1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LY THUYET MON HOA HOC ( Luyen thi dai hoc 2016)

156 596 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 156
Dung lượng 3,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong giờ học cần chú ý lắng nghe, ghi chép giáo viên giảng bài và mạnh dạn hỏi lại thầy cô những điều mình chưa hiểu, chưa rõ. Một học sinh muốn học tốt môn hóa cần luôn tự đặt ra ba câu hỏi cho mình: Đó là cái gì? Nó như thế nào? Tại sao lại như thế? Ngoài ra mỗi người học cần tích cực tham gia hoạt động thảo luận nhóm để cùng bàn bạc, giải quyết và làm rõ vấn đề. Tích cực tham gia đóng góp ý kiến xây dựng bài cho tiết học thêm sinh động. Muốn vậy, chúng ta cũng cần xem trước bài mới trước khi vào lớp.

Trang 1

DongHuuLee ( Chủ biên) (Admin: FC - HÓA HỌC VÙNG CAO 2.0 Địa chỉ fb : http

Trang 2

Quý thầy cô và các em học sinh trên toàn quốc có nhu

cầu liên hệ qua số: 0912970604 ( Gặp thầy

Phiên bản 2017 đặc sắc hơn rất nhiều.Đề nghị quý bạn đọc tìm đọc!

Trang 3

-

B CHIẾN LƯỢC “TIÊU DIỆT GỌN” CÂU HỎI LÝ THUYẾT HÓA HỌC

TRONG ĐỀ THI THPT QUỐC GIA

PHẦN 1

KĨ THUẬT TƯ DUY VÀ PHÂN TÍCH CÂU HỎI LÝ THUYẾT HÓA HỌC

Các kĩ thuật này được cụ thể hóa bằng hệ thống câu hỏi sau Quý thầy cô và các em học sinh nghiên cứu kĩ

để tìm ra bản chất của kĩ thuật Chúng ta cùng bắt đầu tìm hiểu!

Bài 1 : Thực hiện các thí nghiệm sau :

(I) Nhỏ từ từ dung dịch Na2CO3 tới dư vào dung dịch Al(NO3)3

(II) Nhỏ dung dịch NH3 dư từ từ tới dư vào dung dịch CuSO4

(III) Cho KOH vào dung dịch Ca(HCO3)2

(IV) Sục khí H2S vào dung dịch KMnO4 trong môi trường H2SO4 loãng

Số thí nghiệm khi kết thúc các phản ứng có kết tủa xuất hiện là :

Phân tích

Để làm tốt câu hỏi này bạn đọc cần biết:

1 Muối cacbonat của nhôm, crom (III) và sắt (III) không bền trong dung dịch và bị thủy phân hoàn toàn Thí dụ:

Al 2 (CO 3 ) 3 + 3HOH 2Al(OH) 3 ↓ + 3CO 2

2 Dung dịch NH 3 có thể hòa tan được một số oxit, hiđroxit, muối của một số kim loại như bạc,đồng,kẽm,Coban,niken,thủy ngân,cađimi Hay gặp các phản ứng:

Ag 2 O ↓ + 4NH 3 + H 2 O → 2[Ag NH( 3 2) ]OH AgCl ↓ +2NH 3 →[Ag NH( )3]Cl Cu(OH) 2 ↓ + 4NH 3 → 2[Cu NH( 3 4) (] OH )2

chất oxi hóa O 2 , dd X 2 , muối Fe 3+ , KMnO 4

5 KMnO 4 là chất oxi hóa ( nhận e, giảm số oxi hóa) rất mạnh ( tác nhân là Mn +7 ) và sản phẩm của tạo thành phụ thuộc vào môi trường thực hiện phản ứng :

Trang 4

Hướng dẫn giải chi tiết

(I) Na2CO3 + Al(NO3)3 →Al2(CO3)3 + NaNO3

Al2(CO3)2 + H2O → Al(OH)3 + CO2

Kết quả : 3Na2CO3 + 2Al(NO3)3 + 3H2O →6NaNO3 + 2Al(OH)3 ↓ + 3CO2

(II) CuSO4 + NH3 + H2O →Cu(OH)2 + (NH4)2SO4

Cu(OH) 2 ↓ + 4NH 3 → 2[Cu NH( 3 4) (] OH )2

Kết quả : CuSO4 + NH3 + H2O →[Cu NH( 3 4) (] OH + (NH)2 4)2SO4

(III) 2KOH + Ca(HCO3)2 → K2CO3 + CaCO3↓ + 2H2O

(IV) 5H2S + 2KMnO4 + 3H2SO4 → 5S↓ + 2MnSO4 + K2SO4 + 8H2O

Vậy số thí nghiệm khi kết thúc các phản ứng có kết tủa xuất hiện là 3

Bài 2 : Cho 4 chất : (1) Axit propionic, (2) axit acrylic, (3) phenol,(4) axit cacbonic.Chiều giảm tính

axit (từ trái sang phải) của các chất trên là

…) Axit hữu cơ chứa halogen HCOOH

Axit hữu co không no Axit hữu cơ

no Axit vô cơ yếu ( H2CO3…) Phenol

Ancol

2 Về kĩ năng

2.1.Cần nhớ được tên gọi của các chất hữu cơ quan trọng

2.2.Đây lại tiếp tục là một câu hỏi thuộc thể loại sắp xếp và kĩ năng xử lí câu hỏi này đã được admin FC – HÓA HỌC VÙNG CAO 2.0 trình bày rất chi tiết và gửi tới bạn đọc ở các bài trước.Ở đây ad tiếp tục nhắc lại một lần nữa để bạn đọc tiên nhớ lại :

Khi gặp thể loại câu hỏi sắp xếp tăng hoặc giảm thì để tìm được nhanh đáp án đúng và nhất là không bị nhầm lẫn thì bạn đọc nên sử dụng phương pháp loại trừ :

- Với những câu hỏi sắp xếp giảm thì dùng mủi tên ց ,điều này có nghĩa là chất nào có tính

chất đang xét lớn nhất thì đứng đầu,chất nào có tính chất đang xét nhỏ nhất thì đứng cuối

- Với những câu hỏi sắp xếp tăng thì dùng mủi tên ր ,điều này có nghĩa là chất nào có tính

chất đang xét lớn nhất thì đứng cuối,chất nào có tính chất đang xét nhỏ nhất thì đứng đầu

Hướng dẫn giải chi tiết

- Theo phân tích trên thì (2) tức axit acrylic CH2= CH-COOH là axit mạnh nhất,(3) tức phenol

Trang 5

-

C6H5OH là chất có tính axit nhỏ nhất, (1) có tính axit mạnh hơn (4)

- Vì đề yêu cầu sắp xếp giảm (ց ) nên chất lớn nhất (2) phải đứng đầu và chất nhỏ nhất (3) phải đứng cuối, (1) phải đứng trước (4)→đáp án được chọn là :(2),(1),(4),(3)

Hi vọng rằng bạn đã rõ được quy trình làm.Tuy nhiên bạn cần sưu tầm thêm các thể loại bài tập này để luyện thêm nhé Chúc bạn thành công và tìm được nhiều điều thú vị từ thể loại bài tập này

Bài 3 : Chất X không tác dụng với Na,tham gia phản ứng tráng bạc và cộng hợp với brom theo tỉ lệ

mol 1 :1 Công thức cấu tạo thu gọn của X là

+ Anđehit thuần túy R(CHO) n

+ Axit fomic : HCOOH

+Este của axit fomic : HCOOR /

2.1.Kĩ năng viết phản ứng tráng gương

+ Chỉ cần thay H thuộc CHO = ONH 4

+ Bộ số cân bằng của phản ứng : 1,2,3,1 → 1,2,2

(Bộ số cân bằng này áp dụng với 1 chức anđehit, nếu có nhiều chức anđehit thì chỉ cần nhân

hệ số = số nhóm CHO vào phản ứng là được)

2.2.Trong phản ứng cộng Br 2 ( hoặc H 2 ) thì quy luật phản ứng là : cứ 1 liên kết pi cần 1 Br 2 ( hoặc H 2 )

Với những kĩ năng vừa phân tích như trên,hi vọng bạn đọc đã tìm được đáp án đúng của câu hỏi này rồi Còn đây là lời giải của ad,các bạn bỏ một chút thời gian đọc và nếu thấy cần góp ý thì bạn đọc hãy đăng ý kiến của mình lên địa chỉ fb : FC – HÓA HỌC VÙNG CAO 2.0 hoặc

Trang 6

alo cho ad theo số 0912970604

Hướng dẫn giải chi tiết

- Vì X không tác dụng với Na nên X không có nhóm – OH , không có nhóm –COOH →loại HO- CH2-CH = CH – CHO

- X tham gia phản ứng tráng gương →X phải có nhóm –CHO hoặc HCOO- →loại CH2O-CH3

=CH X tham gia phản ứng cộng với Br2 theo tỉ lệ 1:1 →X phải có vòng 3 cạnh hoặc liên kết bội C

= C, C ≡ C →loại HCOO-CH2-CHO

Vậy đáp án được chọn là HCOOCH = CH 2

Nhận xét.Theo quan điểm của tác giả, đây là câu hỏi “không phải dạng vừa đâu” mà khó vừa

“hiểm” Khó vì chứa đựng nhiều kiến thức tổng hợp( phản ứng của hợp chất hữu cơ với kim loại , phản ứng tráng gương, phản ứng cộng brom).Hiểm vì :

- Chức andehit được ngụy trang trong những “anđehit không chính tắc” :HCOO-CH2-CHO,

HCOOCH = CH2

- Ngôn từ dùng trong bài “cộng hợp với brom” làm cho nhiều bạn đọc đề không kĩ sẽ hiểu là

«phản ứng với brom » và như vậy là hoàn toàn sai vì một chất hữu cơ tác dụng với brom thì có hai hướng :

+ Phản ứng cộng hợp brom

+Phản ứng oxi hóa bằng brom

Phản ứng của chất hữu cơ có nhóm –CHO hoặc HCOO- là phản ứng oxi hóa chất hữu cơ bằng brom,không phải là phản ứng cộng hợp brom →nếu không cẩn thận thì “you đi xa quá” đáp án luôn Cẩn thận nhé bạn đọc

Bài 4 : Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 và làm mất màu nước brom là

A Axetilen,glucozơ,etilen,but-2-in B Axetilen,glucozơ,etilen,anđehit axetic

C glucozơ,etilen,anđehit axetic,fructozơ D Propin,glucozơ,mantozơ,vinyl axetilen

Phân tích

Để làm tốt câu này bạn đọc cần biết :

Về kiến thức

1 Các chất hữu cơ tác dụng với dung dịch AgNO 3 /NH 3 là những chất có :

1.1 Nhóm chức anđehit : - CHO và nhóm chức : HCOO-

Cụ thể gồm :

+ Anđehit thuần túy R(CHO) n

+ Axit fomic : HCOOH

+ Este của axit fomic : HCOOR /

1.2 Liên kết ba ở đầu mạch( thường gọi là ank-1-in) : (− ≡C CH)n

2 Chất hữu cơ tác dụng với brom trong nước gồm :

- Hợp chất có vòng 3 cạnh

- Hợp chất có liên kết bội C = C, C ≡ C

- Hợp chất có nhóm –CHO( lưu ý đây là phản ứng oxi hóa anđehit ,không phải phản ứng cộng hợp).Cụ thể:

+ Anđehit thuần túy R(CHO) n

+ Axit fomic : HCOOH

+ Este của axit fomic : HCOOR /

+ Glucozơ : C 5 H 11 O 5 -CHO

+ Mantozơ : C 11 H 21 O 10 -CHO

( Chú ý Hợp chất có liên kết bội C = C, C ≡ C cũng có thể tác dụng với dung dịch brom trong CCl 4 nhưng các hợp chất có chức anđehit thì không tác dụng với dung dịch Brom trong CCl 4 )

Trang 7

-

Về kĩ năng

1 Khi gặp câu hỏi gồm nhiều nhiều chất, để tìm ra đáp án đúng trong thời gian ngắn nhất bạn đọc nên sử dụng kĩ thuật loại trừ :tìm ra chất (chỉ cần tìm được một hoặc hai ) không phù hợp với yêu cầu của đề bài là bạn đọc có thể loại được khá nhiều đáp án

2.Vì nền tảng của hóa học là phương trình phản ứng → trong quá trình ôn luyện bạn nên có

thói quen viết các phản ứng Việc làm này sẽ làm bạn mất khá nhiều thời gian trong quá trình

ôn luyện nhưng bù lại bạn sẽ nhận được nhiều niềm vui từ những việc làm này trong phòng thi

3 Trong đề thi, rất nhiều câu hỏi các chất hữu cơ được đề thi cho ở dạng tên gọi và nhiều bạn

đã phải “dừng cuộc chơi ngay từ vòng sơ tuyển”vì chẳng nhớ tên gọi đó ứng với công thức cấu tạo nào (mà chỉ công thức cấu tạo cho biết tính chất) → trong quá trình ôn luyện bạn đọc nên

có thói quên nhớ tên gọi (và công thức cấu tạo tương ứng ) của các chất

4 Cần phân biệt rõ hai kiểu câu hỏi về AgNO 3 /NH 3

- Kiểu 1: Phản ứng tráng gương → Chỉ xét những chất cso nhóm –CHO hoặc nhóm HCOO-

- Kiểu 2 : phản ứng với AgNO 3 /NH 3 → phải xét cả phản ứng tráng gương, cả phản ứng của ank-1-in

Kinh nghiệm cho thấy ,do thiếu kinh nghiệm mà nhiều bạn đã phải “ôm hận” vì thể loại câu hỏi này.Bạn đọc chú ý nhé

Với những phân tích trên ,tin rằng bạn đọc đã tìm ra được đáp án của câu này rồi Còn dưới đây là lời giải chi tiết giúp bạn hiểu rõ hơn những ý tường mà ad vừa trình bày ở trên

Hướng dẫn giải chi tiết

- Etilen là chất chỉ tác dụng với nước brom nhưng không phản ứng được với AgNO3/NH3

→loại các đáp án có etilen →đáp án đúng là : Propin,glucozơ,mantozơ,vinyl axetilen

(kĩ năng viết : thay H tại liên kết ba bằng Ag)

C5H11O5 – CHO + AgNO3+NH3 + H2O →C5H11O5-COONH4 + NH4NO3 + 2Ag↓

( Kĩ năng viết : thay -CHO bằng – COONH4 Kĩ năng cân bằng : thuộc bộ hệ số 1,2,3,1→1,2,2

)

C11H21O10 – CHO + AgNO3+NH3 + H2O →C11H21O11-COONH4 + NH4NO3 + 2Ag↓

Bài 5 : Hợp chất hữu cơ X mạch hở ,có CTPT C4H8O2.Cho X tác dụng với H2 ( Ni,t0) sinh ra ancol Y

Trang 8

có khả năng hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường Số chất bền phù hợp với Y là

Phân tích

Để giải đúng và nhanh câu hỏi này cũng như những câu hỏi tương tự bạn đọc cần biết :

1 Về kiến thức

1.1.Chất hữu cơ tác dụng được với Cu(OH) 2 ở điều kiện thường gồm :

- Ancol đa chức có ≥ 2OH kề nhau

- Hợp chất có nhóm chức axit ( -COOH)

1.2 Chất hữu cơ tác dụng được với H 2 gồm :

- Hợp chất có liên kết bội C = C hoặc C C ≡

- Hợp chất có nhóm chức anđehit (-CHO) hoặc nhóm chức xeton(-CO-)

- Hợp chất vòng 3 cạnh hoặc 4 cạnh

2 Về kĩ năng

Căn cứ vào số oxi , số liên kết pi có trong phân tử và các nhóm chức được xét trong SGK bạn đọc sẽ biện luận được hợp chất mạch hở kiểu C n H 2n O 2 ( có 1 pi và 2 oxi) gồm các loại sau: 2.1 Ancol không no( 1 liên kết đôi C =C),mạch hở, 2 chức : C n H 2n-2 (OH) 2

2.2 Axit cacboxylic no,đơn chức,mạch hở : C n H 2n+1 COOH

2.3.Este no, đơn chức,mạch hở : C n H 2n+1 COOC x H 2x+1

2.4 Hợp chất tạp chức Ancol – anđehit : HO –R (no) – CHO

2.5.Hợp chất tạp chức ancol – xeton: HO – R (no) – CO- R / (no)

Quá trình biện luận để tìm ra các trường hợp trên rất đơn giản,rất tiếc là tác giả không thể trình bày trực tiếp cho các bạn đọc nên bạn đọc chịu khó tư duy thêm một chút nhé.Nếu không

tư duy được bạn đọc cũng đừng lo lắng vì bạn đang còn một phương pháp hiệu quả và đơn giản nữa : học thuộc lòng những gì tác giả đã trình bày và vận dụng là ok.Cố gắng lên bạn.Tôi tin bạn sẽ làm được!

Hướng dẫn giải chi tiết

Theo phân tích trên, vì X là C4H8O2 tức là chất có kiểu CnH2nO2 tác dụng được với H2 nên X chỉ có thể là :

- Ancol không no( 1 liên kết đôi C =C),mạch hở, 2 chức :

CH2 = CH – CH(OH) – CH2-OH

- Hợp chất tạp chức Ancol – anđehit : HO –R(no) – CHO

HO-CH2-CH2-CH2-CHO; CH3-CH(OH)-CH2-CHO; CH3-CH2-CH(OH)-CHO

(CH3)2CH(OH)-CHO; HO- CH2CH(CH3)-CHO

- Hợp chất tạp chức ancol – xeton: HO – CH2-CO-CH2-CH3; HO – CH2- CH2- CO – CH3

HO – CH(CH3)-CO-CH3

Vì các chất X ( C4H8O2) + H2 → C4H8(OH)2 tác dụng được với Cu(OH)2 ở điều kiện thường

nên sản phẩm này phải có 2OH kề nhau.→ chỉ có các CTCT sau của X là thỏa mãn:

CH2 = CH – CH(OH) – CH2-OH

CH3-CH2-CH(OH)-CHO, (CH3)2CH(OH)-CHO,

HO – CH2-CO-CH2-CH3 ,HO – CH(CH3)-CO-CH3

Như vậy có 5 CTCT của X thỏa mãn đề bài

Nhận xét Đây là một câu hỏi hay và khá là khó vì chứa đựng nhiều kiến thức tổng hợp ( tác

Trang 9

-

dụng với H2, tác dụng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường, kĩ năng viết đồng phân…) nên tác giả tin rằng sẽ cso nhiều bạn đọc chưa hiểu hết được ý tưởng của tác giả( chỉ có những học sinh nghe tác giả giảng trực tiếp mới hiểu được 100% vấn đề).Tuy nhiên, bạn đọc cũng đừng quá lo lắng vì :

- Nếu không hiểu được hết lời giải chi tiết của bài này thì qua phần phân tích bạn đọc cũng đã thu được rất nhiều kiến thức bổ ích

- Nếu bạn muốn thực sự hiểu 100% bài này thì với thời đại công nghệ thông tin hiện nay, việc bạn được tác giả giảng trực tiếp là không quá khó : Hãy gọi cho tác giả theo số 0912970604 hoặc khởi động máy tính của bạn lên và vào địa chỉ fb : FC – HÓA HỌC VÙNG CAO 2.0 để tìm các clip nhé Tất cả phụ thuộc vào bạn và chỉ bạn mà thôi.Chúc bạn học giỏi, luôn đầy ắp động lực, đam mê để vượt qua mọi khó khăn trong học tập và thực hiện được ước mơ cháy bỏng của mình!

Bài 6 : Cặp dung dịch không xảy ra phản ứng hóa học là

A K2CrO2O7 + HCl(đặc) B Ba(OH)2 + K2CrO4

Phân tích

Để giải tốt câu hỏi này bạn đọc cần biết :

- Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch xảy ra khi sản phẩm có hoặc chất kết tủa, hoặc chất bay hơi hoặc chất điện li yếu

- Các muối sunfua của kim loại từ Pb trở về sau không tan và không phản ứng với axit loãng(

Hướng dẫn giải chi tiết

- H2S + Pb(NO3)2 → PbS ↓ + 2HNO3

- Ba(OH)2 + K2CrO4 → BaCrO4↓ +2KOH

- K2Cr2O7 + 14HCl → 3Cl2 + 2CrCl3 + 2KCl + 7H2O

Vậy: cặp dung dịch không xảy ra phản ứng là NaOH + K 2 CrO 4

Nhận xét Đây là một câu hỏi khó vì trong câu hỏi tập hợp nhiều kiến thức thuộc nhiều lớp khác

nhau ( có cả 3 lớp : 10,11,12) và có những kiến thức thuộc phần khó của SGK và học sinh thường “bỏ qua” đó là tính chất của muối sunfua ( chương VI, lớp 10),muối cromat ( chương 7- lớp 12) Giải pháp hiệu quả để khắc phục hạn chế này là trong quá trình ôn luyện, bạn đọc cần làm thật nhiều đề thi,và mỗi khi gặp vấn đề vướng mắc thì ngay lập tức bạn đọc dùng SGK xem lại ngay các đơn vị kiến thức đó.Chúc bạn thành công !

Bài 7 : Đốt cháy hoàn toàn hợp chất hữu cơ X ,thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol 1 :1.Biết X tác dụng

với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm khi đun nóng.X là

- Để hệ thống và nắm vững kiến thức bạn đọc nên viết phản ứng nêu trong bài( đây là một

thao tác cực quan trọng,còn vì sao thì tự bạn tìm câu trả lời nhé)

Trang 10

-

Hướng dẫn giải chi tiết

- Đốt cháy hợp chất hữu cơ mà n CO2 =n H O2 thì chất hữu cơ ban đầu luôn có dạng CnH2nABC ( A,B,C là nguyên tố bất kì)→ Từ các đáp án ,loại đáp án: (CHO)2

- Chất tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm khi đun nóng thì phải có chức CHO hoặc HCOO-→ Từ 3 đáp án còn lại thì chất được chọn là CH 3CHO

Phương trình hóa học :

CH3CHO + 2O2 → 2CO2 + 2H2O

CH3CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH → CHt0 3COONa + Cu2O (đỏ gạch) + H2O

Bài 8 : Cho các chất CuCO3, dung dịch HCl,dung dịch NaOH,CO Các hóa chất tối thiểu cần dùng điều

chế Cu bằng phương pháp nhiệt luyện là

A CuCOvà CO 3,HCl,NaOH B CuCOdịch HCl 3 và dung C CuCO3 D CuCO3 và CO

Phân tích

Đây là một câu hỏi khá đơn giản,để làm tốt câu hỏi này bạn đọc chỉ cần biết :

1.Phương pháp nhiệt luyện là phương pháp dùng các chất khử như Al,H 2 CO,C,NH 3 ( trong công nghiệp thường dùng C) để khử oxit kim loại thành kim loại ở nhiệt độ cao :

(Đk : M là kim loại sau Al thì phản ứng mới xảy ra)

2 Muối cacbonat không tan kém bền với nhiệt,dễ bị nhiệt phân:

M 2 (CO 3 ) n

0

t

→ M 2 O n + CO 2

Hướng dẫn giải chi tiết

Từ các hóa chất đề cho chỉ cần dùng CuCO3 và CO là điều chế được Cu vì :

CuCO3

0

t

→ CuO + CO2CuO +CO→ Cu+ COt0 2

Bài 9 : Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X mạch hở thu được 1 mol glyxin(Gly), 2 mol Alanin, 2

mol valin(val).Mặt khác nếu thủy phân không hoàn toàn X có thu được sản phẩm chứa Al- Gly, Gly - Van.Số CTCT phù hợp của X là

Phân tích

Trang 11

-

Để làm tốt thể loại câu hỏi này bạn đọc cần biết:

1- Peptit tạo thành do các α-amino axit " kết nối" lại

2-Để tìm nhanh số công thức cấu tạo của peptit nên kí hiệu các α-amino tạo ra peptit bằng những con số, khi đó bạn đọc chuyển bài hóa đã cho thành bài toán tìm số biết những con số thành phần thỏa mãn tính chất nào đó.Hi vọng bạn đọc hiểu ý tưởng của tác giả,còn nếu chưa hiểu thì lời giải chi tiết dưới đây sẽ giúp bạn "Quẳng ghánh lo đi để vui sống" nhé

Hướng dẫn giải chi tiết

- Kí hiệu Gly là số 1, Ala là số 2, Val là số 3 Câu hỏi đã cho trở thành tìm con số X có 5 chữ số (pentapeptit) được tạo ra từ 1 số 1(1 Gly), 2 số 2(2 Ala) và 2 số 3 ( 2 Val) biết trong con số có 5 chữ số đó có số 21(Al - Gly) và con số 13( Gly - Van).Đơn giản quá phải không bạn, các con

số đó là :

213 23 22133 23213

213 32 32132 32213

Ghi chú Nguyên tắc tạo số cần tìm là :

- Đứng đầu, chui vào giữa, chạy xuống cuối

- "San to" các số cuối và rồi lại thực hiện quy tắc :Đứng đầu, chui vào giữa, chạy xuống cuối

Vậy đáp án được chọn là 6 pentapeptit Hi vọng bạn đọc đã hiểu toàn bộ ý tưởng của

ad.Chúc bạn tìm ra nhiều "phép màu " trong học tập và có nhiều niềm vui từ những "phép màu"

đó

Bài 10 : Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng hóa học ?

A Sục khí CO2 vào dung dịch NaAlO2 B Sục khí O2 vào dung dịch KI

C Sục khí SO2 vào dung dịch KMnO4 D Sục khí NO2 vào dung dịch NaOH

1.2 SO 2 là chất khử

4 2

S O

+

+ H 2 O + Br 2H S O2+6 4+2HBr

4 2

S O

+

+ H 2 O +KMnO 4H S O2+6 4+K SO2 4+MnSO4(hai phản ứng này cso dấu hiệu rõ ràng nên được dùng để nhận ra SO 2 , nhất là dung dịch Br 2

Trang 12

vì nó rất nhạy)

1.3.SO 2 là một chất oxi hóa

4 2

2 NO 2 là một oxit axit kép tức là một hỗn hợp oxit axit ( NO 2 ⇔ N 2 O 3 N 2 O 5 vì N 2 O 3 N 2 O 5 =

N 4 O 8 = NO 2 ) nên khi tác dụng với dung dịch bazơ luôn cho hai muối.Thí dụ:

NO 2 + NaOH → NaNO 2 + NaNO 3 + H 2 O

3 O 2 là một chất oxi hóa mạnh nhưng không thể oxi hóa được I - và Ag:

O 2 + KI +H 2 O →

O 2 + Ag → Ghi chú Muốn oxi hóa được I - và Ag phải dùng chất có tính oxi hóa cực mạnh đó là “anh em sinh đôi” của oxi – Ozon:

O 3 +KI + H 2 O → O 2 +KOH + I 2 ( phản ứng này dùng để nhận ra O 3 hoặc KI: I 2 sinh ra được nhận ra bằng thuốc thử hồ tinh bột – tạo màu xanh tím)

O 3 + Ag → O 2 + Ag 2 O Đây là hai phản ứng chứng minh O 3 có tính oxi hóa mạnh hơn O 2

3 Al(OH) 3 ⇔ HAlO 2 H 2 O là một axit cực yếu (axit aluminic) nên nó không chỉ bị axit mạnh như HCl,H 2 SO 4 … mà còn bị ngay cả axit yếu như H 2 CO 3 đẩy ra khỏi muối:

NaAlO 2 +

2 3

H CO

H O CO+ → NaHCO 3 + HAlO 2 → Al(OH)+H O2 3

Với những kiến thức tổng hợp vừa hệ thống hóa ở trên,ad hi vọng rằng câu hỏi này không còn

là vấn đề với bạn đọc nữa

Hướng dẫn giải chi tiết

- Sục khí SO2 vào dung dịch KMnO4 : S O+4 2 + H 2 O +KMnO 4H S O2+6 4+K SO2 4+MnSO4

- Sục khí NO2 vào dung dịch NaOH : NO 2 + NaOH → NaNO 2 + NaNO 3 + H 2 O

Nhận xét.Đây là một câu hỏi chứa đựng kiến thức tổng hợp (từ nhiều phần,của nhiều lớp) nên

không đơn giản tìm ra đáp án.Vì vậy,trong quá trình giảng dạy và ôn luyện bạn đọc nên :

- Tổng hợp các kiến thức có liên quan trước khi giải

- Đơn vị kiến thức nào bạn chưa biết hoặc không nhớ thì nhất thiết phải dùng SGK xem (và ghi lại)

Vẫn biết rằng đây là công việc tiêu tốn nhiều thời gian ,công sức và không phải bạn nào cũng

đủ nghị lực để thực hiện được.Tuy nhiên, mỗi khi bạn cảm thấy không thoải mái,không có động lực để làm việc này thì mong bạn hãy dừng lại một phút(hoặc vài chục giây),nhắm mắt lại

và tưởng tượng rằng có một người không quản mệt nhọc,ngày đêm đang gõ từng dòng đầy nhiệt huyết này để gửi tới bạn một hông điệp,một chia sẽ( dù việc làm này người đó không nhạn được từ bạn bất cứ một thứ gì ).Cố gắng lên bạn,hôm nay bạn cso thể vất vả,hi sinh nhiều niềm vui của cuộc sống đời thường nhưng ad tin rằng một ngày không xa bạn sẽ được thưởng thức niềm vui vô bờ bến và niềm tự hào, kiêu hãnh vô bờ bến từ những cố gắng,hi sinh hôm nay của bạn.Chúc bạn thành công và có nhiều niềm vui trong học tâp

Bài 11 : Có 4 dung dịch riêng biệt : HCl, FeCl3,AgNO3,CuSO4.Nhúng vào dung dịch một thanh sắt

nguyên chất Số trường hợp xuất hiện ăn mòn hóa học là

Phân tích

Để làm tốt câu này bạn đọc cần biết :

1 Ăn mòn hóa học là quá trình phá hủy kim loại hoặc hợp kim ( biến kim loại ion dương)

2 Thủ phạm gây ra hiện tượng ăn mòn hóa học là các chất oxi hóa có mặt trong môi trường xung quanh kim loại

3 Cách thức gây án của chất oxi hóa là gặp trực tiếp kim loại và trực tiếp cướp e của kim

Trang 13

-

loại,chuyển e từ kim loại sang mình và biến kim loại thành ion

4 HCl chỉ phản ứng được với kim loại trước H → muối (min) + H 2

5 Kim loại đứng trước đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối:

- Quy luật này chỉ áp dụng cho các kim loại từ Mg trở về sau

- Phản ứng đặc biệt : các kim loại từ Mg đến Cu có khả năng phản ứng với muối Fe 3+ → Muối

Fe 2+ :

(Mg Cu)

M

+ Muối Fe 3+ → Muối Fe 2+ + Muối M n+

Hướng dẫn giải chi tiết

- Cả 4 dung dịch trên đều tiếp xúc trực tiếp với thanh Fe

- Cả 4 dung dịch trên đều phản ứng với Fe , biến Fe thành ion Fe2+ hoặc Fe3+:

Fe0 + 2HCl →FeCl+2 2 + H2

Fe0 + 2FeCl3 → 3FeCl+2 2

Fe0 + 2AgNO3 →Fe NO+2( 3 2) +2 Ag ( Nếu AgNO3 còn thì có tiếp phản ứng :Fe+2(NO )3 2+AgNO3→Fe+2(NO )3 3+Ag )

Fe0 + CuSO4

2 4

Fe SO Cu

+

→ + Như vậy là xảy ra 4 trường hợp ăn mòn hóa học Hi vọng bạn đọc hiểu được các phân tích

trên của tác giả, mọi khúc mắc bạn đọc có thể cmt lên trang FC – HÓA HỌC VÙNG CAO 2.0 hoặc alo cho tác giả theo số 0912970604

Bài 12 : Cho các thí nhiệm :

(1).Cho dung dịch NaAlO2 vào dung dịch HCl dư

(2).Cho dung dịch CH3-NH2 vào dung dịch FeCl3

(3).Cho dung dịch AlCl3 vào dung dịch NH3

(4).Cho dung dịch NiCl2 vào dung dich NH3 dư

(5) Cho dung dịchCrCl3 vào dung dịch NaOH dư

(6).Cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch Na2CO3

Những thí nghiệm mà cuối cùng thu được hiđroxit kết tủa là

H O CO+ → NaHCO 3 + HAlO 2 → Al(OH)+H O2 3 ↓

2.Dung dịch ammoniac và các dung dịch amin có tính chất bazơ Thí dụ:

NH 3 + H OH+ − NH 4 + + OH (ion OH - gây nên tính bazơ của dung dịch amoniac và amin)

-Vì vậy dung dịch ammoniac và amin dễ dàng tác dụng với các dung dịch muối ( nếu tạo ra kết tủa).Thí dụ:

3CH 3 -NH 2 + 3HOH + FeCl 3 → 3CH 3 -NH 3 + Cl - +Fe(OH) 3 ↓

3.Muối cacbonat của nhôm, crom (III) và sắt (III) không bền trong dung dịch và bị thủy phân hoàn toàn Thí dụ:

Fe 2 (CO 3 ) 3 + 3HOH → 2Fe(OH) 3 ↓ + 3CO 2

4.Dung dịch NH 3 có thể hòa tan được một số oxit, hiđroxit, muối của một số kim loại như bạc,đồng,kẽm,Coban,niken,thủy ngân,cađimi Hay gặp các phản ứng:

Ni(OH) 2 ↓ + 4NH 3 + H 2 O → 2[Ni(NH3 4) (] OH )2

Trang 14

AgCl ↓ +2NH 3 →[Ag NH( )3]Cl Cu(OH) 2 ↓ + 4NH 3 → 2[Cu NH( 3 4) (] OH )2

Bài 13 : Thực hiện các thí nghiệm sau :

(1).Sục khí Cl2 vào dung dịch NaOH

(2).Sục khí CO2 vào nước Gia – ven

(3).Cho Fe2O3 vào dung dịch HNO3 loãng

(4).Sục khí SO2 vào dung dịch Na2CO3

(5).Cho FeSO4 vào dung dịch H2SO4 đặc

Số thí nghiệm xaỷ phản ứng ox hóa – khử là

Phân tích

Để làm tốt câu hỏi này và những câu hỏi tương tự có liên quan ,bạn đọc nên biết :

1 Về kiến thức

- Phản ứng của Cl 2 với dung dịch bazơ :

+ Ở đều kiện thường : Cl 2 + NaOH → NaCl + NaClO+ H 2 O

( Phản ứng điều chế nước Gia – ven)

+ Khi đụn nóng : Cl 2 + NaOH → NaCl + NaClO t0 3 + H 2 O

- Chất NaClO là muối của axit cực yếu ( Axit HClO : axit hipo clorơ) nên không chỉ bị axit mạnh và bị ngay cả axit yếu(điển hình là H 2 CO 3 ) đẩy ra khỏi muối :

- Sắt và mọi hợp chất của sắt chưa đạt hóa trị 3 khi tác dụng với A.loại 2( HNO 3 ,H 2 SO 4 đặc) đều là phản ứng oxi hóa – khử và xảy ra theo sơ đồ:

Fe, hợp chất + ≠Fe a 3 + A.loại 2 → Muối Fe 3+ + Spk ( NO,SO 2 …) + H 2 O

Ví dụ: FeSO 4 + H 2 SO 4 (đặc) → Fe 2 (SO 4 ) 3 + SO 2 + H 2 O

- H 2 SO 3 mặc dù là axit yếu nhưng vẫn mạnh hơn H 2 CO 3 nên H 2 SO 3 vãn đủ khả năng đẩy

H 2 CO 3 ra khỏi muối cacbonat.Thí dụ :

Trang 15

-

Hi vọng rằng ,với những phân tích trên thì bạn đọc sẽ thấy câu hỏi trên và những câu hỏi tương tự sẽ không còn là vấn đề

Hướng dẫn giải chi tiết

- Các phản ứng đã xay ra trong các thí nghiệm :

0 2

Như vậy có 2 phản ứng là phản ứng oxi hóa – khử : phản ứng (1) và phản ứng (5)

Nhận xét Theo quan điểm của cá nhân tác giả thì đây là một câu hỏi không khó nếu không

muốn nói là dễ.Tuy nhiên,do không nhớ được tính chất của các chất đề cho (vì phân tán quá rộng do ở nhiều chương và nhiều lớp) nên vô tình đây lại là câu hỏi khó đối với nhiều bạn đọc

Và cách hiệu quả để bạn đọc khắc phục vấn đề này là bạn phải thường xuyên làm các câu hỏi lí thuyết trong đề thi ( của BGD và các đề thi thử của các trường có tiếng) và trong quá trình làm nếu gặp mảng kiến thức nào không có trong bộ nhớ của mình thì bạn đọc hãy dùng SGK để tra cứu, truy cập ngay tức thì.Chúc bạn thành công và lấy được tối đa điểm từ các câu hỏi lí thuyết trong các bài thi của mình

Bài 14 : Phát biểu nào sau đây đúng ?

A Nhôm tan được trong dung dịch NaOH là do nhôm phản ứng trực tiếp với NaOH

B Cho nhôm vào dung dịch chứa NaNO3 và NaOH,đun nóng nhẹ thấy có khí không màu hóa nâu trong không khí thoát ra

C Crom là kim loại cứng nhất trong các kim loại

D Nhôm bị thụ động có thể hòa tan trong dung dịch H2SO4 loãng

Hướng dẫn giải chi tiết

- Khi cho Al ( hoặc Fe,Cr) vào dung dịch HNO3 đặc,nguội hay H2SO4 đặc,nguội thì các kim loại này bị thụ động ( không phản ứng, không tan trong HNO3 đặc, nguội và H2SO4 đặc nguội)

và nếu vớt các kim loại này ra rồi cho vào các dung dịch khác thì các kim loại này cũng không còn khả năng phản ứng và tan trong các dung dịch nữa → loại mệnh đề :Nhôm bị thụ động có thể hòa tan trong dung dịch H2SO4 loãng

- Trên bền mặt của các vật bằng nhôm tồn tại một lớp oxit Al2O3 dù rất mỏng nhưng lại rất bền,không cho nước thấm qua.Khi cho các vật bằng nhôm vào dung dịch kiềm thì các vật bằng nhôm sẽ tan dần bởi các quá trình :

+ Lớp oxit Al2O3 trên bề mặt ( Al2O3 có tính lưỡng tính) bị hòa tan bởi NaOH:

Trang 16

Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O (3) Các phản ứng (2) và (3) xảy ra liên tục,đan xen nhau và sau một thời gian nhất định các vật bằng Al sẽ tan ra

Từ phân tích trên,bạn đọc có thể nhận thấy Al tan là do phản ứng với H2O,còn vai trò của NaOH là hòa tan lớp Al2O3 trên bề mặt và Al(OH)3 sinh ra trong quá trình phản ứng → loại mệnh đề: Nhôm tan được trong dung dịch NaOH là do nhôm phản ứng trực tiếp với NaOH

- Việc ion nitrat (NO3-) có tính oxi hóa trong môi trường axit là kiến thức quá quen thuộc với nhiều bạn đọc.Thí dụ :

3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO +4 H2O Tuy nhiên bạn đọc cũng cần biết, trong môi trường bazơ (OH-) thì ion nitrat (NO3-) cũng có tính oxi hóa khi tác dụng với các kim loại Al và Zn

Al + OH- + NO3- → AlO2- + NH3↑ + H2O

→ khí thoát ra là khí NH3 ( không màu, mùi khai)→ loại mệnh đề :Cho nhôm vào dung dịch chứa NaNO3 và NaOH,đun nóng nhẹ thấy có khí không màu hóa nâu trong không khí thoát ra Vậy mệnh đề đúng là: Crom là kim loại cứng nhất trong các kim loại

( Lưu ý : Cr chỉ là kim loại cứng nhất, còn chất cứng nhất phải là kim cương.Đừng nhầm lẫn

bạn đọc nhé.)

Nhận xét Dây là một câu hỏi không khó nhưng khá là hay vì nó chứa đựng nhiều kiến thức khá

mới lạ với bạn đọc,đồng thời câu hỏi cũng đòi hỏi người đọc thực sự hiểu bản chất mới tìm ra được đáp án đúng Tin rằng với lời giải khá chi tiết như trên ,ad đã cung cấp cho bạn đọc một

số thông tin bổ ích góp phần hoàn thiện kiến thức lí thuyết hóa học của bạn đọc.Mọi ý

kiến,khúc mắc bạn đọc có thể trao đỏi với ad bằng cách cmt lên địa chỉ fb FC – HÓA HỌC VÙNG CAO 2.0 hoặc SMS cho ad tác giả theo số 0912970604 Chúc bạn đọc học giỏi và tìm thấy nhiều niềm vui từ môn Hóa Học

Bài 15 : Cho các công thức cấu tạo : CH3-CH=CH2, CH3 –CH=CH-Cl, CH3-CH-=C(CH3)2,

Trang 17

-

( Trong đó A,B,X,Y là nguyên tử hay nhóm nguyên tử bất kì và : A B X≠ ; ≠ ) Y

→ chỉ chất nào có liên kết đôi C =C mới đưa vào diện xét đồng phân hình học

2.Về kĩ năng

Quy trình để bạn đọc xét đồng phân hình học:

- Chỉ xét những công thức có liên kết đôi C =C

- Chỉ xét khi đề yêu cầu xét hoặc những bài yêu cầu viết đồng phân mà trên đề không có cụm từ

Hướng dẫn giải chi tiết

Từ sự phân tích trên bạn đọc dễ thấy có 2 CTCT sau là có đồng phân hình học :

CH3 –CH=CH-Cl, C6H5CH=CH-CH3

Hi vọng bạn đọc hiểu được quy trình làm.Chúc bạn thành công và có nhiều niềm vui từ thể loại bài tập này

Bài 16 : Các chất vừa tác dụng với dung dịch Fe(NO3)2 vừa tác dụng với dung dịch NaOH là

C Al,HCl,Na2S,Cu(NO3)2 D Al2O3,H2SO4,NH4Cl,Na2CO3

Phân tích

Để giải tìm ra đáp án của câu này trong một thời gian ngắn bạn đọc nên biết:

1.Gặp những câu hỏi gồm nhiều mệnh đề hoặc nhiều phản ứng thì để nhanh chóng tìm ra đáp

sẽ nhận được nhiều thành quả của việc làm này của mình

Trang 18

Hướng dẫn giải chi tiết

- Bạn đọc dễ biết Mg không tác dụng với NaOH ( hoặc CO2 không tác dụng với Fe(NO3)2 )

→ loại đáp án CO2,NaHCO3,Mg,Ca

- Na 2S không tác dụng với dung dịch NaOH→ loại đáp án Al,HCl,Na2S,Cu(NO3)2

- Al2O3 không tác dụng với Fe(NO3)2 → loại đáp án Al2O3,H2SO4,NH4Cl,Na2CO3

NO + 5H2O

Fe(NO3)2 + NaHSO4 → bản chất là :

3Fe 2+ + 10H + + NO 3 - → 3Fe 3+ +

NO + 5H2O Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO 3)3 +

Ag

2Al + 2NaOH + 2H2O

→ 2NaAlO2 +3 H2HCl + NaOH → NaCl + H2O NaOH + NaHSO4 → Na2SO4 +

H2O NaOH + AgNO3 → NaNO3 + AgOH

Bài 17 : Có các phát biểu sau :

(1).AgCl,AgBr,AgI đều tan trong dung dịch NH3 do tạo ion phức [Ag NH( 3 2) ]+

(2).Nhúng là nhôm vào dung dịch H2SO4 đặc,nguội thì là nhôm tan dần

(3).Thạch cao sống có công thức hóa học là CaSO4.2H2O

(4).Các kim loại kiềm thổ đều có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm diện

Số phát biểu đúng là ?

Phân tích

Để làm tốt câu hỏi này bạn đọc cần biết :

1 Dung dịch NH 3 có thể hòa tan được một số oxit, hiđroxit, muối của một số kim loại như bạc,đồng,kẽm,Coban,niken,thủy ngân,cađimi Hay gặp các phản ứng:

Ag 2 O ↓ + 4NH 3 + H 2 O → 2[Ag NH( )3]OH AgCl ↓ +2NH 3 →[Ag NH( )3]Cl ( AgBr và AgI không có khả năng này,có lẻ do ion Br - và I - có bán kính lớn nên muối phức tạo

ra không bền) Cu(OH) 2 ↓ + 4NH 3 → 2[Cu NH( 3 4) (] OH )2

Trang 19

-

Nhận xét Theo quan điểm của ad, câu này quá khó với bạn đọc.Khó vì:

- Kiến thức mới lạ : vấn đề tạo phức của AgBr và AgI

- Kiến thức quá hiểm: bạn có nhớ được các kiến thức “vụn vặt” này?

+ Có 3 loại thạch cao :

Thạch cao sống Thạch cao nung Thạch cao khan CaSO 4 2H 2 O CaSO 4 H 2 O CaSO 4 + Khác với các kim loại kiềm có cùng một kiểu mạng tinh thể ,các kim loại kiềm thổ cso cấu trúc mạng tinh thể không giống nhau:

Lục phương Lập phương tâm diện Lập phương tâm khối

Và từ đây bạn đã biết phải làm gì trong quá trình ôn tập chưa? Ad tin là bạn đọc đã biết câu trả lời rồi.Vấn đề còn lại là hành động ngay đi bạn!

Bài 18 : Cho một số tính chất :

(1) có vị ngọt

(2) tan trong nước

(3) tham gia phản ứng tráng bạc

(4) hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường

(5) làm mất màu dung dịch của nước brom

(6) bị thủy phân trong dung dịch axit đun nóng

Cần nắm vững tính chất của fructozơ.Cụ thể, fructozơ là chất:

1.1 Có vị ngọt hơn đường mía, có nhiều trong mật ong (40%)

1.2.Có 5 nhóm OH trong đó có 4 nhóm OH kề nhau nên dễ hòa tan Cu(OH) 2 ở điều kiện thường tạo dung dịch xanh lam

1.3.Có chức xeton - CO- nên dễ tham gia phản ứng cộng với H 2

1.4.Không có chức -CHO nên fructozơ không làm mất màu nước brom, không làm mất màu dung dịch thuốc tím

1.5.Trong môi trường kiềm fructozơ bị chuyển thành glucozơ nên khi tiến hành phản ứng tráng gương với fructozơ thì phan rứng vẫn diễn ra vì phản ứng tráng gương được thực hiện trong môi trường bazơ ( dd NH 3 )

1.6.Fructozơ là mono saccarit nên không bị thủy phân

2 Về kĩ năng

2.1 Trong quá trình luyện thi, nếu gặp những kiến thức nào mà bạn đọc không nhớ thì ngay lập tức dùng SGK xem lại ngay những nội dung chính của phần đó.Sau nhiều lần làm như vậy kiến thức của bạn được bồi đắp rất nhanh

2.2.Gặp những câu hỏi gồm nhiều mệnh đề hoặc nhiều phản ứng thì để nhanh chóng tìm ra đáp án bạn đọc nên :

- Nên dùng phương pháp loại trừ để xử lí : tìm ra một mệnh đề không phù hợp với yêu cầu của

đề bài là bạn đọc có thể loại được nhiều đáp án

- Dùng kinh nghiệm ; mệnh đề nào có tần suất có mặt ở nhiều đáp án thì cũng sẽ có mặt trong đáp án đúng

Hướng dẫn giải chi tiết

Cách 1 sử dụng kiến thức thuần túy

Dựa vào kiến thức của fructozơ đã phân tích ở trên dễ thấy đáp án là

(1),(2),(3),(4)

Cách 2 Sử dụng kinh nghiệm

(6) và (5) không phải là tính chất của fructozơ → loại được ba đáp án

Nhận xét : chỉ cần chỉ ra được một vài mệnh đề sai là bạn đọc tìm ngay được đáp án

Cách 3 Suy luận sác xuất

Mệnh đề (1) ,(2) và (3) có tần suất xuất hiện trong 3/4 đáp án → (1),(2) và (3) cũng sẽ mặt

Trang 20

trong đáp án đúng → đáp án (1),(2),(3),(4)

p/s: tác giả hiểu được trạng thái của bạn như thế nào khi đọc đến đây Kinh nghiệm quan trọng như vậy đấy bạn.Cố gắng học hỏi kinh nghiệm của người khác là con đường ngắn nhất và nhẹ nhàng nhất đưa bạn đến thành công

Bài 19 : Cho hỗn hợp X gồm K2O,NH4Cl,KHCO3 và CaCl2( số mol mỗi chất đều bằng nhau) vào nước

dư,đun nóng,thu được dung dịch chứa

A KHCOl 3,KOH,CaC

2,NH4Cl B KCl C KCl,K 2CO3,NH4Cl D KCl,KOH

Hướng dẫn giải chi tiết

- Để đơn giản ta chọn mỗi chất là 1 mol

- Khi cho vào nước,đun nóng xảy ra các phản ứng :

K2O + H2O → 2KOH (1) Sau đó 1mol KOH vừa sinh tham gia phản ứng :

KOH + KHCO3 → K2CO3 + H2O (2)

Và 1 mol KOH còn lại tham gia phản ứng vừa đủ với 1 mol NH4Cl :

KOH + NH4Cl t0→ NH3 ↑ + H2O + KCl (3)

1 mol K2CO3 sinh ra ở (2) cũng phản ứng vừa đủ với 1 mol CaCl2:

CaCl2 + K2CO3(vừa sinh) → CaCO3 + 2KCl Như vậy,dung dịch cuối cùng chỉ chứa KCl

Nhận xét Ở bài này , điểm hay nằm ở cụm từ “đun nóng”.Cụm từ này làm cho nhiều bạn nghĩ

ngay tới phản ứng :

2KHCO3 t0→ K2CO3 + CO2 + H2O Thực ra,cụm từ này dùng để làm cho phản ứng (3) xảy ra nhanh hơn( vì NH3 là chất than trong nước tốt nên phải đun nóng đề NH3 thát ra nhanh hơn)

Cũng có thể tư duy theo hướng: trong sự cạnh tranh của hai xu hướng :

- Phản ứng axit – bazơ: KOH + KHCO3 → K2CO3 + H2O

- Phản ứng nhiệt phân :2KHCO3

0

t

→ K2CO3 + CO2 + H2O Thì xu hướng axit – bazơ chiếm ưu thế và thực tế được diễn ra

Bài 20 : Phát biểu nào sau đây đúng ?

A Cho tinh thể NaI vào dung dịch H2SO4 đặc,đun nóng thu được HI

B Công thức oxit cao nhất của flo là F2O7

C Nước đá có cấu trúc mạng tinh thể phân tử

D Sục khí Cl2 vào dung dịch NaOH loãng,nóng thu được nước Gia- ven

Hướng dẫn giải chi tiết

- Phương pháp sunfat là phương pháp điều chế hiđrohalogenua ( HX↑ ) hoặc HNO3 bằng cách cho tinh thể NaX tác dụng với H2SO4 đặc:

Trang 21

-

H2SO4(đặc) + 2HBr t→ SO2 + Br2 + H2O

H2SO4(đặc) + 2HI t0→ H2S + I2 + H2O

→ không thu được HBr và HI

→ loại mệnh đề:Cho tinh thể NaI vào dung dịch H2SO4 đặc,đun nóng thu được HI

- Khi cho halogen(Cl2,Br2) tác dụng với dung dịch bazơ (thường gặp là NaOH) thì sản phẩm sinh ra phụ thuộc vào nhiệt độ.Cụ thể :

- Oxit cao nhất là oxit trong đó nguyên tố liên kết với oxi đạt hóa trị (khả năng liên kết) cao nhất.Công thức của oxit cao nhất là R2On(max) với nmax = số e độc thân tối đa lớp ngoài cùng( số

e độc thân tối đa ở trạng thái kích thích)

Flo là nguyên tố có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2s22p5 → lớp ngoài cùng không có phân lớp d( lớp d chỉ có từ lớp thứ 3) → số e độc thân lơp ngoài cùng của flo chỉ là 1 ( bạn viết

sở đò obitan lớp ngoài cùng của 2s22p5 là thấy ngay nhé) → Công thức oxit cao nhất của flo là

F2O → loại mệnh đề : Công thức oxit cao nhất của flo là F2O7

→ đáp án được chọn là : Nước đá có cấu trúc mạng tinh thể phân tử

Nhận xét Đây là một câu hỏi thuộc lớp 10,như vậy nếu bạn học đang ngồi trong phòng thi thì

kiến thức này đã học cách đây ít nhất hai năm và nếu trong quá trình ôn luyện nếu bạn không

ôn tập theo phương pháp ,ý tưởng mà tác giả đang giới thiệu thì liệu bạn có còn nhớ?Tự bạn tìm cho mình câu trả lời và hành động ngay sau khi có câu trả lời nhé Ad chỉ khuyên các bạn những điều tốt thôi vì chia sẽ cùng bạn đọc rằng để có được những kinh nghiệm này thì bản thân ad khi còn là học sinh THPT đã phải tích lũy trong một thời gian khá dài và trả giá khá đắt – thi lại đại học tới 4 năm !

Bài 21 : Ba chất hữu cơ mạch hở X,Y,Z có cùng CTPT C3H6O và có tính chất sau :

- X,Y đều tác dụng được với dung dịch brom trong nước

- Z chỉ tác dụng với dung dịch brom khi có mặt CH3COOH

- X có nhiệt độ sôi cao hơn Z

+ Anđehit thuần túy R(CHO) n

+ Axit fomic : HCOOH

+Este của axit fomic : HCOOR /

+ Glucozơ : C 5 H 11 O 5 -CHO

+Mantozơ : C 11 H 21 O 10 -CHO

( Chú ý Hợp chất có liên kết bội C = C, C ≡ C cũng có thể tác dụng với dung dịch brom trong

CCl 4 nhưng các hợp chất có chức anđehit thì không tác dụng với dung dịch Brom trong CCl 4 )

2 Hợp chất hữu cơ tác dụng với brom có mặt CH 3 COOH thì trong chương trình SGK có đề cập các loại chất:

Trang 22

- Napphtalen: phản ứng thế ở vị trí anpha (số 1)

- Hợp chất có nhóm cacbonyl -CO- ( Anđehit, xeton): phản ứng thế H ở C kề nhóm CO

( Chú ý: với hợp chất chứa chức axit phản ứng thế halgen cũng tương tự như an đehit,xeton nhưng xúc tác lại là photpho)

3 Trình tự nhiệt độ sôi trong hóa học hữu cơ :

Axit cacboxylic > Ancol > Anđehit,xeton>hiđrocacbon

Bạn đọc nên dùng SGK để xem lại các phản ứng chi tiết và hệ thống lại ra tài liệu học tập của mình

Về kĩ năng

Khi gặp câu hỏi gồm nhiều mệnh đề hoặc nhiều phản ứng hoặc nhiều chất, để tìm ra đáp án đúng trong thời gian ngắn nhất bạn đọc nên sử dụng kĩ thuật loại trừ : Tìm ra mệnh đề hoặc phản ứng, hoặc chất (chỉ cần tìm được một hoặc hai ) không phù hợp với yêu cầu của đề bài là bạn đọc có thể loại được khá nhiều đáp án

Khi sở hữu được những phân tích này trong tay thì tin rằng câu hỏi này không còn là vấn đề với bạn đọc nữa

Hi vọng bạn đọc đã hiểu được các ý tưởng mà tác giả muốn chia sẽ cùng bạn.Và lời giải chi tiết dưới đây giúp bạn đọc sáng tỏ vấn đề hơn nữa.

Hướng dẫn giải chi tiết

- X tác dụng với nước brom → loại hai đáp án :

CH3-CH2-CH2-OH, CH3-CO-CH3, CH3-CH2-CHO

CH3-CH2-CH2-OH, CH2=CH- O-CH3, CH3-CH2-CHO

- Y cũng tác dụng với nước brom → trong hai đáp án còn lại bạn đọc loại đáp án CH2=CH-

O-CH3, CH3-CO-CH3,CH3-CH2-CHO.→ Đáp án đúng là :CH2=CH-CH2-OH, CH3-CH2-CHO, CH3-CO-CH3

Các phản ứng:

- X,Y tác dụng với nước brom:

CH2 = CH-CH2-OH + Br2 → CH2Br-CHBr – CH2-OH

CH3-CH2-CHO + Br2 + H2O → CH3-CH2-COOH + 2HBr

- Phản ứng của Z với brom khi có mặt của CH3COOH:

CH3-CO-CH3 + Br2 → CHCH3COOH 2Br-CO-CH3 + 2HBr

Bài 22 : Các nguyên tố X,Y,Z,T có số hiệu nguyên tử lần lượt là 14,15,16,17.Dãy gồm các phi kim xếp

theo chiều giảm dần tính oxi hóa từ trái sang phải là

1.2 Tính phi kim là tính chất của nguyên tố ( với con người đó là tính cách)biểu thị xu hướng nhận electron khi tham gia các phản ứng

Trong một chu kì ,khi đi từ trái sang phải mặc dù các nguyên tử của các nguyên tố có cùng số lớp e nhưng điện tích hạt nhân tăng dần nên làm cho lực hút giữa hạt nhân với electron lớp ngoài cùng tăng lên → khả năng nhận electron cũng tăng → tính phi kim tăng

2.Về kĩ năng

Thì đây lại tiếp tục là một câu hỏi thuộc thể loại sắp xếp và kĩ năng xử lí câu hỏi này đã được admin FC – HÓA HỌC VÙNG CAO 2.0 trình bày rất chi tiết và gửi tới bạn đọc ở các bài trước.Ở đây ad tiếp tục nhắc lại một lần nữa để bạn đọc tiên nhớ lại :

Khi gặp thể loại câu hỏi sắp xếp tăng hoặc giảm thì để tìm được nhanh đáp án đúng và nhất là không bị nhầm lẫn thì bạn đọc nên sử dụng phương pháp loại trừ :

- Với những câu hỏi sắp xếp giảm thì dùng mủi tên ց ,điều này có nghĩa là chất nào có tính chất đang xét lớn nhất thì đứng đầu,chất nào có tính chất đang xét nhỏ nhất thì đứng cuối

Trang 23

-

- Với những câu hỏi sắp xếp tăng thì dùng mủi tên ր ,điều này có nghĩa là chất nào có tính chất đang xét lớn nhất thì đứng cuối,chất nào có tính chất đang xét nhỏ nhất thì đứng đầu Với kĩ năng đó, bạn đọc chỉ cần :

Hướng dẫn giải chi tiết

- T có điện tích hạt nhân lớn nhất (17),X có điện tích hạt nhân bé nhất(14) nên theo phân tích trên T sẽ có tính phi kim lớn nhất,X sẽ có tính phi kim nhỏ nhất

- Vì đề yếu cầu sắp xếp giảm nên chất lớn nhất (T) đứng đầu,chất nhỏ nhất (X) đứng cuối.Từ các đáp án → đáp án đúng là T,Z,Y,X

Nhận xét.Hi vọng rằng bạn đọc đã thấy được tầm quan trọng của kinh nghiệm trong việc tìm ra

nhanh đáp án và rút ngắn thời gian làm bài→ trong quá trình giảng dạy và ôn luyện bạn đọc nên tìm ,sưu tầm thật nhiều kinh nghiệm để tạo nên lợi thế cho mình Chúc bạn thành công!

Bài 23 : Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron thuộc phân lớp p là 11.Điện tích hạt nhân của

nguyên tử nguyên tố Y là +14,418.10-19C Liên kết giữa X và Y thuộc loại liên kết

A cộng hóa trị có cực B cho- nhận C kim loại D ion

Hướng dẫn giải chi tiết

- Vì mỗi phân lớp p có tối đa 6 electron mà nguyên tử X có tất cả 11 e thuộc các phân lớp p nên trong X sẽ có hai phân lớp p : phân lớp 2p6 và phân lớp 3p5 → cấu hình e chi tiết của X : 1s2/2s22p6 /3s23p5/ → có 7e lớp ngoài cùng → X là phi kim

- Mỗi một đơn vị điện tích đương là +1,6 10-19C → số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử

Y là

19 19

- Vì X và Y là hai phi kim khác nhau nên liên kết giữa X và Y là liên kết cộng hóa trị có cực Bài 24 : Để phân biết hai khí CO2 và SO2 đựng trong hai bình riêng biệt,không thể dùng dung dịch nào

sau đây ?

Trang 24

A Dung dịch brom trong nước B Dung dịch Ba(OH)2

C Dung dịch I2 trong nước D Dung dịch KMnO4

Phân tích

Để làm tốt câu hỏi này cũng như các câu hỏi thuộc thể loại nhận biết,bạn đọc nên biết :

1 Về kiến thức :

- CO 2 có hai tính chất hóa học :

+ Tính chất của oxit axit

+ Tính oxi hóa ( do C +4 là trạnh thái oxi hóa max)

- Dựa vào điểm khác nhau về tính chất ( được suy ra từ điểm khác nhau về cấu taọ)

- Điểm khác nhau về tính chất đó phải có dấu hiệu rõ ràng ( màu sắc, mùi vị,…)

2.2 Với những câu hỏi nhận biết kiểu trắc nghiệm thì để tìm ra đáp án đúng trong khoảng thời gian ngắn nhất bạn đọc nên sử dụng phương pháp thử đáp án

Hướng dẫn giải chi tiết Cách 1

- Vì đề hỏi là phản ứng không thể phân biệt được hai chất → đây phải là phản ứng thuộc phần tính chất giống nhau của hai chất → theo phân tích trên ,đó là tính chất của oxit axit → chất cần chọn là Ba(OH)2 , đều tạo ra kết tủa trắng với CO2 và SO2 :

SO2 + H2O + Br2 → H2SO4 + 2HBr ( phản ứng làm mất màu nâu đỏ của dung dịch nước brom)

SO2 + I2 + H2O → H2SO4 + 2HI ( phản ứng làm mất màu tím của dung dịch)

SO2 + KMnO4 + H2O → K2SO4 +MnSO4 + K2SO4 + H2SO4 (phản ứng làm mất màu tím của dung dịch KMnO4)

Nhận xét Đây là câu hỏi gây lung túng cho khá nhiều bạn ( vì nhìn CO2 và SO2 giống nhau quá

@@@).Tuy nhiên nếu như bạn đọc có kinh nghiệm về làm bài tập nhận biết( nguyên tắc là phải dựa vào điểm khác nhau) thì thấy ngay điểm khác biệt giữa hai chất chính là C và S → chỉ cần tập trung vào việc tìm điểm khác nhau giữa C và S( C thuộc IVA nên số ox hóa cực đại chỉ

là +4 , còn S thuộc nhóm VIA nên số oxi hóa cực đại lên tới +6).Hi vọng qua bài này ,ad đã giúp bạn có một chút kinh nghiệm về kĩ năng làm bài tập thể loại nhận biết,dẫu biết rằng bài tập nhận biết là một chủ đề rất rộng và vô cùng phong phú về hình thức.Chúc bạn thành công và tìm thấy nhiều điều thú vị từ thể loại bài tập này!

Bài 25 : Dãy gồm các dung dịch riêng lẻ (nồng độ 0,1M) được sắp xếp theo thứ tự độ pH tăng dần từ trái

sang phải là

A H2SO4 ,NaCl,HNO3,Na2CO3 B H2SO4,HNO3,NaCl,Na2CO3

C HNO3,Na2CO3,NaCl,H2SO4 D NaCl,Na2CO3,HNO3,H2SO4

Trang 25

1.2.Sự thủy phân của muối và pH của các dung dịch muối

Nhiều loại muối khi hòa tan vào nước bị thủy phân ( tác dụng với nước) một phần hoặc hoàn toàn.Hệ quả là làm cho môi trường và pH của dung dịch bị thay đổi.Cụ thể:

Tạo ra từ axit mạnh và bazơ yếu Bị thủy phân tạo ra môi trường axit pH < 7 Tạo ra từ axit yếu và bazơ mạnh Bị thủy phân tạo ra môi trường bazơ pH >7 Tạo ra từ axit yếu và bazơ yếu Bị thủy phân nhưng môi trường của dung dịch hầu

( kinh nghiệm: Trong hai chất tạo muối – axit và bazơ cái nào mạnh cái đó quyết định môi trường của dung dịch.)

Hướng dẫn giải chi tiết

- Trong các chất trên,bạn đọc dễ thấy H2SO4 cho nhiều H+ nhất → pH nhỏ nhất → H2SO4 phải đứng đầu(vì đề yêu cầu sắp xếp tăng mà)→ nhìn vào các đáp án ,bạn đọc loại được tới hai đáp

Hi vọng rằng, với lời giải chi tiết này thì bạn đọc đã hiểu được toàn bộ những nội dung,ý tưởng

mà tác giả đã phân tích ở trên.Chúc bạn thành công và có nhiềm niềm vui với thể loại bài tập này

Bài 26 : Cho bột Al vào dung dịch NaOH có mặt NaNO3 thu được khí X,cho urể vào nước sau đó cho

thêm dung dịch HCl vào thu được khí Y.Đem X và Y tác dụng với nhau ở nhiệt độ và áp suất cao thu được Z.Các chất X,Y,Z lần lượt là

A H2,CO2,CH4 B NH3,CO2,(NH2)2CO C NO2,NH3,HNO3 D.NH 3 ,CO 2 ,(NH 4 ) 2 CO 3

Trang 26

tính oxi hóa khi tác dụng với các kim loại Al và Zn

C atm

→∼ (NH 2 ) 2 CO + H 2 O Đặc điểm của urê là : trong lòng đất,bị các vi sinh vật phân hủy cho thoát ra NH 3 ,hoặc chuyến dần thành muối cacbonat khi tác dụng với nước:

(NH 2 ) 2 CO + 2H 2 O → (NH 4 ) 2 CO 3 2.Về kĩ năng

2.1.Khi gặp câu hỏi gồm nhiều nhiều chất, để tìm ra đáp án đúng trong thời gian ngắn nhất bạn đọc nên sử dụng kĩ thuật loại trừ :tìm ra chất (chỉ cần tìm được một hoặc hai ) không phù hợp với yêu cầu của đề bài là bạn đọc có thể loại được khá nhiều đáp án

2.2 Gặp câu hỏi hoàn thành sơ đồ phản ứng hoặc viết phương trình phản ứng thì để tiết kiệm thời gian bạn đọc nên sử dụng phương pháp thử ( đáp án – loại trừ)

Hi vọng rằng với những kiến thức và kĩ năng ad đã phân tích ở trên thì bạn đọc đã tự tìm ra đáp án của câu hỏi này đồng thời nắm được phương pháp,ý tưởng làm thể loại bài tập tương tự.Chúc bạn học giỏi và tìm thấy nhiều niềm vui từ thể loại bài tập này

Hướng dẫn giải chi tiết

- Cho bột Al vào dung dịch NaOH có mặt NaNO3

Al + NaOH + NaNO 3 → NaAlO 2 + NH 3 ↑ + H 2 O

Vậy khí X là NH3 → bạn đọc loại được hai đáp án

- Cho urể vào nước sau đó cho thêm dung dịch HCl :

(NH 2 ) 2 CO + 2H 2 O → (NH 4 ) 2 CO 3 (NH 4 ) 2 CO 3 + HCl → NH 4 Cl + CO 2 ↑ + H 2 O Vậy khí Y là CO 2 (bạn đọc không cần viết phản ứng cũng có thể xác định được Y là CO 2 nhờ vào hai đáp án còn lại)

- Đem X và Y tác dụng với nhau ở nhiệt độ và áp suất cao :

2NH 3 + CO 2

0

180 200 200

C atm

→∼ (NH 2 ) 2 CO + H 2 O

Vậy Z là (NH2)2CO

→ Đáp án được chọn là : NH 3 ,CO 2 ,(NH 2 ) 2 CO.

Nhận xét Đây là câu hỏi không quá khó nhưng khá là “hiểm “ vì các kiến thức có trong câu hỏi đều thuộc phần kiến thức học sinh thường bỏ qua ( bài phân bón hóa học) hoặc kiến thức “lạ” đối với học sinh ( tính oxi hóa của NO3- trong môi trường bazơ).Và biện pháp hiệu quả nào để

Trang 27

Để giải tốt câu hỏi trên và những câu hỏi tương tự bạn đọc nên biết :

1.Một nguyên tử mất đi ne thì sẽ biến thành ion dương ( Cation) :

Mne M+ +

Từ đây ,nếu biết được số e của nguyên tử sẽ biết được số e của ion và ngược lại

2 Khi viết cấu hình e bạn đọc cần lưu ý:

- Phải điền vào 4s trước rồi mới điền vào 3d.Hay nói cách khác,nếu đã có 3d thì chứng tỏ đã

có lớp 4s và đầy ( 4s 2 ) vì theo thứ tự mức năng lượng thì 4s đứngtrước 3d:

4 Oxit cao nhất là oxit trong đó nguyên tố có hóa trị cao nhất : R 2 O n(max)

Hướng dẫn giải chi tiết

Cách 1

Ion X3+ có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p63d3 hay 1s22s22p63s23p63d34s0→ Cấu hình e của

X là 1s22s22p63s23p63d44s2 hay dạng bền là 1s22s22p63s23p63d54s1 → X là crom (24 e) → hóa trị cao nhất của X là VI ( bằng số oxi hóa cao nhất)→ oxit cao nhất của X là X2O6 hay XO3 Cách 2

Ion X3+ có 21 e vậy nguyên tử X sẽ có 24 e → X là crom (24 e) → hóa trị cao nhất của X là

VI ( bằng số oxi hóa cao nhất)→ oxit cao nhất của X là X2O6 hay XO3

Bài28 : Phản ứng không dùng chất khí trong phòng thí nghiệm là

Hướng dẫn giải chi tiết

- Phản ứng :FeS + H2SO4(loãng) → FeSO4 + H2S↑

là phản ứng điều chế hiđro sunfua trong phòng thí nghiệm(thực tế người tat hay H2SO4 loãng bằng dung dịch HCl)

Là phản ứng điều chế Cl2 trong phòng thí nghiệm

-Phản ứng : Fe(NO3)2 t0→ Fe 2O3 + NO2 ↑ +O 2 ↑

Không dùng điều chế khí nào trong phòng thí nghiệm

Nhận xét.Đây là câu hỏi rất cơ bản( toàn bộ kiến thức đều có trong SGK lớp 10 và SGK lớp

11).Tuy nhiên,vì kiến thức phân tán ở nhiều bài nên cũng không ít bạn đọc gặp lúng túng ở câu này.Biện pháp hiệu quả để khắc phục tình trạng này đã được ad đề cập trong tài liệu này,bạn đọc tìm và nghiên cứu nhé

Bài 29 : Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng :2H2O2 (l) → 2H2O (l)+ O2(k)

A Nhiệt độ B Nồng độ H2O2 C Áp suất D Chất xúc tác

Phân tích

Để làm tốt câu hỏi này bạn đọc cần biết

Tốc độ phan rứng hóa học là thước đo mức đọ nhanh,chậm của một phản ứng và phụ thuộc vào

5 yếu tố sau:

1.Nồng độ: Nồng độ chất tham gia phản ứng tăng thì tốc độ phản ứng tăng

Trang 28

2.Áp suất

- Áp suất chỉ ảnh hưởng đến phản ứng có chất khí tham gia phản ứng

- Khi áp suất tăng thì do

M

M C

3.Ảnh hưởng của nhiệt độ Khi tăng nhiệt độ,tốc độ phản ứng tăng

4.Diện tích bề mặt Khi tăng diện tích bề mặt chất phản ứng,tốc độ phản ứng tăng

5.Chất xúc tác.là chất làm tăng tốc độ phản ứng nhưng còn nguyên sau khi phản ứng kết thúc

Hướng dẫn giải chi tiết

- Yếu tố không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng đã cho là áp suất vì áp suất chỉ ảnh hưởng đến

phản ứng có chất khí tham gia phản ứng

Nhận xét Nhiều bạn khi mới đọc câu này sẽ không tìm thấy được đáp án vì cho rằng đáp án nào

cũng hợp lí.Tuy nhiên bạn chỉ cần lưu ý cụm từ in đậm ở phân tích trên là bạn đọc đủ hiểu Đề thi ra hiểm quá phải không bạn

Bài 30 : Trong các polime sau :

(1).Poli(metyl metacrylat) (2).Nilon – 6-

(3) Nilon - 6,6 (4) Poli( etilen – phtalat)

(5).Poli (vinyl clorua) (6).Poli( vinyl etilen)

Trang 29

-

Hướng dẫn giải chi tiết

Cách 1 Dùng kiến thức thuần túy Bạn đọc tự tra cứu kiến thức trong SGK và tìm ra câu trả lời

đúng

Cách 2 Sử dụng tư duy loại trừ

- Chất (3) là chất khá quen thuộc và được điều chế bằng trùng ngưng → loại được tới 2

- Đây là vùng kiến thức mà nhiều bạn “ngán” : chương polime và chương amino axit

- Các chất đề thi cho dưới dạng tên gọi nên sẽ có bạn không hình dung được đó là chất nào

→ không định hướng được cách giải

Tuy nhiên, với những phân tích và định hướng cách học như trên hi vọng rằng với những câu hỏi như thế này thế này không còn là vấn đề với bạn đọc nữa

Bài 31 : Cho các chất sau : đietylete, vinyl axetat, saccarozơ, tinh bột, vinyl clorua,nilon -6,6.Số chất bị

thủy phân trong môi trường kiềm,nóng là

Hướng dẫn giải chi tiết

- Mọi tính chất của ete đều không được đề cập trong SGK → Ete không bị thủy phân ( và không

có mọi tính chất nêu trong đề thi) → loại đietyl ete

- Este bị thủy phân trong cả môi trường axit,môi trường bazơ,đun nóng → Vinyl axetat

CH3COO-CH= CH2 bị thủy phân trong môi trường bazơ,đun nóng (vì vinyl axetat là hợp chất thuộc loại este):

CH3COO-CH=CH2 + NaOH t0→ CH3COONa + CH2=CH-OH ( không bền nên chuyển thành

CH2 = CH – Cl + NaOH t0cao.Pcao→ CH3-CHO + NaCl

→ loại vinyl clorua

- Nilon -6,6 thuộc loại tơ poli amit được điều chế từ hexametilen điamin và axit ađipic, kém bền với nhiệt,axit và kiềm

Vậy đáp án được chọn là 2 chất: vinyl axetat,nilon -6,6

Nhận xét Theo quan điểm của ad, đây là một câu hỏi khó vì kiến thức phân bố khá là rộng và

đều thuộc các phần, các chương khó của chương trình → Để giải quyết tốt các câu hỏi thể loại này trong khi thi thì biện pháp hiệu quả được đề xuất đối với bạn đọc là :

- Tăng cường làm các câu hỏi lí thuyết trong các đề thi

- Gặp mảng kiến thức nào chưa rõ bạn đọc cần dùng SGK và các tài liệu tham khảo xem lại ngay tức khắc

Với cách làm như vậy , ad tin rằng trong một thời gian không dài bạn đọc sẽ hệ thống lại được khá nhiều kiến thức và vấn đề giải quyết các câu hỏi lí thuyết sẽ trở nên đơn giản rất nhiều Chúc bạn thành công và tích cóp được nhiều điểm số từ các câu hỏi lí thuyết

Bài 32 : Phát biểu đúng là

Trang 30

A Anđehit axetic làm mất màu dung dịch brom trong CCl4

B Enzim mantaza xúc tác cho phản ứng thủ phân mantozơ thành glucozơ

C Các dung dịch peptit đều hòa tan được Cu(OH)2 thu được phức chất có màu tím đặc trưng

D Khi thủy phân đến cùng protein đơn giản sẽ cho hỗn hợp amino axit

Hướng dẫn giải chi tiết

- Anđehit chỉ tác dụng được với dung dịch brom trong nước → loại mệnh đề : Anđehit axetic làm mất màu dung dịch brom trong CCl4

- Hầu hết các dung dịch peptit đều hòa tan được Cu(OH)2 nhưng đipeptit thì không → loại mệnh đề :Các dung dịch peptit đều hòa tan được Cu(OH)2 thu được phức chất có màu tím đặc trưng

- Các peptit đơn giản được tạo ra từ hiện tượng “khắc nhập” các α-amino axit (bạn đọc nhớ nhé: chỉ anpha - amino axit) ,ngược lại khi “khắc xuất” peptit thì lại thu được các α-amino axit → loại mệnh đề : Khi thủy phân đến cùng protein đơn giản sẽ cho hỗn hợp amino axit

Mệnh đề đúng là :Enzim mantaza xúc tác cho phản ứng thủ phân mantozơ thành glucozơ

Nhận xét Câu hỏi này quá hiểm,toàn là những kiến thức quen thuộc nhưng đánh vào điểm yếu

của học sinh là nhớ không vững kiến thức nên rất dễ sai lầm → Một lần nữa ad đề nghị bạn đọc xem lại một lần nữa lời giiar chi tiết của câu hỏi trên,bạn đọc sẽ thu lượm được nhiều kiến thức quý giá.Hành động ngay đi bạn

Bài 33 : Phát biểu đúng là

A SiO2 dễ dàng hòa tan trong Na2CO3 nóng chảy

B Kim loại Natri cháy trong môi trường khí oxi dư tạo ra Na2O

C Dung dịch NaHCO3 0,1M có pH < 7

D Điện phân nóng chảy NaCl sinh ra NaOH

Phân tích

Để giải tốt câu hỏi này bạn đọc cần có những kiến thức sau:

1 Sự điện phân nóng chảy dùng để điều chế kim loại mạnh ( từ K đến Al) và thường được áp dụng để :

- Điện phân nóng chảy muối halogenua của kim loại kiềm , kim loại kiềm thổ:

- Điện phân nóng chảy Al 2 O 3 :

2Al 2 O 3 dpnc → 4Al +3O 2

2 Tính chất cơ bản của SiO 2 là :

- Không tan trong nước

- Là oxit axit,tan chậm trong dung dịch kiềm đặc nóng,tan dễ trong kiềm nóng chảy,tạo thành silicat

SiO 2 + NaOH → Na t0 2 SiO 3 + H 2 O SiO 2 + Na 2 CO 3 → Na t0 2 SiO 3 + CO 2

Trang 31

-

- Tan trong axit HF :

SiO 2 + 4HF → SiF 4 + 2H 2 O ( phản ứng dùng để khắc thủy tinh)

3 Sự thủy phân của muối và pH của dung dịch muối

- Muối của kim loại mạnh và gốc axit yếu khi tan trong nước bị thủy phân một phần nhỏ và tạo

ra dung dịch có môi trường bazơ ( pH > 7)

- Muối của kim loại yếu và gốc axit mạnh khi tan trong nước bị thủy phân một phần nhỏ và tạo

ra dung dịch có môi trường axit ( pH < 7)

- Muối của kim loại mạnh và axit mạnh không bị thủy phân và có môi trường trung tính ( pH = 7) Riêng muối hiđrosunfat của kim loại mạnh( ví dụ NaHSO 4 ) thì luôn có môi trường axit (pH

< 7) vì:

M(HSO 4 ) n → M + + nH + + SO 4

2-4 Phản ứng của kim loại kiềm với oxi

- Ở điều kiện thường và trong không khí khô, Li bị phủ một lớp màu xám gồm Li 2 O và LiN 3 , Natri bị oxi hóa thành Na 2 O 2 và có lẫn một ít Na 2 O, K bị phủ lớp KO 2 ở phía ngoài và bên trong là lớp K 2 O, Rb và Cs tự bốc cháy tạo ra RbO 2 và CsO 2

- Trong không khí ẩm, các lớp oxit của kim loại kiềm hợp với nước của không khí biến thành hiđroxit rồi hiđroxit kết hợp với khí CO 2 biến thành muối cacbonat.Bởi vậy phải cất kim loại kiềm trong bình rất kín hoặc ngâm trong dầu hỏa khan

- Khi được đốt nóng trong không khí hoặc oxi,Liti tạo nên Li 2 O và một ít Li 2 O 2 còn đối với các kim loại khác thì oxt của chúng tác dụng tiếp tục với oxi tạo thành peoxit( Na 2 O 2 ) hoặc supe oxit ( KO 2 ,RbO 2 ,CsO 2 )

Hướng dẫn giải chi tiết

- Điện phân nóng chảy NaCl :

SiO2 dễ dàng hòa tan trong Na2CO3 nóng chảy

Bài 34 : Trong phản ứng : Al + HNO3 → Al(NO3)3 + N2 +NH4NO3 + H2O

Biết rằng tỉ lệ mol N2 và NH4NO3 của phản ứng là 4:1 thì hệ số của HNO3 là bao nhiêu?

Phân tích

Khi gặp phản ứng : Kim loại + HNO 3 tạo ra nhiều sản phẩm khử (spk) mà đề bài khống chế tỉ

lệ mol của các spk ( cho tỉ lệ trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua tỉ khối) thì để cân bằng phản ứng này bạn đọc nên:

- Đề cho bao nhiêu spk thì viết bấy nhiêu phản ứng ( mỗi phản ứng tạo 1 spk)

- Cân bằng các phản ứng

Thực hiện cân bằng nhanh theo 5 bước :

Tăng – Tiến Giảm – lùi

Cân bằng N- Cân bằng H Cân bằng kim loại Với cách cân bằng này bạn chỉ mất khoảng dưới 10s là cân bằng xong phản ứng.Nếu bạn nào chưa rõ kĩ thuật cân bằng này thì có thể cmt lên địa chỉ fb FC – HÓA HỌC VÙNG CAO 2.0 hoặc alo cho ad theo số 0912970604.Mọi khúc mắc của các bạn sẽ giải đáp trong thời gian sớm nhất

- Cộng các phản ứng lại : trước khi cộng bạn đọc phải kiểm tra xem các hệ số cân bằng của

Trang 32

các spk đã đúng với tỉ lệ bài khống chế chưa.Nếu chưa thì trước khi cộng các bạn phải nhân các phương trình với những hệ số thích hợp sao cho đúng tỉ lệ bài khống chế

Hi vọng bạn đọc đã hiểu được ý tưởng trên của ad và lời giải chi tiết dưới đây sẽ giúp bạn rõ vấn đề hơn

Hướng dẫn giải chi tiết

4x 10Al + 36HNO3 → 10Al(NO3)3 + 3N2 + 18H2O 8Al + 30HNO3 → 8Al(NO3)3 +3NH4NO3 + 9H2O Kết quả : 48Al + 174HNO3 → 48Al(NO3)3 + 12N2 + 3NH4NO3 + 81H2O

Vậy : hệ số cân bằng của HNO3 trong phản ứng trên là 174

Bài 35 : Dãy gồm các chất đều tan trong dung dịch H2SO4 loãng, dư và dung dịch Ba(OH)2 dư mà

không sinh kết tủa là

A NaCl,(NH4)2CO3,Cr2O3,Zn,MgCl2 B Al(OH)3,Zn,K,FeCl2,ZnO

C Al2O3,BaO,K,Cr2O3,(NH4)2S D Al,ZnO,Na,Cr(OH)3,NH4Cl

Phân tích

Khi gặp câu hỏi gồm nhiều nhiều chất,nhiều phản ứng … để tìm ra đáp án đúng trong thời gian ngắn nhất bạn đọc nên sử dụng kĩ thuật loại trừ :tìm ra chất (chỉ cần tìm được một hoặc hai ) không phù hợp với yêu cầu của đề bài là bạn đọc có thể loại được khá nhiều đáp án

Hướng dẫn giải chi tiết

- Loại đáp án ( Al(OH)3,Zn,K,FeCl2,ZnO) vì có chất FeCl2 khi tác dụng với Ba(OH)2 dư cho kết tủa:

FeCl2 + Ba(OH)2 → Fe(OH)2↓ + BaCl2

- Loại đáp án (Al2O3,BaO,K,Cr2O3,(NH4)2S) vì có chất BaO khi tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng ,dư tạo kết tủa :

BaO + H2SO4 → BaSO4↓ + H2O -Loại đáp án (NaCl,(NH4)2CO3,Cr2O3,Zn,MgCl2) vì có hai chất (NH4)2CO3 và MgCl2 tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư tạo kết tủa :

(NH4)2CO3 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + 2NH3 + H2O MgCl2 + Ba(OH)2 → Mg(OH)2↓ + BaCl2 Vậy đáp án là : Al,ZnO,Na,Cr(OH)3,NH4Cl

(bạn đọc tự phản ứng nhé)

Nhận xét Nếu không có kinh nghiệm xử lí ( phương pháp loại trừ) thì câu hỏi này sẽ tiêu tốn của bạn rất

nhiều thời gian và buộc phải huy động rất nhiều kiến thức.Kinh nghiệm là thứ không thể thiếu, nó sẽ giúp bạn bạn nhẹ nhàng hơn trong mọi lĩnh vực.Chắc bạn đọc đã hiểu ý của ad,vấn đề tiếp theo là hành động và điều này thì bạn là người đầu tiên cũng là người cuối cùng quyết định

FC – HÓA HỌC VÙNG CAO 2.0

Trân trọng giớithiệu tới quý thầy cô và các em học sinh THPT trên toàn quốc bộ sách luyện thi đại học đặc sắc của thầy DongHuuLee – GV môn Hóa Học , trường THPT Cẩm Thủy 1 –Thanh Hóa SÁCH GỒM 3 TẬP

TẬP 1 PHƯƠNG PHÁP TƯ DUY VÀ CÁC KĨ THUẬT ÔN TỔNG LỰC TOÀN TẬP LÍ THUYẾT HÓA HỌC

TẬP 2.PHƯƠNG PHÁP TƯ DUY & CÁC KĨ THUẬT GIẢI SIÊU TỐC BÀI TOÁN HÓA HỌC TRONG ĐỀ THI ĐẠI HỌC – CAO ĐẲNG

TẬP 3 HỆ THỐNG 50 ĐỀ THI & ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC CỦA CÁC TRƯỜNG CHUYÊN TRÊN TOÀN QUỐC

Bộ sách được viết theo phương châm “học một biết mười” và là cuốn cẩm nang tra cứu mọi phương pháp giải nhanh và thông minh nhất hiện nay, giúp các em học sinh đặc biệt là những em không có điều kiện đến các trung tâm luyện thi tự ôn luyện và đử sức vượt qua bất kì học sinh đến từ các trung tâm luyện thi nổ tiếng nào Có bộ sách trong tay, bạn đọc sẽ được tiếp xúc với nhiều điều mới lạ và ngạc nhiên vì phong cách viết và nhiều phương pháp chưa có trong bất kể tài liệu nào

Tin chắc bộ sách sẽ đem lại cho bạn đọc sự tự tin về môn Hóa học và đồng thời bộ sách cũng sẽ mang lại cho bạn nhiều niềm vui khi dùng

Mọi bạn đọc có nhu cầu về bộ sách liên hãy liên hệ với tác giả thông qua số điện thoại : 0912970604 hoặc nhắn tin vào địa chỉ facebook : https://www.facebook.com/groups/210136082530524/

Trang 33

KĨ THUẬT TƯ DUY VÀ PHÂN TÍCH CÁC CÂU HỎI LÝ THUYẾT

ĐẠI CƯƠNG VÀ VÔ CƠ

Bài 1 Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng hoá học?

A Cho Fe vào dung dịch H2SO4 loãng, nguội B Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2

C Sục khí H2S vào dung dịch CuCl2 D Sục khí H2S vào dung dịch FeCl2

( Trích câu 3 – Mã đề 825 – ĐHKA 2009)

Cần biết

• Kim loại trước Pb + HCl , H2SO4(loãng) → Muối (min) + H2↑

Phản ứng này luôn xảy ra bất luận HCl và H2SO4(loãng) là nóng hay nguội Khái niệm nóng và nguội chỉ

có tác dụng đối với HNO3 và H2SO4 đặc

• Hợp chất Fe2+ vừa là chất khử vừa là chất oxi hóa ( vì +2 là số oxi hóa trung gian của sắt), tính chất nào được bộc lộ là phụ thuộc vào đối tác phản ứng⇒ khi gặp Cl2( chất oxi hóa mạnh) thì FeCl2 là chất khử,nên có phản ứng : FeCl2 + Cl2→ FeCl3

Trang 34

Axit moi con it ban dau la it manh va khong

Muoi moi A moi

FeS + HCl → FeCl2+ H2S↑ CuS + HCl → CuCl2 + H2S↑ CuS + HNO3 → Cu(NO3)2 + H2SO4 + NO2 + H2O ( phản ứng xảy ra theo hướng oxi hóa – khử)

Bài giải

- Loại A vì : Fe + H2SO4(loãng, nguội) → FeSO4 + H2

- Loại B vì: FeCl2 + Cl2→ FeCl3

- Loại C vì : CuCl2 + H2S → CuS ↓ + HCl

⇒ Chọn D vì : H2S + FeCl2 → FeS + HCl

( Do không thõa mãn điều kiện của phản ứng muối + axit đã nêu ở trên: FeS tan trong HCl)

Bài 2 Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn-Fe (II); Fe-C (III); Sn-Fe (IV) Khi tiếp xúc với dung

dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là:

A I, II và III B I, II và IV C I, III và IV D II, III và IV

( Trích câu 4 – Mã đề 825 – ĐHKA 2009)

Cần biết

• Khi cho kim hai kim loại (KL-KL) hoặc kim loại và phi kim ( KL-PK) tiếp xúc nhau ( trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua dây dẫn) và cùng nằm trong một dung dịch chất điện li ( hoặc môi trường không khí ẩm) thì xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa

• Trong hiện tượng ăn mòn điện hóa:

- môi trường điện li, giữ vai trò chứa chất oxi hóa và là môi trường để ion kim loại mạnh tan vào đó )

- kim loại nào mạnh hơn( người ta quy ước nó là cực âm hay catot) sẽ bị ăn mòn : cho e biến thành ion kim loại rồi tan vào môi trường điện li⇒ tại catot (kim loại mạnh )xảy ra quá trình oxi hóa

- kim loại nào yếu hơn ( gọi là anot) không bị ăn mòn mà là ‘’kho’’ chứa e do kim loại mạnh chuyển sang, chất oxi hóa từ môi trường sẽ nhận e của kim loại mạnh tại đây ⇒ tại anot xảy ra quá trình khử

• Đặc điểm của ăn mòn điện hóa:

Tạo ra dòng điện một chiều vì trong suốt quá trình ăn mòn điện hóa electron của kim loại mạnh di chuyển liên tục và có hướng từ kim loại mạnh sang kim loại yếu rồi từ kim loại yếu đi vào chất oxi hóa nằm trong dung dịch chất điện li

( Trích câu 6 – Mã đề 825 – ĐHKA 2009) Tóm tắt bài toán :

Trang 35

C O Ba NaHCO

Theo phân tích trên ⇒ Đáp án C

Bài 4 Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch HCl loãng là:

A AgNO3, (NH4)2CO3, CuS B Mg(HCO3)2, HCOONa, CuO

C FeS, BaSO4, KOH D KNO3, CaCO3, Fe(OH)3

( Trích câu 14 – Mã đề 825 – ĐHKA 2009)

Cần biết

1 Axit tác dụng với muối

i Muối + Axit (mạnh) → Muối mới + axit mới ( yếu)

Ngoại lệ: Các muối sunfua của kim loại tử Pb trở về sau không tan và không tác dụng với Axit HCl và

H2SO4 loãng ( hai axit mạnh hay gặp).Tuy nhiên, các muối này vẫn tác dụng và tyan trong A.Loại 2 (

H2SO4 đặc ,HNO3) do chứa S2- là chất khử mạnhh

Ví dụ:

CuS + HNO3 → Cu(NO3)2 + SO2 + NO2 + H2O

i Muối + Axit mạnh, không bay hơi ( H2SO4) → Muối mới + axit mạnh , ↑ (HCl,HNO3)

iMuối Fe2+,Cu+, S2-,S-1 + A.Loại 2 → Mn+(max) + SPK + H2O

iMuối Fe3+, S2- + A.loại 3 ( HI) → Fe2+ + S + I2 + H2O

iBaSO4 và PbSO4 là hai muối không tan trong mọi axit

2 Axit + Oxit kim loại

- Fe(OH)2, Cr(OH)2 + A.loại 2 → Mn+(max) + SPK + H2O

- NH3 và các amin CxHyN + Axit → muối

- Amin CxHyN + HNO2 → ancol ( hoặc muối điazoni) + N2 + H2O

Trang 36

Bài giải

Theo phân tích trên ta có :

- Loại A vì có CuS không tác dụng với HCl

- Loại C vì có BaSO4 không tác dụng với HCl

- Loại D vì có KNO3 không tác dụng với HCl

⇒ chọn B

Bài 5 Cho phương trình hoá học:

Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NxOy + H2O Sau khi cân bằng phương trình hoá học trên với hệ số của các chất là những số nguyên, tối giản thì hệ số của HNO3 là

A 46x - 18y B 45x - 18y C 13x - 9y D 23x - 9y

( Trích câu 15 – Mã đề 825 – ĐHKA 2009)

Cần biết

Khi cân bằng các phản ứng oxi hóa phức tạp ( có số oxi hóa là biến số hoặc phân số), để xác định nhanh

và chính xác số e cho và nhận cần lưu ý:

iTăng – nhường (e), Giảm – thu(e)

i Số e cho( viết bên phải) = số oxi hóa sau – số oxi hóa trước

i Số e nhận ( viết bên trái) = số oxi hóa trước – số oxi hóa sau

iNếu nguyên tố thể hiện tính khử hoặc tính oxi hóa mà có chỉ số phía dưới thì nhân chỉ số này vào hai

vế của quá trình cho, nhận

Bài giải

Theo phân tích trên ta có:

8

3 3

2 5

× −

× → × + × −

×+ − →

⇒ Đáp án A

Bài 6.Thực hiện các thí nghiệm sau:

(I) Sục khí SO2 vào dung dịch KMnO4 (II) Sục khí SO2 vào dung dịch H2S

(III) Sục hỗn hợp khí NO2 và O2 vào nước (IV) Cho MnO2 vào dung dịch HCl đặc, nóng

(V) Cho Fe2O3 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng (VI) Cho SiO2 vào dung dịch HF

Số thí nghiệm có phản ứng oxi hoá - khử xảy ra là

Trang 37

-

Theo sự phân tích trên nhận thấy (V) và (VI) không phải là phản ứng oxi hóa – khử vì không thõa mãn tiêu

chí có đồng thời cả chất khử và chất oxi hóa :

Fe2O3 + H2SO4 (đặc) → Fe2(SO4)3 + H2O SiO2 + HF → SiF4 + H2O

Bài 7 Cho cân bằng: 2SO2 (k) + O2 (k) ⇄ 2SO3 (k) Khi tăng nhiệt độ thì tỉ khối của hỗn hợp khí so với H2 giảm

đi Phát biểu đúng khi nói về cân bằng này là:

A Phản ứng nghịch toả nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ

B Phản ứng thuận toả nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ

C Phản ứng nghịch thu nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ

D Phản ứng thuận thu nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ

(Trích Câu 6- Mã đề 596 – ĐH khối A – 2010)

Cần biết

• Khi một hệ đang ở trạng thái cân bằng, chỉ khi có tác động từ bên ngoài vào cân bằng ( thay đổi nhiệt

độ nồng độ hoặc áp suất) thì cân bằng mới bị phá vỡ và dịch chuyển theo nguyên lí : chiều dịch

chuyển bên trong cân bằng đối lập với sự tác động từ bên ngoài

• Các thao tác xác định chiều dịch chuyển của cân bằng

- Bước 1: Xác định yếu tố bên ngoài cũng như chiều tác động vào cân bằng ( yếu tố này

chính là câu đẫn của đề bài Ví dụ khi tăng nhiệt độ… thì yếu tố bên ngoài ở đây là nhiệt

độ , còn chiều tác động ở đây là chiều tăng )

- Bước 2:Nhìn vào phản ứng thuận- nghịch đề cho xem chiều nào có thông tin ngược với ở

bước 1 thì đó chính là chiều dịch chuyển bên trong cân bằng ( ví dụ : nếu bên ngoài tăng

nhiệt độ thì trên phương trình ta phải tìm phản ứng làm giảm nhiệt độ.)

- Chú ý: nếu ở bước 2 mà không tìm được phương trình( hoặc thuận hoặc nghịch) thỏa mãn

thì chứng tỏ yếu tố bên ngoài ở bước 1 không ảnh hưởng tới cân bằng hay nói cách khác,

cân bằng không phụ thuộc, không bị ảnh hưởng bởi yếu tố ở bước 1

Bài giải

Theo phân tích ở trên và bài cho nhận thấy: yếu tố bên ngoài tác động lên cân bằng là tăng nhiệt độ ⇒ Bên

trong, cân bằng sẽ dịch theo chiều giảm nhiệt độ

= ⇒ Khi tăng nhiệt độ , tỉ khối của hỗn hợp khí so với H2 giảm đi thì chứng tỏ số mol khí tăng lên (

vì mhh luôn không đổi do bảo toàn khối lượng)

Tóm lại , theo bài ra khi tăng nhiệt độ số mol khí tăng lên, chứng tỏ khi tăng nhiệt độ cân bằng: 2SO2 (k) + O2 (k) ⇄ 2SO3 (k)

dịch theo chiều nghịch A B C D, , , →loại A,C và chiều nghịch là chiều thu nhiệt ⇒chiều thuận là chiều tỏa nhiệt

• Các chất muốn cùng tồn tại được với nhau trong cùng một hỗn hợp thì chúng phải không tương tác

được với nhau

•Tất cả các halogen đều không tác dụng với O2

Bài giải

Theo phân tích trên ⇒Chọn C

Bài 9 Nung nóng từng cặp chất sau trong bình kín: (1) Fe+S(r), (2) Fe2O3+CO(k), (3) Au+O2(k), (4) Cu+Cu(NO3)2(r), (5)

Cu+KNO3(r), (6) Al+NaCl(r) Các trường hợp xảy ra phản ứng oxi hoá kim loại là:

A (1), (3), (6) B (2), (3), (4) C (1), (4), (5) D (2), (5), (6)

Trang 38

(Trích Câu 14- Mã đề 596 – ĐH khối A – 2010)

Cần biết

•Oxi hóa một chất là lấy electron của chất đó ⇒chất bị oxi hóa là chất khử

•O2 tác dụng với hầu hết kim loại (- Au,Pt)

Bài giải

Theo phân tích ở trên nhận thấy:

- (2): Fe2O3 + CO không có sự tham gia của kim loại ⇒loại (2)A B C D, , , →Loại B,D

- Au không tác dụng với O2⇒loại (3) →A C, loại A

Vậy chọn C

Bài 10 Có các phát biểu sau:

(1) Lưu huỳnh, photpho đều bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3

(2) Ion Fe3+ có cấu hình electron viết gọn là [Ar]3d5

(3) Bột nhôm tự bốc cháy khi tiếp xúc với khí clo

(4) Phèn chua có công thức là Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O Các phát biểu đúng là:

•Phèn chua là muối sunfat kép ngậm nước của kali và nhôm :

K2SO4 Al2(SO4)3 24H2O ≡K2Al2(SO4)4.24H2O ≡KAl(SO4)2.12H2O

Nếu thay K+ bằng M+ = Na+, Li+, NH4+ thì gọi là phèn nhôm ( không gọi là phèn chua)

(NH4)2SO4 Al2(SO4)3 24H2O ≡(NH4)2Al2(SO4)4.24H2O ≡NH4 Al(SO4)2.12H2O

Li2SO4 Al2(SO4)3 24H2O ≡Li2Al2(SO4)4.24H2O ≡Li.Al(SO4)2.12H2O

Na2SO4 Al2(SO4)3 24H2O ≡Na2Al2(SO4)4.24H2O ≡Na Al(SO4)2.12H2O

Bài 11 Các nguyên tố từ Li đến F, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì

A bán kính nguyên tử và độ âm điện đều tăng

B bán kính nguyên tử tăng, độ âm điện giảm

C bán kính nguyên tử giảm, độ âm điện tăng

D bán kính nguyên tử và độ âm điện đều giảm

Các đại lượng Bán kính Độ âm điện Tính kim loại

( tính khử) Tính phi kim ( tính oxi

hóa)

Năng lượng ion hóa

Quy luật biến đổi trong chu

•Ghi chú; các quy luật trong một nhóm chính do bán kính nguyên tử quyết định và biến đổi một cách đối nghịch với các quy luật trong một chu kì

Bài giải

Theo phân tích ở trên ⇒chọn C: bán kính nguyên tử giảm, độ âm điện tăng

Bài 12 Các chất vừa tác dụng được với dung dịch HCl vừa tác dụng được với dung dịch AgNO3 là:

A CuO, Al, Mg B Zn, Cu, Fe C MgO, Na, Ba D Zn, Ni, Sn

(Trích Câu 44- Mã đề 596 – ĐH khối A – 2010)

Trang 39

-

Cần biết

•Khác với các kim loại muốn tác dụng được với HCl, H2SO4 loãng phải là kim loại đứng trước H , các oxit

kim loại luôn tác dụng với dung dịch HCl, H2SO4 loãng theo phản ứng :

MxOy +2y H+

(của HCl và H2SO4 loãng) →x

2 y x M

+

+ yH2O

•Dung dịch HCl hoặc H2SO4 loãng chỉ tác dụng được với kim loại trước H

2M + 2nH+

(của HCl và H2SO4 loãng) →2Mn+(min) + nH2↑

•Khi cho các oxit kim loại vào các dung dịch muối( có thể coi là hỗn hợp gồm muối và H2O) thì chỉ có oxit

của kim loại kiềm ( Na2O,K2O) và oxit của kim loại kiềm thổ ( CaO,BaO) có phản ứng ( phản ứng với H2O

của dung dịch) Các oxit còn lại không có khả năng phản ứng Chẳng hạn ,khi cho Na2O và dung dịch CuSO4

thì :

Ban đầu :

Na2O + H2O(của dd) →2NaOH Sau đó :

NaOH + CuSO4 →Cu(OH)2↓ + Na2SO4Chú ý : Al2O3, ZnO ,Cr2O3 bình thường không phản ứng , nhưng nếu dung dịch có môi trường bazơ ( môi

trường này có từ ban đầu hoặc mới tạo ra do các phản ứng khác) thì các oxit này tham gia phản ứng( với bazơ

)và tan

•Phản ứng giữa kim loại không tan trong nước và muối xảy ra theo quy tắc α.Kinh nghiệm để nhớ quy tắc

này thường là : kim loại đứng trước phản ứng được với muối của kim loại đứng sau

Bài giải

Theo phân tích ở trên ta có :

- Cu không tác dụng được với dung dịch HCl A B C D, , , →loại B

- CuO và MgO không tác dụng dược với dd AgNO3→A C D, , loại A,C

chọn D

Bài 13 Trong phản ứng: K2Cr2O7 + HCl → CrCl3 + Cl2 + KCl + H2O

Số phân tử HCl đóng vai trò chất khử bằng k lần tổng số phân tử HCl tham gia phản ứng Giá trị của k là

(Trích Câu 45- Mã đề 596 – ĐH khối A – 2010)

Cần biết

•Trong phản ứng oxi hóa – khử, chất tham gia phản ứng mà mọi nguyên tố thuộc chất đó đều không bị thay

đổi số oxi hóa thì ta nói chất đó đóng vai trò là môi trường

•Trong nhiều phản ứng oxi hóa –khử , một chất vừa đóng vai trò là chất khử ( hoặc chất oxi hóa) vừa đóng

vai trò là chất môi trường

•Khái niệm chất môi trường chỉ tồn tại đối với các phản ứng xảy ra trong dung dịch

•Để xác định chất môi trường trong các phản ứng oxi hóa – khử, ta thường làm những bước sau :

- Bước 1 : Cân bằng phản ứng đã cho theo phương pháp thường dùng là thăng bằng electron ( tuy

nhiên,nên học cách cân bằng nhẩm : tăng –tiến, Giảm –lùi, đếm nguyên tố lùi, đếm H, đếm kim

loại.)

- Bước 2 : dựa vào phản ứng vừa cân bằng được, tính số lượng phân tử của chất ở bên trái của

phản ứng mà không bị thay đổi số oxi hóa ⇒Đó chính là số lượng phân tử đóng vai trò chất môi

trường

Bài giải

- Sau khi cân bằng, phản ứng đã cho trở thành :

K2Cr2O7 +14HCl →2CrCl3 + 3Cl2 + 2KCl + 7H2O

- Nhìn vào phản ứng ta thấy : Trước phản ứng, có 14Cl- , sau phản ứng chỉ có 6Cl0 ⇒chỉ có 6Cl-/14Cl- đóng vai trò

là chất khử ( 6Cl-1 →3Cl20 + 6e) , còn 8Cl- đóng vai trò là môi trường mà 1HCl có 1Cl- nên trong phản ứng trên trong tổng số 14 phân tử HCl thì có 6 phân tử HCl đóng vai trò là chất khử , 8 phân tử HCl đóng vai trò là môi trường

Trang 40

Cần biết

•Khi giải bằng phương pháp loại trừ, cần quan sát nhanh những điểm giống và khác nhau giữa các đáp án để loại trừ cho nhanh

Bài giải

Một trong những cách giải bằng loại trừ bài này là :

- Từ A B C D, , , →ta thấy cả A,B,C đều có (4) ⇒Tập chung vào phát biểu (4) và thấy (4) sai ⇒loại A,B,C

- Không tác dụng được với chất cần làm sạch

Điều này giống như, hóa chất muốn được chọn làm thuốc cỏ thì phải thỏa mãn tiêu chí là diệt được cỏ nhưng không được diệt lúa!!!

H2S + NaOH → NaHS + H2O hoặc → Na2S + H2O

( Loại muối tạo ra phụ thuộc vào tỉ lệ mol NaOH : H2S)

Bài 16 Phát biểu nào sau đây không đúng khi so sánh tính chất hóa học của nhôm và crom?

A Nhôm và crom đều bị thụ động hóa trong dung dịch H 2 SO 4 đặc nguội

B Nhôm có tính khử mạnh hơn crom

C Nhôm và crom đều phản ứng với dung dịch HCl theo cùng tỉ lệ về số mol

D Nhôm và crom đều bền trong không khí và trong nước.

(Trích Câu 5- Mã đề 174 – ĐH khối B – 2010)

Cần biết

• Với những câu hỏi trắc nghiệm lí thuyết mang tính chất liệt kê thông tin của nhiều chất thì phương pháp giải nhanh nhất là phương pháp loại trừ

• Nguyên tắc của phương pháp loại trừ là tìm 3 phương án ngược với yêu cầu của đề đem bỏ đi

⇒ Phương án còn lại là phương án được lựa chọn ( mặc dù kiến thức của phương án này có thể người học cũng không biết!!! )

• Cr là kim loại có nhiều tính chất tương đồng với Fe và Al:

- Giống Fe, Cr khi tác dụng với HCl, H2SO4 loãng thể hiện hóa trị thấp( hóa trị 2), khi tác dụng với HNO3, H2SO4 đặc,O2 thể hiện hóa trị cao ( Hóa trị 3)

- Giống Al và Fe , Cr bị thụ động trong HNO3 và H2SO4 đặc nguội

- Giống Al, Cr bền trong không khí và nước do có lớp oxit bền trên bề mặt bảo vệ

- Cr2O3 và Cr(OH)3 giống Al2O3 và Al(OH)3 đều là hợp chất lưỡng tính( chú ý CrO là oxit bazo còn CrO3 là oxit axit)

Bài giải

Ngày đăng: 02/06/2016, 13:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w