Vật có vận tốc lớn nhất khi qua VTCB, nhỏ nhất khi qua vị trí biên nên trong cùng một khoảng thời gian quãng đường đi được càng lớn khi vật ở càng gần VTCB và càng nhỏ khi càng gần vị trí biên.Sử dụng mối liên hệ giữa dao động điều hoà và chuyển đường tròn đều.Góc quét = t. Quãng đường lớn nhất khi vật đi từ M1 đến M2 đối xứng qua trục sin (hình 1)Quãng đường nhỏ nhất khi vật đi từ M1 đến M2 đối xứng qua trục cos (hình 2)
Trang 1ĐT : 0913.540971 TUYÊN TẬP TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT LTĐH NĂM 2016 CHƯƠNG V – TÍNH CHẤT SÓNG ÁNH SÁNG
BÀI 24 – TÁN SẮC ÁNH SÁNG
1- Thí nghiệm về sự tán sắc ánh sáng của Niu-tơn
+ Dùng một màn chắn trên có khoét một khe hẹp A để tách một chùm ánh sáng mặt trời (ánh
sáng mặt trời là ánh sáng trắng) có dạng một dải hẹp Cho chùm sáng Trắng này chiếu vào một lăng kính có cạnh song song với A Sau lăng kính đặt một màn ảnh B hứng chùm tia ló
+ Kết quả: Trên màn ta thu được một dải màu như ở cầu vồng từ đỏ đến tím Các tia màu đỏ bị lệch ít nhất Các tia màu tím bị lệch nhiều nhất
2- Định nghĩa tán sắc :
Sự tán sắc ánh sáng là sự phân tán (phân tích) một chùm ánh sáng phức tạp thành các chùm sáng đơn sắc
3- Nguyên nhân tán sắc :
Do chiết suất của một môi trường trong suốt đối với các ánh sáng đơn sắc có màu sắc khác nhau
là khác nhau Chùm ánh sáng trắng chứa nhiều thành phần đơn sắc đến mặt lăng kính dưới cùng một góc tới, nhưng do chiết suất của lăng kính đối với các tia đơn sắc khác nhau là khác nhau nên bị khúc xạ dưới các góc khúc xạ khác nhau Kết quả, sau khi qua lằng kính chúng bị tách ra thành nhiều chùm ánh sáng có màu sắc khác nhau tán sắc ánh sáng
+ Chiết suất của ánh sáng phụ thuộc vào bước sóng theo công thức (công thức Cauchy ’ s ) :
Chiết suất tỉ lệ nghịch với bước sóng ánh sáng , do đó ta có dãy chiết suất của ánh nhìn thấy :
+ Từ công thức ta suy ra dãy vận tốc của ánh sáng vùng nhìn thấy :
+ Thang sóng điện từ ( sắp xếp theo thứ tự bước sóng ) :
Trang 2ĐT : 0913.540971
BÀI 25 – GIAO THOA ÁNH SÁNG
1- Hiện tượng Nhiễu xạ ánh sáng
Là hiện tượng truyền sai lệch so với sự truyền thẳng khi ánh sáng gặp vật cản
2 – Thí nghiệm Y-âng (Young) về hiện tượng giao thoa ánh sáng
- Trường hợp ánh sáng đơn sắc : Bố trí thí nghiệm như hình vẽ :
+ Ánh sáng từ đèn Đ phát ra ánh sáng trắng, cho qua kính lọc F rồi chiếu vào một khe hẹp S trên màn chắn M biến S thành nguồn sáng đơn sắc
+ Chùm sáng sau khi qua S được chiếu vào hai khe hẹp S1 , S2 trên màn M12, nằm song song nhau và song song với S
+ Đặt sau màn M12 một màn ảnh trong miền chồng chập của hai chùm sáng từ S1, S2 tới, ta thấy một vùng sáng hẹp trên màn trong đó xuất hiện các vạch sáng tối xen kẽ cách đều, màu sáng là màu của ánh sáng đơn sắc đó Hiện tượng này gọi là hiện tượng giao thoa ánh sáng
- Trường hợp ánh sáng trắng : Nếu bỏ kính lọc F, ta thấy có một vạch sáng trắng ở giữa, hai
bên có những dải màu cầu vồng, tím ở trong, đỏ ở ngoài
2 Khoảng vân : i
+ i : là khoảng cách giữa hai vân sáng hoặc hai vân tối liên tiếp
+ Khoảng cách giữa một vân sáng và một vân tối liên tiếp là 0,5i
BÀI 5 – CÁC LOẠI QUANG PHỔ
I - Máy quang phổ lăng kính :
c) Nguyên tắc hoạt động:
Dựa trên hiện tượng tán sắc ánh sáng
+ Lăng kính : Tán sắc chùm ánh sáng song song, tạo ra các chùm ló đơn sắc, song song, và có hướng khác nhau
+ Buồng ảnh : Tạo ảnh của các chùm đơn sắc tại tiêu diện của thấu kính
Mỗi thành phần đơn sắc trong ánh sáng của nguồn J sẽ có một ảnh đơn sắc trên kính ảnh
Trang 3ĐT : 0913.540971 II- QUANG PHỔ LIÊN TỤC
2.1 – Định nghĩa
Khi chiếu ánh sáng trắng vào khe của một máy quang phổ thì trên tấm kính mờ ta thu được một dải sáng có màu biến đổi liên tục từ đỏ đến tím Dải sáng này gọi là quang phổ liên tục
Hay : Dải sáng có màu biến thiên liên tục từ đỏ tới tím thu được khi chiếu ánh sáng trắng vào
máy quang phổ là quang phổ liên tục
2.2: Nguồn gốc phát sinh :
+ Tất cả các vật rắn, lỏng và khí có tỉ khối lớn bị nung nóng đều phát ra quang phổ liên tục
+ Khi phát quang phổ liên tục, các nguyên tử ở trạng thái liên kết với nhau
2.3: Đặc điểm :
+ Quang phổ liên tục không phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của nguồn sáng mà chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng
+ Ở 5000C vật phát ánh sáng đỏ yếu, chưa nhận thấy Ở 15000 vật phát quang phổ liên tục
đầy đủ nhưng thành phần tím yếu Từ 25000C trở lên vật phát ánh sáng mạnh đối với tất cả bước sóng của quang phổ liên tục
2.4: Ứng dụng :
+ Vì quang phổ liên tục chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng, nên căn cứ vào quang phổ liên tục người ta xác định được nhiệt độ của vật phát sáng, đặc biệt là vật ở xa như Mặt Trời, các ngôi sao,…
+ Ví dụ : Phép đo quang phổ liên tục cho biết bề mặt Mặt Trời có nhiệt độ khoảng 6000K
Tóm lại : Ứng dụng của quang phổ liên tục là đo nhiệt độ
II – QUANG PHỔ VẠCH : Có hai loại là vạch phát xạ và vạch hấp thụ
+ Các chất khí hay hơi ở áp suất thấp khi bị kích thích phát sáng sẽ cho ra quang phổ vạch
phát xạ Có thể kích thích cho một chất khí hay hơi phát sáng bằng cách đốt nóng hoặc bằng cách phát ra một tia lửa điện qua đám khí hay hơi đó
Hay có thể nói là, các chất khí hay hơi ở áp suất thấp bị kích thích (đốt nóng, phóng tia lủa điện) đều phát ra quang phổ vạch phát xạ
+ Khi phát quang phổ vạch phát xạ các nguyên tử không liên kết với nhau
+ Quang phổ vạch phát xạ được ứng dụng để nhận biết sự có mặt của các nguyên tố hoá học
và nồng độ, tỉ lệ của các nguyên tố đó trong hợp chất, hay trong một mẫu đem phân tích nào đó Hay là :
+ Nhận biết các nguyên tố (định tính)
+ Xác định thành phần các nguyên tố (định lượng)
Trang 42.3: Điều kiện để thu được quang phổ vạch hấp thụ :
+ Nhiệt độ của đám khí hay hơi hấp thụ phải thấp hơn nhiệt độ của nguồn phát sáng ra quang
phổ liên tục
* Nhận xét : Quang phổ vạch hấp thụ cũng là đặc trưng của nguyên tố giống như là quang phổ
vạch phát xạ Có thể sử dụng quang phổ vạch hấp thụ thay cho quang phổ vạch phát xạ để nhận biết nguyên tố
III – HIỆN TƯỢNG ĐẢO SẮC CÁC VẠCH QUANG PHỔ
+ Giả sử đám hơi hấp thụ ở trong thí nghiệm trên được nung nóng đến nhiệt độ chúng có thể phát sáng, nhưng vẫn thấp hơn nhiệt độ của nguồn sáng trắng thì trên kính ảnh của máy quang phổ ta vẫn thu được quang phổ hấp thụ của đám hơi đó
+ Bây giờ đột ngột tắt nguồn sáng trắng đi, ta thấy nền quang phổ liên tục biến mất, đồng thời các vạch tối của quang phổ hấp thụ biến thành các vạch màu của quang phổ vạch phát xạ của chính đám hơi đó Hiện tượng này gọi là hiện tượng đảo sắc của các vạch quang phổ
Kết luận: Ở một nhiệt độ nhất định, một đám hơi có khả năng phát ra những ánh sáng đơn sắc nào thì nó cũng có khả năng hấp thụ những ánh sáng đơn sắc đó.
IV – PHÉP PHÂN TÍCH QUANG PHỔ VÀ NHỮNG TIỆN LỢI
1 Định nghĩa phép phân tích quang phổ :
Là phép xác định thành phần của các chất dựa vào quang phổ của chúng hay, phép phân tích
quang phổ sử dụng các quang phổ để xác định thành phần và nồng độ các nguyên tố cấu tạo của
một chất
2 Những tiện lợi của phép phân tích quang phổ :
+ Phép phân tích Định tính : chỉ cần nhận biết sự có mặt của các thành phần khác nhau trong mẫu cần phân tích Phép phân tích quang phổ là đơn giản, cho kết quả nhanh
+ Phép phân tích định lượng : cần xác định được cả nồng độ của thành phần trong mẫu Phép phân tích quang phổ có ưu điểm là rất nhạy, có khả năng phát hiện được nồng độ rất nhỏ của chất nào đó trong mẫu
+ Ưu điểm tuyệt đối của phép phân tích quang phổ là : có thể phân tích từ xa, xác định được thành phần cấu tạo và nhiệt độ của các vật ở xa như Mặt Trời và các vì sao
+ Các tiện lợi so với phép phân tích hoá học : nhanh chóng – nhạy – không làm hỏng mẫu vật
– dùng được cho các thiên thể
Bài 25 TIA HỒNG NGOẠI VÀ TIA TỬ NGOẠI
Trang 5có khoảng 50% năng lượng thuộc về các tia hồng ngoại
3 Tính chất và tác dụng của tia hồng ngoại :
+ Có bản chất là sóng điện từ
+ Có tính chất của ánh sáng thấy được ; phản xạ, khúc xạ, giao thoa, …
+ Tác dụng nổi bật nhất của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt
+ Tác dụng lên một loại kính ảnh đặc biệt, gọi là kính ảnh hồng ngoại ứng dụng : chụp ảnh
3 Tính chất và tác dụng của tia tử ngoại :
+ Có bản chất là sóng điện từ
+ Có các tính chất của ánh sáng thấy được : phản xạ, khúc xạ, giao thoa, nhiễu xạ,…
+ Tác dụng rất mạnh lên kính ảnh
+ Có thể làm phát quang một số chất
+ Có tác dụng ion hoá không khí
+ Có khả năng gây ra một số phản ứng quang hoá, quang hợp
+ Có tác dụng gây hiệu ứng quang điện
+ Có một số tác dụng sinh học
+ Bị thuỷ tinh, nước, … hấp thụ mạnh
+ Thạch anh thì gần như trong suốt với các tia tử ngoại có bước sóng từ 0,18 đến 0,4(vùng tử ngoại gần), có nghĩa là thạch anh không hấp thụ tia tử ngoại
Trang 6ĐT : 0913.540971
Ống Rơnghen là một ống tia catốt, trong đó có lắp thêm một điện cực bằng kim loại có
nguyên tử lượng lớn và điểm nóng chảy cao như platin, vonfram,…để chắn dòng tia catốt Cực kim loại này gọi là đối catốt ( H.4.5 – page 133) Đối catốt thường được nối với anốt Áp suất trong ống vào khoảng 10 – 3
mmHg
Hiệu điện thế giữa anốt và catốt khoảng vài vạn vôn ( 1 vạn = 10.000) Dòng êléctrôn phát ra
từ catốt được tăng tốc rất mạnh Khi chúng đập vào đối catốt sẽ làm cho đối catốt phát ra một loại bức xạ không nhìn thấy, có khả năng đi xuyên qua vỏ thủy tinh ra ngoài Bức xạ này gọi là tia Rơnghen hay tia X Một màn huỳnh quang (hay một tấm kính ảnh) đặt ngoài ống, chắn chùm tia Rơnghen, sẽ bị phát sáng, (hoặc bị làm đen)
Bức xạ này được nhà bác học Rơnghen , người Đức, phát hiện vào năm 1895
Các ống tia Rơnghen mà người ta thường dùng trong y học và trong công nghiệp chỉ có catốt
và đối catốt (dùng thay cả anốt) Catốt được nung nóng và đối catốt được làm nguội bằng một dòng dầu Ống Rơnghen này được gọi là ống culitgiơ ( Coolidge), ( H 4.5 – page 133)
2 Bản chất của tia Rơnghen
Khi mới được phát hiện, người ta tưởng lầm tia Rơnghen là một dòng hạt nào đó Tuy nhiên, khi cho tia Rơnghen đi qua điện trường và từ trường mạnh thì nó không bị lệch đường Như vậy, tia Rơnghen không mang điện
Về sau người ta mới xác nhận được rằng tia Rơnghen là một loại sóng điện từ được phát ra theo cơ chế dưới đây :
Dòng êléctrôn trong tia catốt được tăng tốc trong điện trường mạnh, nên thu được động năng rất lớn Khi đập vào đối catốt, các êléctrôn này xuyên sâu vào những lớp êléctrôn trong cùng của vỏ nguyên tử và tương tác với những êléctrôn của lớp này và với hạt nhân nguyên
tử Trong tương tác này có phát ra những sóng điện từ có bước sóng rất ngắn : đó là các tia Rơnghen (tia X)
Phần lớn năng lượng của êléctrôn bị biến thành nhiệt làm nóng đối catốt Phần còn lại biến thành năng lượng của dòng tia Rơnghen Vì đối catốt bị nóng lên rất mạnh, nên người ta phải luôn luôn làm nguội nó
Việc đo bước sóng các tia Rơnghen gặp khó khăn ở chỗ bước sóng của tia Rơnghen quá nhỏ
so với hằng số của các cách tử thông thường Người ta phải dùng các mạng của các tinh thể thông thường làm cách tử để đo bước sóng các tia Rơnghen Việc nghiên cứu hiện tượng nhiễu
xạ của tia Rơnghen trên các tinh thể được Laue nghiên cứu đầu tiên vào năm 1913
3 Tính chất và công dụng của tia Rơnghen
Tia Rơnghen có những tính chất sau đây :
+ Tính chất nổi bậc là khả năng đâm xuyên Nó xuyên qua được những vật chắn sáng thông
thường như giấy, bìa, gỗ Nó đi qua kim loại khó khăn hơn Kim loại có khối lượng riêng càng lớn thì khả năng cản tia Rơnghen càng mạnh Chẳng hạn, tia Rơnghen xuyên qua dễ dàng một lớp nhôm dày vài cm, nhưng bị lớp chì dày vài mm cản lại Vì vậy, chì được dùng làm các màn chắn bảo vệ trong kỉ thuật Rơnghen
+ Nhờ khả năng đâm xuyên mà tia Rơnghen được dùng trong y học để chiếu điện, chụp điện : trong công nghiệp để dò các lỗ hổng khuyết tật nằm bên trong các sản phẩm đúc
+ Tia Rơnghen có tác dụng rất mạnh lên kính ảnh Nhờ đó ta có phép chụp điện
+ Tia Rơnghen có tác dụng làm phát quang các chất Màn huỳnh quang dùng trong việc chiếu điện là màn có phủ một lớp kẽm sunfua pha bary xyanua Lớp này phát quang màu xanh lục dưới tác dụng của tia Rơnghen
+ Tia Rơnghen có khả năng làm iôn hóa các chất khí
Trang 7ĐT : 0913.540971
+ Tia Rơnghen có tác dụng sinh lí Nó có thể hủy hoại tế bào, giết vi khuẩn Vì thế, ở một số nước người ta dùng tia Rơnghen để diệt trùng trong nước máy Tia Rơnghen còn được dùng để diệt tế bào ung thư ở da
+ Tia Rơn – ghen không mang điện, không bị lệch trong điện trường hoặc từ trường
+ Do các biến đổi hạt nhân và các êléctrôn thuộc lớp bên trong phát sinh (các êléctrôn có động năng lớn xuyên sâu vào bên trong nguyên tử gây ra các biến đổi này)
3 Các tính chất và ứng dụng :
+ Có tính đâm xuyên chiếu điện, chụp điện, dò khuyết tật sản phẩm đúc
+ Tác dụng lên kính ảnh chụp phim
+ Ion hoá chất khí đo liều lượng tia X
+ Có tác dụng sinh lí : huỷ diệt tế bào , diệt khuẩn chữa ung thư nông
THANG SÓNG ĐIỆN TỪ
1 Cơ sở thiết lập thang sóng điện từ
+ Các bức xạ nhìn thấy được hay không nhìn thấy đều có bản chất sóng điện từ
+ Sự khác nhau chỉ là ở bước sóng Không có giới hạn ở hai đầu Không có ranh giới rõ rệt + Bức xạ ngắn đâm xuyên mạnh, dễ ion hoá chất khí Bước sóng dài dễ giao thoa
2 Cấu trúc của thang sóng điện từ :
A Chỉ có trong ống chuẩn trực B Chỉ có trong hệ tán sắc
C Chỉ có trong buồng ảnh D Có trong ống chuẩn trực và buồng ảnh 5.2: Phát biểu nào sau đây là đúng ?
A Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng bị tán sắc khi đi qua lăng kính
Trang 8ĐT : 0913.540971
B Ánh sáng trắng là hỗn hợp của vô số ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến
tím
C Chỉ có ánh sáng trắng mới bị tán sắc khi truyền qua lăng kính
D Tổng hợp một số ánh sáng đơn sắc sẽ luôn được ánh sáng trắng
5.3: Cho ánh sáng đơn sắc truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác
thì
A tần số thay đổi, vận tốc không đổi B tần số thay đổi, vận tốc thay đổi
C tần số không đổi, vận tốc thay đổi D tần số không đổi, vận tốc không đổi 5.4: Ánh sáng có tần số lớn nhất trong số các ánh sáng đơn sắc: đỏ, lam, chàm, tím là ánh sáng
5.6: Trong máy quang phổ, chùm tia sáng ló ra khỏi lăng kính của hệ tán sắc là
A một chùm tia phân kì màu trắng
B một chùm tia phân kì có nhiều màu khác nhau
C tập hợp nhiều chùm tia sáng song song, mỗi chùm một màu
D một chùm tia sáng màu song song
5.7 : Chiết suất của nước đối với các ánh sáng đơn sắc màu lục, màu đỏ, màu tím lần lượt là n1,
n2, n3 Sắp xếp theo thứ tự giảm dần các chiết suất này là
A n3> n1>n2 B n2>n3> n1 C n1>n3> n2 D n1> n2> n3
5.8: Chiếu một chùm ánh sáng trắng qua lăng kính Chùm sáng tách thành nhiều chùm sáng có
màu sắc khác nhau Đó là hiện tượng
A nhiễu xạ ánh sáng B tán sắc ánh sáng C khúc xạ ánh sáng D giao thoa ánh sáng 5.9: Ánh sáng đơn sắc là
A ánh sáng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính
B ánh sáng giao thoa với nhau
C ánh sáng luôn truyền theo đường thẳng
D ánh sáng tạo thành dãy màu từ đỏ sang tím
5.10: Một sóng ánh sáng đơn sắc có tần số f1, khi truyền trong môi trường có chiết suất tuyệt đối
n1 thì có vận tốc v1 và có bước sóng λ1 Khi ánh sáng đó truyền trong môi trường có chiết suất tuyệt đối n2 (n2 ≠ n1) thì có vận tốc v2, có bước sóng λ2 và tần số f2 Hệ thức nào sau đây là đúng?
5.11: Từ hiện tượng tán sắc và giao thoa ánh sáng, kết luận nào sau đây là đúng khi nói về chiết
suất của một môi trường?
A Chiết suất của môi trường như nhau đối với mọi ánh sáng đơn sắc
B. Chiết suất của môi trường lớn đối với những ánh sáng có bước sóng ngắn
C. Chiết suất của môi trường lớn đối với những ánh sáng có bước sóng dài
D. Chiết suất của môi trường nhỏ đối với môi trường có nhiều ánh sáng truyền qua
5.12: Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là sai?
A Hiện tượng chùm sáng trắng, khi đi qua một lăng kính, bị tách ra thành nhiều chùm sáng
có màu sắc khác nhau là hiện tượng tán sắc ánh sáng
B Ánh sáng do Mặt Trời phát ra là ánh sáng đơn sắc vì nó có màu trắng
C Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính
Trang 9ĐT : 0913.540971
D Ánh sáng trắng là tổng hợp (hỗn hợp) của nhiều ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên
tục từ đỏ tới tím
5.13: Khi ánh sáng truyền từ nước ra không khí thì
A bước sóng ánh sáng tăng B vận tốc và bước sóng ánh sáng giảm
C vận tốc và tần số ánh sáng tăng D vận tốc ánh sáng giảm
5.14: Chiết suất của một môi trường trong suốt đối với các ánh sáng đơn sắc khác nhau là đại
lượng
A không đổi, có giá trị như nhau đối với tất cả các ánh sáng có màu từ đỏ đến tím
B thay đổi, chiết suất là lớn nhất đối với ánh sáng đỏ và nhỏ nhất đối với ánh sáng tím
C thay đổi, chiết suất là lớn nhất đối với ánh sáng tím và nhỏ nhất đối với ánh sáng đỏ
D thay đổi, chiết suất lớn nhất đối với ánh sáng màu lục và nhỏ nhất đối với ánh sáng đỏ 5.15: Sóng điện từ khi truyền từ không khí vào nước thì:
A tốc độ truyền sóng tăng, bước sóng giảm B tốc độ truyền sóng giảm, bước sóng tăng
C tốc độ truyền sóng và bước sóng đều giảm D tốc độ truyền sóng và bước sóng đều tăng 5.16: Chọn phát biểu sai ? Khi nói về hiện tượng tán sắc ánh sáng:
A Ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc khi truyền qua lăng kính
B Để quan sát được hiện tượng tán sắc thì ánh sáng truyền qua lăng kính phải là ánh sáng
trắng
C Mỗi ánh sáng đơn sắc có một bước sóng xác định
D Ánh sáng trắng là hỗn hợp của nhiều ánh sáng đơn sắc có màu từ đỏ đến tím
5.17: Gọi chiết suất của thủy tinh đối với các ánh sáng đơn sắc vàng , lục và tím là nV , nL và nT Sắp xếp thứ tự giảm dần là
A nL > nT > nV B nV > nT > n L C nT > nL > nV D nT > nV > nL 5.18: Sóng điện từ và sóng cơ học không có chung tính chất nào sau đây ?
A Mang năng lượng
B Có thể bị phản xạ , khúc xạ
C Có tốc độ lan truyền phụ thuộc vào môi trường
D Truyền được trong chân không
5.19: Chiếu chùm tia sáng trắng qua một lăng kính Chùm tia sáng bị tách ra thành một dải sáng
có màu biến đổi liên tục từ đỏ đến tím Hiện tượng này gọi là:
5.20: Phát biểu nào sau đây là đúng
A Lăng kính làm đổi màu chùm sáng qua nó
B Ánh sáng trắng là tập hợp của bảy đơn sắc: đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím
C Vận tốc của đơn sắc đỏ nhỏ hơn đơn sắc tím khi truyền trong thủy tinh
D Tần số của đơn sắc càng lớn thì chiết suất môi trường đối với đơn sắc đó càng lớn
5.21: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về ánh sáng ?
A Ánh sáng trắng là tập hợp của vô số ánh sáng đơn sắc khác nhau có màu từ đỏ đến tím
B Tốc độ truyền các ánh sáng đơn sắc khác nhau trong cùng một môi trường luôn bằng nhau
C Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính
D Chiết suất của chất làm lăng kính đối với các ánh sáng đơn sắc khác nhau thì khác nhau 5.22: Một môi trường trong suốt có chiết suất khác nhau đối với các ánh sáng đơn sắc đỏ, lục,
tím Xếp theo thứ tự chiết suất tăng dần là chiết suất của môi trường đó đối với ánh sáng
Trang 10ĐT : 0913.540971
A lục, đỏ, tím B tím, lục, đỏ C đỏ, lục, tím D tím, đỏ, lục
5.23: Chiết suất của mơi trường trong suốt đối với ánh sáng đơn sắc khác nhau là đại lượng
A cĩ giá trị bằng nhau đối với mọi ánh sáng đơn sắc từ đỏ đến tím
B cĩ giá trị khác nhau lớn nhất đối với ánh sáng đỏ, nhỏ nhất với ánh sáng tím
C cĩ giá trị khác nhau đối với ánh sáng đơn sắc cĩ bước sĩng càng lớn thì chiết suất càng lớn
D cĩ giá trị khác nhau đối với ánh sáng đơn sắc cĩ tần số càng lớn thì chiết suất càng lớn 5.24: Ánh sáng đơn sắc là
A ánh sáng giao thoa với nhau
B ánh sáng luơn truyền theo đường thẳng
C ánh sáng tạo thành dãy màu từ đỏ sang tím
D ánh sáng khơng bị tán sắc khi đi qua lăng kính
5.25: Bước sĩng nào sau đây ứng với bức xạ đơn sắc màu tím?
C. Khơng xác định được D Màu đỏ lệch nhiều nhất
5.5: Chọn câu sai ? Phôtôn của một bức xạ đơn sắc xác định
A có năng lượng hoàn toàn xác định B cĩ tần số khơng đổi khi truyền đi
C có thể tồn tại ở trạng thái đứng yên D có năng lượng
khơng đổi khi truyền đi
5.29: Ánh sáng cĩ tần số nhỏ nhất trong số các ánh sáng đơn sắc: đỏ, lam, chàm, tím là ánh sáng
5.6: Khi nĩi về ánh sáng, phát biểu nào sau đây sai?
A Chiết suất của chất làm lăng kính đối với các ánh sáng đơn sắc khác nhau đều bằng nhau
B Ánh sáng đơn sắc khơng bị tán sắc khi đi qua lăng kính
C Chiết suất của chất làm lăng kính đối với các ánh sáng đơn sắc khác nhau thì khác nhau
D Ánh sáng trắng là hỗn hợp của nhiều ánh sáng đơn sắc cĩ màu biến thiên liên tục từ đỏ đến
tím
5.6: Chiếu một chùm sáng đơn sắc hẹp tới mặt bên của một lăng kính thủy tinh đặt trong khơng
khí Khi đi qua lăng kính, chùm sáng này
A bị thay đổi tần số B khơng bị tán sắc
C khơng bị lệch phương truyền D bị đổi màu
5.32: Trong chân khơng: nếu bức xạ đơn sắc (1) cĩ bước lớn hơn bước sĩng của bức xạ đơn sắc
(2), thì:
A trong nước, bức xạ (1) cĩ tốc độ lan truyền lớn hơn bức xạ (2)
B bức xạ (1) cĩ tần số lớn hơn tần số của bức xạ (2)
C photon của bức xạ (1) cĩ năng lượng lớn hơn photon của bức xạ (2)
D chiết suất của nước đối với bức xạ (1) lớn hơn đối với bức xạ (2)
5.33: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Tổng hợp các ánh sáng đơn sắc sẽ luơn được ánh sáng trắng
B Ánh sáng trắng là hỗn hợp của vơ số ánh sáng đơn sắc cĩ màu biến thiên liên tục từ đỏ đến
tím
Trang 11ĐT : 0913.540971
C Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng bị tán sắc khi đi qua lăng kính
D Chỉ có ánh sáng trắng mới bị tán sắc khi truyền qua lăng kính
5.34: Trong các ánh sáng đơn sắc khác nhau sau, ánh sáng nào thể hiện tính chất sóng rõ hơn?
A ánh sáng đơn sắc đỏ C ánh sáng đơn sắc lam
C Trong chân không, các ánh sáng đơn sắc khác nhau truyền đi với cùng vận tốc
D Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính
5.37: Ánh sáng có tần số nhỏ nhất trong số các ánh sáng đơn sắc: đỏ, lam, chàm, tím là ánh sáng
*5.38: Chiếu từ nước ra không khí một chùm tia sáng song song rất hẹp (coi như một tia sáng)
gồm 5 thành phần đơn sắc: tím, lam, đỏ, lục, vàng Tia ló đơn sắc màu lục đi là là mặt nước (sát với mặt phân cách giữa hai môi trường) Không kể tia đơn sắc màu lục, các tia ló ra ngoài không khí là các tia đơn sắc màu:
A tím, lam, đỏ B đỏ, vàng, lam C đỏ, vàng D lam, tím.
5.39: Phát biểu nào sau đây là sai
A Chiết suất của môi trường trong suốt đối với ánh sáng đơn sắc khác nhau là khác nhau
B Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính
C Hiện tượng tán sắc là hiện tượng chùm ánh sáng trắng khi qua lăng kính bị tách thành
nhiều chùm ánh sáng đơn sắc khác nhau
D Ánh sáng trắng là tập hợp gồm 7 ánh sáng đơn sắc khác nhau: đỏ, cam, vàng, lục, lam,
chàm, tím
5.40: Khi một chùm sáng đơn sắc truyền từ không khí vào thủy tinh thì
A tần số không đổi, vận tốc tăng, bước sóng giảm
B tần số không đổi, vận tốc giảm, bước sóng giảm
C tần số tăng, vận tốc giảm, bước sóng giảm
D tần số giảm, vận tốc tăng, bước sóng giảm
5.41: Thí nghiệm của Newton về tán sắc ánh sáng với ánh sáng đơn sắc nhằm khẳng định:
A Lăng kính làm đổi màu ánh sáng qua nó
B Ánh sáng đơn sắc qua lăng kính không bị lệch
C Lăng kính không làm đổi màu ánh sáng qua nó
D Ánh sáng đơn sắc qua lăng kính vẫn bị lệch về phía đáy lăng kính
5.42: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về ánh sáng đơn sắc?
A Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính
B Trong chân không, các ánh sáng đơn sắc khác nhau truyền đi với cùng vận tốc
C Trong cùng một môi trường truyền, vận tốc ánh sáng tím nhỏ hơn vận tốc ánh sáng đỏ
D Chiết suất của một môi trường trong suốt đối với ánh sáng đỏ lớn hơn chiết suất của môi
trường đó đối với ánh sáng tím
5.43: Chọn phát biểu sai khi nói về ánh sáng đơn sắc ?
A Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng chỉ có một màu
B Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng có một tần số xác định
Trang 12ĐT : 0913.540971
C Ánh sáng đơn sắc có bướ sóng không đổi trong mọi môi trường
D Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị đổi màu khi truyền qua lăng kính
5.44: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về ánh sáng đơn sắc?
A Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính
B Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng bị tán sắc khi truyền qua lăng kính
C Ánh sáng đơn sắc có một màu nhất định
D Trong chân không, các ánh sáng đơn sắc khác nhau truyền đi với cùng vận tốc
5.45: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về hiện tượng tán sắc ánh sáng ?
A Khi chiếu chùm ánh sáng trắng qua lăng kính, tia tím lệch ít nhất, tia đỏ lệch nhiều nhất
B Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính
C Chiết suất của lăng kính đối với các ánh sáng đơn sắc khác nhau là khác nhau
D Ánh sáng trắng là tập hợp của vô số ánh sáng đơn sắc có màu từ đỏ đến tím
5.46: Để đo chính xác bước sóng của một bức xạ đơn sắc, người ta dùng cách nào sau đây?
A Dùng máy quang phổ B Dùng quang điện trở
C Dùng hiện tượng quang điện ngoài D Dùng thí nghiệm Y-âng
5.47: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng đơn sắc với khoảng vân là i Khoảng cách
giữa vân sáng và vân tối kề nhau là
5.48: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng đơn sắc với khoảng vân là i Khoảng cách
từ vân sáng bậc 4 bên này đến vân sáng bậc 5 bên kia so với vân sáng trung tâm là
5.49: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nếu thay ánh sáng đơn sắc màu lam bằng
ánh sáng đơn sắc màu vàng và giữ nguyên các điều kiện khác thì trên màn quan sát thấy
A khoảng vân tăng lên B khoảng vân giảm xuống
C vị trị vân trung tâm thay đổi D khoảng vân không thay đổi
5.50: Khi thực hiện thí nghiệm giao thoa khe Y-âng với ánh sáng đơn sắc trong không khí,
khoảng vân đo được là i Khi thực hiện thí nghiệm đó trong môi trường có chiết suất n thì khoảng vân đo được trên màn sẽ là:
5.51: Thí nghiệm có thể dùng để đo bước sóng ánh sáng là:
A thí nghiệm tán sắc ánh sáng của Niu-tơn B thí nghiệm tổng hợp ánh sáng trắng
C thí nghiệm về ánh sáng đơn sắc D thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe
Y-âng
5.52: Khoảng cách từ vân sáng bậc 5 đến vân sáng bậc 9 ở cùng phía với nhau so với vân sáng
trung tâm là
5.53: Phát biểu nào dưới đây về vân giao thoa là SAI? Tại vị trí có vân sáng:
A Hiệu khoảng cách đến hai nguồn kết hợp thỏa mãn: , với k Z
B Độ lệch pha của hai sóng từ hai nguồn kết hợp thỏa mãn: , với k Z
C Hiệu khoảng cách đến hai nguồn kết hợp thỏa mãn: , với k Z
D Hai sóng đến từ hai nguồn kết hợp cùng pha với nhau và tăng cường lẫn nhau
Trang 13ĐT : 0913.540971 5.54: Dựa vào thuyết sóng ánh sáng, ta không thể giải thích được ?
A. Hiện tượng giao thoa ánh sáng B. Hiện tượng quang điện
C Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng D. Hiện tượng tán xạ ánh sáng
5.55: Trong các công thức sau đây công thức nào xác định vị trí vân tối trên màn?
5.56: Với các kí hiệu dùng trong Sách Giáo khoa Tại vị trí có vân tối:
A. Hiệu khoảng cách đến hai nguồn kết hợp thỏa mãn: , với k Z
B. Độ lệch pha của hai sóng từ hai nguồn kết hợp thỏa mãn: , với k Z
C. Hiệu khoảng cách đến hai nguồn kết hợp thỏa mãn: , với k Z
D. Độ lệch pha của hai sóng từ hai nguồn kết hợp thỏa mãn: , với k Z
5.57 : Điều kiện để xảy ra giao thoa ánh sáng là 2 nguồn sáng phải:
A Cùng biên độ, cùng tần số B Cùng pha, cùng biên độ
C Cùng tần số, cùng chu kỳ D Cùng tần số, độ lệch pha không đổi
5.58: Vị trí vân sáng trong thí nghiệm giao thoa của I-âng được xác định bằng công thức nào sau
5.60: Trong các thí nghiệm sau đây thí nghiệm nào có thể sử dụng để đo bước sóng ánh sáng
A Thí nghiệm Newton B Thí nghiệm giao thoa khe Young
C Thí nghiệm tổng hợp ánh sáng trắng D Thí nghiệm về ánh sáng đơn sắc
5.61: Thực hiện giao thoa với ánh sáng trắng, trên màn thu được hình ảnh
A Vân trung tâm màu trắng, hai bên có những dải màu như cầu vồng
B Vân giao thoa là các vạch màu trắng xen kẻ nhau đều đặn
C Một dải màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím
D Các vạch màu khác nhau riêng biệt hiện trên một nền tối
5.62: Khoảng cách từ vân sáng bậc 3 đến vân tối thứ 7 ở cùng bên so với vân trung tâm là
5.63: Vị trí vân sáng trong thí nghiệm giao thoa của Y-âng được xác định bằng công thức nào
sau đây?
5.64: Từ hiện tượng tán sắc và giao thoa ánh sáng, kết luận nào sau đây là đúng khi nói về chiết
suất của một môi trường?
A Chiết suất của môi trường nhỏ đối với môi trường có nhiều ánh sáng truyền qua
Trang 14ĐT : 0913.540971
B Chiết suất của môi trường lớn đối với những ánh sáng có bước sóng ngắn
C Chiết suất của môi trường như nhau đối với mọi ánh sáng đơn sắc
D Chiết suất của môi trường lớn đối với những ánh sáng có bước sóng dài
5.65: Trong thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng, vị trí M trên màn quan sát là vân sáng khi
hai sóng ánh sáng đến M:
A Có độ lệch pha không đổi theo thời gian B Có độ lệch pha bằng không
5.66: Trong thí nghiệm I-âng về giao thoa với nguồn sáng đơn sắc, hệ vân trên màn có khoảng
vân i Nếu khoảng cách giữa hai khe tăng gấp đôi so với ban đầu và khoảng cách từ hai khe đến màn không đổi thì khoảng vân giao thoa trên màn:
A Giảm bốn lần B Tăng hai lần C Giảm hai lần D Không đổi
5.67: Khoảng cách từ vân sáng bậc 4 bên này cho đến vân sáng bậc 5 bên kia vân sáng trung tâm
là:
5.68: Ứng dụng của hiện tượng giao thoa ánh sáng để đo:
A Bước sóng của ánh sáng B Tần số của ánh sáng
C Chiết suất của một môi trường D Vận tốc của ánh sáng
5.69: Hiện tượng giao thoa ánh sáng chứng tỏ:
A. Ánh sáng có bản chất sóng B. Ánh sáng có thể bị tán sắc
C. Ánh sáng là sóng ngang D. Ánh sáng là sóng điện từ
5.70: Để nhận biết một điểm trên màn giao thoa ánh sáng là vân tối, điều nào sau đây là đúng?
A Hiệu khoảng cách từ 2 nguồn tới màn bằng một số nguyên lần bước sóng
B Hiệu đường đi của 2 sóng từ 2 nguồn tới màn bằng một số nguyên lần bước sóng
C Hiệu khoảng cách từ 2 nguồn tới màn bằng một số bán nguyên lần bước sóng
D Hiệu đường đi của 2 sóng từ 2 nguồn tới màn bằng một số bán nguyên lần bước sóng 5.71: Thực hiện giao thoa với ánh sáng trắng, trên màn quan sát thu được hình ảnh như thế nào
sau đây?
A Các vạch màu khác nhau riêng biệt hiện trên một nền tối
B Một dải màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím
C Không có các vân màu trên màn
D Vân trung tâm là vân sáng trắng, hai bên có những dải màu như màu cầu vồng
5.72: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng, khoảng vân sẽ
A giảm đi khi tăng khoảng cách hai khe
B giảm đi khi tăng khoảng cách từ màn chứa 2 khe và màn quan sát
C tăng lên khi tăng khoảng cách giữa hai khe
D không thay đổi khi thay đổi khoảng cách giữa hai khe và màn quan sát
*5.73: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe Iâng, nếu đặt trước một trong hai nguồn một
bản thuỷ tinh mỏng có hai mặt song song thì hiện tượng xảy ra như thế nào so với khi không có
nó? Chọn kết luận đúng:
A Hệ thống vân biến mất
B Vân trung tâm trở thành vân tối và không thay đổi vị trí
C Hệ thống vân bị dịch chuyển trên màn về phía có bản thuỷ tinh
Trang 15ĐT : 0913.540971
D Hệ thống vân khơng thay đổi
5.74: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc
Khoảng vân giao thoa trên màn quan sát là i Khoảng cách giữa hai vân sáng bậc 3 nằm ở hai bên vân sáng trung tâm là
5.75: Trong các cơng thức sau cơng thức nào đúng để xác định vị trí vân sáng trên màn trong
hiện tượng giao thoa
A x = 2k B x = k
C x = k D x = ( k +1)
5.76: Trong các cơng thức sau cơng thức nào đúng để xác định khoảng vân
A i = B i = C i = D i =
5.77: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc
Khoảng vân giao thoa trên màn quan sát là i Khoảng cách giữa hai vân sáng bậc 3 nằm ở hai bên vân sáng trung tâm là
5.78: Nếu quan niệm ánh sáng chỉ cĩ tính chất sĩng thì khơng thể giải thích được hiện tượng nào
dưới đây?
A Khúc xạ ánh sáng C Phản xạ ánh sáng
B Giao thoa ánh sáng D Quang- phát quang
5.79: Cơng thức tính khoảng vân giao thoa là
5.80: Vị trí vân sáng trong thí nghiệm giao thoa của Young được xác định bằng cơng thức nào
sau đây?
5.81: Kết quả của thí nghiệm Yâng ?
A Là bằng chứng thực nghiệm chứng tỏ ánh sáng có bản chất sóng
B Là bằng chứng thực nghiệm chứng tỏ ánh sáng có bản chất sóng hạt
C Là bằng chứng thực nghiệm chứng tỏ ánh sáng có bản chất hạt
D Tất cả đều đúng
5.82: Thực hiện thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc màu tím ta quan sát được
hệ vân giao thoa trên màn Nếu thay ánh sáng đơn sắc màu tím bằng ánh sáng đơn sắc màu vàng
và các điều kiện khác của thí nghiệm được giữ nguyên thì
A vị trí vân trung tâm thay đổi B khoảng vân giảm xuống
C khoảng vân khơng thay đổi D khoảng vân tăng lên
5.83: Trong hiện tượng giao thoa với ánh sáng trắng, trên màn thu được
A cĩ một dải màu cầu vồng từ tím đến đỏ
Trang 16ĐT : 0913.540971
B trung tâm là vân sáng trắng, 2 bên có dải màu cầu vồng màu đỏ ở gần vân trung tâm, màu
tím ở xa vân trung tâm
C trung tâm là vân sáng trắng, 2 bên có dải màu cầu vồng, màu tím ở gần vân trung tâm, màu
đỏ ở xa vân trung tâm
D các vân sáng trắng và vân tối cách đều nhau
5.84.2009: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với nguồn sáng đơn sắc, hệ vân trên màn có
khoảng vân i Nếu khoảng cách giữa hai khe còn một nửa và khoảng cách từ hai khe đến màn gấp đôi so với ban đầu thì khoảng vân giao thoa trên màn
A giảm đi bốn lần B không đổi C tăng lên hai lần D tăng lên bốn lần 5.85.2011: Thực hiện thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc màu lam ta quan sát
được hệ vân giao thoa trên màn Nếu thay ánh sáng đơn sắc màu lam bằng ánh sáng đơn sắc màu vàng và các điều kiện khác của thí nghiệm được giữ nguyên thì
A khoảng vân tăng lên B khoảng vân giảm xuống
C vị trí vân trung tâm thay đổi D khoảng vân không thay đổi
5.86.2012: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng
đơn sắc có bước sóng λ Nếu tại điểm M trên màn quan sát có vân tối thì hiệu đường đi của ánh sáng từ hai khe đến điểm M có độ lớn nhỏ nhất bằng
5.87.2012: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng
đơn sắc Khoảng vân giao thoa trên màn quan sát là i Khoảng cách giữa hai vân sáng bậc 3 nằm
ở hai bên vân sáng trung tâm là
5.88.2013:Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nếu thay ánh sáng đơn sắc màu lam
bằng ánh sáng đơn sắc màu vàng và giữ nguyên các điều kiện khác thì trên màn quan sát
A khoảng vân không thay đổi B khoảng vân tăng lên
C vị trí vân trung tâm thay đổi D khoảng vân giảm xuống
5.89: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc, gọi i là khoảng vân Khoảng
cách từ vân sáng thứ ba đến vân tối thứ ba khác phía đối với vân trung tâm bằng:
5.90: Trong các thí nghiệm sau, thí nghiệm nào được sử dụng để đo bước sóng ánh sáng?
A Thí nghiệm tổng hợp ánh sáng trắng
B Thí nghiệm với ánh sáng đơn sắc của Niu-tơn
C Thí nghiệm về sự tán sắc ánh sáng của Niu-tơn
D Thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng
5.91: Chọn câu sai ? Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng, hiệu đường đi của 2 tia sáng từ 2 khe
đến 1 điểm trên màn quan sát nếu bằng:
A λ/2 sẽ cho vân tối B λ sẽ cho vân sáng C 0 sẽ cho vân tối D 0 sẽ cho vân sáng 5.92: Trong thí nghiệm về giao thoa ánh sáng qua khe Young Gọi a là khoảng cách giữa hai khe,
D là khoảng cách từ hai khe đến màn Một điểm M trên màn quan sát là vân tối khi hiệu đường
đi từ hai nguồn đến đó:
A d2 – d1 = k B d2 – d1 = ( k + 0,5)
C d2 – d1 = ( k + 0,5) D d2 – d1 = k
Trang 17ĐT : 0913.540971 5.93: Trong thí nghiệm về giao thoa ánh sáng trắng qua khe Young, hình ảnh quan sát trên màn
là:
A một dải sáng màu cầu vồng biến thiên liên tục
B tập hợp các vạch sáng trắng và tối xen kẽ nhau
C chính giữa là vạch sáng trắng, hai bên là dải màu cầu vồng
D tập hợp các vạch màu cầu vồng xen kẽ các vạch tối cách đều nhau
5.94: Thực hiện thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc màu tím ta quan sát được
hệ vân giao thoa trên màn Nếu thay ánh sáng đơn sắc màu tím bằng ánh sáng đơn sắc màu vàng
và các điều kiện khác của thí nghiệm được giữ nguyên thì
A khoảng vân tăng lên B khoảng vân giảm xuống
C vị trí vân trung tâm thay đổi D khoảng vân không thay đổi
5.95: Khoảng cách từ vân sáng bậc 3 đến vân tối bậc 8 ở cùng một bên vân trung tâm là:
5.96: Gọi a là khoảng cách hai khe S1 và S2 ; D là khoảng cách từ S1S2 đến màn; b là khoảng cách 5 vân sáng kề nhau Bước sóng của ánh sáng đơn sắc đó là
5.97: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ Nếu tại M trên
màn quan sát có vân sáng thì hiệu đường đi của ánh sáng từ hai khe đến điểm M có độ lớn nhỏ nhất bằng
5.100: Phát biểu nào dưới đây về vân giao thoa là sai ? Tại vị trí có vân sáng:
A Hiệu khoảng cách đến hai nguồn kết hợp thỏa mãn: , với k Z
B Độ lệch pha của hai sóng từ hai nguồn kết hợp thỏa mãn: , với k Z
C Hiệu khoảng cách đến hai nguồn kết hợp thỏa mãn: , với k Z
D Hai sóng đến từ hai nguồn kết hợp cùng pha với nhau và tăng cường lẫn nhau
5.101: Dựa vào thuyết sóng ánh sáng, ta không thể giải thích được:
A Hiện tượng giao thoa ánh sáng B Hiện tượng quang điện
C Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng D Hiện tượng tán xạ ánh sáng
5.102: Trong thí nghiệm giao thoa với khe I-âng,hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có
bước sóng λ Nếu tại điểm M trên màn quan sát có vân sáng bậc 1( tính từ vân sáng trung tâm) thì hiệu đường đi của ánh sáng từ hai khe S1 , S2 đến M có độ lớn bằng:
Trang 18ĐT : 0913.540971 5.103 : Chọn câu đúng trong các câu sau ?
A Sóng ánh sáng có phương dao động dọc theo phương truyền ánh sáng
B Ứng với mỗi ánh sáng đơn sắc, sóng ánh sáng có một tần số nhất định
C Vận tốc ánh sáng trong môi trường càng lớn nếu chiết suất của môi trường đó lớn
D Ứng với mỗi ánh sáng đơn sắc, bước sóng không phụ thuộc vào chiết suất của môi trường
ánh sáng truyền qua
5.104 :Từ hiện tượng tán sắc và giao thoa ánh sáng, kết luận nào sau đây là đúng khi nói về chiết
suất của một môi trường?
A Chiết suất của môi trường như nhau đối với mọi ánh sáng đơn sắc
B Chiết suất của môi trường lớn đối với những ánh sáng có bước sóng ngắn
C Chiết suất của môi trường lớn đối với những ánh sáng có bước sóng dài
D Chiết suất của môi trường nhỏ đối với môi trường có nhiều ánh sáng truyền qua
5.105 : Hiện tượng giao thoa ánh sáng chỉ quan sát được khi hai nguồn ánh sáng là hai nguồn:
5.106: Trong các thí nghiệm sau đây, thí nghiệm nào có thể sử dụng để thực hiện việc đo bước
sóng ánh sáng?
A Thí nghiệm tán sắc ánh sáng của Niutơn B Thí nghiệm tổng hợp ánh sáng trắng
C Thí nghiệm giao thoa với khe Y– âng D Thí nghiệm về ánh sáng đơn sắc
5.107 :Thực hiện giao thoa với ánh sáng trắng, trên màn quan sát thu được hình ảnh như thế nào?
A Vân trung tâm là vân sáng trắng, hai bên có những dải màu như cầu vồng
B Một dải màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím
C Các vạch màu khác nhau riêng biệt hiện trên một nền tối
D Không có các vân màu trên màn
5.108: Một thỏi bạc và một thỏi vàng cùng được nung đến nhiệt độ 10000C Lần lượt chiếu ánh sáng phát ra từ hai thỏi này vào khe F của một máy quang phổ Chọn kết luận đúng khi nói về quang phổ của chúng
A Đều là quang phổ vạch gồm các vạch màu giống nhau
B Đều là quang phổ vạch nhưng khác nhau về màu sắc các vạch
C Đều là quang phổ liên tục và bề rộng của hai dải quang phổ giống nhau
D Đều là quang phổ liên tục nhưng bề rộng của hai dải quang phổ khác nhau
5.109: Quang phổ thấy được của nguồn sáng nào sau đây có 4 vạch đỏ, lam, chàm, tím?
A Mặt Trời B Đèn ống
C Đèn LED đỏ D Đèn khí hidrô ở áp suất thấp
5.110: Khi nói về quang phổ vạch phát xạ, phát biểu nào sau đây là sai?
A Quang phổ vạch phát xạ của một nguyên tố là một hệ thống những vạch sáng riêng lẻ,
ngăn cách nhau bằng những khoảng tối
B Quang phổ vạch phát xạ của các nguyên tố hóa học khác nhau thì khác nhau
C Quang phổ vạch phát xạ do chất rắn và chất lỏng phát ra khi bị nung nóng
D Trong quang phổ vạch phát xạ của hiđrô, ở vùng ánh sáng nhìn thấy có bốn vạch đặc trưng
là vạch đỏ, vạch lam, vạch chàm và vạch tím
5.111: Quang phổ liên tục của một vật
A chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của vật B phụ thuộc cả bản chất và nhiệt độ
Trang 19C Tạo vạch quang phổ cho các bức xạ đơn sắc
D Nghiên cứu quang phổ của các nguồn sáng
5.113: Nguyên tắc hoạt động của máy quang phổ dựa trên hiện tượng:
A Phản xạ ánh sáng B Khúc xạ ánh sáng C Tán sắc ánh sáng D Giao thoa ánh sáng 5.114: Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Quang phổ vạch phát xạ của các nguyên tố khác nhau thì khác nhau về số lượng vạch màu,
màu sắc vạch, vị trí và độ sáng tỉ đối của các vạch quang phổ
B Quang phổ vạch phát xạ là một hệ thống các vạch sáng màu nằm riêng rẽ trên một nền tối
C Quang phổ vạch phát xạ là những dải màu biến đổi liên tục nằm trên một nền tối
D Mỗi nguyên tố hóa học ở trạng thái khí hay hơi ở áp suất thấp được kích thích phát sáng có
một quang phổ vạch phát xạ đặc trưng
5.115: Chọn câu đúng ?
A Quang phổ liên tục không phụ thụôc vào nhiệt độ và bản chất của vật nóng sáng
B Quang phổ liên tục phụ thụôc cả nhiệt độ và bản chất của vật nóng sáng
C Quang phổ liên tục của một vật phụ thụôc vào bản chất của vật nóng sáng
D Quang phổ liên tục phụ thụôc vào nhiệt độ của vật nóng sáng
5.116: Để thu được quang phổ vạch hấp thụ thì :
A Nhiệt độ của đám khí bay hơi hấp thụ phải lớn hơn nhiệt độ của nguồnphát ra quang phổ
liên tục
B Áp suất của đám khí hấp thụ phải rất lớn
C Nhiệt độ của đám khí bay hơi hấp thụ phải nhỏ hơn nhiệt độ của nguồn phát ra quang phổ
liên tục
D Nhiệt độ của đám khí bay hơi hấp thụ phải bằng nhiệt độ của nguồn phát ra quang phổ liên
tục
5.117: Chọn câu sai trong các câu sau ?
A Quang phổ vạch phát xạ của các nguyên tố khác nhau thì khác nhau
B Các vật rắn, lỏng, khí(có tỉ khối lớn) khi bị nung nóng đều phát ra quang phổ liên tục
C Dựa vào quang phổ liên tục ta có thể xác định được nhiệt độ của vật phát sáng
D Để thu được quang phổ hấp thụ, nhiệt độ của đám khí hay hơi hấp thụ phải lớn hơn nhiệt
độ của nguồn sáng phát ra quang phổ liên tục
5.118: Máy quang phổ là dụng cụ dùng để:
A. Phân tích một chùm ánh sáng phức tạp thành những thành phần đơn sắc
B. Tiến hành các phép phân tích quang phổ
C. Quan sát và chụp quang phổ của các vật
D. Đo bước sóng các vạch quang phổ
5.119: Quang phổ vạch được phát ra khi nung nóng:
A. Chất khí (hay hơi) ở áp suất thấp B. Chất khí ở điều kiện chuẩn
C. Chất lỏng hoặc chất khí (hay hơi) D Chất rắn, chất lỏng hoặc chất khí
5.120: Chọn câu không đúng về máy quang phổ
Trang 20ĐT : 0913.540971
A Máy quang phổ là dụng cụ dùng để phân tích chùm ánh sáng phức tạp thành các thành
phần đơn sắc
B Hệ tán sắc làm phân tán chùm sáng song song tới nó thành nhiều chùm đơn sắc song song
C Ống chuẩn trực có tác dụng tạo nên chùm sáng song song của nguồn sáng trước khi đến hệ
tán sắc
D Buồng tối của máy quang phổ dùng để tách chùm ánh sáng phức tạp thành các thành phần
đơn sắc
5.121: Quang phổ vạch hấp thụ là
A quang phổ gồm những vạch màu biến đổi liên tục
B quang phổ gồm các vạch màu riêng biệt trên một nền tối
C quang phổ gồm những vạch tối trên nền quang phổ liên tục
D quang phổ gồm những vạch tối trên nền sáng
5 122: Quang phổ gồm một dải màu từ đỏ đến tím là
A quang phổ vạch hấp thụ B quang phổ vạch phát xạ
C quang phổ liên tục D cả ba loại quang phổ trên
5 123: Quang phổ liên tục của một vật
A chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của vật B phụ thuộc cả bản chất và nhiệt độ
C chỉ phụ thuộc vào bản chất của vật D không phụ thuộc bản chất và nhiệt độ
5 124: Khi nghiên cứu quang phổ của các chất, chất nào dưới đây khi bị nung nóng đến nhiệt độ cao thì không phát ra quang phổ liên tục?
A Chất khí ở áp suất lớn B Chất khí ở áp suất thấp
5 125: Khi nói về quang phổ, phát biểu nào sau đây là đúng?
A Các chất rắn bị nung nóng thì phát ra quang phổ vạch
B Mỗi nguyên tố hóa học có một quang phổ vạch đặc trưng của nguyên tố ấy
C Quang phổ liên tục của nguyên tố nào thì đặc trưng cho nguyên tố đó
D Các chất khí ở áp suất lớn bị nung nóng thì phát ra quang phổ vạch
5.126: Phát biểu nào sau đây là đúng ?
A Quang phổ liên tục của nguyên tố nào thì đặc trưng cho nguyên tố ấy
B Chất khí hay hơi ở áp suất thấp được kích thích bằng nhiệt hay bằng điện cho quang phổ
liên tục
C Chất khí hay hơi được kích thích bằng nhiệt hay bằng điện luôn cho quang phổ vạch
D Quang phổ vạch của nguyên tố nào thì đặc trưng cho nguyên tố ấy
5.15: Quang phổ liên tục
A phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn phát mà không phụ thuộc vào bản chất của nguồn phát
B phụ thuộc vào bản chất và nhiệt độ của nguồn phát
C phụ thuộc vào bản chất của nguồn phát mà không phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn phát
D không phụ thuộc vào bản chất và nhiệt độ của nguồn phát
5.15: Để thu được quang phổ vạch hấp thụ thì
A nhiệt độ của đám khí hay hơi hấp thụ phải nhỏ hơn nhiệt độ của nguồn ánh sáng trắng
B áp suất của đám khí hấp thụ phải rất lớn
C nhiệt độ của đám khí hay hơi hấp thụ phải bằng nhiệt độ của nguồn ánh sáng trắng
D nhiệt độ của đám khí hay hơi hấp thụ phải lớn hơn nhiệt độ của nguồn ánh sáng trắng 5.129: Tia laze có đơn sắc cao Chiếu chùm tia laze vào khe của máy quang phổ ta sẽ được gì ?
Trang 21ĐT : 0913.540971
A Quang phổ liên tục B Quang phổ vạch phát xạ chỉ có một vạch
C Quang phổ vạch phát xạ có nhiều vạch D Quang phổ vạch hấp thụ
5.16: Chọn 5 đúng
A Quang phổ liên tục của một vật phụ thuộc vào bản chất của vật nóng sáng
B Quang phổ liên tục không phụ thuộc vào nhiệt độ và bản chất của vật nóng sáng
C Quang phổ liên tục phụ thuộc cả nhiệt độ và bản chất của vật nóng sáng
D Quang phổ liên tục phụ thuộc vào nhiệt độ của vật nóng sáng
5.16: Phát biểu nào sau đây là đúng ?
A Quang phổ liên tục của nguyên tố nào thì đặc trưng cho nguyên tố ấy
B Quang phổ vạch của nguyên tố nào thì đặc trưng cho nguyên tố ấy
C Chất khí hay hơi ở áp suất thấp được kích thích bằng nhiệt hay bằng điện cho quang phổ
5.133: Phát biểu nào sau đây về quang phổ liên tục là đúng ?
A.Quang phổ liên tục của một vật phụ thuộc vào bản chất của vật nóng sáng
B.Quang phổ liên tục phụ thuộc vào nhiệt độ của vật nóng sáng
C.Quang phổ liên tục không phụ thuộc vào nhiệt độ của vật nóng sáng
D.Quang phổ liên tục phụ thuộc vào nhiệt độ và bản chất của vật nóng sáng
5.134: Phát biểu nào sau đây là đúng ?
A Vị trí vạch tối trong quang phổ hấp thụ của một nguyên tố trùng với vị trí vạch sáng màu trong quang phổ vạch phát xạ của nguyên tố đó
B Trong quang phổ vạch hấp thụ , các vân tối cách đều nhau
C Trong quang phổ vạch phát xạ , các vân sáng và các vân tối cách đều nhau
D Quang phổ vạch của các nguyên tố hóa học đều giống nhau ở cùng một nhiệt độ
5.135: Quang phổ liên tục của một vật
A phụ thuộc cả nhiệt độ và bản chất của vật
B không phụ thuộc vào nhiệt độ và bản chất của vật
C. phụ thụôc vào nhiệt độ của vật nóng sáng
D. phụ thuộc vào bản chất của vật
5.136: Hiện tượng đảo sắc của vạch quang phổ là
A Quang phổ liên tục trở thành quang phổ phát xạ
B Các vạch tối trong quang phổ hấp thụ chuyển thành các vạch sáng trong quang phổ phát xạ
của nguyên tố đó
C Số lượng các vạch quang phổ thay đổi
D Màu sắc các vạch quang phổ thay đổi
5.137: Điều nào sau đây là sai khi nói về quang phổ liên tục
A Quang phổ liên tục do các vật rắn, lỏng hoặc khí có khối lượng riêng lớn khi bị nung nóng
phát ra
B Quang phổ liên tục là những vạch màu riêng biệt hiện trên một nền tối
C Quang phổ liên tục không phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của nguồn sáng
Trang 22ĐT : 0913.540971
D Quang phổ liên tục phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng
5.138: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về quang phổ vạch phát xạ
A Quang phổ vạch phát xạ bao gồm một hệ thống những dải màu biến thiên liên tục nằm trên
một nền tối
B Mỗi nguyên tố hóa học ở trạng thái khí hay hơi nóng sáng dưới áp suất thấp cho quang phổ
vạch riêng đặc trưng cho nguyên tố đó
C Quang phổ vạch phát xạ bao gồm một hệ thống những vạch màu riêng rẽ nằm trên một nền
tối
D Quang phổ vạch phát xạ của các nguyên tố khác nhau thì rất khác nhau về số lượng các
vạch quang phổ, vị trí các vạch và độ sáng tỉ đối của các vạch đó
5.139: Quang phổ vạch được phát ra khi nung nóng:
A Một chất lỏng hoặc khí B Một chất khí (hơi) ở áp suất thấp
C Một chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn D Một chất rắn, lỏng hoặc khí
5.140: Điều nào sau không đúng khi nói về quang phổ liên tục ?
A Quang phổ liên tục do các vật rắn, lỏng, khí có áp suất lớn khi bị nung nóng phát ra
B Quang phổ liên tục phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng
C Quang phổ liên tục không phụ thuộc vào cấu tạo của nguồn
D Quang phổ liên tục là những vạch màu riêng rẽ nằm trên nền tối
5.141: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về máy quang phổ lăng kính?
A Ống chuẩn trực có tác dụng tạo ra chùm tia song song đơn sắc
B Các chùm sáng đến màn ảnh của buồng ảnh là những chùm sáng đơn sắc , hội tụ
C Buồng ảnh nằm ở phía sau lăng kính
D Lăng kính có tác dụng phân tích chùm ánh sáng phức tạp song song thành các chùm sáng
đơn sắc song song
5.142: Điều nào sau đây là sai khi nói về quang phổ liên tục?
A Quang phổ liên tục là một dãy sáng có màu sắc biến đổi liên tục
B Do các chất rắn, lỏng, khí có tỉ khối lớn bị nung nóng phát ra
C. Không phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của nguồn sáng mà chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng
D. Quang phổ liên tục được ứng dụng để xác định thành phần cấu tạo của nguồn sáng
5.143: Quang phổ liên tục của một nguồn sáng J
A không phụ thuộc vào cả thành phần cấu tạo và nhiệt độ của nguồn sáng J
B phụ thuộc vào cả thành phần cấu tạo và nhiệt độ của nguồn sáng J
C không phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng J, mà chỉ phụ thuộc thành phần cấu tạo của
nguồn sáng đó
D không phụ thuộc thành phần cấu tạo của nguồn sáng J, mà chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của
nguồn sáng đó
5.144: Quang phổ liên tục của một vật
A phụ thuộc cả bản chất và nhiệt độ B chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của vật
C chỉ phụ thuộc vào bản chất của vật D không phụ thuộc bản chất và nhiệt độ 5.145: Quang phổ gồm một dải màu từ đỏ đến tím là
A quang phổ vạch hấp thụ B quang phổ liên tục
C quang phổ vạch phát xạ D cả ba loại quang phổ trên
5.146: Điều nào sau đây là đúng với quang phổ liên tục:
A Không phụ thuộc nhiệt độ của vật phát sáng
Trang 23ĐT : 0913.540971
B Căn cứ vào quang phổ liên tục không thể biết bản chất của vật
C Có tính đặc trưng cho mỗi nguyên tố
D Do các chất khí hay hơi ở áp suất thấp bị kích thích phát ra
5.147: Trong máy quang phổ lăng kính, chức năng của ống chuẩn trực là:
A Phân tích chùm sáng phức tạp thành các thành phần đơn sắc
B Thu ảnh quang phổ
C Làm tăng độ sáng của chùm sáng cần phân tích
D Tạo chùm tia song song rọi đến lăng kính
5.148: Nhờ loại quang phổ nào sau đây mà người ta biết trên khí quyển của mặt trời có khí Heli:
A Quang phổ vạch phát xạ
B Quang phổ vạch hấp thụ của lớp khí quyển trái đất
C Quang phổ liên tục
D Quang phổ vạch hấp thụ của lớp khí quyển mặt trời
5.149: Quang phổ vạch phát xạ của các nguyên tố khác nhau
A có vị trí các vạch quang phổ giống nhau nhưng số lượng vạch khác nhau
B có độ sáng tỉ đối của các vạch quang phổ là giống nhau
C có số lượng vạch giống nhau nhưng sự sắp xếp vị trí các vạch quang phổ khác nhau
D thì khác nhau về số lượng, màu sắc, vị trí các vạch và cường độ sáng tỉ đối của các vạch
đó
5.150: Quang phổ liên tục
A phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn phát mà không phụ thuộc vào bản chất của nguồn phát
B phụ thuộc vào bản chất và nhiệt độ của nguồn phát
C không phụ thuộc vào bản chất và nhiệt độ của nguồn phát
D phụ thuộc vào bản chất của nguồn phát mà không phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn
5.151: Quang phổ vạch phát xạ của các nguyên tố khác nhau thì
A giống nhau về số lượng vạch, vị trí các vạch và độ sáng tỉ đối giữa các vạch
B khác nhau về số lượng vạch và vị trí các vạch
C khác nhau về số lượng vạch, vị trí các vạch và độ sáng tỉ đối giữa các vạch
D khác nhau về số lượng vạch và độ sáng tỉ đối giữa các vạch
5.152: Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau
A Mọi vật khi nung nóng đều phát ra tia tử ngoại
B Quang phổ của Mặt Trời ta thu được trên trái đất là quang phổ hấp thụ
C Quang phổ của Mặt Trời ta thu được trên trái đất là quang phổ vạch phát xạ
D Quang phổ của Mặt Trời ta thu được trên trái đất là quang phổ liên tục
5.153: Điều kiện phát sinh của quang phổ vạch phát xạ là:
A Các khí hay hơi ở áp suất thấp bị kích thích
B Chiếu ánh sáng trắng qua một chất hơi bị nung nóng
C Các vật rắn, lỏng hay khí có tỉ khối lớn hơn khi bị nung nóng
D Những vật bị nung nóng ở nhiệt độ trên 6000C
5.154: Khi nói về máy quang phổ, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Trong máy quang phổ, quang phổ của một chùm sáng thu được trong buồng tối luôn là một
dải sáng có màu cầu vồng
B Trong máy quang phổ, buồng tối nằm phía sau lăng kính
Trang 24ĐT : 0913.540971
C Trong máy quang phổ, lăng kính có tác dụng phân tích chùm sáng song song thành chùm
đơn sắc song song
D Trong máy quang phổ, ống chuẩn trực có tác dụng tạo ra chùm tia sáng song song
5.155: Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Quang phổ vạch và quang phổ hấp thụ của các nguyên tố khác nhau thì khác nhau
B Quang phổ liên tục chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ mà không phụ thuộc vào thành phần cấu
tạo
C Mọi vật bị nung nóng đều có thể phát ra quang phổ vạch và quang phổ liên tục
D Những vạch tối trong quang phổ hấp thụ, nằm đúng vị trí những vạch màu trong quang phổ
vạch
5.156: Phát biểu nào sau đây là đúng ?
A Chất khí hay hơi được kích thích bằng nhiệt hay bằng điện luôn cho quang phổ vạch
B Chất khí hay hơi ở áp suất thấp được kích thích bằng nhiệt hay bằng điện cho quang phổ
liên tục
C Quang phổ vạch của nguyên tố nào thì đặc trưng cho nguyên tố ấy
D Quang phổ liên tục của nguyên tố nào thì đặc trưng cho nguyên tố ấy
5.157: Chọn câu sai về máy quang phổ?
A Dùng để nhận biết các thành phần cấu tạo của một chùm sáng phức tạp do một nguồn sáng
phát ra
B Là dụng cụ dùng để phân tích chùm ánh sáng phức tạp thành những thành phần đơn sắc
C Có nguyên tắc hoạt động dựa trên hiện tượng tán sắc ánh sáng
D Có bộ phận chính làm nhiệm vụ tán sắc ánh sáng là thấu kính
5.158: Trong số các nguồn dưới đây, quang phổ liên tục được phát ra từ
A ngọn nến đang cháy B đèn ống đang cháy
5.159: Điều nào sau đây là sai khi nói về quang phổ liên tục?
A. Quang phổ liên tục là một dải sáng có màu biến đổi liên tục từ đỏ đến tím
B Do các chất rắn, lỏng, khí có tỉ khối lớn bị nung nóng phát ra
C Không phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của nguồn sáng mà chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng
D. Quang phổ liên tục được ứng dụng để xác định thành phần cấu tạo của nguồn sáng
5 160: Phát biểu nào sau đây là sai ?
A Các chất rắn bị nung nóng sẽ phát ra quang phổ liên tục
B. Các chất lỏng bị nung nóng sẽ phát ra quang phổ liên tục
C. Các chất khí bị nung nóng sẽ phát ra quang phổ liên tục
D Các chất khí có tỉ khối lớn bị nung nóng sẽ phát ra quang phổ liên tục
5.161: Phát biểu nào sau đây là sai ?
A. Nhiệt độ càng cao, miền phát sáng của vật càng mở rộng về phía ánh sáng có bước sóng ngắn của quang phổ liên tục
B. Quang phổ liên tục gồm một dải màu biến đổi liên tục
C. Quang phổ liên tục phụ thuộc nhiệt độ của nguồn sáng
D. Quang phổ liên tục phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của nguồn sáng
5.162 : Phát biểu nào sau đây là sai ?
A Quang phổ vạch phát xạ do các chất khí hay hơi ở áp suất thấp phát ra khi bị kích thích
B. Phép phân tích quang phổ định tính cho biết thành phần cấu tạo của mẫu
Trang 25ĐT : 0913.540971
C. Quang phổ vạch phát xạ là quang phổ gồm những vạch màu riêng rẽ nằm trên một nền tối
D. Quang phổ vạch phát xạ của các chất khí khác nhau, chỉ khác nhau về số lượng vạch và màu sắc các vạch
5.163: Phát biểu nào sau đây là sai ?
A Quang phổ vạch hấp thụ được đặc trưng gồm những vạch tối xuất hiện trên nền quang phổ liên tục
B. Phép phân tích quang phổ định lượng cho biết các thành phần khác nhau trong mẫu
C. Căn cứ vào việc phân tích quang phổ hấp thụ của Mặt Trời mà người ta phát hiện ra nguyên tố hêli ở trên Mặt Trời trước khi tìm thấy nó trên Trái Đất
D. Hiện tượng đảo sắc các vạch quang phổ cho thấy ở một nhiệt độ nhất định, một đám hơi có khả năng phát ra những ánh sáng đơn sắc nào thì cũng có khả năng hấp thụ những ánh sáng đơn sắc đó
5.164: Sự đảo vạch quang phổ của một nguyên tố hoá học là những vạch phổ sáng khi phát xạ
A bây giờ mở rộng biến thành quang phổ liên tục
B trở thành hệ thống vạch tối song song và cách đều trên nền quang phổ liên tục
C trở thành hệ thống vạch sáng trắng song song và cách đều trên nền quang phổ liên tục
D trở thành vạch tối trên nền quang phổ liên tục
5.165: Phát biểu nào sai ?
A Trên Trái Đất ta thu được quang phổ vạch hấp thụ của Mặt Trời
B Để thu được quang phổ vạch hấp thụ thì nhiệt độ của đám khí hấp thụ phải thấp hơn nhiệt
độ của nguồn phát ra quang phổ liên tục
C Trên Trái Đất ta thu được quang phổ liên tục của Mặt Trời
D Quang phổ vạch phát xạ là hệ thống những vạch màu riêng rẽ nằm trên một nền tối
5.166: Phát biểu nào sai về quang phổ vạch hấp thụ ?
A. Quang phổ Mặt Trời thu được trên Trái Đất là quang phổ hấp thụ
B. Nhiệt độ của chất khí hay hơi đang tạo quang phổ hấp thụ phải lớn hơn nhiệt độ của nguồn ánh sáng trắng chiếu vào nó
C. Quang phổ vạch hấp thụ là quang phổ có các vạch tối trên nền quang phổ liên tục
D. Quang phổ vạch hấp thụ của mỗi nguyên tố là đặc trưng riêng cho nguyên tố đó
5.167: Phép phân tích quang phổ ?
A. là phép phân tích một chùm sáng phức tạp thành các chùm sáng đơn sắc
B. không cho ta biết nồng độ % các chất có mặt trong mẫu được phân tích
C. là phép phân tích thành phần cấu tạo của các chất dựa vào việc nghiên cứu quang phổ của chúng
D. phải tiến hành trong một thời gian đủ lớn thì mới thu được kết quả
5.168: Điều nào sai khi nói về quang phổ liên tục ?
A Quang phổ liên tục không phụ thuộc vào thành phần cấu tạo nguồn sáng
B Quang phổ liên tục phụ thuộc nhiệt độ nguồn sáng
C Quang phổ liên tục là những vạch màu riêng biệt hiện trên môt nền tối
D Quang phổ liên tục là do các vật rắn, lỏng , khí có tỉ khối lớn bị nung nóng phát ra
5.169: Phát biểu nào sai khi nói về quang phổ liên tục ?
A Không phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của nguồn sáng
B Là một dải sáng có mùa biến đổi liên tục từ đỏ đến tím
C Không phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng
D Khi nhiệt độ nguồn sáng giảm thì vùng phát sáng mạnh trong quang phổ liên tục dịch về phía ánh sáng đơn sắc có tần số nhỏ
Trang 26ĐT : 0913.540971 5.170: Trên bầu trời có các ngôi sao màu sáng xanh, nhiệt độ của các ngôi sao này sẽ
A thấp hơn nhiệt độ của Mặt Trời
B Thấp hơn nhiệt độ của các ngôi sao màu sáng đỏ
C bằng nhiệt độ của dây tóc bóng đèn nóng sáng
D cao hơn nhiệt độ của Mặt Trời
5.171: Phát biểu nào sau đây là sai ?
A. Quang phổ liên tục chỉ phụ thuộc nhiệt độ của nguồn sáng
B. Tia tử ngoại và tia hồng ngoại được ứng dụng để kiểm tra các vết nứt nhỏ trên bề mặt các sản phẩm
C. Tia Rơn-ghen được ứng dụng để dò các lỗ hổng khuyết tật nằm bên trong các sản phẩm đúc
D. Tia Rơn-ghen có tác dụng lên phim ảnh
5.172: Phát biểu nào sau đây là đúng ?
A. Ánh sáng phát ra từ một đám hơn loãng đơn chất là ánh sáng không đơn sắc
B. Số lượng vạch trong quang phổ vạch phát xạ của một chất thì không phụ thuộc vào nhiệt
độ
C. Ở cùng nhiệt độ, các chất khác nhau sẽ cho quang phổ liên tục khác nhau
D. Ở cùng một nhiệt độ, bức xạ hồng ngoại phát ra do các đám hơi loãng dù là đơn chất khác nhau vẫn có bước sóng giống nhau
5.173: Quan sát quang phổ vạch phát xạ của một chất nào đó ; nếu tăng dần áp suất hơi của chất
đó lên thì các vạch màu sẽ như thế nào ?
A. các vạch màu chạy lại gần nhau và cuối cùng tạo thành màu trắng
B. các vạch màu chạy lại gần nhau và cuối cùng tạo thành quang phổ liên tục
C. vị trí các vạch màu không thay đổi nhưng xuất hiện thêm các vạch màu mới để cuối cùng tạo thành quang phổ liên tục
D. vị trí các vạch màu không thay đổi nhưng xuất hiện thêm các vạch màu mới để cuối cùng tạo thành màu trắng
5.174: Phát biểu nào sau đây là đúng ?
A. Bề rộng quang phổ liên tục của một vật nào đó không phụ thuộc vào nhiệt độ
B. Vị trí các vạch của quang phổ vạch phát xạ phụ thuộc vào nhiệt độ
C. Ở cùng một nhiệt độ, khi bị nén rất mạnh, các đám hơi đơn chất khác nhau đều cho quang phổ giống nhau
D. Quang phổ liên tục của một vật phản ánh được cấu tạo của lớp vỏ êléctrôn của nguyên tử cấu tạo nên vật đó
5.175: Hiện tượng đảo sắc là gì ?
A Hiện tượng ánh sáng trắng đổi màu khi truyền qua kính lọc màu
B Hiện tượng chùm ánh sáng trắng bị tách thành nhiều màu khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
C. Hiện tượng một chất có thể phát ra những bức xạ có bước sóng dài khi bị chiếu bởi bức xạ
có bước sóng ngắn hơn
D. Hiện tượng một đám hơi có thể hấp thụ được những bức xạ mà nó phát ra ở cùng nhiệt độ
5.176: Ống chuẩn trực trong máy quang phổ có tác dụng nào sau đây ?
A Tạo ra chùm tia hội tụ B Tạo ra chùm sáng song song
C Tạo ra chùm tia phân kì D Tách chùm sáng phức tạp thành nhiều
thành phần
Trang 27ĐT : 0913.540971 BÀI 27 – TIA HỒNG NGOẠI – TIA TỬ NGOẠI
5.177: Tia hồng ngoại có bước sóng nằm trong khoảng nào sau đây ?
5.178: Khi nói về tia hồng ngoại và tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây là đúng?
A Tia hồng ngoại gây ra hiện tượng quang điện còn tia tử ngoại thì không
B Nguồn phát ra tia tử ngoại thì không thể phát ra tia hồng ngoại
C Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều là những bức xạ không nhìn thấy
D Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều có khả năng ion hóa chất khí như nhau
5.179: Có khả năng chửa bệnh ung thư ở gần ngoài da của người là
A tia hồng ngoại B tia âm cực C tia X D tia tử ngoại
5.180: Bức xạ có bước sóng trong khoảng từ 10-9 m đến 10-7 m thuộc vùng nào trong thang sóng điện từ ?
A Tia hồng ngoại B Tia tử ngoại C Tia X D Ánh sáng nhìn
A được ứng dụng để sưởi ấm B không truyền được trong chân không
C không phải là sóng điện từ D là ánh sáng nhìn thấy, có màu hồng
5.183: Tia hồng ngoại
A không phải là sóng điện từ B được ứng dụng để sưởi ấm
C là ánh sáng nhìn thấy, có màu hồng D không truyền được trong chân không 5.184: Điều nào sau đây là đúng khi nói về tia tử ngoại ?
A Là bức xạ không nhìn thấy được có bước sóng
B Có bản chất là sóng cơ học
C Do các vật bị nung nóng ở nhiệt độ cao phát ra
D Bị lệch trong điện trường và từ trường
5.185: Sắp sếp nào sau đây là đúng theo trình tự tăng dần của bước sóng ?
A Sóng vô tuyến, ánh sáng đỏ, tia tử ngoại, tia X
B Tia hồng ngoại, ánh sáng đỏ, tia tử ngoại, tia X
C Tia X, tia tử ngoại, tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy
D Tia X, tia tử ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại
5.186: Chọn câu trả lời sai ? Tia hồng ngoại :
A Là những bức xạ không nhìn thấy được, có bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng
màu đỏ
B Có bản chất sóng điện từ
C Do các vật phát ra Tác dụng nổi bật nhất là tác dụng nhiệt
D Ứng dụng để trị bệnh còi xương
5.187 : Tia hồng ngoại và tử ngoại có cùng tính chất nào sau đây
A Bị nước và thủy tinh hấp thu B Gây ra hiệu ứng quang điện cho chất bán
dẫn
Trang 28ĐT : 0913.540971
C Kích thích sự phát quang của nhiều chất D Làm ion hóa không khí
5.188: Tia tử ngoại.Chọn câu trả lời sai
A Bị thủy tinh và nước hấp thụ mạnh
B Là các bức xạ không nhìn thấy được có bước sóng dài hơn bước sóng của ánh sáng tím
C Có cùng bản chất với ánh sáng thấy được
D Tất cả các vật khi bị nung nóng trên đều phát ra tia tử ngoại
5.189: Ứng dụng của tia tử ngoại
A Có thể dùng để kiểm tra các vết nức trên bề mặt các sản phẩm đúc
B Có thể dùng để trị bệnh ung thư nông
C Có thể dùng để sấy khô hoặc sưởi ấm
D Có thể dùng để trị bệnh còi xương
5.190: Tác dụng nổi bật nhất của tia hồng ngoại là
A làm phát quang một số chất B làm iôn hóa không khí
5.192: Tia hồng ngoại và tia tử ngoại
A chỉ có tia hồng ngoại làm đen kính ảnh
B không có các hiện tượng phản xạ, khúc xạ, giao thoa
C đều là sóng điện từ nhưng có tần số khác nhau
D chỉ có tia hồng ngoại có tác dụng nhiệt
5.193: Bức xạ có bước sóng trong khoảng từ 10-9m đến 3,8.10-7
m là
A tia hồng ngoại B ánh sáng nhìn thấy C tia tử ngoại D tia X
5.194: Cơ thể con người ở điều kiện bình thường:
A Không phát ra sóng điện từ B Phát ra ánh sáng khả kiến
C Phát ra bức xạ tử ngoại D Phát ra bức xạ hồng ngoại
5.195: Tia hồng ngoại là bức xạ điện từ có
A bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng đỏ
B tần số lớn hơn tần số tia tử ngoại
C bước sóng nhỏ hơn bước sóng tia tử ngoại
D bước sóng nhỏ hơn bước sóng ánh sáng tím
5.196: Tác dụng nổi bật của tia hồng ngoại là tác dụng:
A Đâm xuyên B Hủy diệt tế bào C Quang điện D Nhiệt
5.197: Trong các tia sau, tia nào có tần số nhỏ nhất:
5.198: Phát biểu nào sau đây là không đúng ?
A Tia hồng ngoại do các vật bị nung nóng phát ra
B Tia hồng ngoại là sóng điện từ có bước sóng lớn hơn 0,76μm
C Tia hồng ngoại có tác dụng lên mọi kính ảnh
D Tia hồng ngoại có tác dụng nhiệt rất mạnh
5.199: Tia tử ngoại không có tác dụng nào sau đây?
Trang 29ĐT : 0913.540971
A Chữa bệch còi xương B Kích thích sự phát quang
C Gây ra hiện tượng quang điện D Không làm đen kính ảnh
5.200: Bức xạ nào dưới đây bị thủy tinh, nước hấp thụ rất mạnh, còn thạch anh coi như trong
suốt:
A Ánh sáng mặt trời B.Tia tử ngoại C.Tia hồng ngoại
D Tia X
5.201: Thân thể con người bình thường có thể phát ra được bức xạ nào dưới đây?
A Ánh sáng nhìn thấy B.Tia tử ngoại C Tia X D Tia hồng ngoại 5.202: Tác dụng nổi bậc của tia hồng ngoại là:
A.Tác dụng lên kính ảnh hồng ngoại B Làm phát quang một số chất
C.Tác dụng lên phim ảnh D.Tác dụng nhiệt
5.203: Tia hồng ngoại và sóng vô tuyến có chung tính chất
A tia hồng ngoại B tia tử ngoại C ánh sáng nhìn thấy D tia X
5.206: Khi nói về tia hồng ngoại, phát biểu nào sau đây là sai?
A Tia hồng ngoại có tần số nhỏ hơn tần số của ánh sáng tím
B Các vật ở nhiệt độ trên 2000oC chỉ phát ra tia hồng ngoại
C Tác dụng nổi bật của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt
D Tia hồng ngoại có bản chất là sóng điện từ
5.207: Thân thể con người bình thường có thể phát ra được bức xạ nào dưới đây?
A Tia X B Ánh sáng nhìn thấy C Tia hồng ngoại D Tia tử ngoại 5.208: Chọn câu sai Để phát hiện ra tia tử ngoại, ta có thể dùng các phương tiện …
A mắt người quan sát bình thường B màn hình huỳnh quang
C tế bào quang điện D cặp nhiệt điện
5.209: Điều nào sau đây là sai khi so sánh tia hồng ngoại và tia tử ngoại ?
A Có cùng bản chất là sóng điện từ
B Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều không nhìn thấy bằng mắt thường
C Tia hồng ngoại có bước sóng nhỏ hơn tia tử ngoại
D Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều tác dụng lên kính ảnh
5.210: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Tia hồng ngoại là sóng điện từ có bước sóng nhỏ hơn
B Tia hồng ngoại là một bức xạ đơn sắc có màu hồng
C Tia hồng ngoại bị lệch trong điện trường và từ trường
D Tia hồng ngoại do các vật có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ môi trường xung quanh phát ra 5.211: Tia được ứng dụng trong y khoa dùng diệt các tế bào ung thư là:
Trang 30ĐT : 0913.540971
A tia tử ngoại B tia laze C tia hồng ngoại D tia X
5.212: Trong các nguồn bức xạ đang hoạt động: hồ quang điện, màn hình máy vô tuyến, lò sưởi
,lò vi sóng; nguồn phát ra tia tử ngoại mạnh nhất là
A lò sưởi B màn hình máy vô tuyến
A thuộc dải sóng vô tuyến B thuộc vùng hồng ngoại
C thuộc vùng ánh sáng nhìn thấy D thuộc vùng tử ngoại
5.215: Tia hồng ngoại
A.bị lệch trong điện trường và từ trường
B.là sóng điện từ có bước sóng nhỏ hơn 0,4µm
C.do các vật có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ môi trường xung quanh phát ra
A Có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của tia X
B Có bước sóng lớn hơn bước sóng của bức xạ tím
C Có tần số lớn hơn tần số của ánh sáng nhìn thấy
D Có tần số thấp hơn tần số bức xạ hồng ngoại
5.218: Điều nào sau đây là sai khi so sánh tia hồng ngoại với tia tử ngoại
A Tia hồng ngoại có bước sóng nhỏ hơn bước sóng tia tử ngoại
B Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều không thấy bằng mắt thường
C Cùng bản chất là sóng điện từ
D Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều tác dụng lên kính ảnh
5.219: Sắp xếp theo thứ tự giảm dần của tần số các sóng điện từ sau:
A Ánh sáng thấy được, tia tử ngoại, tia hồng ngoại
B Tia tử ngoại, ánh sáng thấy được, tia hồng ngoại
C Ánh sáng thấy được, tia hồng ngoại, tia tử ngoại
D Tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại
5.220: Chọn phát biểu sai về tia hồng ngoại
A Tia hồng ngoại làm phát quang một số chất
B Bước sóng của tia hồng ngoại lớn hơn 0,75
C Tia hồng ngoại do các vật bị nung nóng phát ra
D Tác dụng nhiệt là tác dụng nổi bật của tia hồng ngoại
5.221: Để sấy khô sản phẩm hoặc sưởi ấm người ta dùng:
A Tia X B Tia hồng ngoại C Tia tử ngoại D Tia phóng xạ
Trang 31ĐT : 0913.540971 5.222: Tính chất chung của ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại, tia tử ngoại và tia X là
A tác dụng lên phim ảnh B làm phát quang một số chất
C tác dụng nhiệt mạnh D làm ion hóa chất khí
5.223: Tia tử ngoại được dùng
A để tìm vết nứt trên bề mặt sản phẩm bằng kim loại
B trong y tế để chụp điện, chiếu điện
C để chụp ảnh bề mặt Trái Đất từ vệ tinh
D để tìm khuyết tật bên trong sản phẩm bằng kim loại
5.224: Trong công nghiệp, để sấy khô sản phẩm người ta thường dùng
A sóng vô tuyến B tia Rơn-ghen C tia hồng ngoại D tia tử ngoại
5.225: Bức xạ có bước sóng từ 10-9m đến 4.10-7m có công dụng nào sau đây?
A Tìm vết nứt bên trong sản phẩm đúc B Trị ung thư nông
C Trị bệnh còi xương D Sấy khô
5.226: Chọn phát biểu đúng:
A Tia tử ngoại có tần số cao hơn tia hồng ngoại
B Bước sóng ánh sáng màu lục lớn hơn bước sóng tia hồng ngoại
C Tia hồng ngoại có tần số cao hơn tia sáng vàng của Natri
D Tia H có bước sóng lớn hơn sóng cực ngắn
5.227: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Tia tử ngoại có thể dùng để chiếu điện, chụp điện
B Tia tử ngoại không bị thạch anh hấp thụ
C Tia tử ngoại do những chất khí có áp suất thấp bị kích thích phát ra
D Tia tử ngoại là một trong những bức xạ có thể dùng để chiếu sáng
5.25: Trong các nguồn bức xạ đang hoạt động: hồ quang điện, màn hình máy vô tuyến, lò sưởi
,lò vi sóng; nguồn phát ra tia tử ngoại mạnh nhất là
A lò vi sóng B màn hình máy vô tuyến
C hồ quang điện D lò sưởi
5.229: Chọn câu phát biểu sai khi nói về Tia hồng ngoại ?
A Là những bức xạ không nhìn thấy được, có bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng
màu đỏ
B Có bản chất sóng điện từ
C Do các vật phát ra Tác dụng nổi bật nhất là tác dụng nhiệt
D Ứng dụng để trị bệnh còi xương
5.26: Thân thể con người ở nhiệt độ phát ra bức xạ nào trong các loại bức xạ sau?
A Tia X B Tia tử ngoại C Bức xạ nhìn thấy D Tia hồng ngoại 5.26: Khi nói về tia hồng ngoại, phát biểu nào sau đây là sai?
A Các vật ở nhiệt độ trên 20000C chỉ phát ra tia hồng ngoại
B Tia hồng ngoại có tần số nhỏ hơn tần số của ánh sáng tím
C Tia hồng ngoại có bản chất là sóng điện từ
D Tác dụng nổi bật của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt
5.232: Một dải sóng điện từ trong chân không có tần số từ 4,0.1014 Hz đến 7,5.1014
Hz Dải sóng trên thuộc vùng nào trong thang sóng điện từ?
A Vùng tia Rơnghen B Vùng tia hồng ngoại
C Vùng ánh sáng nhìn thấy D Vùng tia tử ngoại
Trang 32ĐT : 0913.540971 5.233: Tia hồng ngoại
A là ánh sáng nhìn thấy, có màu hồng B được ứng dụng để sưởi ấm
C không phải là sóng điện từ D không truyền được trong chân không 5.234: Tia tử ngoại
A có tần số tăng khi truyền từ không khí vào nước
B có khả năng đâm xuyên mạnh hơn tia gamma
C được ứng dụng để khử trùng, diệt khuẩn
D không truyền được trong chân không
5.235: Cho c = 3.10 8m/s Một bức xạ đơn sắc có tần số 10 14 Hz thì bức xạ đó là
A tia màu đỏ B tia màu tím C tia hồng ngoại D tia tử ngoại
5.236: Điều nào sau đây là đúng khi nói về tia tử ngoại ?
A Là bức xạ không nhìn thấy được có bước sóng
B Có bản chất là sóng cơ học
C Do các vật bị nung nóng ở nhiệt độ cao ( từ 20000C trở lên ) phát ra
D Bị lệch trong điện trường và từ trường
5.237: Tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại, tia Rơghen và tia gamma đều là:
5.239: Điều nào sau đây là sai khi nói về tia X và tia tử ngoại?
A Cả hai đều có thể gây phát quang cho một số chất
B Cả hai cùng có bản chất là sóng điện từ
C Tia X có tần số nhỏ hơn tần số của tia tử ngoại
D Cả hai đều có tác dụng lên kính ảnh
5.240: Thông tin nào sau đây là sai khi nói về tia X ?
A Có bước sóng ngắn hơn bước sóng của tia tử ngoại
B Có khả năng xuyên qua một tấm chì dày vài cm
C Có khả năng làm ion hóa không khí
D Có khả năng hủy hoại tế bào
5.241: Tia X
A có khả năng đâm xuyên mạnh B dùng sấy khô, sưởi ấm
C có tần số nhỏ hơn tia tử ngoại D có bước sóng nhỏ hơn tia gamma
5.242: Trong các loại tia : Rơn-ghen, hồng ngoại, tự ngoại, đơn sắc màu lục ;tia có bước sóng
nhỏ nhất là
A tia tử ngoại B tia đơn sắc màu lục C tia hồng ngoại D tia Rơn-ghen 5.243: Tần số lớn nhất trong chùm tia Rơnghen do ống phát tia X phát ra là f= Cho hằng số Plăng Động năng của êlectron khi đến đối âm cực của ống là
5.244: Nói về đặc điểm và ứng dụng của tia Rơnghen, phát biểu nào dưới đây là ĐÚNG?
Trang 33ĐT : 0913.540971
A Có tác dụng nhiệt mạnh, có thể dùng để sấy khô hoặc sưởi ấm
B Chỉ gây ra hiện tượng quang điện đối với kim loại kiềm hoặc kiềm thổ
C Dùng chì để làm màn chắn bảo vệ trong kĩ thuật dùng tia Rơnghen
D Hầu như không tác dụng lên kính ảnh khi chúng chiếu vào
5.245: Tính chất nào sau đây không phải là của tia Rơn- ghen ?
A làm ion hóa không khí B dễ dàng xuyên qua chì
C hủy diệt tế bào D làm phát quang nhiều chất
5.246: Sắp sếp nào sau đây là đúng theo trình tự tăng dần của bước sóng ?
A Sóng vô tuyến, ánh sáng đỏ, tia tử ngoại, tia X
B Tia hồng ngoại, ánh sáng đỏ, tia tử ngoại, tia X
C Tia X, tia tử ngoại, tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy
D Tia X, tia tử ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại
5.247: Bức xạ nào sau đây có bước sóng nhỏ nhất?
5.248: Chùm tia X phát ra từ một ống tia X (ống Cu-lít-giơ) có tần số lớn nhất là 6,4.1018 Hz
Bỏ qua động năng của các êlectron khi bức ra khỏi catôt Hiệu điện thế giữa anôt và catôt của ống tia X là
5.249: Trong tính chất nào sau đây không phải là đặc điểm của tia X ?
A Gây ra hiện tượng quang điện B Xuyên qua tấm chì dày cở cm
5.250: Nói về đặc điểm và ứng dụng của tia Rơnghen, phát biểu nào dưới đây là đúng ?
A Có tác dụng nhiệt mạnh, có thể dùng để sấy khô hoặc sưởi ấm
B Chỉ gây ra hiện tượng quang điện đối với kim loại kiềm hoặc kiềm thổ
C Dùng chì để làm màn chắn bảo vệ trong kĩ thuật dùng tia Rơnghen
D Hầu như không tác dụng lên kính ảnh khi chúng chiếu vào
5.251: Cho các vùng bức xạ điện từ: I: Ánh sáng nhìn thấy, II: Tia tử ngoại, III: Tia hồng ngoại,
IV: Tia X Thứ tự tăng dần về tần số được sắp xếp là
A IV, II, I, III B I, II, III, IV C III, I, II, IV D IV, III, II, I
5.252: Đặt vào một hiệu điện thế không đổi U = 2.104V giữa 2 cực của một ống Rơnghen Bỏ qua động năng của electron khi bứt ra khỏi catốt Động năng của điện tử khi đến đối anot là:
A 3,2.10.16J B 32.10.15J C 32.10.16J D 3,2.10.15J
5.253: Tác dụng của tia Rơn-ghen
A Có khả năng đâm xuyên rất mạnh, tần số càng lớn thì khả năng đâm xuyên càng lớn
B Có khả năng đâm xuyên rất mạnh, bước sóng càng lớn thì khả năng đâm xuyên càng lớn
C Có tác dụng nhiệt mạnh, có thể dùng để sấy khô hoặc sưởi ấm
D Dể dàng đi qua được lớp chì dày vài cm
5.254: Tần số lớn nhất trong chùm tia Rơnghen là fmax = 5.1018Hz Coi động năng đầu của electron rời catôt không đáng kể Cho biết: h = 6,625.10–34J.s; c=3.108m/s; e= 1,6.10–19 C Động năng của electron đập vào đối catốt là:
A 8,25.10-15J B 3,625.10-15J C 4.10-15J D 6,25.10-15J
5.255: Tần số lớn nhất của bức xạ X do ống Rơnghen phát ra là 6.1018Hz Hiệu điện thế giữa đối catốt và catốt là
Trang 34ĐT : 0913.540971 5.256: Tia X có cùng bản chất với:
A Tia α B Tia β- C Tia β+ D Tia hồng ngoại 5.257: Bức xạ nào được sử dụng để tìm vết nứt trên bề mặt các vật bằng kim loại ?
A Tia hồng ngoại B Tia gamma C Tia tử ngoại D Tia X
5.258: Tia X
A có tần số lớn hơn tia tử ngoại B không làm phát quang một số chất
C có tác dụng nhiệt D không cùng bản chất với tia hồng ngoại 5.259: Sắp các tia sau theo thứ tự giảm dần của tần số: tia tử ngoại, tia hồng ngoại, tia X, ánh
sáng đơn sắc đỏ:
A Tia X, tia tử ngoại, ánh sáng đỏ, tia hồng ngoại
B Tia tử ngoại, tia X, tia hồng ngoại, ánh sáng đỏ
C Tia X, tia hồng ngoại, ánh sáng đỏ, tia tử ngoại
D Tia hồng ngoại, tia X, tia tử ngoại, ánh sáng đỏ
5.260: Tính chất chung của ánh sáng khả kiến, tia tử ngoại, tia X là:
A Có tác dụng làm phát quang 1 số chất B Có tác dụng sinh lý, hủy diệt tế bào
C Có khả năng tác dụng lên phim ảnh D Có khả năng ion hóa chất khí
5.261: Tia X là bức xạ điện từ có
A tần số nhỏ hơn tần số tia tử ngoại
B bước sóng nhỏ hơn bước sóng tia tử ngoại
C tần số nhỏ hơn tần số ánh sáng khả kiến
D bước sóng lớn hơn bước sóng tia hồng ngoại
5.262: Biết hằng số Plăng h = 6,625.10-34 J.s, tốc độ ánh sáng c = 3.108m/s, điện tích nguyên tố e
= 1,6.10-19C Hiệu điện thế giữa anốt và catốt của ống tia X là U = 20 kV Bỏ qua động năng của electron khi bứt ra khỏi catốt Bước sóng nhỏ nhất của tia X mà ống có thể phát ra là
A 5.10-11 m B 6,21.10-10 m C 6,21.10-11 m D 5.10-10 m
5.263: Tính chất nổi bật và quan trọng nhất của tia X là:
A Làm phát quang nhiều chất B Khả năng đâm xuyên lớn
C Tác dụng lên kính ảnh D Ion hóa chất khí
5.264: Tia Rơn-gen phát ra từ ống Rơn-gen có tần số lớn nhất là 4.1018 Hz Năng lượng của phôtôn tương ứng với tia này là:
A 1,655.10-16 J B 79,44.10-44 J C 4,965.10-44 J D 5,5.10-16 J
5.265: Trong thang sóng điện từ, loại sóng có bước sóng 10−10 m thuộc về
A tia tử ngoại B sóng vô tuyến C tia hồng ngoại D tia Rơn-ghen 5.266: Trong các loại bức xạ tia Rơn-ghen, tia hồng ngoại, tia tử ngoại và ánh sáng nhìn thấy,
bức xạ có tần số nhỏ nhất là:
C ánh sáng nhìn thấy D tia tử ngoại
5.267: Chọn câu đúng :
A Tia X có thể xuyên qua tất cả mọi vật
B Tia X có thể được phát ra từ các đèn điện
C Tia X là sóng điện từ có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của tia tử ngoại
D Tia X do các vật bị nung nóng ở nhiệt độ cao phát ra
Trang 35ĐT : 0913.540971 5.268: Tia X có bước sóng 0,25 nm, so với tia tử ngoại có bước sóng 0,3μm, thì có tần số cao
gấp
A 12000 lần B 120 lần C 1200 lần D 12 lần
5.269: Trong các loại tia: tia X, tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia đơn sắc màu đỏ thì tia có bước
sóng nhỏ nhất là:
A Tia hồng ngoại B Tia đơn sắc màu đỏ C.Tia tử ngoại D Tia X
5.270: Phát biểu nào sau đây khi nói về đặc điểm của tia X là không đúng?
A Có thể đi qua lớp chì dày B Tác dụng mạnh lên kính ảnh
C Gây ra hiện tượng quang điện D Khả năng đâm xuyên mạnh
5.271: Tia X có cùng bản chất với:
A Tia hồng ngoại B Tia C Tia D.Tia
5.272: Một dải sóng điện từ trong chân không có tần số từ 4,0.1014 (Hz) đến 7,5.1014 (Hz) Biết c
= 3.108(m/s) Dải sóng trên thuộc vùng nào trên thang sóng điện từ?
A Vùng tia tử ngoại B Vùng tia hồng ngoại
C Vùng ánh sáng nhìn thấy D Vùng tia Rơnghen
5.273: Bước sóng của tia hồng ngoại nhỏ hơn bước sóng của
D Tia X có bước sóng dài hơn tia tử ngoại
5.275: Hiệu điện thế giữa anốt và catốt của ống Rơnghen là 3.104V Cho điện tích electron e=1,6.10-19C; hằng số Plăng h=6,625.10-34J.s, vận tốc của ánh sáng trong chân không c=3.108m/s Bước sóng nhỏ nhất của chùm tia Rơnghen phát ra là:
A 4,14.10-11m B 2,25.10-11m C 3,14.10-11m D 1,6.10-11m
5.276: Trong chân không, các bức xạ được sắp xếp theo thứ tự bước sóng tăng dần là:
A tia hồng ngoại, ánh sáng tím, tia Rơn-ghen, tia tử ngoại
B tia hồng ngoại, ánh sáng tím, tia tử ngoại, tia Rơn-ghen
C tia Rơn-ghen, tia tử ngoại, ánh sáng tím, tia hồng ngoại
D ánh sáng tím, tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia Rơn-ghen
5.277: Tia X được tạo ra bằng cách nào sau đây?
A Chiếu tia hồng ngoại vào một kim loại
B Cho một chùm electron nhanh bắn vào một kim loại khó nóng chảy có nguyên tử lượng
lớn
C Chiếu tia tử ngoại vào kim loại có nguyên tử lượng lớn
D Cho một chùm electron chậm bắn vào một kim loại
5.278: Chọn câu đúng
A Tia X có thể phát ra từ các đèn điện
B Tia X là sóng điện từ có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của tia tử ngoại
C Tia X có thể xuyên qua tất cả mọi vật
D Tia X do các vật bị nung nóng ở nhiệt độ cao phát ra
Trang 36ĐT : 0913.540971 5.279: Tia Rơn-ghen (tia X) có
A điện tích âm nên nó bị lệch trong điện trường
B cùng bản chất với sóng âm
C tần số nhỏ hơn tần số của tia hồng ngoại
D cùng bản chất với tia tử ngoại
5.280: Trong các loại tia : tia X , tia hồng ngoại , tia tử ngoại , tia đơn sắc màu lục thì tia có tần
số nhỏ nhất là
A tia hồng ngoại B tia đơn sắc màu lục
C tia tử ngoại D tia X
5.281: Tính chất nổi bật của tia X là:
A Khả năng đâm xuyên B Tác dụng lên kính ảnh
C Làm phát quang một số chất D Làm iôn hóa không khí
5.282: Một ống Rơnghen có hiệu điện thế giữa Anốt và Katốt là 4000V, cho h = 6,625.10-34 J.s ;
c = 3.108 m/s Bước sóng ngắn nhất của tia Rơnghen mà ống có thể phát ra là:
A 4,432.10-10 m B 3,105.10-10 m C 2,376.10-10 m D 1,135.10-10 m
5.283: Tính chất quan trọng nhất và được ứng dụng rộng rãi nhất của tia X là:
A làm phát quang một số chất B làm đen kính ảnh
C khả năng đâm xuyên D hủy diệt tế bào
5.284: Các bức xạ có bước sóng trong khoảng từ 3.10-9m đến 0,3µm là
A ánh sáng nhìn thấy B tia Rơnghen C tia tử ngoại D tia hồng ngoại 5.285: Trong các loại tia: tia Rơn- ghen, tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia gamma thì tia có tần số
lớn nhất là
A tia Rơn- ghen B tia gamma C tia hồng ngoại D tia tử ngoại
5.286: Tia được ứng dụng trong y khoa dùng diệt các tế bào ung thư là:
A tia X B tia tử ngoại C tia hồng ngoại D tia laze
5.287: Tia nào sau đây không do các vật bị nung nóng phát ra
A ánh sáng nhìn thấy B tia hồng ngọai C tia tử ngọai D tia X
5.288: Tính chất nào sau đây không phải là đặc điểm của tia X?
A Hủy diệt tế bào B Gây ra hiện tượng quang điện
C Làm ion hóa chất khí D Xuyên qua các tấm chì dày cỡ cm
5.289: Tính chất giống nhau giữa tia Rơnghen và tia tử ngoại là
A bị hấp thụ bởi thủy tinh và nước B đều tăng tốc trong điện trường mạnh
C có tính đâm xuyên mạnh D làm phát quang một số chất
5.290: Phát biểu nào sau đây sai?
A Các chất rắn, lỏng và khí ở áp suất lớn khi bị nung nóng phát ra quang phổ vạch
B Sóng ánh sáng là sóng ngang
C Tia Rơn-ghen và tia gamma đều không thuộc vùng ánh sáng nhìn thấy
D Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều là sóng điện từ
5.291: Tia Rơn-ghen (tia X) có bước sóng
A lớn hơn bước sóng của tia màu tím B lớn hơn bước sóng của tia màu đỏ
C nhỏ hơn bước sóng của tia hồng ngoại D nhỏ hơn bước sóng của tia gamma
5.292: Trong ống Cu-lít-giơ, để tạo một chùm tia X, ta cho một chùm êléctrôn nhanh bắn vào
Trang 375.293: Trong việc chiếu và chụp ảnh nội tạng bằng tia X, người ta phải hết sức tránh tác dụng
nào dưới đây của tia X ?
A Khả năng đâm xuyên B Làm đen kính ảnh
C Làm phát quang một số chất D Huỷ diệt tế bào
5.294: Tia Rơn-ghen có
A cùng bản chất với sóng vô tuyến B cùng bản chất với sóng âm
C điện tích âm D bước sóng lớn hơn bước sóng của tia hồng ngoại
5.295: Tia Rơn-ghen (tia X) có
A tần số nhỏ hơn tần số của tia hồng ngoại
B cùng bản chất với sóng âm
C điện tích âm, nên nó không bị lệch trong điện trường và từ trường
D cùng bản chất với tia tử ngoại
5.296: Chọn câu sai ? Người ta sử dụng tia X để
A chụp ảnh nội tạng (dạ dày, phổi,…) B tiệt trùng trong nước máy
C chữa bệnh còi xương D dò khuyết tật bên trong các vật đúc
5.297: Tia có bước sóng nào nêu dưới đây là tia X ?
A 5.10-6 m B 5.10-8 m C 5.10-10 m D 5.10-12 m
5.298: Trong các máy “chiếu điện”, người ta cho chùm tia X đi qua một tấm nhôm trước khi
chiếu vào cơ thể Mục đích của việc này là :
A lọc tia X cứng đi, chỉ cho tia X mềm chiếu vào cơ thể
B lọc tia X mềm đi, chỉ cho tia X cứng chiếu vào cơ thể
C làm yếu chùm tia X trước khi chiếu vào cơ thể
D lọc các sóng điện từ khác tia X, không cho chiếu vào cơ thể
5.299: Tia Rơn-ghen (tia X) có tần số
A nhỏ hơn tần số của tia màu đỏ B lớn hơn tần số của tia gamma
C nhỏ hơn tần số của tia hồng ngoại D lớn hơn tần số của tia màu tím
5.300: Tìm câu sai Sóng vô tuyến điện, tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại, tia X
và tia gamma
A có các tính chất rất khác nhau
B được tạo ra từ những phương pháp rất khác nhau
C có cùng bản chất là sóng điện từ
D được sắp xếp theo thứ tự tần số giảm dần
5.301: với ; ; lần lượt là tần số của tia hồng ngoại, tia tử ngoại và tia gamma ( tia ) thì
5.302: Hiệu điện thế giữa anôt và catôt của ống Rơn-ghen là 20kV Biết h = 6,625.10-34J.s; c = 3.108m/s; e = 1,6.10-19C Bước sóng ngắn nhất trong chùm tia Rơn-ghen là:
A 0,621.10-10m B 1,24.10-10m C 6,21.10-10m D 0,621.10-4m
Trang 38ĐT : 0913.540971 5.303: Giữa anôt và catốt của một ống phát ra tia X có hiệu điện thế không đổi 200KV Bỏ qua
động năng của các electron khi bứt ra khỏi catốt Bước sóng ngắn nhất của tia X mà ống có thể phát ra:
A 4.10-12 m B 6.10-14 m C 6,2.10-12 m D 5,7.10-11 m
5.304: Quang phổ thấy được của nguồn sáng nào sau đây có 4 vạch : đỏ, lam, chàm, tím ?
5.305: Tia nào dưới đây có tốc độ trong chân không khác với các tia còn lại ?
A Tia sáng màu xanh B Tia tử ngoại
5.306: Tia X và tia tử ngoại khác nhau ở điểm nào ?
C Có tác dụng ion hoá không khí D Không lệch trong điện trường từ trường 5.307: Tia được ứng dụng trong y khoa dùng để diệt các tế bào ung thư là ?
C tia Rơn-ghen (tia X) D tia âm cực
5.308: Phát biểu nào sau đây là đúng ?
A Lăng kính làm đổi màu chùm sáng qua nó
B Tốc độ của bức xạ đỏ nhỏ hơn so với bức xạ tím khi truyền trong thuỷ tinh
C Ánh sáng trắng là tập hợp của bảy ánh sáng đơn sắc : đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím
D Tần số của ánh sáng đơn sắc càng lớn thì chiết suất của môi trường đối với ánh sáng đơn
sắc càng lớn
5.309: Tính chất nào sau đây không phải của tia tử ngoại ?
A Bị hấp thụ bởi thạch anh B Làm phát quang một số chất
C Tạo phản ứng quang hoá, quang hợp D Có tác dụng sinh học
5.310: Phát biểu nào sau đây là sai ?
A Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi qua lăng kính
B Tốc độ ánh sáng phụ thuộc vào môi trường trong suốt mà ánh sáng truyền qua
C Ánh sáng trắng là tập hợp của vô số ánh sáng đơn sắc
D Chiết suất của môi trường trong suốt không phụ thuộc vào tần số của sóng ánh sáng đơn
sắc
CHƯƠNG VI – LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG
BÀI 6 HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN THUYẾT LƯỢNG
TỬ ÁNH SÁNG.
I – HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN
1 Thí nghiệm của Héc về hiện tượng quang điện
Trang 39ĐT : 0913.540971
Thí nghiệm này được Héc thực hiện vào năm 1887 Thoạt tiên, gắn một tấm kẽm tích điện âm vào cần của một tĩnh điện kế, kim của tĩnh điện kế lệch đi một góc nào đó (H.6.1) Sau đó, chiếu một chùm sáng do một hồ quang phát ra vào tấm kẽm thì góc lệch (hay số chỉ) của kim tĩnh điện
3 Nếu chắn chùm sáng hồ quang bằng một tấm thủy tinh dày (không màu) thì hiện tượng trên sẽ
không xảy ra Vì thủy tinh hấp thụ rất mạnh các tia tử ngoại, nên hiện tượng trên chứng tỏ rằng các bức xạ tử ngoại có khả năng gây ra hiện tượng quang điện ở kẽm, còn ánh sáng nhìn thấy được thì không
Thực ra, khi chiếu ánh sáng tử ngoại vào tấm kẽm tích điện dương thì vẫn có êléctrôn bị bật
ra Tuy nhiên, chúng lập tức bị hút trở lại, nên điện tích của tấm kẽm coi như không thay đổi
II – ĐỊNH LUẬT VỀ GIỚI HẠN QUANG ĐIỆN
Dùng tấm lọc màu để lọc lấy một ánh sáng đơn sắc nhất định, rồi cho chiếu vào mặt tấm kim loại, xem có xảy ra hiện tượng quang điện không Người ta thấy, đối với mỗi kim loại, ánh sáng chiếu vào nó (gọi là ánh sáng kích thích) phải có bước sóng không lớn hơn một giá trị nào
đó ( ) thì hiện tượng quang điện mới xảy ra Bước sóng gọi là giới hạn quang điện của
kim loại đã cho
Ta có định luật về giới hạn quang điện sau đây : Đối với mỗi kim loại, ánh sáng kích thích phải có bước sóng ngắn hơn hay bằng giới hạn quang điện của kim loại đó, mới xảy ra được hiện tượng quang điện
Giới hạn quang điện của mỗi kim loại là đặc trưng riêng của kim loại đó.(hay nói Giới hạn quang điện phụ thuộc vào bản chất của kim loại)
Dùng thuyết sóng điện từ về ánh sáng, ta không thể giải thích được định luật về giới hạn quang điện Đó là vì, theo thuyết này, khi sóng điện từ lan truyền đến kim loại thì điện trường trong sóng sẽ làm cho các êléctrôn trong kim loại dao động Nếu cường độ điện trường đủ lớn, tức là cường độ ánh sáng kích thích đủ mạnh, thì êléctrôn có thể bị bật ra, bất kể bước sóng của sóng điện từ đó là bao nhiêu
Định luật về giới hạn quang điện chỉ có thể giải thích được bằng thuyết lượng tử ánh sáng
III – THUYẾT LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG
1 Giả thuyết Plăng
Khi nghiên cứu bằng thực nghiệm quang phổ của các nguồn sáng, người ta đã thu được những kết quả không thể giải thích được bằng các lí thuyết cổ điển Để giải quyết những khó khăn này, Plăng cho rằng vấn đề mấu chốt nằm ở quan niệm không đúng về sự trao đổi năng lượng giữa các nguyên tử và phân tử
Trang 40ĐT : 0913.540971
Năm 1900, Plăng đề ra giả thuyết sau đây : Lượng tử năng lượng mà mỗi lần một nguyên tử hay phân tử hấp thụ hay phát xạ có giá trị hoàn toàn xác định và bằng hf ; trong đó f là tần số của ánh sáng bị hấp thụ hay được phát ra ; còn h là một hằng số
Giả thuyết Plăng đã được rất nhiều sự kiện thực nghiệm xác nhận là đúng
2 Lượng tử năng lượng
Lượng năng lượng nói ở trên gọi là lượng tử năng lượng và được kí hiệu bằng chữ :
…(6.1)
gọi là hằng số Plăng và được xác đinh bằng thực nghiệm : = 6,625.10 – 34 (J.s)
3 Thuyết lượng tử ánh sáng
Năm 1905, dựa vào giả thuyết Plăng để giải thích các định luật quang điện, Anh-xtanh đã đề
ra thuyết lượng tử ánh sáng, hay thuyết phôtôn Nội dung thuyết đó như sau :
a) Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là phôtôn.
b) Với mỗi ánh sáng đơn sắc có tần số f, các phôtôn đều giống nhau, mỗi phôtôn mang năng lượng bằng hf.
c) Trong chân không, phôtôn bay với tốc độ c = 3.10 8 m/s dọc theo các tia sáng.
d) Mỗi lần một nguyên tử hay phân tử phát xạ hoặc hấp thụ ánh sáng thì chúng phats ra hay hấp thụ một phôtôn.
Phôtôn chỉ tồn tại trong trạng thái chuyển động Không có phôtôn đứng yên.
Phôtôn có khối lượng nghỉ bằng 0, do đó năng lượng nghỉ cũng bằng 0
4 Giải thích định luật về giới hạn quang điện bằng thuyết lượng tử ánh sáng
Anh-xtanh cho rằng hiện tượng quang điện xảy ra do sự hấp thụ phôtôn của ánh sáng kích thích bởi êléctrôn trong kim loại Mỗi phôtôn bị hấp thụ sẽ truyền toàn bộ năng lượng của nó cho một êléctrôn Muốn cho êléctrôn bứt ra khỏi mặt kim loại phải cung cấp cho nó một công để
“thắng” các liên kết Công này gọi là công thoát (A) Như vậy, muốn cho hiện tượng quang điện xảy ra thì năng lượng của phôtôn ánh sáng kích thích phải lớn hơn hoặc bằng công thoát :