1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

KHẮC PHỤC MỘT SỐ LỖI HỌC SINH THƯỜNG GẶP PHẢI Ở MÔN HÓA 9.

10 572 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 140,5 KB
File đính kèm khắc phục học sinh yếu kém môn hóa 9.rar (38 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHẮC PHỤC MỘT SỐ LỖI HỌC SINH THƯỜNG GẶP PHẢI Ở MÔN HÓA 9. NHIỀU GIẢI PHÁP HAY, HIỆU QUẢ ĐỂ HỌC SINH NẮM LẠI KIẾN THỨC ĐÃ HỎNG. HỌC SINH DỄ HIỂU, CÓ PHƯƠNG PHÁP TỰ HỌC, TỰ ÔN TẬP Ở NHÀ. BIẾT NGUYÊN NHÂN YẾU KÉM TỪ ĐÓ ĐỀ RA GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC HIỆU QUẢ.

Trang 1

KHẮC PHỤC MỘT SỐ LỖI HỌC SINH THƯỜNG GẶP PHẢI Ở

MÔN HÓA 9.

I.ĐẶT VẤN ĐỀ:

Việc đào tạo con người có trình độ khoa học, đủ sức tiếp cận với sự phát triển của thế giới là việc làm cần thiết và cực kỳ quan trọng đối với nền Giáo dục của mỗi đất nước

Đối với nước ta trong giai đoạn hiện nay, để phát triển Giáo dục thì không còn cách nào khác là chúng ta phải cải cách Giáo dục trên nhiều phương diện như mục tiêu, nội dung, phương pháp giảng dạy, phương tiện dạy học Tất cả cùng mục đích nâng cao hiệu quả tiếp thu kiến thức, phát huy tính tích cực chủ đạo và năng lực sáng tạo của học sinh

Qua nhiều năm giảng dạy môn hóa học, bản thân tôi thấy học sinh thường mắc những lỗi cơ bản từ khi học chương đầu tiên của lớp 9 Những lỗi thường gặp như: Ghi sai kí hiệu hóa học, không nhớ hóa trị của nguyên tố hóa học, ghi không đúng công thức hóa học của hợp chất, cân bằng phương trình chưa được, tính toán theo công thức hóa học, theo phương trình hóa học còn sai sót rất nhiều

Môn hóa đối với học sinh lớp 8 là môn rất mới mẽ đối với học sinh nên phần lớn các em chưa chú trọng đến việc học tập bộ môn này nhiều, các em đã quen học với những môn chính như ngữ văn, toán, tiếng anh, vì vậy việc học tập nghiên cứu bộ môn này còn gặp rất nhiều khó khăn mà người thầy đóng vai trò chủ đạo trong việc hướng dẫn cho các em tìm hiểu kiến thức bộ môn

Bên cạnh đó tôi thấy bộ môn Hoá học Trung học cơ sở gặp một số thuận lợi và khó khăn cơ bản sau:

1.Về thuận lợi:

Hệ thống Sách giáo khoa(SGK) hoá học ở bậc THCS được soạn thảo phù hợp với phương pháp dạy học mới hiện nay, phù hợp với trình độ của học sinh Với nội dung và phương pháp dạy học mới đã góp phần tích cực Giáo dục các kỹ năng học sinh

Trang 2

Đi đôi với nội dung và phương pháp giảng dạy được đổi mới thì nhà trường đã trang bị khá đầy đủ các thiết bị dạy học cần thiết cho mỗi bài học

2.Về khó khăn :

- Học sinh : Chưa hoàn toàn có thói quen học tập tự chủ, sáng tạo Đối tượng học sinh trong lớp không đồng đều: Có đối tượng rất tích cực, năng động, tư duy nhanh nhạy, dễ tiếp thu kiến thức Nhưng nhiều đối tượng học sinh có sự ỳ rất lớn, chưa hoàn toàn cuốn hút theo hoạt động chung, thụ động, thiếu tích cực trong học tập

- Phương pháp dạy học mới đòi hỏi trang thiết bị dạy học đầy đủ, cơ sở vật chất phù hợp với phương tiện dạy học hiện đại Điều đó thực sự gây nhiều khó khăn cho giáo viên dạy môn hoá học

Có thể nói, có rất nhiều nguyên nhân các em học yếu dẫn đến thường mắc những lỗi trong môn hóa 9 như: Môn học được cho là khô khan; phương pháp dạy của giáo viên chưa tạo được hứng thú cho học sinh; cơ sở vật chất cũng như trang thiết bị chưa đáp ứng được việc thực hành thí nghiệm; chương trình khó học với học sinh; các

em không chịu học bài và làm bài tập; hoàn cảnh gia đình khó khăn nên các em không

có thời gian đầu tư…

Xuất phát từ những thực tế của môn hóa trường tôi, tôi chọn đề tài “Khắc phục

một số lỗi học sinh thường mắc phải ở môn hóa 9”

II NỘI DUNG:

1.Thực trạng về môn hóa của THCS Tân Thạnh.

Trong nhiều năm qua khi ôn tâp đầu năm và kể cả dạy hết chương 1, đa số học sinh không viết đúng công thức hóa học của hợp chất như muối hay bazơ, oxit, axit, hay không cân bằng được phản ứng hóa học, kết quả khảo sát đầu năm rất thấp, kết quả kiểm tra 1 tiết đầu tiên của lớp 9 cũng rất thấp Cụ thể như đầu năm 2011-2012

Trang 3

Năm nào cũng thế, qua khảo sát đầu năm hay bài kiểm tra 1 tiết lần đầu thì chất

lượng rất thấp Bản thân tôi thấy rằng kiến thức cơ bản của chương trình lớp 8, phần lớn các em học sinh nắm rất ít, rất mơ hồ, không thể tiếp tục học chương trình lớp 9

và những chương trình hóa các lớp tiếp theo Vì vậy các em không thể tiếp thu được kiến thức môn hóa 9 nếu không có các giải pháp cho các em nắm lại kiến thức đã hỏng ở lớp 8

2.Các giải pháp chính cho học sinh nắm lại kiến thức hóa 8:

Tăng cường phụ đạo cho học sinh yếu kém hay dạy chủ đề tự chọn (chủ đề bám sát)

Hướng dẫn tích cực cho học sinh có phương pháp tự học ở nhà

Hướng dẫn cho học sinh tích cực làm các thí nghiệm trên lớp để các em hứng thú tìm hiểu kiến thức mới

Dùng bản đồ tư duy để hướng dẫn các em củng cố và khắc sâu kiến thức

Kết hợp với giáo viên chủ nhiệm, với gia đình học sinh để động viên nhắc nhỡ

đề xuất khen thưởng kịp thời để các em tích cực học tập

Đối với các tiết phụ đạo yếu kém hay dạy chủ đề tự chọn thì tôi dạy cho học sinh nắm lại theo những nội dung như : tên nguyên tố hóa học, kí hiệu hóa học, hóa trị các nguyên tố, nguyên tử khối, các loại hợp chất vô cơ và tên gọi của chúng, rèn luyện kỹ năng viết và cân bằng phản ứng hóa học, nhắc lại cách tính toán theo công thức hóa học và theo phương trình hóa học, cụ thể:

a MỘT SỐ NGUYÊN TỐ HÓA HỌC THƯỜNG GẶP:

TT Tên nguyên tố hóa

học

Ký hiệu hóa học của nguyên tố Hóa trị

Nguyên

tử khối

Trang 4

8 Chì Pb II 207

b MỘT SỐ GỐC AXIT THƯỜNG GẶP

TT Tên gốc axit Ký hiệu hóa học Hóa trị gốc axit

c Nhóm -OH đọc là hydroxit có hóa trị I.

d CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ

d1:OXIT:

-ĐỊNH NGHĨA:

Oxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi

Ví dụ: CuO, Fe2O3, CO2, SO2

-PHÂN LOẠI:

Có thể chia oxit thành 2 loại chính:

+ Oxit axit: Thường là oxit của một phi kim và tương ứng với một axit

Ví dụ:

CO2 Tương ứng với axit cacbonic H2CO3

Trang 5

SO3 Tương ứng với axit sunfuric H2SO4

P2O5 Tương ứng với axit photphoric H3PO4

+ Oxit bazơ: Là oxit của một kim loại và tương ứng với một bazơ

Ví dụ:

Na2O, CaO, CuO

Na2O tương ứng với bazơ Natri hidroxit NaOH CaO tương ứng với bazơ Canxi hidroxitCa(OH)2

CuO tương ứng với bazơ Đồng (II) hidroxit Cu(OH)2

-CÁCH GỌI TÊN OXIT:

Tên oxit: tên nguyên tố + oxit

Ví dụ: Na2O - Natri oxit

NO - Nitơ oxit Nếu kim loại có nhiều hóa trị:

Tên oxit bazơ: tên kim loại (kèm theo hóa trị) + oxit

Vi dụ: FeO – Sắt (II) oxit

Fe2O3 - sắt (III) oxit

Tên oxit axit: tên phi kim + oxit

(có tiền tố chỉ nguyên tử phi kim) (có tiền tố chỉ nguyên tử oxi) Dùng các tiền tố(tiếp đầu ngữ) để chỉ số nguyên tử: momo nghĩa là 1, đi là 2, tri là 2, tetra là

4, pen ta là 5…

Ví dụ:

CO – cacbon mono oxit, nhưng thường đơn giản đi, gọi là cacbon oxit;

CO2 – cacbon đioxit (thường gọi là khí cacbonic);

SO2 - lưu huỳnh đioxit (thường gọi là khí sunfurơ);

SO3 - lưu huỳnh trioxit;

P2O5 - đi photpho pentaoxit;

d2 AXIT:

-KHÁI NIÊM:

Trang 6

Phân tử axit có một hay nhiều nguyên tử hidro liên kết với gốc axit.

Vi dụ: HCl, H2SO4, HNO3, H3PO4

-PHÂN LOẠI AXIT:

Có 2 loại:

+ Axit có oxi: H2SO4, HNO3, H3PO4

+ Axit không có oxi: H2S, HCl

-TÊN GỌI MỘT SỐ AXIT THƯỜNG GẶP:

TT Tên axit Công thức hóa học

1 Axit clohidric HCl

3 Axitsunfuhiđric H2S

4 Axitsunfurơ H2SO3

5 Axit sunfuric H2SO4

6 Axit cacbonic H2CO3

7 Axit photphoric H3PO4

d3.BAZƠ:

-KHÁI NIỆM:

Phân tử bazơ gồm có một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hiđroxit (-OH)

Ví dụ: NaOH, Ca(OH)2, Cu(OH)2, Fe(OH)3

-CÔNG THỨC HÓA HỌC

Công thức chung: M(OH)n ; n là hóa trị của kim loại M

-Tên gọi:

Tên bazơ: tên kim loại (kèm theo hóa trị nếu kim loại có nhiều hóa trị) + hiđroxit

KOH Kali hiđroxit;

Mg(OH)2 Magie hiđroxit;

Fe(OH)3 sắt (III) hiđroxit;

-PHÂN LOẠI BAZƠ: Các bazơ được chia thành 2 loại thùy theo tính tan của chúng

Trang 7

+ Bazơ tan trong nước được gọi là kiềm

Vd: Ca(OH)2, KOH, NaOH

+ Bazơ không tan trong nước

Mg(OH)2, Fe(OH)3, Cu(OH)2

d4 MUỐI:

-KHÁI NIỆM:

Phân tử muối có một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc axit

Vd: NaCl, CuSO4, NaNO3, K2CO3, NaHCO3, Al2(SO4)3

-TÊN GỌI MUỐI:

Tên Muối: tên kim loại (kèm theo hóa trị nếu kim loại có nhiều hóa trị) + tên gốc axit

NaCl : Natri clorua

CuSO4 : Đồng sunfat

NaNO3 : Natri nitrat

K2CO3 : Kali cacbonat

NaHCO3 : Natri hiđrocacbonat

Al2(SO4)3` : Nhôm sunfat

-PHÂN LOẠI MUỐI:

Theo thành phần, muối được chia ra làm hai loại: muối trung hòa và muối axit + Muối trung hòa: Muối trung hòa là muối mà trong gốc axit không có nguyên

tử hiđro có thể thay thế bằng nguyên tử kim loại

Vd: MgCl2, Al(NO3)3, CaSO4.

+ Muối axit: Muối axit là muối mà trong đó gốc axit còn nguyên tử hiđo H chưa được thay thế bằng nguyên tử kim loại

Vd: NaHSO4, KHCO3, Ca(HCO3)2

e Rèn luyện kỹ năng lập phương trình hóa học (PTHH):

Trang 8

Sau khi học sinh đã cơ bản nắm lại các kiến thức hóa 8, tôi cho một số pthh và hướng dẫn lại cho học sinh chọn hệ số thích hợp để điền vào phương trình, cụ thể:

Phương trình hóa học là cách biểu diễn ngắn gọn một phản ứng hóa học bằng các công thức hóa học và các dấu (+) và ( →)

Ví dụ: CO2 + Ca(OH)2  → CaCO3 + H2O

Nghĩa là: Khí cacbonic tác dụng với (hay phản ứng với) canxi hiđroxit tạo thành canxi cacbonat và nước.

Thiết lập phương trình hóa học

Việc thiết lập một phương trình hóa học có hai bước:

Bước 1: Thay phương trình bằng chữ của phản ứng hóa học bằng công thức hóa

học để được sơ đồ phản ứng (giữa các chất có dấu (+), nối hai vế của phản ứng là dấu ( )

Bước 2: Thêm các hệ số (con số đặt trước các công thức) sao cho số

nguyên tử của trong nguyên tố ở hai vế bằng nhau- gọi là cân bằng phương trình hóa học Sau khi cân bằng phương trình ta thay dấu( >) bằng mũi tên (→)

Ví dụ: Lập phương trình hóa học của phản ứng sau:

Nhôm + oxi  → nhôm oxit

Sơ đồ phản ứng: Al + O2 Al2O3

Phương trình hóa học: 4 Al + 3O2  → 2Al2O3 Bài tập:

Ca + O2 CaO

CaO + H2O Ca(OH)2

Ca(OH)2 + CO2 CaCO3 + H2O

CaCO3 + CO2 + H2O Ca(HCO3)2

Ca(HCO3)2 to CaCO3 + CO2 + H2O

CaCO3 to CaO + CO2

H2O Đp H2 + O2

Trang 9

Fe + HCl FeCl2 + H2

Fe + H2SO4 FeSO4 + H2

Al + HCl AlCl3 + H2

Al + H2SO4 Al2(SO4)3 +H2

KMnO4 to K2MnO4 + MnO2 + O2

Zn + HCl ZnCl2 + H2

CuO + H2 to Cu + H2O

Fe3O4 + HCl FeCl2 + FeCl3 + H2O

C4H10 + O2 to CO2 + H2O

FeS2 + O2 Fe2O3 + SO2

Al + Fe3O4

Al2O3 +Fe

f Nhắc lại cách tính toán theo công thức hóa học (CTHH) và theo phương trình hóa học (PTHH):

f1 Tính theo công thức hóa học:

Giáo viên nhắc lại để học sinh nắm được:

- Biết CTHH của hợp chất, hãy xác định thành phần phần trăm các nguyên tố trong hợp chất

-Biết thành phần các nguyên tố, hãy xác định CTHH của hợp chất

f2.Tính theo PTHH

Giáo viên nhắc lại để học sinh nắm được:

-Bằng cách nào tìm được chất tham gia và sản phẩm?

-Bằng cách nào có thể tìm được thể tích chất khí tham gia và sảm phẩm?

Trang 10

3.Những kết quả đạt được:

Qua thời gian dạy phụ đạo và chủ đề tự chọn thì kết quả ở kỳ 1 của học sinh đều đạt và vượt chỉ tiêu đề ra, cụ thể như sau:

Đạt giải cấp huyện: 01 em đạt giải

Dự thi cấp tỉnh: 02 em

So sánh trong những năm học 2008-2009, 2009-2010, 2010-2011 môn hóa 9 luôn có học sinh dự thi cấp tỉnh, đặc biệt năm học 2011-2012 có giải cấp huyện và dự thi cấp tỉnh 02 em

III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ:

1.Kết luận:

Việc củng cố và khắc sâu kiến thức cho học sinh là một việc làm cần thiết, tuy nhiên nếu chúng ta biết kết hợp vừa dạy kiến thức mới và vừa củng cổ kiến thức đã học thì học sinh sẽ dễ dàng nắm kiến thức và nhớ được lâu hơn, từ đó các em nắm được kiến thức và vận dụng vào giải bài tập hóa học một cách dễ dàng Có kiến thức

cơ bản về bộ môn các em sẽ ham thích tìm hiểu nghiên cứu học tập nhiều hơn

2.Kiến nghị:

Nhà trường cũng như cấp trên cần quan tâm nhiều hơn nữa trong việc mua thêm sách tham khảo về môn Hóa cho học sinh và giáo viên

Hàng năm phải bổ sung hóa chất và thiết bị dạy học cho các trường

Người viết

Ngày đăng: 02/06/2016, 15:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w