1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS THÀNH lập bản đồ QUẢN lý CHẤT THẢI rắn SINH HOẠT QUẬN 12 tỷ lệ 125000

63 464 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, việc ứng dụng công nghệ GIS thành lập bản đồ quản lý chất thải rắn sinh hoạt làmột yêu cầu cấp thiết nhằm quản lý dữ liệu trên máy tính, cập nhật nhanh chóng các dữliệu, số liệu v

Trang 1

Tuy nhiên, môi trường nước ta vẫn bị xuống cấp nhanh, có nơi, có lúc đã đến lúc báođộng; đất đai bị xói mòn, thoái hóa; chất lượng các nguồn nước suy giảm mạnh Ở nhiều

đô thị, khu dân cư, không khí bị ô nhiễm nặng; khối lượng phát sinh và mức độ độc hạicủa chất thải ngày càng tăng; điều kiện vệ sinh môi trường, cung cấp nước sạch khôngbảo đảm Tốc độ công nghiệp hoá, đô thị hoá, gia tăng dân số đã gây áp lực lớn chocông tác bảo vệ môi trường, nhất là ở các đô thị Công tác quản lý chất thải rắn tại các đôthị và khu công nghiệp vẫn còn nhiều bất cập và yếu kém Lượng chất thải rắn thu gomchỉ mới đạt khoảng 70% và chủ yếu tập trung ở nội thị; công nghệ xử lý chất thải rắnchưa được chú trọng nghiên cứu và chưa hoàn thiện, còn phân tán, khép kín theo địa giớihành chính; việc đầu tư, quản lý còn kém hiệu quả

Là một quận vùng ven của Thành phố Hồ Chí Minh, được thành lập từ năm 1997, trênđịa bàn Quận 12 hiện nay có một số dự án về công nghiệp, đô thị đã và đang hình thành

sẽ góp phần đẩy nhanh quá trình phát triển kinh tế xã hội của Quận Tuy vậy, chính tốc độphát triển nhanh và sự gia tăng của các cơ sở sản xuất công nghiệp, khu công nghiệp,trung tâm thương mại - dịch vụ làm cho lượng rác thải đặc biệt là chất thải rắn ngàycàng tăng lên đáng kể Chất thải rắn nếu không được quản lý và giải quyết tốt sẽ dẫn đếnhàng loạt hậu quả tiêu cực đối với môi trường sống

Hiện nay, GIS là một công cụ hỗ trợ đắc lực trong quản lý tài nguyên và môi trường

Do đó, việc ứng dụng công nghệ GIS thành lập bản đồ quản lý chất thải rắn sinh hoạt làmột yêu cầu cấp thiết nhằm quản lý dữ liệu trên máy tính, cập nhật nhanh chóng các dữliệu, số liệu về chất thải rắn tò nguồn phát sinh, quá trình thu gom vận chuyển đến nơi xử

lý giúp cho các nhà quản lý đánh giá chính xác hoạt động quản lý chất thải rắn trên địabàn Quận hiện nay đồng thời đưa ra các giải pháp tốt nhất để quản lý có hiệu quả các loạichất thải rắn sinh hoạt nhằm kiểm soát ô nhiễm, bảo vệ môi trường

Trước thực tiễn này, chúng tôi quyết định thực hiện đề tài ứng dụng công nghệ GISthành lập bản đồ quản lý chất thải rắn sinh hoạt Quận 12 tỷ ỉệ 1:25000

❖ Mục tiêu nghiên cứu

Trang 2

Ngành Công Nghệ Địa Chính SVTH: Nguyễn Yến Vi

Trang 2

Trên cơ sở khảo sát hiện trạng hoạt động quản lý, thu gom, trung chuyển và vậnchuyển CTRSH của công ty Dịch vụ và phát triển đô thị Quận 12 và dựa trên những tàiliệu sẵn có về hiện trạng quản lý CTRSH tại Tp.HCM, đề tài tập trung vào những mụctiêu sau:

- Đánh giá hiện trạng môi trường đặc biệt là thực tế về chất thải rắn trên địa bàn

- ứng dụng công nghệ GIS thành lập bản đồ quản lý chất thải rắn sinh hoạt Quận 12

tỷ lẹ 1:25000

❖ Đổi tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung vào các đối tượng:

- Các vấn đề về tự nhiên, kinh tế, xã hội tác động đến môi trường

- Cơ sở dữ liệu về chất thải rắn

- Các quy trình, quy phạm thảnh lập bản đồ chuyên đề

- Phần mềm Maplnfo 7.5

♦> Phạm vỉ nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Quận 12 - Thành phố Hồ Chí Minh

- Phạm vi thời gian: số liệu phục vụ cho đề tài được thống kê năm 2008 do Công ty Dịch vụ và phát triển đô thị Quận 12 và Phòng TN-MT Quận 12 cung cấp

- Thời gian thực hiện: tò ngày 01/03 đến ngày 15/07/2009

❖ Thu gom chất thải rắn: là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu giữ tạm

thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sở được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền chấp thuận

❖ Lưu giữ chất thải rắn: là việc giữ chất thải rắn trong một khoảng thời gian nhất

định ở nơi được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trước khi vận chuyển đến nơi xử lý

Trang 3

Sơ đồ 1 Sự hình thành chất thải rắn sinh hoạtGhi chú

- Nguyên vật liệu, sản phẩm, các thành phần thu hồi và tái sử dụng

Chất thải

❖ Hoạt động quản lý chất thải rắn bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý, đầu

tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ, vậnchuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tácđộng có hại đối với môi trường và sức khoẻ con người

Trang 4

Ngành Công Nghệ Địa Chính SVTH: Nguyễn Yến Vi

Trang 4

❖ Hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị là một cơ cấu tổ chức quản lý chuyên trách về

CTR đô thị có vai trò kiểm soát các vấn đề có liên quan đến CTR liên quan đến vấn đề vềquản lý hành chính, tài chính, luật lệ, quy hoạch và kỹ thuật

Nguồn phát sinh chất thải

Gom nhặt, tách và lưu giữ tại nguồn

Thu

Tiêu huỷ

Sơ đồ 2: Sơ đồ tỏng thể hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt

2 Khái niệm về bản đồ Quản lý chất thải rắn sinh hoạt

❖ Bản đồ: là hình ảnh mặt đất được thu gọn lên mặt phẳng tuân theo một qui luật

toán học xác định, chỉ rõ sự phân bố trạng thái, mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên, kinh

tế, xã hội mà đã được chọn lọc, đặc trưng theo yêu càu của mỗi bản đồ cụ thể

❖ Bản đề chuyên đề: là thể loại bản đồ thể hiện rất tỉ mỉ chi tiết đày đủ và phong

phú nội dung của một vài yếu tố bản đồ địa lý chung, còn các yếu tố khác còn lại biểu thịvới mức độ kém tỉ mỉ chi tiết thậm chí không biểu thị

❖ Bản đồ Quản lý chất thải rắn sinh hoạt là loại bản đồ thuộc nhóm bản đồ môi

trường, nó thể hiện tình hình phân bố, khối lượng và tính chất của chất thải rắn sinh hoạttrên địa bàn nghiên cứu

❖ Cơ sở dữ liệu: bao gồm dữ liệu không gian và phi không gian (dữ liệu thuộc

tính) được thu thập lưu trữ theo một cấu trúc chuẩn

Trung chuyển

và vận chuyển

Tách, xử lý vàtái chế

Trang 5

- Dữ liệu đồ hoạ (còn gọi là dữ liệu hình học) bao gồm thông tin về vị trí và cốutrúc quan hệ được phân thành các lớp khác nhâu như: lớp hành chính, đường sá, , vị trícác ừạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt.

- Dữ liệu thuộc tính (còn gọi là dữ liệu chuyên đề) là tập hợp các giá tậ thuộc tính

•Cơ sở dữ liệu về chất thải rắn

•Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt

•Cơ sở phân loại

•Khối lượng

•Vị trí các điểm hẹn thu gom và trạm trung chuyển

5 Hệ thống thông tín địa lý (GIS)

a) Khái niệm

- Theo Carter (1989): GIS là một thực thể cơ quan, phản ánh một cấu trúc tổ chứcđược tểng hợp của kỹ thuật với một cơ sở dữ liệu, chuyên giã và sự không ngừng cungcấp tài chính

- Theo Goodchỉld: GIS là một hệ thống sử dụng cơ sở dữ liệu trả led các câu hỏi

về bản chất địa lỷ của các thực thể địa lý

- Theo Anorff định nghĩa (1989);GIS là một chuỗi các hoạt động dựa ừên cơ sởmáy tính hoặc bằng tay được sử dụng để lưu trữ và thao tác các dữ liệu địa lý

- Hệ thống thông tin địa lý - GIS là một hệ thống quản lý thông tin không gianđược phát triển dựa trên cở sở công nghệ máy tính với mục đích lưu trữ, cập nhật, quản

lý, hợp nhất, mồ hình hoá, phân tích và miêu tả được nhiều loại dữ liệuễ

Tóm lại, hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information System - GIS) được địnhnghĩa như là một thu thập có tổ chức của phần cúng, phần mềm, dữ liệu địa lý và congngười được thiết kế nhằm nắm bắt, lưu trữ, cập nhật, sử dụng, phần tích và hiển thị cácthông tin liên quan đến địa lý Mục đích đầu tiên của GIS là xử lý không gian hay cácthông tín liên quan đến địa lý

Trang 6

Ngành Công Nghệ Địa Chính SVTH: Nguyễn Yến Vi

Trang 6

quyết định cho việc quy hoạc và quản lý sử dụng đất, tài nguyên thiên nhiên, môi trường,giao thông và những việc lưu trữ dữ liệu hành chính

b) Cẩu trúc cơ sở dữ liệu trong GIS

Một cơ sở dữ liệu của hệ thống thông tin địa lý có thể chia ra làm 2 loại cơ bản: sốliệu không gian và phi không gian Mỗi loại có những đặc trưng riêng và chúng khácnhau về yêu cầu và lưu giữ số liệu, hiệu quả, xử lý và hiển thị

Số liệu không gian là những mô tả của hình ảnh bản đồ số, chúng bao gồm toạ độ,quy luật, các ký hiệu dùng để xác định một hình ảnh bản đồ cụ thể trên từng bản đồ Hệthống thông tin địa lý dùng các số liệu không gian để tạo ra một bản đồ hay hình ảnh bản

đồ trên giấy thông qua thiết bị ngoại vi

Số liệu phi không gian là những diễn tả đặc tính, số lượng, mối quan hệ của các hìnhảnh bản đồ với vị trí địa lý của chúng Các số liệu phi không gian được gọi là dữ liệuthuộc tính, chúng liên quan đến vị trí địa lý hoặc các đối tượng không gian và liên kếtchặt chẽ với chúng trong hệ thống thông tin địa lý thông qua một cơ chế thống nhấtchung

- Mô hình thông tin không gian

+ Mô hình Vector: thực thể không gian được biểu diễn thông qua các phàn

tử cơ bản là điểm, đường, vùng Vị trí không gian của thực thể được xác định bởitoạ độ trong một hệ thống toạ độ thống nhất toàn cầu ( hệ toạ độ địa lý)

+ Mô hình Raster: phản ánh toàn bộ vùng nghiên cứu dưới dạng một lướicác ô vuông hay điểm ảnh (pixel)

- Mô hình thông tin thuộc tính: số liệu phi không gian hay còn gọi là thuộc tính lànhững mô tả về đặc tính, đặc điểm về các hiện tượng xảy ra tại các vị trí địa lý xác định.Một trong các chức năng đặc biệt của công nghệ GIS là khả năng của nó trong việc liênkết và xử lý đồng thời giữa dữ liệu bản đồ và dữ liệu thuộc tính

c) ứng dạng GIS trong lĩnh vực Quản lý và Quy hoạch môi trường

- Nghiên cứu và Quản lý Hệ sinh thái: Với một hệ GIS, bạn có thể phân tích toàn bộ

hệ sinh thái GIS được sử dụng để mô phỏng hệ sinh thái như một đom vị hoàn chỉnh;hiển thị hình ảnh của các vùng nhạy cảm

Ví dụ: Cục Quản lý Đất đai Mỹ sử dụng GIS để quản lý các hệ sinh thái vùng châuthổ sông Columbia: đánh giá tác động môi trường, phát triển quy hoạch chiến lược, xâydụng bản đồ mô tả toàn bộ hệ thống

- Xây dựng dữ liệu môi trường: phân tích và tinh lọc dữ liệu liên quan đến môi trườngphục vụ công việc quan trắc, đánh giá các đối tượng môi trường và nghiên cứu tính khảthi

Ví dụ: tổ chức và đánh giá dữ liệu ảnh trắc địa, ảnh thuỷ học, ảnh không gian

- Quản lý dữ liệu môi trường: Dự án Lưu vực sông Santa Ana ở California đã sử dụngGIS làm công cụ quản lý và giám sát mực nước, chất lượng nước, và các nguồn lợi từvùng lưu vực nhờ công cụ quản lý cơ sở dữ liệu và tạo bản đồ của GIS

- Quy hoạc các nhân tố môi trường: sử dụng khả năng phân tích của GIS có thể quản

lý được mối quan hệ giữa các nhân tố môi trường tự nhiên cũng như xã hội Từ nhữngphân tích này, các chiến lược quy hoạch cho từng đối tượng và cho tổng thể chung đượcxây dựng

Trang 7

Ví dụ: GIS được sử dụng để xây dựng mô hình kiểm soát động vật hoang dãCalifornia trong cơ cấu kế hoạch chung của thành phố.

- Quản lý chất thải: GIS cho phép các nhà quản lý chất thải đánh giá hiện trạng chấtthải hiện nay và dự đoán trong tương lai Ngoài ra, các nhà quản lý có thể chia sẻ thôngtin giữa các tổ chức và kết họp với các cơ quan điều chỉnh để cải thiện vấn đề kiểm soát,vận chuyển và chôn lấp rác thải

Ví dụ: Sở Đo đạc Địa chất bang Georgia (GGS) đã dùng GIS để quản lý cơ sở dữ liệu

về 118 bãi chôn lấp chất thải rắn cho phép Các thông tin trong cơ sở dữ liệu bao gồm tênbãi chôn lấp, vị trí, kinh độ, vĩ độ, đường vào bãi chôn lấp, dung tích bãi, vùng châu thổsông chính và mã đơn vị thuỷ văn của vùng châu thổ này

- Hỗ trợ quản lý các sự cố môi trường: đánh giá chiến lược đối phó và nỗ lực chốngchịu trước các sự cố môi trường

Ví dụ: khi xảy ra ô nhiễm do rò rỉ khí độc, bạn có thể xác định các vùng liền kề chịuảnh hưởng, các vùng chịu ảnh hưởng do phát tán, và các vị trí bị ảnh hưởng nghiêmtrọng

d) GIS trong thành lập bản đồ

- GIS trong thành lập bản đồ có 2 ứng dụng:

+ Tự động hoá quá trình xây dựng bản đồ

+ Sản xuất những bản đồ mới qua phân tích, xử lý dữ liệu

- Ưu điểm của GIS trong thành lập bản đồ

+ Ưu điểm chính trong tự động hoá là sửa chửa dễ dàng

+ Các đối tượng có thể thay đổi trong bản đồ số mà không cần vẽ lại

+ Tỷ lệ và phép chiếu thay đổi dễ dàng

- Sự khác biệt giữa tự động hoá và GIS

+ Tạo bản đồ cần: hiểu biết về vị trí của đối tượng, giới hạn thuộc tính

+ GIS cần: hiểu biết về vị trí của đối tượng và quan hệ giữa đối tượng và thuộctính

4 Giới thiệu phần mềm Maplnfo

Maplnfo là một trong những phần mềm đồ họa thuộc họ GIS, được ứng dụng rất hiệuquả trong việc biên tập và kết xuất bản đồ Ngoài ra, Maplnfo còn cung cấp những công

cụ hiệu quả trong việc phân tích không gian như định vị một địa chỉ trên bản đồ(Geocoding), chồng xếp các lớp dữ liệu (Overlay), phân tích thống kê dữ liệu theo mộttiêu chí nhất định (Staticstis), Đặc biệt Maplnfo rất hiệu quả trong việc tạo ra những bản

đồ chuyên đề (Map Themetic) từ các lớp dữ liệu (Layers) đã có Ngoài ra, Maplnfo còn

có chức năng số hóa (Digitize) để tạo dữ liệu Vector từ ảnh Raster Nếu xét toàn bộ quytrình số hóa và biên tập bản đồ từ bản đồ giấy hoặc từ sổ liệu trị đo, thì Maplníò hữu hiệuừong giai đoạn biên tập và kết xuất

Trang 8

Ngành Công Nghệ Địa Chính SVTH: Nguyễn Yến Vi

Trang 8

Tổ chức thông tin bản đồ MapMò:

- Tổ chức thông tin theo tập tin:

+ Các thông tin ừong Maplnfo được tổ chức theo từng bảng (Table), mỗibảng là một tập hợp các tập tin (File) về thông tin đồ họa hoặc phi đồ họa chứa cácbảng ghi dữ liệu mà hệ thống tạo ĩãễ Chỉ có thể truy cập vào chức nầng củã phầnmềm Maplníò khỉ đã mở ít nhất một bảng, toàn bộ các Mãplníò table mà trong đóchứa các đối tượng địa lý được tổ chức theo các tập tinỀ

+ Cơ cấu tồ chức thông tin của các đối tượng địa lý được tồ chức theo cáctập tin có phần mở rộng (extension) như sau:

tab: Tập tín mô tả khuôn dạng CSDL đính kèm với bản đồễdat: Tập tín chứã thông tin phỉ không gian

map : Tập tin chứa thông tin, mô tả các đối tượng bản đồ

id: Tập tin chỉ số đối tượng

wor: Tập tin quản lý chung

- Tồ chức thông tin theo đối tượng:

+ Các thông tin bản đồ trong phần mềm GIS thường được tổ chức theo tùnglớp bản đồ Một lớp bản đồ máy tính là sự chồng xếp của các lớp thông tin lênnhau Mỗi lớp thông tin thể hiện một khía cạnh của mảnh bản đồ tổng thể Lớpthông tín là một tập hợp các đối tượng bản đồ thống nhất Thể hiện và quản lý cácđối tượng địâ lý không gian theo một chủ đề cụ thể, phục vụ một mục đích nhấtđịnh ừong hệ thống

+ Trong Maplnfo thì mỗi một lớp bản đồ là một lớp các đối tượng hình học

cơ bản (điểm, đường, vùng)

Với cách tổ chức thông tin theo từng lớp đối tượng giúp cho việc xây dựng thành cáckhối thông tin độc lập cho các lớp bản đồ máy tính, dễ dàng thêm vào mảnh bản đồ cáclớp thông tin mới hoặc xóa đi các lớp đối tượng không cần thiết

- Các đối tượng bản đồ chính mà Maplnfo sẽ quản lý:

+ Đối tượng vùng (Region) - Thể hiện các đối tượng khép kín hìnhhọc và bao phủ một vùng diện tích nhất định Chúng có thể là các polygons,ellipse, hình chữ nhật, Ví dụ: vùng lãnh thổ địa giới một xã,

Hình L2: Biểu tượng của phân mêm Maplnfo

Trang 9

+ Đối tượng điểm (Point) - Thể hiện vị trí cụ thể của các đối tượngđịa lý Ví dụ: điểm trụ sở UBND xã,

+ Đối tượng đường (Line) - Thể hiện các đối tượng không khép kínhình học Chúng có thể là đường thẳng, các đường gấp khúc, các cung Ví dụ:đường phố, sông, suối,

+ Đối tượng chữ (Text) - Thể hiện các đối tượng không phải là địa lýcủa bản đồ Ví dụ: Tên trụ sở UBND xã,

1.1.2 Cơ sở pháp lý

Hệ thống quy định pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt bao gồm:

❖ Các văn bản của Quốc hội

- Luật bảo vệ môi trường của Nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam số52/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005

- Luật đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003

❖ Các văn bản của Chính phủ

- Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 7 tháng 4 năm 2006 về việc quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành một số điều Luật Bảo vệ môi trường (BVMT)

- Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 9 tháng 4 năm 2007 về quản lý chất thải rắn

- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2004 về thi hành Luật ĐấtĐai

- Chiến lược Quản lý chất thải rắn đô thị và Quyết định số 152/1999/QĐ-TTg ngày 3tháng 4 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về những biện pháp cấp bách trong công tácquản lý chất thải rắn ở các đô thị và các khu công nghiệp

- Chỉ thị số 23/2005/CT-TTg ngàỵ 21 tháng 6 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ vềđẩy mạnh công tác quản lý chất thải rắn tại các đô thị và các khu công nghiệp

❖ Các văn bản của Bộ và Liền bộ

- Thông tư Liên tịch số 1590/1997/TTLT-BKHCNMT-BXD ban hành ngày 17 tháng

10 năm 1997 - Hướng dẫn thi hành Chỉ thị số 199/TTg ban hành ngày 3 tháng 4 năm

1997 của Thủ tướng Chính phủ về các biện pháp cấp bách trong công tác quản lý chấtthải rắn ở các đô thị và khu công nghiệp

- Quyết định số 35/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 25 tháng 6 năm 2002 của Bộ trưởng

Bộ KHCN&MT về việc công bố danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường bắt buộc

áp dụng gồm 12 tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng không khí, 2 tiêu chuẩn liên quanđến tiếng ồn, 12 tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng nước, 1 tiêu chuẩn liên quan đếnchất lượng đất và 1 tiêu chuẩn liên quan đến rung động

- Quyết định số 33/2004/QĐ-BKHCN của Bộ trưởng Bộ KHCN về việc ban hành tiêuchuẩn Việt Nam, trong đó có một số tiêu chuẩn về “Nhãn môi trường và công bố môitrường” (TCVN ISO 14021:2003, TCVN ISO 14025:2003, TCVN 5945-2005)

1.1.3 Cơ sở thực tiễn

Nhằm từng bước hoàn thiện hệ thống Quản lý chất thải rắn tại TP.HCM, Sở TN-MTTP.HCM đã và đang thực hiện một số mục tiêu:

Trang 10

Ngành Công Nghệ Địa Chính SVTH: Nguyễn Yến Vi

Trang 10

động dưới mọi hình thức như phát tờ bướm, băng rôn, biểu ngữ với nội dung nhằmnâng cao ý thức của người dân thành phố trong việc giữ gìn vệ sinh môi trường đô thị,toàn dân tham gia công tác quản lý chất thải rắn, xây dụng thành phố xanh, sạch, đẹp

- Quy hoạch các bô, trạm trung chuyển, giúp cho thành phố lựa chọn và xây dụng các

bô, trạm trung chuyển rác với địa điểm, quy mô và số lượng hợp lý hom so với hiện tại

- Quy hoạch vị trí các bãi chôn lấp (khu liên hợp xử lý chất thải rắn) Xây dụng hệthống quản lý (nhân sự, chính sách, quy định ) và hệ thống giám sát chặt chẽ mọi hoạtđộng trong lĩnh vực quản lý chất thải rắn

- Phòng Quản lý chất thải rắn (Sở TN-MT Tp.HCM) đang triển khai điều tra khảo sátthu thập số liệu về chất thải rắn tại 24 quận, huyện Các số liệu thu thập được sẽ là cơ sở

để xác định chính xác khối lượng và thành phàn chất thải rắn sinh hoạt thải ra hàng ngày,đồng thời ứng dụng GIS xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc thành lập bản đồ quản

lý chất thải rắn trên toàn thảnh phố G óp ph àn gi ải quy ết c ác V ấn đ ề t ồn đ ọng trongthu th ập, lưu trữ và xử lý số liệu, thông tin phục vụ công tác quản lý chất thải rắn giữacác cấp quản lý và địa phương

1.2 Khát quát về địa bàn nghiên cứuắ

Điều kiện tự nhiên

- Phía Tây giáp Huyện Hóc Môn và Quận Bình Tân

- Phía Nam giáp Quận Bình Thạnh, Quận Gò vấp, Quận Tân Bình, Quận Tân Phú,

và Quận Bình Tân

- Phía Bắc giáp Huyện Hóc Môn

Trang 11

p TẲN chAnh hi£p ^íO ệ ÃN TmcÓ Hiệp v ?

TfNCACDONVI

Oong p Oởng Hưr*g Thuận H Hrôp ĨMnh

p Tẳn Chánh Híòp p Tàrt Thôi H-»ồp p Tàn ThftiNKal p Thạnh l,4c p Thạnh Xtíôh p Thởỉ An p Trung

Mỹ Tãy

£2.74 a.tì.1

»1.3

1 84 4-2 J

5.-3 89

5 ,*3 9,Õ7 5,16 2.73

168 379 205

» «

Toàn Quận được chỉa làm 2 vùng địa hình - địa chất chỉnh, do có những đặc trưng cơ

bản khác biệt nhau:

Vàng đất phía Tây Rạch Bến Cảt gồm các phường Tân Thớỉ Nhát, Trung Mỹ Tây,

Đồng Hưng Thuận, Tân Hưng Thuận, Tân Chánh Hiệp, Hiệp Thành, Tân Thới Hiệp và một

phần của phường Thói An): Địa hình dạng gò triều, gãy khúc, hướng đổ dốc phức tạp Nền

đất chịu lực rất tốt và có nhiều thuận lợi cho việc san nền

Vùng đất phía Đông Rạch Bến Cát và dọc theo Kênh Tham Lương gồm các Phường

Thạnh Xuân, Thạnh Lộc, An Phú Đông và một phèn phường Thổd An): Địa hình thấp, bị

chia cắt bởi nhiều sông rạch, hướng đổ dốc không rõ rệt

Khí hậu

Quận 12 nằm ừong khu vực khí hậu thành phố Hồ Chí Minh là khí hậu nhiệt đới gió

mùa cận xích đạo, mang tính chất chung là nóng, ẩm với nhiệt độ cao và mưa nhiều Trong

năm có 2 mùa rõ rệt:

Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11

Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau

Trang 12

Với đặc điểm khí hậu nêu trên là một lợi thế của Quận tạo điều kiện thuận lợi pháttriển sản xuất kinh doanh, đời sống kinh tế và văn hóa và xã hội của nguời dân.

Thuỷ văn

Chịu ảnh hưởng trực tiếp chế độ bán nhật triều không đều trên sông Sài Gòn Sông SàiGòn đi qua địa bàn có chiều rộng trung bình khoảng 150m, sâu bình quân tò 10 - 15m, lưulượng kiệt nhất là tháng 4 (8m3/s) và cao nhất là tháng 10 (180m3/s)

Sông Sài Gòn, sông Vàm Thuật, rạch Bến Cát, kênh Tham Lương, kênh Trần Quang

Cơ và một số kênh rạch khác trên địa bàn Quận tạo tiền đề cho việc hình thành một mạnglưới giao thông thủy quan trọng, thuận lợi lưu thông nối kết liên hoàn xuyên suốt với cácnơi, đồng thời đảm nhiệm tiêu thoát nước cho cả địa bàn

Các nguồn Tài nguyên

Tài nguyên đất

Theo kết quả của các chương trình điều tra thổ nhưỡng gần đây thì Quận 12 có 06 loạiđất chính trong đó đất xám chi tiết chiếm tỷ trọng cao nhất

Hướng gió chủ yếu là Đông Nam và Tây Nam

Bảng 1.1: Một số yếu tố khí hậu của Quận 12

Trang 13

Tài nguyên nước

- Nguồn nước mặt trên địa bàn Quận 12 khá phong phú do hệ thống sông rạch cungcấp, bao gồm các sông, kênh rạch chính là: sông Sài Gòn, sông Vàm Thuật, các rạch BếnCát, Bến Thượng, Tràn Quang Cơ Ngoài ra còn nhiều kênh rạch phân bố chủ yếu ở khuvực phía Đông rạch Bến Cát Tài nguyên nước mặt khá thuận lợi cho phát triển sản xuấtnông nghiệp và du lịch sinh thái

- Nguồn nước Quận 12 có nguồn nước ngầm khá phong phú đặc biệt tại cácphường thuộc khu vực phía Tây rạch Bến Cát có độ sâu phổ biến 20-50m ở một số khuvực có độ sâu 30 - 100m Nước ngầm đóng vai trò quan trọng trong cung cấp nguồn nướcsinh hoạt và sản xuất cho một bộ phận lớn dân cư và các họat động kinh tế xã hội trên địabàn Tuy nhiên, trong thời gian qua việc khai thác nước ngầm còn tùy tiện, thiếu quyhoạch, và quản lý chưa chặt chẽ

Tài nguyên sinh vật

Hiện nay, tuy chưa có số liệu thống kê chính thức về nguồn tài nguyên sinh vật củaQuận 12, do nằm trong khu vực có hệ thống kênh rạch chằng chịt và các hoạt động sốngcủa người dân trước đây dựa chính vào nông nghiệp, vì vậy Quận có một nguồn gen độngthực vật phong phú

Tài nguyên khoáng sản

Bảng 1.2: Phân loại và thống kê diện tích các đơn vị dất

Đơn vị tính: haSố

6 Xf Đất xám có tầng loang lổ ACp Plinthic Acrisols 999,35

(Nguồn: Phòng Thống kê Quận 12)

Trang 14

Ngành Công Nghệ Địa Chính SVTH: Nguyễn Yến Vi

- Quận có 2 khu vực với địa hình khác biệt rõ rệt, thuận lợi cho việc nghiên cứu quyhoạch để tạo những nét đặc trưng riêng của đô thị mới Khu vực phía Tây của Quận có địahình gò triền, nền đất tốt, thuận lợi phát triển xây dựng các công trình công nghiệp, thươngmại, nhà ở kiên cố cao tầng Khu vực phía Đông của Quận có địa hình thấp, có nhiều sôngrạch đan cắt nhau, nền đất yếu thích hợp xây dụng các công trình thấp tàng, mật độ xâydựng thưa thoáng, thuận lợi phát triển đô thị xanh phục vụ du lịch giải trí nghỉ ngơi

- Quỹ đất nông nghiệp trên địa bàn quận chiếm tỷ lệ khá lớn, đây là một trongnhững lợi thế lớn trong việc thu hút đầu tư để phát triển đô thị

-Cơ cấu kinh tế trên địa bàn quận 12 đang chuyển dịch theo hướng tích cực, đúngquy hoạch Ngành Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp giữ tỷ trọng ổn định; ngành thươngmại dịch vụ ngày càng chiếm tỷ trọng cao; tỷ trọng ngành sản xuất nông nghiệp ngày cànggiảm

Tăng trưởng kinh tế

Bối cảnh hội nhập kinh tế khu vực và thế giới đã tác động sâu sắc đến tình hình pháttriển kinh tế trên địa bàn Quận 12, đã tạo ra những thuận lợi nhưng cũng không ít tháchthức khó khăn cho việc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế của Quận nhà Cơ chế chínhsách đã có những bước chuyển biến tích cực, đặc biệt là việc giao quyền sử dụng đất lâudài, hợp thức hóa nhà xưởng, ưu đãi đầu tư, đã tạo ra động lực mới, phát huy nội lực mởrộng quy mô sản xuất cho các thành phần kinh tế

Chuyển dịch cơ cấu kỉnh tế

- Sự chuyển dịch cơ cấu giữa các ngành theo hướng tích cực, như sự gia tăng đáng kể

về tổng mức luân chuyển hàng hóa và dịch vụ hàng năm, là giá trị sản lượng ngành côngnghiệp, giá trị sản lượng của ngành nông nghiệp giảm dần tỷ trọng so YỚi cơ cấu chung,

Trang 15

nhưng nhìn chung vẫn đảm bảo được giá trị sản lượng theo kế hoạch.

Cơ cấu kinh tế của Quận trong tương lai được xác định theo hướng Thương mại Dịch vụ - Công nghiệp - Nông nghiệp - Kinh tế vườn - Văn hóa - Du lịch, YỚi chiềuhướng chuyển dịch này, Quận 12 sẽ thu hút các nhà đầu tư trong các lĩnh vực thương mại

-và sản xuất công nghiệp kéo theo nguồn dân nhập cư đổ về làm lao động phục vụ cho cácngành này Đây sẽ là yếu tố quan trọng làm cho khối lượng chất thải rắn Quận 12 tăng lênđang kể

Dân số

- Dân số trung bình trên địa bàn Quận 12 đến tháng 2006 là 307.449 người, với tổng

số hộ là 70.383 hộ, mật độ dân số trung bình là 5.641 người/km2 Do ảnh hưởng quá trình

đô thị hóa, tình trạng phân bố dân cư không đều ở các phường, tại phường Đông HưngThuận có mật độ dân cư cao nhất là 12.320 người/km2; phường Thạnh Xuân, An PhúĐông có mật độ thấp nhất là 1.926 người/km2 và 1.963 người/km2

- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của quận 12 năm 2006 là 1,2 %

- Số lao động trung bình trong độ tuổi lao động trên địa bàn Quận năm 2006 là156.107 người, chiếm 52,46 % tổng dân số Trong đó, số lao động làm việc trong nền kinh

tế quốc dân là 121.132 người, chiếm 77,6 % trong tổng số lao động.

Bảng 7.5.ẳ Dân sổ phân theo đơn vị hành chính năm 2006

Trang 16

Ngành Công Nghệ Địa Chỉnh SVTH:Nguyễn Yến Vĩ

Trang 16

(Nguồn:Phòng Thống kê Quận 12)

- Tỷ lệ gia tăng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt chủ yếu là do tỷ lệ gia tăng cơ họcliên quan đến gia tăng dân số, do đó, YỚi tỷ lệ tăng dân số của Quận 12 hiện nay đang ởmức cao cùng YỚi dân cư từ nơi khác chuyển đến không ngừng sẽ làm tỷ lệ gia tăng khốilượng chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Quận ngày càng cao

4 Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội

- Quận có bề dày truyền thống lịch sử cách mạng, có di tích cách mạng nổi tiếngnhư chiến khu An Phú Đông - Thạnh Lộc - Thạnh Xuân, có thể kết hợp với cảnh quanthiên nhiên phong phú trên sông Sài Gòn và vùng đất trù phú ven sông để khai thác dulịch, nghỉ dưỡng V.V

❖ Han chế

- Đội ngũ lao động đông đảo là vốn quý, là nhân tố tích cực để phát triển sản xuất.Song trong giai đoạn trước mắt nguồn lao động nông nghiệp trên địa bàn quận dôi thừa (doviệc thu hẹp diện tích đất sản xuất nông nghiệp) đã gây ra những rào cản nhất định cho quátrình phát triển của Quận Chính vì thế việc đào tạo nghề cho lực lượng lao động này là hếtsức bức thiết

- Hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật còn hạn chế, chưa đảm bảo khả năng

Trang 17

phục vụ và đáp ứng yêu càu phát triển đô thị của quận.

1.3 Tổng quan về hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt.

Tình hình chung trên thế giói

Ước tính hàng năm lượng chất thải được thu gom trên thế giới từ 2,5 đến 4 tỷ tấn(ngoại trừ các lĩnh vực xây dựng và tháo dỡ, khai thác mỏ và nông nghiệp) Năm 2004,tổng lượng chất thải đô thị được thu gom trên toàn thế giới ước tính là 1,2 tỷ tấn Con sốnày thực tế chỉ gồm các nước OECD và các khu đô thị mới nổi và các nước đang pháttriển

(Nguồn: Hội thảo Nâng cao nhận thức môi trường, Bộ TN-MT, Cục Bảo vệ môi trường, 2008)

Nếu các số liệu trên đổi thành đơn vị tấn chất thải rắn được thu gom mỗi năm trên đàungười, thì tại các khu đô thị ở Hoa Kỳ có đến hom 700 kg chất thải và gàn 150 kg ở Ấn

Độ Tỷ lệ phát sinh chất thải đô thị cao đó là; Hoa Kỳ tiếp sau là Tây Ầu và Ôxtrâylia(600-700 kg/người), sau đó đến Nhật Bản, Hàn Quốc và Đông Âu (300-400kg/người).Thị trường chất thải đô thị có giá trị cao nhất là Hoa Kỳ với 46,5 tỷ USD, sau đó là châu

Âu với 36 tỷ USD và Nhật Bản là 30,5 tỷ Chưa đánh giá được chính xác chất thải côngnghiệp Hiện nay chưa có dữ liệu về chất thải của Liên bang Nga và những con số ước tínhlượng chất thải của Trung Quốc là chưa chính xác Ngoài ra, chưa có định lượng rõ ràng

về chất thải công nghiệp ở Hoa Kỳ Chất thải nguy hại thậm chỉ còn khó đánh giá hơn, đặcbiệt là do danh mục chất thải nguy hại vẫn đang được bổ sung, đặc biệt là ở châu Âu.Hiện nay, chất thải được tái chế bằng nhiều cách vừa biến thành năng lượng lẫn thu hồinguyên liệu, và những thị trường thứ cấp đang xuất hiện ngày càng nhiều trên phạm vitoàn cầu Trên thế giới, ước tính sơ bộ khối lượng nguyên liệu thứ cấp được trao đổi là 135triệu tấn Các nguyên liệu thứ cấp hiện là một trong những dòng nguyên liệu quan trọngnhất trên toàn thế giới

Bảng 1.4: Tình hình thu gom CTRSH trên toàn thế giới năm 2007

Đơn vị tính: triệu tấn

Thu gom chất thải rắn sinh hoạt trên toàn thế giới năm 2007 (triệu tấn)

Các nước thuộc Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế OECD 620

Cộng đồng các quốc gia độc lập (trừ các nước ở biển Ban tích) 65

9 r

A A

Trang 18

Ngành Công Nghệ Địa Chính SVTH: Nguyễn Yến Vi

Trang 18

Bảng 1.5ĩ Loại hình thu gom và xử lý CTRSH theo thu nhập mỗi nước

Loại hình thu gom và xử lý chất thải đô thị theo thu nhập mỗi nước

Chỉ tiêu Các nước thu nhập

thấp (Ấn Độ, Ai các nước châu Phi)

Cập-Các nước thu nhập trung bình

(Ảchentina-Đài Loan (TQ) Singapo-Thái Lan -

EUNMS10)

Các nước có thunhập cao (Hoa Kỳ-

15 nước EU-HồngKông)

Phương pháp xử lý Điểm chứa chất Bãi chôn lấp >90% Thu gom có chọn

thải bât họp pháp Bắt đàu thu gom có lọc

Trang 19

• Các giải pháp sử dụng chất thải rắn

Biến chất thải thành năng lượng: là nhiệm vụ của họat động triển khai sử dụng

tài nguyên tái tạo, giảm các khí nhà kính và phát triển thị trường cácbon Thiêu đốt chấtthải có thu hồi năng lượng bao gồm xử lý chất thải để sản xuất năng lượng cung cấp chocác nhà máy và nhà ở Năng lượng sản xuất ra nhiều hơn năng lượng được sử dụng đểvận hành lò đốt

Hiện nay có hơn 600 lò đốt chất thải thu hồi năng lượng ở 35 nước Các thiết bị này xử

lý 170 triệu tấn chất thải đô thị Đó là nguồn năng lượng tương đương YỚi 220 triệuthùng dầu hay 600.000 thùng/ngày Hoa Kỳ tiêu thụ 20 triệu thùng dầu/ngày Năng lượngđược sản xuất từ 400 lò đốt chất thải ở châu Âu cung cấp điện cho 27 triệu dân hay cungcấp nhiệt cho 13 triệu dân Thị trường đốt chất thải ở châu Âu ước tính trị giá 9 tỷ USD.Một Chỉ thị của châu Âu đề ra mục tiêu đến năm 2010, tổng tiêu thụ năng lượng nội địa là12% và sản xuất 22,1% điện năng bằng tài nguyên tái tạo Các bãi chôn lấp hiện đại nhấtcho phép sản xuất khí biogas thông qua việc lên men chất thải, có thể tái sử dụng dướidạng điện năng Ở Hoa Kỳ có 340 trong số 2975 bãi chôn lấp thu hồi khí biogas và xử lýchất thải có liên quan đến vấn đề giảm các khí nhà kính

Tiết kiệm tài nguyên: Tiết kiệm tài nguyên là một trong những lợi ích chủ yếu

của họat động thu hồi và tái chế chất thải Lợi ích nữa của tái chế là giảm các ảnh hưởngliên quan đến việc sử dụng và chuyển đổi các nguyên liệu thô

Các số liệu về lượng chất thải vẫn chưa đầy đủ và một số nguyên liệu được tái sử dụngtrực tiếp không được chuyển qua các thiết bị thu hồi làm cho khó đánh giá

Những nguyên liệu chính được thu hồi và xử lý để tái sử dụng, bao gồm:

• Chất thải điện và điện tử (CTĐT) & dung môi

Bảng 1.6: Thu hồi nguyên liệu từ chất thải đô thị ở Châu Âu và Hoa Kỳ

Đom vị tính: nghìn tấn

r SI r

Thu hôi nguyên liệu từ chăt thải đô thị ở châu Au và Hoa Kỳ (nghìn tân)

Đức Pháp Anh Italia Tây Ban Nha 15 nước

EU còn lại Toànchâu

Âu

Hoa Kỳ

Giấy & 8.500 5.200 3.700 2.000 3.500 9.800 32.700 40.000

Trang 20

Ngành Công Nghệ Địa Chính SVTH: Nguyễn Yến Vi

Bảng 1.7: Lượng chất thải phát sinh ở Việt Nam năm 2007

Giấy và bìa cứng được thu hồi tò chất thải đô thị và công nghiệp

(Nguồn: Dự án Kinh tế chất thải, NXB Quốc gia, 2005)

Nguồn Thành phần Lượng phát sinh (tấn/năm)Chất thải sinh

hoạt

Các khu thươngmại, khu dân cư

Thức ăn, nhựa,giấy, thuỷ tinh

Xăng dầu, bùnthải, các chấthữu cơ

Trang 21

Các đô thị là nguồn phát sinh chính của chất thải sinh hoạt Các khu đô thị tuy có dân

số chỉ chiếm 24% dân số của cả nước nhưng lại phát sinh đến hom 6 triệu tấn chất thảimỗi năm (tương ứng với 50% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt của cả nước) Ước tínhmỗi người dân đô thị ở Việt Nam trung bình phát thải khoảng trên 2/3 kg chất thải mỗingày, gấp đôi lượng thải bình quân đầu người ở vùng nông thôn Chất thải phát sinh từcác hộ gia đình và các khu kinh doanh ở vùng nông thôn và đô thị có thành phàn khácnhau Chất thải sinh hoạt tò các hộ gia đình, các khu chợ và khu kinh doanh ở nông thônchứa một tỷ lệ lớn các chất hữu cơ dễ phân huỷ (chiếm 60-75%) Ở các vùng đô thị, chấtthải có thành phần các chất hữu cơ dễ phân huỷ thấp hơn (chỉ chiếm cỡ 50% tổng lượngchất thải sinh hoạt) Sự thay đổi về mô hình tiêu thụ và sản phẩm là nguyên nhân dẫn đếnlàm tăng tỷ lệ phát sinh chất thải nguy hại và chất thải không phân huỷ được như nhựa,kim loại và thuỷ tinh

Bảng 1.8: Phân loạỉ chất thải sinh hoạt

Tình hình quản lý

Việc xử lý chất thải chủ yếu do các công ty môi trường đô thị của các tỉnh/thành phố(URENCO) thực hiện Đây là cơ quan chịu trách nhiệm thu gom và tiêu huỷ chất thải sinhhoạt, bao gồm cả chất thải sinh hoạt gia đình, chất thải văn phòng, đồng thời cũng là cơquan chịu trách nhiệm xử lý cả chất thải công nghiệp và y tế trong hầu hết các trườnghợp về mặt lý thuyết, mặc dù các cơ sở công nghiệp và y tế phải tự chịu trách nhiệm trongviệc xử lý các chất thải do chính cơ sở đó thải ra, trong khi Chính phủ chỉ đóng vai trò làngười xây dựng, thực thi và cưỡng chế thi hành các quy định/văn bản quy phạm pháp luậtliên quan, song trên thực tế Việt Nam chưa thực sự triển khai theo mô hình này Chính vìthế, hoạt động của các công ty môi trường đô thị liên quan đến việc xử lý chất thải sinhhoạt là chính do có quá ít thông tin về thực tiễn và kinh nghiệm xử lý các loại chất thảikhác

Hệ thống quản lý CTR ở một số đô thị lớn ở Việt Nam được chia thành 4 cấp độ:

- Bộ TN-MT chịu trách nhiệm vạch chiến lược cải thiện môi trường chung cho cảnước, tư vấn cho Nhà nước để đưa ra các luật, chính sách quản lý môi trường quốc gia;

Đơn vị tỉnh: kg/người/ngày

Lượng phát thải theo đầungười (kg/người/ngày)

Tỷ lệ % so vớitổng lượng thải

Thành phần hữu cơ ( % )

(Nguồn: Khảo sát của nhóm tư vẩn 2008, Cục bảo vệ Môi trường)

Trang 22

Ngành Công Nghệ Địa Chính SVTH: Nguyễn Yến Vi

Trang 22

Tài nguyên và Môi trường và sở Giao thông Công chính thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môitrường đô thị, chấp hành nghiêm chỉnh chiến lược chung và luật pháp chung về bảo vệ môitrường của Nhà nước thông qua xây dụng các quy tắc, quy chế cụ thể;

- URENCO là đơn vị trực đảm nhận nhiệm vụ xử lý chất thải, bảo vệ môi trườngthành phố theo chức trách được sở Giao thông Công chính thành phố giao nhiệm vụ

Trang 23

BộXâydựng

Bộ Tài nguyên &

Môi trường

Sân tập kết Chất thải rắn

Sơ đồ 3: Hệ thống quản lý chất thải ở một số đô thị Việt Nam Tỷ lệ thu

gom chất thải sinh hoạt tính trung bình cho cả nước chỉ tăng từ 65-71% ( giai đoạn từ

2007 - 2008) Ở các thành phố lớn hom thì tỷ lệ thu gom chất thải sinh hoạt cũng cao hơn,

và trong năm 2003 tỷ lệ này dao động từ mức thấp nhất là 45% ở Long An đến mức caonhất là 95% ở thảnh phố Huế Tính trung bình, các thành phố có dân số lớn hơn 500.000dân có tỷ lệ thu gom đạt 76% trong khi đó tỷ lệ này lại giảm xuống còn 70% ở các thànhphố có số dân tò 100.000 - 350.000 người Ở các vùng nông thôn, tỷ lệ thu gom rất thấp

Do xa xôi và các dịch vụ thu gom không đến được các vùng nông thôn nên chỉ có khoảng20% nhóm các hộ gia đình có mức thu nhập cao nhất ở các vùng nông thôn được thu gomrác Ở các vùng đô thị, dịch vụ thu gom chất thải thường cũng chưa cung cấp được chocác khu định cư, các khu nhà ở tạm và ngoại ô thành phố là nơi sinh sống

Sở Giaothông Côngchính

nguyên &Môi trường

Công ty Môitrường đôthị

(URENCO)

UBN

D Cáccấpdưới

Trang 24

chủ yếu của các hộ dân có thu nhập thấp Nhiều sáng kiến mới đang được thực hiện nhằmkhắc phục tình trạng thiếu các dịch vụ thu gom chất thải sinh hoạt.

Với chủ trương xã hội hoá công tác bảo vệ môi trường, Chính phủ khuyến khích cáccông ty tư nhân và các tổ chức hoạt động dựa vào cộng đồng cộng tác chặt chẽ YỚi các

cơ quan quản lý ở cấp địa phương trong công tác quan lý chất thải rắn Một số mô hình đãđược thử nghiệm, mang lại kết quả khả quan, song các chính sách và cải cách các cơ chếquản lý cũng cần phải được củng cố Phần lớn chất thải công nghiệp và chất thải y tếnguy hại được thu gom cùng với chất thải thông thường Có rất ít số liệu thực tiễn vềcông tác thu gom và tiêu huỷ chất thải ở các cơ sở công nghiệp và y tế Phần lớn các cơ

sở này đều họp đồng với công ty môi trường đô thị ở địa phương để tiến hành thu gomchất thải của cơ sở mình Thậm chí, chất thải nguy hại đã được phân loại từ chất thải y tếtại bệnh viện hay cơ sở công nghiệp, sau đó lại đổ lẫn với các loại chất thải thông thườngkhác trước khi công ty môi trường đô thị đến thu gom Các cơ sở y tế có lò đốt chất thải y

tế tự xử lý chất thải y tế nguy hại của họ ngay tại cơ sở, chất thải qua xử lý và tro tò lò đốtchất thải sau đó cũng được thu gom cùng với các loại chất thải thông thường khác

Tình hình xử lý

Lượng chất thải rắn thu gom tại các đô thị Việt Nam hiện chỉ đạt khoảng 70% yêu càu

so với thực tế và chủ yếu tập trung tại các khu vực nội thành Phàn lớn các đô thị, khu đôthị đều chưa có bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh và vận hành đúng quy trình Bêncạnh đó, các loại chất thải nguy hại không được phân loại riêng mà trộn chung với nhữngchất thải sinh hoạt, nếu không được xử lý triệt để sẽ gây ô nhiễm môi trường nghiêmtrọng, dẫn đến suy thoái môi trường đất, nước, không khí

Hiện tại, công nghệ xử lý chất thải rắn ở các đô thị Việt Nam khá đa dạng, tùy theo đặcđiểm đô thị mà mỗi đô thị áp dụng những công nghệ xử lý riêng Công nghệ xử lý rác thảirắn theo kiểu xử lý cuối đường ống, chôn lấp, chế biến rác thành phân vi sinh và sảnphẩm nhựa được khá nhiều đô thị áp dụng Đó là Nhà máy xử lý rác Đông Vinh (TP.Vinh - Nghệ An) sử dụng công nghệ Seraphin có công suất từ 80 - 150 tấn/ngày; Nhàmáy xử lý rác Thủy Phương (TP Huế - Thừa Thiên Huế) áp dụng công nghệ ASC, côngsuất 80 - 150 tấn/ngày, trong đó 85 - 90% rác thải được chế biến và tái chế, 10 - 15% rácthải chôn lấp, không phát sinh nước rỉ rác

Trang 25

- Đánh giá hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn nghiên cứu.

- Đánh giá hiện trạng dữ liệu

- Xây dựng bản đồ Quản lý chất thải rắn sinh hoạt Quận 12 tỷ lệ 1:25000

- Phân tích ứng dụng của GIS trên bản đồ Quản lý chất thải rắn sinh hoạt Quận 12 tỷ

lệ 1:25000

- Đánh giá khả năng ứng dụng của bản đồ Quản lý chất thải rắn sinh hoạt Quận 12 tỷ

lệ 1:25000 trong thực tế

- Đánh giá khả năng ứng dụng của phàn mềm Maplnfo trong xây dụng bản đồ Quản

lý chất thải rắn sinh hoạt Quận 12 tỷ lệ 1:25000

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu thựcđịa: điều tra trực tiếp hoặc gián tiếp và thu thập thôngtin các nguồn phát sinh CTRSH

Phương pháp phân tích thống kê:

- Dùng để tổng họp các số liệu, chỉ tiêu thu thập được Qua đó, chúng ta có thể đánhgiá đúng hiện trạng CTRSH trên địa bàn Quận 12

- Phân cấp tài liệu thu thập được

- Thống kê các dữ liệu, số liệu theo các tiêu thức của một cơ cấu

- Xử lý, tổng họp tài liệu: xâu chuỗi các dữ liệu, số liệu một cách hệ thống theo từngnội dung cụ thể Từ những số liệu rời rạc tổng hợp thành những bảng biểu thống kê, biểu

đồ đồ thị Căn cứ vào kết quả này để tổng hợp, nhận xét và kết luận

Phương pháp GIS

Trên cơ sở vận dụng phần mem Maplnfo xây dụng, thành lập bản đồ gồm cả dữ liệukhông gian và dữ liệu thuộc tính Từ đó, tiến hành xử lý, tích hợp phân tích, mô hình hoá,biên tập, xuất bản, ra hệ thống dữ liệu theo mục đích đề ra Phương pháp này được sửdụng nhiều để xây dựng hệ thống bản đồ chuyên đề về kinh tế - xã hội, bản đồ về vănhoá, giao thông, môi trường

Phương pháp bản đồ

Trang 26

Phương pháp bản đồ là phương pháp chủ yếu và quan trọng, các thông tin về đốitượng không gian được trình bày thông qua hình ảnh đồ hoạ, bao gồm cả bản đồ giấy vàbản đồ số lưu trữ trong hệ thống máy tính Bản đồ là đối tượng dữ liệu đầu vào, đồng thờicũng là sản phẩm đầu ra, nó quuyết định đến tính chính xác và hiệu quả của hệ thốngthông tin đất đai Do đó, việc xử lý dữ liệu đầu vào là rất quan trọng.

Nội dung bản đồ sử dụng các phương pháp thể hiện sau:

- Phương pháp ký hiệu: là phương pháp thể hiện các đối tượng ở những điểm đã

được xác định về mặt vị trí Đối với ký hiệu nhỏ trên bản đồ ngoài thể hiện vị trí của đốitượng còn thể hiện chất lượng, số lượng, cấu trúc đối tượng, động lượng của hiện tượng.Trong phương pháp này, gồm có 4 loại ký hiệu: ký hiệu chữ, ký hiệu hình học, ký hiệutượng trưng, ký hiệu nghệ thuật

-Phương pháp đồ giải: là phương pháp biểu thị sự phân chia lãnh thổ ra những

vùng khác nhau theo đặc điểm này hay đặc điểm khác của tự nhiên, kinh tế hay xã hội.Phương pháp này được dùng để biểu thị các đối tượng phân bố rộng khắp Nó được phânchia theo chỉ tiêu nhất định, người ta dùng màu sắc thể hiện chất lượng của đối tượng

-Phương pháp biểu dồ: là phương pháp khái quát số liệu thống kê bằng các biểu đồ

theo các đơn vị hành chính Đồ hoạ cơ bản được dùng trong phương pháp này là biểu đồcột, biểu đồ diện tích và biểu đồ khối

Phương tiện nghiên cứu đề tài

Phần cứng

- Máy vi tính Pentium (R), tốc độ xử lý 1.8GHz, bộ nhớ RAM 1Gb

- Máy in HP DesignJet 750C (E/AO) colour

Trang 27

Phân tích không gian

Đối soát, kiểm tra thực địa

Sơ đồ 4: Quy trình thành lập bản đồ Quản lý chất thải rắn sinh hoạt

Thiết kế mô hình DL thuộc tính Thiết kế mô hình DL không gian

Xây dựng bản đồ dự thảo

Trang 28

PHẦN II KÉT QUẢ NGHIÊN cứu

1 Đánh giá hiện trạng môi trường nghiên cứu

1.1 Thực trạng môi trường Quận 12

- Trong thời gian qua công tác bảo vệ và cải tạo môi trường trên địa bàn Quận 12 cónhững bước tiến đáng kể, thực trạng môi trường được cải thiện ngày càng tốt hơn

- Tuy nhiên, do đặc thù Quận mới thành lập đang trên đà đô thị hóa, hạ tầng kỹ thuậtgiao thông đô thị chưa theo kịp với tốc độ tăng dân số, tình trạng ngập úng cục bộ xuấthiện khi mưa lớn kết họp với triều cường, tình trạng YỠ bờ khi nước lũ dâng cao gâyngập các khu vực đất nông nghiệp thường diễn ra ở các phường Thạnh Lộc, Thạnh Xuân,

An Phú Đông, hệ thống thoát nước thiếu đồng bộ, việc đầu tư xây dụng các trục đườngchính còn chậm

- Với đặc thù của một huyện ngoại thành trước đây, tình hình chăn nuôi quy mô hộgia đình trong các khu dân cư hiện vẫn còn tồn tại đã gây ô nhiễm môi trường Hiện Quậnkhuyến khích các hộ gia đình chăn nuôi này chuyển đổi ngành nghề phù hợp với xu thếphát triển và đô thị hóa

- Quân 12 có đăc thù là vùng phía Đông có cao trình mặt đất thấp, khi sông Sài Gòn

có triều cường kết họp với mưa lớn sẽ dễ gây vỡ bờ, ảnh hưởng đến sản xuất Tuy nhiênhiện nay đang đầu tư tuyến bờ hữu song Sài Gòn cùng rất nhiều tuyến đắp bờ bao kết hợpvới giao thông Tình hình ngập do triều cường trên sông Sài Gòn đã và đang được cảithiện

- Vấn đề xử lý khí thải và nước thải công nghiệp còn nhiều bất cập

1.2Ảnh hưởng của các nguồn ô nhiễm đối vói môi trường

Ô nhiễm môi trường tác động tiêu cực đến con người và môi trường, nó làm suy giảmsức khoẻ con người và huỷ hoại môi trường, cụ thể đối với:

- Con người: tác động trực tiếp đến sức khoẻ con người, là nguyên nhân gây ra cácbệnh tiêu chảy, viêm gan A, giun sán và các bệnh liên quan đến đường hô hấp

- Môi trường đất: sự tích tụ cao các chất độc hại trong đất làm tăng khả năng hấpthụ các nguyên tố có hại trong cây trồng, vật nuôi và gián tiếp gây ảnh hưởng xấu tới sứckhoẻ con người

- Môi trường khí: mùi hôi từ các bãi rác, khói bụi từ các phương tiện gia thông vàkhí thải công nghiệp là nguyên nhân của các bệnh đường hô hấp, gây ô nhiễm môi trườngkhông khí và ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống của người dân trên địa bàn Quận 12

- Môi trường nước: nước thải không qua xử lýthấm nhiễm vào nguồn nước (nướcmặt và nước ngầm) làm ô nhiễm nguồn nước uống và nước sinh hoạt, suy giảm chấtlượng của nguồn tài nguyên nước

1.3Nguyên nhân ô nhiễm

Sự gia tăng dân số, quá trình công nghiệp hoá và đô thị hoá mạnh mẽ tạo nên nhu cầu

sử dung nước lớn trong khi nguồn tài nguyên nước không thay đổi Bên cạnh đó, các cơ

sở sản xuất công nghiệp đã xả nước thải vào môi trường một cách bừa bãi và không được

xử lý nên gây tình trạng ô nhiễm trầm trọng nguồn nước tại nhiều điểm Ngoài ra, bãi ráccủa Thành phố đóng trên địa bàn xã Đông Thạnh - huyện Hóc Môn trước đây cũng lànguyên nhân gây ô nhiễm nghiêm trọng đến nguồn nước

Trang 29

ô nhiễm môi trường không khí đáng kể.

Quá trình phát triển kinh tế của Quận đang từng bước đi lên, cơ sở hạ tầng được đầu

tư phát triển, xây dựng đô thị, khu công nghiệp, chuyển đổi tập quán sản xuất của ngườidân, chuyển đổi loại hình sử dụng đất, sử dụng phân bón YỚi liều lượng và số lượngcao làm biến đổi các tính chất đất và mất đất, làm đất không còn khả năng sản xuất.Công tác quản lý chất thải rắn đô thị và công nghiệp còn nhiều bất cập, yếu kém.Việc thu gom và vận chuyển chất thải rắn đô thị và công nghiệp vẫn chưa đáp ứng yêucầu, đây là nguyên nhân quan trọng gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí, vệ sinh

đô thị, ảnh hưởng xâu đên cảnh quan đô thị và sức khoẻ cộng đông

2Đánh giá hiện trạng chất thải rắn sinh ở Quận 12

Hiện nay, khối lượng CTRSH được thu gom trên địa bàn Quận 12 chiếm khoảng70% tổng khối lượng Hoạt động thu gom do các tổ rác dân lập của mỗi phường đảmnhiệm dưới sự quản lý của Công ty Dịch vụ và phát triển đô thị Quận 12, tuỳ thuộc vàođặc điểm của từng phường mà có sự trang bị phương tiện thu gom phù hợp

Quận 12 được chia thành 2 khu vực: khu vực 1 có tốc độ đô thị hoá nhanh (cácphường: Đông Hưng Thuận, Tân Hưng Thuận, Tân Thới Nhất, Trung Mỹ Tây, TânChánh Hiệp, Tân Thới Hiệp và Hiệp Thành) và khu vực 2 là khu vực nông nghiệp (cácphường: An Phú Đông, Thạnh Lộc, Thạnh Xuân và Thới An) Tỷ lệ thu gom ở khu vực 1cao hơn rất nhiều so với khu vực 2 (khoảng 30%) Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là

do dân cư ở khu vực 2 phân bố thưa thớt, vị trí xa xôi và mức thu nhập còn thấp Do đó,

họ thường vứt rác gần nhà hoặc tại các bãi đất trống xung quanh khu vực sống

2.1Các nguồn phát sinh CTRSH

Nguồn phát sinh CTRSH tại Quận 12 rất đa dạng và phong phú bao gồm rất nhiềuthành phần phát sinh tò rất nhiều nguồn khác nhau, do đó, tỷ lệ chất thải từ các nguồncũng khác nhau

Bảng II 1: Các nguồn phát sinh CTRSH tại Quận 12(tính theo % khối lượng thu gom)

4 Công nghiệp (cơ sở sản xuất, công ty, xí nghiệp) 15.1

5 Y tế (bệnh viện, trạm y tế, phòng khám tư nhân) 5.9

Trang 30

chiếm đa số.

Y tế là nguồn phát sinh CTRSH thấp nhất vì công tác phân loại rác y tế tại Quận 12đang ngày càng hoàn thiện, hạn chế sự phát tán của các mầm bệnh Công tác phân loại tốtgóp phàn làm giảm chi phí cho việc xử lý và giảm dàn các ảnh hưởng của CTRSH đếnmôi trường

Các nguồn phát sinh CTRSH: thương mại ( chợ, siêu thị), trường học và công nghiệpchiếm tỷ lệ trung bình Tuy nhiên, rác thải phát sinh từ các nguồn này vẫn còn thiếu quátrình phân loại tại nguồn mà được thu gom một cách tổng hợp

IIỄ2Ễ2Thành phần của CTRSH

Thành phần CTRSH ở Quận 12 rất đa dạng, phức tạp bao gồm cả hữu cơ lẫn vô cơbởi chưa có sự phân loại ngay tại nguồn Đây là nhược điểm trong công tác phân loại ráctại nguồn, nếu công tác này hoàn thiện thì khối lượng rác cần chôn lấp giảm đi, từ đó hạnchế phần diện tích cần cho chôn lấp, đồng thời có thể tận dụng lại các thành phần có thểtái chế, tránh lãng phí tài nguyên

Bảng 11.2: Thành phần CTRSH tại Quận 12

Khu dân cư và thương mại Chất thải thực phẩm

Giấy,CartonNhựa

VảiCao suRác vườnGỗ

Kim loạiChất thải công nghiệp (không

nguy hại) Xơ sợi, thuốc nhuộm Phế phẩm da Vải vụn Bao bìCác phế phẩm, bã, Yỏ (từ thực phẩm)

Chất thải tò trường học Giống như trình bày trong mục chất thải khu dân cư

và khu thương mại

Chất thải tò y tế Chai nhựa, chai tìiuỷ tinh Vật liệu kim loại Giấy,

Trang 31

nhiên sinh ra mùi hôi thối như: các loại thức ăn thừa, thức ăn hư hỏng, Yỏ trái cây, cácchất thải tách ra do làm bếp

- Rác tái sinh là các loại rác có thể sử dụng lại nhiều lần trực tiếp hoặc chế biến lạinhư: giấy, vỏ đồ hộp nhôm, sắt, thiếc, thuỷ tinh, các loại nhựa

Nhìn chung, chất hữu cơ dễ phân huỷ chiếm tỷ lệ 77,8% có thể được xử lý tái chế đểlàm phân bón phục vụ cho sản xuất nông nghiệp Các thành phần còn lại đều có khảnăng tái sinh, tái chế, tái sử dụng

2.3Khốỉ lượng CTRSH được thu gom

Bảng II.4: Khối lượng CTRSH được thu gom và xử lý trong giai đoạn từ 2001-2008

- Năm 2001: dân số Quận 12 tăng tò 179.331 người lên 206.864 người, tỷ lệ dân sốtăng cao kéo theo tỷ lệ gia tăng CTRSH cao

- Năm 2006: Khu công nghiệp Tân Thới Hiệp và Siêu thị Metro đi vào hoạt động,thu hút một lượng lớn dân nhập cư tò nơi khác đổ về, đã thải ra một lượng lớn rácthải là nguyên nhân dẫn đến tỷ lệ thu gom tăng cao

Khối lượng CTRSH được thu gom ngày càng tăng Điều này chứng tỏ rằng công tácthu gom, xử lý chất thải rắn đô thị ngày càng có hiệu quả, chứng tỏ năng suất thu gom,

xử lý cao hơn so với trước đây, tức là vấn đề môi trường ngày càng được quan tâm ở các

Năm Khối lượng CTRSH (tấn/năm) Tỷ lê gia tăng hàng năm

Ngày đăng: 01/06/2016, 19:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1 Sự hình thành chất thải rắn sinh hoạt Ghi chú - ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS THÀNH lập bản đồ QUẢN lý CHẤT THẢI rắn SINH HOẠT QUẬN 12 tỷ lệ 125000
Sơ đồ 1 Sự hình thành chất thải rắn sinh hoạt Ghi chú (Trang 3)
Sơ đồ 2: Sơ đồ tỏng thể hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt - ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS THÀNH lập bản đồ QUẢN lý CHẤT THẢI rắn SINH HOẠT QUẬN 12 tỷ lệ 125000
Sơ đồ 2 Sơ đồ tỏng thể hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt (Trang 4)
Hình II ẫ  l ẫ * Bản đồ Quận 12 Đỉa chất - Đỉa Mnh - ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS THÀNH lập bản đồ QUẢN lý CHẤT THẢI rắn SINH HOẠT QUẬN 12 tỷ lệ 125000
nh II ẫ l ẫ * Bản đồ Quận 12 Đỉa chất - Đỉa Mnh (Trang 11)
Bảng 1.2: Phân loại và thống kê diện tích các đơn vị dất - ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS THÀNH lập bản đồ QUẢN lý CHẤT THẢI rắn SINH HOẠT QUẬN 12 tỷ lệ 125000
Bảng 1.2 Phân loại và thống kê diện tích các đơn vị dất (Trang 13)
Bảng 7.5. ẳ  Dân sổ phân theo đơn vị hành chính năm 2006 - ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS THÀNH lập bản đồ QUẢN lý CHẤT THẢI rắn SINH HOẠT QUẬN 12 tỷ lệ 125000
Bảng 7.5. ẳ Dân sổ phân theo đơn vị hành chính năm 2006 (Trang 15)
Bảng 1.4: Tình hình thu gom CTRSH trên toàn thế giới năm 2007 - ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS THÀNH lập bản đồ QUẢN lý CHẤT THẢI rắn SINH HOẠT QUẬN 12 tỷ lệ 125000
Bảng 1.4 Tình hình thu gom CTRSH trên toàn thế giới năm 2007 (Trang 17)
Bảng 1.5ĩ Loại hình thu gom và xử lý CTRSH theo thu nhập mỗi nước - ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS THÀNH lập bản đồ QUẢN lý CHẤT THẢI rắn SINH HOẠT QUẬN 12 tỷ lệ 125000
Bảng 1.5 ĩ Loại hình thu gom và xử lý CTRSH theo thu nhập mỗi nước (Trang 18)
Bảng 1.6: Thu hồi nguyên liệu từ chất thải đô thị ở Châu Âu và Hoa Kỳ - ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS THÀNH lập bản đồ QUẢN lý CHẤT THẢI rắn SINH HOẠT QUẬN 12 tỷ lệ 125000
Bảng 1.6 Thu hồi nguyên liệu từ chất thải đô thị ở Châu Âu và Hoa Kỳ (Trang 19)
Sơ đồ 3: Hệ thống quản lý chất thải ở một số đô thị Việt Nam Tỷ lệ thu - ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS THÀNH lập bản đồ QUẢN lý CHẤT THẢI rắn SINH HOẠT QUẬN 12 tỷ lệ 125000
Sơ đồ 3 Hệ thống quản lý chất thải ở một số đô thị Việt Nam Tỷ lệ thu (Trang 23)
Bảng đồ mạng lưới nguồn phát sinh CTRSH Bản đồ vị trí các điểm hẹn và trạm trung chuyển - ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS THÀNH lập bản đồ QUẢN lý CHẤT THẢI rắn SINH HOẠT QUẬN 12 tỷ lệ 125000
ng đồ mạng lưới nguồn phát sinh CTRSH Bản đồ vị trí các điểm hẹn và trạm trung chuyển (Trang 27)
Bảng II. 1: Các nguồn phát sinh CTRSH tại Quận 12(tính theo % khối lượng thu  gom) Đơn vị tính: % - ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS THÀNH lập bản đồ QUẢN lý CHẤT THẢI rắn SINH HOẠT QUẬN 12 tỷ lệ 125000
ng II. 1: Các nguồn phát sinh CTRSH tại Quận 12(tính theo % khối lượng thu gom) Đơn vị tính: % (Trang 29)
Bảng 11.2: Thành phần CTRSH tại Quận 12 - ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS THÀNH lập bản đồ QUẢN lý CHẤT THẢI rắn SINH HOẠT QUẬN 12 tỷ lệ 125000
Bảng 11.2 Thành phần CTRSH tại Quận 12 (Trang 30)
Bảng 12 cho thấy khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được thu gom xử lý trong giai đoạn từ 2001- 6/2008 - ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS THÀNH lập bản đồ QUẢN lý CHẤT THẢI rắn SINH HOẠT QUẬN 12 tỷ lệ 125000
Bảng 12 cho thấy khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được thu gom xử lý trong giai đoạn từ 2001- 6/2008 (Trang 31)
Hình II. 2:Lớp ranh giới hành chính - ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS THÀNH lập bản đồ QUẢN lý CHẤT THẢI rắn SINH HOẠT QUẬN 12 tỷ lệ 125000
nh II. 2:Lớp ranh giới hành chính (Trang 35)
Hình II. 5 Sản phẩm bản đồ nền - ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS THÀNH lập bản đồ QUẢN lý CHẤT THẢI rắn SINH HOẠT QUẬN 12 tỷ lệ 125000
nh II. 5 Sản phẩm bản đồ nền (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w