1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tình hình hoạt động đội tàu hàng khô của công ty cố phần VTB hoàng anh từ 2013 2015

75 290 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 606 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình thực tập, cùng vói sự hưóng dẫn nhiệt tình của thầy giáo Nguyễn Hữu Hùng và các anh chị ở công ty đồng thời trên cơ sở khảo sát thực trạng hiệu quả khai thác đội tàu hàng

Trang 1

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

LỜI MỞ ĐẦU

Thị trưòng vận tải biển đã suy giảm 8 năm liên tiếp kể từ cuối năm 2008 khi phải chịu ảnh hưỏng nặng nề của khủng hoảng kinh tế và đang trong tình trạng phục hồi chậm chạp Năm 2016, một năm tiếp tục đặt ra với đầy thử thách cho ngành vận tải biển nói chung và cho các công ty vận tải biển nói riêng khi mà năm 2014, 2015 tình trạng cung vựot cầu vẫn chưa kết thúc, giá cước vận tải biển bình quân tiếp tục suy giảm Các doanh nghiệp trong ngành đều phải đối mặt đều phải đối mặt với tình trạng thời gian phi sản xuất tăng, thu không đủ bù chi, thua lỗ tiếp diễn Nhiều doanh nghiệp vận tải biển tiếp tục phá sản hoặc phải bán tháo tài sản để tồn tại do phải gánh nhiều khoản nợ lớn

Là một sinh viên năm cuối học chuyên ngành kinh tế vận tải biển, trong 1 tháng qua em đã có cơ hội đựoc thực tập tại công ty cổ phần VTB Hoàng Anh

là một công ty hoạt động trong lĩnh vực chuyên chở hàng hoá bằng đưòng biển Trong quá trình thực tập, cùng vói sự hưóng dẫn nhiệt tình của thầy giáo Nguyễn Hữu Hùng và các anh chị ở công ty đồng thời trên cơ sở khảo sát thực trạng hiệu quả khai thác đội tàu hàng khô tại công ty em xin chọn đề tài:

" Đánh giá tình hình hoạt động đội tàu hàng khô của công ty cố phần VTB Hoàng Anh từ 2013-2015" làm chuyên đề báo cáo thực tập tốt nghiệp.

1 Lý do chọn đề tài:

Nhằm mục đích tìm hiểu thực tế về tình hình hoạt động của đội tàu hàng khô của công ty cổ phần VTB Hoàng Anh , những yếu tố ảnh hưỏng đến tình hình sản xuất kinh doanh của của công ty Hy vọng rằng có thể vận dụng kiến thức

đã học vào thực tế và tích luỹ thêm kinh nghiệm, trao dồi học hỏi thêm về chuyên môn

2 Mục tiêu nghiên cứu:

– Hệ thống cơ sở lý luận về khai thác tàu

– Đánh giá tình hình hoạt động thực tế của đội tàu hàng khô tại công ty

CPVTB Hoàng Anh

– Rút ra nhận xét cùng một số giải pháp

Trang 2

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP– Do thưòi gian và trình độ có hạn nên đề tài chỉ đánh giá tình hình hoạt động của đội tàu trong năm 2013-2015

4 Phương pháp nghiên cứu:

– Đề tài sử dụng phưong pháp điều tra, khảo sát, phưong pháp thống kê tổng hợp với phưong pháp phân tích, so sánh để đánh giá hiệu quả khai thác đội tàu hàng khô cảu công ty CPVTB Hoàng Anh

5 Ý nghĩa khầ học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài

- Đề tài đã hệ thống hoá đựoc những vấn đề lý luận cơ bản về đội tàu vận tải biển và hiệu quả khai thác đội tàu vận tải biển

- Xây dựng đựoc một số biện pháp mang tính hệ thống có thể áp dụng để nâng cao hiệu quả khai thác của đội tàu

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHAI THÁC ĐỘI TÀU HÀNG

KHÔ

2

Trang 3

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

1.1 Giới thiệu về tàu hàng khô

1.1.1 Khái niệm về hàng khô

Hàng khô không phải là hàng lỏng và đựoc vận chuyển ở dạng rời( in bulk) như than, cát, quặng sắt, láu mì, thức ăn gia súc…

1.1.2 Khái niệm về tàu hàng khô

Tàu chở mọi loại( trừ hàng lỏng để rời in bulk) tức là không đóng trong thùng

Là lọai tàu chở hàng khô không đóng bao( hàng rời), cấu trúc một

boong( single deck), có sức chở từ một vạn đến vài vạn tấn trọng tải, tốc độ trung bình khoảng 14-15 hải lý/giờ, trang thiết bị làm hàng phù hợp với đặc tính của từng loại hàng

1.1.3 Các loai tàu vận chuyển hàng khô.

- Tàu hàng bách hóa: để vận chuyển các loại hàng hóa công nghiệp, có bao

bì, giá trị tưong đối cao Tàu có nhiều tầng boong, nhiều hầm hàng, có thiết bị làm hàng riêng đựoc bố trí trên tàu, tốc độ từ 12-18 hải lý/h

- Tàu hàng tổng hợp: loại này giống tàu bách háo nhưng ít hầm hàng và ít tầng boong so với tàu hàng bách hoá, có thể chuyên chở đựoc cả container Loại này có thể chở đựoc cả hàng rời và hàng có gói mà tính kinh tế của tàu vẫn đảm bảo

- Tàu hàng rời: thưòng dùng để vận chuỷen các loại hàng rời đổ đống như: than ,ngũ cốc, quặng, phân bón,…Loại tàu này thưòng có một tầng boong, nhiều hầm hàng, tốc độ từ 13-16 hải lí/h Trên tàu có các cần cẩu riêng và gầu ngoạm để xếp dỡ hàng rời

1.2 Công tác lập kế hoạch tổ chức và khai thác đội tàu.

Bước 1: Lựa chọn tàu vận chuyển và đề xuất các phương án bố trí tàu

chuyến.

Khi thu thập được các nhu cầu thuê tàu của các chủ hàng( các đơn chào

hàng), các chuyên viên khai thác phải lập phương án để lựa chọn và bố trí tàu sao cho:

Trang 4

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

- Trọng tải thực chở của tàu không được nhỏ hơn khối lượng hàng cần vận chuyển

- Tàu phải đến nhận hàng đúng theo yêu cầu về thời gian( lay can) của hợp đồng thuê tàu

Bước 2: Lập sơ đồ luồng hàng, sơ đồ luồng tàu, sơ đồ công nghệ chuyến đi.

Khi một hoặc nhiều nhu cầu vận chuyển xuất hiện, người khai thác tàu căn

cứ vào khối lượng, cự ly vận chuyển giữa cảng xếp và cảng dỡ của từng lô hàng để lập sơ đồ luồng hàng và sơ đồ luồng tàu

- Luồng hàng được quy định bởi: tên hàng, khối lượng vận chuyển và cự ly vận chuyển giữa các cảng theo quy định của các đơn chào hàng

- Luồng tàu thể hiện tên tàu, hành trình từ cảng tự do đến cảng xếp và dỡ hàng, nó là cơ sở chọn tàu thực hiện chuyến đi

- Sơ đồ công nghệ chuyến đi thể hiện các quá trình tác nghiệp của tàu, nó là

cơ sở để xác định chi phí thời gian và chi phí khai thác cho chuyến đi của từng tàu trên từng chuyến

Bước 3: Lựa chọn tiêu chuẩn tối ưu và tính toán các phương án Tiêu chuẩn

tối ưu trong bài toán lựa chọn tàu trong hình thức khai thác tàu chuyến

thường là một trong những tiêu chí kinh tế sau:

- Chi phí nhỏ hơn: C -> min: khi giá cước không biến động đáng kể hoặc vận chuyển theo kế hoạch dài hạn theo kiểu cơ chế kế hoạch háo hoặc ký kết hợp đồng thuê nhiều chuyến liên tục hoặc ký hợp đồng COA( vận chuyển dầu, than, )

- Lợi nhuận lớn nhất: L -> max: khi vận chuyển trên nhiều tuyến có giá cước khác nhau theo cơ chế thị trường

Bước 4: So sánh chi tiêu hiệu quả và chọn phương án có lợi Phương án có

lợi là phương án có Lmax hoặc Cmin.

Bước 5: Lập kế hoạch tác nghiệp.

Sau khi đã lựa chọn phương án có lợi, chue tàu phải nhanh chóng đàm phán

và ký kết hợp đồng vận chuyển với người thuê tàu để có được hàng vận

chuyển Để có thể tổ chức thực hiện hợp đồng đã ký kết thì chủ tàu phải tiến

4

Trang 5

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆPhành lập kế hoạch tác nghiệp chuyến đi cho các tàu Các thành phần thời gian này được xác định vào định mức chất tải, hao phí thời gian.

Bước 6: Dự tính kết quả kinh doanh của chuyến đi Kết quả kinh doanh cảu

chuyến đi bao gồm: chi phí, giá thành, lợi nhuận.

1.3 Quá trình thực hiện hợp đồng vân chuyển:

1.3.1 Trước và trong quá trình tàu hành trình đến cảng xếp.

- Sau khi hợp đồng vận chuyển được ký kết, Phòng khai thác có nhiệm vụ làm Hướng dẫn chuyến đi (sailing instruction) cho tàu trước khi tàu bắt đầu chuyến mới để chỉ dẫn cho tàu về kế hoạch chuyến đi mới Thêm vào đó cần

để ý xem lượng dầu của tàu có đủ chạy trong chuyến không, lương thực thự phẩm, hải đồ, nước ngọt đã được cấp đầy đủ chưa, nếu thiếu thì có phương án cấp cho tàu

- Chỉ định đại lý ở Cảng xếp: trong hợp đồng thuê tàu thường quy định rõ, chủ tàu chỉ định đại lý của người thuê hay đại lý của chủ tàu và tiền phí PDA thường là do chủ tàu trả Tuy nhiên việc trả phí PDA có được quy định rõ trong hợp đồng, như theo hợp đồng Voy 05.14 của tàu Ocean 03 có quy định rõ: đại lý bên thuê tàu tại hai đầu, bên thuê tàu chịu phí đại lí cảng xếp

- Công việc chỉ định đại lý gồm những việc sau:

+ Gửi ship’s particulars và kế hoạch tàu dự kiến đến cảng xếp và đề nghị đại lý ở cảng xếp dự kiến toàn bộ chi phí cho tàu ở cảng xếp (PDA)

Nếu các chi phí đó không hợp lý thì Chủ tàu đàm phán với Đại lý để giảm các chi phí của tàu ở cảng xếp.Thông thường nên chào 2, 3 Đại lý để có cơ sở so sánh và đàm phán Trong trường hợp đại lý bên thuê tàu, nếu thấy giá PDA không hợp lí sau khi đàm phán không thành công thì chủ tàu có thể thông báo với bên thuê tàu để có sự can thiệp của bên thuê tàu để làm giảm giá PDA xuống mức hợp lí

+ Sau khi đạt được sự thỏa thuận với Đại lý ở cảng xếp về cảng phí của tàu, Chủ tàu sẽ làm điện chỉ định đại lý để Đại lý thay mặt chủ tàu và thuyền trưởng tại cảng xếp thu xếp giấy tờ cho tàu ra vào cảng

+ Lên kế hoạch ứng tiền cảng phí ( PDA) cho đại lý với phòng kế toán

Trang 6

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP+ Nếu xảy ra vấn đề thay người thì liên hệ với phòng thuyền viên để có kế hoạch cụ thể.

+ Đề nghị Thuyền trưởng tính toán lượng hàng xếp tối đa và lập sơ đồ hầm hàng dự kiến (pre-stowage plan)

+ Thông báo lượng hàng xếp tối đa (nếu cần thiết) và gửi sơ đồ hầm hàng

dự kiến cho người thuê và đại lý

+ Thường xuyên cập nhật cho đại lý, người thuê tàu hoặc broker về kế

hoạch đến Cảng xếp hàng của tàu (ETD last port, ETA loading port) hàng ngày

+ Kiểm tra và thúc giục thuyền trưởng về kế hoạch vệ sinh hầm hàng

+ Yêu cầu đại lý chỉ dẫn cho Thuyền trưởng theo đúng luật lệ và qui định của Chính quyển ở Cảng xếp để tàu tránh, không vi phạm và các hạn chế của Cảng như luồng lạch, mớn nước, cầu bến, khu neo, hoa tiêu, cẩu bờ, tình hình an ninh, PSC, tập quán của Cảng…

+ Kiểm tra với thuyền trưởng mớn nước của tàu xem có bi hạn chế khi xếp xong hàng, để điều chỉnh mớn thích hợp khi rời Cảng

+ Thường xuyên liên lạc với Đại lý về hàng hoá và các giấy tờ cần thiết để sẵn sàng làm hàng khi tàu đến chưa, tình trạng cầu bến thế nào, có bị kẹt không? Nếu bị kẹt có cách nào giải quyết không? Thời gian chờ đợi là dự kiến là bao lâu và yêu cầu Đại lý gửi line-up của cảng để theo dõi tình hình cụ thể

+ Hỏi đại lý về PSC tại cảng, và tìm cách giải quyết để tránh PSCO lên tàu hoặc có lên tàu thì tránh bị đánh lỗi 30

+ Gửi cho đại lý các giấy tờ yêu cầu để thu xếp cho tàu vào Cảng

+ Nếu ko phải là đại lý chỉ định của bên người thuê tàu thì gửi thông tin của bên thuê tàu và đại lý để trao đổi có kế hoạch xếp dỡ hàng cụ thể và nhanh chóng Yêu cầu đại lý phải thu xếp cầu bến và gửi thông báo kế hoạch cập cầu

và làm hàng của tàu

+ Kiểm tra noon report của Thuyền trưởng để theo dõi tốc độ, điều kiện sóng gió, tiêu thụ nhiên liệu, dầu nhờn của tàu có đúng định mức không, nếu sai đinh mức yêu cầu tàu giải thích và có sự điều chỉnh thích hợp

6

Trang 7

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP+ Yêu cầu đại lý thông báo kế hoạch giám định hầm hàng nếu có.

1.3.2 Khi tàu đến Cảng xếp hàng

+ Kiểm tra việc trao NOR của tàu

+ Kiểm tra việc giám định hầm hàng, mớn nước nếu có

+ Giục người thuê tàu và đại lý ở cảng xếp thu xếp hàng và các thủ tục để tàu cập cầu có thể tiến hành làm hàng ngay

+ Thường xuyên liên lạc với tàu về việc làm hàng của tàu tại Cảng, tàu làm hàng có liên tục không, tốc độ làm hàng nhanh hay chậm, nếu bị gián đoạn hay làm hàng chậm thì phải hỏi nguyên nhân và yêu cầu đại lý, người thuê tàu tác động để tàu làm hàng liên tục và giải phóng tàu nhanh nhất

+ Giải quyết các công việc khác phát sinh trong quá trình xếp hàng

+ Báo đại lý gửi hóa đơn PDA và gửi LOA cho đại lý để kí và gửi cho bên

+ Thông báo cho thuyển trưởng đại lý tại cảng dỡ

+ Cập nhật cho đại lý cảng dỡ kê hoạch dự kiến xếp xong hàng và rời cảng xếp (ETC/D) và dự kiến đến cảng dỡ (ETA) và gửi các giấy tờ tàu cần thiết.+ Yêu cầu đại lý chuẩn bị và gửi draft B/L và kiểm tra và sửa đổi các thông tin trên Bs/L, đồng thời gửi B/L cho bên thuê tàu để họ xác nhận nội dung.+ Cập nhật cho bên thuê tàu tiến độ làm hàng của tàu

+ Kiểm tra kế hoạch hun trùng (fumigation) đối với hàng nông, lâm sản, và yêu cầu đại lý thu xếp để giảm thiểu thời gian hun trùng

1.3.3 Sau khi xếp xong hàng.

- Yêu cầu đại lý thu xếp các thủ tục để tàu rời cảng ngay sau khi xếp xong hàng

- Yêu cầu đại lý gửi giấy tờ cargo docs của tàu tại cảng xếp (copy Bs/L,

Trang 8

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆPcert…) và kiểm tra số liệu trên các giấy tờ tàu xem có gì sai sót không Chú ý đến các remark trên Mate Receipt, nếu có thì gửi đơn LOI đến cho shipper xác nhận là không remark trên Mate Receipt để phát hành vận đơn sạch Sau khi hoàn thành thì yêu cầu bên đại lý phát hành vận đơn gốc cho bên thuê tàu.

- Phát hành freight invoice gửi cho bên thuê tàu để yêu cầu thanh toán tiền cước

- Có thể hỏi bên thuê tàu giúp support trừ tiền PDA và các phí khác

1.3.4 Khi tàu khởi hành và hành trình đến cảng dỡ

- Thông báo hàng ngày cho đại lý và người thuê tàu ETA cảng dỡ của tàu

- Gửi các giấy tờ hàng hoá tại cảng xếp cho đại lý: stowage plan, bản copy của B/L và manifest nếu có nhiều vận đơn như trong chuyến 05.14 để đại lý

và người nhận hàng có kế hoạch nhận hàng Nếu là Switch Bill thì gửi Switch bill cho đại lí cảng dỡ và yêu cầu làm manifest dựa trên Bill này

- Kiểm tra kế hoạch cập cầu cho tàu, nếu cầu bị kẹt thì sẽ chờ đợi bao lâu,

và tìm cách giảm thiểu thời gian chờ đợi, yêu cầu đại lý gửi line-up

- Nếu chuyến đi dài thì yêu cầu thuyền trưởng kiểm tra tình trạng hàng hoá trong hầm hàng và thông báo về Công ty Kiểm tra thông gió hầm hàng

- Kiểm tra Noon report để theo dõi tiêu hoa nhiên liệu có đúng định mức không, tốc độ, thời tiết, nếu thấy tiêu hao vượt quá mức quy định thì có can thiệp xử lí kịp thời

- Nêu thấy ETA không hợp lý yêu cầu thuyền trưởng giải thích lý do

- Kiểm tra việc thanh toán cước của charterer

- Tính toán phí demurrage/despatch của tàu tại cảng xếp nếu có

- Kiểm tra qua đại lý kế hoạch nhận hàng của người nhận hàng Receiver sẽ nhận hàng bằng vận đơn gốc hay bằng LOI hoặc B/G dựa trên hợp đồng

- Yêu cầu đại lý gửi chứng từ nhận hàng của chủ hàng và kiểm tra xem giấy

tờ có hợp lệ không rồi yêu cầu đại lý giao hàng, cấp lênh giao hàng (delivery order) cho người nhận hàng

- Kiểm tra với đại lý kế hoạch kiểm dịch, hun trùng hàng hoá của tàu nếu

có Và yêu cầu đại lý thu xếp để giảm thiểu thời gian kiểm dịch, hun trùng tại cảng dỡ

8

Trang 9

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

- Kiểm tra lại kế hoạch cập cầu, kế hoach hoa tiêu

1.3.5 Tàu đến cảng dỡ.

- Kiểm tra việc trao NOR

- Nếu bị kẹt cầu thì thường xuyên thúc giục, yêu cầu đại lý thu xếp cho tàu vào cập cầu sớm nhất

- Kiểm tra với đại phó về draft survey xem có sai sót không?

- Khi tàu cập cầu làm hàng thường xuyên theo dõi quá trình làm hàng của tàu xem có bị gián đoạn, chậm trễ không, kiểm tra nguyên nhân và thúc giục các bên giảm thiểu thời gian gián đoạn và chậm trễ

- Yêu cầu đại lý gửi hóa đơn PDA và LOA sau khi đã kí sau đó giao cho phòng kế toán để thanh toán

- Yêu cầu đại lý thường xuyên cập nhật thông tin về quá trình làm hàng để chủ tàu tính toán cho lô hàng tiếp theo

- Lên kế hoạch cấp nguyên nhiên liệu, nước ngọt, thực phẩm, vật tư, sửa chữa phục vụ cho chuyến tiếp theo

- Giải quyết các công việc khác phát sinh trong quá trình dỡ hàng

- Kiểm tra việc làm giám định mớn lần cuối final draft survey (nếu có), xem lượng hàng thiếu hụt thề nào và tìm cách giải quyết tránh phát sinh tranh chấp

1.3.6 Sau khi hoàn thành xong việc dỡ hàng.

- Yêu cầu đại lý thu xếp các thủ tục để tàu rời cảng sau khi dỡ xong hàng Tàu có thể ở lại cảng để xếp hàng tiếp theo Nếu tàu ở lại cảng thì cố gắng yêu cầu đại lý giữ tàu tại cầu để xếp hàng tiếp theo, yêu cầu chuyển giao đại lý cũ

và đại lý mới

- Sau khi dỡ xong hàng, yêu cầu đại lý phải gửi các giấy tờ cần thiết cho chủ tàu như: SOF, NOR, draft survey, COR, ROROC… sau đó gửi giấy tờ hàng hóa cho bên thuê tàu

- Tính toán tiền demmurage/dispatch tại cảng dỡ (nếu có) Sau đó gửi bảng tính dem/des ở cảng xếp và dỡ cho người thuê tàu và yêu câu xác nhận

Trang 10

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

- Chuyển thêm hay truy thu đối với các khoản tiền cước, tiền thưởng, tiền phạt

- Yêu cầu đại lý tại cảng xếp, dỡ thu thập hoá đơn, chứng từ và lập trip account chuyển cho chủ tàu Nếu tiền cảng phí ứng cho đại lý thừa thì truy thu, thiếu thì chuyển trả cho đại lý

- Duyệt quyết toán các chi tiêu, tiền ăn, vệ sinh, đóng mở hầm hàng… của tàu trong chuyến đi

1.4 Đánh giá hiệu quả khai thác

1.4.1 Khái niệm về hiệu quả khai thác.

Khái niệm về hiệu quả khai thác cũng có nhiều quan điểm khác nhau tùy thuộc vào từng góc độ nghiên cứu Nhưng một điều chung nhất hiểu đúng bản chất của hiệu quả kinh tế sẽ là cơ sở để xác định các tiêu chuẩn và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động đồng thời xác định được yêu cầu đối với việc đề

ra mục tiêu và biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động khai thác

Hiệu quả khai tahcs là một đại lượng đo lường Vấn đề đặt ra là lượng đo lường được đo như thế nào Kết quả cần lớn hoặc nhỏ hoặc cũng có thể hiệu quả khai thác ở đây là một đại lượng so sánh

Nếu hiểu là đại lượng đo lường thì:

- Hiệu quả khai thác= Doanh thu- Chi phí

Nếu hiểu là đại lượng so sánh thì:

- Hiệu quả khai thác= (Doanh thu/ Chi phí) hoặc (Lợi nhuận/ Chi phí) Trong cả 2 cách hiểu thì đại lượng này càng lớn càng tốt

1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả khai thác đội tàu vận tải biển.

a Các chỉ tiêu kĩ thuật

- Hệ số sử dụng thời gian tàu có (hệ số vận doanh)

Hệ số sử dụng thời gian tàu hay còn gọi là hệ số vận doanh là tỷ số giữa thời gian khai thác so với thời gian công lịch của tàu Hệ số này càng lớn càng tốt, nó phản ánh khả năng sẵn sàng sản xuất của tàu trong một giai đoạn nhất định Nếu hệ số này nhỏ chứng tỏ tàu phải nằm sửa chữa dài ngày hoặc không thể tha gia khai thác được do các nguyên nhân chủ quan khác

10

Trang 11

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆPTính cho một tàu: = < 1 ;

C

KT vd T

T

ε

.

KTi ti Vd

T D

T D

ε

Trong đó: Dti: Trọng tải thực chở của tàu thứ i; (tấn)

Trọng tải thực chở của tàu là phần còn lại của trọng tải toàn bộ (DWT) sau khi trừ đi các thành phần trọng lượng của nhiên liệu, nước ngọt, lương thực - thực phẩm dự trữ trên tàu, trọng lượng thuyền viên và hành lý mang theo, trọng lượng các dụng cụ hàng hải trên tàu Khi hành trình của tàu dài ngày cần mang theo nhiều lượng dự trữ cung ứng phẩm thì trọng tải thực chở hàng sẽ giảm xuống

T

T

ε

Trong đó: Tchayi: Thời gian chạy của tàu thứ i; (ngày)

Tkti: Thời gian khai thác của tàu i; (ngày)Giá trị của hệ số vận hành đối với tàu định tuyến rất lớn, thường đạt tới 70%, trong khi đó hệ số này lại rất thấp đối với các tàu chuyến

- Hệ số thời gian tàu đỗ

Hệ số này được xác định bằng tỷ số giữa thời gian tàu đỗ và thời gian tàu khai thác hoặc thời gian chuyến đi của tàu, theo công thức dưới đây:

Trang 12

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆPTính cho đội tàu: 1 ;

m i di d

T

T

ε

Trong đó: Tđi: Thời gian đỗ của tàu thứ i; (ngày)

Tkti: Thời gian khai thác của tàu i; (ngày)Hoặc:

vh

ε = 1 −

Nhiệm vụ của các tàu trong chuyến đi là phải ghé vào các cảng để bốc

dỡ hàng hóa, đón trả hành khách Hoạt động này gây tốn chi phí cho tàu và mất thời gian chuyến đi Đối với các tàu chở chuyến, đặc biệt là chở hàng bách hóa, hàng bao kiện thì thời gian tàu đỗ tại các cảng làm hàng thường bị kéo dài đáng kể, làm cho hệ số thời gian tàu đỗ cao hơn rất nhiều so với các tàu chuyên dụng container hay thậm chí cả với tàu hàng rời chở chuyến Muốn giảm hệ số thời gian tàu đỗ xuống đến mức thấp nhất thì cần thay đổi công nghệ vận tải

- Hệ số lợi dụng trọng tải thực chở bình quân trong toàn bộ hành chuyến đi

Hệ số này tính cho một chuyến đi của tàu chạy giữa hai hoặc nhiều cảng,

là tỷ số giữa tổng khối lượng hàng hoá luân chuyển so với tổng số tấn trọng tải hải lý của tàu trong toàn bộ chuyến đi Hệ số lợi dụng trọng tải thực chở bình quân được xác định theo công thức dưới đây:

1 0

α

L D

l q t

m i i i bq

Trong đó: qi: Khối lượng hàng hoá tàu vận chuyển trong quá trình thứ i (T);

li: Khoảng cách vận chuyển có hàng của quá trình thứ i (HL);

Dt: Trọng tải thực chở của tàu (T);

12

Trang 13

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆPL: Tổng quãng đường tàu chạy có hàng và không hàng trên các đoạn trong chuyến đi (Hải lý).

Để nâng cao hệ số lợi dụng trọng tải bình quân trong chuyến đi của tàu cần phải cải thiện tốt quan hệ khách hàng, đảm bảo tối ưu hóa việc phân phối hàng hoá trên tàu, hợp lý hóa việc điều động tàu, tránh tình trạng tàu phải chạy không chở hàng trên cự ly dài

- Năng suất phương tiện tính theo trọng tải toàn bộ

( )

KT WT

T

* WT

D

Ql

P TL D = ∑ h ; (T.Hlý/Tấn tàu toàn bộ ngày khai thác)

Trong đó: ΣQlh: Khối lượng luân chuyển hàng hoá; (tấn-hải lý)

DWT: Trọng tải toàn bộ của tàu (Deadweight Ton); (tấn)

TKT: Thời gian khai thác của tàu ; (ngày)

- Năng suất phương tiện tính theo trọng tải toàn bộ của tàu:

( )

KT WT

T

* WT

D

Q

P T D = ∑ h ; (Tấn/Tấn tàu ngày khai thác)

Trong đó: ΣQh: Khối lượng vận chuyển hàng hoá; (tấn)

DWT: Trọng tải toàn bộ của tàu (Deadweight Ton); (tấn)

TKT: Thời gian khai thác của tàu ; (ngày)Chỉ tiêu này cho biết một tấn trọng tải toàn bộ của tàu trong một ngày đêm khai thác sẽ thực hiện vận chuyển được bao nhiêu tấn hàng hoá

- Khả năng vận chuyển hàng hoá trong cả năm của tàu đo bằng tấn

=

= m

i i

Q

1 ; (tấn)Trong đó: Qchi: Khối lượng vận chuyển trong chuyến đi i (tấn);

m: Chỉ số các chuyến đi của tàu trong nămNếu các chuyến đi giống nhau về sản lượng và thời gian thì khả năng vận chuyển trong năm của tàu có thể xác định theo cách sau:

Trang 14

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆPTrong đó: Qch: Khối lượng hàng hoá bình quân vận chuyển được trong một chuyến đi; (tấn)

nch: Số chuyến đi trong năm khai thác; (chuyến)

- Khả năng vận chuyển hàng hoá trong chuyến đi của tàu đo bằng T.HL

Khả năng vận chuyển hàng hoá trong từng chuyến đi của tàu tính theo tấn-hải lý là khối lượng hàng hoá luân chuyển mà tàu có thể đảm nhận được trong một chuyến đi đó Khả năng vận chuyển này của tàu trong chuyến đi phụ thuộc vào năng suất của tàu theo tấn-hải lý và thời gian chuyến đi của tàu

đó, và được xác định theo cách như sau:

bq ch

- Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí.

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ sinh lời của một đồng chi phí trong sản xuất vận tải Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí được xác định theo công thức sau đây:

=

Trong đó: P: Lợi nhuận của tàu( đồng)

C: Chi phí sản xuất của tàu( đồng)

- Tỷ suất lợi nhuận theo vốn

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn trong sản xuất tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận, được xác định như sau:

=

14

Trang 15

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆPTrong đó: P: Lợi nhuận của tàu( đồng)

Vbq: Vốn SXKD bình quân trong kỳ( đồng)

CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC VÀ KHAI THÁC ĐỘI TÀU HÀNG KHÔ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI BIỂN

HOÀNG ANH

2.1 Giới thiệu về công ty cố phần VTB Hoàng Anh.

- Công ty cổ phần VTB Hoàng Anh thuộc tập đoàn Hoàng Anh

Tên giao dịch: HOANG ANH SHIPPING JSC

Trang 16

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆPĐịa chỉ: Số 41B Hạ Đoạn 2, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, Thành phố Hải Phòng

Đại diện pháp luật: Lê Thị Thanh Xuân

Ngày cấp giấy phép: 02/04/2010

Ngày hoạt động: 09/01/2009

Điện thoại: 0313686694 / 0313722722

2.2 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty.

- Công ty cổ phần VTB Hoàng Anh là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ vận tải hàng hóa băng đưòng biển và giao nhận đa phương thức

- Công ty cổ phần VTB Hoàng Anh đã có gần 8 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực vận tải hàng hóa bằng đường biển Những năm đầu khi mới chập chững bước chân vào nghề kinh doanh Hàng Hải, công ty đã gặp muôn vàn khó khăn về vốn, về nhân lực và kinh nghiệm kinh doanh, nhưng với định hướng chiến lược đứng đắn, cùng với sự chung sức đồng lòng của lãnh đạo và cán bộ nhân viên Từ một con tàu 1000 tấn chuyên tuyến nội địa và Nam Trung Hoa đến nay Tập đoàn có một đội tàu biển mạnh, gồm 20 con tàu vận tải biển chuyên tuyến quốc tế với tổng trọng tải gần 130.000 tấn với đội ngũ thuyền viên, cán bộ nhân viên gần 1000 người Ngay từ đầu ban lãnh đạo đã

có nhận thức cao về tính an toàn con người và phương tiện trong ngành vận tải biển là sự sống còn, điều kiện kiên quyết để tồn tại và phát triển

- Phát huy thế mạnh, xác định mục tiêu nhất quán là vận chuyển hàng hóa bằng đường biển tới các bến cảng an toàn tuyệt đối với con người, hàng hóa

và phương tiện với giá cước phù hợp và luôn đề cao chữ tín trong kinh doanh với khách hàng, Tập đoàn Hoàng Anh khẳng định đó là trách nhiệm cao nhất đảm bảo sự tồn tại và phát triển của mình và với những bước đi vững chắc, đầu tư không ngừng, công ty đã gia tăng doanh thu, cải thiện đáng kể thu nhập cũng như đời sống của cán bộ nhân viên và tích góp thêm nguồn vốn dự trữ cho kế hoạch phát triển những năm sau này Cho đến nay thương hiệu HOÀNG ANH GROUP đã có vị thế vững vàng trong ngành vận tải biển và lan truyền trên toàn khu vực Đông Nam Á, nhờ đó Tập đoàn Hoàng Anh gia nhập và trở thành thành viên của phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam

16

Trang 17

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆPgọi tắt là VCCI vào năm 2008 và chính thức trở thành hội viên của câu lạc bộ doanh nghiệp Việt Nam gọi tắt là VBC vào năm 2009 và cũng trong năm này Hoàng Anh vinh dự đón nhận cúp vàng “ Doanh nghiệp tiêu biểu Việt Nam

2009 “ của VCCI, riêng ông Hoàng Anh Tuấn chủ tịch Tập đoàn Hoàng Anh được trao danh hiệu danh nhân văn hóa Việt Nam của trung tâm doanh nhân văn hóa Việt Nam

- Để khẳng định thương hiệu, tập đoànHoàng Anh không ngừng phát triển nhân lực và đầu tư công nghệ máy móc chuyên ngành phục vụ cho đường biển cũng như đường bộ, do vậy tập đoàn đã áp dụng bộ luật quản lý an toàn quốc tế ISM code được coi là một bước khởi đầu cho việc áp dụng chính sách quản lý chất lượng hướng tới mục tiêu chính là vận chuyển toàn cầu nhằm tăng sức cạnh tranh của công ty trên thị trường vận tải quốc tế sôi động

- Việc tích cực áp dụng hệ thống quản lý an ninh tàu và cảng biển trong thời gian sớm nhất là nỗ lực không nhỏ của tập đoàn nhằm đáp ứng những đòi hỏi gắt gao liên tục thay đổi của quốc tế

- Trong định hướng trước mắt cũng như lâu dài, công ty Hoàng Anh không ngừng nâng cao năng lực của đội tàu vận tải hàng hóa nội địa và quốc tế, dự kiến sẽ nâng tổng trọng tải của đội tàu lên trên 200.000 tấn từ nay đến 2025

Để có đủ khả năng làm được việc này, Tập đoàn đã cử những cán bộ có năng lực đi công tác nước ngoài làm việc cụ thể với các đối tác quốc tế, học hỏi kinh nghiệm, tìm hiểu và khai thác kinh doanh ở các nước bạn trong khối ASEAN như Singapor, Indonesia, Thái lan, Lào, Miama…

- Để tồn tại và phát triển bền vững trong nền kinh tế thị trường định hướng

xã hội chủ nghĩa, Tập đoàn Hoàng Anh đặc biệt coi trọng năng lực chuyên môn và khả năng nhạy bén của cán bộ nhân viên 100% cán bộ nhân viên có trình độ Cao Đẳng và Đại học, hầu hết sỹ quan và thuyền viên đều đã tốt nghiệp Đại học chuyên ngành Hàng Hải Là một doanh nghiệp ngoài quốc doanh, Tập đoàn vận tải biển Hoàng Anh không thể nằm ngoài sự lãnh đạo của Đảng, vì vậy tháng 7 năm 2011 tập đoàn đã thành lập chi bộ đảng cơ sở

và công đoàn cơ sở Ban lãnh đạo tập đoàn mong muốn và tin tưởng rằng sau khi các tổ chức Đảng và công đoàn được thành lập, những quần chúng ưu tú

Trang 18

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆPbền vững của tập đoàn, đóng góp đáng kể vào nền kinh tế của Thành phố và

Phòng TV&

Phòng

kế toán

Phòng KSNB

Ban KSS

Trang 19

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

2.4 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

a Hội đồng quản trị(HĐQT)

- HĐQT là cơ quan quản trị của công ty gồm các thành viên có toàn quyền nhân danh công ty VTB Hoàng Anh để quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông

b Tổng giám đốc

- Chức năng nhiệm vụ: điều hành chung

- Tổng giám đốc do Chủ tịch hội đồng quản trị quyết định và bổ nhiệm, miễm nhiệm theo đề nghị của tổng công ty Hàng Hải Việt Nam Tổng giám đốc là nguwoif đại diện pháp nhân và tổ chức điều hành trong mọi hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng quản trị, Hội đồng quản trị Tập đoàn Hoàng Anh và pháp luật về điều hành công ty

c Phó tổng giám đốc điều hành vận tải

- Chức năng nhiệm vụ: giúp tổng giám đốc quản lí và điều hành sản xuất khai thác kinh doanh, nghiên cứu thị trường, điều phối, nắm bắt nguồn hàng, xây dựng phương á kinh doanh, đề xuất với Tổng giám đốc công ty kí kế các hợp đồng vận tải hàng hóa và các phương án cải tiến tổ chức sản xuất trong công ty , theo dõi hoạt động của đội tàu

d Phòng khai thác

- Là phòng tham mưu giúp tổng giám đốc quản lí khai thác đội tàu hiệu quả, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng giám đốc, có nhiệm vụ và quyền hạn như sau:

+ Tổ chức kinh doanh khai thác đội tàu, chỉ đạo đôn đốc hệ thống đại lý trong và ngoài nước nhằm thực hiện tốt kế hoạch sản xuất của côngty

+ Khai thác nguồn hàng, tham mưu và kí kết hợp đồng vận tải tổ chức thực hiện hợp đồng

+ Xây dựng kế hoạch sản xuất, báo cáo thống kê sản xuất vận tải, doanh thu hàng tháng, quý và cả năm, định hướng cho việc khai thác kinh doanh đầu tư phát triển sản xuất

Trang 20

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP+ Điều hành toàn bộ hoạt động của các tàu theo hợp đồng đã kí kết Lựa chọn phương án điều hành tối ưu, đạt hiệu quả.

+ Chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc về tính pháp lýủa các hợp đồng đã

ký, kết quả kinh doanh, khai thác và các hoạt động điều tàu

+ Đề xuất phương án giải phóng tàu nhanh, tăng vòng quay phương tiện để khia thác đội tàu đạt hiệu quả kinh doanh của công ty

+ Thường xuyên đánh giá phân tích tình hình hoạt động của đội tàu

+ Phối hợp với phòng tài chính kế toán theo dõi chặt chẽ các khoản thu cước phí trong và ngoài nước cũng như các chi phí khác của đội tàu

+ Theo dõi thông tin liên lạc với đội tài kể ca với các trung tâm thông tin điện tử về thời tiết khí tượng để phục vụ cho đội tàu

+ Xây dựng kế hoạch kinh doanh hàng tháng- hàng quý- hàng năm

+ Thống kê báo cáo kết quả thực hiện theo quy định của nhà nước và tổng công ty

d Phòng kỹ thuật

- Là phòng nghiệp vụ giúp Tông giam đốc về quản lý kỹ thuật định mức nhiên liệu, vật tư của đội tàu Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của phó tổng giám đốc điều hành vận tải, quản lí kiểm soát việc thực hiện các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm về kỹ thuật, bảo quản, bảo dưỡng, sửa chữa phục vụ khai thác kinh doanh vận tải đạt hiệu quả Có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

+ Tham mưu cho Tổng giám đốc trong việc tìm và chọn đối tác ký kết các hợp đồng kinh tế có liên quan đến khoa học kỹ thuật

+ Quản lý kĩ thuật, kế hoạch sửa chữa theo từng bộ môn Vỏ- Máy- Điện- Thiết bị hàng hải, thông tin liên lạc, thiết bị bổ sung, điều chỉnh các chỉ tiêu, định mức kỹ thuật, định mức sửa chữa, bảo quản bảo dưỡng về vật tư nhiên liệu phụ tùng và sửa chữa các trang thiết bị hàng hải

+ Quản lý về chất lượng, tính năng kỹ thuật của các thiết bị máy móc trên tàu, theo dõi, hướng dẫn hoạt động khai thác, sử dụng bảo quản, bão dưỡng các trang thiết bị máy móc trên tàu theo đúng quy trình, quy phạm

Phạm Thị Thanh Thuỷ

MSV: 47355 - Lớp: KTB53-ĐH4

20

Trang 21

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP+ Lập kế hoạch sữa chữa định kỳ hàng năm theo yêu cầu của Đăng kiểm, quản lý giám sát quá trình sửa chữa tàu, đảm bảo chất lượng thiết bị phụ tùng vật tư, tiến độ và chi phí.

+ Theo dõi định mức nhiên liệu, phụ tùng vật tư thường xuyên điều chỉnh định mức phù hợp với thực tế sử dụng

+ Cung cấp số lượng, chủng loại, ký mã hiệu, nước sản xuất của vật tư phụ tùng thay thế cần thiết mà trong nước không có cho phòng Vật tư đặt mua ở nước ngoài khi có yêu cầu của sản xuất và được Tổng giám đốc phê duyệt.+ Nghiên cứu tiếp nhận và phổ biến các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất đến các đơn vị tàu, phòng ban, hỗ trợ các đơn vị về khoa học kỹ thuật, tập hơp theo dõi các sáng kiến, cải tiến trong quản lý và sử dụng về mặt kỹ thuật Là thường trực hội đồng Khoa học kỹ thuật, sáng chế sáng kiến của công ty

e Phòng vật tư

- Là bộ phận chuyên môn, quản lý các nghiệp vụ có liên quan đến vật tư, thiết bị của công ty Có chức năng tham mưu trong lĩnh vực cung cấp nguyên nhiên liệu, vật tư, thiết bị phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của công

ty Giúp việc cho Giám đốc quản lý trong công tác mua sắm, lưu trữ, phân phối, tiêu thụ và thu hồi nguồn nguyên nhiên vật liệu đầu vào trong quá trình

tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty Phòng vật tư có chức năng và quyền hạn sau:

+ Quản lý số lượng, chủng loại, chất lượng các loại nguyên nhiên vật liệu, máy móc, thiết bị, công cụ hỗ trợ sản xuất hiện có của công ty, khả năng tiêu dùng và huy động bổ sung đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của công ty

+ Chỉ đạo và trực tiếp xây dựng nội quy, quy chế quản lý nguyên nhiên vật liệu cùng các định mức kỹ thuật liên quan trình Tổng giám đốc phê duyệt để

áp dụng vào thực tiễn của công ty

+ Phối hợp với các phòng ban khác xây dựng kế hoạch dự phòng vật tư, thiết bị cần thiết đủ để đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh

Trang 22

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP+ Đảm bảo việc cung ứng nguyên, nhiên vật liệu, cấu kiện máy móc, thiết

bị, công cụ hỗ trợ sản xuất, hoạt động của đội tàu… được kịp thời, đầy đủ về

số lượng và chất lượng theo đúng chủng loại, quy cách, mẫu mã, nhãn mác đáp ứng quy trình hoạt động đội tàu của công ty thỏa mãn tiêu chí hiêu quả khai thác lớn nhất và giá cả là nhỏ nhất

+ Kiểm soát việc tiếp nhập, lưu giữ và sử dụng các loại vật tư hàng hóa, nhiên liệu, máy móc, thiết bị, công cụ hỗ trợ sản xuất của tất cả các bộ phận, các khâu có sử dụng, tiêu hao Định kỳ tổ chức thực hiện việc kiểm kê nhiên liệu, tổng hợp đối chiếu sổ sách với phòng Kế toán tài vụ

+ Triển khai về mua bán và cung cấp vật tư, phụ tùng thay thế cho đội tàu Xây dựng, điều chỉnh các nội quy, quy chế về nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn và tiêu chuẩn quản lý, sử dụng máy móc trang thiết bị trên tàu

+ Xây dựng quy trình quản lý, sử dụng vật tư, thiết bị Hướng dẫn và kiểm tra, giám sát các đơn vị có sử dụng vật tư, thiết bị theo Quy trình quản lý và

sử dụng vật tư, thiết bị đã được phê duyệt

+ Quản lý kho vật tư của công ty, xây dựng kế hoạch bảo trì nhà kho, máy móc thiết bị, vật tư, hàng hóa dự trữ nhằm đảm bảo sự an toàn, chất lượng của tài sản lưu kho Có biện pháp đảm bảo vật tư, máy móc, thiết bị lưu kho

không bị mất mát, hư hỏng, mất phẩm chất

f.Phòng thuyền viên và an toàn

- Là phòng nghiệp vụ tham mưu cho Tổng giam đốc về công tác tổ chức cán bộ thuyền viên và công tác pháp chế an toàn hàng hải của tàu phục vụ cho hoạt động kinh doanh khai thác Phòng có nhiệm vụ sau:

+ Xây dựng phương án định biên cán bộ thuyền viên trên các tàu theo yêu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty và phù hợp với quy định pháp luật của nhà nước

+ Xây dựng tiêu chuẩn cán bộ thuyền viên, tiêu chuẩn các chức danh trên tàu Trên cơ sở đó lập quy hoạch cán bộ thuyền viên, có kế hoạch bồi dưỡng đào tạo theo tiêu chuẩn yêu cầu

Phạm Thị Thanh Thuỷ

MSV: 47355 - Lớp: KTB53-ĐH4

22

Trang 23

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP+ Xây dựng, ban hành và quản lý việc thực hiện các nội quy, quy chế liên quan đến người lao động (tuyển dụng, đào tạo, bố trí sử dụng, điều phối, ốm đau, nghỉ phép, thôi nghỉ việc, hưu, tuất )

+ Thực hiện công tác thẩm tra, xác minh lý lịch, làm thủ tục trình duyệt cấp

hộ chiếu cho cán bộ thuyền viên làm việc trên các tuyến quốc tế

+ Quản lý và theo dõi đôn đốc cán bộ thuyền viên làm việc trên các tàu+ Quản lý hướng dẫn thực hiện công tác pháp chế hàng hải Tổ chức thanh tra việc thực hiện các quy định của công ty, luật pháp quốc tế và Việt Nam trên tàu Quản lý, hướng dẫn việc thực hiện về công tác an toàn hàng hải, an toàn lao động trong sản xuất và hoạt động khai thác vận tải trong toàn công ty

g Phòng IT và QLMS

- Phòng IT và QLMS là phòng tham mưu, giúp việc cho Giám đốc về lĩnh vực Công nghệ Thông tin của toàn Công ty (bao gồm: hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin, hệ thống phần mềm, giải pháp công nghệ thông tin) nhằm tối

ưu hóa hệ thống, bảo mật, an toàn dữ liệu Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về các hoạt động đó theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao Phòng có nhiệm vụ sau:

+ Nghiên cứu, đề xuất và triển khai xây dựng hệ thống, duy trì, quản trị, tối

ưu hóa hệ thống máy chủ, hệ thống lưu trữ, tổng đài, camera, giám sát vào ra, mạng, phần mềm hệ thống v.v )

+ Thực hiện việc đánh giá, phân tích định kỳ về hiệu quả các hệ thống phần cứng, phần mềm; đề xuất các giải pháp để cải tiến, tối ưu hoá hiệu quả hoạt động của hệ thống công nghệ thông tin

+ Tiếp nhận yêu cầu và xử lý các sự cố trong quá trình sử dụng phần mềm, vận hành máy tính, hệ thống phần cứng Thống kê, tổng hợp các loại rủi ro, các trường hợp lỗi trong hệ thống công nghệ thông tin; đề xuất hướng phòng ngừa, xử lý và khắc phục

+ Xây dựng các quy trình, quy chế, quy định, quản lý thiết bị, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực của Phòng; đánh giá hiệu quả các quy trình, quy định này trong thực tế để liên tục cải tiến, giúp nâng cao hoạt động của Công ty

Trang 24

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP+ Xây dựng tài liệu sử dụng, đào tạo hướng dẫn sử dụng các phầm mềm ứng dụng cho cán bộ, nhân viên trong Công ty.

h Phòng nhân sự

- Là phòng nghiệp vụ tham mưu, giúp việc cho Tổng giám đốc công ty và

tổ chức thực hiện các việc trong lĩnh vực tổ chức lao động- tiền lương, quản

lý và bố trí nhân lực, bảo hộ lao động, chế độ chính sách, chăm sóc sức khỏe cho người lao động, bảo vệ quân sự theo luật và quy chế công ty.Phòng có nhiệm vụ sau:

+ Theo dõi hoạt động bộ máy tổ chức quản lý và sản xuất kinh doanh của công ty theo cơ chế và mô hình tổ chức, đề xuất xay dưng sửa đổi, điều chỉnh

bổ sung các mô hình tổ chức sao cho phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ và đặc điểm của công tu, nhằm đạt được hiệu quả trong sản xuất kinh doanh

+ Xây dựng, trình duyệt kế hoạch lao động, tiền lương hàng năm của Công ty

+ Thống kê lao động tiền lương hàng tháng, hàng quý, hàng năm

+ Hướng dẫn thực hiện các chế độ chính sách đối với người lao động

+ Hướng dẫn đơn vị thành viên thực hiện định mức hao phí lao động, đơn giá tiền lương Thường xuyên kiểm tra chất lượng mức Kịp thời phát hiện và điều chỉnh cho phù hợp với thực tiễn sản xuất để không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế

+ Xây dựng, trình duyệt kế hoạch và thực hiện công tác BHLĐ, ATLĐ, VSCN, phòng chống cháy nổ theo đúng pháp lệnh của Nhà nước, phù hợp với đối tượng lao động và quy trình sản xuất của Công ty

+ Xây dựng kế hoạch và thực hiện công tác nâng lương, nâng bậc cho

CBCNV hàng năm theo thể chế quy định hiện hành Thường trực hội đồng nâng lương, nâng bậc

+ Xây dựng phân khai kế hoạch bảo hiểm xã hội, giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội đối với người lao động

i Phòng tài chính- kế toán

Phạm Thị Thanh Thuỷ

MSV: 47355 - Lớp: KTB53-ĐH4

24

Trang 25

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

- Là phòng tham mưu cho Tổng giám đốc về công tác kế toán thống kê, thông tin kinh tế và các hoạt động liên quan đến quản lý tài chính Phòng có nhiệm vụ sau:

+ Xây dựng trình Giám đốc và Hội đồng quản trị ban hành quy chế quản lý quản lý tài chính của Công ty, đôn đốc kiểm tra việc thực hiện quy chế, đồng thời xây dựng kế hoạch tài chính hàng tháng, quý, năm của Công ty phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh

+ Đảm bảo nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, kiểm tra, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, tài sản của Công ty.+ Tổ chức hạch toán, thống kê kế toán, phản ánh chính xác, đầy đủ các số liệu, tình hình luân chuyển các loại vốn trong sản xuất kinh doanh của Công ty

+ Kiểm tra và hướng dẫn nghiệp vụ cho các bộ phận kế toán tại các đơn vị trực thuộc, kiểm tra việc thanh quyết toán các công trình, các sản phẩm, hợp đồng kinh tế, thanh toán thu hồi công nợ của Công ty

+ Phân tích hiệu quả kinh tế của các dự án, công trình và sản phẩm của Công ty

+ Cân đối kế hoạch tài chính của Công ty, điều hoà các loại vốn trong Công

ty, quan hệ với Tổng công ty, ngân hàng và tài chính, cũng như các cổ đông là pháp nhân để tạo nguồn vốn phục vụ kịp thời cho sản xuất kinh doanh khi có nhu cầu

+ Đôn đốc, kiểm tra việc chấp hành chế độ báo cáo kế toán thống kê của các đơn vị trực thuộc, thực hiện báo cáo các cơ quan hữu quan khi có yêu cầu.+ Thiết lập và kiện toàn bộ máy kế toán từ Công ty đến cơ sở tinh thông, gọn nhẹ, đảm bảo hoạt động có hiệu quả

+ Phối hợp với các phòng chức năng khác về việc khai thác, sử dụng các tài sản, máy móc, vật kiến trúc của Công ty một cách có hiệu quả nhất và phối hợp với các phòng ban trong Công ty để cùng hoàn thành công việc được giao

+ Đề nghị lãnh đạo Công ty: Khen thưởng, kỷ luật, nâng lương, nâng bậc

và các quyền lợi khác đối với tập thể và các cá nhân thuộc phòng quản lý

Trang 26

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

- Tham mưu đề xuất các biện pháp quản trị rủi ro trong các hoạt động đầu

tư tài chính, cho vay và thực hiện các nhiệm vụ khác mà Công ty được giao trong từng thời kỳ hoạt động ;

- Thực hiện công tác kiểm soát nội bộ của Công ty ;

- Thực hiện các biện pháp phòng chống rửa tiền và tài trợ khủng bố ;

- Các chức năng nhiệm vụ cụ thể của Phòng Quản trị rủi ro được quy định tại Quy định tổ chức và hoạt động của Phòng Quản trị rủi ro

l Ban kiểm soát

- Ban kiểm soát có nhiệm vụ thay mặt Đại hội đồng Cổ đông giám sát, đánh giá công tác điều hành, quản lí của Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc theo đúng các qui định trong Điều lệ Công ty, các Nghị quyết, Quyết định của Đại hội đồng Cổ đông;

2.5 Đội tàu của công ty hiện nay

Phạm Thị Thanh Thuỷ

MSV: 47355 - Lớp: KTB53-ĐH4

26

Trang 27

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Thông tin kĩ thuật đội tàu năm 2013

No Ship name GRT NRT DWT LOA BM Draft HO/HA Crane Grain

9 knots

9 knots

2012

6 Ocean 19 4.532 2.755 7.165 106,40 16,80 6,90 2/2 03x

8Mt

9700 Cbm

10.50 knots

2013

7 Ocean 39 4.532 2.755 7.165 106,40 16,80 6,90 2/2 03x

8Mt

9700 Cbm

10.50 knots

2013

8 Vĩnh Long 06 4.318 2.411 6.819 102,79 17,00 7,19 2/2 03x

12Mt

9.200 Cbm

10.50 knots

10.50 knots

10.50 knots

2012

Thông tin kĩ thuật đội tàu năm 2014

Trang 28

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Speed Build

1 Hoàng Anh 25 4.193 2.603 6.790 100,74 16,80 7,10 2/2 03x

08Mt

9317 Cbm

9 knots

2012

2 Hoàng Anh 26 4.193 2.603 6.790 100,74 16,80 7,10 2/2 03x

08Mt

9317 Cbm

9 knots

2012

3 Ocean 19 4.532 2.755 7.165 106,40 16,80 6,90 2/2 03x

8Mt

9700 Cbm

10.50 knots

2013

4 Ocean 29 4.532 2.755 7.165 106,40 16,80 6,90 2/2 03x

8Mt

9700 Cbm

10.50 knots

2013

5 Ocean 39 4.532 2.755 7.165 106,40 16,80 6,90 2/2 03x

8Mt

9700 Cbm

10.50 knots

10.50 knots

2012

7 Shipmarin Star 4.318 2.411 6.819 102,79 17,00 7,19 2/2 03x

12Mt

9.200 Cbm

10.50 knots

2012

8 Nasico Lion 4.193 2.603 6.790 100,74 16,80 7,10 2/2 03x

08Mt

9317 Cbm

9 knots

2008

28

Trang 29

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Trang 30

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

9 knots 2010

2 Hoàng Anh 25 4.193 2.603 6.790 100,74 16,80 7,10 2/2 03x

08Mt

9317 Cbm

9 knots 2012

3 Hoàng Anh 26 4.193 2.603 6.790 100,74 16,80 7,10 2/2 03x

08Mt

9317 Cbm

9 knots 2012

4 Ocean 19 4.532 2.755 7.165 106,40 16,80 6,90 2/2 03x

8Mt

9700 Cbm

10.50 knots

2013

5 Ocean 29 4.532 2.755 7.165 106,40 16,80 6,90 2/2 03x

8Mt

9700 Cbm

10.50 knots

2013

6 Ocean 39 4.532 2.755 7.165 106,40 16,80 6,90 2/2 03x

8Mt

9700 Cbm

10.50 knots

10.50 knots

2012

8 Shipmarin Star 4.318 2.411 6.819 102,79 17,00 7,19 2/2 03x

12Mt

9.200 Cbm

10.50 knots

2012

9 Nasico Lion 4.193 2.603 6.790 100,74 16,80 7,10 2/2 03x

08Mt

9317 Cbm

9 knots 2008

30

Trang 31

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Trang 32

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

2.6 Thị trường vận tải tàu hàng khô trên thế giới, trong nước và khả năng tham gia thị trường của đội tàu hàng khô công ty CPVTB Hoàng Anh

2.6.1 Thị trường tàu hàng khô rời thế giới

Từ đỉnh điểm tháng 12 năm 2013, thị trường tàu hàng rời khô từ đầu năm

2014 đã giảm dần liên tục, đến giữa tháng 03/2014 có hồi phục nhẹ nhưng không đáng kể, sau đó lại suy giảm Theo thống kê, từ đầu năm nay đến ngày 18/06/2014 chỉ số BDI cao nhất là 2113 điểm vào ngày 02/01/2014, thấp nhất

là 858 điểm ngày 17/06/2014 (đỉnh/ đáy của năm 2013 là 2337/698) Chỉ số BDI ngày 18/06/2014 là 867 điểm

Theo báo cáo của RS Platou, trong quý 4 năm 2013 Trung Quốc đã tồn trữ nhiều khoáng sản, nên có thể dự đoán trước là quý I năm 2014 nhu cầu thị trường sẽ thấp đi Lượng than nhập vào Trung Quốc giảm khoảng 3% trong 4 tháng đầu năm nay so với cùng kỳ năm ngoái do sản xuất than trong nước gia tăng và lượng dự trữ vẫn còn nhiều Các hoạt động giao thương ở nhiều nơi khác cũng giảm hẳn, chẳng hạn Indonesia cấm xuất khẩu quặng nickel thô, bauxite, và các quặng khác từ tháng 01/2014; Argentina gặp nhiều khó khăn trong xuất khẩu hàng nông sản v.v

Theo RS Platou, mức thuê định hạn 12 tháng tàu cỡ lớn Capesize những tháng đầu năm có vẻ tốt hơn các cỡ tàu nhỏ Tính trung bình năm tháng đầu năm nay, mức thuê định hạn 12 tháng tàu Capesize bình quân khoảng 23.100 USD/ngày (cùng kỳ năm năm ngoái là 10.600 Usd/ngày); tàu Panamax

13.300 Usd/ngày (cùng kỳ năm năm ngoái là 8.500 Usd/ngày); tàu Supramax 12.400 Usd/ngày (cùng kỳ năm năm ngoái là 9.100 Usd/ngày); tàu Handysize 9.300 Usd/ngày (cùng kỳ năm năm ngoái là 7.300 Usd/ngày) Mặc dù so với cùng kỳ năm ngoái có vẻ khá hơn, nhưng vẫn là mức thấp Bình quân mức thuê định hạn 12 tháng của năm tháng đầu năm 2010 tàu Capesize/ Panamax/ Supramax/ Handysize tương ứng lần lượt khoảng 34.700/

26.300/16.000/19.300 USD một ngày

Về đội tàu hàng rời khô thế giới, theo số liệu của RS Platou tính đến cuối tháng 05/2014 tổng trọng tải đội tàu hàng rời khô thế giới là khoảng 732,7 triệu dwt với mức tăng trưởng 5 % (năm-năm) Họ dự báo thị trường trong thời gian còn lại của năm hy vọng sẽ có chút phục hồi khi Trung Quốc đã sử Phạm Thị Thanh Thuỷ

MSV: 47355 - Lớp: KTB53-ĐH4

32

Trang 33

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆPdụng hết hàng tồn trữ và phải đẩy mạnh việc nhập nguyên liệu Tuy nhiên, cũng còn nhiều rủi ro tiềm tàng tác động không tốt đến thị trường nếu như sự phục hồi kinh tế thế giới vẫn chậm chạp và lượng tàu đóng mới tăng lên./

Nguồn: Vitranschart JSC

2.6.2 Đội tàu hàng khô Việt Nam

- Đội tàu hàng khô (rời )phát triển mạnh nhất trong vào giai đoạn

2008-2010, trọng tải tăng 13 lần so với năm 2000 (tàu container chỉ tăng 10 lần, tàu dầu tăng 8,7 lần) Nguyên nhân là do bùng nổ kinh tế vào giai đoạn 2007 và đầu 2008, ngành vận tải biển thu được lợi nhuận khá cao thu hút các DN trong và ngoài ngành đầu tư mạnh vào vận tải biển, trong đó có phần lớn vào đội tàu hàng rời (theo xu hướng phát triển chung của thế giới) Hết năm 2012 chúng ta có 123 tàu hàng rời (2,004 triệu DWT), chiếm nhiều nhất trong đội tàu hàng rời là loại tàu cỡ dưới 10.000 DWT với 60 tàu (xem bảng 2) Đây là

cỡ tàu có tốc độ tăng nhanh nhất trong những năm gần đây, từ 12 tàu năm

2008 lên 60 tàu năm 2012 Tuy nhiên, trong 60 tàu này thì loại dưới 5.000 DWT đã chiếm tới 41 tàu Hầu hết cỡ tàu dưới 5.000 DWT đều được đóng ở

VN những năm gần đây nên tuổi tàu còn khá trẻ, tuổi trung bình năm 2012 là dưới 3 tuổi

- Nhóm tàu cỡ 20.000-30.000 DWT đứng thứ 2 với 39 chiếc với tuổi trung bình 14,6 Đây là loại tàu được các DN đầu tư từ khoảng 2003 và tăng nhanh trong giai đoạn 2008-2012 Nguồn cung cấp hầu hết là các tàu đã qua

sử dụng, đóng tại Nhật Bản nên chất lượng còn khá tốt, đủ điều kiện mang cờ quốc tịch VN Loại tàu trên 40.000-50.000 DWT chỉ có 4 tàu, được đầu tư trong giai đoạn 2007-2008 và không tăng thêm Loại tàu cỡ trên 50.000 DWT chỉ tăng từ 5 lên 7 chiếc trong giai đoạn 2008-2012, trong đó chỉ có 1 tàu lớn nhất là 73.350 DWT Đáng chú ý, năm 2012 xuất hiện loại tàu cỡ 34.000 DWT được đóng mới tại VN Chiếm số lượng tàu nhiều nhất nhưng trọng tải của cỡ tàu dưới 10.000 DWT chỉ chiếm 13% tổng trọng tải Trọng tải đội tàu phần lớn nằm trong khoảng 20.000-30.000 DWT, chiếm đến 47% tổng trọng tải và loại trên 40.000 dwt chiếm 21% trọng tải

- Là thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) từ 2007, VN hiện có quan hệ thương mại với trên 220 nước và vùng lãnh thổ, đã ký kết 88

Trang 34

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆPHiệp định thương mại song phương, 7 Hiệp định thiết lập khu vực thương mại

tự do (FTA) với 15 nước Hàng hoá của VN đã tiếp cận được đến các thị trường lớn trong khu vực, châu Âu, châu Phi, Mỹ… Bên cạnh đó, VN đang cần nhiều nguyên vật liệu cho sản xuất để phục vụ cho công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, phát triển kinh tế định hướng xuất khẩu nên nhu cầu vận chuyển hàng XNK bằng đường biển rất lớn và đa dạng Riêng với nhóm hàng rời, nhu cầu mỗi năm đến gần 60 triệu tấn là tiềm năng lớn cho phát triển đội tàu hàng rời VN (xem bảng 1)

Bảng 1 Một số loại hàng rời XNK chủ yếu của VN 2010-2014

Nguồn tổng hợp từ báo cáo thống kê các năm của Bộ Công thương, Bộ

NN&PTNT, Tổng cục Hải quan, Trung tâm Xúc tiến Thương mại.

- Trong 5 năm qua, mặt hàng XK có khối lượng lớn nhất của VN là than

và gạo Đối với mặt hàng than đòi hỏi tàu có trọng tải lớn, 30.000-70.000 DWT Riêng đối với gạo vận chuyển đi các thị trường xa và có nhu cầu lớn như châu Phi cần tàu 20.000-30.000 DWT, còn các lô XK sang các thị trường Phạm Thị Thanh Thuỷ

MSV: 47355 - Lớp: KTB53-ĐH4

34

Trang 35

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆPnhỏ hoặc gần như Indonesia, Trung Quốc, Đông Nam Á thì nhu cầu lớn nhất tập trung vào tàu dưới 10.000 DWT Hàng nhập khẩu vận chuyển rời của VN

là các mặt hàng nông sản, thức ăn gia súc chủ yếu từ thị trường xa như Úc,

Ấn Độ, Argentina, Brazil, Mỹ với số lượng hàng chục triệu tấn/năm nên nhu cầu sử dụng tàu trên 20.000 DWT rất lớn Dự báo đến năm 2020, các mặt hàng rời XNK của VN sẽ tăng: than NK dự kiến lên đến 46 triệu tấn để phục

vụ các nhà máy điện; thị trường xi măng dư thừa 8 triệu tấn, nhu cầu thức ăn gia súc tăng 1,3 lần hiện tại (khoảng hơn 27 triệu tấn)

- Bên cạnh đó do đô thị hóa và giảm diện tích đất nông nghiệp nên nhu cầu

NK một số nông sản như ngô, đậu tương, lúa mì sẽ tăng Một số mặt hàng duy trì ở mức hiện tại và tăng nhẹ như gạo (7,5-8 triệu tấn/năm), sắn (4,5 triệu tấn/năm), thép các loại (10 triệu tấn/năm)

Như vậy, nhu cầu vận chuyển hàng rời đang có xu hướng tăng, việc phát triển đội tàu hàng rời là xu hướng tất yếu trong điều kiện hội nhập

2.7 Thực trạng về công tác tổ chức và khai thác đội tàu của công ty

2.7.1 Hình thức tổ chức và khai thác tàu hiện nay của công ty

Hiện nay công ty CPVTB Hoàng Anh chủ yếu khai thác dưới hình thức là khai thác tàu chuyến

a Khái niệm về tàu chuyến

- Tàu chuyến là loại tàu hoạt động không theo tuyến cố định, không có lịch trình chạy tàu đựoc công bố từ trứoc mà theo yêu cầu của ngưòi thuê tàu trên

cơ sở của các loaị hợp đồng thuê tàu chuyến

- Vận tải tàu chuyến là hình thức tổ chức khai thác tàu hoạt động không theo tuyến cố định, không có lịch trình công bố từ trước mà theo yêu cầu của ngưòi thuê tàu trên cơ sở của hợp đồng thuê tàu chuyến

- Hình thức khai thác tàu chuyến là một trong những hình thức phổ biến nhất hiện nay đối với hầu hết các nứoc có đội tàu buôn vận chuyển hàng hoá bằng đưòng biển Hình thức này đặc biệt có ý nghĩa đối với các nứoc đang phát triển có đội tàu còn nhỏ bế, hệ thống cảng chưa phát triển, nguồn hàng không ổn định

b Các điểm cần lưu ý của khai thác tàu chuyến

Trang 36

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

- Số lưọng cảng ghé trong mỗi chuyến đi

Số lưọng cảng ghé giữa các chuyến đi của tàu chuyến không giống nhau, tuỳ thuộc vào hợp đồng thuê tàu chuyến Số lưọng cảng có thể hai hoặc nhiều hơn Do vậy ngưòi khai thác phải nắm rõ số lưọng cảng ghé hoặc số luợng cầu tàu để đưa ra giá cước cho phù hợp với các khoản chi phí phải bo ra trong từng chuyến đi

- Thời gian chuyến đi của tàu chuyến

Thời gian chuyến đi của mỗi tàu chở chuyến đựoc xác định kể từ khi tàu kết thúc chuyến đi trứoc và bắt đầu tham gia thựuc hiện hợp đồng mới cho đến khi hoàn thành việc sỡ trả hàng tại cảng đích Thời gian chuyến đi của tàu chuyến không cố định, phụ thuộc vào điều kiện hành hải, tốc độ của tàu, mức giải phóng tàu và thoả thuận về thời gian làm hàng giữa chủ tàu và ngưòi thuê tàu

- Loại hàng và khối lưọng hàng yêu cầu vận chuyển.

Các loại hàng đựoc chuyên choẻ bằng tàu chuyến thưòng là nguyên liệu, nhiên liệu, các loại quặng, than đá và sản phẩm nông nghiệp

Khối lưọng hàng giữa các chuyến đi không ổn định, phụ thuộc vào các hợp đồng hay các đơn hàng Thông thưòng các lô hàng trong hợp đồng vận tải tàu chuyến là những lô hàng có khối lưọng lớn, thuê chở nguyên tàu cho một chủ hàng

- Trách nhiệm của ngưòi chuyên chở

Các trách nhiệm cụ thể đựoc quy định trong hợp đồng vận chuyển do hai bên thoả thuận Ngưòi chuyên chở không đựoc quyền tuỳ ý tahy thế tàu khác với hợp đồng Hợp đồng thuê tàu chuyến là cơ sở pháp lý ràng buộc trách nhiệm thực hiện hợp đồng giữa ngưòi vận chuyển và ngưòi thuê tàu

- Hành trình của tàu.

Các chuyến đi của tàu không nhất thiết phải giống nhau về hành trình, tàu khong nhất thiết phải lập lại hành trình cũ, trừ khi chu hàng thuê nhiều chuyến liên tục

- Giá cứoc vận chuyển.

Phạm Thị Thanh Thuỷ

MSV: 47355 - Lớp: KTB53-ĐH4

36

Trang 37

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Theo thoả thuận giữa ngưòi vận chuyển và ngưòi thuê vậnc huyển giá cứơc tàu chuyến biến động thưuòng xuyên theo cung cầu của tưùng loại thị trưòng vận tải trong từng khu vưc.

- Loại tàu và cỡ tàu

Các tàu chở chuyến gồm nhiều chủng loại và nhiều cỡ khác nhau, tuỳ thuộc vào nguồn hàng trên từng thị trưòng, nhìn chung các tàu chở chuyến có

cơ hội tận dụng tối đa năng lựuc chở hàng( đầy sức tải hoặc đầy sức chứa của tàu)

- Chi phí xếp dỡ và điều kiện chuyên chở.

Ngưòi vận chuyển và ngưòi thuê tàu sẽ thoả thuận cề các chi phí xếp hàng, sắp xếp hàng và san cào hàng trong hầm tàu, chi phí dỡ hàng ra khỏi tàu, chi phí vật liệu chèn lót, chằng buộc hàng, việc chở hàng trên boong,…

b.Ưu nhựoc điểm của khai thác tàu chuyến

* Nhược điểm:

- Khó tổ chức và phối hợp giữa tàu và cảng cùng các bên liên quan khác

- Giá cứoc vận tải tàu chuyến biến động thất thường, phụ thuộc cung cầu của thị trưòng

- Tốc độ của tàu chuyến thường thấp hơn tàu chợ và thời gain tập kết hàng dài hơn so với tàu chợ, vì vậy thưòng gây ra chi phí tồn kho của chủ hàng rất lớn

Ngày đăng: 02/06/2016, 15:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Một số loại hàng rời XNK chủ yếu của VN 2010-2014 - Đánh giá tình hình hoạt động đội tàu hàng khô của công ty cố phần VTB hoàng anh từ 2013 2015
Bảng 1. Một số loại hàng rời XNK chủ yếu của VN 2010-2014 (Trang 34)
Bảng 1:Tình hình sử dụng lao động của công ty - Đánh giá tình hình hoạt động đội tàu hàng khô của công ty cố phần VTB hoàng anh từ 2013 2015
Bảng 1 Tình hình sử dụng lao động của công ty (Trang 38)
Bảng 1: SẢN LƯỌNG THEO MẶT HÀNG TỪ NĂM 2013-2015 - Đánh giá tình hình hoạt động đội tàu hàng khô của công ty cố phần VTB hoàng anh từ 2013 2015
Bảng 1 SẢN LƯỌNG THEO MẶT HÀNG TỪ NĂM 2013-2015 (Trang 42)
Bảng 1: SẢN LƯỢNG HÀNG HÓA VẬN CHUYỂN THEO CÁC TÀU NĂM 2013-2015 - Đánh giá tình hình hoạt động đội tàu hàng khô của công ty cố phần VTB hoàng anh từ 2013 2015
Bảng 1 SẢN LƯỢNG HÀNG HÓA VẬN CHUYỂN THEO CÁC TÀU NĂM 2013-2015 (Trang 45)
Bảng 2: SẢN LƯỌNG HÀNG HOÁ VẬN CHUYỂN CỦA ĐỘI TÀU THEO TUYẾN - Đánh giá tình hình hoạt động đội tàu hàng khô của công ty cố phần VTB hoàng anh từ 2013 2015
Bảng 2 SẢN LƯỌNG HÀNG HOÁ VẬN CHUYỂN CỦA ĐỘI TÀU THEO TUYẾN (Trang 49)
Bảng 3: BẢNG SO SÁNH SẢN LƯỢNG HÀNG HÓA VẬN CHUYỂN - Đánh giá tình hình hoạt động đội tàu hàng khô của công ty cố phần VTB hoàng anh từ 2013 2015
Bảng 3 BẢNG SO SÁNH SẢN LƯỢNG HÀNG HÓA VẬN CHUYỂN (Trang 50)
Bảng so sánh các khoản mục chi phí - Đánh giá tình hình hoạt động đội tàu hàng khô của công ty cố phần VTB hoàng anh từ 2013 2015
Bảng so sánh các khoản mục chi phí (Trang 60)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w