Vì vậy, em thực hiện đề tài: “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Lương Thực tỉnh Bình Định- Chi Nhánh Gia Lai”.. Nội dung phân tích hoạt động kinh doanh: 1.5.1.Doanh thu
Trang 1
LỜI MỞ ĐẦU
Sau ba năm học tập và làm việc dưới mái trường Đại Học Quy Nhơn, được sự hướngdẫn và giảng giải nhiệt tình của quý thầy cô trường đại học Quy Nhơn đã giúp em cóđược những kiến thức quý báu Và những kiến thức này đã giúp em trong quá trìnhthực tập tại Công ty Lương Thực tỉnh Bình Định- Chi Nhánh tỉnh Gia Lai từng bướchoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình Em xin trân thành Gửi lời cảm ơn đến:
Quý thầy cô trường Đại Học Quy NHơn đã truyền dạy cho em những kiến thức bổích và đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn đến cô Nguyễn Thị Hạnh người đã tận tình giúp
đỡ hưỡng dẫn em hoàn thành luận văn này
Em cũng trân thành cảm ơn Ban Giám Đốc cũng các cô chú anh chị trong Công tyLương Thực tỉnh Bỉnh Định đã tạo điều kiện thuận lợi cho em thực tập và giúp emhoàn thành bài luận văn này
Tuy nhiên, do kiến thức còn hạn chế nên bài luận văn không tránh khỏi có sơ sót Vìvậy, kính mong được sự đóng góp ý kiến của Quý thầy cô, quý công ty để bài luận văn
em được hoàn thiện hơn và có ý nghĩa thực tế hơn,
Em xin trân thành cảm ơn!!
1
Trang 2
ĐẶT VẤN ĐỀ.
2012 là năm thế giới lại cảm nhận sức nóng của thị trường lương thực khi mùa vụ ởcác khu vục sản xuất ngũ cốc sụt giảm vì thời tiết không thuận lợi khiến giá cả leo caođến mức kỷ lục Trong cơn sốt này, giới phân tích và ngay cả Tổ chức Nông LươngLiên Hợp Quốc đã lên tiếng cảnh báo về khả năng tái diễn khủng hoảng như năm2007- 2008 Tuy nhiên, sức nóng trên thị trường đã dịu bớt vào cuối năm nhờ nhữngdấu hiệu tích cực về nguồn cung lúa gạo và lúa mì cũng như một số nước vốn phụthuộc vào nhập khẩu lương thực cũng đảm bảo được nhu cầu nhờ nguồn dự trữ vào sảnxuất trong nước Vì vậy đi cùng với sự phát triển cũng như sự biến động lên xuống củathị trường, Công ty lương thực tỉnh Bình Định -Chi nhánh Gia Lai cũng đang từngbước cạnh tranh trên thị trường, không ngừng nâng cao đẩy mạnh phát triển,phấn đấuvượt qua khó khăn để đứng vững trên thị trường này Hoạt động kinh doanh của công
ty hiện nay đang có nhiều điều kiện để phát triển song bên cạnh đó cũng có rất nhiềukhó khăn Do đó, việc phân tích hoạt động kinh doanh của công ty là việc hết sức cầnthiết, từ đó đánh giá được tình hình kinh doanh, xác đinh được tác động của những yếu
tố thuận lợi và khó khăn, mức độ hiệu quả của chiến lược kinh doanh, đồng thời tìm
ra giải pháp khắc phục khó khăn,giúp công ty nâng cao hiệu quả kinh doanh Vì vậy,
em thực hiện đề tài: “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Lương Thực tỉnh Bình Định- Chi Nhánh Gia Lai”.
Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIÊN CỨU.
Chương II: GIỚI THIỆU VỀ CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN LƯƠNG THỰC BÌNH ĐỊNH TẠI GIA LAI.
Chương III: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY LƯƠNG THỰC BÌNH ĐỊNH- CHI NHÁNH GIA LAI.
Chương IV: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG
TY LƯƠNG THỰC BÌNH ĐỊNH- CHI NHÁNH GIA LAI
Mục tiêu chung của đề tài là:
Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty lương thực Tỉnh Bình Định- Chi nhánhGia Lai, từ đó đề ra các giải pháp giúp công ty nâng cao hiệu quả kinh doanh trong thờigian tới
2
Trang 3
Mục tiêu cụ thể:
Mục tiêu 1: Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua ba năm 2010,
2011, 2012
Mục tiêu 2: Những thuận lợi và khó khăn gì tác động đến hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty
Mục tiêu 3: Đề xuất các giải nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty.
Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi không gian: đề tài được thực hiện nghiên cứu tại công ty Lương thực tỉnhBình Định- Chi nhánh Gia Lai Số liệu nghiên cứu được thu thập tại phòng tài chínhkinh doanh, phòng tài chính- kế toán của công ty
Phạm vi thời gian: nghiên cứu trong ba năm 2010, 2011, 2012
Đối tượng nghiên cứu: các yếu tố phản ánh hiệu quả kinh doanh như doanh thu, chiphí, lợi nhuận và các chỉ số tài chính
3
Trang 4
Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIÊN CỨU 1.1 Khái niệm về phân tích hoạt động kinh doanh:
Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn bộ quá trình
và kết quả kinh doanh, những nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh, nhữngnguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh, trên cở sở đó đề ra định hướng hoạtđộng và giải pháp phù hợp để thực hiện định hướng đó
1.2 Đối tượng phân tích hoạt động kinh doanh:
Là quá trình kinh doanh kết quả kinh doanh,cùng với sự tác động của các nhân tố ảnhhưởng đến hoạt kinh doanh của doanh nghiệp
1.3 Nhiệm vụ phân tích hoạt động kinh doanh:
Đánh giá kết quả thực hiện so với kết hoạch hoặc so với tình hình thực hiện kỳ trước.Phân tích những nhân tố nội tại và khách quan ảnh hưởng đến tình hình thực hiện kếhoạch của doanh nghiệp
Phân tích hiệu quả các phương án kinh doanh hiện tại và các dự án đầu tư dài hạn.Phân tích dự báo, phân tích chính sách và phân tích rủi ro trên các mặt hoạt động củadoanh nghiệp
Lập báo cáo kết quả phân tích, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt độngkinh doanh
Xây dựng kết hoạch kinh doanh mới trên kết quả phân tích
1.4 Ý nghĩa của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh:
Là nội dung công cụ quan trọng để đánh giá, phân tích hoạt động kinh doanh thôngqua các chỉ tiêu kinh tế đã xây dựng
Giúp doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn sức mạnh và hạn chế, từ đó xác minh đượcmục tiêu và chiến lược kinh doanh phù hợp, hiệu quả
Là cơ sở đề ra các quyết định kinh doanh
Là biện pháp quan trọng để phòng ngừa và ngăn chặn rủi ro có thể xảy ra
1.5 Nội dung phân tích hoạt động kinh doanh:
1.5.1.Doanh thu:
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh: là toàn bộ tiền bán sản phẩm, hàng hóa cung
ứng dịch vụ sau khi trừ các khoản thuế thanh toán, giảm giá hàng bán, hàng bị trả lại( nếu có chứng từ hợp lệ) và được khách hàng thanh toán
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh gồm có 3 chỉ tiêu chính:
• Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Doanh thu bán hàng là toàn bộ tiền bán
hàng hóa sản phẩm dịch vụ đã được khách hàng chấp nhận thanh toán ( không phânbiệt đã thu hay chưa thu được tiền)
4
Trang 5
Khối lượng hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ được tiêu thụ là khối lượng sản phẩm hànghóa dịch vụ mà người bán đã giao cho người mua, đã được người mua thanh toán ngayhoặc cam kết sẽ thanh toán
Giá bán được hạch toán: là giá bán thực tế được ghi trên hóa đơn
Tổng doanh thu bán hàng và dịch vụ bao gồm: Doanh thu bán hàng hóa phản ánhtổng số doanh thu của khối lượng hàng hóa đã được xác định là tiêu thụ doanh nghiệptrong 1 kỳ hạch toán: Doanh thu bán các thành phẩm phản ánh tổng doanh thu của khốilượng thành phẩm, bán thành phẩm đã xác định là tiêu thụ của doanh nghiệp trong kỳbáo cáo; doanh thu cung cấp dịch vụ phản ánh số tiền đã nhận được và số tiền đã đượcngười mua cam kết thanh toán về khối lượng hàng hóa đã cung cấp hoặc đã thực hiện
• Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ ( DT thuần BH& CCDV): phản ánh
khoản tiền thực tế doanh nghiệp thu được trong kinh doanh
DT thuần của doanh nghiệp được xác định theo công thức:
DT thuần= Doanh thu bán hang và cung cấp dịch vụ- các khoản giảm trừ.Trong đó các khoản giảm trừ bao gồm:
Giảm giá hàng bán: khoản giảm trừ do việc chấp nhận giảm giá ngoài hóa đơn (tức làsau khi có hóa đơn bán hàng) không phản ánh số giảm giá cho phép đã được ghi trênhóa đơn bán hàng
Hàng bán bị trả lại: phản ánh doanh thu của hàng hóa thành phẩm đã tiêu thụ bị ngườimua trả lại do không phù hợp yêu cầu, hàng kém phẩm chất, không đúng chủng loạiquy cách, do vi phạm hợp đồng kinh tế…
Chiết khấu thương mại: khoản tiền giảm trừ cho khách hàng trên tổng số các nghiệp vụ
đã thực hiện trong 1 thời gian nhất định hoặc tiền giảm trừ trên giá bán thông thường vì
do mua hàng với khối lượng lớn
Các loại thuế: thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu
• Doanh thu từ hoạt động tài chính: bao gồm các khoản thu lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay,
thu từ các hoạt động mua bán chứng khoán
Doanh thu từ hoạt động khác: là các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không
thường xuyên ngoài các khoản thu đã được quy định trên
Các khoản thu này bao gồm thu từ bán vật tư, hàng hóa, các khoản phải trả nhưngkhông trả được vì nguyên nhân từ phía chủ nợ, hoàn nhập các khoản dự phòng giảmgiá hàng tồn kho…
1.5.2 Chi phí:
Chi phí là những hao phí lao động xã hội được biểu hiện bằng tiền trong quá trìnhhoạt động kinh doanh Chi phí của doanh nghiệp là tất cả những chi phí phát sinh gắn5
Trang 6
liền với doanh nghiệp trong quá trình hình thành, tồn tại và hoạt động từ khâu muanguyên vật liệu, tạo ra sản phẩm đến khi tiêu thụ nó
Chi phí sản xuất:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng
cho việc sản xuất ra sản phẩm của các doanh nghiệp
Chi phí nhân công trực tiếp:thể hiện về chi phí nhân công: lương trả theo sản phẩm
và các khoản phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất Chi phí này bao gồmchi phí về tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp, tiển bảo hiểm xã hội…
Chi phí sản xuất chung: phản ánh những chi phí sản xuất chung phát sinh ở phân
xưởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp
Bao gồm các khoản mục như: Chi phí nhân viên, chi phí vật liệu công cụ dụng cụ, chiphí dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chiphí bằng tiền khác
Chi phí ngoài sản xuất:
Chi phí bán hàng: là những chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng
hóa bao gồm các chi phí đóng gói, vận chuyển, giới thiệu, bảo quản sản phẩm
Bao gồm các khoản muc: chi phí nhân viên, chi phí vật liệu công cụ dụng cụ,chi phíkhấu hao tài sản cố định, chi phí vận chuyển bốc xếp bảo quản, chi phí quảng cáo tiếpthị, chi phí bằng tiền khác
Chi phí quản lý doanh nghiệp: phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp
gồm các chi phí quản lý kinh doanh, chi phí quản lý hành chính, chi phí chung kháclien quan đến hoạt động của doanh nghiệp
Bao gồm các khoản mục: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu quản lý, chi phí
đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao tài sản cố định, thuế, phí và lệ phí, chi phí dựphòng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
Chi phí hoạt động tài chính: là các khoản chi phí đầu tư tài chính ra ngoài doanh
nghiệp, nhằm mục đích sử dụng hợp lý các nguồn vốn, tăng thêm thu nhập và nâng caohiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Bao gồm các loại chi phí: chi phí liên doanh liên kết, chi phí cho thuê tài sản, chi phímua bán trái phiếu, tín phiếu, cổ phiếu, dự phòng giảm giá chứng khoán, chi phí khácliên quan đến hoạt động đầu tư tài chính doanh nghiệp, chi phí nghiệp vụ tài chính
Trang 7
Lợi nhuận bán hàng và cung cấp dịch vụ: là khoảng cách chênh lệch giữa doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi giá thành toàn bộ sản phẩm (bao gồm giá vốn hàngbán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp)
Công thức xác định lợi nhuận thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ:
LN thuần BH&CCDV= DT thuần BH&CCDV- Giá vốn hàng bán- chi phí bán hàng- chi phí quản lý doanh nghiệp.
Lợi nhuận gộp= Doanh thu thuần- giá vốn hàng bán
Lợi nhuận thuần= Lợi nhuận gộp- chi phí bán hàng- chi phí quản lý doanh nghiệp.
Là số thu lớn hơn chi của các hoạt động tài chính, bao gồm hoạt động cho thuế tàisản, mua bán trái phiếu, chứng khoán, mua bán ngoại tệ, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi chovay thuộc các nguồn vốn và quỹ, lãi cổ phần, hoàn nhập số dư khoản dự phòng giảmgiá đầu tư chứng khoán ngắn hạn, dài hạn
LN hoạt động TC= DT hoạt động tài chính- Chi phí hoạt động tài chính.
Là khoản thu nhập khác lớn hơn chi phí khác, bao gồm các khoản phải trả không cóchủ nợ, thu hồi các khoản nợ khó đòi đã được duyệt bỏ, các khoản lợi tức các nămtrước phát hiện năm nay, số dư hoàn nhập các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho,phải thu khó đòi
Lợi nhuận khác= Doanh thu khác- Chi phí khác.
Xác định tổng lợi nhuận kinh doanh trước thuế và sau thuế:
LN thuần kinh doanh = LN thuần BH&CCDV + LN tài chính
Tổng lợi nhuận trước thuế= LN thuần kinh doanh + LN khác.
Lợi nhuận sau thuế= Tổng lợi nhuận trước thuế- Thuế thu nhập.
1.5.4 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh:
1.5.4.1.Nhóm chỉ tiêu thanh toán:
Tỷ số thanh toán hiện hành: cho biết doanh nghiệp có bao nhiêu tài sản để chuyển
đổi thành tiền mặt để đảm bảo thanh toán các khoản nợ của công ty Tỷ số này đolường khả năng trả nợ của công ty
Nếu tỷ số này xấp xỉ bằng 1 thì doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán ngắn hạn,tình hình tài chính của doanh nghiệp khả quan
Nếu tỷ số này giảm thì khả năng thanh toán giảm và cũng là dấu hiệu báo trước khókhăn tài chính xảy ra Nếu tỷ số này quá cao sẽ làm giảm hiệu quả hoạt động vì doanhnghiệp đã đầu tư quá nhiều vào tài sản lưu động
Tài sản lưu động.
7
Trang 8
Tỷ số thanh toán hiện hành =
Nợ ngắn hạn.
Tỷ số thanh toán nhanh: đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng
giá trị các loại tài sản lưu động có tính thanh khoản cao Do hàng tồn kho có tính thanhkhoản thấp so với các loại tài sản lưu động khác nên giá trị của nó không tính vào giátrị tài sản lưu động khi tính tỷ số thanh toán
Hệ số này càng cao thì khả năng thanh toán nhanh càng cao Nếu hệ số này bằnghoặc lớn hơn 1, khả năng thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn cao, doanh nghiệpkhông gặp phải khó khăn nếu phải thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn Nếu hệ sốnày nhỏ hơn bằng 1, doanh nghiệp sẽ gặp nhiều khó khăn nếu phải thanh toán cáckhoản nợ ngắn hạn Tuy nhiên, nếu hệ số này quá cao thì vốn bằng tiền quá nhiều,vòng qua vốn lưu động thấp, hiệu quả sử dụng vốn không cao
Tài sản lưu động- Hàng tồn kho
Tỷ số thanh toán nhanh =
Nợ ngắn hạn.
Tỷ số khả năng thanh toán tổng quát: là mối quan hệ giữa tổng tài sản mà hiện nay
doanh nghiệp đang quản lý sử dụng với tổng số nợ phải trả (nợ ngắn hạn, nợ dài hạn )Nếu tỷ số này bằng 1 là báo hiệu sự phá sản của doanh nghiệp Trên thực tế nếu tỷ sốnày bằng 1 hoặc gần bằng 1 có nghĩa là vốn Chủ sở hữu không có hoặc bị mất toàn bộ.Nếu bán toàn bộ tài sản hiện có (tài sản lưu động, tải sản cố định) sẽ không đủ trả số nợ
mà doanh nghiệp phải thanh toán
Trang 9
Khả năng thanh toán lãi vay: lãi vay hàng năm là chi phí tài chính cố định và chúng
ta muốn biết rằng liệu số vốn đi vay có thể sử dụng tốt đến mức nào, có thể đem lạikhoản lợi nhuận bao nhiêu và đủ bù đắp lãi vay hay không
Tỷ số này dùng để đo mức độ mà lợi nhuận phát sinh do sử dụng vốn để đảm bảo trảlãi vay hằng năm như thế nào Nếu doanh nghiệp quá yếu về mặt này,các chủ nợ có thể
đi đến kiện tụng và tuyên bố phá sản
Tỷ lệ này cho biết khả năng thanh toán lãi vay bằng thu nhập trước thuế và lãi vaycủa doanh nghiệp
Thu nhập trước thuế và trả lãi.
HTTLV =
Chi phí trả lãi.
Thu nhập trước thuế và trã lãi: phản ánh số tiền mà doanh nghiệp có thể sử dụng để
trả lãi vay Mặt khác tỷ số cũng thể hiện khả năng sinh lời trên các khoản nợ của doanh
1.5.4.2 Các tỷ số về khả năng hoạt động:
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản: Chỉ tiêu này đo lường 1 đồng vốn đầu tư vào doanh
nghiệp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản =
Tổng tài sản bình quân.
Vòng quay càng lớn hiệu quả càng cao Nếu chỉ số này quá cao cho thấy doanhnghiệp đang hoạt động gần hầu hết công suất và rất khó để mở rộng hoạt động nếukhông đầu tư thêm vốn
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định: Tỷ số này nói lên 1 đồng nguyên giá tài sản cố
định tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu Qua đó đánh giá được hiệu quả sử dụng tàisản cố định ở doanh nghiệp
Doanh thu thuần.
9
Trang 10
Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
Nguyên giá TSCĐ bình quân.
Muốn đánh giá việc sử dụng TSCĐ có hiệu quả hay không phải so sánh với cácdoanh nghiệp khác cùng ngành hoặc so sánh với các thời kỳ trước
Số vòng quay hàng tồn kho: là 1 tiêu chuẩn đánh giá doanh nghiệp sử dụng Hàng tồn
kho của mình hiệu quả như thế nào
Số vòng hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa bình quân luân chuyển trong kỳ Đây làmột chỉ tiêu khá quan trọng để đánh giá hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Sốvòng quay hàng tồn kho càng cao thì việc kinh doanh được đánh giá càng tốt
Giá vốn hàng bán.
Số vòng quay hàng tồn kho =
Hàng tồn kho bình quân.
Hàng hóa tồn kho bao gồm toàn bộ các loại nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thànhphẩm, hàng hóa
Nếu số vòng quay dự trữ năm nay thấp hơn năm trước và thấp hơn trung bình ngành.Điều này chứng tỏ sự bất hợp lý và kém hiệu quả trong hoạt động quản lý dự trữ củadoanh nghiệp Bên cạnh đó, khâu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cũng cần xem xétnhằm đưa ra giải pháp xử lý đúng đắn và kịp thời
Số ngày một vòng quay hàng tồn kho:phản ánh số ngày trung bình một vòng quay
hàng tồn kho
Số ngày trong kỳ.
Số ngày 1 vòng quay HTK =
Số vòng quay HTK trong kỳ.
Số ngày trong một năm thường là 360
Kỳ thu tiền bình quân: là số ngày bình quân mà 1 đồng hàng hóa bán ra được thu hồi.
Phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu
Số dư BQ các khoản phải thu.
10
Trang 11
KTTBQ =
Doanh thu bình quân 1 ngày.
Các khoản phải thu: những hóa đơn bán hàng chưa thu tiền có thể là hàng bán trảchậm, hàng bán chịu hay bán mà chưa thu tiền, các khoản tạm ứng chưa thanh toán,các khoản trả tiền trước cho người bán,
Kỳ thu tiền bình quân thấp chứng tỏ doanh nghiệp không bị ứ đọng vốn trong khuthanh toán, ít có những khoản nợ khó đòi Ngược lại, nếu tỷ số này cao, doanh nghiệpcần phải tiến hành phân tích chinh sách bán hàng để tìm ra nguyên nhân tồn đọng nợ.Trong nhiều trường hợp, do doanh nghiệp muốn chiếm lĩnh thị phần thông qua bánhàng trả chậm, hay tài trợ cho các chi nhánh đại lý nên dẫn tới số ngày thu tiền bìnhquân cao
Tỷ số KTTBQ có thể được thể hiện dưới dạng khác đó là tỷ số Vòng quay các khoản phải thu.
Số vòng quay các khoản phải thu được sử dụng để xem xét cần thận việc thanh toáncác khoản phải thu… Khi khách hàng thanh toán tất cả các hóa đơn của họ, lúc đó cáckhoản phải thu quay được 1 vòng
Doanh thu thuần.
Vòng quay các khoản phải thu =
Các khoản phải thu bình quân.
1.5.4.3 Tỷ số đòn bẩy tài chính và cơ cấu tài sản:
Tỷ số đòn bẩy tài chính: đánh giá mức độ mà một doanh nghiệp tài trợ cho hoạt động
kinh doanh của mình bằng vốn vay Khi một doanh nghiệp vay tiền, doanh nghiệp luônphải thực hiện một chuỗi thanh toán cố định Vì cổ đông chỉ nhận được những gì cònlại sau khi chi trả cho chủ nợ, nợ vay được xem như là tạo đòn bẩy Trong thời kỳ khókhăn, các doanh nghiệp có đòn bẩy tài chính cao có khả năng không trả được nợ Vìthế doanh nghiệp muốn vay tiền ngân hàng sẽ đánh giá xem doanh nghiệp có vay quánhiều hay không?
Hệ số nợ (HN) và hệ số vốn chủ sở hữu (HCSH) là hai tỷ số quan trọng nhất phản ánh
cơ cấu nguồn vốn
Nợ phải trả
HN = X 100%
11
Trang 12
Tổng tài sản.
Vốn CSH HCSH = X100%
Tổng tài sản.
HN = 1 - HCSH.
Hệ số nợ cho biết trong một đồng vốn kinh doanh có bao nhiêu hình thành từ vay nợbên ngoài: Hệ số vốn chủ sở hữu lại đo lường sự đóng góp của vốn chủ sở hữu trongtổng nguồn vốn hiện nay của doanh nghiệp, vì vậy còn gọi là hệ số tự tài trợ
Nghiên cứu hai chỉ tiêu tài chính này ta thấy mức độ độc lập hay phụ thuộc củadoanh nghiệp đối với các chủ nợ, hoặc mức độ tự tài trợ của doanh nghiệp đối với vốnkinh doanh của mình Tỷ suất tự tài trợ càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp có nhiều vốn
tự có,có tính độc lập cao với các chủ nợ, do đó không bị ràng buộc hoặc sức ép của cáckhoản nợ vay
Khi sử dụng nhiều nợ vay tỷ suất lợi nhuận cao hơn tỷ lệ lãi vay thi doanh nghiệp sẽđược có lợi và ngược lại
Cơ cấu tài sản: đây là dạng tỷ suất phản ánh khi doanh nghiệp sử dụng bình quân
một đồng vốn kinh doanh thì dành bao nhiêu để hình thành tài sản lưu động, còn baonhiêu để đầu tư vào tài sản cố định Hai tỷ suất sau đây sẽ phản ánh việc bố trí cơ cấutài sản của doanh nghiệp
Trang 13
Cơ cấu đầu tư tài sản của doanh nghiệp =
Tài sản dài hạn.
Tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn: cung cấp thông tin cho biết số vốn chủ sở hữu của
doanh nghiệp dùng để trang bị TSCĐ và các tài sản dài hạn là bao nhiêu
Vốn chủ sở hữu
Tỷ suất tự tài trợ TSDH = X100%
Tài sản dài hạn 1.5.4.4 Các tỷ số sinh lời:
Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu hay doanh lợi doanh thu (DLDT): phản ánh cứ 1 đồng
doanh thu thuần thì có bao nhiêu phần trăm lợi nhuận thuần ( lợi nhuận sau thuế) Cóthể sử dụng nó để so sánh với tỷ số của các năm trước hay với các doanh nghiệp khác
Sự biến động của tỷ số này phản ánh sử biến động về hiệu quả hay ảnh hưởng củachiến lược tiêu thụ,nâng cao chất lượng sản phẩm
Lợi nhuận sau thuế DLDT = X100%
Doanh thu thuần.
Tỷ suất sinh lời cơ bản(BEPR): phản ảnh khả năng sinh lời căn bản của doanh
nghiệp, nghĩa là chưa kể tới ảnh hưởng của thuế và đòn bẩy tài chính
EBIT BEPR = X100%
Tổng tài sản bình quân.
Tỷ số này phản ánh khả năng sinh lời trước thuế và lãi của doanh nghiệp cho nênthường được sử dụng để so sánh khả năng sinh lời trong trường hợp các doanh nghiệp
có thuế suất TNDN và mức độ sử dụng nợ khác nhau
Tỷ số lợi nhuận thuần trên vốn chủ sở hữu hay doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE): tỷ
số này đo lường mức lợi nhuận trên mức đầu tư của các chủ sở hữu Các đầu tư rấtquan tâm đến tỷ số này của doanh nghiệp, bởi đây là khả năng thu nhập mà họ có thểnhận được khi đặt vốn vào doanh nghiệp Nó đo lường tiền lời của mỗi đồng vốn bỏ ra
Lợi nhuận sau thuế ROE = X100%
Vốn chủ sở hữu bình quân
13
Trang 14
Tỷ số doanh lợi tài sản (ROA):đây là chỉ tiêu tổng hợp nhất để đánh giá khả năng
sinh lợi của một đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp
Lợi nhuận sau thuế ROA = X100%
Giá trị tài sản bình quân.
Sự khác nhau giữa ROA và ROE là do doanh nghiệp có sử dụng vốn vay Nếu doanh
nghiệp không có vốn vay thì hai tỷ số này sẽ bằng nhau
So sánh bằng số tương đối là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với
kỳ gốc, kết quả so sánh này biểu hiện tốc độ phát triển, mức độ phổ biến của các chỉtiêu kinh tế
Sử dụng phương pháp thông kế mô tả để trình bày những thuận lợi và khó khăn tácđộng đến hoạt động kinh doanh của công ty
1.6 Nguồn dữ liệu:
Thu thập số liệu thứ cấp tại công ty Lương Thực Bình Định- Chi Nhánh Gia Lai, cụthể qua Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,Bảng báo cáo cân đối kế toán từPhòng Tài Chính- Kế Toán
Ngoài ra thu thập thông tin từ báo, tạp chí, các trang web và các website của công ty
14
Trang 15
Chương II: GIỚI THIỆU VỀ CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN LƯƠNG THỰC BÌNH ĐỊNH TẠI GIA LAI
2.1 Tên và địa chỉ công ty:
Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Lương Thực Bình Định- Chi Nhánh Gia Lai.
Địa Chỉ : 154 Trường Trinh , Phường Trà Bá, Thành phố Pleiku, Tỉnh Gia Lai 2.2 Lịch sử hình thành và phát triển:
Sau ngày Miền Nam hoàn toàn giải phóng, trước yêu cầu của nhiệm vụ phục vụ sảnxuất và đời sống của nhân dân,không ngừng thúc đẩy sản xuất phát triển, cải thiện đờisống , đòi hỏi phải cò những tổ chức thương mại của nhà nước đứng ra để lưu thônghàng hóa, đáp ứng yêu cầu đó của sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế trong giaiđoạn mới
Công ty lương thực Pleiku đã được thành lập Công ty chịu sự chỉ đạo, lãnh đạotrực tiếp của sở lương thực GiaLai-KomTum là đơn vị thực hiện chế độ hoạch toán củanhà nước
Trong quá trình chuyển đổi cơ chế quan liêu bao cấp, chuyển sang hoạch toánkinh doanh và cơ chế thị trường hàng hóa nhiều thành phần Thực hiện nghị định số388/HĐBT ra ngày 20/11/1991.Hội đồng bộ trưởng quyết định thành lập doanh nghiệpnhà nước Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ra quyết định số 792/QĐ-UB ngày 26/07/199615
Trang 16Chi nhánh có trụ sở đặt tại :154 Trường Trinh , Phường Trà Bá, Thành phố Pleiku,Tỉnh Gia Lai.
Hiện nay chi nhánh công ty đang chú trọng đa dạng hóa các loại hình kinh doanh,xây dựng và củng cố các mạng lưới bán hàng , có đội ngũ cán bộ năng lực và trình độchuyên môn khá,biết tổ chức sản xuất và kinh doanh ở phạm vi phòng ban cũng như ởcác cửa hàng, quầy hàng
Phát huy những kết quả đạt được chi nhánh đã và đang khẳng định những bước đivững chắc của mình, tiếp tục tìm kiếm thị trường , mở rộng qui mô kinh doanh, uy tíncủa chi nhánh công ty ngày càng nâng cao, sản phẩm của công ty đã tạo được niềm tinnơi khách hàng
Việc sử dụng và quản lý các nguồn lực hợp lý có hiệu quả là điều kiện để chi nhánh công ty tồn tại,phát triển và đứng vững trong nền kinh tế thịtrường Xuất phát từ đặc điểm kinh doanh và khả năng khai thác nguồn lực trongnhững năm qua, chi nhánh công ty không ngừng phát triển mở rộng qui mô sản xuất vàcác hoạt động kinh doanh thực hiện tốt các mục tiêu của công ty đề ra
16
Trang 17
2.3 Chức năng về các lĩnh vực hoạt động: Chi nhánh có chức năng thu thập nắm
bắt thông tin thị trường về tình hình lương thực ,nông sản ,vật tư, phân bón và hoạtđộng các nghành nghề khác theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công tylương thực Bình Định
Thực hiện nhiệm vụ kinh doanh theo kế hoạch của công ty giao; tự chịu tráchnhiệm về mọi hoạt động của đơn vị trước công ty và pháp luật
Hình thức hoạt động của chi nhánh bao gồm :Bán buôn, bán lẻ thông qua các cửahàng, các đai lý, bán trực tiếp cho các đơn vị trực tiếp sản xuấtt, lực lượng vũ trang cónhu cầu
Ngoài ra chi nhánh phải quản lư và phân công lao động hợp lý, chăm lo tốt đờisống vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân viên trong đơn vị
2.4 Các phòng ban tổ chức công ty:
-Ban giám đốc : 02 người
-Các phòng: 02 phòng Biên chế:08 người
-Phòng Tổ chức &Tài chính –kế toán: 05 người
-Phòng kinh doanh,tiếp thị & đầu tư : 03 người
-Phân xưởng xay xát: 03 người
-Cửa hàng kinh doanh tổng hợp: 03 người
-Chức năng và nhiệm vụ từng phòng:
• Phòng tổ chức- tài chính kế toán:
Bộ phận tổ chức:
Tham mưu giúp Giám đốc chi nhánh tuyển dụng nhân lực, bố trí, điều động, đề bạc
nhân sự và cho thôi việc đối với CBCNV Tổ chức công tác đào tạo, bồi dưỡng choCBCNV nhằm năng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn trong toàn xí nghiệp
Thực hiện chính sách đối với CBCNV bao gồm:Chế độ tiền lương, tiền thưởngcông tác phí, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, thăm hỏi đãi ngộ, động viên, khen thưởng
Trang 18
quan theo đúng qui định, tiếp nhận công văn giấy tờ và điều hành công tác quản trịhành chính
Bộ phận Tài chính-kế toán:
Tổ chức thực hiện đầy đủ, nghiêm túc và kịp thời các qui định của pháp lệnh kế toán
thống kê, chế độ kế toán hiện hành của nhà nước
Tham mưa cho lãnh đạo trong việc cụ thể hóa các chế độ Nhà nước sao cho phù hợpvới điều kiện về tình hình hoạt động của xí nghiệp, nhưng không được trái với qui tắcchung và qui chế tài chính của đơn vị cấp trên
Xây dựng kế hoạch Tài chính hàng tháng, hàng quý, hàng năm đảm bảo nguồn tàichính cho đơn vị hoạt động kinh doanh.Quản lý toàn bộ tài sản, vật tư, hàng hóa, tiềnvốn… của xí nghiệp
Cung cấp các số liệu một cách nhanh chóng và chính xác về các hoạt động, thammưu với lãnh đạo các phương án kinh doanh đạt hiệu quả tối ưu
Phân tích các hoạt động kinh tế, tài chính của doanh nghiệp đưa ra những đề xuất,những giải pháp tốt và hợp lý Đồng thời quan hệ tốt với các phòng ban và các đơn vịtrực thuộc Cố gắng quan hệ tốt trong việc giao dịch với các cơ quan liên quan như tàichính, ngân hàng ,thuế, thực hiện chức năng thu chi,theo dõi thanh toán các khoản nợ,nộp ngân sách…
Chịu trách nhiệm bảo quản và lưu trữ hồ sơ, tài liệu, chứng từ gốc trong lĩnh vực kếtoán thống kê.Ngoài ra lưu trữ cẩn thận các hồ sơ thế chấp,cầm cố tài sản của khách hàng
•Phòng kinh doanh- tiếp thị đầu tư:
Xây dựng kế hoạch của xí nghiệp hàng quý, hàng năm.Tham mưu cho giám đốc chinhánh trong việc kí kết các hợp đồng kinh tế với các đối tác, qua đó chịu trách nhiệmthực hiện các hợp đồng đã kí kết, tiến hành thanh lý khi hợp đồng hết hiệu lực, đánhgiá hiệu quả các hợp đồng kinh tế đã thực hiện.Theo dõi và kiểm tra tiến độ thực hiện
kế hoạch hàng quý ,hàng năm, kịp thời báo cáo với lãnh đạo để có kế hoạch điều chỉnhkịp thời
Khai thác tổ chức thu mua hàng hóa đáp ứng nhu cầu thị trường,đảm bảo nguồnhàng liên tục cho việc xay xát chế biến, tổ chức thị trường tiêu thụ, cố gắng tạo mốiquan hệ hữu hão với bạn hàng truyền thống, tìm kiếm lôi kéo thêm bạn hàng về phía18
Trang 19Tổ Chức & TC - KT
Phòng
Kế hoạch – Tiếp Thị & Đầu Tư
Cửa hàng kinh doanh
tổng hợp
Phân xưởng Xay xát chế biến
Thường xuyên theo dõi tình hình thị trường,nắm bắt thông tin đầy đủ, chính xác vàkịp thời, thông tin cho lãnh đạo những diễn biến về giá cả, mức tiêu thụ hàng hóa vàkhả năng cạnh tranh của những sản phẩm mà xí nghiệp hiện có, đề xuất với lãnh đạocác biện pháp và giải pháp thực hiện nhằm đạt được mục tiêu của doanh nghiệp đề ra.Xây dựng các phương án kinh doanh, phương án đầu tư xây dựng cơ bản
Tổng hợp tình hình kinh doanh,báo cáo nhanh cho lãnh đạo vào ngày đầu tuần để cóhướng xử lý và điều chỉnh
• Hệ thống của hàng tổng hợp:
Bao gồm 05 cửa hàng: Cửa hàng 356 Cách Mạng-Cửa hàng 37 Trần Phú-Cửahàng 110 Lê Lợi-Cửa hàng Yaly Các cửa hàng có nhiệm vụ bán ra và hạch toán báocáo về công ty Hàng hóa nhập vào để bán ra do Công ty điều phối từ kho nhà máy xaycủa công ty lương thực Việc thực hiện công tác vệ sinh an toàn lao động ,bảo vệ cửahàng, các cửa hàng tự phân công đảm nhiệm
• Phân xưởng xay xát chế biến: Chuyên xay xát chế biến lương thực theo chỉ tiêu định
mức tiêu hao do Công ty giao
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức chi nhánh
19
Trang 20 Kết quả sản xuất kinh doanh:
Thu nhập bình quân: 5.000.000 đ/người /tháng
Mở rộng thị trường trong nước,tiếp tục xuất khẩu gạo ,sắn lát trực tiếp.Mở rộng thịtrường trong nước:khai thác mặt hàng phân bón,ngô hạt ,các mặt hàng công nghệ phẩm
và lương thực
20
Trang 21
2.5.2 Chiến lược phát triển:
Chiến lược thị trường:
Thị trường tiêu thụ gạo nội địa, nhất là thị trường bán lẻ, trong nhiều năm tới vẫn làthị trường tiềm năng, đặcc biệt đối với khu trung tâm ,thành phố
Chiến lược chất lượng sản phẩm:
Đối với thị trường bán lẻ ,chất lượng gạo của công ty được người tiêu dùng tínnhiệm.Tuy nhiên thị hiếu và khẩu vị của người tiêu dùng ngày càng thay đổi (đòi hỏicao hơn)vì vậy phải đưa loại gạo thơm,có chất lượng cao hơn,bao gói mẫu mãđẹp Chú trọng năng cao chất lượng và đa dạng hóa mặt hàng thực phẩm chế biến(mì
ăn liền ,mì sợi ,bột mì….)
Chiến lược về giá:
Có chính sách ưu đãi cho khách hàng truyền thống ,mua gạo thường xuyên Có chínhsách giá khuyến khích mua gạo trực tiếp của nông dân, đại lý ,các nhà máy xay xátnhỏ…để mua được lượng gạo nguyên liệu tốt
21
Trang 22
22
Trang 233.1.1 Phân tích tài sản nguồn vốn:
Qua bảng cân đối kế toán ta có thể phân tích để thấy rõ cơ cấu nguồn tài sản vànguồn vốn của công ty Phân tích được sự bất hợp lý trong cơ cấu tài sản nguồn vốncủa công ty, biết được hoạt động tài sản nguồn vốn qua ba năm biến động ra sao, từ đóđiều chỉnh sự bất hợp lý của nó
Bảng cân đối kết toán là một báo cáo tổng hợp, phản ánh tình hình tài sản và nguồnvốn của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định Nó cung cấp những thông tin tàichính tổng hợp theo các chỉ tiêu kinh tế, tài chính để nghiên cứu, phân tích toàn diệntình hình tài chính, kết quả và xu hướng phát triển của doanh nghiệp Nó cung cấpthông tin,mối quan hệ cơ bản giữa các yếu tố, quá trình giúp cho việc đề xuất phươnghướng và biện pháp quản lý hiệu quả Chính nhờ sự khái quát hóa của bảng cân đối kếttoán và dựa vào các thông tin được phân theo bản chất kinh tế, tài chính, pháp lý…nhàphân tích tình hình tài chính doanh nghiệp sẽ có thể phân tích nhanh chóng và hiệu quảhơn
Ngoài ra, do tính chất là báo cáo so sánh, bảng cân đối kết toán luôn có số liệu đầunăm và cuối năm Việc cung cấp số liệu của hai kỳ liên tiếp tạo điều kiện cho việc sosánh, đối chiếu để nhận thấy sự biến đổi qua thời gian,qua đó dự đoán được xu hướngphát triển trong tương lai
23