1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

thuyết minh đồ án tốt nghiệp công trình CHUNG CƯ LUCKY TOWER, Số 5 Công Trường Mê Linh,Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh

292 1,3K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 292
Dung lượng 14,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích xây dựng công trình Một đất nước muốn phát triển một cách mạnh mẽ trong tất cả các lĩnh vực kinh tế xã hội, trước hết cần phải có một cơ sở hạ tầng vững chắc, tạo điều kiện tốt

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 12

1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH 12

1.1.1 Mục đích xây dựng công trình 12

1.1.2 Vị trí và đặc điểm công trình 13

1.1.3 Quy mô công trình 15

1.1.4 Vị trí giới hạn công trình 18

1.1.5 Công năng công trình 18

1.2 CÁC GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC CỦA CÔNG TRÌNH 19

1.2.1 Giải pháp mặt bằng 19

1.2.2 Giải pháp giao thông trong công trình 19

1.3 GIẢI PHÁP KẾT CẤU CỦA KIẾN TRÚC 19

1.4 CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC 20

1.4.1 Hệ thống điện 20

1.4.2 Hệ thống cấp nước 20

1.4.3 Hệ thống thoát nước 21

1.4.4 Hệ thống thống gió 21

1.4.5 Hệ thống chiếu sáng 21

1.4.6 Hệ thống phòng cháy chữa cháy 21

1.4.7 Hệ thống chống sét 21

1.4.8 Hệ thống thoát rác 21

CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU 23

2.1 GIẢI PHÁP VẬT LIỆU 23

2.2 BỐ TRÍ HỆ KẾT CẤU CHỊU LỰC 24

2.3 LỰA CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN CÁC CẤU KIỆN 24

2.3.1 Sơ bộ chiều dày sàn 24

Trang 2

2.3.2 Sơ bộ chọn tiết diện vách và lõi thang máy 25

2.3.3 Sơ bộ chiều dày sàn và tường tầng hầm 28

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG 30

3.1 CƠ SỞ TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG 30

3.2 TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG CHO CÔNG TRÌNH 30

3.2.1 Tĩnh tải tác dụng lên sàn 30

3.2.2 Hoạt tải tác dụng lên sàn 33

3.2.3 Đặc trưng động học công trình 34

3.2.4 Tải trọng gió 43

3.2.5 Tải trọng động đất 54

3.2.6 Tổ hợp tải trọng 65

3.3 CÁC GIẢ THIẾT KHI TÍNH TOÁN CHO MÔ HÌNH CÔNG TRÌNH 76

3.4 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NỘI LỰC 76

CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ TẦNG 3 BẰNG MÔ HÌNH 3D 77

4.1 SỐ LIỆU TÍNH TOÁN 77

4.1.1 Kích thước sơ bộ 77

4.1.2 Tải trọng 78

4.2 MÔ HÌNH 3D BẢN THANG 82

4.3 KẾT QUẢ NỘI LỰC 82

4.3.1 MÔ HÌNH 3D CẦU THANG BỘ VÀO CÔNG TRÌNH 82

4.3.2 MÔ HÌNH 3D SAU KHI XUẤT MÔ HÌNH SANG SAP 83

4.4 TÍNH TOÁN CỐT THÉP 86

4.5 TÍNH TOÁN DẦM THANG 88

4.5.1 Moment và lực dọc của dầm 88

4.5.2 Tính cốt thép dọc 88

Trang 3

4.5.3 Tính cốt thép đai 88

4.6 KẾT QUẢ CHUYỂN VỊ 90

CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN BỂ NƯỚC MÁI BẰNG MÔ HÌNH 3D ĐỂ CHỌN THÉP BỐ TRÍ 92

5.1 LỰA CHỌN MÔ HÌNH 92

5.2 KIẾN TRÚC 92

5.3 SỐ LIỆU TÍNH TOÁN 93

5.3.1 Kích thước sơ bộ 93

5.3.2 Vật liệu 94

5.3.3 Tải trọng 94

5.4 TÍNH TOÁN NỘI LỰC ĐÁY BẰNG MÔ HÌNH KHÔNG GIAN VỚI PHẦN MỀM SAP 97

5.5 Tải trọng và tổ hợp tải trọng 98

5.5.1 Các trường hợp tải trọng tác dụng lên hồ nước mái 98

5.5.2 Momen trong bản nắp, bản đáy, bản thành 101

5.6 TÍNH TOÁN CỐT THÉP 112

5.6.1 Tính toán cốt thép bản nắp 112

5.6.2 Tính cốt thép bản thành 113

5.6.3 Tính cốt thép bản đáy 114

5.6.4 Tính cốt thép dầm nắp và đáy 115

5.6.5 Tính cốt thép đai 117

5.6.6 Bố trí cấu tạo cốt treo 120

5.7 TÍNH TOÁN CỘT: 121

5.8 Kiểm tra độ võng 122

5.8.1 Kiểm tra độ võng bản nắp và bản đáy 122

5.9 KIỂM TRA NỨT BẢN THÀNH VÀ BẢN ĐÁY 123

Trang 4

5.9.1 Cơ sở lý thuyết 123

5.9.2 Tính nứt bản thành và bản đáy 126

CHƯƠNG 6: QUY TRÌNH TÍNH TOÁN SÀN PHẲNG BÊ TÔNG ỨNG LỰC TRƯỚC CĂNG SAU 130

6.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ SÀN BÊ TÔNG ƯLT 130

6.2 QUAN NIỆM THIẾT KẾ CÁC DẠNG SÀN BÊ TÔNG ƯLT 131

6.2.1 Sàn bê tông ứng lực trước môt phương 131

6.2.2 Sàn hai phương và sàn phẳng đơn giản 133

6.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN NỘI LỰC SÀN PHẲNG BÊ TÔNG ƯLT 139

6.3.1 Phương pháp khung tương đương 140

6.3.2 Phương pháp phần tử hữu hạn 152

6.4 MÔ HÌNH CÁP ỨNG LỰC TRƯỚC 153

6.4.1 Quỹ đạo cáp ứng lực trước 153

6.4.2 Tính toán tải trọng tương đương do cáp 158

6.5 KHẢ NĂNG CHỐNG CẮT CỦA BẢN 162

6.5.1 Trạng thái phá hoại của sàn hai phương do lực cắt 162

6.5.2 Kiểm tra và thiết kế khả năng chịu cắt của bản sàn 164

6.6 ĐỘ VÕNG CỦA SÀN 168

6.7 MỘT SỐ YÊU CẦU VỀ CẤU TẠO 173

6.7.1 Cốt thép thường cấu tạo 173

6.7.2 Bố trí cáp trong sàn 174

6.8 QUY TRÌNH TÍNH TOÁN SÀN PHẲNG BÊ TÔNG ƯLT 178

CHƯƠNG 7: LÝ THUYẾT PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA ỨNG LỰC TRƯỚC TRONG THIẾT KẾ KẾT CẤU NHÀ CAO TẦNG (KHÔNG XÉT ĐẾN BÀI TOÁN KẾT CẤU TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG 183

7.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 183

7.1.1 Trường hợp 1 184

Trang 5

7.1.2 Trường hợp 2 184

7.2 QUY TRÌNH THIẾT KẾ 185

7.3 MỘT SỐ LƯU Ý KHI XÉT ẢNH HƯỞNG THÀNH PHẦN ỨNG LỰC TRƯỚC TRONG KẾT CẤU NHÀ CAO TẦNG 186

CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ SÀN TẦNG 3 - 18 188

8.1 SỐ LIỆU TÍNH TOÁN 188

8.1.1 Tiêu chuẩn thiết kế 188

8.1.2 Lựa chọn vật liệu 188

8.2 LỰA CHỌN THÔNG SỐ CÁP 190

8.2.2 Lựa chọn tải trọng cân bằng của ứng lực trước trong sàn 192

8.2.3 Tổ hợp tải trọng 192

8.3 LỰA CHỌN THÔNG SỐ CÁP 195

8.4 TÍNH TỔN HAO ỨNG SUẤT 199

8.5 CAO ĐỘ CÁP 200

8.6 MÔ HÌNH KẾT CẤU VÀ CHIA DẢI SÀN THEO KHUNG TƯƠNG ĐƯƠNG 201

8.7 KIỂM TRA ỨNG SUẤT CỦA SÀN PHẲNG BÊ TÔNG ƯLT 203

8.8 KIỂM TRA NỨT 222

8.9 KIỂM TRA CHUYỂN VỊ CỦA SÀN DỰ ỨNG LỰC 222

8.10 TINH CỐT THEP THƯỜNG GIA CƯỜNG 224

8.10.1 Tại các gối tựa A, B, C, D 224

8.10.2 Tại nhịp 225

8.11 KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN CHỌC THỦNG (KHẢ NĂNG CHỊU LỰC CẮT CỦA SÀN) 227

1.1.1 Kiểm tra chọc thủng tại vách biên 229

1.1.2 Kiểm tra chọc thủng tại vách giữa 229

CHƯƠNG 9: THIẾT KẾ VÀ CẤU TẠO KHUNG VÁCH – LÕI 232

Trang 6

9.1 TỔNG QUAN VỀ LÕI - VÁCH 232

9.2 Lý thuyết tính toán 232

9.2.1 Phương pháp phân bố ứng suất đàn hồi 233

9.2.2 Phương pháp giả thuyết vùng biên chịu moment 235

9.2.3 Phương pháp cổ điển 237

9.2.4 Phương pháp biểu đồ tương tác 238

9.2.5 Kết luận 238

9.3 Tính toán vách cứng công trình 239

9.3.1 Vách C2 (Vách chữ nhật) 239

9.3.2 Vách D2 (Vách chữ T) 246

9.3.3 Vách D1 (Vách chữ L) 252

9.4 Tính toán lõi công trình 258

9.4.1 Tính toán vách (Pier) 258

9.4.2 Tính toán dầm cao – Spandrel (Deep Beam) 265

CHƯƠNG 10: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MÓNG 278

10.1 GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH 278

10.2 GIỚI THIỆU ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 278

10.3 TỔNG HỢP SỐ LIỆU TÍNH MÓNG 280

10.4 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP NỀN MÓNG 282

10.5 CƠ SỞ TÍNH TOÁN 285

10.5.1 Các giả thiết tính toán 285

10.5.2 Tải trọng 286

10.5.3 Cấu tạo đài 287

10.5.4 Sơ bộ chiều sâu đáy đài và cách kích thước 287

10.5.5 Cấu tạo cọc 288

10.5.6 Tính toán móng M1 ( Vách chữ nhật C2 và B2) 296

Trang 7

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Cơ sở thực hiện

Căn cứ Nghị Định số16/2005/NĐ -CP, ngày 07/02/2005 của Chính Phủ về quản lý dự

án đầu tư xây dựng

Căn cứ Nghị Định số 209/2004/NĐ -CP, ngày 16/12/2004 về quản lý chất lượng công

trình xây dựng

Căn cứ thông tư số 08/2005/TT-BXD , ngày 06/05/2005 của Bộ Xây Dựng về thực

hiện Nghị Định số16/2005/NĐ - CP

Các tiêu chuẩn quy phạm hiện hành của Việt Nam

Tiêu chuẩn việt nam

[1] TCXD 198–1997: Nhà cao tầng–Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép

[2] TCVN 2737–1995: Tải trọng và tác động–Tiêu chuẩn thiết kế

[3] TCVN 229–1999: Chỉ dẫn tính thành phần động của tải trọng gió.

[4] TCVN 5574–2012: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép–Tiêu chuẩn thiết kế

[5] TCVN 9386 – 2012: Thiết kế công trình chịu động đất

[6] TCVN 205–1998: Móng cọc–Tiêu chuẩn thiết kế.

[7] TCVN 9362–2012: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình.

[8] TCXD 33-1985: Tiêu chuẩn thiết kế Cấp nước – Mạng lưới bên ngoài công

trình

[9] TCVN 2622-1995: Yêu cầu thiết kế phòng cháy chống cháy cho nhà và công

trình

[10] TCVN 9351-2012: Đất xây dựng – Phương pháp thí nghiệm hiện trường thí

nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT

Sách tham khảo

[11] Võ Bá Tầm (2014), Kết cấu Bê tông cốt thép, tập 3 cấu kiện đặc biệt Nhà xuất

bản đại học Quốc gia TP.Hồ Chí Minh

Trang 8

[12] Võ Bá Tầm (2010), Kết cấu Bê tông cốt thép, tập 2 cấu kiện nhà cửa Nhà xuất

bản đại học Quốc gia TP.Hồ Chí Minh

bản

thép tiêu chuẩn TCVN 356-2005

sau trong nhà nhiều tầng

kế theo TCXDVN 356-2005

[18] Gs.Ts.Nguyễn Đình Cống (2010), Tính toán tiết diện cột bê tông cốt thép

vách cứng bộ môn công trình BTCT- ĐH xây dựng Hà Nội biên soạn

thiết kế kết cấu nhà cao tầng bê tông cốt thép chịu động đất theo TCXDVN 375:2006,

phòng, NXB Đại Học Quốc Gia Tp Hồ Chí Minh

TP.Hồ Chí Minh

dân dụng Việt Nam

Tiêu chuẩn nước ngoài.

Trang 9

[30] ASTM A416

Tài liệu tiếng anh.

Concrete (ACI 318M-08) and Commentary

Floors – Design Handbook 1st Ed

[34] Post-Tensioning Institute (2006), Post-Tensioning Manual 6th Ed

[35] Robert Park, William L Gamble (2000), Reinforced Concrete Slabs 2nd Ed

Floors , Post-Tensioning Institute

[38] Biịan O Aalami (2008), Deflection Concrete Floors Systems for Serviceability,

Technical Note - Adapt

Mc Graw Hill (1988), Structural Analysis and Design of Tall Buildings

[40] The Institution of Structural Enginners (2006), Manual for the design of

concrete building structures to Eurocode 2

[41] Properties of Concrete for use in Eurocode 2 (2008), The Concrete Center

CRIA 2 OA

Hồ sơ sử dụng trong thí nghiệm

soil test in BH1 Project Vietcombank Tower

Trang 10

[47] Boreholes locations (2009), Project Vietcombank Tower, Bộ Xây Dựng Phân

Viện Khoa Học Công Nghệ Xây Dựng

[48] Bộ Xây Dựng Phân Viện Khoa Học Công Nghệ Xây Dựng (2009),

Unconsodiation Undrained, Thí nghiệm nén ba trục không thoát nước – không cố kết

(UU) Project Vietcombank Tower

Consolidated, Thí nghiệm nén ba trục không thoát nước – có cố kết (CU), Project

Vietcombank Tower

[50] Bộ Xây Dựng Phân Viện Khoa Học Công Nghệ Xây Dựng (2009),

Consodiation test,Thí nghiệm nén cố kết Project Vietcombank Tower

Cataloge cấu tạo cấu kiện

Hoàng Việt, P.4, Quận Tân Bình, Tp Hồ Chí Minh

Trang 11

PHẦN I

KIẾN TRÚC

(10%)

Trang 12

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH

1.1.1 Mục đích xây dựng công trình

Một đất nước muốn phát triển một cách mạnh mẽ trong tất cả các lĩnh vực kinh

tế xã hội, trước hết cần phải có một cơ sở hạ tầng vững chắc, tạo điều kiện tốt và thuận

lợi nhất cho nhu cầu sinh sống và làm việc của người dân Đối với nước ta, là một

nước đang từng bước phát triển và ngày càng khẳng định vị thế trong khu vực và cả

quốc tế, để làm tốt mục tiêu đó, điều đầu tiên cần phải ngày càng cải thiện nhu cầu an

sinh và làm việc cho người dân Mà trong đó nhu cầu về nơi ở là một trong những nhu

cầu cấp thiết hàng đầu

Trước thực trạng dân số phát triển nhanh nên nhu cầu mua đất xây dựng nhà

ngày càng nhiều trong khi đó quỹ đất của Thành phố thì có hạn, chính vì vậy mà giá

đất ngày càng leo thang khiến cho nhiều người dân không đủ khả năng mua đất xây

dựng Để giải quyết vấn đề cấp thiết này giải pháp xây dựng các chung cư cao tầng và

phát triển quy hoạch khu dân cư ra các quận, khu vực ngoại ô trung tâm Thành phố là

hợp lý nhất

Bên cạnh đó, cùng với sự đi lên của nền kinh tế của Thành phố và tình hình đầu

tư của nước ngoài vào thị trường ngày càng rộng mở, đã mở ra một triển vọng thật

nhiều hứa hẹn đối với việc đầu tư xây dựng các cao ốc dùng làm văn phòng làm việc,

các khách sạn cao tầng, các chung cư cao tầng… với chất lượng cao nhằm đáp ứng

nhu cầu sinh hoạt ngày càng cao của mọi người dân

Có thể nói sự xuất hiện ngày càng nhiều các cao ốc trong Thành phố không

những đáp ứng được nhu cầu cấp bách về cơ sở hạ tầng mà còn góp phần tích cực vào

việc tạo nên một bộ mặt mới cho Thành phố, đồng thời cũng là cơ hội tạo nên nhiều

việc làm cho người dân

Hơn nữa, đối với ngành xây dựng nói riêng, sự xuất hiện của các nhà cao tầng

cũng đã góp phần tích cực vào việc phát triển ngành xây dựng thông qua việc tiếp thu

và áp dụng các kỹ thuật hiện đại, công nghệ mới trong tính toán, thi công và xử lý thực

tế, các phương pháp thi công hiện đại của nước ngoài…

Trang 13

Chính vì thế, công trình CHUNG CƯ LUCKY TOWER được thiết kế và xây

dựng nhằm góp phần giải quyết các mục tiêu trên Đây là một khu nhà cao tầng hiện

đại, đầy đủ tiện nghi, cảnh quan đẹp… thích hợp cho sinh sống, giải trí và làm việc,

một chung cư cao tầng được thiết kế và thi công xây dựng với chất lượng cao, đầy đủ

tiện nghi để phục vụ cho nhu cầu sống của người dân

1.1.2 Vị trí và đặc điểm công trình

1.1.2.1 Vị trí công trình

Địa chỉ: Số 5 Công Trường Mê Linh,Quận 1, Tp Hồ Chí Minh

Hình 1.1 – Vị trí công trình chụp từ Google Earth.

1.1.2.2 Điều kiện tự nhiên 1

Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo Cũng như

các tỉnh ở Nam bộ, đặc điểm chung của khí hậu-thời tiết TPHCM là nhiệt độ cao đều

trong năm và có hai mùa mưa - khô rõ ràng làm tác động chi phối môi trường cảnh

quan sâu sắc Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm

sau Theo tài liệu quan trắc nhiều năm của trạm Tân Sơn Nhất, qua các yếu tố khí

Lượng mưa cao, bình quân/năm 1.949 mm Năm cao nhất 2.718 mm (1908) và năm

nhỏ nhất 1.392 mm (1958) Số ngày mưa trung bình/năm là 159 ngày Khoảng 90%

Post.aspx?CategoryId=17&ItemID=5497&PublishedDate=2011-11-04T16:00:00Z

Trang 14

lượng mưa hàng năm tập trung vào các tháng mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11; trong

đó hai tháng 6 và 9 thường có lượng mưa cao nhất Các tháng 1,2,3 mưa rất ít, lượng

mưa không đáng kể Trên phạm vi không gian thành phố, lượng mưa phân bố không

đều, có khuynh hướng tăng dần theo trục Tây Nam - Ðông Bắc Ðại bộ phận các quận

nội thành và các huyện phía Bắc thường có lượng mưa cao hơn các quận huyện phía

Nam và Tây Nam

Ðộ ẩm tương đối của không khí bình quân/năm 79,5%; bình quân mùa mưa 80% và

trị số cao tuyệt đối tới 100%; bình quân mùa khô 74,5% và mức thấp tuyệt đối xuống

tới 20%

Về gió, Thành phố Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính và chủ yếu

là gió mùa Tây - Tây Nam và Bắc - Ðông Bắc Gió Tây -Tây Nam từ Ấn Ðộ Dương

thổi vào trong mùa mưa, khoảng từ tháng 6 đến tháng 10, tốc độ trung bình 3,6m/s và

gió thổi mạnh nhất vào tháng 8, tốc độ trung bình 4,5 m/s Gió Bắc- Ðông Bắc từ biển

Đông thổi vào trong mùa khô, khoảng từ tháng 11 đến tháng 2, tốc độ trung bình 2,4

m/s Ngoài ra có gió tín phong, hướng Nam - Ðông Nam, khoảng từ tháng 3 đến tháng

5 tốc độ trung bình 3,7 m/s Về cơ bản TPHCM thuộc vùng không có gió bão Năm

1997, do biến động bởi hiện tượng El-Nino gây nên cơn bão số 5, chỉ một phần huyện

Cần Giờ bị ảnh hưởng ở mức độ nhẹ

Công trình nằm ở khu vực Quận 1, TP Hồ Chí Minh nên chịu ảnh hưởng chung của

khí hậu miền Nam Đây là vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều

1.1.3 Quy mô công trình

1.1.3.1 Loại công trình

Công trình dân dụng - cấp 1 ( 5000m ≤ S2 sàn ≤ 10.000m hoặc 20 ≤ số tầng ≤ 60)2

Trang 15

3 4 5 6 7 8 9 10 11

Hình 1.2 – Mặt đứng của công trình.

Trang 16

1.1.3.2

Trang 17

HỐ THU NƯỚC

P KỸ THUẬT

PHÒNG BẢO VỆ

MƯƠNG THU NƯỚC TẦNG HẦM RỘNG 20cm

C

D D'

PHÒNG BẢO VỆ

MƯƠNG THU NƯỚC TẦNG HẦM RỘNG 20cm

BÃI XE Ô TÔ BÃI XE Ô TÔ

Trang 18

1.1.3.4 Số tầng

Cơng trình cĩ: 1 tầng trệt, 17 tầng lầu, 1 sân thượng, 1 tầng mái

BẾP+P.ĂN P.NGỦ

P.KHÁCH P.NGỦ P.TẮM

BẾP+P.ĂN

P.NGỦ

A2

A B

C D

P.NGỦ

P.KHÁCH

A2 P.TẮM

BẾP+P.ĂN P.KHÁCH

A2 A2

A2

C2b

A2

A2 A2

B2

P.TẮM P.NGỦ

BẾP+P.ĂN P.NGỦ

P.KHÁCH P.NGỦ P.TẮM

BẾP+P.ĂN

P.NGỦ P.NGỦ

P.TẮM P.TẮM

P.NGỦ

P.KHÁCH P.TẮM

BẾP+P.ĂN P.KHÁCH

P.TẮM P.NGỦ

BẾP+P.ĂN P.NGỦ P.KHÁCH

P.NGỦ P.KHÁCH

P.TẮM P.TẮM

BẾP+P.ĂN P.NGỦ

P.KHÁCH P.NGỦ

P.TẮM

BẾP+P.ĂN

P.NGỦ

P.TẮM P.TẮM

P.NGỦ P.KHÁCH

P.TẮM P.TẮM

P.NGỦ P.TẮM

P.NGỦ

P.KHÁCH

P.TẮM BẾP+P.ĂN

Hình 1.4 – Mặt bằng sàn tầng 2-18.

Trang 19

1.1.3.6 Chiều cao công trình

Công trình có chiều cao là 62,2m (tính từ cao 0.000m, chưa kể tầng hầm)

1.1.3.7 Diện tích xây dựng

Diện tích xây dựng của công trình là: 32 m × 49m = 1568 m2

1.1.4 Vị trí giới hạn công trình

Hướng đông: giáp với đường Công Trường Mê Linh

Hướng tây: giáp với đường Mạc Thị Bưởi

Trang 20

Hướng nam: giáp với đường Phan Văn Đạt.

Hướng bắc: giáp với Đường Hai Bà Trưng

1.1.5 Công năng công trình

Tầng 3  18: Bố trí căn hộ

1.2 CÁC GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC CỦA CÔNG TRÌNH

1.2.1 Giải pháp mặt bằng

Mặt bằng có dạng hình chữ nhật với diện tích khu đất như ở trên (1568m2)

Tầng hầm nằm ở cốt cao độ -3,500m, được bố trí 2 ram dốc từ mặt đất đến tầng hầm

(độ dốc i =20,5%) theo 2 hướng khác nhau từ đường chính Công Trường Mê Linh và

đường phụ Hai Bà Trưng  lối ra vào bố trí phù hợp tránh gây lộn xộn khó quản lý.Ta

thấy vì công năng công trình chính là cho thuê căn hộ nên tầng hầm diện tích phần lớn

dùng cho việc để xe đi lại (garage), bố trí các hộp gain hợp lý và tạo không gian

thoáng nhất có thể cho tầng hầm Hệ thống cầu thang bộ và thang máy bố trí ngay vị

trí vào tầng hầm  người sử dụng có thể nhìn thấy ngay lúc vào phục vụ việc đi lại

Đồng thời hệ thống PCCC cũng dễ dàng nhìn thấy

Tầng trệt được coi như khu sinh hoạt chung của toàn khối nhà, được trang trí đẹp mắt

với việc: cột ốp inox, bố trí khu trưng bày sách và cả phòng khách tạo không gian sinh

hoạt chung cho tầng trệt của khối nhà Đặc biệt phòng quản lý cao ốc được bố trí vị trí

khách có thể nhìn thấy nếu có việc cần thiết và khu nội bộ của cao ốc được bố trí 1 khu

Trang 21

có lối ra vào riêng Nói chung rất dễ hoạt động và quản lý khi bố trí các phòng như

kiến trúc mặt bằng đã có

Tầng (tầng 3  18) đây là mặt bằng tầng cho ta thấy rõ nhất chức năng của khối nhà,

ngoài khu vệ sinh và khu vực giao thông thì tất cả diện tích còn lại làm mặt bằng cho

căn hộ hoạt động Cùng với vị trí giáp đường cả 2 đầu của tòa nhà thì chức năng của

ngôi nhà có hiệu quả cao

1.2.2 Giải pháp giao thông trong công trình

Giao thông đứng: có 4 buồng thang máy, 2 cầu thang bộ

Giao thông ngang: hành lang là lối giao thông chính

1.3 GIẢI PHÁP KẾT CẤU CỦA KIẾN TRÚC

Hệ kết cấu của công trình là hệ kết cấu khung BTCT toàn khối

Mái phẳng bằng bê tông cốt thép và được chống thấm

Cầu thang bằng bê tông cốt thép toàn khối

Bể chứa nước bằng bê tông cốt thép và bể nước bằng inox được đặt trên tầng mái Bể

dùng để trữ nước, từ đó cấp nước cho việc sử dụng của toàn bộ các tầng và việc cứu

hỏa

Tường bao che dày 200mm, tường ngăn dày 100mm

Phương án móng dùng phương án móng sâu

1.4 CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC

1.4.1 Hệ thống điện

Công trình sử dụng điện được cung cấp từ 2 nguồn: lưới điện T.p Hồ Chí Minh và máy

phát điện có công suất 150 kVA (kèm theo 1 máy biến áp tất cả được đặt dưới tầng

hầm để tránh gây ra tiếng ồn và độ rung ảnh hưởng đến sinh hoạt)

Trang 22

Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời với lúc thi

công) Hệ thống cấp điện chính được đi trong hộp kỹ thuật luồn trong gen điện và đặt

ngầm trong tường và sàn, đảm bảo không đi qua khu vực ẩm ướt và tạo điều kiện dễ

dàng khi cần sửa chữa

Mạng điện trong công trình được thiết kế với những tiêu chí như sau:

An toàn : không đi qua khu vực ẩm ướt như khu vệ sinh.

Ở mỗi tầng đều lắp đặt hệ thống điện an toàn: hệ thống ngắt điện tự động từ 1A ÷ 80A

được bố trí theo tầng và theo khu vực (đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ)

Dễ dàng sửa chữa khi có hư hỏng cũng như dễ kiểm soát và cắt điện khi có sự cố

Dễ thi công:

Mỗi khu vực thuê được cung cấp 1 bảng phân phối điện Đèn thoát hiểm và chiếu sáng

trong trường hợp khẩn cấp được lắp đặt theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền

1.4.2 Hệ thống cấp nước

Công trình sử dụng nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước Tp.Hồ Chí Minh chứa

vào bể chứa ngầm sau đó bơm lên bể nước mái, từ đây sẽ phân phối xuống các tầng

của công trình theo các đường ống dẫn nước chính Hệ thống bơm nước cho công trình

đươc thiết kế tự động hoàn toàn để đảm bảo nước trong bể mái luôn đủ để cung cấp

cho sinh hoạt và cứu hỏa

Các đường ống qua các tầng luôn được bọc trong các hộp gen nước Hệ thống cấp

nước đi ngầm trong các hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hỏa chính luôn được bố trí

ở mỗi tầng dọc theo khu vực giao thông đứng và trên trần nhà

1.4.3 Hệ thống thoát nước

Nước mưa trên mái sẽ thoát theo các lỗ thu nước chảy vào các ống thoát nước mưa có

đường kínhd =140 mm đi xuống dưới Riêng hệ thống thoát nước thải được bố trí

Trang 23

đường ống riêng Nước thải từ các buồng vệ sinh có riêng hệ ống dẫn để đưa nước vào

bể xử lý nước thải sau đó mới đưa vào hệ thống thoát nước chung

1.4.4 Hệ thống thống gió

Các tầng đều có cửa sổ thông thoáng tự nhiên Bên cạnh đó, công trình còn có các

khoảng trống thông tầng nhằm tạo sự thông thoáng thêm cho tòa nhà Hệ thống máy

điều hòa được cung cấp cho tất cả các tầng Họng thông gió dọc cầu thang bộ, sảnh

thang máy Sử dụng quạt hút để thoát hơi cho các khu vệ sinh và ống gain được dẫn

lên mái

1.4.5 Hệ thống chiếu sáng

Các tầng đều được chiếu sáng tự nhiên thông qua các của kính bố trí bên ngoài và các

giếng trời trong công trình Ngoài ra, hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí

sao cho có thể cung cấp ánh sáng đến những nơi cần thiết

1.4.6 Hệ thống phòng cháy chữa cháy

Hệ thống báo cháy được lắp đặt tại mỗi khu vực cho thuê Các bình cứu hỏa được

trang bị đầy đủ và bố trí ở các hành lang, cầu thang…theo sự hướng dẫn của ban

phòng cháy chữa cháy của Thành phố Hồ Chí Minh

Bố trí hệ thống cứu hoả gồm các họng cứu hoả tại các lối đi, các sảnh … với khoảng

cách tối đa theo đúng tiêu chuẩn TCVN 2622 –1995

1.4.7 Hệ thống chống sét

Được trang bị hệ thống chống sét theo đúng các yêu cầu và tiêu chuẩn về chống sét

nhà cao tầng (Thiết kế theo TCVN 46 –84)

1.4.8 Hệ thống thoát rác

Rác thải được tập trung ở các tầng thông qua kho thoát rác bố trí ở các tầng, chứa gian

rác được bố trí ở tầng hầm và sẽ có bộ phận để đưa rác thải ra ngoài Gian rác được

thiết kế kín đáo và xử lý kỹ lưỡng để tránh tình trạng bốc mùi gây ô nhiễm môi trường

Trang 24

PHẦN II

( 80%)

Trang 25

1.4.8.1 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU

1.5 GIẢI PHÁP VẬT LIỆU

Các yêu cầu đối với vật liệu: Vật liệu cần có cường độ cao, trọng lượng nhỏ, chống

cháy tốt, có giá thành hợp lý Có tính biến dạng cao: khả năng biến dạng cao có thể bổ

sung cho tính năng chịu lực thấp Có tính thoái biến thấp: có tác dụng tốt khi chịu tác

động của tải trọng lặp lại (động đất, gió bão) Có tính liền khối cao: có tác dụng trong

trường hợp có tính chất lặp lại, không bị tách rời các bộ phận công trình Trong lĩnh

vực xây dựng công trình hiện nay chủ yếu sử dụng vật liệu thép hoặc bê tông cốt thép

với các lợi thế như dễ chế tạo, nguồn cung cấp dồi dào Ngoài ra còn có loại vật liệu

khác được sử dụng như vật liệu liên hợp thép - bê tông (composite), hợp kim nhẹ …

Tuy nhiên các loại vật liệu mới này chưa được sử dụng nhiều do công nghệ chế tạo

còn mới, giá thành tương đối cao Do đó, lựa chọn vật liệu xây dựng công trình là

Rb= 19,5 (MPa); Rbt = 1,3 MPa ; Eb = 34,5.10 3 (MPa) Tường vây, móng

trát tường nhà

Trang 26

1.6 BỐ TRÍ HỆ KẾT CẤU CHỊU LỰC

Bố trí hệ chịu lực cần ưu tiên những nguyên tắc sau:

Đơn giản, rõ ràng Nguyên tắc này đảm bảo cho công trình hay kết cấu có độ tin cậy

kiểm soát được Thông thường kết cấu thuần khung sẽ có độ tin cậy dễ kiểm soát hơn

so với hệ kết cấu vách và khung vách….là loại kết cấu nhạy cảm với biến dạng

Truyền lực theo con đường ngắn nhất Nguyên tắc này đảm bảo cho kết cấu làm việc

hợp lý, kinh tế Đối với kết cấu bê tông cốt thép cần ưu tiên cho những kết cấu chịu

nén, tránh những kết cấu treo chịu kéo, tạo khả năng chuyển đổi lực uốn trong khung

thành lực dọc Đảm bảo sự làm việc không gian của hệ kết cấu

1.7 LỰA CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN CÁC CẤU KIỆN

1.7.1 Sơ bộ chiều dày sàn

Tham khảo bảng 1 thì đối với sàn ứng lực trước không có mũ cột thì chọn dựa trên mối quan hệ

giữa tải trọng và chiều dài nhịp

Trang 27

1.7.2 Sơ bộ chọn tiết diện vách và lõi thang máy

Chiều dày vách của lõi cứng được lựa chọn sơ bộ dựa vào chiều cao tòa nhà, số tầng,

… đồng thời đảm bảo các điều quy định theo Điều 3.4.1[1] Tổng diện tích mặt cắt

ngang của vách (lõi) cứng có thể xác định theo công thức gần đúng sau:

Post – tensioned Concrete Floors – Design Handbook 1st Ed [33]

Trang 28

Sơ bộ chiều dày vách góc biên chống xoắn là 400mm; vách còn lại dày 400mm; vách

bao ngoài của lõi thang máy dày 300, vách ngăn trong lõi thang dày 200

3 Theo Bảng 9.2, Mục 9.2.1,Post-Tensioning Institute (2006), Post-Tensioning

Manual 6th Ed [34]

cấu bê tông cốt thép [1]

Trang 29

1.7.3 Sơ bộ chiều dày sàn và tường tầng hầm

Chọn chiều dày sàn tầng hầm 300mm Chọn chiều dày tường tầng hầm dày 300mm.

A B C D

Trang 30

Hình 2.5 – Mặt bằng kết cấu sàn tầng 3 - 18

Trang 32

Hình 2.6 – Mặt bằng kết cấu sàn tầng hầm

Trang 33

CHƯƠNG 2: TÍNH TỐN TẢI TRỌNG

2.1 CƠ SỞ TÍNH TỐN TẢI TRỌNG

- Căn cứ theo tiêu chuẩn TCVN 2737:1995

- Cataloge vật liệu sử dụng trong cơng trình

- Theo yêu cầu và cơng năng sử dụng mà chủ đầu tư đưa ra (nếu cĩ)

2.2 TÍNH TỐN TẢI TRỌNG CHO CƠNG TRÌNH

2.2.1 Tĩnh tải tác dụng lên sàn

Lớp trát trần, dày 15mm Bản sàn bê tông Lớp vữa lót, dày 35mm Lớp lát sàn Ceramic, dày 20mm

Hình 3.7 - Các lớp cấu tạo sàn tầng 3 – 18 Bảng 3.4 - Tĩnh tải tác dụng lên sàn tầng 3 - 18

ST

Trọng lượng riêng

Chiều dày

Tĩnh tải tiêu chuẩn

Hệ số vượt tải

Tĩnh tải tính tốn

Trang 34

STT Vật liệu

Trọng lượng riêng

Chiều dày

Tĩnh tải tiêu chuẩn

Hệ số vượt tải

Tĩnh tải tính toán (kN/m 3 ) (mm) (kN/m 2 ) (kN/m 2 )

Chiều dày

Tĩnh tải tiêu chuẩn

Hệ số vượt tải

Tĩnh tải tính toán (kN/m 3 ) (mm) (kN/m 2 ) (kN/m 2 )

Chiều dày

Tĩnh tải tiêu chuẩn

Hệ số vượt tải

Tĩnh tải tính toán

Trang 35

Chiều dày

Tĩnh tải tiêu chuẩn

Hệ số vượt tải

Tĩnh tải tính toán (kN/m 3 ) (mm) (kN/m 2 ) (kN/m 2 )

Chiều dày

Tĩnh tải tiêu chuẩn

Hệ số vượt tải

Tĩnh tải tính toán

Trang 37

2.2.3 Hoạt tải tác dụng lên sàn

Hoạt tải được xác định dựa trên công năng các phòng 5

Bảng 3.10 – Hoạt tải tác dụng lên sàn

tínhtoánPhần

dài hạn

Phầnngắnhạn

Xem công trình là thanh công son có hữu hạn khối lượng tập trung Xét hệ gồm một

thanh công son có n điểm tập trung khối lượng có khối lượng tương ứng M1,M2, Mn,

phương trình vi phân tổng quát dao động của hệ khi bỏ qua khối lượng thanh:

 M U + C U = K U=W τ   .   ' 

Trong đó:

thiết kế [2]

Trang 38

M, C , K : Ma trận khối lượng, cản và độ cứng của hệ.

U,U. , U : vector gia tốc, vận tốc, dịch chuyển của các toạ độ xác định bậc tự do của hệ.

 

'

W  : véc tơ lực kích động đặt tại các toạ độ tương ứng

Tần số và dạng dao động riêng của hệ được xác định từ phương trình vi phân thuần

Điều kiện tồn tại dao động là phương trình tồn tại nghiệm không tầm thường:

y 0 do đó phải điều kiện thỏa mãn điều kiện:

Trang 39

Trong đó:

ij

 : Chuyển vị tại điểm j do lực đơn vị đặt tại điểm i gây ra

ij

 : Tần số vòng của dao động riêng (Rad/s)

Phương trình (6) là phương trình đặt trưng, từ phương trình trên có thể xác định n giá

trị thực, dương của  Thay các giá trị vào phương trình (4) sẽ xác định nược cáci

dạng dao động riêng Với n > 3, việc giải bài toán trên trở nên cực kỳ phức tạp, khi đó

tần số và dạng dao nộng được xác định bằng cách giải trên máy tính hoặc bằng các

phương pháp gần đúng hoặc công thức thực nghiệm (phương pháp Năng Lượng

RayLây, phương pháp Bunop - Galookin, phương pháp thay thế khối lượng, phương

pháp khối lượng tương đương, phương pháp đúng dần, phương pháp sai phân) Một

trong những chương trình máy tính hổ trợ tính toán tần số và dạng dao động theo đúng

lý thuyết được trình bày ở trên là Etabs v 9.6 tính toán các dạng dao động riêng.

2.2.4.2 Khảo sát các dạng dao động riêng

Áp dụng lý thuyết Mục 3.2.3.1 chia công trình thành các khối lượng tập trung ứng với

20 tầng của công trình

Toàn bộ các kết cấu chịu lực của công trình được mô hình hoá dạng không gian 3

chiều, sử dụng các dạng phần tử khung (frame) cho cột, dầm và phần tử tấm vỏ (shell)

cho sàn và vách cứng Tính toán chu kì dao động riêng và dạng dao động riêng cho 12

dạng dao động riêng đầu tiên Khối lượng tập trung được khai báo khi phân tích dao

động theo TCXD 229:1999 [3] là 100% tĩnh tải và 50% hoạt tải

Trang 40

Hình 3.8 – Mô hình 3D công trình trong ETAB

Ngày đăng: 01/06/2016, 13:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w