1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hình thức khai thác vận tải tàu chuyến, chở hàng hóa xi măng đóng bao, thời gian vận chuyển, chi phí biến đổi qua các cảng hải phòng, jakarta và surabay

27 470 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 521 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT1.1 Tàu chuyến và vận tải tàu chuyến1.1.1 Khái niệm tàu chuyến Tàu chuyến là tàu chuyên chở hàng hóa giữa hai hoặc nhiều cảng theo yêu cầucủa chủ hàng trên cơ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM KHOA KINH TẾ- BỘ MÔN LOGISTICS

ĐỒ ÁN MÔN HỌC LOGISTICS VẬN TẢI

Hải Phòng, năm 2016

LINH

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

ang Bảng

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, vận tải càng khẳng định vai trò đối với nền kinh tế của mỗi quốc gia nói riêng và toàn cầu nói chung Với xu hướng toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ vận tải và mậu dịch có mối quan hệ chặt chẽ, thúc đẩy nhau phát triển

Đặc biệt là vận tải biển với những ưu điểm vượt trội về cước phí, khả năng chuyên chở lớn và hệ thống tuyến giao thông biển ở khắp các châu lục luôn chiếm

ưu thế trong những năm qua

Để tận dụng được những ưu điểm đó, người ta tích cực khai thác các mô hình vận tải đường biển bao gồm: hình thức vận tải tàu chuyến, hình thức vận tải tàu chợ

và hình thức vận tải tàu định hạn Mỗi hình thức có những ưu nhược điểm khác nhau Trong yêu cầu của đồ án đề 218 nội dung em cần nghiên cứu là hình thức khai thác vận tải tàu chuyến, chở hàng hóa xi măng đóng bao, thời gian vận chuyển,chi phí biến đổi qua các cảng Hải Phòng, Jakarta và Surabay

Nội dung đồ án:

LỜI MỞ ĐẦU

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý thuyết

CHƯƠNG 2: Phân tích số liệu ban đầu

CHƯƠNG 3: Giải quyết yêu cầu đồ án

KẾT LUẬN

Do trình độ còn hạn chế, kinh nghiệm làm bài còn chưa nhiều, quỹ thời gian nghiên cứu eo hẹp nên khó tránh khỏi những thiếu xót Qua đây em xin chân thành cảm ơn cô giáo hướng dẫn: Nguyễn Lê Hằng đã hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình xây dựng và hoàn thiện đồ án này

Xin chân thành cảm ơn! Hải Phòng, tháng 4, năm 2016

Trang 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT1.1 Tàu chuyến và vận tải tàu chuyến

1.1.1 Khái niệm tàu chuyến

Tàu chuyến là tàu chuyên chở hàng hóa giữa hai hoặc nhiều cảng theo yêu cầucủa chủ hàng trên cơ sở một hợp đồng thuê tàu Tàu chuyến thường được dùng khithuê chở dầu và hàng khối lượng lớn như than đá, quặng , ngũ cốc,… và người thuêtàu phải có một khối lượng hàng hóa tương đối lớn để xếp lên một tàu

Thuê tàu chuyến là việc chủ hàng liên hệ với chủ tàu yêu cầu thuê toàn bộ contàu để chuyên chở hàng hóa từ một hoặc nhiều cảng xếp đến một hoặc nhiều cảng

dỡ theo yêu cầu của chủ hàng Mỗi tàu thường chở một loại hàng và mỗi chuyến chỉphục vụ một chủ hàng theo hợp đồng từ cảng đến cảng

1.1.2 Đặc điểm và phương thức thuê tàu chuyến

Căn cứ vào hoạt động của tàu chuyến, chúng ta có thể rút ra nhữngđặc điểm của tàu chuyến như sau:

 Ðối tượng chuyên chở của tàu chuyến: Tàu chuyến thườngchuyên chở những loại hàng có khối lượng lớn, tính chất của hàng hoáchuyên chở tương đối thuần nhất và thường chở đầy tàu

 Tàu vận chuyển: Tàu vận chuyển theo phương thức chuyếnthường có cấu tạo một boong, miệng hầm lớn để thuận tiện cho việcbốc hàng

 Ðiều kiện chuyên chở: Khác với tàu chợ, đối với tàu chuyến,điều kiện chuyên chở, cước phí, chi phí dỡ hàng hoá lên xuống đượcquy định cụ thể trong hợp đồng thuê tàu do người thuê và người chothuê thoả thuận

 Cước phí: Cước tàu chuyến khác với cước tàu chợ, cước tàuchuyến do người thuê và người cho thuê thoả thuận đưa vào hợp đồng,

nó có thể bao gồm cả chi phí xếp dỡ hoặc không tuỳ quy định Cước tàuchuyến thường biến động hơn cước tàu chợ

Trang 7

 Thị trường tàu chuyến: Thị trường tàu chuyến thường đượcngười ta chia ra làm các thị trường khu vực căn cứ vào phạm vi hoạtđộng của tàu.

1.1.3 Các hình thức thuê tàu chuyến

 Thuê tàu chuyến một (Single Trip) là việc thuê tàu để chuyên chở một lô hàng giữa hai cảng Sau khi hàng được giao cho người nhận ở cảng đến thì hợp đồng thuê tàu hết hiệu lực.

 Thuê tàu chuyến khứ hồi (Round Trip) là việc chủ hàng thuê tàu chuyên chở hàng hóa từ cảng này đến cảng khác rồi lại vận chuyển hàng ngược trở lại cảng ban đầu hoặc đến cảng lân cận trong cùng một hợp đồng thuê tàu.

 Thuê tàu chuyến liên tục (Consecutive Voyage) là chủ hàng thuê tàu chuyên chở hàng hóa liên tục trong một khoảng thời gian nhất định, sử dụng khi khối lượng hàng hóa lớn, có nhu cầu chuyên chở thường xuyên.

 Thuê tàu theo hợp đồng có khối lượng lớn hàng hóa (Contract Shipping).

1.1.4 Ưu, nhược điểm của hình thức thuê tàu chuyến

1.1.4.1 Ưu điểm

- Tính linh hoạt cao, chủ tàu tùy ý lựa chọn loại tàu, lịch tình vận chuyển, thỏathuận giá cước…sao cho có lợi nhất cho họ trong từng điều kiện, hoàn cảnh cụ thể

- Chủ tàu kịp thời điều chỉnh giá cước phù hợp với biến động chi phí của tàu

và thị trường vận tải

- Thích hợp với việc vận chuyển các lô hàng có nhu cầu không thường xuyên

- Tàu có cơ hội tận dụng được hết sức tải trong từng chuyến đi

1.1.4.2 Nhược điểm

- Khó tổ chức và phối hợp giữa tàu và cảng cùng các bên liên quan khác

- Giá cước vận tải tàu chuyến biến động bất thường, phụ thuộc cung cầu củathị trường

- So với tàu chợ thì tốc độ tàu chuyến thường thấp hơn và thời gian tập kếthàng cũng dài hơn

Trang 8

- Thủ tục ký kết hợp đồng phức tạp, thường gây ra những tranh chấp trong quátrình thực hiện hợp đồng do sự đa dạng về tập quán thương mại.

1.2 Tàu định hạn và đặc điểm của vận tải tàu định hạn.

1.2.1 Khái niệm tàu định hạn.

Thuê tàu định hạn hay Time Charter là việc chủ tàu (Ship Owner) cho người thuê tàu (Charterer) thuê toàn bộ con tàu để chuyên chở hàng hóa trong một khoảng thời gian nhất định và tại một hoặc nhiều vùng khai thác nhất định Tàu cho thuê định hạn thì chủ tàu sẽ mất quyền kiểm soát đối với tàu trong việc điều động và khai thác hàng hóa nhưng vẫn quản lý và trả lương trực tiếp cho các thuyền viên Trong phương thức này, mối quan hệ giữa chủ tàu và người thuê tàu được điều chỉnh bằng một văn bản gọi là hợp đồng thuê tàu định hạn hay Time Charter (viết tắt là T/C).

1.2.2 Đặc điểm của hình thức thuê tàu định hạn.

- Chủ tàu (Ship Owner) chuyển quyền sử dụng và quản lý tàu sang cho người thuê tàu (Charterer) trong một khoảng thời gian nhất định ghi trong hợp đồng.

- Người thuê tàu phải thanh toán tiền thuê tàu (Hire) theo quy định của hợp đồng.

- Chi phí hoạt động của tàu (Operating Cost) sẽ do người thuê tàu chịu trách nhiệm trả.

- Quan hệ pháp lý giữa chủ tàu (Ship Owner) và người thuê tàu (Charterer) được điều chỉnh bằng hợp đồng thuê tàu định hạn.

- Chủ tàu có trách nhiệm chuyển giao quyền sử dụng con tàu cho người thuê tàu, đồng thời phải đảm bảo khả năng đi biển của con tàu trong suốt thời gian cho thuê.

- Cước phí thuê tàu sẽ được tính theo đơn vị thời gian (ví

dụ USD/ngày, VND/ngày…)

1.2.3 Các hình thức thuê tàu định hạn.

Trang 9

- Thuê tàu định hạn phổ thông (Time charter) là hình thức cho thuê tàu định hạn kèm cả thuyền viên Trong suốt thời gian tàu được thuê thì thuyền trưởng và tất cả thuyền viên sẽ chịu sự quản lý của người thuê tàu Người thuê tàu sẽ chịu mọi chi phí liên quan đến việc khai thác con tàu, trừ tiền lương, tiền ăn và phụ cấp cho thuyền viên Thuê tàu định hạn phổ thông gồm 2 loại:

+Thuê định hạn theo thời gian (period T/C)

+Thuê định hạn theo chuyến (trip T/C)

- Thuê tàu định hạn trần (Bare Boat Charter) là hình thức thuê tàu định hạn chỉ cho phép thuê con tàu bao gồm phần vỏ, máy móc trang thiết bị liên quan, chứ không cho thuê thuyền viên Ở hình thức này, người thuê tàu có trách nhiệm đối với mọi chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của con tàu, đồng thời họ phải chịu chi phí thuê thuyền viên cũng như chu cấp tiền lương, tiền ăn và phụ cấp cho thuyền viên hàng tháng Các chi phí liên quan đến khai thác con tàu gồm chi phí nhiên liệu, nước ngọt; cảng phí, phí đại lý, phí hoa tiêu, bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu và các chi khí khác liên quan đến việc xếp dỡ hàng hóa (nếu có).

1.2.4 Ưu, nhược điểm của hình thức vận tải tàu định hạn.

1.2.4.1 Ưu điểm.

- Đối với hình thức vận tải tàu định hạn thì người thuê tàu

có thể chủ động trong trường hợp khối lượng hàng hóa chuyên chở lớn, điều động tàu thuê nhằm phục vụ cho mục đích riêng của mình Nếu người thuê biết kinh doanh, đồng thời có được nguồn hàng 2 chiều ổn định thì sẽ đem lại hiệu quả kinh doanh cao, thu được nhiều lợi nhuận.

- Khi thực hiện hình thức thuê này, chủ tàu sẽ có ngay một khoản thu nhập nhất định về tàu mà không cần thiết phải đi tìm nguồn hàng, rất có lợi cho chủ tàu khi thị trường thuê tàu biến động xấu trở nên khan hiếm hàng hóa.

1.2.4.2 Nhược điểm.

Trang 10

- Tuy nhiên, hình thức thuê tàu định hạn lại gây khó khăn đối với những người thuê không giỏi kinh doanh do họ phải chịu một khoản chi phí khá lớn về nhiên liệu, nước ngọt, xếp dỡ… mà giá cả nhiên liệu thì lại hay biến động, không được ổn định; khi đó việc kinh doanh của họ sẽ mang lại hiệu quả không cao.

- Đồng thời, việc quản lý khai thác tàu lại rất phức tạp, đòi hỏi nhiều trách nhiệm phải chịu đối với hàng hóa được chuyên chở.

1.3 Tàu chợ và đặc điểm của vận tải tàu chợ.

1.3.1 Khái niệm tàu chợ.

- Tàu chợ là loại tàu chở hàng chạy thường xuyên trên một tuyến đường nhất định, chỉ ghé vào các cảng nhất định và tuân thủ theo một lịch trình đã được định trước.

- Thuê tàu chợ là việc chủ hàng liên hệ với chủ tàu hoặc đại

lý của chủ tàu đề nghị dành chỗ trên tàu để chuyên chở hàng hóa của họ từ cảng này đến cảng khác.

1.3.2 Đặc điểm của hình thức thuê tàu chợ.

- Tàu chạy theo một lịch trình được định sẵn công bố từ trước giữa các cảng.

- Các mối quan hệ trong thuê tàu chợ được điều chỉnh bởi một chứng từ được gọi là Vận đơn đường biển (Bill of Lading – B/ L) Đây là bằng chứng của hợp đồng vận tải hàng hóa bằng đường biển (Contrasct of Carriage By Sea).

- Đối với hình thức thuê tàu chợ, chủ hàng không được chủ động trong việc thỏa thuận thuận điều kiện, điều khoản chuyên chở

mà phải tuân thủ theo các điều kiện sẵn có của vận đơn đường biển.

- Cước phí trong thuê tàu chợ thường bao gồm cả chi phí xếp dỡ hàng hóa và được tính theo biểu cước (Tariff) của hãng tàu Biểu cước này có hiệu lực trong thời gian tương đối dài.

- Trong hình thức thuê tàu chợ, chủ tàu đóng vai trò là người chuyên chở, là một bên của hợp đồng vận tải và là người chịu trách nhiệm đối với hàng hóa trong suốt quá trình vận chuyển.

Trang 11

- Các chủ tàu chợ thường cùng nhau thành lập các Công hội tàu chợ (Liner Conference) hoặc Công hội cước phí (Freight

Conference) để khống chế thị trường và nâng cao khả năng cạnh tranh Các công ty tham gia Công hội được gọi là Conference

Lines.

- Để tránh tình trạng cạnh tranh khốc liệt giữa các hãng tàu trên cùng một tuyến cũng như tăng hiệu quả vận tải container bằng đường điển thì các hãng vận tải đã quyết định cùng liên minh kinh doanh trên tuyến.

- Có thể sử dụng phương thức này khi chủ hàng có hàng bách hóa, số lượng tùy ý và cảng xếp dỡ nằm trong lịch trình chạy của tàu.

1.3.3 Các kiểu tổ chức tuyến vận tải tàu chợ cơ bản.

1.3.3.1 Tổ chức vận tải theo chuyến vòng tròn khép kín (Network Liner Service).

Đây là kiểu tổ chức vận tải mà trong mỗi chuyến đi tàu ghé qua hai hoặcnhiều cảng, nhưng không lặp lại các cảng ghé dọc đường Hình thức tổ chức nàythích hợp với việc vận chuyển hàng hóa qua nhiều cảng Tuy nhiên kiểu chạy tàunày đòi hỏi đội tàu phải có nhiều tàu để phục vụ trên tuyến kiểu vòng tròn khép kín

1.3.3.2 Tổ chức vận tải theo chuyến khứ hồi (Rounded Trips).

Đây là kiểu tổ chức vận tải mà tàu sẽ lặp lại các cảng ghé dọc đường trên chiều ngược lại trong từng chuyến đi Kiểu này thích hợp với tuyến có nguồn hàng

Trang 12

trao đổi hai chiều giữa các chặng vận chuyển Tổ chức kiểu này sẽ không cần bố trí nhiều tàu trên tuyến Kiểu chạy tàu này có dạng như sau

Hình 1.2: Mô hình tổ chức vận tải theo chuyến khứ hồi

1.3.4 Ưu, nhược điểm của hình thức vận tải tàu chợ.

1.3.4.1 Ưu điểm.

- Tàu chợ chạy theo 1 luồng nhất định, đã công bố lịch trình

từ trước nên thuận tiện cho người thuê tàu có thể lựa chọn và dự kiến được thời gian gửi hàng phù hợp.

- Số lượng hàng gửi theo phương thức tàu chợ không bị hạn chế.

- Cước phí trong thuê tàu chợ được định sẵn từ trước và thường ít bị thay đổi, nên tạo điều kiện cho người thuê tàu có thể chủ động trong việc lựa chọn tàu cũng như có cơ sở để định giá chào bán.

- Thủ tục thuê tàu chợ thường rất đơn giản và nhanh chóng.

1.3.4.2 Nhược điểm.

- Tuy nhiên giá cước tàu chợ so với giá cước tàu chuyến lại đắt hơn hẳn vì bên trong đó bao gồm cả cước phí xếp dỡ hàng hóa

và cước phí khống.

Trang 13

- Người thuê tàu không được tự do trong việc thỏa thuận các điều khoản của hợp đồng mà chỉ có thể chấp nhận các điều kiện chuyên chở có sẵn trong vận đơn của chủ tàu.

- Người thuê tàu sẽ rơi vào thế bị động, thiếu linh hoạt nếu cảng xếp hoặc cảng đỡ nằm ngoài hành trình đã quy định của tàu

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH SỐ LIỆU BAN ĐẦU

Offer Cargo/

FRT Rate Owner Best Offer FIOST Bss 1/2

Bảng 2.1: Đơn chào hàng

2.1 Hàng hóa/Khối lượng (Cargo/Quantity)

Tính chất lý hóa của xi măng

- Xi măng là loại hàng nặng, có tính bay bụi và bụi của xi măng gây ônhiễm cho người và môi trường xung quanh

- Tác dụng với gió và không khí làm cho cường độ chịu lực giảm

- Kị nước: khi gặp nước xi măng tạo thành chất keo và nó diễn ra quátrình thủy ngân, sinh nhiệt và đông cứng

- Tác dụng với các chất khác:

+ Tác dụng với NH3 xi măng đông kết rất nhanh

+ Tác dụng với 0,001% đường xi măng không đông kết

Trang 14

Cũng như hàng lương thực , xi măng là loại hàng dễ hút ẩm, khi gặpnước dễ đóng vón, đóng cục không sử dụng được.

Xi măng dễ nhiễm bẩn và ăn mòn lên không được xếp chung với loạihàng khác

Công tác vệ sinh hầm hàng cũng phải chuẩn bị tốt, hầm hàng phải sạch

và khô, nắp hầm phải kín nước trong khi xếp dỡ hàng phải cẩn thận vì bao ximăng dễ vỡ

Trong quá trình vận chuyển cần thường xuyên kiểm tra nhiệt độ, độ ẩm,thông gió, các hầm Balat phải kiểm tra thường xuyên

Xi măng bao là loại hàng nặng, có thể dùng tàu, thuyền chuyên dụnghoặc tàu chở hàng khô để vận chuyển có hệ số chất xếp là 1m3/T

(Hải Vân Cement,

2015)

2.2 Các cảng biển trong hành trình vận chuyển.

2.2.1 Cảng Hải Phòng.

Cảng Hải Phòng là cửa ngõ quốc tế phía Bắc của Việt Nam Cảng Hải Phòng

là cảng có lưu lượng hàng hóa thông qua lớn nhất ở miền Bắc Việt Nam, có hệthống thiết bị hiện đại và cơ sở hạ tầng đầy đủ, an toàn, phù hợp với các phươngthức vận tải, thương mại quốc tế

Cảng Hải Phòng có 4 chi nhánh chính:

- Chi nhánh Cảng Hoàng Diệu

- Chi nhánh Cảng Chùa Vẽ

- Chi nhánh Cảng Tân Vũ

- Chi nhánh Cảng Bạch Đằng

Cảng Hải Phòng được xây dựng năm 1874 với mục đích phục vụ quá trìnhkhai thác thuộc địa của thực dân Pháp Công trình đầu tiên có quy mô lớn được xâydựng là hệ thống nhà kho gồm 6 kho, nên được gọi là Bến Sáu Kho Đến năm 1902chiều dài của cảng được nới rộng từ 250m lên 880m Hệ thống nhà kho sau khi hìnhthành có tổng diện tích 40.000m2 và 15.000m2 sân bãi lộ thiên để chứa hàng lớn.Khi Hải Phòng giải phóng vào năm 1955 người công nhân cảng thực sự làm chủ

Trang 15

bến cảng của mình Cảng Hải Phòng được ghi danh vào bản đồ hàng hải quốc tế với

vị trí là thương cảng lớn nhất miền Bắc cả nước

Quyết định số 3088/QĐ-BGTVT chuyển Cảng Hải Phòng thành công ty tráchnhiệm hữu hạn một thành viên trực thuộc Tổng công ty Hàng hải Việt Nam Từngày 01//6/2008, cảng Hải Phòng hoạt động theo mô hình Công ty TNHH Mộtthành viên là doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước.Từ ngày 01/7/2014, cảng Hải

Phòng hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần

2.2.2 Cảng Jakarta.

Cảng Jakarta là cảng biển lớn nhất ở Indonesia và là một trong những cảng lớnnhất trong khu vực Biển Java Với năng suất hàng năm khoảng 45 triệu tấn hànghóa và 4 triệu TEU hàng container, Cảng Jakarta là một doanh nghiệp lớn với hơn18.000 nhân viên

Cảng Jakarta có 20 bến cảng để làm hàng rời, khô, hàng lỏng và hàngcontainer Bến cảng chuyên dụng làm hàng dầu, hóa chất, phế liệu và hành khách.Cảng Jakarta có tổng chiều dài cầu cảng là 16.800m với 76 bến cảng Cảng Jakartacũng có diện tích kho bãi lên tới 661.800m2 đủ khả năng cung cấp dịch vụ kho bãi

cho hơn 401.400 tấn hàng hóa các loại (Would port source, 2015)

cấp các dịch vụ vận tải tốt nhất cho khách hàng Với phương châm: “Bến đỗ uy tín

với dịch vụ chất lượng, sự hài lòng của khách hàng trở thành ưu tiên hàng đầu cho TPS.”

Để thực hiện phương châm đó, TPS cam kết:

- Cung cấp và đảm bảo các dịch vụ luôn đúng giờ cho kháchhàng của mình bằng cách xếp dỡ container đúng thời gian và dựa trênlịch làm việc

- Cung cấp các dịch vụ phụ trợ cho khách hàng khi mà containercủa họ cần thêm diện tích hay thiết bị hỗ trợ như là nguồn điện cho điềuhòa được dùng để làm mát container đông lạnh

Ngày đăng: 02/06/2016, 15:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng Tên bảng Tr - hình thức khai thác vận tải tàu chuyến, chở hàng hóa xi măng đóng bao, thời gian vận chuyển, chi phí biến đổi qua các cảng hải phòng, jakarta và surabay
ng Tên bảng Tr (Trang 3)
Hình 1.2: Mô hình tổ chức vận tải theo chuyến khứ hồi - hình thức khai thác vận tải tàu chuyến, chở hàng hóa xi măng đóng bao, thời gian vận chuyển, chi phí biến đổi qua các cảng hải phòng, jakarta và surabay
Hình 1.2 Mô hình tổ chức vận tải theo chuyến khứ hồi (Trang 12)
Bảng 2.2: Đặc điểm của tàu Mỹ Thịnh. - hình thức khai thác vận tải tàu chuyến, chở hàng hóa xi măng đóng bao, thời gian vận chuyển, chi phí biến đổi qua các cảng hải phòng, jakarta và surabay
Bảng 2.2 Đặc điểm của tàu Mỹ Thịnh (Trang 16)
Bảng 3.1: Độ dài hành trình của tàu (Axmarine) - hình thức khai thác vận tải tàu chuyến, chở hàng hóa xi măng đóng bao, thời gian vận chuyển, chi phí biến đổi qua các cảng hải phòng, jakarta và surabay
Bảng 3.1 Độ dài hành trình của tàu (Axmarine) (Trang 17)
Bảng 3.3: Trọng tải phí tại các cảng. - hình thức khai thác vận tải tàu chuyến, chở hàng hóa xi măng đóng bao, thời gian vận chuyển, chi phí biến đổi qua các cảng hải phòng, jakarta và surabay
Bảng 3.3 Trọng tải phí tại các cảng (Trang 21)
Bảng 3.4: Phí bảo đảm hàng hải tại các cảng. - hình thức khai thác vận tải tàu chuyến, chở hàng hóa xi măng đóng bao, thời gian vận chuyển, chi phí biến đổi qua các cảng hải phòng, jakarta và surabay
Bảng 3.4 Phí bảo đảm hàng hải tại các cảng (Trang 22)
Bảng 3.5: Phí hoa tiêu. - hình thức khai thác vận tải tàu chuyến, chở hàng hóa xi măng đóng bao, thời gian vận chuyển, chi phí biến đổi qua các cảng hải phòng, jakarta và surabay
Bảng 3.5 Phí hoa tiêu (Trang 23)
Bảng 3.6 Tổng chi phí đóng mở hầm hàng,vệ sinh hầm hàng và đổ rác tại - hình thức khai thác vận tải tàu chuyến, chở hàng hóa xi măng đóng bao, thời gian vận chuyển, chi phí biến đổi qua các cảng hải phòng, jakarta và surabay
Bảng 3.6 Tổng chi phí đóng mở hầm hàng,vệ sinh hầm hàng và đổ rác tại (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w