàng này tăng vọt, đồng thời thúc đẩy doanhthu tăng Đây là nguyên nhân chủ quan, tích cực
Do đó biện pháp đưa ra với ba nguyên nhân trên là: doanh nghiệp cần cónhững chiến lược kinh doanh đúng đắn phù hợp trong việc tìm kiếm và chiếmlĩnh thị trường Mặt khác doanh nghiệp cũng cần chú trọng đầu tư vào khâuquảng cáo, nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng thị yếu của khách hàng.Chỉ có dòng sản phẩm chất lượng tốt, mẫu mã đẹp và thị trường tiềm năng thìdoanh nghiệp mới có khả năng nâng cao hiệu quả kinh doanh
- Nguyên nhân thứ tư: ở kỳ nghiên cứu bất ngờ có đại dịch xảy ra nên doanhnghiệp ký được hợp đồng lớn của một trung tâm y tế uy tín về chương trìnhchăm sóc sức khỏe cộng đồng do vậy đã tiêu thụ được một lượng lớn sản phẩm
do đó làm cho doanh thu của mặt hàng này tăng đột biến Đây là nguyên nhânkhách quan và mang tính tích cực
* Mặt hàng kem đánh răng:
Doanh thu của kỳ gốc là 10.040.925.000 đồng chiếm tỷ trọng 10.4%trong tổng doanh thu, còn ở kỳ nghiên cứu doanh thu của mặt hàng này là15.595.209.000 đồng chiếm tỷ trọng 15.7% trong tổng doanh thu, tăng 55%tương ứng với 5.554.285.000 đồng so với kỳ gốc, mức ảnh hưởng là 5.75%.Đây là mặt hàng thứ 2 có doanh thu tăng mạnh trong kỳ nghiên cứu Sự tăngdoanh thu này do những nguyên nhân sau:
- Nguyên nhân thứ nhất: do doanh nghiệp cạnh tranh bị rơi vào tình trạng phásản nên nhiều nhóm khách hàng đã tìm đến với doanh nghiệp, do vậy đã đẩy
Trang 18nhanh sức tiêu thụ sản phẩm dẫn đến doanh thu trong kỳ nghiên cứu của doanhnghiệp tăng nhanh Đây là nguyên nhân khách quan và tích cực cho doanhnghiệp.
- Nguyên nhân thứ 2: Do ở kỳ nghiên cứu doanh nghiệp mở rộng hướng xuấtkhẩu sản phẩm sang các thị trường mới như Thái Lan, Singapo mà mang lạidấu hiệu khả quan Đây là nguyên nhân chủ quan và tích cực
Do đó biện pháp đưa ra ở đây là: Doanh nghiệp cần không ngừng đổi mớimình, tích cực tìm kiếm thị trường mới, khách hàng tiềm năng để ký kết đượcnhiều hợp đồng mang lại nhiều doanh thu cho Doanh nghiệp
* Mặt hàng nước xả vải:
Doanh thu của kỳ gốc là 5.696.294.000 đồng chiếm tỷ trọng 5,9% trongtổng doanh thu, còn ở kỳ nghiên cứu doanh thu của mặt hàng này là7.251.276.000 đồng chiếm tỷ trọng 7,3% trong tổng doanh thu, tăng 2.7%tương ứng với 1.554.982.000 đồng so với kỳ gốc, mức ảnh hưởng là 1.61%.Đây là mặt hàng thứ 3 có doanh thu tăng trong kỳ nghiên cứu Sự tăng doanhthu này do những nguyên nhân sau:
- Nguyên nhân thứ nhất: Ở kỳ nghiên cứu Doanh nghiệp đưa ra nhiều chươngtrình khuyến mại hấp dẫn nên đã kích thích sức mua của người tiêu dùng nên
số sản phẩm tiêu thụ nhiều hơn so với kỳ gốc, do vậy mà doanh thu của mặthàng này tăng lên trong kỳ nghiên cứu Đây là nguyên nhân chủ quan và tíchcực
Biện pháp đưa ra ở đây là: ngoài những phương thức kinh doanh truyền thốngthì Doanh nghiệp cần chú trọng hơn nữa ở các khâu bán hàng như khuyến mại,giảm giá…như thế sẽ kích thích tâm lý người mua cao hơn
- Nguyên nhân thứ hai: doanh nghiệp mở rộng thêm nhiều đại lý phân phốihơn, nên đã phần nào tiếp cận với nhiều khách hàng hơn thúc đẩy nhanh hơnkhả năng tiêu thụ sản phẩm do vậy mà doanh thu của mặt hàng này tăng đáng
kể so với kỳ gốc Đây cũng là một nguyên nhân mang tính chủ quan và tíchcực
Trang 19Biện pháp : doanh nghiệp cần linh hoạt hơn nữa trong chiến lược kinh doanh,không chỉ chú trọng vào khâu sản xuất mà còn phải quan tâm đến các kênhbán hàng mà cụ thể là tập trung vào các kênh bán hàng nhỏ như đại lý cấp1,2…để tiếp cận nhiều hơn với nhiều đối tượng khách hàng từ đó sẽ làm tăngdoanh thu và hiệu quả kinh doanh.
* Mặt hàng dầu tắm:
Ở kỳ gốc doanh thu của doanh nghiệp là 16.799.239.000 đồng chiếm tỷtrọng 17,4% trong tổng doanh thu, còn ở kỳ nghiên cứu doanh thu của mặthàng này là 18.177.855.000 đồng chiếm tỷ trọng 18.3% % trong tổng doanhthu, tăng 8% tương ứng với 1.378.616.000 đồng so với kỳ gốc, mức ảnhhưởng là 1.43 % Đây là mặt hàng thứ 4 có doanh thu tăng trong kỳ nghiêncứu Sự tăng nhẹ về doanh thu của mặt hàng này do những nguyên nhân sau:
- Nguyên nhân thứ nhất: do doanh nghiệp đã mở thêm Phòng Kinh doanh do
đó đã tuyển thêm được đội ngũ nhân viên năng động, sáng tạo tìm ra những cảitiến đáng kể trong khâu tiếp thị và cung ứng sản phẩm do đó mà doanh thu củamặt hàng này có những thay đổi mang tinh tích cực hơn so với kỳ gốc Đây lànguyên nhân chủ quan và mang tính tích cực
Biện pháp ở đây là doanh nghiệp cần vận dụng linh hoạt các cơ chế trong sảnxuất kinh doanh của mình, chú trọng trong khâu tuyển dụng chọn những người
có năng lực, trình độ để có những cải tiến tích cực cho doanh nghiệp của mình
- Nguyên nhân thứ 2: do đời sống của người dân ngày càng được nâng cao,nhu cầu về sinh hoạt cũng ngày càng cải thiện, nắm bắt được xu thế đó doanhnghiệp đã không ngừng đổi mới và nâng cao chất lượng sản phẩm đáp ứngđúng thị hiếu người tiêu dùng cho nên sản phẩm bán ra nhiều hơn, mang lạinguồn doanh thu lớn cho doanh nghiệp Đây cũng là nguyên nhân mang tínhchủ quan và tích cực
Biện pháp tối ưu với doanh nghiệp ở đây là: điều tra nhu cầu thị trường, dựđoán xu hướng trong kỳ tới để từ đó có những bước đi đúng đắn, đồng thờikhông ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm để có thể đứng vững trên thịtrường
Trang 20* Mặt hàng nước tẩy rửa:
Ở kỳ gốc doanh thu của doanh nghiệp là 15.061.387.000 đồng chiếm tỷtrọng 15.6% trong tổng doanh thu, còn ở kỳ nghiên cứu doanh thu của mặthàng này là 5.065.960.000 đồng chiếm tỷ trọng 5.1% % trong tổng doanh thu,giảm 66% tương ứng với 9.995.427.000 đồng so với kỳ gốc, mức ảnh hưởng
là -10.35 % Đây là mặt hàng giảm nhiều nhất trong kỳ nghiên cứu Sự giảmmạnh về doanh thu của mặt hàng này do những nguyên nhân sau:
- Nguyên nhân thứ nhất: do trong kỳ gốc doanh nghiệp đã để lọt một lô hàng
bị lỗi sang phía khách hàng nên ở kỳ nghiên cứu khách hàng đã cắt giảm đơnhàng với doanh nghiệp, do đó mà lượng sản phẩm tiêu thụ ít đi nên doanh thucủa doanh nghiệp ở mặt hàng này giảm đi đáng kể Đây là nguyên nhân chủquan và mang tính tiêu cực
Biện pháp đối với doanh nghiệp ở đây là: cần chú trọng hơn nữa về khâu chấtlượng sản phẩm vì nó quyết định chủ yếu sự tồn vong của doanh nghiệp Mặtkhác cũng cần đưa ra các biện pháp kiểm soát chất lượng sản phẩm sao chohiệu quả Xây dựng đội ngũ KCS (kiểm tra chất lượng sản phẩm) trên chuyền,đầu vào và đầu ra của sản phẩm, nhằm hạn chế đến mức đối đa những rủi ro vềchất lượng khi đến khách hàng
- Nguyên nhân thứ 2: do doanh nghiệp chủ động thu hẹp quy mô sản xuấtkinh doanh của mặt hàng này, nên sản phẩm của mặt hàng này ít đi, kéo theo
đó là doanh thu của nó giảm đột biến trong kỳ nghiên cứu Đây là nguyên nhânmang tính chủ quan và tiêu cực
Biện pháp cần đưa ra ở đây là: doanh nghiệp cần phải có chiến lược kinhdoanh đúng đắn và phù hợp với tình hình thực tế, thu hẹp sản xuất kinh doanh
để phát triển chiều sâu tránh rơi vào khủng hoảng suy thoái
* Mặt hàng bột giặt:
Ở kỳ gốc doanh thu của doanh nghiệp là 10.234.019.000 đồng chiếm tỷtrọng 10.6% trong tổng doanh thu, còn ở kỳ nghiên cứu doanh thu của mặthàng này là 8.343.934.000 đồng chiếm tỷ trọng 1.6% trong tổng doanh thu,giảm 18% tương ứng với 1.890.086.000 đồng so với kỳ gốc, mức ảnh hưởng là