1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC tập tốt NGHIỆP NGÀNH điện KHÍ hóa, CUNG cấp điện CÔNG TY cổ PHẦN VINACAPÉ BIÊN hòa

45 257 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó nhu cầu tiêu thụ tăng lên , đòi hỏinhà máy phải nâng cao chất lượng sản phẩm , đào tạo con người có tay nghề kỷ thuật ,chuyên môn và ứng dụng các máy móc ,trang thiết bị hiện đại v

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHỈA VIỆT NAM

Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

GIẤY NHẬN XÉT QUÁ TRÌNH THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

NGÀNH : ĐIỆN KHÍ HÓA – CUNG CẤP ĐIỆN

Đơn vị thực tập : Công ty cổ phần Vinacapé Biên Hòa

( Nhà máy Vinacapé Biên Hòa )

Sinh viên : Ngô Thế Cần

Sinh ngày: 20 / 10 / 1982 …………Tại : ………Thanh Hóa ………

Là sinh viên lớp : … 01ĐCN1 …… Nghành : Điện Khí Hóa – Cung Cấp Điện Khóa… 2001 … Thuộc Khoa Cơ Điện Trường Đại Học Dân Lập Lạc Hồng Thời gian thực tập từ ngày : 24 / 7 /05 ……đến ngày ……10 /11 / 05……

Nhận xét của cán bộ hướng dẩn thực tập:

Biên Hòa ,Ngày ………Tháng 11 Năm 2005

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHỈA VIỆT NAM

Độc lập – Tự Do – Hạnh Phúc

GIẤY NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẨN

Sinh viên : Ngô Thế Cần

Sinh ngày: 20 / 10 / 1982 …………Tại : ………Thanh Hóa ………

Là sinh viên lớp : … ……01ĐCN1 ……… Điện Khí Hóa – Cung Cấp Điện Khóa… 2001 … Thuộc Khoa Cơ Điện Trường Đại Học Dân Lập Lạc Hồng Thời gian thực tập từ ngày : 24 / 7 /05 ……đến ngày ……10 /11 / 05……

Nhận xét của giáo viên hướng dẩn thực tập:

Biên hòa , Ngày ………Tháng 11 Năm 2005

GVHD: Trần Dũng

Trang 3

MỤC LỤC

Nhận xét của đơn vị thực tập

Mục lục Trang 1Lời nói đầu Trang 5Lời cảm ơn Trang 6

Phần I GIỚI THIỆU

Mục đích nghiên cứu , Giới hạn của đề tài Trang 6

A / Giới thiệu về nhà máy Vinacapé Biên Hòa Trang 7B./ Quá trình thành lập và phát triển nhà máy Trang 8C./ Cơ cấu tổ chức nhà máy Trang 9D./ Sơ đồ mặt bằng nhà máy Trang 10E./ Quy trình công nghệ sản xuất cape sửa Trang 12F./ Các sơ đồ sản xuất cà phê của nhà máy Trang 13

Phần II NỘI DUNG

I./ Hệ thống điện nhà máy Trang 15II./ Hệ thống khí nén Trang 17III./ Chế độ bảo trì của nhà máy Trang 21IV./ Khảo sát hệ thống điều khiển - sản xuất cà phê sửa Trang 22 4.1 - Giới thiệu về hệ thống điều khiển Trang28 a./ Cấp hiện trường Trang 29 b./ Cấp điều khiển

c./ Cấp điều khiển và giám sát thu nhập dữ liệu

4.2 - Giới thiệu về phần mềm của hệ thống Trang31

1 - Phần mềm InTouch

2 - Phầm mềm CEMAT

4.3 - Sơ lược về PLC S7 – 400

Trang 4

4.5 - Sơ lược về PLC S7 – 300.

4.6 - Sơ đồ nguyên lý điều khiển

4.7 - Sơ đồ mạch động lực

4.8 - Sơ đồ mạch điều khiển

4.9 - Cách thức vận hành hệ thống Trang V./ Phân tích yêu và nhược điểm của hệ thống Trang 37

Phần III MÔ HÌNH SẢN PHẨM THỰC TẾ

I./ Gíới thiệu mô hình chọn ngăn bơm cà và xay cà .Trang 43II./ Công dụng là bơm cà vào các bồn và chọn loại cà xay .Trang 43III./ Thiết bị sữ dụng trong mô hình ( động cơ , hành trình ,vv…) Trang 43

Phần IV KẾT LUẬN & PHỤ LỤC

I./ Kết luận .Trang 44II./ Bãng ghi công việc hàng ngày .Trang 1 - 8III./ Các kiến thức liên quan đến đề tài .Trang 46

Trang 5

Phần V TÀI LIỆU THAM KHẢO

I./ Hệ thống điều khiển bằng Khí nén _ Thủy lực - Ts : Nguyễn Ngọc Phương II./ Biến tần : Danfoss

III./ PLC - OMRON : Type CQM1 - CPU 21 , CPU 51

IV./ PLC - Siemens : S7 - 400

V./ Các loại van điều khiển và định vị

VI./ Tự dộng hóa đo lường và điều khiển

Trang 6

LỜI NÓI ĐẦU

Xã hội ngày càng phát triển, mức sống của con người ngày càng được nâng cao,dẩn đến nhu cầu tiêu thụ ngày càng tăng, đặc biệt các mặt hàng tiêu dùng ,do đó đểthỏa mãn nhu cầu tiêu thụ cần phải gia tăng sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩmbằng cách ứng dụng các tiến bộ của khoa học kỷ thuật

Mặt khác, sản phẩm mang nhản hiệu Cà Phê nói chung và Vinacapé nói riêngkhông thể thiếu được đối với con người , khi công việc căng thẵng , làm việc quá thờigian , một buổi sáng thức dậy vv Khi đó một tách vinacapé sẻ làm cho con ngườitỉnh táo hơn , hoàn thành công việc nhanh hơn Do đó nhu cầu tiêu thụ tăng lên , đòi hỏinhà máy phải nâng cao chất lượng sản phẩm , đào tạo con người có tay nghề kỷ thuật ,chuyên môn và ứng dụng các máy móc ,trang thiết bị hiện đại vào quá trình sản xuất

Về lỉnh vực công nghệ đả ứng dụng công nghệ như của Đức , nhật … hệ thốngđiều khiển bằng PLC S7-300 , S7- 400 ,OMRON , hệ thống điều khiển và giám sátSCADA ,các màn hình giao diện

Với người kỹ sư, để trang bị cho một người có tay nghề vững vàng để có thể làmtất cả công việc mà xã hội giao cho, đó là nhiệm vụ và trọng trách của nhà trường Do đóvới môn “Thực Tập Tốt Nghiệp” sẽ giúp các sinh viên làm quen với tác phong côngnghiệp , các công việc cần thiết cần phải làm khi vào một công ty làm việc và cũng tạocho sinh viên sự tự tin, khả năng sáng tạo để khi ra trường không bị bỡ ngỡ

Qua đợt thực tập này, những kết quả đạt được đã nói lên phần nào trong quyểnbáo cáo này, đó cũng là nhờ sự hướng dẫn nhiệt tình, tận tâm của các anh chị trong nhàmáy Nhưng vì thời gian còn hạn chế, đồng thời cũng là lần đầu tiên được vào một công

ty để thấy được việc làm thật sự nên có thể còn nhiều điều học hỏi và thắc mắc Rấtmong được sự hướng dẫn thêm của thầy và các anh hướng dẫn trong công ty cùng sựđóng góp ý kiến quý báu của bạn bè đồng nghiệp

SVTH: NGÔ THẾ CẦN

Trang 7

LỜI CẢM ƠN

Qua 4 tháng thực tập tốt nghiệp, em đã học hỏi được nhiều kinh nghiệm về khả năng, tay nghề cũng như chuyên môn cần thiết của một người kỹ sư Từ đó tạo cho em lòng tự tin, tác phong làm việc, nhân cách của người kỹ sư trong tương lai

Em xin chân thành cảm ơn các thầy ,cô Trường Đại Học Dân Lập Lạc Hồng đả chỉ bảo ,truyền đạt cho em những kiến thức trong những năm em ngồi trên ghế nhà trường

Em xin chân thành cảm ơn ban giám đốc , tập thể các phòng, ban và các

nhân viên của Công ty cổ phần vinacapé biên hòa đã tạo mọi điều kiện để em

thực tập ở công ty

Em xin cảm ơn tổ cơ điện đã hướng dẫn , tạo điều kiện cho em được làm

việc trong nhà máy nhà máy

Đặt biệt, em chân thành biết ơn anh Phan Quốc Anh (Tpkt), anh- Đổ Văn

Sơn và chị Lê Thị Liệu đã nhiệt tình dành chút thời gian quý báu, kinh nghiệm

của mình để tận tình chỉ bảo, dẫn dắt, giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập tại công ty

Là một sinh viên đang trong thời gian thực tập không tránh khỏi những vướng mắc và thiếu sót mong được sự thông cảm của các anh , chị

Một lần nữa, em xin kính chúc Công ty cổ phần vinacapé biên hòa ngày

càng phát triển vững mạnh hơn nửa và các anh chị trong công ty luôn dồi dào sức khoẻ,hạnh phúc và thành đạt trong cuộc sống

Biên hòa ,Ngày 10 tháng 11 năm 2005

Sinh viên thực hiện

NGÔ THẾ CẦN

Trang 8

PHẦN 1:

TÌM HIỂU VỀ NHÀ MÁY CÀ PHÊ

BIÊN HÒA

A./ GIỚI THIỆU VỀ NHÀ MÁY

Tên nhà máy : Công ty cổ phần Vinacapé Biên Hòa

Thời gian : Nhà máy làm việc theo 3 ca.

Cà phê sâm 4 in 1

Cà phê hòa tan Cà phê rang ,xay

Ngủ cốc dinh dưỡng

Trang 9

- Từ năm 1965 Mỷ trực tiếp đưa quân vào Miền nam Việt nam Vừa tiến hành chiến tranh xâm lược vừa điều khiển quá trình phát triển kinh tế xả hội của Miền Nam , thay đổi chính sách kinh tế ở thành thị , nông thôn biến Miền Nam đi sâu vào quỷ đạo của chủ nghỉa thực dân

- Các nhà tư bản nước ngoài được quân đội Mỷ đảm bảo tăng cường đầu tư vào miền nam , chú trọng một số ngành phục vụ chiến tranh của Mỷ ở Việt Nam Một số ngành sản xuất tiêu dùng chế biến thực phẩm gia tăng và từ đó hình thành lên một số khu công nghiệp trong đó có khu công nghiệp Sài Gòn ,Biên Hòa Tập trung 80% năng lực sản xuất công nghiệp của cả Miền Nam

- Năm 1968 Ôâng Marcel Coronel , Một nhà tư bản người pháp đầu tư xây dựng

nhà máy chế biến cà phê hòa tan đầu tiên ở Việt nam Nằm trên một diện tích 9036m2

, tại khu kỷ nghệ Biên Hòa Tổng giá trị công trình là 1.474.869đ lúc bấy giờ

- Hầu hết các máy móc , thiết bị do CHLB Đức chế tạo với công suất ban đầu là từ 50 - 100 tấn /năm , sản phẩm làm ra mang nhản hiệu Cafe Chatnoir và Sola Cafe Nhưng những sản phẩm này vẩn chưa đạt chất lượng theo yêu cầu kỷ thuật

- Năm 1975 Miền nam hoàn toàn giải phóng , cả hai Miền Nam – Bắc thống nhất Đất nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương

“Với các xí nghịêp tư bản tư doanh phải cải tạo CNXH chủ yếu bằng con đường công tư hợp doanh”

- Chấp hành chủ trương của nhà nước Việt Nam Ôâng Marcel Coronel đả ký

biên bản bàn giao nhà máy lại cho tổâng cục công nghiệp thực phẩm (Lúc bấy giờ làm đại diện cho bộ nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm ) Sau đó tổng cục thực phẩm bàn giao nhà máy lại cho công ty trà miền nam quản lý và tiến hành phục hồi dây

chuyền cà phê hòa tan

Từ tháng 8 - 1975 đến 1977 nhà máy bắt đầu nguyên cứu quy trình sản xuất cà phê hòa tan với sự trợ giúp của viện công nghệ thực phẩm và trường đại học bách khoa TP.HCM

- Năm 1978 nhà máy tiến hành sản xuất thử cà phê hòa tan , vừa tiến hành sản xuất vừa tiến hành nguyên cứu các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm đồng thời từng bước xây dựng quá trình công nghệ sản xuất Xây dựng các định mức kinh tế Kỷ thuật và tổ chức lại bộ máy hoạt động

- Năm 1979 nhà máy chính thức đi vào hoạt dộng sản xuất theo kế hoạch pháp lệnh Các sản phẩm làm ra mang nhản hiệu VINACAFE

- Năm 1988 nhà máy được chuyển giao sang Liên Hiệp các Xí Nghiệp Cà Phê Việt Nam quản lý và bắt đầu từ đây nhà máy được giao quyền hoạch toán kinh doanh độc lập, mang tên nhà máy Cà Phê Biên Hòa Tự chủ về tài chính và chủ động trong

Trang 10

sản xuất kinh doanh , đây là bước ngoăïc lớn mở ra thời kỳ mới cho nhà máy Nhà máy được tham gia trực tiếp vào thị trường mua bán hàng hóa , chủ động thu mua nguồn nguyên liệu sản xuất Do đó giá cả và chất lượng nguyên liệu được giải quyết tốt hơn và ổ định hơn , các chỉ tiêu kinh tế kỷ thuật ngài càng được nâng cao

Sản phẩm làm ra của nhà máy lúc bấy giờ có công suất 100 tấn /năm

Đến năm 1999 nhà máy đầu tư xây dựng thêm nhà máy mới nằm trên diện tích cùng với nhà máy củ ,công suất gấp 8 lần công suất nhà máy củ 800 tấn /năm và đi vào hoạt động năm 2001

Như vậy công suất cho tới nay là 900 tấn /năm

Năm 2004 nhà máy đả cổ phần hóa và nay có tên là Công ty cổ phần Vinacapé

Biên Hòa

Trang 11

C / CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA NHÀ MÁY :

Hội đồng quản trị Giám đốc

Tổ Cơ Điện

Tổ dấu trộn

Tổ Bao Gói

Phòng điều khiển

Tổ Sàng

Tổ Động Lực

Trang 12

D./ SƠ ĐỒ MẶT BẰNG NHÀ MÁY:

4 Phòng tủ lộ tổng và máy phát điện 14 Khu hành chính ,nhân sự ( Lầu 2)

Trang 13

E / QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT :

1 Đặc Điểm Kinh Tế Kỷ Thuật :

- Lỉnh vực kinh doanh của nhà máy là chế biến và kinh doanh xuất ,nhập khẩu sảnphẩm , máy móc thiết bị , vật tư sản xuất cà phê Quy trình công nghệ nhằm chế biến cà phê thô sơ thành Cà phê xay , Cà phê hòa tan , Cà phê sửa hòa tan , Cà phê sâm sửa , Ngủ cốc dinh dưỡng Vì vậy việc sản xuất cà phê phụ thuộc vào thị trường tiêu thụ

- Hệ thống máy móc được điều khiển và giám sát khá hiện đại ,đa chũng loại áp

dụng công nghệ của ĐAM MẠCH ,các thiết bị điều khiển và đo lường của Siemens,

Đan mạch , Endress + Hauser, Omron …vv, các máy móc được bố trí và sắp xếp theo quytrình công nghệ từ nguyên liệu thô đến công đoạn cuối cùng là đóng gói thành phẩm Theo quy trình này Cà phê được vận chuyển liên lục từ công đoạn này đến công đoạn

khác bằng các thiết bị tự động vàđược sắp xếp trên toàn bộ dây chuyền sản xuất “

Quy trình khép kín “

Nhà máy gồm có hai phân xưỡng

- Phân xưỡng bán thành phẩm + Trích ly 1 ( Nhà máy củ )

+ NIRO - A/S ( Nhà máy mới – Trích ly 2 )

- Phân xưỡng thành phẩm

+ Tổ đấu trộn + Tổ bao gói

Nguyên liệu đầu vào

- Cà phê thô + ARABICA

Nguyên liệu đầu ra

- Cà phê rang xay

- Cà phê hòa tan

- Cà phê sữa hòa tan

- Cà phê sâm sữa

- Ngủ cốc dinh dưỡng

F CÁC SƠ ĐỒ SẢN XUẤT CÀ PHÊ:

Trang 14

1./ Sơ Đồ Sản Xuất Cà Phê Rang ,Xay :

Các máy móc thiết bị dùng trong quy trình này.

1 Máy sàng chọn phân loại nguyên liệu thô vào ( sàng lọc phân làm 4 loại )

2 Các động cơ bơm cà vào bồn chứa của từng loại

3 Máy rang Cà phê ( Máy PROBAT , Máy NEOTIC )

4 Máy xay cà phê

5 Máy đóng gói cà phê rang xay

2./ Sơ Đồ Quy Trình Sản Xuất Cà Phê Sữa

Sàng Chọn

Xay CaØ

Đóng GóiNguyên liệu

Cà phê thô Thành Phẩm Cà Phê Xay

Trang 15

3./ Quy trình sản xuất các sản phẩm của nhà máy

Phê trử

SấyPhun

Cà Phê bộtHòa Tan

Cà phê

Loại bỏ tạp chất

Bảo quản phối trộn

Đóng gói

Thành phẩm cà phê sữa hòa tan

Cân

Rang

Trang 16

Phần II

NỘI DUNG CHUYÊN MÔN

I./ HỆ THỐNG ĐIỆN NHÀ MÁY

A TRẠM BIẾN ÁP:

1 Đặc điểm.

 Công trình TBA 15 (22) /0.4 KV – ( 1000 + 300 ) và các ĐD cáp ngầm 22 KVTrạm được thiết kế theo kiểu ngoài trời , các thiết bị phân phối 15 (22) KVđược bố trí ngoài trời Các tủ lộ tổng , tủ điện phân phối 0.4 kV được đặttrong nhà

 Trạm được lắp đặt từ các thiết bị lẻ , vận hành theo chế độ định kỳ đến kiểmtra

 Các tuyến đường dây trung thế 3 pha 15(22)KV xây dựng mới bằng cáp ngầm

24 KV – XLPE 3x50mm2 , được lấy điện từ tuyến 15 KV An Hảo

2 Đo đếm.

Phía trung thế

Thực hiện đo đếm bằng 3 TI 24KV – 40/5A và 3TU 8400/120 V Đođếm gồm có đo điện năng tác dụng , và đo điện năng phản kháng , đo công suấttiêu thụ P

 Phía hạ thế

Thực hịên đo gián tiếp qua 3 TI - 1KV 1500/5A , Đo đếm gồm có đo dòngđiện , đo điện áp , đo Cosϕ

B SƠ ĐỒ NỐI ĐIỆN CHÍNH

 Phía trung thế dùng sơ đồ đường dây rẻ nhánh vào trạm

 Phiá hạ thế là MBA 1000KVA và máy phát 750 KVA , được nối vào bộ tựđộng chuyển đổi nguồn ATS – 1600A Từ ATS được nối vào Aptomat tổngMCB 1600A và Nối vào thanh cái 0.4 KV đặt trong tủ điện hạ thế

2 Bảo vệ.

Trang 17

Cầu chì tự rơi ( LBFCO) 24KV – 200A ,với dây chảy 64 K

 Bảo vệ ngắn mạch và quá tải phía hạ thế

1 Aptomát 3 pha loại 600V – 1600A

 Bảo vệ quá điện áp

Chống sét van ( LA ) loại 12 KV vận hành ở cấp điện áp 15 KV (Loại18KV vận hành ở cấp 22KV)

C / Thiết bị bù hạ thế :

1./ Cơ sở thiết lập.

 Theo qui định của điện lực Việt Nam, cosφ để vận hành kinh tế là ≥0,9

 Phía công ty Vinacàpe Biên Hòa chịu trách nhiệm lắp đặt thiết bị bù với hệ sốcông suất 1 ≥ cosφ ≥ 0,9

2./ Yù Ùù nghĩa.

Cosφ là tỷ số giửa công suất tác dụng trên công suất biểu kiến cosφ = P/S

 Đặt thiết bị bù công suất tại thanh cái hạ thế nhằm giảm dòng điện vô côngtruyền tải qua dây dẫn và máy biến áp, dẫn đến giảm tổn thất điện năng dodòng điện này gây ra, nâng cao khả năng tải của dây dẫn và máy biến áp, vìvậy sẽ giảm được chi phí đầu tư thiết bị ( Bù tập trung )

3. Dung lượng bù.

- Phụ tải tác dụng : P = U I COSφ

- Hệ số công suất của nhà máy lúc chưa bù 0,78

- Hệ số công suất của nhà máy sau khi bù là 1.0

Trang 18

Hệ thống khí nén gồm 2 máy nén kiểu trục vít của hãng AtlasCopco GA18 Có

công suất 18.5KW ( Động cơ của Siemens ,U = 380 V , n = 3000 vòng /phút ) Aùp suất nén lớn nhất của mổi máy la ø7.5 bar Khí nén của hai máy sẻ được đưa vào bình trích chứa ( Aùp suất lớn nhất là 16 bar ) Lượng khí được dùng chủ yếu để cung cấp cho các máy Vonpak ( Máy bao gói ), máy NeoTec ( Máy rang ) , mở các van ở tháp sấy , loại van ở vị trí như xã bả cà phê , chuyển bồn , van mở ở tháp hơi …vv

1./ Nguyên lý làm việc của máy :

2./ Yêu cầu về khí nén

Khí nén đđược tạo ra từ những máy nén khí chứa đđựng nhiều chất bẩn , đđộ bẩn cóthể ở mức đđộ khác nhau Chất bẩn bao gồm bụi , đđộ ẩm của không khí đđược hít vào ;những phần tử nhỏ chất cặn bã õ ã của dầu bôi trơn và truyền đđộng cơ khí Hơn nữa , trong quá trình nén , nhiệt đđộ khí nén tăng lên , co ùthể gây nên quá trình ôxi hóa một

số phần tử đđược kể trên Như vậy khí nén bao gồm chất bẩn đđó đđược tải đđi trong những ống dẫn khí , sẽ gây nên sự ăn mịn , gỉ trong ống và trong các phần tử của hệ thống điều khiển Như vậy khí nén đđược sử dụng trong kĩ thuật phải xử lí Mức đđộ

xử lí khí nén tùy thuộc vào phương pháp xử lí , từ đó xác định chất lượng của khí nén tương ứng cho từng trường hợp vận dụng cụ thể

Khí nén đđược tải từ máy nén khí gồm những chất bẩn thô : những hạt bụi , chất cặn bã ã của dầu bôi trơn và truyền đđộng cơ khí , phần lớn những chất bẩn này được xử lí trong thiết bị , gọi là thiết bị làm lạnh tạm thời , sau khi khí nén được đẩy

ra từ máy nén khí Sau đđó khí nénđđược dẫn vào bình làm hơi nước ngưng tụ, ở đđóđđộ

ẩm của khínén (lượng hơi nước ) phần lớn sẽ đđược ngưng tụ ở đây Giai đoạn xử lí này gọi là giai đoạn xử lí thô Nếu như thiết bị đđể thực hiện xử lí khí nén giai đoạn

Không khí

ngoài trời

Lọc khí vào

Không khí + dầu

Lọc làm mát

Tách dầu và không khí

Nén không Khí

Làm mát Khí Vào bình

trích chứa

Trang 19

cầm tay , những thiết bị ,đđơn giản dùng khí nén …

Tuy nhiên sử dụng khí nén trong hệ thống điều khiển và một số thiết bị khác, đòi hỏi chất lượng của khí nén cao hơn Để đánh giá chất lựong của khí nén, Hội đđồng các xínghiệp châu âu PNEUROP _ 6611 ( European Committee of Manufactures of Compressors, Vacuumpumps and Pneumatic tools) phân ra thành 5 loại , trong đó tiêu chuẩn về đđộ lớn của chất làm bẩn áp suất hóa sương , lượng dầu trong khí nén được xác định cách phân loại này nhằm đđịnh hướng cho những nhà máy , xí nghiệp chọn đúng chất lượng khí nén tương ứng với thiết bị sử dụng

- Làm mát tạm thời khí nén từ máy nén khí ra , để tách chất bẫn bụi , sau đókhí nén được đưa vào bình ngưng tụ , để tách hơi nước

- Giai đđoạn lọc thô là giai đđoạn cần thiết nhất cho quá trình xử lí khí nén

- Phương pháp sấy khô :

Giai đđoạn này xử lí theo chất lượng yêu cầu của khí nén

- Lọc tinh:

Xử lí khí nén trong giai đđoạn này , trước khi đđưa vào sử dụng Giai đđoạn này rấtcần thiết cho hệ thống điều khiển

 Các phương pháp xử lí khí nén

Như đã trình bày ở trên, không khí chứa nhiều thành phần , trong đó có lượng hơi nước đáng kể Sau khi qua giai đđoạn lọc thô , lượng nước vẫn còn Do những yêu cầu về chất lượng khác nhau trong việc sử dụng khí nén , đđòi hỏi khí nén phải đđược xử lí tiếp

- Bình ngưng tụ - làm lạnh bằng không khí (bằng nước )

Khí nén sau khi ra khỏi máy nén khí sẽ đđược dẫn vào bình ngưng tụ tại đây áp suấtkhí sẽ đđược làm lạnh và phần lớn lượng hơi nước chứa trong không khí sẽ đđược ngưng tụ và tách ra

-Làm lạnh bằng không khí , nhiệt đđộ của khí nén trong bình ngưng tụ sẽ đạt được trong khoảng từ 300C đ đến 350C

Trang 20

3./ Các thiết bị của hệ thống khí nén :

a./ Máy nén :

Trang 21

 Van tieát löu :

Trang 22

Công tác bảo trì được thực hiện một cách đồng nhất

Các thiết bị , máy móc của nhà máy được bảo dưỡng định kỳ 6 tháng 1 lần , vào

thời gian nhà máy có chế độ cho công nhân viên đi nghỉ mát

Phương pháp bảo dưỡng là các thiết bị mà người công nhân hay kỷ sư trực tiếp vận hành sản xuất máy đó ,.sẻ có trách nhiệm bảo trì máy, thiết bị đó

Tổ bảo trì của nhà máy chỉ có trách nhiệm bảo trì những thiết bị không tham gia vào việc sản xuất chính (Hệ thống chiếu sáng sản xuất , chiếu sáng bảo vệ ), hoạc các thiết bị đang vận hành mà bị sự cố ( Như động cơ điện ) thì tổ bảo trì phải xỉ lý ngay

Ngoài việc bảo dưỡng định kỳ 6 tháng 1 lần thì có những thiết bị cứ 30 ngày làphải bảo trì và có thiết bị lâu hơn như 1 năm và lâu hơn nửa , đó cũng là do yêu cầu công nghệ của nhà máy mà những thiết bị phải bảo dưỡng theo yêu cầu trên

Bãng bảo dưỡng một số máy điển hình :

Tên thiết bị Nội dung bảo dưỡng

Thời gian bảo dưỡng Công suất Hảng sản xuất

(Italy)

Máy VolPak

S – 165D

Máy Bossar

GA18

Động cơ cảm

ứng

Vệ sinh , kiểm tra ,thay

bạc đạn

Các đầu dò

Ngày đăng: 02/06/2016, 09:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ  Quy trìng sấy: - THỰC tập tốt NGHIỆP NGÀNH điện KHÍ hóa, CUNG cấp điện CÔNG TY cổ PHẦN VINACAPÉ BIÊN hòa
uy trìng sấy: (Trang 28)
Sơ đồ cấu trúc và chức năng của SCADA trong sản xuất cà phê . - THỰC tập tốt NGHIỆP NGÀNH điện KHÍ hóa, CUNG cấp điện CÔNG TY cổ PHẦN VINACAPÉ BIÊN hòa
Sơ đồ c ấu trúc và chức năng của SCADA trong sản xuất cà phê (Trang 30)
Sơ đồ lắp đặt : - THỰC tập tốt NGHIỆP NGÀNH điện KHÍ hóa, CUNG cấp điện CÔNG TY cổ PHẦN VINACAPÉ BIÊN hòa
Sơ đồ l ắp đặt : (Trang 34)
HÌNH DẠNG  INVERTER -  VLT  DANFOSS - THỰC tập tốt NGHIỆP NGÀNH điện KHÍ hóa, CUNG cấp điện CÔNG TY cổ PHẦN VINACAPÉ BIÊN hòa
HÌNH DẠNG INVERTER - VLT DANFOSS (Trang 35)
SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ - THỰC tập tốt NGHIỆP NGÀNH điện KHÍ hóa, CUNG cấp điện CÔNG TY cổ PHẦN VINACAPÉ BIÊN hòa
SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w