1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp tín dụng cho vay hộ nghèo

92 327 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 317 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên trong đó Tín dụng là biện pháp được sử dụng nhiều nhất.Và Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội được chọn là nơi diễn ra các hoạt động tín dụng.Vì vậy để góp phần hơn nữa vào sự nghiệp p

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm qua, thực hiện công cuộc đổi mới do Đảng ta khởi xướng đã đưa nền kinh tế nước ta đạt những thành tựu đáng kể Đời sống của nông dân dần được cải thiện về mọi mặt, cùng với sự phát triển đó, việc phân hoá giàu nghèo có xu hướng ngày càng tăng, một bộ phận dân cư vươn lên làm ăn có hiệu quả trong cơ chế thị trường thu nhập cao trở lên giàu có Bên cạnh đó do các yếu tố bất lợi khác đã dẫn đến ngưỡng cửa của đói nghèo

Để rút gắn giàu nghèo Nhà Nước có nhiều biện pháp như: Tín dụng, Đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật…

Tuy nhiên trong đó Tín dụng là biện pháp được sử dụng nhiều nhất.Và Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội được chọn là nơi diễn ra các hoạt động tín dụng.Vì vậy để góp phần hơn nữa vào sự nghiệp phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn, thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo,tạo công ăn việc làm, Ngân hàng Chính Sách Xã Hội đã ra đời theo quyết định số:131/2002/QĐ-TTg, ngày 4 tháng 10 năm 2002 của Thủ Tướng Chính Phủ trên cơ sở tổ chức tại Ngân hàng phục vụ người nghèo nhằm thực hiện các chính sách tín dụng ưu đãi của nhà nước đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách xã hội

Tín dụng đối với các hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác là việc sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nước huy động để cho người nghèo và các đối tượng chính sách xã hội vay ưu đãi phục vụ sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, tăng

Trang 2

thu nhập, cải thiện đời sống nhằm góp phần thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo, ổn định xã hội Hiện nay đất nước ta đang trong thời kỳ tiếp tục sự nghiệp đổi mới Mục tiêu xoá đói giảm nghèo được Đảng và nhà nước đặc biệt quan tâm Chính vì vậy mục tiêu này đã và đang được thực hiện bởi nhiều chương trình lớn của chính phủ.Những chương trình này được nhân dân tích cực hưởng ứng và các nước trên thế giới đánh giá cao.

Chính sách của Đảng và Nhà nước đã giúp cho Ngân hàng chính sách xã hội mở rộng và từng bước hoàn thiện cơ chế cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách xã hội Trong quá trình đầu tư vốn đã khẳng định được hiệu quả của đồng vốn cho vay và khả năng quản lý, sử dụng vốn của các hộ nghèo, các đối tượng chính sách xã hội thiếu vốn sản xuất, kinh doanh Tuy nhiên trong cơ chế chính sách và những tác động của cơ chế thị trường vẫn còn những tồn tại nhất định, đòi hỏi các cấp, các ngành tiếp tục tháo gỡ khó khăn nhằm đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh của các

hộ nghèo, các đối tượng chính sách xã hội

Trong quá trình thực tập tại NHCSXH Tỉnh Hưng Yên qua thực tế cũng như thực trạng tại Ngân hàng em chọn đề tài: “Tín dụng cho vay hộ nghèo thực trạng và giải pháp” làm báo cáo thực tập của mình Đây là một đề tài rộng vì nó đề cập đến một chương trình lớn mang tính chất lâu dài của quốc gia về xoá đói giảm nghèo.Do điều kiện không cho phép phạm vi nghiên cứu của em chỉ giới hạn trong phạm vi sau:

Trang 3

Chương I: Lý luận chung về hoạt động tín dụng đối với

sự phát triển kinh tế hộ nghèo.

Chương II:Thực trạng của hoạt động tín dụng hộ nghèo tại NHCSXH Tỉnh Hưng Yên

Chương III:Phương hướng giải pháp của Ngân hàng về hoạt động tín dụng hỗ trợ cho vay hộ nghèo tại Tỉnh Hưng Yên

Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài còn nhiều vấn đề đặt

ra, nhưng vì thời gian nghiên cứu và trình độ có hạn.vì vậy trong báo cáo này còn rất nhiều thiếu sót rất mong cán bộ NHCSXH Tỉnh HưngYên và THS.NGÔ THỊ MỸ HẠNH góp

ý chỉnh sửa để bài viết của em được hoàn thiện hơn về lý luận

và thực tiễn

Em xin chân thành cảm ơn các cô chú trong phòng Giao dịch của NHCSXH Tỉnh Hưng Yên và THS NGÔ THỊ MỸ HẠNH.

Trang 4

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN

DỤNG ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ

NGHÈO 1.1.Khái niệm, bản chất, đặc điểm của hoạt động tín dụng cho vay hộ nghèo.

1.1.1 Khái niệm chung về hoạt động tín dụng Ngân Hàng a)Khái niệm về tín dụng

Về bản chất, tín dụng là quan hệ vay mượn lẫn nhau có hoàn trả cả gốc và lãi trong một khoảng thời gian nhất định đã được thoả thuận giữa người đi vay và người cho vay Hay nói một cách khác tín dụng là phạm trù kinh tế, trong đó mỗi cá nhân hay tổ chức nhường quyền sử dụng một khối giá trị hay hiện vật cho một cá nhân hay tổ chức khác với thời hạn hoàn trả cùng với lãi suất, cách thức vay mượn và thu hồi vốn vay Như vậy, tín dụng bao hàm cả việc cho vay và đi vay.Nó

ra đời, tồn tại và phát triển cùng với nền sản xuất hàng hoá.Trong điều kiện nền kinh tế còn tồn tại song song hàng hoá và quan hệ hàng hoá tiền tệ thì sự tồn tại của tín dụng là

một tất yếu khách quan

Trang 5

Tuy nhiên, nếu chỉ gắn với một chủ thể là ngân hàng thì tín dụng chỉ bao hàm nghĩa là ngân hàng cho vay Đây là hoạt động quan trọng nhất, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản, tạo thu nhập từ lãi lớn nhất và cũng là hoạt động mang tính rủi ro cao

b) Phân loại tín dụng

b1) Theo truyền thống

Theo cách truyền thống thì hình thức tín dụng của Ngân hàng là cho vay ngắn hạn có bảo đảm bằng tài sản, giúp khách hàng mua hàng hoá,nguyên vật liệu sau đó có nhiều hình thức khác như chiết khấu thương phiếu, bảo lãnh, giấy tờ có giá…

Và theo qui định tại điều 49- luật các tổ chức tín dụng ban hành ngày 12/12/1997 của Việt Nam thì Tổ chức tín dụng được cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới các hình thức: chiết khấu thương phiếu và cho vay, và một vài giấy tờ khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo qui định của Ngân Hàng Nhà Nước

b2) Phân loại theo hình thức tín dụng hiện nay thì

- Cho vay: là việc ngân hàng đưa tiền cho khách hàng với cam kết khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định

- Chiết khấu thương phiếu: là việc ngân hàng ứng trước tiền cho khách hàng tương ứng với giá trị của thương phiếu trừ đi phần thu nhập của ngân hàng để sở hữu một thương phiếu chưa đến hạn

Trang 6

- Bảo lãnh là việc ngân hàng cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính hộ khách hàng của mình(cho khách hàng sử dụng uy tín).

- Cho thuê là việc ngân hàng bỏ tiền mua tài sản để cho khách hàng thuê theo những thoả thuận nhất định Sau thời gian thuê, khách hàng phải trả cả gốc và lãi cho ngân hàng

b3) Phân loại theo thời gian, tín dụng được phân thành:

- Tín dụng ngắn hạn: từ 12 tháng trở xuống

- Tín dụng trung hạn: từ 1 năm đến 5 năm

- Tín dụng dài hạn: trên 5 năm

b4) Phân loại theo tài sản bảo đảm thì có

- Tín dụng có bảo đảm(bằng tài sản, bằng uy tín khách hàng)

- Tín dụng không bảo đảm: Thường được áp dụng với khách hàng có uy tín lâu năm, có quan hệ thường xuyên với ngân hàng và làm ăn có hiệu quả; áp dụng cho các khoản vay theo chỉ định của Chính Phủ(cho vay các đối tượng chính sách)

c)sử dụng vốn trong hoạt động tín dụng

Nguồn vốn được sử dụng trong hoạt động tín dụng là nguồn vốn được NHCSXH sử dụng một cách có hiệu quả trong việc thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo của Đảng và nhà nước

và nguồn vốn này được huy động từ: Nguồn tiết kiệm,Nguồn tiền gửi, nguồn vốn đi vay, Nguồn uỷ thác, Nguồn vốn góp tự nguyện không hoàn trả Và nguồn vốn được huy động này được NHCSXH đứng ra để cho hộ nghèo vay để họ đầu tư vào các lĩnh vực là : Trồng trọt,chăn nuôi,cho sản xuất ngành nghề

và dịch vụ nhỏ

Trang 7

1.1.2.Bản chất của hoạt động tín dụng cho vay hộ nghèo.

Bản chất của hoạt động tín dụng cho vay hộ nghèo được thể hiện thông qua nguồn vốn huy động.

Về cơ bản thì nguồn vốn huy động của NHCSXH cũng có nhiều điểm tương tự như hình thức huy động vốn của các NHTM khác trong nền kinh tế đó là:

* Từ tiền gửi tiết kiệm:

- Huy động từ tiền gửi tiết kiệm

- Huy động từ tiền gửi thanh toán

- Huy động tiền gửi từ các ngân hàng khác

* Từ nguồn tiền vay

- Vay ngân hàng nhà nước

- Vay các tổ chức tín dụng khác

- Vay trên thị trường vốn

Tuy nhiên do những đặc điểm riêng của NHCS mà cơ cấu vốn của NHCSXH cũng có một vài điểm khác, điều này thể hiện ở

tỷ trọng các nguồn trong cơ cấu vốn huy động,thể hiện ở các hình thức huy động vốn

Nhìn chung cơ cấu nguồn vốn huy động của NHCSXH thường bao gồm 5 thành phần cơ bản sau:

- Nguồn vốn đi vay

Trang 8

- Nguồn vốn góp tự nguyện không hoàn trả

- Nguồn tiền gửi

- Nguồn uỷ thác

- vốn khác

Các thành phần vốn trên được thể hiện cụ thể là:

1.1.2.1 Nguồn vốn đi vay :

NHCSXH là ngân hàng hoạt động dưới sự bảo trợ của chính phủ nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam,vì vậy mục đích đi vay chính của NHCSXH là vay để cho vay tức là dùng nguồn vốn vay để thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi theo chỉ đạo của Chính phủ

Trong cơ cấu nguồn vốn đi vay của NHCSXH có 4 nguồn vay

cơ bản đó là:

Vay các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước

Vay NHNN

Vay trên thị trường vốn

Vay khác (vay từ nước ngoài, vay tiết kiệm bưu điện và bảo hiểm

xã hội

Cơ cấu đi vay của NHCSXH rất phong phú song tập trung chủ yếu các nguồn vay ở các tổ chức kinh tế Nhà nước như

Trang 9

NHTM,NHNN, Bảo hiểm xã hội,kho bạc Nhà nước ta xét nguồn vốn đi vay của NHCSXH bảng 2 các nguồn vốn đi vay của NHCSXH quí I/2004

Trong cơ cấu vốn đi vay, nguồn vay từ nước ngoài(NHCSXH đang có khoản vay 155 tỷ đồng từ các tổ chức xuất khẩu dầu lửa OPEC) chiếm một phần rất nhỏ 3,5% Vậy

là NHCSXH chưa tận dụng được nguồn vốn có tiềm năng rất lớn này để phục vụ cho các hoạt động của mình.Và vì vậy sự phụ thuộc nguồn vốn này vào các tổ chức kinh tế Nhà nước là rất lớn, điều này không có lợi cho hoạt động của Ngân hàng cũng như cho nền kinh tế đất nước về mặt lâu dài

1.1.2.2 Nguồn vốn góp tự nguyện không hoàn trả

Đây là sự khác biệt trong cơ cấu vốn huy động giữa NHCSXH và các NHTM khác Chính phủ của NHNN đã cho phép NHCSXH được huy động nguồn vốn từ vốn góp tự nguyện không hoàn trả của các cá nhân các tổ chức kinh tế,tổ chức tài chính tín dụng,các tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội,các tổ chức phi chính phủ trong và ngoài nước

Mục tiêu chính trong hoạt động của NHCSXH là nhằm vào mục tiêu xã hội, giúp đỡ về đời sống vật chất cho những người nghèo,những đối tượng chính sách, những người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn cũng như tạo cơ hội việc làm cho họ, tạo cơ hội học tập cho con em họ những học sinh, sinh viên Với những mục tiêu nhân đạo như vậy thì chắc chắn rằng hoạt động

Trang 10

của NHCSXH sẽ được sự ủng hộ và giúp đỡ nhiệt tình của các cấp các ngành.Vì vậy việc thành lập nên khoản mục vốn góp tự nguyện không hoàn trả là rất có cơ sở, góp phần giảm bớt chi phí đầu vào về vốn để NHCSXH thực hiện tốt chính sách tín dụng ưu đãi đồng thời tạo cơ hội cho các cá nhân, tổ chức hảo tâm,những người có tấm lòng với đất nước thực hiện những nghĩa cử cao đẹp vì Đảng, vì đất nước, vì nhân dân Việt Nam.Tuy vậy hiện nay do NHCSXH là Ngân hàng mới thành lập đi vào hoạt động chưa lâu nên việc thu hút nguồn vốn tự nguyện không hoàn trả của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước vẫn chưa có tiến triển Song đây sẽ là nguồn vốn mà ngân hàng cần đặc biệt quan tâm trong hoạt động lâu dài của mình.

1.1.2.3 Nguồn tiền gửi :

Đây là nguồn vốn đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của mỗi Ngân hàng Huy động tiền gửi của khách hàng là việc NHCSXH huy động các khoản vốn của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước để tạo lập nguồn vốn cho vay người nghèo

và các đối tượng chính sách khác theo nguyên tắc:

Việc huy động các nguồn vốn dưới mọi hình thức theo lãi suất thị trường đều do Tổng giám đốc NHCSXH qui định và giao chỉ tiêu huy động cho từng chi nhánh để tổ chức thực hiện khi đã sử dụng tối đa các nguồn vốn không phải trả lãi hoặc lãi suất thấp

Trang 11

Trên thực tế các hình thức huy động tiền gửi của NHCSXH rất đa dạng và phong phú bao gồm:

a) Nguồn tiền gửi có trả lãi của các cá nhân trong và ngoài nước Gồm có tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm.

- NHCSXH mở một tài khoản tiền gửi thanh toán đối với các

tổ chức cá nhân nhằm từng bước mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt,được trả lãi và miễn các khoản phí trong thanh toán.Hình thức tiền gửi này được thực hiện thông qua tiền gửi thanh toán của khách hàng tại chi nhánh NHCSXH nơi gần nhất do khách hàng lựa chọn

- NHCSXH nhận tiền gửi kèm theo thể thức tiết kiệm không

kỳ hạn: Là loại tiết kiệm không xác định thời hạn Thời gian gửi và rút tiền tuỳ theo yêu cầu của khách hàng

- Còn với tiết kiệm có kỳ hạn: là loại tiền gửi tiết kiệm theo kỳ hạn nhất định do Tổng giám độc công bố từng lần tuỳ theo yêu cầu sử dụng vốn của NHCSXH

Và trong cả hai hình thức huy động tiền gửi trên thì lãi suất huy động đều do thoả thuận giữa NHCSXH và khách hàng theo đúng cơ chế lãi suất thoả thuận mà NHNN qui định phần chênh lệch lãi suất huy động thực tế và huy động Chính phủ sẽ được ngân sách Nhà nước bù

Trang 12

b) Nguồn tiền gửi tự nguyện không lấy lãi của khách hàng.

NHCSXH được nhà nước cho phép nhận tiền gửi tự nguyện không lẫy lãi của khách hàng dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn

Vì mục đích cao cả mang tính xã hội: như xoá đói giảm nghèo, tạo công ăn việc làm, phát triển sản xuất, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác.Do vậy sự ra đời của NHCSXH đã nhận được sự tin yêu,cổ vũ của đông đảo các tầng lớp Nhân dân,nhiều tổ chức

cá nhân trong và ngoài nước đã sẵn sàng gửi vốn vào ngân hàng theo hình thức này như muốn chung tay cùng Đảng xây dựng và phát triển Việt Nam

c) Huy động tiết kiệm hộ nghèo.

Có lẽ trong hệ thống các ngân hàng hiện nay thì duy nhất chỉ

có NHCSXH là ngân hàng hoạt động vì người nghèo,của các đối tượng chính sách xã hội,vì vậy mà hoạt động của ngân hàng đã đuợc sự ủng hộ của quần chúng nhân dân.Dùng vốn của người nghèo để cho người nghèo vay là thực hiện đúng mục tiêu “lá rách ít đùm lá rách nhiều “ của cha ông ta ngày xưa.Và một khi đã đi lên về đời sống vật chất thì không ít những hộ nghèo sẽ có nhu cầu tiền gửi tiết kiệm những khoản tiền chưa dùng đến để giành khi ốm yếu, hay về già Chính vì vậy NHCSXH đã tận dụng nguồn vốn ít ỏi này để cho những

hộ nghèo khác có hoàn cảnh khó khăn hơn để vay.

Trang 13

1.1.2.4 Nguồn uỷ thác

Đây cũng là nguồn vốn đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của Ngân hàng.Nguồn vốn này giúp Ngân hàng giảm được chi phí đầu vào để mở rộng hoạt động cho vay hộ nghèo

và các đối tượng chính sách

Nguồn vốn uỷ thác của các ngân hàng thường gồm:

NHCSXH được phép thu hút nguồn vốn uỷ thác cho vay của

ưu đãi của chính quyền địa phương, của các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị -xã hội

1.1.3 Đặc điểm tín dụng cho vay hộ nghèo

Người nghèo thường có đặc điểm tâm lý và nếp sống khác hẳn với những khách hàng khác thể hiện:

- Người nghèo thường rụt rè, tự ti, ít tiếp xúc, phạm vi giao tiếp hẹp

- Bị hạn chế về khả năng nhận thức và kỹ năng sản xuất kinh doanh Vì vậy người nghèo thường tổ chức theo thói quen, chưa biết mở mang nghành nghề

Chính vì vậy mà đặc điểm của hoạt động tín dụng cho người nghèo cũng phải dựa vào đặc điểm tâm lý của người nghèo để giúp họ chủ động hơn tạo cơ hội cho họ hoà nhập cộng đồng bằng cách cho vay tín dụng thông qua các hội Phụ Nữ, hội Nông dân, hội Cựu chiến binh, tổ chức giải ngân và thu lãi theo

Trang 14

tổ nhóm có trưởng nhóm và họp theo định kỳ để người nghèo lại gần nhau và học hỏi kinh nghiệm làm ăn của nhau.

Vì mục tiêu của hoạt động tín dụng hộ nghèo là giúp người nghèo vượt qua khó khăn vươn nên làm giàu vì vậy mà lãi suất cho vay là rất thấp thường là 0,65% đối với nguồn trung ương (TW) còn 5% đối với nguồn địa phương( ĐP)

1.2.Tiêu chí đánh giá hộ nghèo

Theo tiêu chuẩn đánh giá của ngân hàng Thế giới(WB),thì tiêu chuẩn một người mỗi ngày phải có 2100 Calo Vì vậy mà dựa trên một gói lương thực có tính đại diện và có tính đến sự biến động về giá cả theo vùng đối với từng mặt hang, WB tính

ra mức nghèo bình quân có thu nhập 1,1 triệu VNĐ/người/năm WB đã khảo sát mức sống ở Việt nam và kết luận tính đến đầu năm 2001 ở Việt Nam có 37% dân số được xếp vào loại nghèo trong đó có 90% tập trung vùng nông thôn

1.2.1 Chuẩn mực đói nghèo ở Việt Nam

Có nhiều tiêu chuẩn để đánh giá giàu nghèo như mức thu nhập, nhà ở,tiện nghi sinh hoạt, chỉ tiêu gia đình, hưởng thụ, văn hoá, ytế…Nhưng trong đó chỉ tiêu về thu nhập vẫn là một chỉ tiêu được đánh giá là quan trọng nhất và Bộ Lao Động thương binh và xã hội là cơ quan thuộc Chính phủ được Nhà nước giao trách nhiệm nghiên cứu và công bố chuẩn nghèo của

cả nước từng thời kỳ Theo Bộ Lao động thương binh và xã hội qui định thì tại văn bản số 1143 ngày 01/10/2000 thì hộ nghèo

Trang 15

là hộ có thu nhập bình quân đầu người hàng tháng như sau:

- Dưới 100 ngàn đồng ở vùng nông thôn đồng bằng, trung du

- Dưới 150 ngàn đồng ở khu vực thành thị

- Dưới 80 ngàn đồng ở khu vực nông thôn miền núi hải đảo

Xã hội quy định thì tại văn bản số 1143 ngày 01/11/2000 thì hộ nghèo là hộ có thu nhập bình quân đầu người hàng tháng như sau:

Vào khoảng 17,3% và đã giảm xuống 11% vào năm 2003.vào tháng 7/2003 Bộ lao động thương binh và xã hội ra văn bản số 78-TBXH qui định mức chuẩn hộ nghèo.Theo đó hộ nghèo là

hộ có thu nhập bình quân đầu người hang tháng như sau:

Trang 16

dân chúng nghèo khổ ở Việt Nam vẫn còn là quá lớn.

Trang 17

Là một trong những chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng.Một ngân hàng mà hoạt động tốt thì khả năng thu hồi vốn của ngân hàng phải cao.Mặc dù vậy trong quan hệ vay vốn với NHCSXH nhiều đối tượng khách hàng vay xong đã không sử dụng mà cất giữ để đến hạn đem đến trả nợ ngân hàng.Như vậy

có thể vốn của ngân hàng đã được hoàn trả nhưng chất lượng

về mặt kinh tế xét trên giác độ sử dụng vốn có hiệu quả là chưa đảm bảo Vì vậy khả năng thu hồi vốn là một chỉ tiêu đánh giá

Trang 18

hiệu quả trong hoạt động của các ngân hàng Một ngân hàng

mà hoạt động tốt thì khả năng thu hồi vốn của họ sẽ cao Tuy vậy trong quan hệ vay vốn với NHCSXH nhiều đối tượng khách hàng vay xong đã không sử dụng cất giữ đến để đến hạn đem đến trả nợ ngân hàng Vậy là vốn của ngân hàng đã được hoàn trả nhưng chất lượng về mặt kinh tế xét trên giác độ sử dụng vốn có hiệu quả là chưa đảm bảo chất lượng tín dụng được đánh giá tốt Vì vậy bên cạnh đó còn một vài chỉ tiêu tiếp theo

c) Số hộ đã thoát khỏi đói nghèo:

Đây là chỉ tiêu cực kỳ quan trọng đánh giá hiệu quả của công tác tín dụng đối với hộ nghèo.Những hộ đã thoát khỏi ngưỡng cửa đói nghèo là những hộ có mức thu nhập bình quân đầu người trong hộ cao hơn chuẩn mực nghèo đói hiện hành ,không còn nằm trong danh sách các hộ nghèo, có khả năng vươn lên để cung hoà nhập vào cộng đồng

Trang 19

người nghèo sử dụng có hiệu quả.Tuy nhiên chỉ tiêu này không thể đánh giá một cách chính xác khách quan vì nhiều địa phương với nhiều lý do đã tăng số hộ nghèo để làm giảm tỷ lệ nghèo đói trên địa bàn mà thực tế không phải như vậy, chỉ tiêu này đánh giá khá nhạy cảm và không dễ gì có được số liệu một cách cụ thể và xác thực.

d) Chỉ tiêu luỹ kế số lượt hộ nghèo được vay vốn của ngân hàng:

Thông qua chỉ tiêu này chúng ta biết được số hộ nghèo được sử dụng vốn tín dụng ưu đãi trên tổng số hộ nghèo của toàn quốc, đây là chỉ tiêu đánh giá về số lượng chỉ tiêu này được tính luỹ kế từ hộ vay đầu tiên đến hết kỳ báo cáo kết quả

lượt hộ nghèo = được vay đến + được vay trong

e) Tỷ lệ hộ nghèo được vay vốn:

Đây là chỉ tiêu đánh giá về mặt số lượng đối với công tác tín dụng được tính bằng tổng số hộ nghèo được vay vốn trên tổng

Trang 20

số hộ nghèo đói theo chuẩn mực được công bố

Trang 21

1.3 Vai trò của tín dụng Ngân Hàng đối với hộ nghèo.

1.3.1 Tính cấp thiết của hoạt động tín dụng cho vay đối với

hộ nghèo

Trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế nước ta thì tín dụng đối với hộ nghèo và việc nâng cao chất lượng cho vay hộ nghèo có một vai trò hết sức quan trọng góp phần tạo động lực thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển trên một lĩnh vực đồng thời

Ngân hàng chính sách xã hội là bờ đỡ tin cậy đối với hộ

nghèo

Tín dụng hộ nghèo góp phần thúc đẩy các chương trình kinh tế xã hội ở nông thôn, từ đó tạo điều kiện để khai thác, sử dụng có hiệu quả mọi tiềm năng của nông nghiệp nông thôn đó

là đất đai, rừng, biển, diện tích mặt nước ao, hồ, tài nguyên, khí hậu… và thế mạnh về con người như số lao động, kinh nghiệm… Ngoài ra vốn tín dụng còn góp phần quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp, từ tự cung

tự cấp sang nền nông nghiệp sản xuất hang hoá, đã góp phần làm điều hoà vốn cho từng ngành, từng vùng giữa các thành phần kinh tế trong nông nghiệp, nông thôn Việt Nam

Một trong những nguyên nhân dẫn đến nghèo đói, là thiếu vốn, thiếu kiến thức làm ăn Vì vốn kỹ thuật kiến thức làm ăn

là “chìa khoá” để người nghèo vượt khỏi ngưỡng nghèo đói.Do không đủ vốn nhiều người rơi vào tình thế luẩn quẩn làm không đủ ăn, phải đi làm thuê, vay nặng lãi, bán lúa non, thậm

Trang 22

ngày, ấy vậy mà nguy cơ nghèo đói vẫn thường xuyên đe doạ họ.Vốn tín dụng đã góp phần vào sản xuất nâng cao mức sống của các hộ nghèo, góp phần rút gắn khoảng cách giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn.

Mặt khác do thiếu kiến thức làm ăn nên họ chậm đổi mới tư duy làm ăn, bảo thủ với phương thức làm ăn cũ cổ truyền, không áp dụng kỹ thuật mới để tăng năng suất lao động làm cho sản phẩm sản xuất ra kém hiệu quả.Khi giải quyết được vấn đề vốn cho người nghèo đã đem lại hiệu quả thiết thực cụ thể

1.3.2.Tác động của hoạt động tín dụng đối với kinh tế hộ a)Tạo vốn đầu tư cho sản xuất.

Tuy trên thực tế nghèo đói là do nhiều nguyên nhân như :

ốm đau, già, yếu, do đông con, không có sức lao động, do lười lao động, do thiếu kiến thức trong sản xuất kinh doanh, do không được đầu tư thiếu vốn…Trong khi đó nông dân Việt Nam lại là những người cần cù, tiết kiệm do vậy phần lớn nghèo đói là do không có vốn để tổ chức sản xuất, thâm canh,

tổ chức kinh doanh.Vì vậy đối với họ điều kiện kiên quyết, động lực giúp họ vượt qua khó khăn đó là vốn, bởi khi có vốn trong tay, với bản chất cần cù của người nông dân, bằng chính sức lao động của bản than và gia đình họ có điều kiện mua sắm vật tư, phân bón, cây con giống để tổ chức sản xuất thực hiện

Trang 23

thâm canh tạo ra năng suất và sản phẩm hang hoá cao hơn,tăng thu nhập cải thiện đời sống.

b) Tái đầu tư sản xuất mở rộng

Một số hộ nông dân phải dừng sản xuất do không có vốn Vì vậy NHCSXH đã tạo điều kiện cho họ vay vốn để họ có vốn để tiếp tục sản xuất để có vốn mà tái đầu tư sản xuất mở rộng góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế cho các hộ nông dân

c)Tạo điều kiện cho người nghèo nâng cao hiệu quả kinh

tế góp phần xoá đói giảm nghèo.

Những người nghèo trong xã hội do hoàn cảnh bắt buộc, hoặc để chi dung cho sản xuất họ là những người chịu sự bóc lột bằng thóc hoặc bằng tiền nhiều nhất của nạn cho vay nặng lãi hiện nay.Vì thế khi nguồn vốn tín dụng đến tận tay người nghèo với số lượng khách hang lớn thì các chủ cho vay nặng lãi sẽ không có thị trường để hoạt động nữa

d) Giúp người nghèo nâng cao kiến thức tiếp cận và hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường.

Ngân hàng chính sách xã hội đã cung ứng vốn cho người nghèo theo chương trình, với mục tiêu đầu tư cho sản xuất kinh doanh để xoá đói giảm nghèo,thông qua kênh tín dụng thu hồi vốn và lãi đã buộc những người vay phải tính toán trồng cây gì, nuôi con gì, làm nghề gì để có hiệu quả kinh tế cao Để làm được điều đó người nghèo phải tìm hiểu học hỏi kỹ thuật sản xuất, suỹ nghĩ biện pháp quản lý từ đó tạo cho họ tính năng động sáng tạo trong lao động sản xuất Khi số đông người nghèo tạo ra được nhiều sản phẩm hang hoá thông qua việc

Trang 24

trao đổi trên thị trường giúp họ tiếp cận với kinh tế thị trường một cách trực tiếp.

e) Góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn

Trong nông nghiệp hiện nay thì vấn đề quan trọng nhất để

đi lên một nền kinh tế sản xuất hang hoá đòi hỏi phải áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất.Làm chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, đưa các loại giống mới có năng suất cao vào sản xuất và thực hiện trên diện rộng Và để làm được điều đó đòi hỏi phải đầu tư một lượng vốn lớn, thực hiện được khuyến nông,khuyến ngư… Như vậy thông qua công tác tín dụng đầu tư cho hộ nghèo đã góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn thông qua áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tạo các ngành nghề dịch vụ mới trong nông nghiệp đã trực tiếp góp phần vào phân công lại lao động trong nông nghiệp và lao động xã hội

f)Một trong những vai trò khá quan trọng của tín dụng Ngân hang đối với hộ nghèo là góp phần xây dựng nông thôn mới.

Xoá đói giảm nghèo là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân, của các cấp, các ngành.Tín dụng cho hộ nghèo tạo ra sự tham gia phối hợp chặt chẽ giữa các đoàn thể chính trị xã hội, của cấp uỷ, chính quyền và đem lại tác dụng to lớn là:

-Tạo sự gắn bó giữa các hội viên, đoàn viên với các tổ chức hội, đoàn thể của mình thông qua việc hướng dẫn giúp đỡ

kỹ thuật sản xuất, kinh nghiệm quản lý kinh tế của gia đình, quyền lợi kinh tế của tổ chức hội thông qua việc vay vốn

Trang 25

- Tăng cường hiệu lực của cấp uỷ, chính quyền trong lãnh đạo, chỉ đạo kinh tế điạ phương

- Những người vay vốn có điều kiện gần gũi, giúp đỡ nhau, tăng cường tình làng, nghĩa xóm, tạo niềm tin ở dân với Đảng, Nhà nước

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CỦA HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG

HỘ NGHÈO TẠI NHCSXH TỈNH HƯNG YÊN

2.1.Sự hình thành,chức năng ,nhiệm vụ của NHCSXH

2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển

Hưng yên là một tỉnh đồng bằng thuộc vùng Châu thổ Sông Hồng, diện tích tự nhiên là 932km2 địa dư hành chính có 9 huyện và 1 thị xã với 161 xã phường, thị trấn dân số trên 1,1 triệu người với gần 300 ngàn hộ.Là tỉnh có vị trí giao thông đường bộ thuận tiện nối liền giữa Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, là cửa ngõ phía Đông của thủ đô nên có điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế trong vùng và cả nước, có ưu thế về trồng lúa nước, cây ăn quả và rau mầu

Trang 26

Trong những năm qua, nước ta nói chung và Tỉnh Hưng Yên nói riêng đã bước vào thời kỳ cải cách, chuyển đổi nền kinh tế;Từng bước xoá bỏ mô hình kinh tế tập trung kế hoạch hoá, chuyển sang mô hình kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng XHCN, đã đi dần vào thế giới ổn định và đạt được tốc độ tăng trưởng cao Cùng với sự đổi mới mạnh mẽ của nền kinh tế đất nước, Hưng Yên đã dần thay đổi

và thích ứng với nền kinh tế hàng hoá, công tác tài chính tiền tệ tín dụng được chấn chỉnh và đổi mới

Bên cạnh lợi thế trên, Hưng Yên trong quá trình xây dựng

và phát triển kinh tế cũng gặp nhiều khó khăn Là một tỉnh đi lên từ nông nghiệp nhưng diện tích canh tác không lớn Trong

xu thế chung, một phần đất canh tác đươc lấy đi để xây dựng các khu công nghiệp và xây dựng đô thị; một bộ phận lao động không nhỏ ở nông thôn trình độ văn hoá thấp chưa được đào tạo tay nghề không còn đất canh tác, thiếu việc làm, thu nhập thấp; khoảng cách thu nhập giữa người giàu và người nghèo có

xu hướng ngày càng cách xa Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm

2004 chưa đạt mục tiêu đề ra, cơ cấu chuyển dịch chậm; hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế còn thấp;sản xuất nông nghiệp chưa thoát khỏi tình trạng phân tán, chất lượng sản phẩm chưa cao, tiêu thụ sản phẩm còn nhiều khó khăn, việc ứng dụng giống mới trong trồng trọt và chăn nuôi còn hạn chế Chính vì những điều trên mà hoạt động của NHCSXH nói chung và NHCSXH Hưng Yên nói riêng được xác định như

Trang 27

một định chế tài chính đặc thù của nhà nước để thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.

Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội Hưng Yên được thành lập theo quyết định số 21/QĐ-HĐQT ngày 14 tháng 1 năm 2003 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng chính sách xã hội Cũng như các chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội khác trong cả nước Chi nhánh NHCSXH Hưng Yên ra đời nhằm mục đích tách tín dụng chính sách ra khỏi tín dụng thương mại,từng bước góp phần thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo và giải quyết việc làm đưa nền kinh tế Việt Nam tham gia hội nhập kinh tế quốc tế

Chính thức khai trương và đi vào hoạt động ngày 01/03/2003 trong điều kiện có nhiều khó khăn về cơ sở vật chất, bộ máy tổ chức, công tác nhân sự, trong khi vừa phải triển khai các cơ chế, văn bản, các qui định của ngành, vừa phải bàn giao cho vay giải quyết việc làm từ kho bạc nhà nước, cho vay hộ nghèo từ NHN0 & PTNT Hưng Yên và triển khai công tác cho vay đối với các đối tượng chính sách xã hội Được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của Ban Tổng giám đốc, các cấp uỷ Đảng, chính quyền, các ngành, các tổ chức đoàn thể từ tỉnh đến huyện cùng với sự cố gắng phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ được giao của tập thể cán bộ CNVC trong toàn đơn

vị, từ ngày thành lập đến nay NHCSXH Hưng Yên đã làm tốt

Trang 28

chức năng, nhiệm vụ của mình, kết quả thu được thật khả quan được nhân dân và cấp uỷ chính quyền địa phương ghi nhận Mặt khác, được thừa kế 7 năm hoạt động trong lĩnh vực cho vay ưu đãi hộ nghèo của Ngân hàng phục vụ người nghèo tỉnh Hưng Yên trước đây, lên chi nhánh Ngân hàng CSXH Hưng Yên kiên trì khắc phục khó khăn, quyết tâm hết lòng phục vụ vì sự nghiệp xoá đói giảm nghèo, đã từng bước khẳng định được vai trò, vị thế của loại hình tín dụng chính sách phù hợp với thực tiễn nền kinh tế cũng như tại Hưng Yên.

Hiện nay, NHCSXH tỉnh Hưng Yên có 89 cán bộ với 9 điểm giao dịch với khách hàng Trong đó có:Hội sở NHCS Tỉnh thực hiện nghiệp vụ cho vay trên địa bàn thị xã, 9 phòng giao dịch cấp huyện nằm trên địa bàn các huyện trong tỉnh Ngân hàng CSXH Hưng Yên mới thành lập nhưng có tổ chức mạng lưới rộng khắp trên toàn tỉnh.Hoạt động tín dụng của NHCSXH Hưng Yên đã đáp ứng nhu cầu vốn cho các hộ nghèo và các đối tượng chính sách xã hội thiếu vốn sản xuất, kinh doanh vươn nên thoát khỏi đói nghèo và làm giàu chính đáng

Về nguôn vốn cho vay hộ nghèo: Ngân hàng chính sách

xã hội Hưng Yên là đơn vị trực thuộc Ngân hàng chính sách xã hội Viêt Nam Vì vậy nguồn vốn do NHCSXH Việt Nam chuyển về, phần còn lại la tự huy động theo chỉ tiêu NHCSXH Việt Nam giao, vốn uỷ thác đầu tư do uỷ ban nhân dân tỉnh tiết kiệm chi ngân sách chuyển sang

Trang 29

Về sử dụng vốn: Ngày từ khi ra đời Ngân hàng Chính sách

xã hội tỉnh Hưng Yên luôn luôn được sự quan tâm của Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam,của các cấp đảng uỷ,chính quyền địa phương, sự phối hợp chặt chẽ của các ban ngành, đoàn thể xã hội như : Hội phụ nữ, Hội Nông dân, Hội cựu chiến binh… mà trực tiếp là Ban đại diện HĐQT-NHCSXH các cấp, sự đồng tình ủng hộ của quần chúng nhân dân cùng với sự cố gắng khắc phục khó khăn, vận dụng linh hoạt cơ chế nghiệp vụ phù hợp với điều kiện cụ thể tại địa phương của tập thể ban lãnh đạo và CBCNV Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Hưng Yên nên trong những năm qua NHCSXH tỉnh Hưng Yên

đã đạt được một số kết quả đáng khích lệ, đã khẳng định việc

ra đời của NHCSXH là phù hợp và kịp thời, đáp ứng được lòng mong mỏi của nhân dân các dân tộc và các đối tượng chính sách xã hội trong cả nước

2.1.2 Chức năng hoạt động của NHCSXH

NHCSXH ra đời trong bối cảnh nền kinh tế đất nước còn có

sự phân hoá giàu nghèo một bộ phận không nhỏ người dân Việt Nam đang sống trong điều kiện khó khăn Chính vì vậy điều 14 khoản I Nghị định số 78/2003/NĐ-CP ngày 4/10/2003 của Thủ tướng chính phủ.Nghị định nêu rõ: “Thành lập NHCSXH để thực hiện tín dụng ưu đãi đối với người nghèo và

Trang 30

các đối tượng chính sách khác.Vậy là khác với NHTM khác trong nền kinh tế NHCSXH ra đời với nhiệm vụ thực hiện tín dụng ưu đãi với hộ nghèo và các đối tượng ưu đãi khác để hoàn thành các mục tiêu, chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nước đó là xoá đói giảm nghèo, cải thiện đời sống cho nhân dân,cùng nhân dân làm kinh tế, phát triển sản xuất để nâng cao thu nhập,nâng cao chất lượng cuộc sống.Vậy là NHCSXH không vì mục tiêu lợi nhuận mà vì những mục tiêu kinh tế, xã hội mang tầm vĩ mô của Nhà nước và Chính phủ.NHCSXH không những đã thể hiện sự quan tâm lớn của đảng và nhà nước cho những người lao động mà còn thể hiện quyết tâm cao của Việt Nam trong việc đưa đất nước tiến lên trên con đường hội nhập và phát triển đất nước

2.1.3.Cơ cấu bộ máy tổ chức của NHCSXH

Trang 31

p.hành chính tổ chức

p kế hoạch nghiệp vụ

H.

Văn Lâm

H Văn giang

H Khoái Châu

H Yên Mỹ

H

Mỹ Hào

H Kim Động

H Phù cừ

H

Tiên lữ

Thị xã

Tổ kế hoạch nghiệp vụ

Tổ kế toán ngân quỹ

Trang 32

2.1.4.Nhiệm vụ quyền hạn của cơ cấu bộ máy tổ chức tại NHCSXH

2.1.4.1.Giám đốc: là đại diện pháp nhân của Ngân Hàng Chính

Sách Xã Hội, là người chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị, trước pháp luật về tổ chức điều hành các hoạt động của ngân hàng chính sách xã hội theo phân công của Tổng giám đốc và chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc, trước pháp luật

về nhiệm vụ được Tổng giám đốc phân công

Nhiệm vụ của Giám đốc

1.Trực tiếp điều hành nhiệm vụ của Chi nhánh NHCSXH theo qui định tại điều 8 qui chế này

2 Tham mưu cho ban đại diện của Hội đồng quản trị về huy động các nguồn lực của địa phương để tăng vốn cho vay phục

vụ các chương trình phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn

3.Ban hành các quy định về chức năng nhiệm vụ của các phòng nghiệpvụ

4.Lập đề án trình cấp có thẩm quyền quyết định thành lập, sát nhập giải thể các chi nhánh.Phòng giao dịch Ngân hàng CSXH cấp huyện

5.Trình Tổng giám đốc bổ nhiệm, bãi nhiệm điều động các chức danh phó giám đốc, Trưởng phòng kế toán ngân quỹ, Trưởng phòng kiểm tra kiểm toán nội bộ

Trang 33

6 Quyết định bổ nhiệm,miễn nhiệm điều động trưởng phòng kế hoạch nghiệp vụ tín dụng,, Trưởng phòng hành chính

tổ chức, và các phó trưởng phòng của chi nhánh

7 Quyết định việc ký kết hợp đồng tuyển dụng lao động trong phạm vi chỉ tiêu định biên lao động được duyệt

8.Bố trí phâncông công tác, nhận xét đánh giá, nâng lương, khen thưởng,kỷ luật

9 Cử cán bộ viên chức tham dự các khoá đào tạo do trung tâm đào tạo NHCSXH tổ chức

10.Ký hợp đồng nhận vốn uỷ thác, hợp đồng uỷ thác cho vay và các hợp đồng khác liên quan đến hoạt động Ngân hàng

11 Đại diện theo uỷ quyền của Tổng giám đốc NHCSXH tham gia khơỉ kiện, tranh tụng trước toà án để giải quyết các tranh chấp có liên quan đến hoạt động của Chi nhánh NHCSXH trên địa bàn

12 Thay mặt Tổng giám đốc NHCSXH báo cáo tình hình hoạt động, phương án tổ chức triển khai nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị với các cấp có thẩm quyền tại địa phương

13 Thực hiện việc quản lý tiền lương, tiền thưởng, phúc lợi

và các chế độ phụ cấp, trợ cấp đối với người lao động theo quy định của Tổng giám đốc

Trang 34

14 Chấp hành việc báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.

15 Uỷ quyền cho một Phó giám đốc chỉ đạo điều hành công việc chung của Chi nhánh NHCSXH khi đi công tác vắng

16.Nhiệm vụ khác theo uỷ quyền của Tổng giám đốc

2.1.4.2 Phó giám đốc: là người giúp giám đốc điều hành một

hoặc một số lĩnh vực hoạt động của Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội theo phân công của Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc, trước pháp luật về nhiệm vụ được Giám đốc phân công

Nhiệm vụ của Phó giám đốc:

1.Trực tiếp điều hành chỉ đạo một số lĩnh vực nghiệp vụ của Chi nhánh Ngân hàng Chính Sách Xã Hội theo sự phân công của Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc, trước pháp luật về các quyết định của mịnh

2 Chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch và các giải pháp thực hiện những công việc trong phạm vi được phân công

3.Thay mặt Giám đốc điều hành một số công việc theo uỷ quyền khi Giám đốc vắng mặt và báo cáo kết quả công việc khi Giám đốc có mặt tại đơn vị

Trang 35

4 Ký các văn bản chỉ đạo và hướng dẫn nghiệp vụ thựôc phạm vi được Giám đốc phân công phụ trách Các văn bản do Phó giám đốc phải gửi đến Giám đốc.

5.Nhận xét, đánh giá đối với cán bộ thuộc mình trực tiếp phụ trách liên quan đến công tác bổ nhiệm, miễn nhiệm, nâng lương thi đua,khen thưởng, kỷ luật cán bộ

6 Thực hiện nhiệm vụ khác do Giám đốc uỷ quyền

2.1.4.3.Phòng chuyên môn nghiệp vụ:

Là phòng chuyên đảm nhiệm một nhiệm vụ nào đó, điều hành phòng chuyên môn nghiệp vụ là Trưởng phòng, giúp việc Trưởng phòng là một số Phó trưởng phòng

Chức năng nhiệm vụ của phòng chuyên môn, nghiệp vụ tại Chi nhánh NHCSXH do Giám đốc Chi nhánh quy định phù hợp với nhiệm vụ của chi nhánh và hướng dẫn của các phòng chuyên môn nghiệp vụ tại hội sở chính

a) Phòng kế toán ngân quỹ:

Phòng này có con dấu riêng dùng trong hoạt động nghiệp

vụ theo qui định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.Phòng

kế toán Ngân quỹ gồm có 9 nhân sự trong đó có 1 Trưởng phòng và 2 Phó phòng

b) Phòng kiểm tra kiểm toán nội bộ:

có 2 nhân sự và có chức năng và nhiệm vụ sau có 1 Trưởng phòng và chưa có Phó phòng

Trang 36

1.Thường xuyên kiểm tra việc chấp hành pháp luật, chính sách quyết định, nghị quyết của Hội đồng Quản trị, cơ chế, thể

lệ, quy chế nghiệp vụ của NHCSXH

2.Kiểm tra, kiểm toán các đơn vị nhận uỷ thác cho NHCSXH trong việc thực hiện hợp đồng uỷ thác

3 Thực hiện kiểm tra, kiểm toán theo từng thời kỳ, lĩnh vực nhằm đánh giá chính xác kết quả hoạt động và thực trạng tài chính của NHCSXH

4 Chấp hành nghiêm túc chế độ báo cáo HĐQT, Tổng giám đốc, Ban kiểm soát HĐQT

5 Làm đầu mối tiếp nhận các cuộc Thanh tra, Kiểm tra, Kiểm toán của các ngành các cấp đối với NHCSXH

6 Báo cáo kịp thời với Giám đốc, Ban kiểm soát HĐQT kết quả kiểm tra, kiểm toán nội bộ và nêu kiến nghị khắc phục tồn tại

7 Đánh giá mức độ đảm bảo an toàn trong hoạt động và kiến nghị các biện pháp nâng cao khả năng đảm bảo an toànn trong hoạt động của NHCSXH Tỉnh Hưng Yên

8 Giúp Giám đốc, giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo liên quan đến hoạt động của NHCSXH theo thẩm quyền, thực hiện nhiệmvụ tiếp dân theo uỷ quyền của Giám đốc

9 Phối hợp với phòng công nghệ Thông tin NHCSXH xây dựng phần mền hỗ trợ cho hoạt động kiểm tra, kiểm toán

Trang 37

10 Phối hợp với trung tâm đào tạo NHCSXH trong việc đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm tra, kiểm toán và kiến thức phápluật cho đội ngũ Kiểm tra, Kiểm toán viên.

11 Tổ chức sơ kết, tổng kết chuyên đề theo định kỳ

12 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao

c) Phòng hành chính tổ chức: có nhiệm vụ là sắp xếp

điều động nhân sự và có 8 nhân sự trong đó có một trưởng phòng và một phó phòng

d) Phòng kế hoạch nghiệp vụ: làm nhiệm vụ huy động

vốn và cho vay vốn phòng này có t ất cả là 6 nhân sự trong đó

có một Trưởng phòng và 2 Phó phòng

2.1.4.4.Phòng giao dịch NHCSXH huyện:

Phòng giao dịch NHCSXH huyện đặt tại các huyện, quận, thành phố thuộc chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh nơi không có chi nhánh NHCSXH Phòng giao dịch có con dấu Điều hành phòng giao dịch là giám đốc Phòng này có chức năng:

1.Tham mưu,giúp việc Ban đại diện hội đồng quản trị cấp huyện triển khai các hoạt động của NHCSXH trên địa bản

2 Kiểm tra, giám sát các đối tượng khách hàng, các tổ chức làm uỷ thác cho vay trong việc chấp hành chủ trương chính sách, qui chế nghiệp vụ tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác

Trang 38

3.Thực hiện một số hoạt động nghiệp vụ khi có điều kiện, được Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Chính Sách Xã Hội cấp tỉnh giao.

Ở cấp tỉnh có 1 trụ sở chính và 9 huyện mỗi huyện lại có tổ kế hoạch nghiệp vụ và tổ kế toán ngân quĩ mỗi tổ thực hiện một nhiệm vụ riêng tất cả đều liên kết với nhau và bổ trợ cho nhau

2.2.Tình hình hoạt động của NHCSXH Tỉnh Hưng Yên

Về nguồn vốn cho vay để góp phần thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo, ổn định chính trị xã hội, trong thời gian qua, NHCSXH Việt Nam đã có nhiều biện pháp năng động và sáng tạo trong chiến lược huy động vốn để có vốn cho vay hộ nông dân nghèo Bằng việc dành phần lớn vốn điều lệ trợ giúp cho nông dân nghèo và các đối tượng chính sách xã hội thông qua kênh tín dụng.Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam đã và luôn quan tâm chỉ đạo các chi nhánh trong toàn hệ thống chủ động huy động vốn, đặc biệt là nguồn vốn có lãi suất rẻ để có vốn cho vay ưu đãi đối với hộ nông dân nghèo.Cùng với mạng lưới rộng khắp các huyện trong tỉnh và thành phố với sự hoạt động có hiệu quả của các tổ tiết kiệm và vay vốn ngân hàng đã tạo nguồn vốn để đáp ứng kịp thời nhu cầu vay vốn của các đối tượng chính sách, đặc biệt là các hộ nghèo trong toàn tỉnh

Dưới đây là kết quả huy động vốn trong những năm qua tại NHCSXH Hưng Yên

Trang 39

Bảng : Nguồn vốn của NHCSXH Hưng Yên

Đơn vị: triệu đồng

2005so với 20004

216.765

2.521

286.428

20.417

316.465

23.852

+30.037+3.435

Trang 40

336.047

375.955

Bước sang năm 2006 nguồn vốn của NHCSXH đã có sự thay đổi

- Nguồn vốn do ngân hàng cấp trên chuyển về đến 31/3/2006 đạt 324.817 triệu đồng chiếm tỷ trọng 92,5% tổng nguồn vốn, tăng so với năm 2004 là 4 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 1,24%

- Nguồn vốn huy động tại địa phương đến 31/3/2006 đạt 13.897 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 4% tổng nguồn, tăng 4.705 triệu tăng 51,2% so với năm 2005

Ngày đăng: 02/06/2016, 14:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Văn bản số 316/NHCS-KH ngayf 02/05/2003 của NHCSXH hướng dẫn nghiệp vụ cho vay đối với hộ nghèo Khác
3. QĐ số 783/QĐ-HĐQT ngày 29/07/2003 ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của tổ tiết kiệm và vay vốn Khác
4. Tài liệu tập huấn dành cho cán bộ làm công tác xoá đói giảm nghèo cấp tỉnh và huyện Khác
5. Báo cáo kết quả thực hiện đề tài nghiên cứu tổng kết chương trình xoá đói giảm nghèo giai đoạn 2001-2005 của Sở Lao động TB & XH Hưng Yên Khác
6.Báo cáo hoạt động Ngân hàng chính sách xã hội Hưng Yên các năm 2003,2004,2005 và 6 tháng đầu năm 2006 Khác
7. Luật các tổ chức tín dụng 12/12/1997 của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khác
8.giáo trình Ngân hàng thương mại -quản trị và Nghiệp vụ 9.Tiền tệ ngân hàng và thị trường tài chính Khác
10.Báo cáo kết quả xoá đói giảm nghèo của Tỉnh Hưng Yên giai đoạn (1998-2000)và (2001-2003) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Bảng các chỉ tiêu cho vay hộ nghèo - Thực trạng và giải pháp tín dụng cho vay hộ nghèo
Bảng 2 Bảng các chỉ tiêu cho vay hộ nghèo (Trang 60)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w