Trong nền kinh tế nước ta hiện nay, bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển đều cần hiểu rõ các quy luật kinh tế như quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu, quy luật giá trị. Nghĩa là doanh nghiệp phải sản xuất những sản phẩm có chất lượng tốt, mẫu mã đẹp, giá cả hợp lý và phù hợp với nhu cầu thị trường. Trong thời gian qua đã có những biến động lớn về giá cả thị trường, giá nguyên vật liệu, vật tư, công cụ dụng cụ… liên tục tăng làm ảnh hưởng đến tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Trước tình hình cạnh tranh gay gắt như hiện nay thì cạnh tranh về giá chính là một công cụ cạnh tranh có hiệu quả, vấn đề đặt ra cho doanh nghiệp là phải giảm tối đa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xuống nhưng vẫn đảm bảo được chất lượng sản phẩm. Tuy nhiên, để đạt được mục đích này thì không phải doanh nghiệp nào cũng thực hiện được, do vậy hoàn thiện công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là điều vô cùng quan trọng giúp doanh nghiệp tính toán chính xác các chi phí sản xuất và tính đủ giá thành sản phẩm, giúp doanh nghiệp xác định chính xác kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Giá thành sản phẩm là một trong những chỉ tiêu kinh tế quan trọng, nó phản ánh chật lượng của hoạt động sản xuất. Ngoài ra các thông tin này cũng được kế toán cung cấp phù hợp và chính xác cho ban lãnh đạo công ty để đề ra các chiến lược và biện pháp phù hợp nhằm tiết kiệm chi phí và tăng lợi nhuận. Đảm bảo việc sử dụng ốn có hiệu quả nhằm đảm bảo tính chủ động trong sản xuất cũng như chủ động về mặt tài chính.Với những kiến thức mà tôi đã học được ở trường trong suốt thời gian qua kết hợp với những gì mà tôi đã làm được trong thời gian thực tập tại công ty, cùng với sự giúp đỡ của giảng viên hướng dẫn Lê Thị Dinh tôi đã chọn đề tài: Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần bánh kẹo Tràng An 2 làm đề tài nghiên cứu.
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình làm từ báo cáo thực tập cho đến bài khoá luận tốt nghiệp tạiCông ty Cổ phần bánh kẹo Tràng An 2, tôi đã nhận được sự giúp đỡ và chỉ bảo của rấtnhiều cá nhân và tập thể
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Trường Đại học Côngnghệ Vạn Xuân đã luôn tận tình dạy bảo cho tôi trong suốt gần 4 năm tôi theo học tạitrường Cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần bánh kẹo Tràng An 2 đã tạo điều kiện
để tôi phần nào biết được thực tế công việc kế toán tại công ty Và đặc biệt tôi xin gửilời cảm ơn sâu sắc đến cô cố vấn học tập của lớp cũng là giảng viên hướng dẫn – cô
Lê Thị Dinh đã luôn cố gắng giúp đỡ tôi hoàn thành tốt bài khoá luận
Chúc cho ban Giám đốc cũng toàn thể các anh chị làm trong Công ty Cổ phầnbánh kẹo Tràng An 2 dồi dào sức khoẻ, hoàn thành tốt công việc và chúc cho công tyngày càng phát triển lớn mạnh và đứng vững hơn nữa trên thị trường cả trong và ngoàinước
Tuy tôi đã cố gắng để tiếp thu mọi ý kiến và sự hướng dẫn của giảng viên và cácanh chị trong phòng kế toán của Công ty để hoàn thành bài khoá luận một cách tốtnhất nhưng do điều kiện thời gian và trình độ hiểu biết còn hạn chế nên không thểtránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhận được những đóng góp ý kiến từthầy cô và các anh chị trong công ty
Tôi chân thành cảm ơn!
Trang 2Khóa luận tốt nghiệp đại học
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 4
Khóa luận tốt nghiệp đại học
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 8
Sơ đồ 1.2: Kế toán tập hợp chi phí và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp 9
Sơ đồ 1.3: Kế toán tập hợp chi phí và phân bổ chi phí sản xuất chung 10
Sơ đồ 1.4: Kế toán tập hợp CPSX và GTSP theo PP kê khai thường xuyên 11
Sơ đồ 1.5: Kế toán tổng hợp CPSX và giá thành sản phẩm theo PP kiểm kê định kỳ 12
Sơ đồ 2.1 Quy trình công nghệ bánh gạo của Công ty 17
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 18
Sơ đồ 2.3 Tổ chức bộ máy kế toán 25
sản xuất và giá thành sản phẩm 27
Sơ đồ 2.4 Trình tự ghi sổ kế toán 28
Sơ đồ 2.5 Quy trình ghi sổ kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 28
theo hình thức Nhật ký chung 28
Sơ đồ 2.6: Quy trình luân chuyển chứng từ NVLTT 33
Sơ đồ 2.7: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán NCTT 41
Trang 5Bảng 2.1 Tình hình TS và NV năm 2013-2014 20
Bảng 2.2 Bảng đánh giá khái quát mức độ độc lập tài chính năm 2013-2014 22
Bảng 2.3 Hệ thống chứng từ sổ sách 27
Bảng 2.4 Tài khoản thường xuyên dùng cho phần hành kế toán chi phí 27
Bảng 2.5 Bảng định mức nguyên vật liệu (Tk 1521) 34
Bảng 2.6 Bảng định mức bao bì (Tk 1522) 34
Trang 6Khóa luận tốt nghiệp đại học
DANH MỤC BIỂU Biểu 2.1: Phiếu yêu cầu cấp vật tư 35
Biểu 2.2: PHIẾU XUẤT KHO 36
Biểu 2.3: Nhật ký chung 37
Biểu 2.4: Sổ chi tiết TK 6211 38
Biểu 2.5: Sổ cái TK 6211 39
Biểu 2.6: Bảng châm công 42
Biểu 2.7: Bảng thanh toán lương công nhân 43
Biểu 2.8: Bảng phân bổ lương 44
Biểu 2.9: Sổ chi tiết TK 6221 47
Biểu 2.10: Sổ cái TK 6221 48
Sơ đồ 2.8: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán chi phí nhân công quản lý 51
phân xưởng 51
Sơ đồ 2.9: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán khấu hao TSCĐ 52
Sơ đồ 2.10: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán chi phí bằng tiền khác 53
Biểu 2.11: Phiếu xuất kho 54
Biểu 2.12: Bảng trích khấu hao TSCĐ 55
Biểu 2.13: Phiếu chi 56
Biểu 2.14: Hoá đơn GTGT (Tiền điện) 57
Biểu 2.15: Sổ chi tiết TK 627 58
Biểu 2.16: Sổ cái TK 627 59
Bảng 2.7: Bảng báo cáo giá thành thực tế 62
Trang 7MỤC LỤC
CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Đối tượng nghiên cứu 1
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Kết cấu của đề tài 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 3
1.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẬP HỢP CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 3
1.2 NHIỆM VỤ KẾ TOÁN TẬP HỢP CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM, MỐI QUAN HỆ GIỮA CPSX VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 3
1.2.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất 3
1.2.1.1 Chi phí sản xuất 3
1.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất 3
1.2.2 Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm 4
1.2.2.1 Giá thành sản phẩm 4
1.2.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm 4
1.2.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 5
1.2.4 Yêu cầu quản lý chi phí và giá thành sản phẩm 5
1.2.4.1 Sự cần thiết phải quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong nền kinh tế thị trường 5
1.2.4.2 Các nhân tố tác động đến chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 5
1.2.4.3 Biện pháp quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 5
1.2.5 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 5
1.3 TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT 6
Trang 8Khóa luận tốt nghiệp đại học
1.3.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất 6
1.3.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 6
1.3.1.2 Đối tượng tính giá thành 6
1.3.2 Phương pháp xác định chi phí 6
1.3.3 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất 7
1.3.3.1 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 7
1.3.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 8
1.3.3.3 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung 9
1.3.4 Kế toán tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp 10
1.3.4.1 Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên .10 1.3.4.2 Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ 11
1.3.5 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 12
1.3.5.1 Sự cần thiết phải đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 12
1.3.5.2 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang 12
1.4 PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 13
1.4.1 Đối tượng tính giá thành 13
1.4.2 Kỳ tính giá thành sản xuất 13
1.4.3 Các phương pháp tính giá thành sản xuất 13
1.4.3.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn 13
1.4.3.2 Phương pháp hệ số 13
1.4.3.3 Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ 14
TỔNG KẾT CHƯƠNG 1 15
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO TRÀNG AN 2 16
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO TRÀNG AN 2 16
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 16
2.1.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động 16
2.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất 17
2.1.4 Đặc điểm bộ máy quản lý 18
Trang 92.1.5 Đánh giá khái quát tình hình tài chính từ năm 2013 - 2014 20
2.1.5.1 Đánh giá tình hình tài sản và nguồn vốn 20
2.1.5.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính 21
2.1.5.3 Tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong giai đoạn 2013 - 2014 23
2.1.7 Những thuận lợi và khó khăn trong công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Tràng An 2 29
2.1.7.1 Thuận lợi 29
2.1.7.2 Khó khăn 29
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO TRÀNG AN 2 30
2.2.1 Một số đặc điểm về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần bánh kẹo Tràng An 2 30
2.2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất trong Công ty 30
2.2.1.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 30
2.2.1.3 Kỳ tính giá thành 31
2.2.1.4 Công tác quản lý chi phí 31
2.2.1.5 Phương pháp tính giá thành 32
2.2.2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất 32
2.2.2.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 32
2.2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 39
2.2.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 49
2.2.3 Tổ chức công tác tính giá thành ở công ty 61
2.2.3.1 Công tác quản lý giá thành ở công ty 61
2.2.3.2 Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành 61
2.2.3.3 Phương pháp tính giá thành sản phẩm 61
2.3 NHẬN XÉT VỀ THỰC TRẠNG TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO TRÀNG AN 2 63
2.3.1 Nhận xét về công tác quản lý chi phí sản xuất làm giảm giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần bánh kẹo Tràng An 2 63
Trang 10Khóa luận tốt nghiệp đại học
2.3.2 Nhận xét về công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 63
2.3.2.1 Về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 63
2.3.2.2 Về chi phí nhân công trực tiếp 64
2.3.2.3 Về chi phí sản xuất chung 64
2.4 HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI TRONG THỜI GIAN TỚI 64
TỔNG KẾT CHƯƠNG 2 65
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÌNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO TRÀNG AN 2 66
3.1 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 66
3.1.1 Những thành tựu đạt được 66
3.1.2 Những hạn chế cần khắc phục 67
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO TRÀNG AN 2 68
TỔNG KẾT CHƯƠNG 3 72
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
Trang 12Khóa luận tốt nghiệp đại học
Trang 14Khóa luận tốt nghiệp đại học
- Phương pháp so sánh: Từ số liệu được tổng hợp qua các năm cụ thể là năm
2013 và 2014, tiến hành so sánh các thông số và chỉ số để đưa ra các nhận định vềcông tác hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị
- Phương pháp tổng hợp và đối chiếu số liệu: Từ những số liệu thu thập banđầu, tiến hành tổng hợp một cách có hệ thống Sau đó đối chiếu giữa lý thuyết và thực
tế, đưa ra những phân tích và nhận xét về công tác hạch toán CPSX và tính giá thànhsản phẩm tại đơn vị
Phương pháp hạch toán kế toán: sử dụng phương pháp nhằm đánh giá thựctrạng hạch toán công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtại đơn vị
6 Kết cấu của đề tài
Nội dung chính của đề tài gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại doanh nghiệp sản xuất
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty Cổ phần bánh kẹo Tràng An 2
Chương 3: Một số ý kiến hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần bánh kẹo Tràng An 2
Trang 16Khóa luận tốt nghiệp đại học
- Biến phí
- Định phí
Theo phương pháp tập hợp chi phí và mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí:
- Chi phí trực tiếp
- Chi phí gián tiếp
Theo nội dung cấu thành chi phí:
Zsp = CPSXđk + CPSXtk - CPSXck
1.2.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm
Theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành:
- Giá thành kế hoạch: được tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sảnlượng kế hoạch Vì vậy, nó là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp và là căn cứ đểphân tích tình hình thực hiến kế hoạch giá thành và hạ giá thành của daonh nghiệp
- Giá thành định mức: là giá thành kế hoạch được tính trên cơ sở định mức chiphí hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm
- Giá thành thực hiện: được tính trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế thực
tế phát sinh tập hợp trong kỳ và sản lượng sản xuất thực tế trong kỳ
Theo phạm vi tính toán:
- Giá thành sản xuất = CPNVLTT + CPNCTT + CPSXC
- Giá thành toàn bộ = Giá thành sản xuất + CPBH + CPQLDN
1.2.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Xét về bản chất, chi phí sản xuất và giá thành toàn bộ có quan hệ mật thiết vớinhau vì chúng là biểu hiện bằng tiền của chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra cho hoạtđộng sản xuất
Tuy nhiên chúng cũng có những điểm khác trên các phương diện sau:
- Chi phí sản xuất gắn liền với thời kỳ phát sinh chi phí còn giá thành sản phẩmlại gắn liền với khối lượng công việc, sản phẩm và lao vụ đã hoàn thành
- Chi phí sản xuất trong kỳ bao gồm cả những chi phí sản phẩm hoàn thành, sảnphẩm dở dang và cả sản phẩm hỏng Còn giá thành sản phẩm không liên quan đến sảnphẩm dở dang và sản phẩm hỏng cuối kỳ nhưng lại có liên quan đến sản phẩm dở dangđầu kỳ
Trang 171.2.4 Yêu cầu quản lý chi phí và giá thành sản phẩm
1.2.4.1 Sự cần thiết phải quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong nền kinh tế thị trường
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, có rất nhiều doanh nghiệp cả trong vàngoài nước sản xuất cùng một loại sản phẩm nên có sự cạnh tranh gay gắt về chấtlượng, giá cả,… Chính vì vậy, muốn tồn tại lâu dài, doanh nghiệp cần tối giảm hoá cáckhoản chi phí để hạ giá thành sản phẩm, từ đó hạ giá bán, tăng lợi nhuận mà vẫn đảmbảo được chất lượng sản phẩm Do vậy yêu cầu đặt ra là phải quản lý tốt chi phí sảnxuất và giá thành sản phẩm
1.2.4.2 Các nhân tố tác động đến chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
- Nhân tố khách quan: thị trường lao động, thị trường nguyên vật liệu, thịtrường vốn, thị trường đầu ra…
- Nhân tố chủ quan:
+ Trang thiết bị, máy móc
+ Trình độ sử dụng nguyên vật liệu, năng lượng…
+ Trình độ sử dụng lao động
+ Trình độ tổ chức sản xuất
+ Trình độ quản lý tài chính của doanh nghiệp
1.2.4.3 Biện pháp quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
- Chú trọng áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật và công nghệ mới vào sảnxuất sản phẩm
- Quản lý và sử dụng lao động co hiệu quả, có các biện pháp khuyến khíchngười lao động
- Tổ chức quản lý bố trí các khâu sản xuất hợp lý
- Quản lý việc sử dụng chi phí hợp lý
1.2.5 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
- Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành phùhợp với đặc điểm và yêu cầu quản lý doanh nghiệp
- Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm phù hợp với đặc điểm sản xuất
- Tổ chức phân bổ chi phí sản xuất hoặc kết chuyển theo đối tượng kế toán tậphợp chi phí sản xuất đã xác định
1.3 TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
1.3.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.3.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp bao gồm nhiều nội dung và công dụngkhác nhau, phát sinh ở các địa điểm khác nhau, theo những quy trình công nghệ sảnxuất khác nhau Với những căn cứ đó đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được xácđịnh:
Trang 18Khóa luận tốt nghiệp đại học
- Căn cứ vào tính chất sản xuất và đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất
- Căn cứ vào loại hình sản xuất
- Căn cứ vào trình độ quản lý và khả năng tổ chức quản lý kinh doanh
Việc xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất đúng đắn và phù hợp với quytrình hoạt động, yêu cầu quản lý của doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn trong việc tổchức kế toán tập hợp chi phí sản xuất một cách khoa học từ khâu tổ chức hạch toánban đầu cho đến việc tổng hợp số liệu, ghi chép trên tài khoản và các sổ chi tiết
Như vậy, đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất thực chất là việc xác địnhnhững phạm vi mà chi phí sản xuất cần được tập hợp
1.3.1.2 Đối tượng tính giá thành
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công vụ, lao vụ mà doanh nghiệp
đã sản xuất hoàn thành đòi hỏi phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị
Việc xác định đối tượng tính giá thành cũng cần phải căn cứ vào đặc điểm tổchức sản xuất, quản lý sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, khả năng, yêucầu quản lý cũng như tính chất của từng loại sản phẩm cụ thể
Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc thì từng sản xuất được xác định làđối tượng tính giá thành Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất hàng loạt thì từng loại sảnphẩm là đối tượng tính giá thành
Đối với quy trình công nghệ sản xuất giản đơn thì đối tượng tính giá thành sẽ làsản phẩm hoàn thành cuối cùng của quá trình công nghệ, còn các doanh nghiệp có quátrình công nghệ sản xuất và chế biến phức tạp thì đối tượng tính giá thành có thể là nửathành phẩm ở từng giai đoạn và thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn công nghệ cuốicùng và cũng có thể là từng bộ phận, chi tiết sản phẩm và sản phẩm đã lắp ráp hoànthành
- Phương pháp phân bổ gián tiếp: phương pháp này áp dụng trong trường hợp chiphí sản xuất phát sinh có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán chi phí, không tổ chứcghi chép riêng cho từng đối tượng được Như vậy, phải tập hợp chung cho nhiều đốitượng, sau đó lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp để phân bổ khoản chi phí này chotừng đối tượng kế toán chi phí
Mức phân bổ cho từng đối tượng: Ci = Ti * H (i = 1,n )
Trong đó:
H là hệ số phân bổ
Trang 19Ti: Tiêu chuẩn phân bổ cho từng đối tượng i
1.3.3 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất
1.3.3.1 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
a.Nội dung:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CP NVLTT) là toàn bộ chi phí về nguyên vậtliệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp choviệc sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ
CP NVLTT sử dụng để sản xuất sản phẩm phần lớn là chi phí trực tiếp nên đượctập hợp trực tiếp cho từng đối tượng liên quan, căn cứ vào chứng từ xuất kho vật liệu
và báo cáo sử dụng vật liệu ở nơi sản xuất
Trường hợp cần phân bổ thì phân bổ theo phương pháp gián tiếp
b Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản:
Để tập hợp và phân bổ chi phí NVLTT, kế toán sử dụng TK 621- TK nguyên vậtliệu trực tiếp và các TK liên quan như 111, 112, 152, 153…
Nợ TK 621 Có
Giá trị thực tế xuất NVL dùng trực tiếp
cho sản xuất sản phẩm trong kỳ
- Giá trị NVL dùng không hết nhập lạikho
- Giá trị phế liệu thu hồi
- Phân bổ NVL cho các đối tượng
c Chứng từ, sổ sách sử dụng:
- Chứng từ sử dụng:
+ Phiếu yêu cầu xuất vật tư
+ Phiếu xuất kho
Trang 20Khóa luận tốt nghiệp đại học
Số tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất, đối tượng lao động khác thể hiệntrên bảng tính và thanh toán lương, tổng hợp, phân bổ cho các đối tượng kế toán chiphí sản xuất trên bảng phân bổ tiền lương
Các khoản trích theo lương (Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí côngđoàn) tính vào chi phí nhân công trực tiếp theo quy định hiện hành
b.Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản:
Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng Tài khoản 622
Nợ TK 622 Có
Tập hợp các chi phí NCTT cho các
đối tượng sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện
lao vụ phát sinh trong kỳ
Phân bổ kết chuyển chi phíNCTT cho các đối tượng chịu chi phíliên quan
Trang 21Sơ đồ 1.2: Kế toán tập hợp chi phí và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp
1.3.3.3 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung
a.Nội dung:
Chi phí sản xuất chung (CP SXC) là những khoản chi phí cần thiết khác phục vụcho quá trình sản xuất sản phẩm ở các phân xưởng, bộ phận sản xuất Chi phí sản xuấtchung gồm: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí công cụ dụng cụ,chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền
b.Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản:
Để hạch toán chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng tài khoản 627
+ Bảng phân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ
+ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
+ Hoá đơn GTGT, Phiếu chi
Trang 22Khóa luận tốt nghiệp đại học
1.3.4 Kế toán tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp
1.3.4.1 Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
a Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản:
Kế toán sử dụng TK 154 - TK Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
b Chứng từ và sổ sách sử dụng:
- Chứng từ sử dụng:
+ Phiếu nhập kho
+ Phiếu xuất kho
+ Biên bản kiểm nghiệm vật tư, hàng hoá
+ Biên bản kiểm kê vật tư, hàng hoá
Trang 23Sơ đồ 1.4: Kế toán tập hợp CPSX và GTSP theo PP kê khai thường xuyên
1.3.4.2 Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ
a Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản:
Kế toán sử dụng TK 631- Giá thành sản xuất
TK 154
GT thực tế SP bán ngay không qua kho (đã xác định tiêu thụ cuối kỳ)
K/c GTSX t thực tế SP gửi bán không qua kho
TK632 TK157
TK 155
TK 138,811,152…
K/C giá thành SX thực tế sản phẩm nhập kho
Kết chuyển chi phí SX chung
không được phân bổ
K/C chi phí SX chung được phân bổ
K/C hoặc phân bổ chi phí NC trực tiếp cuối
kỳ
K/C hoặc phân bổ chi phí NVL trực tiếp cuối kỳ
TK 621
Các khoản làm giảm giá thành
CPNVL phát sinh
trong kỳ
Kết chuyển chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
Kết chuyển chi phí NVLTT cuối kỳ
Kết chuyển giá thành thực tế SP SX hoàn thành trong kỳ
TK622
Kết chuyển CP SX chung
Trang 24Khóa luận tốt nghiệp đại học
1.3.5 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
1.3.5.1 Sự cần thiết phải đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ là tính toán xác định cần chi phí sản xuất màsản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu, phụ thuộc vào 2 vấn đề cơ bản:
- Việc kiểm kê sản phẩm dở dang cuối kỳ và đánh giá mức độ hoàn thành củasản phẩm dở dang
- Mức độ hợp lý, khoa học của phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang màdoanh nghiệp đang áp dụng
1.3.5.2 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
Đánh giá theo chi phí NVLTT:
Theo phương pháp này, chi phí sản phẩm dở dang chỉ được tính trên phần chi phíNVLTT, còn các chi phí NCTT và chi phí SXC thì được tính vào sản phẩm hoànthành
Đánh giá theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương:
Kế toán căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang và mức độ chế biến hoàn thànhcủa chúng để quy đổi thành khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương Sau đó tínhtừng khoản chi phí cho khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
Đánh giá theo chi phí sản xuất định mức:
Phương pháp này thích hợp áp dụng với những sản phẩm đã xây dựng được địnhmức chi phí sản xuất hợp lý hoặc đã sử dụng phương pháp tính giá thành theo địnhmức
Trang 251.4 PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
1.4.1 Đối tượng tính giá thành
Đối tượng tính giá thành sản phẩm chính là sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất
ra cần phải tính được tổng giá thành sản phẩm và giá thành đơn vị
Kế toán cần căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ sản xuấtsản phẩm, tính chất sản phẩm và cung cấp sử dụng sản phẩm
1.4.2 Kỳ tính giá thành sản xuất
Là thời kỳ kế toàn giá thành sản xuất càn tiền hành công việc tính giá thành chocác đối tượng cần tính giá
1.4.3 Các phương pháp tính giá thành sản xuất
1.4.3.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn
Thích hợp áp dụng cho những sản phẩm được sản xuất theo quy trình khép kín,
tổ chức sản xuất nhiều, chu kì sản xuất ngắn và xen kẽ liên tục và đối tượng tính giáthành chính là đối tượng tập hợp chi phí
Z= Chi phí sản phẩm dở dang đầu kỳ + Chi phí sản xuất sản phẩm trong kỳ
- Chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ
1.4.3.2 Phương pháp hệ số
Áp dụng đối với đối tượng tập hợp chi phí là nhóm sản phẩm, đối tượng tính giáthành là từng loại sản phẩm trong nhóm và các loại sản phẩm chưa xác định được giáthành định mức
B1: Xác định tổng giá thành của cả nhóm sản phẩm
B2: Xác định cho mỗi loại sản phẩm 1 hệ số tính giá thành
B3: Quy đổi tất cả các sản phẩm về sản phẩm tiêu chuẩn
Tổng số lượng sản phẩm tiêu chuẩn = Số lượng sản phẩm từng loại * hệ số
B4: Xác định giá thành đơn vị sản phẩm tiêu chuẩn
= Giá thành sản phẩm tiêu chuẩn *
B5: Xác định giá thành thực tế từng loại
= Giá thành đơn vị sản phẩm tiêu chuẩn * Hệ số
1.4.3.3 Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ
Áp dụng đối với những doanh nghiệp có đối tượng tập hợp chi phí là nhóm sảnphẩm, đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm trong nhóm và các loại sản phẩmđều được xác định giá thành định mức
Trang 26Khóa luận tốt nghiệp đại học
Trang 28Khóa luận tốt nghiệp đại học
Trang 30Khóa luận tốt nghiệp đại học
Trang 32Khóa luận tốt nghiệp đại học
Là đơn vị kinh doanh mang tính chất công nghiệp, quy trình sản xuất công nghệtheo dây chuyền, công ty có 3 phân xưởng và mỗi phân xưởng có nhiệm vụ riêng vớidây chuyên trang thiết bị sản xuất riêng nhưng lại cho liên quan mật thiết với nhau, kếthợp cho ra sản phẩm hoàn thành
Quy trình công nghệ bánh gạo của Công ty:
Sơ đồ 2.1 Quy trình công nghệ bánh gạo của Công ty
Cán, tạo hìnhPhun đường
Trang 34Khóa luận tốt nghiệp đại học
Trang 35Quan hệ điều hành
Quan hệ phối hợp
Nhiệm vụ chức năng từng bộ phận
- Đại hội đồng cổ đông
Theo luật doanh nghiệp và điều lệ của công ty Đại hội cổ đông là cơ quan quyềnlực cao nhất của công ty Đại hội đồng cổ đông quyết định tổ chức lại và giải thể công
ty, quyết định hướng phát triển của công ty, bổ nhiệm miễn nhiệm thành viên hội đồngquản trị và ban kiểm soát
- Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan cao nhất của công ty ít nhất phải có 3 thành viên, cóđầy đủ quyền hạn để thay mặt công ty quyết định các vấn đề liên quan đến mục tiêu vàlợi ích của công ty, ngoại trừ các vấn đề thuộc quyền hạn của hội đồng cổ đông
- Ban kiểm soát
Do đại hội đồng cổ đông bầu ra là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọihoạt động kinh doanh quản trị điều hành của công ty, có trách nhiệm về mọi việc củacông ty trước Đại hội đồng cổ đông
Các phòng ban bao gồm 8 phòng:
- Phòng hành chính
Tham mưu giúp việc cho giám đốc công ty và chịu trách nhiệm trước giám đốc
về công tác tổ chức quản lý, lao động, tiền lương và công tác hành chính Thực hiệncác nhiệm vụ liên quan đến quản trị nhân sự và hành chính trong công ty
- Phòng kế hoạch
Là phòng nghiệp vụ tham mưu giúp việc cho giám đốc và phó giám đốc công tytrong lĩnh vưc như lập kế hoạch, điều độ sản xuất Nhiệm vụ cụ thể: lập kế hoạch sảnxuất kinh doanh cho hàng tháng, quý, năm của công ty, đôn đốc và theo dõi việc thựchiện tiến độ kế hoạch của các bộ phận sản xuất, lập dự án theo khối lượng và hồ sơthanh quyết toán khối lượng công trình, tham gia đấu thầu, nhận thầu của các côngtrình xây dựng
- Phòng kế toán
Tham mưu giúp việc cho giám đốc công ty và chịu trách nhiệm trước giám đốc
về công tác tài chính, kế toán Nhiệm vụ cụ thể lập kế hoạch tài chính trong năm kếhoạch và kế hoạch trung dài hạn tìm kiếm các nguồn vốn để đảm bảo cho hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thực hiện các quy định về kế toán, kiểm toán
và thuế theo quy định của nhà nước Thực hiện quản lý tài chính của công ty như quản
lý các khoản công nợ, chi phí sản xuất kinh doanh, phân phối lợi nhuận, lập kế hoạchphân phối lợi nhuận cho năm kế hoạch, phân phối và sự dụng các quỹ của đơn vị
- Phòng kỹ thuật
Chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ máy móc thiết bị của công ty hướng dẫn giámsát kỹ thuật vận hành chạy máy cho các phân xưởng và phân tích các thông số kỹ thuậtđảm bảo chất lượng sản phẩm tham gia kiểm tra nguyên nhân và sữa chữa các sự cố hư
Trang 36Khóa luận tốt nghiệp đại học
họng của máy móc thiết bị, lập kế hoạch mua, bão dưỡng thiết bị phụ tùng kịp thờiphục vụ đảm bảo cho sản xuất
- Kiểm tra chất lượng
Xây dựng thẩm định và cải tiến tiêu chuẩn quy trình cho kiểm tra chất lượng sảnphẩm, lấy mẫu phân tích mẫu để đảm bảo chất lượng nguyên liệu đầu vào, sản phẩmđầu ra đạt đúng tiêu chuẩn Kiểm tra các vấn đề vệ sinh môi trường đảm bảo an toànthực phẩm
- Phân xưởng:
Gồm 3 phân xưởng :
Px1: phân xưởng sản xuất bánh snack
Px2: phân xưởng sản xuất bánh gạo
Px3: phân xưởng sản xuất bánh trứng sữa
Đứng đầu các phân xưởng là quản đốc, giúp việc là các thống kê Phân xưởng cónhiệm vụ sản xuất sản phẩm theo khối lượng kế hoạch đề ra Hàng tháng cung cấpthông tin số liệu thành phẩm, nguyên liệu, lương công nhân trực tiếp sản xuất chophòng kế toán làm cơ sở hoạch toán
2.1.5 Đánh giá khái quát tình hình tài chính từ năm 2013 - 2014
2.1.5.1 Đánh giá tình hình tài sản và nguồn vốn
Bảng 2.1 Tình hình TS và NV năm 2013-2014
Trang 37Nhận xét:
Qua bảng phân tích trên ta thấy:
Tổng Tài sản (Tổng Nguồn vốn) năm 2014 tăng so với năm 2013 là 353.955.344 đồng, tương ứng với tốc độ tăng là 0,29%.
* Về Tổng Tài sản:
Tỷ trọng Tài sản ngắn hạn và Tài sản dài hạn so với Tổng tài sản năm 2013tương ứng là 35,94% và 64,06%, năm 2014 tương ứng là 38,10% và 61,90% Như vậy,trong năm 2014 Tỷ trọng tài sản ngắn hạn và Tài sản dài hạn so với Tổng tài sản đã có
sự biến đổi so với năm 2013 Cụ thể: Tỷ trọng Tài sản ngắn hạn tăng 2,16%, tỷ trọngTài sản dài hạn giảm 2,16%
Tiền biến động nhẹ, năm 2014 tăng 156.766.629 đồng so với năm 2013 Tươngứng với tốc độ tăng 1,42% Điều này cho thấy doanh nghiệp làm chủ được lượng tiềnlưu thông trong quá trình sản xuất kinh doanh
Khoản trả trước cho người bán tăng lên gần 4,5 tỷ đồng tương ứng với tốc độtăng 151,21% Khoản phải thu khách hàng tăng 991.706.465 đồng, tương ứng với tốc
độ tăng 21,25% Doanh nghiệp cần xem xét chính sách tăng doanh thu và chính sáchbán chịu của mình sao cho hài hòa Không để vốn bị khách hàng chiếm dụng quánhiều, đồng thời có biện pháp để kích thích bán hàng, tăng doanh thu
Hàng tồn kho năm 2014 là 19.380.026.110, tức là so với năm 2013 đã giảm5.831.461.052 tương ứng với tốc độ giảm 23,13% Đây là kết quả tốt nhờ việc thựchiện chỉ tiêu tối thiểu sản phẩm tồn kho doanh nghiệp cần phát huy hơn nữa
* Về Tổng nguồn vốn:
Tỷ trọng Nợ phải trả/Tổng Nguồn vốn và Tỷ trọng Vốn Chủ sở hữu/Tổng Nguồnvốn năm 2013 lần lượt là 91,02% và 8,98%; của năm 2014 lần lượt là 87,09% và12,91% Như vậy, năm 2014 so với năm 2013 thì tỷ trọng của NPT và VCSH trênTổng nguồn vốn có sự biến đổi Cụ thể: Tỷ trọng NPT/Tổng NV giảm 3,93% Tỷtrọng VCSH/Tổng NV tăng 3,93% Cơ cấu nguồn vốn cho thấy tình hình tài chính củacông ty có dấu hiệu tốt Có được kết quả này là nhờ công ty đã kinh doanh có lãi, bổsung một phần lợi nhuận vào vốn CSH làm cho nguồn vốn chủ sỡ hữu tăng lên so vớinăm 2013 là 4.873.312.763 tương ứng với tốc độ tăng 44,19% do được bổ sung từ lợinhuận năm trước
Nợ ngắn hạn có biến động lớn từ năm 2013 là 100.607.186.512 đồng mà đếnnăm 2014 giảm xuống 52.688.363.149 đồng còn lại 47.918.923.363 đồng tương ứngvới tốc độ giảm 52,37% Mặt khác nợ dài hạn lại tăng lên 2014 so với 2013 là48.169.004.730 đồng Sở dĩ có sự biến động lớn như thế này là do doanh nghiệp đãtăng nợ dài hạn lên 36.169.004.730 đồng bằng cách chuyển nợ dự án ở ngắn hạn sang
nợ dài hạn đúng với bản chất của khoản nợ, đồng thời việc này giúp công ty giảm áplực thanh toán
=> Nhìn chung cơ cấu vốn của công ty đang không đáp ứng với quy mô doanhthu và sản lượng Tỷ lệ VCSH quá ít, nhưng chính vì thế cũng cho thấy mối quan hệ
Trang 38Khóa luận tốt nghiệp đại học
tốt của công ty với nhà cung cấp và ngân hàng Song công ty cần có những giải phápthiết thực phù hợp với thực trạng của công ty giải quyết nhanh những thiếu sót đểtrong tương lai mang lại lợi nhuận kinh tế cao hơn
2.1.5.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính
Bảng 2.2 Bảng đánh giá khái quát mức độ độc lập tài chính năm 2013-2014 Chỉ
150 182 144 123
057 704 901 15
Tỷ suất
đầu tư % 122 790 226 806 0.64
284 381 655 78
150 144182
123
585 494 222 76
806 226 790 122
093 478 242 107
150 182
144 123
010 234 039 11
363 923 918 47
639 000 196 11
562 845 134 44
363 923 918 47
565 687 921 46
Nhận xét:
Qua bảng phân tích trên ta thấy:
+ Tỷ suất tài trợ năm 2014 tăng so với năm 2013 là 0,04 lần, tương ứng với tốc
độ tăng 44,44% Điều này cho thấy công ty luôn cố gắng trong khả năng tự chủ về tàichính của mình nhưng mặt khác chủ nợ thường không thích tỷ suất này thấp vì họ sợ
Trang 39có lợi vì được sử dụng một lượng lớn tài sản mà chỉ đầu tư một lượng nhỏ và các nhàtài chính sử dụng nó như một chính sách tài chính để tăng lợi nhuận
+ Tỷ suất đầu tư năm 2014 giảm 0,03 lần tương ứng với tốc độ giảm 4,69% sovới năm 2013 Tỷ suất này tăng là do việc đầu tư dài hạn của doanh nghiệp năm 2014giảm
+ Khả năng thanh toán hiện hành năm 2014 so với năm 2013 tăng 0,05 lần tươngứng với tốc độ tăng 4,55%.Cả 2 năm chỉ số này đều lớn hơn 1 chứng tỏ các khoản nợcủa công ty luôn có tài sản đảm bảo và hệ số này của doanh nghiệp là tương đối tốt Sựtăng lên của hệ số này là do tổng tài sản và tổng nợ phải trả của doanh nghiệp đều tăngcao song tốc độ tăng của tổng tài sản cao hơn tốc độ tăng của nợ phải trả
+ Khả năng thanh toán nhanh năm 2014 so với năm 2013 tăng 0,12 lần tươngứng với tốc độ tăng 109,09% chứng tỏ doanh nghiệp sẽ không gặp khó khăn trong việcthanh toán công nợ Việc khả năng thanh toán nhanh là do tiền và các khoản tươngđương tiền tăng trong khi nợ ngắn hạn giảm
+ Khả năng thanh toán ngắn hạn năm 2014 so với năm 2013 tăng 0,54 lần tươngứng với tốc độ tăng 123,73% chứng tỏ mức độ đảm bảo của tài sản lưu động với nợngắn hạn của doanh nghiệp đã được nâng cao hơn và cả tài sản ngắn hạn tăng, nợ ngắnhạn giảm xuống Tuy nhiên chỉ số này cả 2 năm đều bé hơn 1, Công ty cần tìm biệnpháp nâng cao khả năng thanh toán ngắn hạn của mình
Như vậy nhìn chung tình hình hoạt động của Công ty khá tốt, khả năng tự tài trợnguồn tài chính năm 2014 của công ty đã được nâng cao hơn Công ty cần tìm biệnpháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đồng thời nâng cao khả năng tự chủcủa mình
2.1.5.3 Tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong giai đoạn
2013 - 2014
Trang 40Khóa luận tốt nghiệp đại học
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Năm 2014
minh
Năm nay (2014)
Năm trước (2015)
1 Doanh thu bán hàng và cung
- Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất
nhập khẩu và thuế GTGT theo
phương pháp trực tiếp phải nộp
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 V.22 2,985,699,072 2,084,827,084
Nghệ An, ngày 25 tháng 2 năm 2015
Người lập Kế toán trưởng Chủ tịch HĐQT
Nhận xét:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là doanh thu chủ yếu trong hoạt độngsản xuất kinh doanh và chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu doanh thu của Công ty