1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI tại bình định

61 319 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 627 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy trình cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách Xã hộiSơ đồ 1.1: Quy trình cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách Xã hội Nguồn: Tài liệu tập huấn cho cán bộ mới tuyển dụng của Ngâ

Trang 1

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY

HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

1.1 Cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách Xã hội

1.1.1 Khái niệm

Cho vay hộ nghèo là những khoản cho vay chỉ dành riêng cho những

người nghèo, có sức lao động, nhưng thiếu vốn để phát triển sản xuất trongmột thời gian nhất định phải hoàn trả số tiền gốc và lãi, tùy theo từng nguồn

có thể hưởng theo lãi suất ưu đãi khác nhau nhằm giúp người nghèo mauchóng vượt qua nghèo đói và vươn lên hòa nhập cùng cộng đồng

1.1.2 Đặc điểm cho vay hộ nghèo

Ngân hàng Chính sách Xã hội khác với các Ngân hàng thương mại chủ yếu là

hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận Do vậy hoạt động cho vay hộ nghèo với

các mục tiêu, nguyên tắc và những điều kiện riêng biệt chứa đựng những yếu tố

cơ bản sau:

* Mục tiêu cho vay: cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo nhằm phục vụ sảnxuất kinh doanh, cải thiện đời sống, góp phần thực hiện Chương trình Mục tiêuquốc gia xóa đói giảm nghèo và tạo việc làm, ổn định xã hội

* Nguyên tắc cho vay: Cho vay hộ nghèo có sức lao động nhưng thiếu vốnsản xuất kinh doanh Hộ nghèo vay vốn phải là những hộ được xác định theochuẩn mực nghèo đói được công bố trong từng thời kỳ Vốn vay phải được sửdụng đúng mục đích và thực hiện hoàn trả (cả gốc và lãi) theo kỳ hạn đã thỏathuận

* Điều kiện cho vay: Tùy theo nguồn vốn, thời kỳ khác nhau, địa phươngkhác nhau có thể quy định các điều kiện vay vốn cho phù hợp với thực tế.Nhưng một trong những điều kiện cơ bản nhất của cho vay đối với hộ nghèo đólà: khi vay vốn không phải thế chấp tài sản

1

Trang 2

1.1.3 Quy trình cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách Xã hội

Sơ đồ 1.1: Quy trình cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách Xã hội

(Nguồn: Tài liệu tập huấn cho cán bộ mới tuyển dụng của Ngân hàng Chính sách Xã hội, lưu hành nội bộ, năm 2010)

(1) Hộ nghèo viết giấy đề nghị vay vốn gửi Tổ tiết kiệm và vay vốn

(2) Tổ tiết kiệm và vay vốn xem xét hộ nghèo được vay, kiểm tra các yếu tố

trên giấy đề nghị vay vốn, đối chiếu với các động xin vay đừng với chính sách vayvốn của chính phủ hay không Nếu hồ sơ vay vốn chưa đúng thì hướng dẫn ngườivay làm lại Sau đó lập danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn (mẫu 03/TD) kèmgiấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu 01/TD) của các tổ viên

và gửi danh sách hộ nghèo đề nghị vay vốn lên Ban xóa đói giảm nghèo và UBNDxã

(3) Ban xóa đói giảm nghèo xã, UBND xã xác nhận và chuyển danh sách lên

ngân hàng để làm thủ tục phê duyệt cho vay

(4) Ngân hàng xét duyệt và thông báo danh sách các hộ được vay, lịch giải

ngân, địa điểm giải ngân cho UBND xã theo mẫu 04/TD

(5) UBND xã thông báo kết quả phê duyệt của ngân hàng hội nhận ủy thác (6) Hội nhận ủy thác thông báo kết quả phê duyệt đến Tổ tiết kiệm và vay vốn.

(6)

(5)

(3)(4)

(2)(1)

Trang 3

(7) Tổ tiết kiệm và vay vốn thông báo cho hộ vay biết kết quả phê duyệt của

ngân hàng, thông báo điạ điểm giải ngân đến các hộ được vay vốn

(8) Ngân hàng cùng Tổ tiết kiệm và vay vốn giải ngân đến từng hộ gia đình

được vay vốn

- Tại NHCSXH thực hiện cho vay thông qua các hình thức cho vay sau:

+ Uỷ thác cho vay thông qua các Tổ chức chính trị xã hội

+ Cho vay các đối tượng không ủy thác

- Cụ thể từng hình thức cho vay như sau:

* Đối với các chương trình cho vay ủy thác:

Gồm 4 chương trình:

+ Cho vay hộ nghèo

+ Cho vay HSSV

+ Cho vay đối tương chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài

+ Cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường

Khi các tổ TK&VV gửi hồ sơ lên, cán bộ tín dụng nhận hồ sơ và kiểm tra nộidung hồ sơ, bảo đảm tính đúng đắn, hợp lệ hợp pháp của hồ sơ Cụ thể như sau:

1 Kiểm tra biên bản họp tổ TK&VV theo mẫu 10/TD gồm 2 liên

2 Kiểm tra mẫu số 03/TD gồm 3 liên Xem danh sách những hộ gia đìnhthuộc đối tượng xin vay vốn đợt này có tên trong biên bản thành lập tổ TK&VV.Kiểm tra mẫu số 03/TD đã lập đúng theo những tiêu chí đề ra: đối tượng vay vốn,

số tiền, chữ ký của tổ trưởng, xác nhận của UBND xã về hộ vay thuộc đối tượngnào

3 Kiểm tra giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sản xuất và khế ước nhận nợcủa khách hàng xem đã ghi đầy đủ, theo đúng chế độ quy định của Ngân hàng chưa.Đối chiếu tên người vay với tên trong danh sách 03/TD Kiểm tra số tiền xin vaycủa từng chương trình phải phù hợp với quy định của NHCSXH

Điều kiện cho vay:

+ Hộ vay phải có địa chỉ cư trú hợp pháp tại địa phương

+ Có tên trong danh sách được UBND xã xác nhận theo mẫu 03/TD

+ Hộ vay phải tham gia vào tổ TK&VV NHCSXH trên địa bàn

3

Trang 4

+ Chủ hộ hoặc người thừa kế được ủy quyền giao dịch với ngân hàng là ngườitrực tiếp giao dịch và trả nợ cho ngân hàng.

* Đối với chương trình cho vay trực tiếp:

Trường hợp cho vay trực tiếp chỉ áp dụng chương trình cho vay giải quyết việclàm Sau khi nhận đủ hồ sơ, cán bộ tín dụng sẽ hẹn lịch thẩm định, quá trình thẩmđịnh diễn ra tại cơ sở sản xuất kinh doanh tại nơi có tài sản cần thẩm định và phảixem xét mục đích sử dụng vốn Sau khi thẩm định xong thấy có tính khả thi thì cán

bộ tín dụng viết phiếu thẩm định trình lên trình lên giám đốc tham mưu soạn thảoquyết định để trình cấp có thẩm quyền ký duyệt

Đối với những khoản vay có mức vay từ 100.000.000 đồng trở xuống do phóchủ tịch UBND xã ký duyệt Đối với những khoản vay có mức vay từ 100.000.000đồng trở lên thì gửi NHCSXH tỉnh thẩm định lại để trình chủ tịch UBND tỉnh kýduyệt

Sau khi có quyết định của các cấp có thẩm quyền cán bộ tín dụng sẽ hướngdẫn hộ vay lập hợp đồng bảo đảm tiền vay và hợp đồng tín dụng theo mẫu5a/GQVL, đồng thời báo lịch giải ngân theo mẫu 04/TD

1.1.4 Chính sách cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách Xã hội

1.1.4.1 Nguồn vốn cho vay

Nguồn vốn cho vay ưu đãi là nguồn vốn được động viên từ các nguồntrong và ngoài nước để cho người nghèo và các đối tượng chính sách khácvay ưu đãi phát triển sản xuất kinh doanh dịch vụ, tạo việc làm, góp phần thựchiện chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo, ổn định xã hội.Nguồn cho vay ưu đãi gồm:

Thứ nhất: nguồn từ ngân sách nhà nước

Trang 5

- Vốn ODA được Chính phủ giao.

Thứ ba: vốn đi vay

- Vay các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước

- Vay tiết kiệm Bưu điện, Bảo hiểm xã hội Việt nam

- Vay Ngân hàng Nhà nước

Thứ tư: vốn góp tự nguyện không hoàn trả của các cá nhân, các tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính, tín dụng và các tổ chức tín dụng và các tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội, các tổ chức phi Chính phủ trong và ngoài nước.

Thứ năm: các nguồn vốn khác.

1.1.4.2 Lãi suất cho vay

Cho vay phục vụ người nghèo là loại hình cho vay đặc thù vì đối tượngcho vay là các hộ nghèo đói và các hộ gia đình chính sách khác, do đó cần có

sự ưu đãi về thủ tục cho vay vốn, lãi suất cho vay và các chính sách hỗ trợ đểtạo cơ hội làm ăn cho người nghèo

Thực tế các chương trình cho vay người nghèo thành công ở các nướctrên thế giới, trong chính sách cho vay với người nghèo, người ta thường quantâm đến thủ tục vay, các chính sách hỗ trợ, hạn chế và thường không áp dụngchính sách lãi suất ưu đãi vì cho rằng lãi suất ưu đãi sẽ dẫn đến bao cấp làmsuy yếu và giảm vai trò đòn bẩy cho vay dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn thấp.Tuy nhiên ở Việt Nam hiện nay vẫn thực hiện ưu đãi về lãi suất cho các

hộ nghèo Đối tượng nghèo ở Việt Nam có điều kiện và hoàn cảnh riêng so với

5

Trang 6

người nghèo trên thế giới, nếu ngay từ đầu thực hiện cho vay người nghèotheo lãi suất thị trường thì người nghèo khó có thể tiếp cận vốn và gặp khókhăn trong việc hoàn trả đủ vốn và lãi.

Lãi suất cho vay ưu đãi thống nhất một mức trong phạm vi toàn quốc, doThủ tướng Chính phủ quyết định từng thời kỳ, chênh lệch giữa lãi suất huyđộng và lãi suất cho vay được Bộ tài chính cấp bù

Hiện nay lãi suất cho vay hộ nghèo là 0,65%/tháng Lãi suất nợ quá hạn

là 130%.

1.1.4.3 Đối tượng được vay vốn

Để được vay vốn cho vay ưu đãi, người vay là hộ nghèo có địa chỉ cư trúhợp pháp và phải có trong danh sách hộ nghèo được UBND cấp xã quy địnhtheo chuẩn nghèo do Bộ lao động - thương binh và xã hội công bố, được tổ tiếtkiệm và vay vốn của ngân hàng bình xét, phải là hộ nghèo có sức lao động, cóđiều kiện tổ chức sản xuất kinh doanh, nhưng thiếu vốn và có khả năng hoàntrả vốn

Vốn vay phải được sử dụng vào việc mua sắm vật tư, thiết bị, giống câytrồng, vật nuôi, thanh toán các dịch vụ phục vụ sản xuất kinh doanh, mua sắmcác công cụ lao động, đầu tư làm các nghề thủ công, chi phí nuôi trồng đánhbắt thủy hải sản, góp phần thực hiện các dự án hợp tác sản xuất, kinh doanhđược cấp thẩm quyền phê duyệt, giải quyết một phần nhu cầu tất yếu về nhà ở,điện thắp sáng, nước sạch, học tập

Trên thực tế việc lập danh sách hộ nghèo do cộng đồng dân cư địaphương thực hiện, phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng địa phương nênmang tính tương đối và có sự khác nhau về chuẩn mực đói nghèo của từng địaphương

Có tên trong danh sách hộ nghèo ở xã, thị trấn theo chuẩn nghèo do Bộlao động - thương binh và xã hội công bố từng thời kì

Hộ nghèo phải có hộ khẩu thường trú tại địa phương, phải là thành viên

Tổ tiết kiệm và vay vốn và phải có sức khỏe lao động, không mắc tệ nạn xãhội

Trang 7

1.1.4.4 Mục đích sử dụng vốn vay của hộ nghèo

- Cho vay sản xuất kinh doanh dịch vụ:

+ Mua sắm các loại vật tư, giống cây trồng, vật nuôi, phân bón, thuốc trừsâu, thức ăn gia súc, gia cầm… phục vụ cho ngành trồng trọt và chăn nuôi.+ Mua sắm các công cụ lao động nhỏ: cày, bừa, cuốc, thuổng, bìnhphun…

+ Các chi phí thanh toán cung ứng lao vụ: thuê làm đất, bơm nước, dịch

- Cho vay làm mới, sửa chữa nhà ở:

+ Cho vay làm mới nhà ở thực hiện theo chương trình, dự án của Chínhphủ

+ Cho vay sửa chữa nhà ở: NHCSXH chỉ cho vay đối với hộ nghèo sửachữa nhà bị hư hại, dột nát, vốn vay chủ yếu sử dụng vào việc mua nguyên vậtliệu, chi trả tiền công lao động phải thuê ngoài

- Cho vay điện sinh hoạt:

+ Chi phí lắp đặt đường dây dẫn điện từ mạng chung của thôn, xã tới hộvay: cột dây dẫn, các thiết bị thắp sáng…

+ Cho vay góp vốn xây dựng thủy điện nhỏ, các dự án điện dùng sức gió,năng lượng mặt trời, máy phát điện cho nhóm hộ gia đình ở nơi chưa có điệnlưới quốc gia

1.1.4.5 Loại cho vay, thời hạn và mức cho vay

Loại cho vay: Gồm cho vay ngắn hạn, cho vay trung hạn và dài hạn Cho

vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn vay đến 12 tháng (áp dụng chokhoản vay vào việc chăn nuôi gia súc, gia cầm, trồng cây lương thực hoa màu

có thời hạn sinh trưởng dưới 12 tháng), chi phí dịch vụ, kinh doanh nhỏ Vaytrung hạn là các khoản vay có thời hạn từ trên 12 tháng đến 36 tháng, cho vaydài hạn trên 36 tháng áp dụng cho những khoản vay sử dụng vào việc trồngcây công nghiệp, cây ăn quả, nuôi trồng thủy hải sản, mua máy móc thiết bị

7

Trang 8

phục vụ sản xuất, phương tiện vận tải, chăn nuôi gia súc sinh sản, lấy sữa, lấylông, lấy sùng…

Thời hạn cho vay: Bên cho vay và hộ vay thỏa thuận về thời hạn cho vay

căn cứ vào mục đích sử dụng vốn, chu kỳ sản xuất kinh doanh, khả năng trả nợcủa hộ vay và nguồn cho vay của NHCSXH

Mức cho vay: Được xác định căn cứ vào nhu cầu vay vốn, vốn tự có và

khả năng hoàn nợ của hộ vay, mỗi hộ vay có thể vay nhiều lần nhưng tổng dư

nợ không được vượt quá dư nợ cho vay tối đa với một hộ nghèo được quy địnhtheo từng thời kỳ Hiện nay tại Ngân hàng Chính sách Xã hội thì mức cho vaytối đa đối với một hộ nghèo là 30.000.000 đồng

1.2 Hiệu quả cho vay hộ nghèo

1.2.1 Khái niệm về hiệu quả cho vay

Hiệu quả cho vay là một khái niệm tổng hợp bao hàm ý nghĩa toàn diện về

kinh tế, chính trị - xã hội Có thể hiểu hiệu quả hiệu quả cho vay đối với hộ

nghèo là sự thõa mãn nhu cầu về sử dụng vốn giữa chủ thể Ngân hàng và ngườivay vốn, những lợi ích kinh tế xã hội thu được đảm bảo sự tồn tại và phát triểncủa Ngân hàng

1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách Xã hội

* Xét về mặt kinh tế

- Cho vay hộ nghèo giúp người nghèo thoát nghèo sau một quá trình xóa

đói giảm nghèo, cuộc sống đã khá lên và mức thu nhập đã ở trên chuẩn nghèo,

có khả năng vươn lên hòa nhập với cộng đồng Góp phần giảm tỷ lệ đói nghèo,

giải quyết công ăn, việc làm, giải quyết tốt mối quan hệ tăng trưởng cho vay và

tăng trưởng kinh tế

- Giúp người vay vốn xác định rõ trách nhiệm của mình trong quan hệ vaymượn, khuyến khích người nghèo sử dụng vốn vào mục đích kinh doanh tạothu nhập để trả nợ Ngân hàng

* Xét về mặt xã hội

- Cho vay cho hộ nghèo góp phần xây dựng nông thôn mới, làm thay đổi

Trang 9

cuộc sống ở nông thôn, an sinh, trật tự an toàn xã hội phát triển tốt hạn chếđược những mặt tiêu cực.

- Tăng cường sự gắn bó giữa các hội viên với các tổ chức hội, đoàn thểcủa mình thông qua việc hướng dẫn giúp đỡ kỹ thuật sản xuất Nêu cao tinhthần tương thân tương ái giúp đỡ lẫn nhau, tăng cường tình làng nghĩa xóm

- Thông qua công tác cho vay đầu tư cho những người nghèo, đã trực tiếp

góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu nông thôn, áp dụng tiến bộ khoa học vàosản xuất, tạo ra các ngành nghề, dịch vụ mới trong nông nghiệp đã góp phầntrực tiếp vào cơ cấu chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, thựchiện lại phân công lao động trên xã hội

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách Xã hội

Chất lượng cho vay và hiệu quả cho vay là hai chỉ tiêu quan trọng trong

hoạt động cho vay của Ngân hàng

Hai chỉ tiêu này có điểm giống nhau đều là chỉ tiêu phản ánh lợi ích do

vốn cho vay mang lại cho khách hàng và Ngân hàng về mặt kinh tế.

Hiệu quả cho vay mang tính cụ thể và tính toán được giữa lợi ích thu được với chi phí bỏ ra trong qua trình đầu tư cho vay thông qua các chỉ tiêu:

- Lũy kế số lượt hộ nghèo được vay vốn Ngân hàng: Chỉ tiêu này cho biết

số hộ nghèo đã được sử dụng vốn cho vay ưu đãi trên tổng số hộ nghèo Đây là

chỉ tiêu đánh giá về số lượng, chỉ tiêu này được tính lũy kế từ hộ vay đầu tiênđến hết kỳ cần báo cáo kết quả:

Tổng số lượt hộ nghèo được vay vốn = Lũy kế số lượt hộ nghèo được vay đến cuối kỳ trước + Lũy kế số lượt hộ nghèo được vay trong kỳ báo cáo.

- Tỷ lệ hộ nghèo được vay vốn: Đây là chỉ tiêu đánh giá về mặt lượng của công tác cho vay

Tỷ lệ hộ nghèo

được vay vốn =

Tổng số hộ nghèo được vay vốn

X 100%

Tổng số hộ nghèo trong danh sách

- Số tiền vay bình quân một hộ: Chỉ tiêu này đánh giá mức đầu tư cho một

9

Trang 10

hộ nghèo ngày càng tăng lên hay giảm xuống, điều đó chứng tỏ việc cho vay cóđáp ứng được nhu cầu thực tế của các hộ nghèo hay không.

Số tiền cho vay

bình quân 1 hộ =

Dư nợ cho vay đến thời điểm báo cáoTổng số hộ còn dư nợ đến thời điểm báo cáo

- Doanh số cho vay: phản ánh lượng vốn mà Ngân hàng đã giải ngân cho

khách hàng Quy mô và tốc độ gia tăng của doanh số cho vay lớn cho thấy hiệu quảcho vay càng cao

- Doanh số thu nợ: phản ánh lượng vốn mà Ngân hàng đã thu hồi được từ khi

giải ngân Chỉ tiêu này cho ta biết khả năng đánh giá mức độ rủi ro tín dụng củaNgân hàng chính xác như thế nào Nếu doanh số thu nợ càng cao thì chứng tỏ mức

độ rủi ro mà Ngân hàng đang phải hứng chịu là thấp, điều này cho thấy tình hìnhhoạt động tín dụng của Ngân hàng đang tiến triển một cách thuận lợi Ngược lại, khi

mà doanh số thu nợ của Ngân hàng ở mức thấp điều này chứng tỏ Ngân hàng đãkhông đánh giá đúng mức độ rủi ro của các khoản vay, tức là mức độ rủi ro củaNgân hàng sẽ tăng lên, nguy cơ khó thu hồi vốn vay làm ảnh hưởng xấu tới chấtlượng tín dụng của Ngân hàng

- Dư nợ cho vay: phản ánh lượng vốn cho vay mà khách hàng đang còn nợ

Ngân hàng tại một thời điểm cụ thể Chỉ tiêu trên cho ta biết tỷ trọng của tổng dư nợcho vay đối với tổng nguồn vốn huy động được Chỉ tiêu này càng cao thì quy mô

và khả năng sử dụng vốn của Ngân hàng càng được khẳng định, nếu doanh số chovay và dư nợ cho vay của Ngân hàng ở mức cao (so với tổng nguồn vốn) thì có thểnói hoạt động tín dụng của Ngân hàng đang được mở rộng có hiệu quả, ngược lạinếu doanh số cho vay và dư nợ cho vay của Ngân hàng ở mức thấp (so với tổngnguồn vốn) thì cần phải xem xét lại hoạt động tín dụng của Ngân hàng

- Tỷ lệ nợ quá hạn: cho chúng ta biết số tiền mà Ngân hàng đã cho vay đến

hạn thu nợ mà chưa thu được, được xem là chỉ tiêu đánh giá được chất lượng cũngnhư hiệu quả cho vay Nếu một khoản cho vay đến hạn thu mà không thu được thìNgân hàng sẽ có một khoản vay không trả được Nếu nhiều khoản cho vay cùng lúckhông thu được thì Ngân hàng rơi vào tình trạng khả năng thanh toán kém ảnhhưởng rất lớn đến hoạt động Ngân hàng

Trang 11

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay

1.3.1 Các nhân tố khách quan

- Môi trường tự nhiên: Do đặc điểm hộ nghèo là đa phần hoạt động sản xuất

trong nghành nông nghiệp, với 90% hộ nghèo ở Việt Nam sống ở vùng sâu, vùng

xa, vùng nông thôn nên môi trường tự nhiên là nhân tố quan trọng tác động tớinhững rủi ro trong sản xuất kinh doanh của hộ nghèo Môi trường tự nhiên thuận lợi

sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc sản xuất kinh doanh, góp phần nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn vay của các hộ nghèo Nếu môi trường tự nhiên không thuận lợi sẽ tácđộng xấu tới hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ nghèo, từ đó tác động xấu đếnhiệu quả vốn vay ưu đãi và khả năng thu hồi vốn của Ngân hàng

- Môi trường kinh tế: Nếu trong môi trường kinh tế có tỷ lệ hộ nghèo cao thì

mặc dù mức cho vay tăng cao nhưng chất lượng các khoản cho vay ưu đãi sẽ bị ảnhhưởng xấu Môi trường kinh tế lành mạnh tạo điều kiện cho ngân hàng có thể huyđộng được nhiều hơn các nguồn vốn khác ngoài nguồn từ ngân sách Nhà nước bổsung vào nguồn tín dụng ưu đãi của mình Mặt khác môi trường kinh tế lành mạnh

là thuận lợi để các hộ nghèo, với đặc trưng là hạn chế về năng lực và khả năng sảnxuất kinh doanh sẽ ít gặp những rủi ro trong sản xuất, sử dụng vốn có hiệu quả,mang lại lợi ích cho chính họ và đảm bảo hoàn trả vốn cho ngân hàng

- Chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước: Do cho vay ưu đãi với hộ

nghèo là hình thức cho vay chính sách xã hội, chính vì vậy những chủ trương,chính sách của Đảng và Nhà nước là nhân tố quan trọng tác động mạnh mẽ tới hoạtđộng cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo Khi Đảng và Nhà nước có những quyết định

và chủ trương đúng đắn, phù hợp giúp đỡ hộ nghèo thì vốn hoạt động của ngânhàng sẽ được hỗ trợ tích cực, ngân hàng có điều kiện thuận lợi để mở rộng cho vay,

sẽ có nhiều người nghèo được tiếp nhận vốn cho vay ưu đãi, họ sẽ có nhiều cơ hộithoát nghèo hơn

- Môi trường pháp lý: Là nền tảng để cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh

diễn ra an toàn Môi trường pháp lý đồng bộ và hoàn thiện là điều kiện đảm bảo chohoạt động của hệ thống Ngân hàng nói chung và Ngân hàng Chính sách Xã hội nói

Tỷ lệ nợ quá

Tổng nợ quá hạnTổng dư nợ

11

X 100%

Trang 12

riêng Đặc biệt là hoạt động cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo, đối tượng khách hàng

có nhận thức chung về pháp luật còn hạn chế nên việc tạo ra một môi trường pháp

lý gồm hệ thống pháp luật về hoạt động của Ngân hàng đồng bộ và hoàn thiện, khảnăng nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật của người dân cùng với chế tài phùhợp để răn đe là điều kiện thuận lợi để hoạt động cho vay ưu đãi với các hộ nghèođược thực hiện hiệu quả

- Các nhân tố thuộc về phía khách hàng:

+ Trình độ nhận thức của khách hàng: Nhận thức của khách hàng về quyền

lợi và nghĩa vụ liên quan đến khoản vay là nhân tố rất quan trọng trong hoạt độngcho vay ưu đãi với người nghèo Nếu người nghèo nhận thức sai về các khoản vay

ưu đãi, coi đây như hình thức trợ cấp của Chính phủ, nhận thức sai dẫn đến hộkhông quan tâm đến việc trả nợ và vốn vay có nguy cơ cao bị sử dụng sai mục đích,thất thoát không đem lại hiệu quả cao, không thực hiện được đúng chức năng củamình

+ Năng lực sản xuất kinh doanh của khách hàng: Là nhân tố rất quan trọng

ảnh hưởng đến chất lượng cho vay của Ngân hàng Nếu năng lực sản xuất kinhdoanh của người nghèo bị hạn chế thì vốn vay không thể phát huy hiệu quả sản xuấtkinh doanh, không có hiệu quả thì người nghèo không thể hoàn trả vốn vay choNgân hàng, họ không những không thoát khỏi tình trạng đói nghèo mà lại nghèothêm do tích tụ thêm khoản nợ Ngân hàng (bao gồm cả gốc và lãi) Về phía Ngânhàng, khi hộ nghèo sản xuất kinh doanh không hiệu quả, Ngân hàng không thể thuhồi vốn, gây thiệt hại cho ngân hàng và cho ngân sách Nhà nước

1.3.2 Các nhân tố chủ quan (thuộc về phía Ngân hàng)

- Mô hình tổ chức của ngân hàng: Đối tượng hộ nghèo tập chung chủ yếu ở

các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, phân bố rải rác trên một địa bàn rộng lớn,đặc biệt là ở vùng sâu, vùng xa Chính vì vậy việc thiết lập mô hình tổ chức hoạtđộng của ngân hàng cũng phải thích ứng với điều kiện này, có như vậy việc đưa vốncho vay ưu đãi đến với người nghèo mới đạt được mục tiêu và yêu cầu đề ra là hỗtrợ tích cực hộ nghèo từng bước thoát nghèo và vươn lên làm giàu Nếu Ngân hàngkhông có một mô hình tổ chức hợp lý, việc chuyển giao vốn từ Ngân Hàng đến vớingười nghèo sẽ gặp nhiều khó khăn, người nghèo có thể không tiếp cận được với

Trang 13

nguồn vốn ưu đãi, chính sách cho vay ưu đãi sẽ không phát huy được tác dụng Mặtkhác nếu Ngân hàng không giám sát được việc sử dụng vốn, vốn có thể bị sử dụngsai mục đích, thậm chí gây mất vốn, thất thoát ngân sách Nhà nước.

- Chiến lược hoạt động của ngân hàng: Đây là một trong những nhân tố quan

trọng ảnh hưởng đến cho vay ưu đãi đối với người nghèo của Ngân hàng Nếu Ngânhàng hoạt động không có định hướng cụ thể và không có chiến lược phù hợp vớitừng thời kỳ để phù hợp với đối tượng phục vụ là hộ nghèo thì chất lượng hoạt độngcủa Ngân hàng sẽ không được nâng cao, đồng nghĩa với khả năng đáp ứng nhu cầucho vay không được nâng cao, không đảm bảo thực hiện chương trình mực tiêuquốc gia xóa đói giảm nghèo

- Chính sách cho vay của Ngân hàng: Chính sách cho vay bao gồm các yếu tố

giới hạn cho vay đối với một hộ nghèo, kỳ hạn khoản cho vay, lãi suất cho vay, cácloại cho vay được thực hiện, sự đảm bảo và khả năng thanh toán nợ của kháchhàng… Chính sách cho vay có ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động cho vay Toàn

bộ hoạt động cho vay nói chung và cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo nói riêng đềuphải tuân theo chính sách cho vay đã đề ra Chính sách cho vay hợp lý sẽ tác độngtốt tới chất lượng cho vay Cho vay ưu đãi được thực hiện thông qua vốn ngân sáchNhà nước, nhưng khách hàng là các hộ nghèo lại khá đa dạng, nguồn gốc nghèokhó của họ không giống nhau Vì vậy chính sách cho vay hợp lý phải đảm bảo đápứng nhu cầu về sự hỗ trợ và đảm bảo bình đẳng trong tiếp cận vốn cho vay ưu đãi

- Cơ sở vật chất của Ngân hàng: Cơ sở vật chất cho hoạt động của Ngân hàng

được hoàn thiện sẽ tạo tiền đề cho Ngân hàng mở rộng các loại hình dịch vụ phục

vụ khách hàng Nếu cơ sở vật chất và trang thiết bị của Ngân hàng thiếu thốn thìviệc thực hiện nhiệm vụ giải ngân vốn cho vay ưu đãi sẽ gặp nhiều khó khăn Tronglĩnh vực tài chính có rất nhiều loại hình dịch vụ hỗ trợ nhau, việc thực hiện đồngthời các loại dịch vụ này sẽ cho phép Ngân hàng tăng hiệu quả hoạt đông, tăng uytín với khách hàng

- Phẩm chất, trình độ năng lực của đội ngũ cán bộ, nhân viên tại Ngân hàng:

Cho vay đối với hộ nghèo là loại hình cho vay chứa đựng rủi ro rất cao do phần lớn

hộ nghèo là những người thiếu kinh nghiệm sản xuất kinh doanh, trình độ nhận thứcnhìn chung bị hạn chế Do đó hoạt động cho vay đối với hộ nghèo đòi hỏi cán bộ

13

Trang 14

phải có trình độ cũng như năng lực chuyên môn cao mới có thể giảm thiểu rủi rocho vay Mặt khác tâm lý người nghèo thường mặc cảm, vì vậy cần tạo ra sự gầngũi giữa Ngân hàng với khách hàng, đồng thời người vay vốn cũng xem Ngân hàngthật sự gần gũi, tin cậy và họ muốn giữ chữ tín với Ngân hàng.

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG

CHÍNH SÁCH XÃ HỘI CHI NHÁNH HUYỆN PHÙ MỸ

Trang 15

2.1 Khái quát về Ngân hàng Chính sách Xã hội Chi nhánh huyện Phù Mỹ 2.1.1 Thông tin chung về Ngân hàng Chính sách Xã hội Chi nhánh huyện Phù Mỹ

- Logo:

- Tên đầy đủ là: Ngân hàng Chính sách Xã Hội Chi nhánh huyện Phù Mỹ.

- Tên viết bằng tiếng Anh: Binh dinh province branch of social policies

Trước đây, nguồn vốn cho vay ưu đãi của Nhà nước dành cho các đốitượng chính sách xã hội do nhiều cơ quan hành chính Nhà nước và Ngân hàngthương mại thực hiện theo các kênh khác nhau làm cho nguồn lực của Nhànước bị phân tán, cho vay chồng chéo, trùng lắp thậm chí cản trở lẫn nhau

15

Trang 16

Chính vì sự bất cập ấy nên Nhà nước quyết định thống nhất quản lý nguồn vốncho vay dành cho các đối tượng chính sách vào một kênh duy nhất.

Để đáp ứng yêu cầu trên, Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam, viếttắt là NHCSXH Việt Nam (có tên tiếng Anh là Viet Nam Bank for SocialPolicies) được thành lập theo Quyết định 131/2002/QĐ-TTg Ngày 4 tháng 10năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở tổ chức lại Ngân Hàng phục vụngười nghèo Ngân hàng Chính sách Xã hội chính thức đi vào hoạt động từtháng 1 năm 2003 Việc thành lập Ngân hàng Chính sách Xã hội là điều kiện

để mở rộng thêm các đối tượng phục vụ là hộ nghèo, học sinh sinh viên cóhoàn cảnh khó khăn, các đối tượng chính sách cần vay vốn để giải quyết việclàm, đi lao động có thời hạn ở nước ngoài và các tổ chức kinh tế, cá nhân hộsản xuất, kinh doanh thuộc các xã đặc biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùngxa

Ngân hàng Chính sách Xã hội là một pháp nhân, có con dấu, có tài sản và

hệ thống giao dịch từ Trung ương đến địa phương, với vốn điều lệ ban đầu là5.000 tỷ đồng và được cấp bổ sung phù hợp với yêu cầu hoạt động từng thời

kỳ Thời hạn hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội là 99 năm

NHCSXH là một tổ chức cho vay của Nhà nước, hoạt động không vì mụcđích lợi nhuận, phục vụ người nghèo và các đối tượng chính sách khác nhằmmục tiêu xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế và ổn định xã hội

Bộ máy quản trị của Ngân hàng Chính sách Xã hội bao gồm: Hội đồngquản trị tại Trung ương, 64 Ban đại diện Hội đồng quản trị cấp tỉnh, thành phố

và hơn 660 Ban đại diện Hội đồng quản trị cấp quận, huyện

Bộ máy điều hành của NHCSXH được thành lập ở cả 3 cấp đang tậptrung chỉ đạo triển khai việc huy động vốn và cho vay vốn đối với ngườinghèo và các đối tượng chính sách khác Tính đến nay, hệ thống NHCSXHbao gồm Hội sở chính ở Trung ương, Sở giao dịch, 64 chi nhánh cấp tỉnh,thành phố và 608 phòng giao dịch cấp huyện và 8.500 điểm giao dịch xã,phường Hiện nay, NHCSXH đang triển khai nhiều giải pháp, phát huy kết quảbước đầu, khắc phục một số tồn tại, vướng mắc, quyết tâm hoàn thành tốt

Trang 17

nhiệm vụ được giao, thật sự trở thành lực lượng kinh tế hữu hiệu trên mặt trậnxóa đói giảm nghèo, ổn định tình hình Chính trị - xã hội của đất nước.

Nằm trong hệ thống của NHCSXH Việt Nam, phòng giao dịch NHCSXHhuyện Phù Mỹ thuộc chi nhánh NHCSXH tỉnh Bình Định cũng đã chính thức

đi vào hoạt động năm 2003 Qua hơn 10 năm hoạt động, phòng giao dịch đã có

sự phát triển cả về quy mô lẫn tổ chức:

- Về qui mô

Lúc đầu phòng giao dịch NHCSXH huyện phải thuê nhà dân để làm trụ

sở Được sự quan tâm hỗ trợ của NHCSXH Trung ương, chi nhánh NHCSXHtỉnh Bình Định, Uỷ ban nhân dân các cấp từ tỉnh đến huyện, NHCSXH Huyện

đã được hỗ trợ kinh phí xây dựng trụ sở làm việc hoàn thành và đưa vào hoạtđộng năm 2008, được trang bị đầy đủ những trang thiết bị hiện đại phục vụcho hoạt động của ngân hàng

- Về tổ chức

Là một tổ chức tín dụng đặc thù hoạt động không vì mục đích lợi nhuận,

do đó mô hình tổ chức của NHCSXH cũng có những đặc điểm riêng so với các

tổ chức cho vay khác Mô hình quản lý và hoạt động của NHCSXH đã và đangthực hiện trong thời gian qua Đó là bộ máy quản lý, điều hành gồm 04 bộphận hợp thành: Hội đồng quản trị ở Trung ương, Ban đại diện Hội đồng quảntrị – NHCSXH tỉnh, huyện; Bộ phận cán bộ Ngân hàng chuyên trách làmnghiệp vụ tác nghiệp; các tổ chức chính trị - xã hội làm dịch vụ ủy thác chovay; các tổ Tiết kiệm và Vay vốn (do cộng đồng dân cư tự nguyện thành lập,làm nhiệm vụ bình xét công khai, dân chủ để lựa chọn người có đủ điều kiệnvay vốn Đây là mô hình hoàn toàn mới, đặc thù của NHCSXH nhằm thựchiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo, xã hội hóa hoạt động cho vay ưu đãi) Đốivới huyện Phù Mỹ, chủ tịch Uỷ ban nhân dân Huyện ký quyết định thành lậpBan đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH huyện và phân công một đồng chíPhó chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện làm trưởng ban, các thành viên là lãnhđạo các Phòng, tổ chức hội đoàn thể liên quan để kịp thời lãnh đạo, giám sátmọi hoạt động của NHCSXH Huyện Ban đại diện Hội đồng quản trị –

17

Trang 18

NHCSXH trong thời gian qua có các thành viên thuyên chuyển công tác nênphải thay đổi nhân sự, và được kiện toàn lại theo Quyết định số 87/QĐ-UBngày 09/01/2006 của Uỷ ban nhân dân huyện Phù Mỹ, tổng số gồm 10 thànhviên Trong những năm qua, Ban đại diện Hội đồng quản trị – NHCSXHHuyện phát huy vai trò tham mưu với Uỷ ban nhân dân huyện để triển khaithực hiện tốt chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, nghị quyết củaHội đồng quản trị – NHCSXH Việt Nam và giải quyết những vấn đề có liênquan đến hoạt động của NHCSXH.

Trong quá trình triển khai mạng lưới tổ chức, Phòng giao dịch NHCSXHhuyện luôn nhận được sự quan tâm theo dõi, chỉ đạo, tạo điều kiện của lãnhđạo Đảng và chính quyền địa phương các cấp nên đã nhanh chóng hình thànhmạng lưới tổ chức gồm 19 điểm giao dịch, trực báo tại xã, thị trấn Phối hợpvới các tổ chức Chính trị - xã hội, Hội đoàn thể nhận ủy thác xây dựng được

312 tổ Tiết kiệm & vay vốn

Mô hình tổ chức trên đã tạo điều kiện cho NHCSXH huyện tổ chức triểnkhai và thực thi nhiệm vụ cho vay ưu đãi được Chính phủ giao nhằm tạo điềukiện việc làm, cải thiện đời sống, góp phần thực hiện chương trình mục tiêuquốc gia xóa đói giảm nghèo, ổn định an sinh xã hội

Cũng là một Ngân hàng nhưng lại là một Ngân hàng đặc thù của Chínhphủ nên chức năng, nhiệm vụ của NHCSXH có điểm giống và khác so với cácNgân hàng thương mại khác Cụ thể là NHCSXH có các chức năng sau:

- Tổ chức huy động vốn trong và ngoài nước có trả lãi của mọi tổ chức vàtầng lớp dân cư bao gồm tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn; tổ chức huy độngtiết kiệm trong cộng đồng người nghèo

- Phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, chứng chỉ tiền gửi và cácloại giấy tờ có giá khác; vay các tổ chức tài chính, cho vay trong và ngoài nước, vaytiết kiệm Bưu điện, Bảo hiểm xã hội Việt Nam, vay Ngân hàng Nhà nước

- Tiếp nhận, quản lý, sử dụng và bảo toàn nguồn vốn của Chính phủ dànhcho chương trình cho vay xóa đói giảm nghèo và các chương trình khác

Trang 19

- Được nhận các nguồn vốn đóng góp tự nguyện không có lãi hoặc khônghoàn trả gốc của các cá nhân, các tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính, tín dụng

và các tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội, các tổ chức phi Chính phủ trongnước và nước ngoài

- Mở khoản tiền gửi thanh toán cho tất cả các khách hàng trong và ngoàinước

- NHCSXH có hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống liên Ngânhàng trong nước

- NHCSXH được thực hiện các dịch vụ Ngân hàng về thanh toán và ngân quỹ:+ Cung ứng các phương tiện thanh toán

+ Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước

+ Thực hiện các dịch vụ thu hộ, chi hộ bằng tiền mặt và không bằng tiền mặt.+ Các dịch vụ khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn phục vụ sản xuất kinh doanh,tạo việc làm, cải thiện đời sống, góp phần thực hiện chương trình mục tiêuquốc gia xóa đói giảm nghèo, ổn định xã hội

- Nhận làm dịch vụ ủy thác cho vay từ các tổ chức quốc tế, quốc gia, cánhân trong nước, ngoài nước theo hợp đồng ủy thác

2.1.3 Mô hình tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách Xã hội Chi nhánh huyện Phù Mỹ

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức bộ máy tại Ngân hàng Chính sách Xã hội

NV tín dụng

Kế toán viên

Thủ quỹ

Kế toán viên

Trang 20

( Nguồn: NHCSXH Chi nhánh huyện Phù Mỹ )

Chú thích: Quan hệ chỉ đạo trực tiếp Quan hệ phối hợp

Hiện nay, phòng giao dịch NHCSXH huyện Phù Mỹ có tổng số 10 cán bộbiên chế và 1 cán bộ ngoài biên chế Mô hình tổ chức bộ máy của Phòng giaodịch NHCSXH huyện Phù Mỹ được thể hiện thông qua sơ đồ trên

•Tổ Kế toán – Ngân quỹ

•Công tác Kế toán, Ngân quỹ, chi tiêu tại NHCSXH huyện

•Trực tiếp báo cáo theo yêu cầu của UBND huyện, Trưởng Ban đại diệnHĐQT – NHCSXH huyện, Ngân hàng Chính sách Xã hội cấp trên, đại diệnNHCSXH huyện trong quan hệ với các cơ quan trên địa bàn về các việc cóliên quan đến hoạt động của NHCSXH huyện (phối hợp với các tổ chức Chínhtrị - Xã hội nhận uỷ thác trong hoạt động cho vay hộ nghèo và các đối tượngchính sách)

•Quản lý xe ô tô vận hành, thực hiện quản lý mua sắm TSCĐ và công cụ

Trang 21

lao động trang thiết bị phục vụ nhiệm vụ.

•Phụ trách theo dõi địa bàn 09 xã, thị trấn: Mỹ Châu, Mỹ Chánh Tây, MỹThắng, Mỹ Thọ, Mỹ Lợi, Mỹ Phong, Mỹ Lộc, Mỹ An và Thị Trấn Phù Mỹ

+ Phó Giám đốc: Ông Trương Minh Thảo tham mưu giúp việc cho Giám

đốc và trực tiếp phụ trách:

•Tổ Kế hoạch – Nghiệp vụ tín dụng: Chỉ tiêu kế hoạch – Nghiệp vụ theocác chương trình tín dụng của Ngân hàng Chính sách Xã hội Chi nhánh huyện

•Công tác kiểm tra, kiểm toán nội bộ

•Công tác giao dịch xã; Hoạt động điểm giao dịch xã

•Trực tiếp phê duyệt cho vay các chương trình tín dụng đang thực hiện

•Tổng hợp số liệu, chuẩn bị nội dung chương trình họp Ban Đại diệnHĐQT – NHCSXH huyện, họp các tổ chức hội đoàn thể nhận ủy thác và báocáo tình hình hoạt động cho NHCSXH tỉnh theo định kỳ hằng quý, năm

•Phụ trách địa bàn các xã, thị trấn gồm: Mỹ Tài, Mỹ Hiệp, Mỹ Quang, MỹChánh, Mỹ Cát, Mỹ Thành, Mỹ Đức, Mỹ Hòa, Mỹ Trinh và Thị trấn Bình Dương

•Phối hợp với các Tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác để thực hiện chovay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác

•Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Giám đốc

- Tổ Kế hoạch - Nghiệp vụ: gồm có 05 người: Nguyễn Bích Phương,

Trần Minh Thành, Nguyễn Văn Mến, Nguyễn Thanh Tuấn và Nguyễn VănChinh chịu trách nhiệm trước Giám đốc về hoạt động tín dụng, cụ thể:

1 Tổ trưởng tổ kế hoạch - nghiệp vụ: phụ trách chung, trực tiếp chỉ đạo

điều hành mọi công việc của Tổ Kế hoạch – Nghiệp vụ theo sự phân công củaGiám đốc; tham mưu Ban giám đốc trong công tác điều hành thực hiện chỉ tiêu kếhoạch cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn huyện; kýcác hồ sơ cho vay, các báo cáo thuộc phạm vi được phân công phụ trách; phối hợp

Tổ Kế toán – Ngân quỹ thực hiện nhiệm vụ; phối hợp với Chính quyền các cấp,

21

Trang 22

các tổ chức Hội đoàn thể huyện, các xã, thị trấn nhận làm ủy thác, các tổ TK&VVlàm ủy nhiệm trên địa bàn triển khai thực hiện công tác cho vay, thu nợ, thu lãi vàthu tiền gửi tiết kiệm của hộ vay và xử lý những tồn tại phát sinh nếu có; chịu tráchnhiệm theo dõi các điểm giao dịch, chỉ đạo cán bộ trong tổ Kế hoạch – Nghiệp vụthực hiện họp giao ban định kỳ hằng tháng tại các xã, thị trấn đầy đủ; tổng hợp,làm các loại báo cáo (gồm báo cáo lời, báo cáo số liệu) tháng, quý như: Báo cáotình hình hoạt động NHCSXH, Báo cáo kết quả ủy thác cho vay…

2 Cán bộ tín dụng (gồm 04 người) trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sau:

Tham mưu cho Ban giám đốc, tổ KH – NV trong công tác tổ chức thực hiện cácchỉ tiêu kế hoạch cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác được phâncông, theo dõi cho vay; theo dõi các điểm giao dịch xã, tổng hợp tình hình, chuẩn

bị số liệu, tổ chức họp giao ban định kỳ hàng tháng; phối hợp với các Hội đoàn thểhuyện, xã, thị trấn, các tổ TK&VV, chính quyền địa phương thực hiện công táccho vay, thu nợ, thu lãi và thu tiền gửi tiết kiệm của tổ vay vốn và xử lý những tồntại phát sinh nếu có…phối hợp giúp đỡ các đơn vị nhận làm dịch vụ ủy thác vaygồm: Hội liên hiệp phụ nữ, đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội nông dân,Hội cựu chiến binh; nhận hồ sơ tín dụng cho vay nghèo và tất cả các chương trìnhtín dụng ở xã 19 xã, thị trấn

- Tổ Kế Toán - Ngân quỹ

1 Tổ trưởng tổ kế toán - ngân quỹ quản lý và chịu trách nhiệm về hoạt

động của tổ Kế toán – Ngân quỹ; trực tiếp chỉ đạo điều hành hoạt động côngviệc của tổ Kế toán – Ngân quỹ theo sự phân công của Giám đốc, chịu tráchnhiệm trước Giám đốc về các chỉ đạo của mình; tham mưu Giám đốc trongcông tác xây dựng lập và điều hành thực hiện chỉ tiêu kế hoạch tài chính hàngtháng, quý và năm trên địa bàn huyện; thực hiện thanh toán chi tiêu nội bộ,mua sắm tài sản công cụ lao động, tài sản cố định, thanh toán lương và cáckhoản phụ cấp khác cho cán bộ nhân viên; chịu trách nhiệm chung, kiểm tra,kiểm soát, đóng, lưu giữ chứng từ; in, sắp xếp sổ kế toán chi tiết, cập nhậtchương trình vào máy tính trung tâm, kiểm tra khoá sổ, cập nhật cuối ngày,thuế thu nhập cá nhân, kế toán chi tiêu nội bộ và các báo cáo phát sinh

Trang 23

2 Kế toán viên thực hiện các công việc liên quan đến kế toán cho vay;

thu nợ; tiền gửi tiết kiệm tất cả các chương trình; thực hiện hoạch toán cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh đúng quy trình hướng dẫn, cập nhật số liệu chínhxác, đầy đủ, kịp thời, chứng từ gốc đảm bảo hợp lý, hợp lệ; kế toán vật liệu;

kế toán tiền lương; kế toán tài sản; kế toán tiền gửi; báo cáo tiền lương; báocáo phí ủy thác cho vay thông thường, nhập xuất dữ liệu đi giao dịch xã; phụtrách nhập xuất dữ liệu giao dịch xã, kế toán cho vay, thu nợ, thu lãi, thu tiềngửi tiết kiệm của các hộ vay tại các xã, thị trấn; tham gia giao dịch lưu độngtheo sự phân công của Giám đốc

3 Thủ quỹ làm nhiệm vụ kho quỹ, thực hiện ghi chép sổ sách đầy đủ, kiểm

đếm thu, chi tiền mặt phải đảm bảo chính xác và phát hiện được tiền giả, kém chấtlượng để xử lý, thực hiện thu - chi tiền mặt đúng quy trình, quy định Phiếu thu,phiếu chi có đầy đủ chữ ký của các thành phần mới thực hiện thu; thực hiện đúngquy trình ra vào kho, mở đóng theo quy định, quản lý chìa khó cữa kho, các két, tủsắt, chìa khóa kho đúng quy định, đảm bảo an toàn kho quỹ; trực tiếp mua vănphòng phẩm cho cơ quan theo dự trù đã phê duyệt và theo dõi quản lý nhập xuấtkho vật liệu, văn phòng phẩm và phối hợp với kế toán viên để làm thủ tục thanhtoán tiền mua vật liệu, văn phòng phẩm, trả tiền điện, nước đơn vị; thực hiện cácnhiệm vụ khác theo sự phân công của Giám đốc và tổ Kế toán – Ngân quỹ…

4 Bảo vệ (gồm 1 người) làm nhiệm vụ bảo vệ, quản lý cơ sở vật chất…

Ngân hàng Chính sách Xã hội thực hiện các nghiệp vụ sau:

- Một là, huy động vốn trong và ngoài nước có trả lãi của mọi tổ chức và

23

Trang 24

tầng lớp dân cư bao gồm tiền gửi có kì hạn, không kì hạn, tổ chức huy độngtiết kiệm trong cộng đồng người nghèo.

- Hai là, cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác.

Theo Quyết định của Chính Phủ, hiện nay Ngân hàng Chính sách Xã hộithực hiện 20 chương trình cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo và các đối tượngchính sách khác Do đặc điểm của địa phương, hiện tại Ngân hàng Chính sách

Xã hội Chi nhánh huyện Phù Mỹ chỉ áp dụng cho vay 10 chương trình cho vaysau:

•Chương trình cho vay hộ nghèo

•Chương trình cho vay hộ cận nghèo

•Chương trình cho vay hộ nghèo về nhà ở

•Chương trình cho vay học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn

•Chương trình cho vay giải quyết việc làm

•Chương trình cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

•Chương trình cho vay xuất khẩu lao động

•Chương trình cho vay hộ gia đình sản xuất kinh doanh vùng khó khăn

•Chương trình cho vay dự án phát triển ngành lâm nghiệp (WB3)

•Chương trình cho vay Thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn

- Ba là, thực hiện các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ.

- Bốn là, tiếp nhận, quản lý, sử dụng và bảo tồn nguồn vốn của Chính phủ

dành cho chương trình cho vay xoá đói giảm nghèo và các chương trình khác

- Năm là, tiếp nhận nguồn vốn tài trợ uỷ thác cho vay ưu đãi của chính quyền

địa phương, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để cho v ay theo các chươngtrình dự án

Trang 25

Qua hơn 10 năm hoạt động, công tác cho vay của NHCSXH đã có rấtnhiều cố gắng bám sát chủ trương, mục tiêu phát triển kinh tế và Xóa đói giảmnghèo của Đảng, Nhà nước, xây dựng cơ chế chính sách, ban hành các văn bảnchỉ đạo nghiệp vụ của Trung ương sát với thực tiễn cơ sở nhằm thực hiện chovay đúng đối tượng, tiền đến tay người nghèo, đạt được hiệu quả trong côngtác đầu tư.

Bên cạnh hoạt động chủ yếu của Ngân hàng Chính sách là huy động vốn vàcho vay, NHCSXH cũng thực hiện một số hoạt động khác như cung cấp các dịch

vụ thanh toán cho khách hàng, tham gia hệ thống thanh toán quốc tế, dịch vụchuyển tiền, kho quỷ, bảo lãnh, cho vay đồng tài trợ, hợp tác quốc tế trong tíndụng phát triển…và các dịch vụ ngân hàng thích hợp khác

Năm 2003 khi mới thành lập đi vào hoạt động, Ngân hàng Chính sách Xã hộihuyện chỉ nhận bàn giao hai chương trình tín dụng chính sách: Chương trình chovay hộ nghèo từ Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn; chương trình chovay giải quyết về việc làm từ kho bạc Nhà nước Sau hơn 10 năm hoạt động đếnnay đã triển khai thực hiện cho vay 10 chương trình tín dụng ưu đãi của Chính phủgiao, gồm: Cho vay hộ nghèo; cho vay hộ cận nghèo; cho vay giải quyết việc làm;cho vay xuất khẩu lao động; cho vay học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn;cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; cho vay dự án phát triểnnghành lâm nghiệp; cho vay hộ sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn; cho vay hộnghèo về nhà ở và cho vay thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn.Trong 11 năm qua (2003 - 2013) thực hiện cho vay tín dụng ưu đãi còn gặpnhiều khó khăn nhưng Ngân hàng Chính sách Xã hội Chi nhánh huyện Phù Mỹ đãtriển khai hiệu quả các chương trình tín dụng cho vay, và đạt được một số kết quảnhất định

Bảng 2.1: Bảng báo cáo kết quả tài chính của Ngân hàng Chính sách Xã hội

Chi nhánh huyện Phù Mỹ giai đoạn năm 2011 - 2013

(ĐVT: Triệu đồng)

25

Trang 26

III Chênh lệch thu chi 7.056 11.363 12.192 +4.307 61,0 +829 7,3

(Nguồn báo cáo kết quả tài chính giai đoạn 2011 - 2013 của NHCSXH

Chi nhánh huyện Phù Mỹ)

Biểu đồ 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Chính sách Xã hội

Chi nhánh huyện Phù Mỹ giai đoạn 2011 - 2013

(ĐVT: Triệu đồng)

Trang 27

(Nguồn báo cáo kết quả tài chính giai đoạn 2011 - 2013 của NHCSXH Chi

nhánh huyện Phù Mỹ)

Vai trò của Ngân hàng Chính sách Xã hội ngày càng được khẳng định khá rõnét đối với nước ta nói chung và các đối tượng chính sách nói riêng Doanh thucủa Ngân hàng Chính sách Xã hội Chi nhánh huyện Phù Mỹ từ năm 2011 đến năm

2013 tăng liên tục qua các năm Cụ thể: năm 2011 là 7.056 triệu đồng, năm 2012 là11.363 triệu đồng, tăng 4.307 triệu đồng, gấp 1,6 lần sovới năm 2011; Năm 2013,chênh lệch giữa thu và chi của Ngân hàng Chính sách Xã hội Chi nhánh huyện Phù

Mỹ là 12.192 triệu đồng, tăng 829 triệu đồng và gấp 1,1 lần so với năm 2012.Trong đó cả tổng thu và tổng chi đều tăng dần qua các năm Năm 2011 vớitổng thu là 11.338 triệu đồng, năm 2012 là 16.397 triệu đồng, với tốc độ tăng44,6% so với năm 2011 và năm 2013 là 18.391 triệu đồng, tốc độ tăng là 12,2% sovới năm 2011 Tổng chi lần lượt qua các năm là: năm 2011 là 4.282 triệu đồng,năm 2012 với tổng chi là 5.034 triệu đồng, tăng 752 triệu đồng so với năm 2011,

và năm 2013: tổng chi là 6.199 triệu đồng, tăng 1.165 triệu đồng so với năm 2012.Đối với Ngân hàng Chính sách Xã hội Chi nhánh huyện Phù Mỹ thì doanhthu được tạo ra chủ yếu từ hoạt động tín dụng, cụ thể: Năm 2011 doanh thu từ hoạtđộng tín dụng là 11.218 triệu đồng, chiếm 98,94% trong tổng doanh thu, năm

2012 là 16.297 triệu đồng, chiếm 99,39%, và năm 2013 là 18.038 triệu đồng,chiếm 98,08% trong tổng doanh thu của năm 2013 Chi phí chi trả cho các hoạtđộng ủy thác, chi trả phụ cấp cho BĐD HĐQT các cấp, cho cán bộ xã, phường, vàchi trả hoa hồng cho tổ trưởng tổ TK&VV của NHCSXH Chi nhánh huyện Phù

27

Trang 28

Mỹ qua các năm trong giai đoạn 2011 - 2013 đều tăng dần, chứng tỏ công tác huyđộng vốn và công tác cho vay ủy thác cùng các hoạt động quản lí, tổ chức, ủy tháccho vay cũng ngày càng hiệu quả hơn.

Ngân hàng Chính sách Xã hội Chi nhánh huyện Phù Mỹ đã và đang nổ lựchết mình để có thể đưa nguồn vốn sớm tiếp cận với người dân, qua đó thể hiệnđược sự quan tâm của các cấp, chính quyền địa phương và các đoàn thể khác đếncác hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác, cũng như sự nổ lực hết mình đểgóp phần vào công cuộc xây dựng đất nước, hoàn thành mục tiêu xóa đói giảmnghèo của nhà nước Song bên cạnh đó cũng có những mặt hạn chế nhất định: dư

nợ cho vay khá cao, vẫn còn dư nợ quá hạn làm giảm hiệu quả công tác cho vay

Tính đến ngày 31/12/2011, tổng nguồn vốn của Ngân hàng Chính sách Xã

hội Chi nhánh huyện Phù Mỹ là 206.660 triệu đồng Nguồn vốn này tăng trưởng

đều đặn qua các năm: Năm 2012 là 228.099 triệu đồng tăng 21.439 triệu đồng, tốc

độ tăng là 10,37% so với năm 2011 Năm 2013 là 243.660 triệu đồng, tăng 15.516triệu đồng, tốc độ tăng là 6,82% so với năm 2012

Bảng 2.2: Diễn biến nguồn vốn tại Ngân hàng Chính sách Xã hội Chi nhánh

huyện Phù Mỹ giai đoạn 2011 - 2013

(ĐVT: Triệu đồng)

Trang 29

2011 2012 2013

(2012/2011) (2013/2012) (+/-) (%) (+/-) (%)

1 Vốn trung ương chuyển về 196.116 211.116 224.034 15.000 7,6 12.918 6,1

chương trình, dự án đầu tư

được chủ đầu tư trả lãi

Tổng nguồn vốn 206.660 228.099 243.660 21.439 10,4 15.561 6,8

(Nguồn: Báo cáo kết quả huy động vốn của Ngân hàng Chính sách Xã hội

Chi nhánh huyện Phù Mỹ giai đoạn 2011 - 2013)

Trong cơ cấu vốn hoạt động của NHCSXH huyện thì nguồn vốn của Trungương chiếm tỷ trọng lớn, cụ thể: năm 2011 là 196.116 triệu đồng chiếm 94,90%;năm 2012 là 211.116 triệu đồng, chiếm 92.55%; năm 2013 là 224.034 triệu đồng,chiếm 91.94%

Trong tổng nguồn vốn của Trung ương, phần lớn vốn được lấy từ ngân sáchnhà nước, ngoài ra Trung ương có thể huy động từ Ngân hàng Nhà nước, Ngânhàng thương mại Nguồn vốn vay từ Ngân hàng nhà nước là nguồn vốn mang tính

ưu đãi của Ngân hàng Nhà nước cho NHCSXH nhằm tạo điều kiện thuận lợi choNHCSXH có điều kiện mở rộng hoạt động và phát triển Hiện nay, luật Ngân hàngNhà nước và luật các tổ chức tín dụng đã ra đời và có hiệu lực, Ngân hàng Nhànước không thể cho NHCSXH vay những khoản vốn như trước, trong nhữngtrường hợp thật cần thiết NHCSXH muốn vay cũng phải chịu lãi suất theo lãi suất

29

Trang 30

tái chiết khấu và thời hạn ngắn Vì thế, nguồn vốn này không có khả năng pháttriển trong tương lai.

Hoạt động cho vay của NHCSXH phát triển nhanh chóng, vốn điều lệ và vốnvay của Ngân hàng Nhà nước trước mắt không đáp ứng được nhu cầu vay vốn của

hộ nghèo NHCSXH đã trình và được Chính phủ đồng ý cấp bù chênh lệch lãi suất

để NHCSXH thực hiện việc đi vay vốn các Ngân hàng thương mại Do lợi thếcùng trong hệ thống ngân hàng, các Ngân hàng thương mại quan tâm tới sự pháttriển chung của ngành và sự nghiệp xóa đói giảm nghèo, khi điều kiện cho phép đãtạo thuận lợi cho NHCSXH trong việc vay, trả cả về số lượng, lãi suất và thời hạn.Nguồn vốn vay từ các Ngân hàng thương mại là nguồn vốn quan trọng nhất, chiếm

tỷ lệ lớn trong tổng nguồn vốn của NHCSXH Tuy vậy, nguồn vốn này không ổnđịnh vì nó phụ thuộc hoàn toàn vào khả năng huy động của các Ngân hàng thươngmại, việc cấp bù chênh lệch lãi suất từ ngân sách nhà nước và thời hạn cho vay củacác ngân hàng

Ngoài ra còn có nguồn vốn huy động tại địa phương tham gia đóng góp vàonguồn vốn cho vay của NHCSXH huyện Phù Mỹ Cụ thể: năm 2011 nguồn vốnnày chiếm tỷ trọng là 0,56%, năm 2012 là 0,63%, năm 2013 là 0,60% Có thể thấynguồn vốn do địa phương cấp tăng dần qua các năm, điều đó thể hiện sự quan tâmcủa cấp ủy, chính quyền địa phương đối với công tác xóa đói giảm nghèo và hoạtđộng của NHCSXH

Nguồn vốn khác bao gồm: Nguồn vốn huy động trong cộng đồng ngườinghèo, tiền gửi thanh toán… Nguồn vốn huy động trong cộng đồng người nghèocòn rất nhỏ bé, bởi bản thân người nghèo không có dư tiền để gửi tiết kiệm, laođộng dường như chỉ đủ sống qua ngày nhưng với phương thức huy động này thìNHCSXH muốn tập trung cho người nghèo ý thức tiết kiệm và để dành tiền trả nợ,tránh phần nào sự rủi ro

Cơ cấu trên thể hiện nguồn vốn NHCSXH được hình thành như một quỹ tậptrung, có nguồn gốc chủ yếu từ ngân sách nhà nước, qui mô phát triển nguồn vốncòn hạn hẹp Trong thực tiễn hoạt động NHCSXH mới thực hiện cơ chế huy độngvốn thị trường, nhưng do mạng lưới hoạt động còn hạn hẹp nên việc huy động vốn

Ngày đăng: 01/06/2016, 12:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Quy trình cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách Xã hội - HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI tại bình định
Sơ đồ 1.1 Quy trình cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách Xã hội (Trang 2)
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức bộ máy tại Ngân hàng Chính sách Xã hội - HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI tại bình định
Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức bộ máy tại Ngân hàng Chính sách Xã hội (Trang 19)
Bảng 2.3: Cơ cấu vốn cho vay hộ nghèo theo vùng tại Ngân hàng Chính sách Xã hội - HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI tại bình định
Bảng 2.3 Cơ cấu vốn cho vay hộ nghèo theo vùng tại Ngân hàng Chính sách Xã hội (Trang 31)
Bảng 2.4: Diễn biến doanh số cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách - HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI tại bình định
Bảng 2.4 Diễn biến doanh số cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách (Trang 34)
Bảng 2.5: Diễn biến doanh số thu nợ chương trình cho vay hộ nghèo tại Ngân  hàng Chính sách Xã hội Chi nhánh huyện Phù Mỹ giai đoạn 2011 - 2013 - HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI tại bình định
Bảng 2.5 Diễn biến doanh số thu nợ chương trình cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách Xã hội Chi nhánh huyện Phù Mỹ giai đoạn 2011 - 2013 (Trang 36)
Bảng 2.6: Diễn biến dư nợ cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách Xã hội - HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI tại bình định
Bảng 2.6 Diễn biến dư nợ cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách Xã hội (Trang 37)
Bảng 2.7: Diễn biến nợ quá hạn cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách - HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI tại bình định
Bảng 2.7 Diễn biến nợ quá hạn cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách (Trang 38)
Bảng 2.8: Diễn biến dư nợ cho vay ủy thác hộ nghèo thông qua các tổ chức Hội - HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI tại bình định
Bảng 2.8 Diễn biến dư nợ cho vay ủy thác hộ nghèo thông qua các tổ chức Hội (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w