Sự giao phó. Làm thế nào để mỗi thành viên lôi cuốn vào công việc chung của nhóm? Làm thế nào để họ cảm thấy nhóm của họ có một sứ mệnh rất quan trọng và luôn cố gắng hết năng lực để hoàn thành tốt nhiệm vụ chung của nhóm, và trông chờ vào một kết quả tốt đẹp? Làm sao để mỗi thành viên của nhóm nắm bắt rõ nhiệm vụ, giá trị của họ trong tổ chức và trong sự nghiệp của cá nhân họ? Để mỗi thành viên trong nhóm thấy trước được sự công nhận về những đóng góp của họ đối với tổ chức, cống hiến năng lực của họ để đem đến sự tăng trưởng và phát triển cho nhóm. Để mỗi thành viên của nhóm bị cuốn hút và bị thách thức bởi những cơ hội thăng tiến.
Trang 1CHƯƠNG 2 CÁC CHỈ TIÊU TÍNH CHẤT CƠ LÝ CƠ BẢN CỦA ĐẤT
Hình 2.1 Sơ đồ tương quan giữa khối lượng –
thể tích của ba pha trong đất
hạt nước
Trang 2Qw : khối lượng nước trong lỗ rỗng (g)
Qa : khối lượng khí trong đất, vì khí
rất nhẹ nên thực tế xem Qa=0
hạt nước
Trang 32.1 Thành phần hạt và các đặc trưng liên quan
2.1.1 Khái niệm
Thành phần hạt là hàm lượng các nhóm hạt có độ lớn khác nhau trong đất, được biểu diễn bằng tỷ lệ phần trăm so với khối lượng mẫu đất khô tuyệt đối (sấy ở 105oC) lấy phân tích
Trang 42.1 Thành phần hạt và các đặc trưng liên quan
2.1.2 Ý nghĩa của việc xác định thành phần hạt
Việc xác định thành phần hạt có ý nghĩa quan trọng như:
- Nhận xét được gần đúng các tính chất cơ lý của chúng
- Phân chia đất thành từng loại riêng biệt ở các cột địa tầng, mặt cắt địa chất, hình trụ hố khoan…
- Xác định được đặc điểm kiến trúc đất
- Dự đoán được các đặc điểm điều kiện thành tạo và thành phần khoáng vật đất
- Đánh giá đất để làm vật liệu xây dựng đê, đập,…
Trang 52.1 Thành phần hạt và các đặc trưng liên quan
2.1.2 Ý nghĩa của việc xác định thành phần hạt
Muốn xác định thành phần hạt đất phải phân các hạt có trong đất thành từng nhóm có tính chất khác biệt nhau:
- Nhóm hạt to: nhóm dăm cuội, nhóm đá lăn, đá hộc
- Nhóm hạt thô: nhóm hạt cát, nhóm hạt sỏi sạn
- Nhóm hạt mịn: nhóm hạt sét, nhóm hạt bụi
Trang 62.1 Thành phần hạt và các đặc trưng liên quan
2.1.2 Ý nghĩa của việc xác định thành phần hạt
Theo đường kính hạt (TCVN 5747 – 1993) được phân thành:
Trang 72.1 Thành phần hạt và các đặc trưng liên quan
2.1.3 Phương pháp xác định
Các phương pháp thí nghiệm xác định thành phần hạt:
- Rây khô với các hạt từ 10 đến 0,5 mm
- Rây ướt với các hạt từ 0,5 đến 0,1 mm
Trang 82.1 Thành phần hạt và các đặc trưng liên quan
Trang 92.1 Thành phần hạt và các đặc trưng liên quan
Trang 102.1 Thành phần hạt và các đặc trưng liên quan
2.1.3 Phương pháp xác định
Hình 2.2 Biểu đồ đường cong cấp phối
Hệ số cấp phối:
2 30
60 10
d C
d d
g = dkính 10: đường kính lớn nhất của nhĩm hạt cĩ đường bằng hoặc nhỏ hơn nĩ chiếm 10% hàm
lượng mẫu đem phân tích.(tương tự cho d30, d60)
0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100
0,001 0,010
0,100 1,000
Đường kính cỡ hạt Grain Size (mm)
Trang 112.1 Thành phần hạt và các đặc trưng liên quan
Trang 122.1 Thành phần hạt và các đặc trưng liên quan
2.1.3 Phương pháp xác định
Cu > 4 – với sỏi sạn + Nếu: Cu > 6 – với cát
Trang 132.1 Thành phần hạt và các đặc trưng liên quan
2.1.3 Phương pháp xác định
+Nếu Cu < 4 – với sỏi sạn
Cu < 6 – với cát Đất cấp phối kém, đường cong cấp phối có dạng dốc đứng, đất nền có ít loại kích thước hạt
Các điều kiện cấp phối của một mẫu đất:
+Nếu Cg < 1
Cg > 3 Đất cấp phối kém, đường cong cấp phối có dạng bậc thang, nền đất không có một vài kích thước hạt
Trang 14Qw : khối lượng nước trong lỗ rỗng (g)
Qa : khối lượng khí trong đất, vì khí
rất nhẹ nên thực tế xem Qa=0
hạt nước
Trang 152.2 Các chỉ tiêu tính chất vật lý cơ bản của đất
2.2.1 Khối lượng thể tích đất
2.2.1.1 Khối lượng thể tích tự nhiên (ρ, g/cm3): là khối lượng một đơn
vị thể tích đất ở trạng thái tự nhiên
Q ρ
V
Trang 16 Video clip cách xác định khối lượng thể tích tự nhiên
2.2.1.1 Khối lượng thể tích đất tự nhiên (hay khối lượng riêng tự nhiên)
Trang 172.2.1 Khối lượng thể tích đất
2.2.1.1 Khối lượng thể tích đất tự nhiên (hay khối lượng riêng tự nhiên)
Ví dụ 2.1: Một mẫu đất được chứa trong dao vòng, khối lượng của mẫu đất và dao vòng là Q1 = 1134,2g Dao vòng có khối lượng là Q2
= 544,2g, đường kính 6,3cm, chiều cao 10,2cm Hãy xác định khối lượng thể tích của mẫu đất trên
Trang 192.2.1 Khối lượng thể tích đất
2.2.1.2 Khối lượng thể tích đất khô (ρd, g/cm3)
d
Q ρ
Trang 20s s
s
2.2.1.4 Khối lượng thể tích bão hòa (ρsat, g/cm3)
Khối lượng thể tích bão hòa (ρsat ,g/cm 3 ) là khối lượng một đơn vị thể tích đất ở trạng thái no nước (các lỗ rỗng của đất chứa đầy nước)
ρ
V
w s sat
Q + Q
Trang 212.2.1 Khối lượng thể tích đất
2.2.1.5 Khối lượng riêng đẩy nổi (ρ’, g/cm3)
Khối lượng riêng đẩy nổi (ρ’ , g/cm 3 ) là khối lượng riêng của đất (ở tầng nước ngầm) có tính đến lực đẩy nổi của nước
2.2.2 Trọng lượng riêng (dung trọng) của đất
Trang 222.2.2 Trọng lượng riêng (dung trọng) của đất
- Dung trọng khô:
Hay: γd = ρd.g (2.12a)
W V
s d
- Dung trọng hạt:
Hay: γs = ρs.g (2.13a)
W V
s s
- Dung trọng đẩy nổi
Hay: γ’ = γsat - γw (2.14a)
'
V
w s
s
γ γ γ
Trang 23γ
Trang 24v s
min max
max
e e
e
e D
−
−
Trang 262.2 Các chỉ tiêu tính chất vật lý của đất
2.2.6 Các công thức quan hệ giữa các chỉ tiêu vật lý của đất
1
e n
Trang 282.2 Các chỉ tiêu tính chất vật lý của đất
2.2.6 Các công thức quan hệ giữa các chỉ tiêu vật lý của đất
Ví dụ 2.3
Một mẫu đất sét ẩm chứa trong một hộp nhôm có khối lượng chung
là 72,49g Sau khi sấy khô ở nhiệt độ 1050C còn lại một khối lượng chung là 61,28g Khối lượng của hộp nhôm là 32,54g Thí nghiệm
tỷ trọng cho tỷ trọng hạt là Gs = 2,69, xem g =10m/s2,
γw = 10kN/m3
Giả thuyết là mẫu đất bão hòa, tính:
Độ chứa nước w? độ rỗng n? tỷ số rỗng e? tỷ trọng đất ẩm G?
Trang 29và lăn trên tấm kính nhám thành những que đất có đường kính 3mm, que đất bắt đầu rạn nứt và đứt ra thành từng đoạn có chiều dài từ 3 ÷ 10mm
Trang 30Thiết bị
Casagrande
w P , w L được gọi là các giới hạn Atterberg
Trang 312.2 Các chỉ tiêu tính chất vật lý của đất
2.2.6 Độ ẩm giới hạn dẻo, độ ẩm giới hạn chảy, độ sệt của đất dính
Chỉ số dẻo IP là khoảng độ ẩm của các độ ẩm giới hạn, dùng để phân loại đất dính
IP (%) = wL – wP (2.25)
Bảng 2.6 Phân loại đất dính theo I P
Tên đất dính Chỉ số dẻo I P %
Đất cát pha (á cát) Đất sét pha (á sét)
Đất sét
1 ≤ IP < 7
7 ≤ IP ≤ 17
17 < IP
Trang 322.2 Các chỉ tiêu tính chất vật lý của đất
2.2.6 Độ ẩm giới hạn dẻo, độ ẩm giới hạn chảy, độ sệt của đất dính
Bảng 2.5 Phân loại trạng thái của đất dính theo I L
Độ sệt IL (B) là đặc trưng quan trọng dùng đánh giá trạng thái vật lý đất dính
IL < 0
0 ≤ IL ≤ 1
1 < IL Sét pha và sét: Cứng
Nữa cứng Dẻo cứng Dẻo mềm Dẻo nhão Chảy
IL < 0
0 ≤ IL ≤ 0.25 0,25 < IL ≤ 0,50 0,50 < IL ≤ 0,75 0,75 < IL ≤ 1,00 1,00 < IL
Trang 332.2 Các chỉ tiêu tính chất vật lý của đất
2.2.7 Tính trương nở của đất loại sét
Là tính chất đặc trưng đất loại sét khi tăng độ ẩm thể tích đất tăng Các chỉ tiêu để đánh giá tính trương nở của đất:
Lượng trương nở biểu thị bằng phần trăm thể tích trương nở so với thể tích ban đầu mẫu đất
Độ ẩm trương nở là độ ẩm đất khi trương nở hoàn toàn
Lực trương nở là nội ứng lực lớn nhất gây ra khi đất trương nở
Trang 342.2 Các chỉ tiêu tính chất vật lý của đất
2.2.8 Tính tan rã của đất loại sét
Là tính chất của đất khi gặp nước thì tan rã do mối liên kết giữa các hạt bị tiêu hủy hoặc bị suy yếu
Chỉ tiêu đánh giá tính tan rã đất: thời gian tan rã là thời gian mẫu đất mất hết các mối liên kết bên trong và bị tan rã khi nhúng chìm mẫu đất vào nước
Trang 352.2 Các chỉ tiêu tính chất vật lý của đất
2.2.9 Tính mao dẫn
Các lỗ rỗng trong đất có kích thước đủ nhỏ (gọi là kích thước mao dẫn) làm nước bám vào thành lỗ rỗng, do áp lực mao dẫn mực nước mao dẫn dâng lên một khoảng vượt qua bề mặt tự do của nước dưới đất, gọi là hiện tượng nước mao dẫn
Một khoảng nước mao dẫn dâng lên trên mực nước ngầm ổn định gọi là đới mao dẫn
Trang 362.2 Các chỉ tiêu tính chất vật lý của đất
2.2.9 Tính mao dẫn
md
2 cosαH
γw : trọng lượng riêng nước
α : góc khum lõm so với thành lỗ rỗng, tuỳ thuộc vào chất
Trang 372.2 Các chỉ tiêu tính chất vật lý của đất
2.2.8 Tính thấm nước
Là khả năng cho nước thấm qua dưới tác dụng của cột nước phụ thuộc vào kích thước lỗ rỗng và chiều cao (áp lực) cột nước Tính thấm được biểu thị bằng hệ số thấm K
Trang 382.3.1 Ứng suất và biến dạng của đất đá
Khi có tác dụng của ngoại lực thì bên trong khối đá xuất hiện các lực
chống lại – nội lực, hình thành ứng suất trong đất đá
Lực tác dụng vào vật liệu và làm thay đổi kích thước của vật liệu gọi
là áp lực
Ứng suất là lực tác dụng lên một đơn vị diện tích Biến dạng - tỷ số
biến đổi về chiều dài, chiều rộng hay chiều cao
Ứng suất và ứng suất hữu hiệu: tải trọng Q tác dụng phân bố đều lên
một tiết diện A của mẫu đất Tải trọng thực sự tác dụng lên phần hạt rắn của mẫu đất là Q’
Trang 41A
A u
A
Q A
A u A
Ở đây Ac diện tích tiếp xúc giữa các hạt rắn và tải trọng
Do diện tích tiếp xúc trực tiếp giữa các hạt rắn và tải trọng rất bé,
Trang 42Theo phương pháp tuyến (Pp) và tiếp tuyến (Pt) của tiết diện này
được tính theo: Pp = P.cosα ; Pt = P.sinα
Khi đó ứng suất pháp σ và ứng suất tiếp τ sẽ bằng:
) 2
cos 1
( 2
1
1 1
ασ
A
α σ
2
1
1 1
Trang 43Trang 43
Áp suất và nhiệt độ cao cùng cho phép biến dạng kết tinh và nội
kết tinh thông qua cơ chế dẻo nhớt Khi đó biến dạng địa chất là
do sự uốn nếp chứ không phải do đứt gãy
Từ trái sang phải: mẫu đá nguyên dạng; ở biến dạng 20% dưới áp lực xung
quanh 280 atm.; ở biến dạng 20% dưới áp lực xung quanh 460 atm
1 max σ
2
1 max
σ
Trang 44Trang 44
Nguồn gốc ứng suất trong lòng đất:
Trong đá trầm tích nằm ngang ứng suất thẳng đứng được lấy bằng
trọng lượng của từng lớp riêng nằm trên:
σv = (t1γ1 + t2γ2 + + tnγn)
Ứng suất “lịch sử” do xói mòn
Ảnh hưởng của địa hình
Ứng suất kiến tạo
Trang 45Module biến dạng tổng quát Eo bằng tỷ số giữa ứng suất với biến dạng tổng quát eo (gồm biến dạng đàn hồi và biến dạng dư), tức là Eo=σ/ eo
Đặc trưng thứ hai cho tính đàn hồi của đá là hệ số nở hông ν, ν = εx/εz ν còn gọi là hệ số Poisson, trị số ν của
đá cứng và nửa cứng từ 0,10 đến 0,40
Trang 462.3 Các chỉ tiêu tính chất cơ học của đất
2.3.1 Tính nén lún đất
Khi bị ngoại lực tác dụng có thể làm thay đổi kết cấu bên trong và thể tích đất (giảm thể tích lỗ rỗng và tăng mật độ hạt trong một đơn vị thể tích đất) Sự thay đổi càng nhiều, sự biến dạng càng lớn
Hình 2.4 Sơ đồ thí nghiệm nén lún
Hệ số rỗng đất tương ứng với trị số cấp tải trọng nào đó:
0
0 i
0 i
h
) e (1
Δh e
−
Trang 472.3 Các chỉ tiêu tính chất cơ học của đất
2.3.1 Tính nén lún đất
0.80 1.00 1.20 1.40 1.60 1.80 2.00
0
i
h
) e (1
Δh e
e = − +
Trang 482.3 Các chỉ tiêu tính chất cơ học của đất
n 1
n
1 n n
1 n n,
p p
e
e a
Trang 49Biểu đồ quan hệ e-logP (nén và dở tải)
0.20 0.30 0.40 0.50 0.60 0.70 0.80 0.90 1.00
n n
p p
e e
n n
p p
e e
0 , 2
0 ,
4 log 0
, 2 log 0
, 4 log
0 , 4 0
, 2 0
, 4 0
Trang 502.3 Các chỉ tiêu tính chất cơ học của đất
2.3.1 Tính nén lún đất
Môđun biến dạng E
1 n n,
n 1
n n,
a
e
1E
+ +
+
Để chuyển sang trạng thái ứng suất – biến dạng có nở hông phải xét đến hệ số β Đồng thời để xác định Môđun tổng biến dạng tương ứng với thí nghiệm bằng bàn nén tại hiện trường E0 cần nhân hệ số mK = 2,72
k 2
Trang 512.3 Các chỉ tiêu tính chất cơ học của đất
2.3.2 Sức chống cắt đất
Sức chống cắt đặc trưng cho độ bền đất loại cát và đất loại sét, nghĩa
là đặc trưng cho khả năng của chúng chống lại sự phá vỡ
Trong đất loại cát và hòn mảnh xốp, các lực chống trượt (chống phá
vỡ bên trong) là lực ma sát, phát sinh khi trượt một phần đất trong trường hợp chuyển dịch qua lại các hạt hợp thành đất Vì ma sát tác dụng bên trong đất nên được qui ước gọi là ma sát trong
Trong đất dính, ngoài ma sát lực bên trong còn có lực dính, nghĩa là lực liên kết kiến trúc giữa các hạt hoặc tập hợp hạt
Như vậy các thông số cơ bản đặc trưng cho sức chống cắt đất là góc
ma sát trong ϕ và lực dính kết c
Trang 522.3 Các chỉ tiêu tính chất cơ học của đất
2.3.2 Sức chống cắt đất
Để xác định ϕ, c của đất áp dụng phương pháp thí nghiệm trong phòng: Cắt phẳng theo mặt cắt định trước, nén một trục có nở hông, nén ba trục với các sơ đồ cắt khác nhau
Hình 2.6 Sơ đồ thí nghiệm cắt phẳng
Trang 532.3 Các chỉ tiêu tính chất cơ học của đất
Trang 542.3 Các chỉ tiêu tính chất cơ học của đất
Trang 552.3 Các chỉ tiêu tính chất cơ học của đất
P,Q : lực pháp tuyến và lực tiếp tuyến tại mặt cắt (N);
F : diện tích mặt cắt ngang mẫu (hoặc hộp cắt) (cm2)
Trang 562.4 Phân loại đất xây dựng
2.4.1 Khái niệm phân loại đất xây dựng
Phân loại đất xây dựng được nghiên cứu với mục đích:
Lựa chọn được đúng phương pháp nghiên cứu
Đánh giá đúng đắn ứng xử của đất đá trong mối tương tác giữa công trình xây dựng trên và trong nó
Phân chia đúng loại đất đá trong phạm vi nghiên cứu thành các đơn
vị địa tầng phù hợp với mô hình tính toán công trình xây dựng
Trang 572.4 Phân loại đất xây dựng
2.4.1 Khái niệm phân loại đất xây dựng
Cách một, chỉ tiêu phân loại là một số tính chất đất đá được sử dụng
để đánh giá ứng xử của chúng trong mối tương tác với công trình xây dựng, ví dụ như tính nén lún, tính thấm, độ bền…(không tính các chỉ tiêu về thành phần thạch học, nguồn gốc thành tạo)
Cách hai, sử dụng phức hợp cả các chỉ tiêu địa chất thạch học và các chỉ tiêu tính chất cơ lý cụ thể của đất đá
Có hai cách phân loại:
Trang 582.4 Phân loại đất xây dựng
2.4.2 Phân loại đất xây dựng theo TCVN 5747:1993
2.4.2.1 Nguyên tắc phân loại
Dựa trên thành phần kích thước hạt chiếm ưu thế trong đất để phân chia nó thành hai nhóm lớn là hạt thô và hạt mịn;
Dựa trên hàm lượng các hạt để chia nhóm đất hạt thô thành các phụ nhóm;
Dựa trên các trị giới hạn chảy, giới hạn dẻo, chỉ số dẻo để phân chia nhóm đất hạt mịn thành các phụ nhóm
Trang 592.4 Phân loại đất xây dựng
2.4.2 Phân loại đất xây dựng theo TCVN 5747:1993
2.4.2.2 Định nghĩa và kí hiệu qui ước
Bảng 2.1 Kí hiệu qui ước trong tiêu chuẩn
Tên đất Tên gọi quốc tế (tiếng Anh) Kí hiệu
Tảng lăn Cuội (dăm) Sỏi (sạn) Cát
Bụi Sét Hữu cơ Than bùn Cấp phối tốt Cấp phối kém Tính nén cao Tính nén thấp
Boulfer Cobble Gravel Sand Silt (Mo, Mjala, tiếng Thuỵ Điển) Clay
Organic Peat Well graded Poorly graded High compressibility Low compressibility
Trang 602.4 Phân loại đất xây dựng
2.4.2 Phân loại đất xây dựng theo TCVN 5747:1993
2.4.2.3 Phân loại đất hạt thô (tham khảo giáo trình) 2.4.2.4 Phân loại đất hạt mịn (tham khảo giáo trình)
Trang 612.4 Phân loại đất xây dựng
2.4.3 Một số phân loại riêng quan trọng
2.4.3.1 Theo độ rỗng và hệ số rỗng của đất rời
Bảng 2.4 Phân loại theo độ rỗng và hệ số rỗng
Đất Chỉ tiêu Kết cấu
Chặt Chặt vừa Xốp(rời) Cát lẫn sỏi, cát hạt
to và hạt vừa
n%
e
< 35 < 0,55
35 - 40 0,55 – 0,70
> 40 > 0,70
38 - 44 0,60 - 0,75
> 44 > 0,75
Cát bột (cát bụi) n %
e
< 30 < 0,60
30 - 45 0,60 - 0,80
> 45 > 0,80
Trang 622.4 Phân loại đất xây dựng
2.4.3 Một số phân loại riêng quan trọng
2.4.3.2 Theo độ bão hòa
Sr ≤ 0,5 - Đất ít ẩm 0,5 < Sr ≤ 0,8 - Đất ẩm 0,8 < Sr ≤ 1 - Đất bão hào
Trang 632.4 Phân loại đất xây dựng
2.4.3 Một số phân loại riêng quan trọng
2.4.3.3 Theo độ sệt
Bảng 2.5 Phân loại trạng thái của đất dính theo I L
Cát pha: Rắn Dẻo Sệt
IL < 0
0 ≤ IL ≤ 1
1 < IL Sét pha và sét: Cứng
Nữa cứng Dẻo cứng Dẻo mềm Dẻo nhão Chảy
IL < 0
0 ≤ IL ≤ 0.25 0,25 < IL ≤ 0,50 0,50 < IL ≤ 0,75 0,75 < IL ≤ 1,00 1,00 < IL
Trang 642.4 Phân loại đất xây dựng
2.4.3 Một số phân loại riêng quan trọng
2.4.3.4 Theo chỉ số dẻo
Bảng 2.6 Phân loại đất dính theo I P
Tên đất dính Chỉ số dẻo I P %
Đất cát pha (á cát) Đất sét pha (á sét)
Đất sét
1 ≤ IP < 7
7 ≤ IP ≤ 17
17 < IP