1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Mỹ Tài Bình Định

70 249 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 157,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên cơ sở đó đề ra những biện pháp hữu hiệu và lựachọn đưa ra quết định tối ưu nhất cho công tác quản lý kinh doanh, thúc đẩy sựphát triển hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đem lại hiệ

Trang 1

Ngoài ra, nắm chắc và hiểu được hiệu quả sản xuất kinh doanh giúp chonhà quản lý hoạch định những chính sách đúng đắn, kịp thời phù hợp với chiếnlược phát triển kinh doanh Trên cơ sở đó đề ra những biện pháp hữu hiệu và lựachọn đưa ra quết định tối ưu nhất cho công tác quản lý kinh doanh, thúc đẩy sựphát triển hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đem lại hiệu quả cao nhất chodoanh nghiệp.

Qua thời gian thực tập tại Công ty THNH Mỹ Tài, vận dụng kiến thức đãhọc và qua nghiên cứu tìm hiểu, phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của

Công ty, em đã chọn đề tài: “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Mỹ Tài Bình Định ” làm nội

dung chuyên đề tốt nghiệp của mình Đề tài gồm có kết cấu như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại

Trang 2

Chương 3: Một số định hướng giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Mỹ Tài.

Do thiếu kinh nhiệm thực tế và thời gian thực tập có hạn nên nội dung củachuyên đề còn nhiều thiếu sót Rất mong nhận được sự góp ý chân thành của banGiám đốc

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Thầy giáo hướng dẫn Ths Lê

Dzu Nhật, người trực tiếp hướng dẫn em trong quá trình làm bài và các cô chú

trong Xí nghiệp đã tạo mọi điều kiện để em hoàn thành chuyên đề này

Quy nhơn, ngày 03 tháng 03 năm 2013

Sinh viên thực hiện

Hứa Đức Tâm

Trang 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN

XUẤT KINH DOANH

1.1.1 Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh

Hiệu quả SXKD là phạm trù kinh tế, gắn với cơ chế thị trường có quan hệvới tất cả các yếu tố trong quá trình SXKD như: lao động, vốn, máy móc,nguyên vật liệu,… nên hoạt động SXKD của DN chỉ có thể đạt hiệu quả cao khiviệc sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình SXKD có hiệu quả Khi đề cập đếnhiệu quả SXKD, nhà kinh tế dựa vào từng góc độ xem xét để đưa ra các địnhnghĩa khác nhau.[2,31]

Đối với các DN để đạt được mục tiêu SXKD cần phải chú trọng đến điềukiện nội tại, phát huy năng lực hiệu quả của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọichi phí Yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả SXKD là phải sử dụng các yếu tốđầu vào hợp lý nhằm đạt được kết quả tối đa và chi phí tối thiểu

Ta có thể rút ra khái niệm về hiệu quả như sau: “Hiệu quả là sự so sánhkết quả đầu ra với yếu tố nguồn lực đầu vào” Sự so sánh đó có thể là sự so sánhtương đối hay so sánh tuyệt đối

Bên cạnh đó người ta cũng cho rằng: “Hiệu quả kinh doanh là phạm trùkinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lựctrong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh, với chi phí bỏ

ra thấp nhất mà đạt kết quả cao nhất” Hiệu quả SXKD ngày nay càng trở nênquan trọng đối với tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việcthực hiện mục tiêu kinh tế của DN trong từng thời kỳ

1.1.2 Phân biệt giữa kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh

Để hiểu rõ bản chất của hiệu quả kinh doanh chúng ta cần phân biệt sựkhác nhau và mối quan hệ giữa hiệu quả kinh doanh và kết quả kinh doanh

Kết quả hoạt động SXKD là số tuyệt đối phản ánh quy mô đầu ra mà DN

Trang 4

quả cần đạt được bao giờ cũng là mục tiêu cần thiết của DN Kết quả đo bằng chỉtiêu định tính như số lượng sản phẩm tiêu thụ, doanh thu, lợi nhuận,… và cũng

có thể phản ánh bằng chỉ tiêu định tính như uy tín, chất lượng sản phẩm Hiệuquả SXKD luôn là phạm trù so sánh thể hiện mối tương quan giữa kết quả đạtđược và nguồn lực bỏ ra [4,76]

Kết quả chỉ cho ta thấy quy mô đạt được là lớn hay nhỏ mà phản ánh chấtlượng của hoạt động SXKD Trong khi đó, hiệu quả là phạm trù phản ánh trình

độ khai thác và sử dụng các nguồn lực sản xuất hay phản ánh mặt chất lượng củaquá trình kinh doanh Hiệu quả kinh doanh không phải là số tuyệt đối mà là một

số tương đối, là tỷ số giữa kết quả và hao phí nguồn lực để có kết quả đó

Kết quả chỉ là cái cần thiết để tính toán và phân tích hiệu quả, muốn đánhgiá được hiệu quả hoạt động SXKD phải dựa trên kết quả kinh doanh của từnglĩnh vực Vì vậy hai khái niệm này độc lập khác nhau nhưng lại có mối liên hệmật thiết với nhau

1.1.3 Bản chất hiệu quả sản xuất kinh doanh [1,45]

Theo nghĩa tổng quát thì hiệu quả kinh tế là phạm trù phản ánh trình độquản lý, đảm bảo thực hiện có kết quả cao về nhiệm vụ kinh tế xã hội đặt ra vớichi phí nhỏ nhất

Phạm trù kinh tế được hiểu trên hai góc độ đó là định tính và định lượng

- Về định lượng: Hiệu quả kinh tế của việc thực hiện mỗi nhiệm vụ kinh tế xã hội

biểu hiện mối tương quan giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra

- Về định tính: Mức độ hiệu quả kinh tế thu được phản ánh trình độ năng lực quản

Trang 5

hiệu quả là nói đến mức độ thỏa mãn nhu cầu với việc lựa chọn và sử dụng cácnguồn lực có giới hạn tức là nói đến kết quả kinh tế trong việc thỏa mãn nhu cầu.

1.1.4 Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh

Nhằm mục đích có thể tiếp cận và xử lý chính xác hiệu quả, người ta phânloại các chỉ tiêu hiệu quả theo các căn cứ sau:

 Căn cứ vào nội dung, tính chất của các kết quả nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạngcủa mục tiêu, người ta chia hiệu quả thành:

- Hiệu quả kinh tế

- Các hiệu quả khác như: xã hội, an ninh, quốc phòng và các yêu cầu về chính trị

 Căn cứ theo yêu cầu tổ chức xã hội và tổ chức quản lý kinh tế theo cấp quản lýtrong nền kinh tế quốc dân, người ta chia hiệu quả thành:

- Hiệu quả kinh tế quốc dân

- Hiệu quả kinh tế vùng, địa phương

- Hiệu quả kinh tế sản xuất của xã hội

- Hiệu quả kinh tế của khu vực phi sản xuất như: giáo dục, y tế,…

- Hiệu quả kinh tế doanh nghiệp

 Căn cứ theo các nguyên nhân, các yếu tố sản xuất và các phương hướng tác độngđến hiệu quả, chia thành:

- Hiệu quả lao động

- Hiệu quả của TSCĐ

- Hiệu quả đầu tư

- Hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu

- Hiệu quả sản phẩm

- Hiệu quả khoa học kỹ thuật

- Hiệu quả quản lý

1.1.5 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

[2,52]

Hiệu quả SXKD là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp, nói lên kết quả của toàn

bộ hoạt động SXKD của DN Ta có thể thấy vai trò của hiệu quả SXKD trong

DN được thể hiện trong các khía cạnh sau:

Hiệu quả kinh tế là thước đo chất lượng, trình độ quản lý, trình độ sử dụng

Trang 6

điều kiện kinh tế thị trường hiện nay, DN chỉ tồn tại khi SXKD có hiệu quả.Hiệu quả của quá trình SXKD sẽ là điều kiện để đảm bảo tái sản xuất, nâng caosản lượng và chất lượng hàng hóa, giúp DN củng cố được vị trí và cải thiện đượcđiều kiện làm việc của người lao động Nếu DN hoạt động không có hiệu quả,thu không đủ bù đắp những chi phí đã bỏ ra thì DN đó tất yếu sẽ đi đến phá sản.

Khi DN hoạt động SXKD có hiệu quả, đạt được lợi nhuận cao sẽ đónggóp cho nền kinh tế, xã hội những khía cạnh sau:

- Tăng sản phẩm xã hội

- Tăng nguồn thu cho ngân sách

- Nâng cao chất lượng hàng hóa, hạ giá thành, góp phần ổn định nền kinh tế

- Tạo điều kiện cải thiện và nâng cao mức sống cho người dân

Hiệu quả SXKD là động lực thúc đẩy kích thích người lao động hăng saysản xuất, luôn quan tâm đến kết quả lao động của mình Nâng cao hiệu quảSXKD đồng nghĩa với việc nâng cao đời sống lao động thúc đẩy tăng năng suấtlao động và góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh

1.2.1 Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng lao động [4,91]

Sức sản xuất

Chỉ tiêu này phản ánh một lao động trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu

Trang 7

Chỉ tiêu sức sinh lợi của lao động

Chỉ tiêu này phản ánh một lao động trong kỳ tạo ra đựoc bao nhiêu đồnglợi nhuận

1.2.2 Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn [4,91]

Sức sản xuất

Chỉ tiêu nàyphản ánh cứ một đồng vốn bỏ ra sản xuất kinh doanh thì đem lại mấy đồngdoanh thu, nghĩa là biểu thị khả năng tạo ra kết quả sản xuất kinh doanh của mộtđồng vốn Năng suất sử dụng vốn càng cao thể hiện hiệu quả kinh tế càng lớn

Vốn sản xuất kinh doanh lại bao gồm vốn cố định và vốn lưu động, vì vậy

Trang 8

Người ta còn gọi chỉ tiêu năng suất VLĐ là số vòng quay của VLĐ Chỉtiêu này phản ánh cứ một đồng VLĐ trong một năm thì quay được mấy vòng nếu

số vòng quay tăng thì hiệu quả sử dụng vốn tăng

Khi phân tích đánh giá năng suất sử dụng VLĐ trong quá trình SXKD thìviệc phân tích phải đánh giá tốc độ luân chuyển VLĐ cũng rất quan trọng VLĐvận động không ngừng và thường xuyên qua các giai đoạn của quá trình sảnxuất Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển VLĐ sẽ góp phần giải quyết nhu cầu về vốncho doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Thời gian của một vòng quay VLĐ:

Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho VLĐ quay được một vòng.Thời gian của một vòng luân chuyển càng nhỏ thì thể hiện tốc độ luân chuyểncàng lớn

Sức sản xuất vốn chủ sở hữu

Trang 9

Chỉ tiêu này cứ một đồng vốn chủ sở hữu trong một năm thì tạo ra baonhiêu doanh thu.

Doanh lợi vốn lưu động

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn lưu động trong một năm thì tạo rađược bao nhiêu đồng lợi nhuận

Doanh lợi vốn chủ sở hữu:

Trang 10

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn chủ hữu trong một năm thì tạo rađược bao nhiêu đồng lợi nhuận.

Suất hao phí

Suất hao phí của vốn: chỉ tiêu này cho biết để có một đồng lợi nhuận trước thuế

thì doanh nghiệp phải đầu tư bao nhiêu đồng vốn kinh doanh

Suất hao phí của vốn càng nhỏ thì khả năng sinh lợi của vốn càng cao,doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả, và ngược lại

Suất hao phí của tổng tài sản: Suất hao phí của tổng tài sản cho biết để có một

đồng doanh thu thuần trong kỳ cần bao nhiêu đồng tài sản

Suất hao phí của tổng tài sản càng lớn chứng tỏ hiệu quả kinh doanh càngthấp, và ngược lại

Suất hao phí của tài sản cố định: Chỉ tiêu này cho biết để có một đồng doanh thu

thuần trong kỳ thì cần bao nhiêu đồng tài sản cố định

Trang 11

Suất hao phí của tài sản cố định càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng tàisản cố định càng thấp, và ngược lại.

Suất hao phí của tài sản ngắn hạn:Chỉ tiêu này cho biết để có một đồng doanh

thu thì cần bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn bình quân

Suất hao phí của tài sản ngắn hạn càng lớn thì chứng tỏ hiệu quả sử dụngtài sản ngắn hạn càng thấp, và ngược lai

1.2.3 Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí [4,91]

Sức sản xuất

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí sản xuất kinh doanh bỏ ra trong

kỳ thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu

Nếu sức sản xuất chi phí > 1: doanh nghiệp hoạt động có lãi

Nếu sức sản xuất chi phí = 1: doanh nghiệp hoạt động hòa vốn

Nếu sức sản xuất chi phí < 1: doanh nghiệp hoạt động bị lỗ

Sức sinh lợi chi phí

Trang 12

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí sản xuất kinh doanh bỏ ra trong

kỳ thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế (trước thuế)

Suất hao phí

Chỉ tiêu này cho biết để có một đồng doanh thu thuần trong kỳ thì tiêu haobao nhiêu đồng chi phí

1.2.4 Các chỉ tiêu tài chính

Các tỷ số về khả năng thanh toán: Đây là một trong những mối quan tâm hàng

đầu của nhà đầu tư khi xem xét các khoản nợ đến hạn của doanh nghiệp là chúng

có khả năng thanh toán hay không [5,78]

Khả năng thanh toán hiện hành (H TTHH ): chỉ tiêu này là thước đo khả năng có

thể trả nợ của doanh nghiệp Nó chỉ ra phạm vi, vi mô và các yêu cầu của cácchủ nợ được trang trải bằng những TSLĐ có thể chuyển đổi thành tiền trong thời

kỳ phù hợp với hạn trả nợ

Tỷ số này nếu năm sau cao hơn năm trước, bằng hoặc cao hơn mức trungbình ngành thì sẽ tốt tuy nhiên cao quá cũng không tốt

Trang 13

Khả năng thanh toán nhanh (H TTN ): chỉ tiêu này nói lên khả năng tiêu thụ hàng

hóa nhanh, khả năng thu tiền bán hàng nhanh, hàng tồn kho giảm Do đó, có khảnăng thanh toán các khoản nợ

Tỷ số về đòn cân nợ: là việc điều hành,

thông qua các khoản nợ vay (dài hạn, ngắn hạn) để khếch đại lợi nhuận chodoanh nghiệp Đòn cân nợ được coi là một chính sách tài chính của doanhnghiệp khi phân tích tài chính, đòn cân nợ được dùng để đo lường sự góp vốncủa chủ sở hữu doanh nghiệp với các chủ nợ vay [5,87]

Tỷ số nợ càng thấp món nợ càng được bảo đảm ở trường hợp doanhnghiệp bị phá sản ngược lại các chủ sở hữu doanh nghiệp thường muốn tỷ số nợcao vì họ muốn gia tăng lợi nhuận nhanh

Các tỷ số về hoạt động: các tỷ số này dùng để đo lường hiệu quả sử dụng vốn

của doanh nghiệp Vì kinh tế thị trường đòi hỏi phải so sánh doanh thu tiêu thụvới việc bỏ vốn kinh doanh dưới các loại tài sản khác như: TSCĐ, TSLĐ, TS dựtrữ, các khoản phải thu Chỉ tiêu doanh thu tiêu thụ sẽ được sử dụng chủ yếutrong các tỷ số này để đo lường khả năng hoạt động của doanh nghiệp.[5,83]

Số vòng quay hàng tồn kho:

Trang 14

Kỳ thu tiền bình quân: Chỉ tiêu này dùng để đo lường khả năng thu hồi vốn trong

thanh toán Thông qua các khoản phải thu và doanh thu tiêu thụ bình quân mộtngày Nếu kỳ thu tiền bình quân thấp thì vốn của doanh nghiệp ít bị ứ đọng trongkhâu thanh toán Ngược lại vốn của doanh nghiệp ứ đọng trong khâu thanh toánkhá lớn dẫn đến tình trạng vốn của doanh nghiệp gặp khó khăn

Các khoản phải thu ở đây chủ yếu là doanh số bán hàng chịu cho cácdoanh nghiệp khác, ngoài ra còn có thể là các khoản trả trước cho người bán, cáckhoản tạm ứng chưa thanh toán, các khoản phải thu khác

Số vòng quay toàn bộ vốn: Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn

của doanh nghiệp, phản ánh một năm vốn của doanh nghiệp quay đuợc baonhiêu vốn

Các tỷ số về doanh lợi: [5,90]

Doanh lợi là kết quả của hàng loạt chính sách và quyết định của doanhnghiệp Các tỷ số về doanh lợi cho đáp số sau cùng về hiệu năng quản trị doanhnghiệp Trước khi đầu tư vào các doanh nghiệp, các nhà đầu tư thường quan tâmđến các tỷ số về doanh lợi trong quá trình hoạt động kinh doanh bởi vì lợi nhuậnròng thu được của doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng đối với các nhà đầu tư

Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm: Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng doanh thu thì

có bao nhiêu lợi nhuận ròng thu được trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 15

Chỉ tiêu này càng lớn thì càng tốt, càng có ý nghĩa nếu năm sau lớn hơnnăm trước tức là tốc độ lãi đi lên

Lợi nhuận ròng là lợi nhuận còn lại sau khi đã trừ đi tổng chi phí các phầnthuế Lợi nhuận ròng là phần doanh lợi doanh nghiệp để lại phân chia cho cácnguồn vốn quỹ để tái đầu tư

+ Doanh lợi vốn chủ sở hữu: Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của

một đồng vốn chủ sở hữu được đầu tư hay còn gọi là khả năng sinh lời của đồngvốn chủ sở hữu

[4,83]

1.3.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp

Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng trực tiếpcủa 2 yếu tố là doanh thu và chi phí, tuy nhiên bản thân 2 yếu tố này chịu sự tácđộng của các nhân tố như:

Nhân tố vốn: Đây là một nhân tố tổng hợp phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp

thông qua khối lượng vốn mà doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh.Khả năng phân phối, đầu tư có hiệu quả các nguồn vốn kinh doanh

Trang 16

Yếu tố vốn là yếu tố chủ chốt quyết định đến quy mô của doanh nghiệp vàquy mô cơ hội có thể khai thác Nó phản ánh sự phát triển của doanh nghiệp và

là sự đánh giá về hiệu quả kinh doanh

Nhân tố con người: Trong kinh doanh, con người là yếu tố quan trọng hàng đầu

để đảm bảo thành công Chính con người với năng lực thực hiện của họ mới lựachọn đúng cơ hội và sử dụng các nguồn lực khai thác mà họ đang và sẽ có: Vốn,tài sản, kỹ thuật, công nghệ…một cách có hiệu quả để khai thác vượt qua cơ hội.Nhân tố con người được đặt ở vị trí hàng đầu trên cả vốn và tài sản Nó quyếtđịnh sức mạnh của doanh nghiệp, quyết định sự thành công của việc nâng caohiệu quả kinh doanh

Nhân tố về công nghệ, kỹ thuật: Trình độ kỹ thuật, công nghệ tiên tiến cho phép

doanh nghiệp chủ động nâng cao chất lượng hàng hóa, năng suất lao động và hạgiá thành sản phẩm Các yếu tố này tác động hầu hết đến các mặt của sản phẩmnhư: giá cả, sức cạnh tranh…nhờ vậy doanh nghiệp có khả năng tăng sự cạnhtranh của mình, tăng vòng quay của vốn lưu động, tăng lợi nhuận đảm bảo choquá trình sản xuất kinh doanh và tái sản suất mở rộng Ngược lại, với trình độ kỹthuật thấp thì không những giảm khả năng cạnh tranh mà còn giảm lợi nhuậnkiềm chế sự phát triển

Nhân tố về tổ chức quản lý hoạt động: Tổ chức quản lý các hoạt động kinh tế vĩ

mô là một hoạt động quan trọng có ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Quá trình quản lý vi mô bao gồm các khâu cơ bản: Địnhhướng phát triển của doanh nghiệp, xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh vàphương án sản suất kinh doanh, tổ chức thực hiện các hoạt động kinh tế, kiểm trađiều chỉnh đánh giá các hoạt động kinh tế Quá trình quản lý vi mô sẽ làm tănghiệu quả kinh tế như: tăng số lượng, chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, tiết kiệmchi phí…

Trang 17

Tuy nhiên hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp không chỉ phụthuộc vào các yếu tố hữu hình mà còn chịu ảnh hưởng trực tiếp của các yếu tố vôhình như: thương hiệu sản phẩm, uy tín doanh nghiệp…Đây được coi là tài sản

vô giá của doanh nghiệp, nó quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp vì nếu doanhnghiệp có được uy tín trên thị trường thì số lượng hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ lớn,thị phần cao và doanh thu sẽ cao Ngược lại, khi doanh nghiệp không có uy tíntrên thị trường thì sẽ dễ bị khách hàng tẩy chay, doanh nghiệp sẽ khó lòng tạođược hình ảnh tốt Bởi vậy doanh nghiệp cần cố gắng giữ uy tín của mình trênthị trường thông qua chất lượng sản phẩm (Mẫu mã, chất lượng, giá cả…) Thái

độ phục vụ, phương thức thanh toán, quảng cáo và tiếp thị

1.3.2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

Các nhân tố về phía nhà nước: Ở nước ta, nền kinh tế thuộc nền kinh tế hàng

hóa nhiều thành phần dưới sự điều tiết của nhà nước Thông qua các chính sáchkinh tế, nhà nước tạo hành lang môi trường cho các doanh nghiệp phát triển vàhướng hoạt động kinh tế theo quỹ đạo của nền kinh tế vĩ mô Chính sách kinh tếcủa nhà nước đối với các doanh nghiệp trong từng thời kỳ thể hiện định hướngcủa nhà nước trong việc đầu tư phát triển nền kinh tế Với chính sách đòn bẩy,nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh vào những ngànhnghề, những lĩnh vực có lợi cho sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước Bởivậy các chính sách của nhà nước như chính sách thuế, chính sách hỗ trợ, lãi suất,giá cả… có ảnh hưởng trực tịếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

Chính sách thuế: Thuế là một phần chi phí trong doanh nghiệp Vì vậy chính

sách thuế, trong đó mức thuế suất thấp hay cao sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận củadoanh nghiệp và là nhân tố trực tiếp tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp

Trang 18

Chính sách lãi suất: Lãi suất ảnh hưởng tới chi phí sản suất kinh doanh, đa phần

các doanh nghiệp hoạt động đều đi vay sau phần vốn chủ sở hữu, và như thếdoanh nghiệp sẽ phải trả lãi cho khoản vay đó, người ta gọi là chi phí vốn vay.Chi phí này cao hay thấp còn phụ thuộc vào lãi suất vay Lãi suất vay cao thì chiphí vay cao và ngược lại

Chính sách hỗ trợ: Nhà nước cũng có những chính sách hỗ trợ cho doanh nghiệp

như về việc tạo điều kiện về cơ sở hạ tầng, những chính sách hỗ trợ khác đối vớinhững mặt hàng được nhà nước khuyến khích và ưu tiên

Nhân tố về đối thủ cạnh tranh: Nếu doanh nghiệp có đối thủ cạnh tranh mạnh

thì việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh sẽ trở nên khó khăn hơn Vì lúcnày doanh nghiệp chỉ có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách nâng caochất lượng sản phẩm, giảm giá thành sản phẩm để đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ,tăng doanh thu, tăng vòng quay của vốn…Như vậy đối thủ cạnh tranh có ảnhhưởng đến việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việcxuất hiện càng ngày càng nhiều đối thủ cạnh tranh thì việc nâng cao hiệu quảkinh doanh sẽ càng khó khăn hơn

Nhân tố về môi trường: Bao gồm thị trường đầu vào và thị trường đầu ra, đây là

yếu tố quyết định của quá trình sản xuất Đối với thị trường đầu vào cung cấpnhiên liệu, máy móc thiết bị cho quá trình sản xuất cho nên tác động trực tiếpđến giá thành, tính liên tục và hiệu quả Còn đối với thị trường đầu ra, nó quyếtđịnh doanh thu của doanh nghiệp trên cơ sở khách hàng chấp nhận hàng hóa,dịch vụ của doanh nghiệp Nó quyết định tốc độ tiêu thụ, vòng quay vốn kinhdoanh nhanh hay chậm, từ đó tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh

Vị trí địa lý: Là nhân tố không chỉ tác động đến công tác nâng cao hiệu quả kinh

doanh mà còn tác động đến các mặt khác trong sản xuất kinh doanh như: giaodịch, vận chuyển, sản xuất… Các nhân tố này tác động đến hiệu quả kinh doanhthông qua sự tác động lên chi phí cung ứng

1.4.1 Phương pháp so sánh

Trang 19

Là phương pháp lâu đời nhất và được sử dụng rộng rãi nhất So sánh trongphân tích kinh tế là đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đã được lượnghóa có cùng nội dung, một tính chất tương tự nhau

Phương pháp so sánh có nhiều dạng:

- So sánh các số liệu thực hiện với các số liệu định mức hay kế hoạch

- So sánh số liệu thực tế giữa các kỳ, các năm

- So sánh các số liệu thực thực hiện với các thông số kỹ thuật, kinh tếtrung bình hoặc tiên tiến

- So sánh số liệu của doanh nghiệp với số liệu của các doanh nghiệptương đương hoặc doanh nghiệp của đối thủ cạnh tranh

Ưu điểm lớn nhất của phương pháp so sánh là cho phép tách ra đượcnhững nét chung, riêng của các hiện tượng được so sánh, trên cơ sở đó đánh giáđược các mặt phát triển hay kém phát triển, hiệu quả hay không hiệu quả để tìm

ra phương pháp hợp lý và tối ưu

1.4.2 Phương pháp thay thế liên hoàn

Trong phân tích kinh doanh, nhiều trường hợp cần phân tích ảnh hưởngcủa các nhân tố đến kết quả kinh doanh nhờ phương pháp loại trừ Loại trừ làphương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến kết quả kinh doanhbằng cách loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố khác

Trang 20

Thực chất của phương pháp này là thay dần số liệu của kỳ gốc bằng sốliệu của kỳ phân tích của một nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu được phân tích vàgiả thuyết các nhân tố khác là không đổi

Phương pháp này được thực hiện như sau:

Như vậy, điều kiện để áp dụng phương pháp này là:

+ Các nhân tố có quan hệ với chỉ tiêu phân tích dưới dạng một tích số hoặc mộtthương số

+ Việc xác định và sắp xếp ảnh hưởng của các nhân tố cần tuân theo quy luậtlượng biến đổi dẫn đến chất biến đổi

1.4.3 Phương pháp số chênh lệch

Đây là sự biến dạng của phương pháp thay thế liên hoàn Trong phươngpháp này để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố người ta sử dụng sốchênh lệch so sánh của từng nhân tố

C = f(x,y,z) với trật tự thay thế x với y, z ta có:

Cx = f(x, y0) với x = X1- X0

Cy = f(x1, y) y = Y1- Y0

Cz = f(x1, y1,z) z = Z1- Z0

Trang 21

Phương pháp phân tích số chênh lệch ngắn gọn, đơn giản.Tuy nhiên khi sửdụng cần chú ý đến ảnh hưởng của nhân tố tới chỉ tiêu được phân tích trùng vớidấu chênh lệch của nhân tố đó Nếu trong hoàn cảnh số biểu hiện mối liên hệ củanhân tố với chỉ tiêu là dấu nhân hoặc dấu cộng, dấu ảnh hưởng của nhân tố ảnhhưởng tới chỉ tiêu được phân tích trùng với dấu của số chênh lệch nhân tố đó.

Xây dựng phương pháp này là việc thể hiện số liệu trên hệ trục tọa độ, sau

đó so sánh các điểm tạo được trên cùng một đồ thị để đánh giá chúng một cáchkhái quát nhất

1.5. Phương hướng, biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh

doanh

Trang 22

1.5.1 Chú trọng công tác hoach định chiến lược kinh doanh và phát triển doanh

nghiệp

Trong cơ chế thị trường với quy luật cạnh tranh gay gắt, các DN muốn tồntại và phát triển thì không thể không xây dựng một chiến lược kinh doanh phùhợp với mình Nếu có chiến lược kinh doanh tốt DN có thể chiếm được một lợithế chắc chắn so với đối thủ cạnh tranh Chiến lược kinh doanh là tiền đề choviệc đầu tư và phát triển doanh nghiệp, là cơ sở đem lại hiệu quả hoặc thất bạicủa DN Thông qua việc hoạch định và phát triển chiến lược kinh doanh cácdoanh nghiệp đã khai thác và tận dụng các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quảSXKD ở môi trường bên ngoài và nội bộ doanh nghiệp

Khi hoạch định và phát triển chiến lược kinh doanh cần chú ý một số điểmsau:

• Chiến lược kinh doanh phải gắn với thị trường, có các mục tiêu cụ thể về giatăng thi phần và khả năng sinh lợi

• Chiến lược kinh doanh phải thể hiện sự kết hợp giữa chiến lược kinh doanhchung và chiến lược kinh doanh bộ phận

• Chiến lược kinh doanh phải có các biện pháp phòng ngừa rủi ro, đảm bảo antoàn cho doanh nghiệp

• Chiến lược kinh doanh phải gắn liền với phương án kinh doanh, có giải pháp cụthể, khả thi với mục đích hiệu quả

1.5.2 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tích cực đổi mới công nghệ

Vốn đầu tư luôn là nhân tố quan trọng cho đầu tư và phát triển với bất kỳmột doanh nghiệp nào Huy động và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả là vấn đềlớn mà doanh nghiệp cần quan tâm để:

• Tận dụng triệt để năng lực sản xuất kinh doanh hiện có, nâng cao hiệu quả sửdụng máy móc thiết bị

• Giảm tuyệt đối các bộ phận thừa không cần thiết

Trang 23

• Xây dựng cơ cấu tối ưu, tiết kiệm các chi phí để hạ giá thành, xây dựng các địnhmức kinh tế kỹ thuật.

• Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển của vốn lưu động

• Lựa chọn công nghệ mới phù hợp, sử dụng đúng mục tiêu

1.5.3 Tìm kiếm lựa chọn các biện pháp phù hợp nhằm tăng kết quả và giảm chi

phí sản xuất

Hiệu quả sản xuất kinh doanh được xác định thông qua việc so sánh chỉtiêu kết quả đầu ra với giá trị đầu vào Vì vậy các biện pháp nhằm tăng kết quảhoặc giảm chi phí sản xuất kinh doanh đều tác động trực tiếp đến hiệu quả

 Một số biện pháp để tăng doanh thu:

• Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thi trường xây dựng chính sách marketing phùhợp cho doanh nghiệp tăng cường chiến dịch quảng cáo, tiếp thi, xúc tiến bánhàng

• Mở rộng quy mô sản xuất, làm tăng mức lợi nhuận

• Phát triển, mở rộng thêm các thi trường mới, các dịch vụ mới

 Một số biện pháp làm tăng lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh:

• Tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ cùng với giá cả hợp lý

• Tiết kiệm các chi phí đến mức có thể

• Thay đổi kết cấu mặt hàng, tăng khối lượng sản phẩm có tỷ lệ lợi nhuận cao…

 Một số biện pháp nhằm giảm chi phí:

• Xây dựng các định mức kỹ thuật có căn cứ khoa học

• Cải tiến tổ sản xuất tổ chức lao động để nâng cao hiệu quả sử dụng lao động, sửdụng vốn

1.5.4 Sử dụng tốt các nguồn lực trong sản xuất kinh doanh

Trong các nguồn lực đầu vào của quá trình kinh doanh, yếu tố con ngườiluôn giữ vai trò quyết định khai thác và sử dụng các nguồn nhân lực thể hiện quacác biện pháp sau:

• Tăng cường công tác kế hoạch nguồn nhân lực phù hợp với mục tiêu chiến lược

và kế hoạch của doanh nghiệp, đảm bảo khai thác các nguồn lực có sẵn tại đơn

vị Hình thành cơ cấu lao động hợp lý, tận dụng được thời gian, kỹ thuật

Trang 24

• Đào tạo và tái đào tạo đội ngũ lao động để phù hợp với sự phát triển của côngnghệ.

• Tăng cường đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, cán bộ quản lý có trình độ cao,công nhân lành nghề Có chính sách cạnh tranh thu hút nhân tài

• Xây dựng chế độ đãi ngộ thỏa đáng

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỸ TÀI BÌNH ĐỊNH 2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Mỹ Tài Bình Định

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

2.1.1.1 Tên và địa chỉ Công ty

 Tên Công ty: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỸ TÀI BÌNH ĐỊNH

 Tên viết tắt: MY TAI Co.,Ltd

 Địa chỉ: Khu công nghiệp Phú Tài Long Mỹ TP Quy Nhơn Bình Định - Việt Nam

- Điện thoại: 84-56-3841015 Fax: 84-56-3841970

 E-mail: reception@mytai.com.vn

 Wedsite: www.mytai.com.vn

2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển

Trang 25

 Mỹ Tài thành lập từ tháng 3/1998 Với quy mô ban đầu chỉ là xưởng sản xuấtnhỏ với hơn 100 công nhân Hiện nay, Mỹ Tài đã có 2 nhà máy diện tích 6 ha tạiKhu công nghiệp Phú Tài, Thành phố Quy Nhơn tỉnh Bình Định và 1 showroomtại Thành phố Hồ Chí Minh cùng đội ngũ hơn 900 cán bộ, công nhân viên MỹTài hiện tại đang là 1 trong tốp 5 công ty dẫn đầu về chất lượng sản phẩm gỗngoài trời tại Việt Nam Người sáng lập Công ty Mỹ Tài là Ông Lê Duy Linh,hiện là Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc của Công ty.

 Một sô thành tích đạt được trong quá trình phát triển của Công ty

• Năm 2002: Bộ Tài Chính tặng bằng khen hoàn thành xuất sắc nghĩa vụ nộp thuế

• Năm 2006: Ông Lê Duy Linh đạt danh hiệu Doanh nhân Việt Nam tiêu biểu

• Năm 2004-2005-2006: Bộ Thương Mại trao tặng danh hiệu Doanh nghiệp xuấtkhẩu uy tín

• Năm 2006: Ủy Ban Quốc gia về Hợp tác Kinh tế, Báo Thương mại trao tặngdanh hiệu là một trong 20 Doanh nghiệp có mặt hàng xuất khẩu độc đáo nhất

 Sự kiện nổi bật

• Ngày 11/03/2009: Thông cáo báo chí Mỹ Tài Furniture công bố logo mới

• Ngày 01/02/2010: Khai trương đại lý phân phối Instyle Living của Mỹ Tài tạiSkygarden 2, Phú Mỹ Hưng

• Ngày 27/03/2011: Tổng Giám đốc Lê Duy Linh được mời làm Ban giám khảocuộc thi “Thắp sáng tài năng kinh doanh trẻ” do Trương Đại học Quy Nhơn tổchức

• Ngày 12/07/2011: Tổng Giám Đốc Lê Duy Linh tham dự Đại hội đồng cổ đôngthường niên năm 2011 của Công ty cổ phẩn Tân Cảng Quy Nhơn với cương vịthành viên Đoàn Chủ tịch

2.1.1.3 Quy mô hiện tại của Công ty

Quy mô của một Doanh nghiệp được xem là nhỏ, vừa hay lớn được đánhgiá dựa trên 2 tiêu thức:

Thứ nhất, dựa vào tổng số vốn kinh doanh tính đến 31/12/2011 (Đơn vịtính: Việt Nam đồng)

Trong đó: + Nợ phải trả : 453.303.312.935

+ Vốn chủ sở hữu : 136.539.719.294

Trang 26

Năm 2011: 2430 lao động

Trong đó: + Lao động trực tiếp : 2227

+ Lao động gián tiếp : 203Như vậy, với tổng số vốn và lao động như trên thì Công ty TNHH Mỹ Tàiđược đánh giá là Doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ

Công ty TNHH Mỹ Tài có chức năng sản xuất và cung ứng sản phẩm gỗgia dụng kết hợp với da, vải, mây Dùng cho trong nhà và ngoài trời phục vụ chonhu cầu của thị trường EU, Úc, New Zealand, Mỹ, Nhật, Canada…

2.1.3 Công nghệ sản xuất của một số mặt hàng chủ yếu

Trang 27

Thành phẩm

Gỗ tròn nguyên liệu Xẻ theo quy cách sản xuất Luộc

(6) (5)

(4)

Sơ đồ 2.1 Quy trình công nghệ sản xuất.

(Nguồn Phòng Kế hoạch- sản xuất)

2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

2.1.4.1 Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý

 Chú thích:

Quan hệ trực tuyếnQuan hệ chức năng

Trang 29

Sơ đồ 2.2 Tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý

(Nguồn Phòng Hành chính- nhân sự)

2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý

 Tổng giám đốc

• Điều hành hoạt động của Công ty

• Tìm kiếm thị trường bán hàng xuất khẩu tiềm năng

• Cung cấp nguồn lực cho sản xuất kinh doanh

• Quyết định ký kết các hợp đồng mua bán hàng, ký duyệt các chứng từ tài chính

• Trực tiếp chỉ đạo, điều hành Phó Tổng giám đốc và các Giám đốc khác

 Phó Tổng giám đốc Kế hoạch-sản xuất

• Điều hành chung hoạt động của bộ phận Kế hoạch- sản xuất

• Kế hoach: Lập và theo dõi các kế hoạch xuất hàng; kế hoạch sản xuất (lượng sảnxuất, lượng gia công, phiếu yêu cầu…)

- Đảm bảo đạt chỉ tiêu sản lượng Công ty giao

- Bảo trì bảo dưỡng và sửa chữa máy móc, thiết bị đáp ứng yêu cầu sảnxuất

• Đại diện lãnh đạo Hệ thống quản lý chất lượng (QMR):

- Thay mặt Tổng giám đốc kiểm soát, điều hành toàn bộ hoạt động của Hệ thốngquản lý chất lượng ISO 9001

- Xây dựng và tổ chức thực hiện các yêu cầu đối với Hệ thống quản lý chất lượngISO 9001, FSC-COC

• Chịu sự phân công khác của Tổng giám đốc

 Giám đốc Tài chính- quản trị

• Điều hành chung hoạt động của bộ phận Tài chính- quản trị

• Tài chính:

- Lập và kiểm soát ngân sách hoạt động hàng năm của Công ty

Trang 30

- Xây dựng chế độ báo cáo tài chính - kế toán phù hợp với hoạt động của Công ty

và quy định của Nhà nước

- Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh hàng năm của Công ty

- Kiểm soát nội bộ và kiểm toán

• Liên doanh, liên kết:

- Kiểm soát hoạt động tài chính

- Lập, theo dõi tiến độ góp vốn và thực hiện dự án

• Đầu tư- xây dựng:

- Tìm kiếm ý tưởng đầu tư

- Thiết lập các phương án và kế hoạch đầu tư, xây dựng

- Triển khai, giám sát thực hiện và hoàn tất quá trình đầu tư- xây dựng

- Đầu tư tài chính

• Hành chính- nhân sự:

- Hoạch định, tổ chức tuyển dụng và bố trí nhân sự

- Thực hiện chế độ, chính sách cho người lao động

- Quản lý và thực hiện các hoạt động đối ngoại ngoài phạm vi sản xuất kinh doanh(tiếp khách, tham gia các hoạt động phong trào đoàn thể tại địa phương, tổ chứccác hoạt động phong trào tại Công ty…)

• Chịu sự phân công khác của Tổng giám đốc

 Giám đốc Kinh doanh- kỹ thuật:

• Điều hành chung hoạt động của bộ phận kinh doanh-kỹ thuật

• Sales xuất khẩu:

- Chăm sóc tốt khách hàng cũ

- Phát triển khách hàng, thị trường mới  đạt được giá tốt

- Đảm bảo doanh số bán hàng

• Marketing:

- Triển khai & thực hiện bộ nhận diện thương hiệu

- Lập tiến độ, kiểm tra chất lượng bộ nhận diện thương hiệu

- Lập kế hoạch và tham gia hội chợ triển lãm trong và ngoài nước

- Thực hiện và xử lý PR

• Kỹ thuật- chất lượng:

- Lập kế hoạch phát triển mẫu mới

- Xây dựng và hướng dẫn thực hiện sổ tay quản trị chất lượng

- Kiểm tra chất lượng NVL, sản phẩm đầu vào, ra

- Giải quyết khiếu nại khách hàng

• Chi nhánh:

Trang 31

- Trưng bày và chăm sóc showroom, bảng hiệu, bảng giá (kể cả Đại lý).

- Đảm bảo doanh số bán hàng

- Thực hiện tốt công tác hậu mãi

• Chịu sự phân công khác của TGĐ

 Phòng Hành chính- nhân sự

• Công tác quản trị nhân sự:

• Lập kế hoạch và tổ chức tuyển dụng lao động theo nhu cầu của các bộphận

- Sắp xếp và bố trí nhân sự phù hợp Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

- Xây dựng, triển khai thực hiện quy chế lương, thưởng

- Tính lương gián tiếp, thưởng và chế độ cho người lao động

• Công tác quản trị hành chính:

- Quản lý và thực hiện các hoạt động đối ngoại ngoài phạm vi sản xuất kinh doanh(tiếp khách, tham gia các hoạt động phong trào đoàn thể tại địa phương, tổ chứccác hoạt động phong trào tại Công ty…)

- Quản lý công tác tạp vụ, lái xe, bảo trì, vệ sinh môi trường, bảo vệ

• Công tác thư ký chất lượng:

- Soạn thảo, phân phối và lưu trữ các tài liệu gốc thuộc Hệ thống quản lý chấtlượng ISO 9001

- Lập hồ sơ hệ thống ISO 9001 (xem xét của lãnh đạo, hành động khắc phục/phòng ngừa/ cải tiến,…)

- Báo cáo nhập-xuất-tồn gỗ FSC Cân đối, lập bộ hồ sơ truy nguyên nguồn gốc sảnphẩm FSC

 Phòng Đầu tư- xây dựng

• Tìm kiếm các ý tưởng đầu tư

• Thiết lập các phương án và kế hoạch đầu tư-xây dựng

• Triển khai, giám sát thực hiện và hoàn tất quá trình đầu tư - xây dựng

• Đầu tư tài chính

• Tham mưu đầu tư - xây dựng cho Tổng Giám đốc

Trang 32

• Nghiệp vụ chuyên môn:

- Tổng hợp, điều chỉnh đối tượng hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

- Lập Bảng kê VAT mua vào, tờ khai VAT và hồ sơ hoàn thuế hàng tháng

- Lập báo cáo tổng hợp (Báo cáo kế toán, Báo cáo tài chính, Báo cáo thuế)

 Công tác kế toán giá thành và kết quả SXKD:

- Tính giá thành phù hợp với đối tượng hạch toán chi phí

- Lập phương án giá thành, dự toán chi phí sản xuất ra đơn vị sản phẩm kỳ kếhoạch theo định mức Tổng hợp giá thành thực tế theo đơn đặt hàng

- Định kỳ phân bổ chi phí phát sinh thực tế để xác định kết qủa SXKD

 Công tác kế toán tài sản:

- Lập chứng từ ghi chép sự biến động về công cụ, dụng cụ, tài sản cố định và xâydựng cơ bản đúng chế độ chứng từ kế toán

- Tính khấu hao Tài sản cố định và phân bổ giá trị Tài sản, công cụ, dung cụ theođịnh kỳ

- Kiểm kê tăng giảm Tài sản về số lượng và giá trị Đánh giá, phân tích tình hình

sử dụng tài sản cố định

 Công tác kế toán tiền lương:

- Lập bảng lương cho công nhân, tính các khoản thuế thu nhập và các khoản tríchnộp theo quy định

- Trả lương công nhân theo thời hạn qui định Theo dõi, thu hồi các khoản tạmứng lương của CB-CNV công ty

- Phân bổ quỹ tiền lương cho từng đối tượng chịu chi phí

 Công tác kế toán thành phẩm và doanh thu:

- Lập chứng từ ghi chép sự biến động về thành phẩm và doanh thu đúng chế độchứng từ kế toán

- Viết hóa đơn bán hàng, báo cáo sử dụng hóa đơn, thuế VAT đầu ra, giá trị sảnxuất công nghiệp Theo dõi tiến độ thực hiện hợp đồng và thanh quyết toán hợpđồng bán hàng

 Công tác kế toán công nợ:

- Ghi chép các khoản phải thu, phải trả trong doanh nghiệp đúng chế độ chứng từ

Trang 33

- Thống kê nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu theo số lượng và gía trị Theo dõitiến độ thực hiện hợp đồng và thanh quyết toán hợp đồng mua hàng.

 Công tác kế toán vốn bằng tiền:

- Ghi chép sử dụng vốn tiền mặt đúng chế độ chứng từ kế toán

- Định kỳ kiểm kê quỹ tiền mặt, tổng hợp báo cáo thu chi, quy đổi hiện vật có giátrị như tiền và các khoản đầu tư tài chính theo giá thực tế, lập Báo cáo lưuchuyển tiền tệ

 Công tác thủ quỹ:

- Thu, chi quỹ tiền mặt theo quy định

- Kiểm tra và theo dõi số lượng và chất lượng tiền mặt thu, chi giữa chứng từ vàthực tế Tổ chức, sắp xếp, bảo quản tiền mặt và các loại giấy tờ, tài sản có giá trịđúng qui định

 Phòng Kỹ thuật- chất lượng

• Công tác kỹ thuật:

- Tìm kiếm ý tưởng, phát triển sản phẩm mới

- Hoạch định và giám sát thực hiện quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

• Công tác dầu màu:

- Kiểm tra dầu màu theo đúng chất lượng trước khi nhập kho

- Soạn thảo, hướng dẫn, kiểm tra công nhân thực hiện quy trình phun sơn

• Công tác quản lý chất lượng- KCS:

- Giám sát hoạt động KCS quá trình (do Phân xưởng sản xuất thực hiện)

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm gia công, sản phẩm do nhà máy sản xuất tại côngđoạn sắc mộc, công đoạn hoàn chỉnh đóng gói trước khi xuất hàng

- Phân tích, tìm kiếm nguyên nhân gây nên sản phẩm không phù hợp, tổ chức thựchiện hành động khắc phục phòng ngừa

 Phòng mua hàng

• Liên hệ các bộ phận liên quan và các NCC thực hiện chức năng mua hàng: NVL,máy móc thiết bị, SPGC

• Lập danh sách NCC

• Tiếp nhận PYC mua hàng, kế hoạch mua NVL & SPGC

• Lập đề nghị báo giá, so sánh giá, chọn lựa NCC

2.2 Thực trạng hiệu quả hoạt động SXKD của Công ty TNHH Mỹ Tài Bình Định

Trang 34

PH ÒN G

KẾ TO ÁN

-TÀ

I C HÍN H CÔ

NG TY

TH ÀN

H V IÊN ,

LIÊ

N D OAN H

-LI ÊN KẾ T

PH ÒN G

MU

A H ÀN G

2.2.1.1 Phân tích tình hình doanh thu

Doanh thu là toàn bộ giá trị mà DN thu được từ hoạt động bán hàng, hoạt

(+/-)

Tỷlệ (%)

Mức (+/-)

Tỷ lệ (%) Doanh thu

(Nguồn : Phòng Kế toán – Tài chính)

Qua bảng phân tích, và căn cứ vào thực tế quá trình SXKD của Công ty ta

thấy, doanh thu thuần từ hoạt động SXKD chiếm tỷ lệ rất cao trong tổng doanh

thu tăng dần và các năm, năm 2009 chiếm 98,18%, năm 2010 chiếm 98,80% và

2011 chiếm 99,24% Thu nhập tài chính có xu hướng giảm qua các năm Tuy

nhiên, thu nhập từ hoạt động tài chính và hoạt động khác chiếm tỷ lệ rất nhỏ

trong tổng doanh thu (dưới 2%)

Trang 35

Tổng doanh thu của DN tăng dần qua các năm, năm 2010 tăng343.545.807.629 đồng tương ứng tăng 30,42% so với năm 2009 Năm 2011 tăng186.743.295.879 đồng so với năm 2010 tương ứng tăng 12,68% Tốc độ tăng củadoanh thu tương đối cao cho thấy sản lượng sản xuất của DN ngày tăng, đây làmột dấu hiệu tốt Tuy nhiên để đánh giá DN hoạt động có hiệu quả không thì bêncạnh yếu tố doanh thu đạt được còn liên quan đến nhiều chỉ tiêu khác Các nhân

tố ảnh hưởng tới doanh thu như:

− Số lượng sản phẩm tiêu thụ tăng do DN đã áp dụng chính sách chiết khấu thươngmại

− Chất lương sản phẩm ngày càng cao

2.2.1.2 Phân tích tình hình lợi nhuận

Để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN, bên cạnh việc dựavào bảng báo cáo tài chính, ta cần phải tiến hành phân tích kết quả hoạt độngSXKD của DN Trong đó lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng, là chỉ tiêuchất lượng tổng hợp phản ánh kết quả kinh tế của mọi hoạt động SXKD của DN

Qua bảng phân tích tình hình lợi nhuận của DN ta thấy lợi nhuận của DN

có sự biến động tăng giảm qua các năm, nhưng nhìn chung thì tình hình SXKDcủa DN cũng tương đối khả quan, mặc dù lợi nhuận có sự biến động tăng giảmnhưng sự biến động giảm nhỏ hơn nhiều so với sự biến động tăng

Để phân tích lợi nhuận qua ba năm, ta tiến hành phân tích theo hai giaiđoạn từ năm 2009-2010 và từ 2010-2011 để thấy rõ xu hướng biến động của LN

Giai đoạn từ 2009-2010: Trong giai đoạn này tổng lợi nhuận sau thuế

giảm 1.394.275.623 đồng LNST giảm do tổng lợi nhuận từ hoạt động tài chínhgiảm 15.733.715.100 đồng Lợi nhuận trước thuế giảm chủ yếu là do lợi nhuận

Ngày đăng: 01/06/2016, 12:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1. Quy trình công nghệ sản xuất. - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Mỹ Tài Bình Định
Sơ đồ 2.1. Quy trình công nghệ sản xuất (Trang 27)
Bảng 2.1. Phân tích tình hình doanh thu giai đoạn 2009-2011 - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Mỹ Tài Bình Định
Bảng 2.1. Phân tích tình hình doanh thu giai đoạn 2009-2011 (Trang 34)
Bảng 2.3. Phân tích cơ cấu nhân sự của Công ty giai đoạn 2009-2011 - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Mỹ Tài Bình Định
Bảng 2.3. Phân tích cơ cấu nhân sự của Công ty giai đoạn 2009-2011 (Trang 38)
Bảng 2.5. Phân tích cơ cấu tài sản của Công ty giai đoạn 2009-2011 - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Mỹ Tài Bình Định
Bảng 2.5. Phân tích cơ cấu tài sản của Công ty giai đoạn 2009-2011 (Trang 44)
Bảng 2.6. Phân tích hiệu quả sử dụng tổng tài sản giai đoạn 2009-2011 - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Mỹ Tài Bình Định
Bảng 2.6. Phân tích hiệu quả sử dụng tổng tài sản giai đoạn 2009-2011 (Trang 45)
Bảng 2.9. Phân tích hiệu quả sử dụng hàng tồn kho - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Mỹ Tài Bình Định
Bảng 2.9. Phân tích hiệu quả sử dụng hàng tồn kho (Trang 51)
Bảng 2.10. Phân tích hiệu quả sử dụng Nợ phải thu - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Mỹ Tài Bình Định
Bảng 2.10. Phân tích hiệu quả sử dụng Nợ phải thu (Trang 52)
Bảng 2.11.  Hiệu quả sử dụng Tài sản cố định - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Mỹ Tài Bình Định
Bảng 2.11. Hiệu quả sử dụng Tài sản cố định (Trang 53)
Bảng 2.12. Bảng phân tích các hệ số thanh toán của Công ty - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Mỹ Tài Bình Định
Bảng 2.12. Bảng phân tích các hệ số thanh toán của Công ty (Trang 55)
Bảng trên cho thấy các chỉ số khả năng thanh toán của Công ty tương đối thấp, nhưng tăng  dần qua các năm, cụ thể: - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Mỹ Tài Bình Định
Bảng tr ên cho thấy các chỉ số khả năng thanh toán của Công ty tương đối thấp, nhưng tăng dần qua các năm, cụ thể: (Trang 56)
Bảng 2.13. Bảng phân tích tính tự chủ về tài chính của Công ty - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Mỹ Tài Bình Định
Bảng 2.13. Bảng phân tích tính tự chủ về tài chính của Công ty (Trang 57)
Bảng 2.14. Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn CSH giai đoạn 2009-2011 - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Mỹ Tài Bình Định
Bảng 2.14. Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn CSH giai đoạn 2009-2011 (Trang 58)
Bảng 2.15: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của Công ty - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Mỹ Tài Bình Định
Bảng 2.15 Bảng tổng hợp các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của Công ty (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w