thực trạng hoạt động của các DNVVN hiện nay, em đã chọn đề tài: “Thực trạng và giải pháp phát triển cho vay đối với doạnh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, em muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy giáo Huỳnh NgọcAnh Thư, các thầy cô trong Khoa Kinh tế - Tài chính – Ngân hàng, những người đã tậntình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp
Em xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến những thầy cô giáo đã giảng dạy em trongtrong những học kì vừa qua, những kiến thức mà em đã nhận được trên giảng đường sẽ
là hành trang giúp em vững bước trong tương lai
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị đang công tác tại Ngân hàngTMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Định và các bạn trong nhóm thựctập đã giúp đỡ và cho em những lời khuyên bổ ích về chuyên môn trong quá trìnhnghiên cứu
Cuối cùng, em muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc đến tất cả bạn bè, và đặc biệt là cha
mẹ, những người luôn kịp thời động viên và giúp đỡ em vượt qua những khó khăntrong cuộc sống
Quy Nhơn, ngày 3 tháng 12 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Đỗ Thị Thanh Sương
Trang 2MỤC LỤC
Trang
Lời mở đầu
CHƯƠNG 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về nghiệp vụ tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của NHTM
1.1> Khái quát tính dụng DNVVN của NHTM
2.1.1 - Khái niệm DNVVN
2.1.2 - Tiêu chí phân loại DNVVN
2.1.3 - Đặc điểm của DNVVN
2.1.4 - Vai trò của DNVVN
2.1.5 - Thuận lợi và khó khăn của DNVVN
1.2> Cho vay đối với DNVVN của NHTM
1.2.1 - Khái niệm cho vay
1.2.2 - Các hình thức cho vay đối với DNVVN
1.2.2.1 Căn cứ vào tính chất bảo đảm
1.2.2.2 Căn cứ vào đồng tiền vay vốn
1.2.2.3 Căn cứ vào đối tượng vay
1.2.2.4 Căn cứ vào phương thức cho vay
1.2.3 - Quy trình nghiệp vụ cho vay đối với DNVVN
1.2.4 - Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay của NHTM
CHƯƠNG 2: Thực trạng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Định
2.1> Khái quát về Ngân hàng Công Thương Việt Nam – CN Bình Định
2.1.1 - Giới thiệu về Ngân hàng Công Thương Việt Nam – CN Bình Định
2.1.2 - Chức năng và nhiệm vụ
2.1.2.1 Chức năng
2.1.2.2 Nhiệm vụ
Trang 32.1.3 - Cơ cấu tổ chức
2.1.4 - Tình hình hoạt động kinh doanh của VietinBank Bình Định năm 2010-2012
2.2> Thực trạng cho vay đối với DNVVN tại VietinBank Bình Định
2.2.1 - Kết quả hoạt động tín dụng đối với DNVVN theo từng cách phân loại
2.2.1.1 Căn cứ tính chất bảo đảm
2.2.1.2 Căn cứ vào đồng tiền vay vốn
2.2.1.3 Căn cứ vào đối tượng tín dụng
2.2.1.4 Căn cứ vào phương thức cho vay
2.2.2 - Đánh giá chất lượng tín dụng đối với DNVVN
2.2.3 - Quy trình nghiệp vụ tín dụng đối với DNVVN tại VietinBank Bình Định
2.3>.Đánh giá chung về hoạt động cho vay đối với DNVVN tại VietinBank Bình Định
2.3.1 - Những thành tựu
2.3.2 - Hạn chế
2.3.3 - Nguyên nhân của những hạn chế
CHƯƠNG 3: Một số kiến nghị và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay DNVVN tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Định
3.1>.Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay DNVVN
3.1.1 - Xây dựng chiến lược nâng cao hiệu quả cho vay DNVVN
3.1.2 - Xây dựng chính sách tín dụng phù hợp, đổi mới quy trình cho vay
3.1.3 - Nâng cao chất lượng thẩm định dự án và khách hàng
3.1.4 - Nâng cao hoạt động Marketing
3.1.5 - Cải thiện đội ngũ chất lượng cán bộ tín dụng
3.1.6 - Hiện đại hóa công nghệ của ngân hàng
3.2> Một số kiến nghị
3.2.1 - Đối với Chính phủ, Nhà nước
3.2.2 - Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
3.2.3 - Đối với Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
Kết luận
Trang 4DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Trang
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn tại Chi nhánh
Bảng 2.2: Tình hình dư nợ cho vay tại Chi nhánh
Bảng 2.3: Tình hình doanh số thu nợ tại Chi nhánh
Bảng 2.4: Tình hình dư nợ tại Chi nhánh
Bảng 2.5: Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh năm 2010-2012
Bảng 2.6: Kết quả hoạt động tín dụng theo tính chất bảo đảm của VietinBank Bình Định năm 2010-2012
Bảng 2.7: Kết quả hoạt động tín dụng theo đồng tiền vay vốn của VietinBank Bình Định năm 2010 – 2012
Bảng 2.8: Kết quả hoạt động tín dụng theo đối tượng tín dụng của VietinBank Bình Định năm 2010 – 2012
Bảng 2.9: Cơ cấu dư nợ tín dụng theo phương thức cho vay của VietinBank Bình Định năm 2010 – 2012
Bảng 2.9: Cơ cấu dư nợ tín dụng DNVVN phân theo nhóm nợ của VietinBank Bình Định năm 2010 - 2012
Sơ đồ Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức quản lý của VietinBank Bình Định
Trang 5Doanh nghiệp vừa và nhỏTổng sản phẩm quốc nộiHội đồng quản trị
Máy móc thiết bịNgân hàngNgân hàng thương mạiNgân hàng Nhà nướcPhòng khách hàng doanh nghiệpPhòng quản lý nợ
Phòng quản lý rủi roSản xuất kinh doanhThương mại cổ phầnTrách nhiệm hữu hạnTài sản cố địnhTài sản lưu độngTài sản đảm bảoViệt Nam đồngXây dựng cơ bản
LỜI MỞ ĐẦU
Trang 61 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) là một loại hình doanh nghiệp không nhữngthích hợp đối với nền kinh tế của những nước công nghiệp phát triển mà còn đặc biệtthích hợp với nền kinh tế của những nước đang phát triển Ở nước ta trước đây, việcphát triển các DNVVN cũng đã được quan tâm, song chỉ từ khi có đường lối đổi mớikinh tế do Đảng cộng sản Việt Nam khởi xướng thì các doanh nghịêp này mới thực sựphát triển nhanh cả về số và chất lượng
Trong điều kiện của những bước đi ban đầu thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoáđất nước, có thể khẳng định việc đẩy mạnh phát triển DNVVN là bước đi hợp quy luậtđối với nước ta DNVVN là công cụ góp phần khai thác toàn diện mọi nguồn lực kinh
tế đặc biệt là những nguồn tiềm tàng sẵn có ở mỗi người, mỗi miền đất nước CácDNVVN ngày càng khẳng định vai trò to lớn của mình trong việc giải quyết các mốiquan hệ mà quốc gia nào cũng phải quan tâm chú ý đến đó là: Tăng trưởng kinh tế -giải quyết việc làm - hạn chế lạm pháp
Nhưng để thúc đẩy phát triển DNVVN ở nước ta đòi hỏi phải giải quyết hàng loạtcác khó khăn mà các doanh nghiệp này đang gặp phải liên quan đến nhiều vấn đề.Trong đó khó khăn lớn nhất, cơ bản nhất, phổ biến nhất, làm tiền đề cho các khó khănnhất đó là thiếu vốn sản xuất và đổi mới công nghệ, vậy doanh nghiệp này phải tìmvốn ở đâu trong điều kiện thị trường vốn ở Việt Nam chưa phát triển và bản thân cácdoanh nghiệp này khó đáp ứng đủ điều kiện tham gia, chúng ta cũng chưa có chínhsách hỗ trợ các doanh nghiệp này một các hợp lý Vì vậy phải giải quyết khó khăn vềvốn cho các DNVVN đã và đang là một vấn đề cấp bách mà Đảng, Nhà nước, bản thâncác doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng cũng phải quan tâm giải quyết
Thực tế hiện nay cho thấy nguồn vốn tín dụng ngân hàng đầu tư cho phát triểnDNVVN còn rất hạn chế vì các DNVVN khó đáp ứng đầy đủ điều kiện vay vốn ngânhàng và khi tiếp cận nguồn vốn tín dụng thì các doanh nghiệp lại sử dụng vốn chưahợp lý và hiệu quả Vì thế việc tìm ra giải pháp tín dụng nhằm phát triển DNVVNđang là một vấn đề bức xúc hiện nay của các NHTM Xuất phát từ quan điểm đó và
Trang 7thực trạng hoạt động của các DNVVN hiện nay, em đã chọn đề tài: “Thực trạng và giải pháp phát triển cho vay đối với doạnh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Định”.
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Xem xét một cách tổng quát và có hệ thống thực trạng hoạt động sản xuất kinhdoanh của các DNVVN và việc đầu tư tín dụng của ngân hàng TMCP Công thươngViệt Nam – Chi nhánh Bình Định cho các Doanh nghiệp này Đồng thời đề tài cũngđưa ra một số giải pháp tín dụng nhằm góp phần phát triển DNVVN trên phạm vi hoạtđộng của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Định
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài chọn hoạt động tín dụng cho các DNVVN tại VietinBank trong những nămgần đây làm đối tượng nghiên cứu
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp phân tích hoạt động kinh tế, phương pháp tổng hợp thống kê…
5 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về nghiệp vụ tín dụng đối với các doanh
nghiệp vừa và nhỏ của NHTM
Chương 2: Thực trạng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Định
Chương 3: Đánh giá chung về hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Định
Trang 8CHƯƠNG 1:
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NHTM 1.1> Khái quát tín dụng DNVVN của NHTM
1.1.1 - Khái niệm DNVVN
Hiện nay, trên thế giới, không có khái niệm chuẩn mực về DNVVN Chẳng hạn,khi phân loại DNVVN thông qua quy mô lao động Theo tiêu chí của Nhóm Ngânhàng Thế giới, DN siêu nhỏ là DN có số lượng lao động dưới 10 người, DN nhỏ có sốlượng lao động từ 10 đến dưới 50 người, còn DN vừa có từ 50 đến 300 lao động Ởmỗi nước, tùy vào điều kiện và tình hình kinh tế mà họ sẽ quy định số lượng côngnhân cần có của một DNVVN Theo Liên minh Châu Âu, DNVVN là DN có số lượngcông nhân tối đa không vượt quá 250 người Tại Úc, con số đó không vượt quá 300người, còn tại Mỹ là không quá 1000 người Ở Việt Nam, theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ, DNVVN được định nghĩa như sau:
Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đâ đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí
ưu tiên), cụ thể như sau:
Trang 9Lưu ý:
- Đối với những DN đăng ký kinh doanh nhiều lĩnh vực hoạt động, quy mô DN
được xác định theo lĩnh vực có tổng nguồn vốn và số lao động cao nhất.
- Đối với những lĩnh vực khác không nêu trong biểu trên, quy mô DN được xác định theo lĩnh vực Thương mại và dịch vụ.
1.1.2 - Tiêu chí phân loại DNVVN:
Hiện nay, trên thế giới có khá nhiều tiêu chí dùng để phân loại các DNVVN, tuynhiên có thể tóm gọn thành hai nhóm cơ bản sau:
- Nhóm tiêu chí định tính: dựa trên những đặc trưng cơ bản của DN như tính
chuyên môn hóa thấp, số đầu mối quản lý ít, mức độ đơn giản cùa quản lý Các tiêuchi này có ưu thế là phản ánh đúng bản chất của vấn đề nhưng thường khó xác địnhtrên thực tế Do đó chúng thường được dùng làm cơ sở để tham khảo trong kiểm chứng
mà ít được sử dụng để phân tích trong thực tế
- Nhóm tiêu chí định lượng: có thể dựa vào các tiêu chí như số lao động, giá trị
tài sản (hay vốn), doanh thu, lợi nhuận Trong đó:
Trang 10+ Số lao động: cỏ thể là lao động trung bình, lao động thường xuyên hay laođộng thực tế;
+ Tài sản (hay vốn): có thể là tổng giá trị tài sản (hay vốn), tài sản (vốn) cốđịnh, giá trị tài sản còn lại;
+ Doanh thu: cỏ thể là tổng doanh thu/năm, tổng giá trị gia tăng/năm (hiệnnay có xu huớng sử dụng chỉ số này)
Cho đến nay tiêu chí được hầu hết các nước trên thế giới trong đó có Việt Nam lựa
chọn là phản loại theo quy mô về vốn đăng ký kinh doanh hoặc quy mô về số lao động
trung bình của cơ sở SXKD Theo đó, DNVVN có thể chia thành ba loại cũng căn cứ
vào quy mô đó là DN siêu nhỏ, DN nhỏ và DN vừa Tuy nhiên, sự phân loại DN theoquy mô lại thường chỉ mang tính tương đối và phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:
- Trình độ phát triển kinh tế của một nước: trình độ phát triển càng cao thì trị số
các tiêu chí càng tăng lên Ví dụ như một DN có 400 lao động ở CHLB Đức được coi
là DNVVN nhưng ở Việt Nam thì không Những nước có trình độ phát triển kinh tếthấp thì các chỉ số về lao động, vốn để phân loại DNVVN sẽ thấp hơn so với các nướcphát triển
- Tính chất ngành nghề: do đặc điểm cùa từng ngành, có ngành sử dụng nhiều lao
động như dệt, may, có ngành sừ dụng ít lao động nhưng nhiều vốn như hoá chất,điện Do đó cần tính đến tính chất này để có sự so sánh đối chứng trong phân loạiDNVVN giữa các ngành với nhau Trong thực tế, ở nhiều nước, người ta thường phânchia thành hai đến ba nhóm ngành với các tiêu chí phân loại khác nhau
- Vùng lãnh thổ: do trình độ phát triển khác nhau nên số lượng và quy mô DN
cũng khác nhau Do đó cần tính đến chỉ tiêu nảy để đảm bảo tính tương thích trongviệc so sánh quy mô DN giữa các vùng lãnh thổ
Tính đến ngày 1/1/1012 Việt Nam có khoảng trên 375.000 doanh nghiệp thực tế đang hoạt động sản xuất kinh doanh , chiếm khoáng 93% so với tổng số DN trong cả nước Bản thân các DNVVN này cũng tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau như: Nhà nước, cổ phần, tư nhân Trong đó, tư nhân chiếm tỷ lệ chủ yếu Với số lượng
Trang 11đông đảo như vậy cộng với sự khuyến khích, hỗ trợ và tạo điều kiện phát triển từ phía Chính phủ, trong tương lai các DNVVN Việt Nam hứa hẹn sẽ khắc phục được nhũng yếu kém, hạn chế của mình để phát triển tương xứng với tiềm năng, đóng góp quan trọng vào quá trình phát triển kinh tế xã hội của Đất nước.
ít các doanh nghiệp nhà nước có quy mô vốn nhỏ, lao động ít như các hợp tác xã, cácdoanh nghiệp nhà nước mới thành lập hoặc được tách ra…Với đặc điểm là vốn phápđịnh nhỏ như vậy, số lượng các DNVVN đã chiếm phần lớn về số lượng trong nềnkinh tế và có tốc độ gia tăng cao
b) Các DNVVN có quy mô vốn nhỏ, lao động ít
Mặc dù tăng nhanh về số lượng nhưng nếu xét về quy mô vốn của các DNVVN trongnhững năm gần đây thì lại rất thấp, mới ở mức trung bình trên 2 tỷ đồng/doanh nghiệp.Theo quy định của Luật doanh nghiệp, DNVVN là các doanh nghiệp có số vốn phápđịnh không vượt quá 10 tỷ, và có số lao động không vượt quá 300 lao động Với sốvốn nhỏ như vậy, các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong việc mở rộng thị trường,nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và nhất là khó khăn trong việc cạnh tranh vớicác doanh nghiệp lớn sản xuất cùng một loại sản phẩm trong thị trường Nhất là khinền kinh tế có biến động lớn, ví dụ biến động về đầu vào, DNVVN khó có khả năngchống đỡ và dễ bị dẫn đến phá sản Đồng thời, với số lao động ít (< 300 người), cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ gặp nhiều cản trở trong quá trình sản xuất kinh doanh và
mở rộng sản xuất kinh doanh Nhất là với tình trạng ít lao động, doanh nghiệp vừa vànhỏ sẽ khó có được các lao động với tay nghề cao Với số lao động ít như vậy, sẽ khó
Trang 12mở các lớp đào tạo nâng cao tay nghề nghiệp vụ cho các nhân viên Và vì đa số ngườilao động, nhất là người lao động có tay nghề nghiệp vụ, trình độ chuyên môn giỏi, khitìm kiếm việc làm đều có xu hướng muốn vào các doanh nghiệp lớn trên thị trường,điều này khiến các doanh nghiệp vừa và nhỏ gặp khó khăn trong quá trình tuyển mộ vàphải đầu tư nhiều hơn cho công tác marketing tuyển mộ lao động.
c) Đa số các doanh nghiệp vừa và nhỏ là các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ chủ yếu là các doanh nghiệp tư nhân (chiếm khoảng80%) do đặc điểm về quy mô vốn và số lượng lao động Điều này tạo khó khăn choviệc quản lý các doanh nghiệp vừa và nhỏ Nhất là đối với các doanh nghiệp tư nhânhoạt động linh hoạt nhưng kém hiệu quả Các doanh nghiệp tư nhân thường khi thànhlập và trong quá trình hoạt động chưa có một tầm nhìn chiến lược cho doanh nghiệpcủa mình Và trong khi vận hành sản xuất kinh doanh, khi có một biến cố xảy ra thìkhông có kinh nghiệm chống đỡ hoặc không đủ khả năng chống đỡ, dẫn đến thua lỗhoặc nặng hơn là phá sản Việc quản lý các doanh nghiệp tư nhân cũng rất khó khăn.Nhiều doanh nghiệp còn cố tình làm ăn phi pháp, cố tình trốn thuế và không thực hiệnđúng chế độ kế toán thống kê Để quản lý tốt các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đòi hỏimột sự theo dõi sát sao và thực sự có hiệu quả Như vậy mới có thể mới kiểm soátđược hoạt động của loại hình doanh nghiệp này
d) Kinh nghiệm hoạt động còn chưa nhiều
Không kể các doanh nghiệp nhà nước vừa và nhỏ đã thành lập lâu đời và hoạt động
ổn định, đa số các doanh nghiệp vừa và nhỏ đều là các doanh nghiệp tư nhân đượcthành lập trong hoặc sau thời kỳ mở cửa nền kinh tế hoặc là các doanh nghiệp Nhànước vừa được tách ra Với những doanh nghiệp vừa và nhỏ thành lập khá lâu mà hoạtđộng sản xuất kinh doanh tốt, có hiệu quả, họ sẽ dần dần mở rộng nguồn vốn của mình
và đứng vào hàng ngũ những doanh nghiệp lớn Như vậy, kinh nghiệm hoạt động củaloại hình doanh nghiệp này chưa nhiều Với số vốn ít và bề dày kinh nghiệm hạn chế,các doanh nghiệp vừa và nhỏ gặp khó khăn trong việc duy trì hoạt động sản xuất kinhdoanh, chống đỡ với những thay đổi trong quá trình hoạt động của mình
Trang 13e)Trình độ công nghệ và phương pháp quản lý lạc hậu
Đây là vấn đề nổi cộm đối với tổng thể các doanh nghiệp của nước ta do đặc điểmnền kinh tế chưa thực sự phát triển.Ở doanh nghiệp Việt Nam hiện nay, một thực trạngphổ biến trong các DNVVN là hệ thống máy móc, thiết bị lạc hậu, khoảng 15-20 nămtrong ngành điện tử, 20 năm đối với ngành cơ khí, 70% công nghệ ngành dệt may đã
sử dụng được 20 năm Tỷ lệ đổi mới trang thiết bị trung bình hàng năm của Việt Namchỉ ở mức 5-7% so với 20% của thế giới Công nghệ lạc hậu làm tăng chi phí tiêu hao1,5 lần so với định mức tiêu chuẩn của thế giới Thực trạng này dẫn đến tăng chi phíđầu vào, cao hơn từ 30 - 50% so với các nước ASEAN, đồng thời dẫn đến chất lượngsản phẩm giảm, giá thành cao và năng suất thấp (Nguồn từ Vietnamnet)
Nhiều DNVVN rất yếu kém trong tiếp cận thông tin và các dịch vụ hỗ trợ kinhdoanh Một phần là do chất lượng nguồn nhân lực thấp, hạn chế về trình độ chuyênmôn, tin học, ngoại ngữ của giám đốc và đội ngũ quản lý doanh nghiệp, một phần là
do đầu tư cho hệ thống thông tin thấp, chưa có phương tiện kỹ thuật nên chưa theo kịpdiễn biến của thị trường
Vì thế, nhiều quyết định kinh doanh được đưa ra chỉ dựa vào kinh nghiệm và phánđoán cảm tính, đây là điểm yếu nhất các DNVVN của Việt Nam trước áp lực cạnhtranh quốc tế
f) Các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động linh hoạt, năng động
Trong nền kinh tế, các doanh nghiệp vừa và nhỏ là những thành phần hoạt động linhhoạt nhất Với mỗi thay đổi nhỏ nhất của nền kinh tế, các doanh nghiệp vừa và nhỏđều chịu tác động và phải điều chỉnh hoạt động của mình để phù hợp với mỗi biến đổi
đó Với tính năng động như vậy, các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã đạt được hiệu quảtrong hoạt động của mình và đóng góp không nhỏ vào nền kinh tế Sự đa dạng về loạihình hoạt động, phương thức quản lý, sản phẩm của các doanh nghiệp vừa và nhỏ giúpcho họ đứng vững được trong thị trường
1.1.4 - Vai trò của DNVVN:
Trang 14DNVVN chiếm đông đảo trong hệ thống các doanh nghiệp hoạt động theo pháp luật.
Và tại mỗi nền kinh tế, quốc gia hay vùng lãnh thổ, các DNVVN giữ vai trò ở nhữngmức độ khác nhau nhưng tựu chung lại đều có những vai trò tương đồng sau:
DNVVN giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế
Giúp ổn định nền kinh tế, ổn định các vấn đề vĩ mô như: thất nghiệp, lạm phát,đóng góp vào GDP, tăng trưởng kinh tế… DNVVN làm cho nền kinh tế năng độnghơn, do có quy mô nhỏ, nên dễ điều chỉnh (xét về mặt lý thuyết) hoạt động DNVVNthường thực hiện chuyên môn vào sản xuất một vài chi tiết được dùng để lắp ráp thànhmột sản phẩm hoàn chỉnh, góp phần tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợquan trọng, tạo thêm nhiều hàng hóa, dịch vụ Việc tiến hành sản xuất như vậy sẽkhiến cho sự liên kết hợp tác giữa các DNVVN với nhau, giữa DNVVN với các Doanhnghiệp khác sẽ được mở rộng, do đó có tác dụng bôi trơn hoạt động của nền kinh tế
Sự phát triển của DNVVN cũng sẽ đẩy nhanh được tốc độ phát triển của nền kinh tế
Góp phần thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành, theo khu vực và thành phần kinh tế, để có thể tạo ra được một cơ cấu kinh tế có tính đổi mới hơn và thích ứng cao hơn.
Do DNVVN hoạt động trong nhiều ngành nghề khác nhau, khi trao đổi buôn bán
sẽ tạo ra được sự chuyển dịch về vốn, góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp
hóa-hiện đại hóa Giúp tăng tỷ trọng đóng góp của các ngành thương mại, dịch vụ, chuyển dịch nền kinh tế theo hướng công nghiệp phát triển DNVVN đóng góp đáng kể vào
việc duy trì và phát triển các ngành nghề truyền thống, sản xuất ra được các sản phẩmmang đậm bản sắc dân tộc DNVVN có thể kịp thời đáp ứng được các nhu cầu tiêudùng, mua sắm ngày càng phong phú, đa dạng của người dân, của xã hội mà các doanhnghiệp có quy mô hoạt động lớn hơn không thể đáp ứng ngay lập tức được
Đóng vai trò quan trọng trong lưu thông hàng hoá và cung ứng dịch vụ DNVVN có mặt ở nhiều địa phương, là nơi sẵn có các nguồn nguyên liệu như : nông sản, dược liệu, lợi thế về các ngành nghề thủ công truyền thống… đã tạo ra được
số lượng hàng hóa lớn, đa dạng, nhiều chủng loại, không những đáp ứng được nhu cầu
Trang 15trong nước mà còn xuất khẩu được DNVVN vừa trực tiếp thu mua nguyên liệu, sản xuất, vừa liên kết với các doanh nghiệp khác, tạo nên vòng lưu thông hàng hóa khép kín, vừa có đầu vào sản xuất, vừa có đầu ra tiêu thụ.
Phát triển gắn bó chặt chẽ với các Doanh nghiệp có quy mô hoạt độnglớn, tạo mối quan hệ khăng khít, hỗ trợ lẫn nhau.
Nền kinh tế của các nước trong khu vực cũng như trên thế giới hiện nay, sự cạnhtranh giữa các doanh nghiệp đang chuyển dần từ cạnh tranh giá cả sang cạnh tranh vềchất lượng và công nghệ Những loại hàng hóa có chất lượng cao, mang tính sáng tạo,phong phú, đa dạng về kiểu dáng sẽ chiếm ưu thế trên thị trường Trong điều kiện này,lợi thế về qui mô giữa các doanh nghiệp sẽ bị hạn chế một cách đáng kể Theo đó, sựphát triển của hoạt động chuyên môn hoá và hợp tác hoá đã cho thấy việc áp dụng môhình sản xuất kiểu vệ tinh là phù hợp với điều kiện và khả năng phát triển của mỗinước Trong nền kinh tế các DNVVN sẽ là vệ tinh của các doanh nghiệp lớn để có thểgắn bó chặt chẽ và thúc đẩy sự phát triển của từng loại hình doanh nghiệp này Do vậytrong một nền kinh tế hiện đại, DNVVN không những không thể hòa tan trong các tậpđoàn lớn mà khả năng phát triển, hoạt động hợp tác để mở rộng ngày càng tăng lên
DNVVN giúp khai thác tiềm năng phong phú về vốn trong dân cư để đầu tư vào sản xuất kinh doanh.
Việc ngày càng xuất hiện nhiều DNVVN, với khả năng hoạt động tốt, lành mạnh
đã tạo dần nếp suy nghĩ cho người dân nên đầu tư vào sản xuất kinh doanh thay vì trước đây tiền nhàn rỗi chỉ biết giữ, gửi tiết kiệm hoặc mua vàng cất trữ DNVVN là trụ cột của kinh tế địa phương, do các doanh nghiệp lớn thường đặt tại các trung tâm kinh tế, còn DNVVN có mặt ở hầu hết các địa bàn, giúp giải quyết nhanh chóng việc làm cho lao động địa phương, yếu tố sản xuất tại cơ sở.
Khi nền kinh tế gặp khó khăn, khủng hoảng, DNVVN có vai trò kích cầu nền kinh
tế 1 cách mạnh mẽ (vì các doanh nghiệp này thông thường ít bị ảnh hưởng mạnh khinền kinh tế biến động), bằng những đóng góp vào GDP, chi tiêu cho sản xuất kinh
Trang 16doanh, kích thích tiêu dùng trong nước và xuất khẩu thông qua việc bán các sản phẩmcủa mình.
1.1.5 - Thuận lợi và khó khăn của DNVVN
a Thuận lợi
Doanh nghiệp vừa và nhỏ có những lợi thế rõ ràng, đó là khả năng thoả mãn nhucầu có hạn trong những thị trường chuyên môn hoá, khuynh hướng sử dụng nhiều laođộng với trình độ lao động kỹ thuật trung bình thấp, đặc biệt là rất linh hoạt, có khảnăng nhanh chóng thích nghi với các nhu cầu và thay đổi của thị trường Doanh nghiệpvừa và nhỏ có thể bước vào thị trường mới mà không thu hút sự chú ý của của doanhnghiệp lớn (do quy mô doanh nghiệp nhỏ), sẵn sàng phục vụ ở những nơi xa xôi nhất,những khoảng trống vừa và nhỏ trên thị trường mà các doanh nghiệp lớn không đápứng với mối quan tâm của họ đặt ở các thị trường có khối lượng lớn Doanh nghiệpvừa và nhỏ là loại hình sản xuất có địa điểm sản xuất phân tán, tổ chức bộ máy chỉ đạogọn nhẹ nên nó có nhiều điểm mạnh:
Dễ dàng khởi sự, bộ máy chỉ đạo gọn nhẹ và năng động, nhạy bén với thay đổi của thị trường.
Doanh nghiệp chỉ cần một số vốn hạn chế, mặt bằng không lớn, các điều kiện sảnxuất đơn giản là đã có thể bắt đầu hoạt động Vòng quay sản phẩm nhanh nên có thể sửdụng vốn tự có, hoặc vay bạn bè, người thân dễ dàng Bộ máy tổ chức gọn nhẹ linhhoạt, dễ quản lý, dễ quyết định Đồng thời, do tính chất linh hoạt cũng như quy mô nhỏcủa nó, doanh nghiệp có thể dễ dàng phát hiện thay đổi nhu cầu của thị trường, nhanhchóng chuyển đổi hướng kinh doanh, phát huy tính năng động sáng tạo, tự chủ, nhạybén trong lựa chọn thay đổi mặt hàng Từ đó doanh nghiệp sẽ tạo ra sự sống độngtrong phát triển kinh tế
Sẵn sàng đầu tư vào các lĩnh vực mới, lĩnh vực có mức độ rủi ro cao.
Đó là bởi vì các doanh nghiệp loại này có mức vốn đầu tư nhỏ, sử dụng ít lao độngnên có khả năng mạo hiểm sẵn sàng mạo hiểm Trong trường hợp thất bại thì cũngkhông bị thiệt hại nặng nề như các doanh nghiệp lớn, có thể làm lại từ đầu được Bên
Trang 17cạnh đó các doanh nghiệp vừa và nhỏ có động cơ để đi vào các lĩnh vực mới này: dotính chất nhỏ bé về quy mô nên khó cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn trong sảnxuất dây chuyền hàng loạt Họ phải dựa vào lợi nhuận thu được từ các cuộc kinhdoanh mạo hiểm.
Dễ dàng đổi mới trang thiết bị, đổi mới công nghệ, hoạt động hiệu quả với chi phí cố định thấp.
Doanh nghiệp có nguồn vốn kinh doanh ít nên đầu tư vào các tài sản cố định cũng
ít, do đó dễ tiến hành đổi mới trang thiết bị khi điều kiện cho phép Đồng thời doanhnghiệp tận dụng được lao động dồi dào để thay thế vốn Với chiến lược phát triển, đầu
tư đúng đắn,sử dụng hợp lý các nguồn lực của mình, các doanh nghiệp vừa và nhỏ cóthể đạt được hiệu quả kinh tế - xã hội cao, cũng như có thể sản xuất được hàng hoá cóchất lượng tốt và có sức cạnh tranh trên thị trường ngay cả khi điều kiện sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp có nhiều hạn chế
Không có hoặc ít có xung đột giữa người thuê lao động với người lao động.
Quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ tất nhiên là không lớn lắm Số lượng lao độngtrong một doanh nghiệp không nhiều, sự phân công lao động trong xí nghiệp chưa quámức rõ rệt Mối quan hệ giữa người thuê lao động và người lao động khá gắn bó Nếuxảy ra xung đột, mâu thuẫn thì dễ dàn xếp
b Khó khăn:
- DNVVN có quy mô vốn thấp Ngay trong tên gọi “vừa và nhỏ” cũng đã phần nào
nói lên sự khiêm tốn về quy mô vốn của loại hình DN này Trên thực tế, các DNVVN
có số vốn thấp hơn 10 tỷ là rất nhiều, chủ yếu tập trung ở các hộ kinh doanh cá thể Để
có thể tăng quy mô vốn phục vụ cho hoạt động SXKD, các DNVVN có thể huy độngvốn vay từ NH hoặc thông qua nguồn tín dụng phi chính thức Mà vốn tín dụng NH thìrất khó tiếp cận, đặc biệt là nguồn vốn trung và dài hạn, do những điều kiện về cấp tíndụng từ các NHTM đưa ra đối với các DNVVN hiện nay rất khắt khe Còn nguồn tíndụng phi chính thức từ gia đình, bạn bè, người thân hoặc tư nhân thì chi phí sử dụngvốn thường rất cao
Trang 18- Các DNVVN gặp nhiều khó khăn trong việc vay vốn Do hiểu biết hạn chế cộng
với việc vay vốn NH vướng phải nhiều thủ tục, mất thời gian, công sức, nhiều DNkhông tự mình viết được dự án vay vốn Thêm vào đó lãi suất NH khá cao, nhưng lạikhông có nguồn cho vay ưu đãi nào khác Uy tín thấp hay không có TSĐB để thế chấpcũng là nguyên nhân khiến DNVVN khó tiếp cận nguồn vốn vay của các NHTM
- Trình độ quản trị điều hành của các DNVVN thấp Mặc dù thời gian gần đây,
chất tượng quản trị điều hành trong các DN đã được cải thiện đáng kể nhưng nhìnchung vẫn còn nhiều yếu kém, bất cập Phần lớn chủ sờ hữu DNVVN thường đồngthời là người quản lý, giám đốc, quản đốc Hình thức quản trị điều hành còn mangnặng tính gia đình, tập trung vào một vài người Hệ quả là không phát huy tính tự chủ,sáng tạo của nhân viên Đại bộ phận DNVVN vẫn còn xa lạ với việc xây dựng chiếnlược phát triển SXKD lâu dài và bền vừng với những mục tiêu, sứ mệnh được xác định
rõ ràng Thay vào đó, nhiều DN lại “lao theo” những cơ hội kinh doanh ngắn hạn, nhấtthời
- Công nghệ lạc hậu, khả năng ứng dụng công nghệ hiện đại còn yếu, tốc độ đổi mới công nghệ chậm là đặc điểm nổi bật của DNVVN Việt Nam Từ sự hạn chế về nguồn
vốn nên các DNVVN khó có thể tiếp cận, đầu tư đổi mới công nghệ nhằm nâng caochất lượng sản phẩm, tăng năng suất lao động Đây cũng được xem là thực trạng chungcác DN nước ta so với các nước trên thế giới
- Phần lớn lao động trong các DNVVN là lao động thủ công, trình độ tay nghề
và văn hóa thấp, chủ yếu là dựa vào kinh nghiệm Thêm vào đó, năng lực của cán bộ
quàn lý yếu, hiểu biết pháp luật hạn chế, thiếu sự nhanh nhạy trong cơ chế thị trường
- Đất đai cho các hoạt động của DNVVN còn thiếu, DN gặp nhiều khó khăn trong việc cấp quyền sử dụng đất, hoặc không đạt được kết quả trong những hợp đồng
thuê đất làm trụ sở, nhà máy sản xuất Mặt khác, khi được cung cấp đắt thì giá thuê đấtthường cao, có khi việc thỏa thuận không thống nhất gây trở ngại cho các DN khiSXKD
- Khả năng tiếp cận thông tin, xúc tiến thương mại và tiếp cận thị trường trong
Trang 19nước và quốc tế khó khăn Phần lớn các DNVVN rất thiếu thông tin về thị trường,
đặc biệt là thị trường xuất khẩu Mặt khác, yêu cầu giấy phép xuất nhập khẩu,hạn ngạch xuất khẩu, các thủ tục xuẩt khẩu rườm rà, tạo trở ngại cho cácDNVVN Hoạt động xúc tiến thương mại, vấn đề thương hiệu vẫn chưa được chútrọng Điều này đã phần nào hạn chế các DNVVN trong việc tiếp cận thị trường,nhất là thị trường nước ngoài
1.2> Cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của NHTM
1.2.1 - Khái niệm cho vay:
Theo mục 1 Điều 3 quyết định 1627/QĐ- NHNN về quy chế cho vay của tổ chứctín dụng với khách hàng :
Cho vay là sự chuyển nhượng từ người cho vay sang người đi vay một lượng tàisản trong một thời gian nhất định và phải hoàn trả cả gốc và lãi vô điều kiện khi đếnhạn
Trong các nghiệp vụ chính của Ngân hàng thì cho vay là nghiệp vụ mang lại nhiềulợi nhuận, là nguồn thu chủ yếu cho Ngân hàng Mặc dù vậy, khi tiến hàng cho vay,vấn đề rủi ro, khó đòi của các khoản vay là luôn tồn tại, đòi hỏi Ngân hàng phải thựchiện tốt quy trình cho vay, giám sát hiệu quả các khoản vay, có như vậy mới nâng caođược hiệu quả cho vay
1.2.2 - Các hình thức cho vay đối với DNVVN:
1.2.2.1 Căn cứ vào tính chất bảo đảm
Cho vay không bảo đảm (cho vay tín chấp): là loại cho vay không cần tài sản thế
chấp, cầm cố hoặc sự bảo lành của người thứ ba Việc cho vay chỉ dựa trên uy tín Đốivới những khách hàng truyền thống, có khả năng tài chính lành mạnh, hoạt động kinhdoanh có hiệu quả, luôn trả nợ đúng hạn thì NH có thể cấp tín dụng mà không đòi hỏinguồn thu nợ bổ sung Loại tín dụng này thường khó áp dụng cho các DNVVN vìnhững hạn chế về sự bất cân xứng thông tin, sự yếu kém về khả năng tài chính và côngtác quản trị của các DNVVN
Trang 20 Cho vay cỏ bảo đảm: là loại cho vay được NH cung cấp với điều kiện phải có tài
sàn thế chấp hoặc cần có bảo lãnh của bên thứ ba Loại hình cho vay này áp dụng phổbiến cho các DNVVN vì họ thường không có uy tín cao đối với NH, khi vay vốn đòihỏi phải có sự bảo đảm Sự bảo đảm này là căn cứ pháp lý để NH có thêm một nguồnthu nợ thứ hai, bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất còn thiếu trong trường hợp ngườivay không có khả năng trả nợ đầy đủ
1.2.2.2 Căn cứ vào đồng tiền vay vốn
Cho vay bằng nội tệ: Là loại hình tín dụng mà NH cho vay cung cấp nguồn vốn
bằng VNĐ cho khách hàng nhằm mục đích thanh toán hợp đồng nhập khẩu, hợp đồngthu mua nguyên liệu và các yếu tố đầu vào khác ở trong nước, thanh toán lương
Cho vay bằng ngoại tệ: Là loại hình tín dụng mà NH cho vay cung cấp nguồn
vốn bằng ngoại tệ (USD, JPY, EUR ) nhằm mục đích thanh toán ra nước ngoài, thanhtoán các hợp đồng bằng ngoại tệ hoặc kinh doanh ngoại hối…
1.2.2.3 Căn cứ vào đối tượng vay
Tín dụng vốn lưu động: loại tín dụng này được cấp phát để hình thành vốn lưuđộng của các tổ chức kinh tế, thông thường là cho vay ngắn hạn nhằm mục đích:
+ Cho vay dự trữ hàng hoá, cho vay chi phí sản xuất
+ Cho vay để thanh toán các khoản nợ dưới hình thức chiết khấu kỳ phiếu, vớithời hạn cho vay là ngắn hạn
Tín dụng vốn cố định: là loại tín dụng được cấp phát để hình thành TSCĐ Loạitín dụng này thường được đầu tư để mua sắm TSCĐ, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mởrộng sản xuất, xây dựng các công trình mới Thời hạn cho vay đối với loại tín dụngnày thường là trung và dài hạn
1.2.2.4 Căn cứ vào phương thức cho vay
Cho vay từng lần: Phương thức cho vay từng lần áp dụng đối với khách hàng có
nhu cầu vay vốn không thường xuyên Thường là các DN sử dụng vốn chủ sở hữu vàtín dụng thương mại là chủ yếu, chỉ khi có nhu cầu thời vụ, hay mở rộng sản xuất đặcbiệt mới đi vay NH Hay nói cách khác, vốn vốn từ NH chỉ tham gia vào một giai đoạn
Trang 21nhất định của chu kỳ SXKD Mỗi HĐTD có thể phát tiền vay một hoặc nhiều lần phùhợp với tiến độ và yêu cầu sử dụng vốn thực tế của khách hàng.
Cho vay theo hạn mức tín dụng: Phương thức cho vay này áp dụng đối với
khách hàng kinh doanh ổn định, có nhu cầu vay vốn ngắn hạn và thường xuyên, hoặckhách hàng có đặc điểm luân chuyển vốn không phù hợp với phương thức cho vaytừng lần NH cho vay và khách hàng xác định và thỏa thuận một HĐTD duy trì trongmột khoản thời gian nhất định Trong thời hạn duy trì HĐTD, khách hàng được rút vốnphù hợp với tiến độ và yêu cầu sử dụng vốn thực tế nhưng phải đảm bảo không vượtquá HĐTD đã ký kết
Cho vay theo dự án đầu tư: NH cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án
đầu tư phát triển SXKD, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống NH cho vaycùng khách hàng ký hợp đồng tín dụng và thỏa thuận mức vốn đầu tư duy trì cho cácthời gian đầu tư của dự án, phân định các kỳ hạn trả nợ NH thực hiện giải ngân theotiến độ thực hiện dự án
Cho vay hợp vốn: NH cho vay cùng với một hoặc một số TCTD hoặc chi nhánh
của TCTD khác thực hiện cho vay một hoặc một phần dự án, phương án Trong đó,
NH cho vay có thể là tổ chức đầu mối thành viên cho vay hợp vốn
NH cho vay thực hiện cho vay hợp vốn theo quy chế đồng tài trợ của NHNN và hướngdẫn của Tổng giám đốc NH
Cho vay trả góp: Đây là khoản tài trợ cho nhu cầu mua sắm MMTB của DN có
thời hạn trên một năm Tiền vay được thanh toán dần cho NH theo từng thời kỳ Đếnhạn khách hàng không trả nợ đúng hạn thì NH được quyền chủ động trích khoản tiềngửi của khách hàng để thu nợ hoặc chuyển toàn bộ nợ gốc sang nợ quá hạn và thôngbáo cho khách hàng biết
Cho vay trả góp rủi ro cao do DN thường thế chấp bằng tài sản mua trả góp Khảnăng trả nợ phụ thuộc vào thu nhập đều đặn của người vay Nếu thu nhập của ngườivay giảm sút thì khả năng thu nợ của NH cũng bị ảnh hưởng Chính vì rủi ro cao nênlãi suất cho vay trả góp thường cao nhất trong khung lãi suất cho vay của NH
Trang 22 Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: NH sẽ cam kết đảm bảo cho khách
hàng vay vốn trong phạm vi HĐTD nhất định để đầu tư cho dự án
Ngoài việc thực hiện các quy định như phương thức cho vay theo dự án đầu tư NH
và khách hàng còn thỏa thuận những nội dung sau:
+ Thời hạn hiệu lực của HĐTD dự phòng
+ Phí cam kết rút vốn vay cho HĐTD dự phòng Mức phí cam kết nằm trongbiểu phí do Tổng giám đốc NH cho vay quy định từng thời kỳ
- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: NH cho vay
chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng
để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặcđiểm ứng tiền mặt là đại lý của NH cho vay Khi cho vay phát hành và sử dụng thẻ tíndụng, NH cho vay và khách hàng phải tuân theo các quy định của Chính phủ, NHNNViệt Nam và hướng dẫn của Trụ sở chính về phát hành và sừ dụng thẻ tín dụng
Phương thức cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng thựchiện theo hướng dẫn của Tổng giám đốc NH cho vay
Cho vay theo hạn mức thấu chi: NH cho vay thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận
cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợpvới các quy định của Chính phủ và NHNN Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các
tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán Phương thức cho vay theo hạn mức thấu chi thựchiện theo hướng dẫn của Tổng giám đốc NH cho vay
Thấu chi là hình thức tín dụng ngắn hạn, linh hoạt, thủ tục đơn giản, phần lớn làkhông có bào đảm, tạo điều kiện thuận lợi cho các DN chủ động, linh hoạt trong thanhtoán lương, chi các khoản phải nộp, mua hàng… Hình thức này hầu như chỉ áp dụngcho các DN có độ tin cậy cao, thu nhập đều đặn và kỳ thu nhập ngắn
Cho vay theo các phương thức khác: Tùy theo nhu cầu của khách hàng và
thực tế phát sinh, NH cho vay sẽ xem xét cho vay theo các phương thức khác phùhợp với đặc điểm hoạt động trong từng thời kỳ và không trái với quy định củapháp luật
Trang 23Chi nhánh báo cáo cho Tổng giám đốc xem xét, chấp thuận bằng văn bản mớiđược phép thực hiện.
1.2.3 - Quy trình nghiệp vụ cho vay đối với DNVVN
Một quy trình tín dụng cơ bản đối với DNVVN (trích từ cẩm nang tín dụng của VietinBank) gồm các bước sau:
B1 Tiếp xúc khách hàng, hướng dẫn cho khách hàng về các điều kiện tín dụng và cách lập hồ sơ vay vốn.
CBTD cần nắm bắt, sàn lọc một số thông tin cơ bản khi tiếp xúc ban đầu vớikhách hàng Đánh giá thông tin cơ bản của khách hàng, đồng thời đối chiếu với nhữngquy định tín dụng của NH cho vay
CBTD tiếp nhận nhu cầu vay vốn và hướng dẫn khách hàng cung cấp, thiết lậpcác hồ sơ vay vốn (gồm hồ sơ pháp lý, hồ sơ kinh tế và hồ sơ bảo đảm khoản vay)
B2 Tiếp nhận hồ sơ vay vốn, kiểm tra hồ sơ và mục đích vay vốn.
Trường hợp hồ sơ chưa đủ, chưa rõ, chưa đúng yêu cầu của NH cho vay thì yêucầu khách hàng bổ sung, hoàn thiện hoặc lập thông báo từ chối cho vay trình người cóthẩm quyền ký
Trường hợp hồ sơ xin vay đã đáp ứng đúng yêu cầu của NH cho vay thì CBTDtrình bộ hồ sơ cho Trường phòng phê duyệt
Trang 24Lập báo cáo thẩm định và tờ trình thẩm định.
B4 Ra quyết định cho vay.
Nếu không cho vay: CBTD nộp thông báo bằng văn bàn trình Giám đốc ký rồigửi cho khách hảng biết lý do từ chối cho vay
Nếu đồng ý cho vay: tiến hành hoàn chỉnh hồ sơ cho vay cùng khách hàng theođúng quy định của NH cho vay
B5 Ký kết hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay, giao nhận giấy tờ và TSBĐ.
Kiểm tra lại các điều khoản của hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vaytheo đúng các nội dung đã thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật và của NHcho vay
+ Nếu nội dung chưa đầy đủ, chưa đảm bảo pháp lý thì yêu cầu chỉnh sửa bồ sung.+ Nếu nội dung đã đầy đủ, bảo đảm tính pháp lý thì trình người có thầm quyền kýduyệt
CBTD yêu cầu khách hàng chứng thực hoặc chứng nhận các hợp đồng bảo đảmtiền vay theo quy định và thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định phápluật
B6 Giải ngân.
CBTD tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ đầy đủ một lần nữa trước khi giải ngân, sau
đó trình Trưởng phòng xem xét và trình Giám đốc phê duyệt
Sau khi Giám đốc ký duyệt khoản vay, CBTD sẽ tiến hành thủ tục giải ngân chokhách hàng Tiến trình giải ngân được thực hiện theo thỏa thuận của hai bên
Các loại giấy tờ khác ngoài hồ sơ vay vốn để giải ngân thực hiện theo quy địnhcủa NH cho vay
B7 Kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay.
Việc kiểm tra sau khi cho vay phải được diễn ra thường xuyên (định kì hoặc độtxuất) và phải lập biên bản báo cáo kết quả kiểm tra
Nếu trong quá trình kiểm tra phát hiện thấy có những rủi ro thì CBTD phải tiên
Trang 25hành xác định nguyên nhân, đánh giá khả năng tổn thất đối với Chi nhánh, báo cáongười có thẩm quyền nắm rõ tình hình và đề xuất biện pháp xử lý cần thiết.
B8 Thu nợ và xử lý những phát sinh (nếu có).
Thu nợ:
Trước khi đến hạn trả nợ, CBTD sẽ thông báo nợ đến khách hàng Nếu khách hàngkhông có khả năng trả nợ đúng hạn, CBTD đề xuất biện pháp thích hợp để cấp thẩmquyền quyết định
Khách hàng có thể trả nợ bằng chuyển khoản hoặc tiền mặt
+ Trường hợp khách hàng vi phạm các điều khoản trong hợp đồng tín dụng hoặc
sử dụng vốn sai mục đích thì sẽ bị chấm dứt cho vay Khi đó, CBTD phải thu hồi nợtrước hạn đã cam kêt hoặc đề nghị Giám đốc phê duyệt chuyển sang nhóm nợ quá hạntoàn bộ số dư nợ của hợp đồng tín dụng
B9 Thanh lý hợp đồng tín dụng và giải chấp TSĐB.
- Trường hợp khách hàng trả hết nợ: thực hiện hoàn trả hồ sơ TSĐB tiền vaytheo quy định tín dụng hiện hành (thanh lý hợp đồng mặc nhiên)
- Trường hợp khách hàng không trả được nợ: Thực hiện trình tự và thủ tục thanh
lý TSĐB để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật hiện hành và qui định củaVietinBank Đình Định (thanh lý hợp đồng bắt buộc)
B10 Lưu giữ hồ sơ vay vốn.
Các hồ sơ lưu trữ phải được Phòng tín dụng quản lý cho đến khi thanh lý hợp đồngtín dụng, sau đó bàn giao cho bộ phận lưu trữ quản lý theo đúng quy định của NH cho
Trang 26vay Trừ hồ sơ pháp lý của khách hàng tiếp tục được lưu giữ tại phòng tín dụng để sửdụng cho lần quan hệ tín dụng sau.
1.2.4 - Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay của NHTM
Nhân tố chủ quan
Chính sách cho vay của NH Cũng như bất kỳ các DN hoạt động SXKD khác,
định hướng hoạt động của NH cũng cần phải tiến hành theo những chủ trương, chínhsách nhất định Cho vay đối với DNVVN chỉ có thể thực sự hoạt động mạnh mẽ khi nótrở thành mục tiêu chiến lược trong chính sách tín dụng của NH
Điều kiện cho vay của NH Xuất phát từ những hạn chế đặc thù của các DNVVN,
hầu hết các NH cho vay hiện nay đều đưa ra những điều kiện hết sức chặt chẽ trongviệc cấp tín dụng đối với loại hình DN này Với những điều kiện về TSĐB, uy tín công
ty, phương án kinh doanh khả thi, năng lực tài chính lành mạnh trong khi cácDNVVN với năng lực hiện có khó có thể đáp ứng đầy đủ được đã phần nào hạn chếkhả năng tiếp cận nguồn vốn vay của các DN này Do đó, để có thể mở rộng cho vayđối với DNVVN thì buộc các NH phải có sự thông thoáng hơn về đieu kiện cho vay
Chất lượng nhân sự Con người là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong mọi
hoạt động kmh doanh nói chung, và nói đến hoạt động NH thì nó lại càng quan trọng,đặc biệt là trong hoạt động tín dụng Với một đội ngũ cán bộ có trình độ, tay nghề,nhiệt tình, hăng hái trong công việc, có phẩm chất đạo đức tốt sẽ là thế mạnh để NH cóthể phát triển, mở rộng hoạt động tín dụng DNVVN với chất lượng cao trên thị trườngđầy cạnh tranh như hiện nay
Quy mô vốn tự có Trong khi nhu cầu vay vốn của các DNVVN rất lớn thì vốn tự có
của các NHTM lại rất nhỏ đang là một vấn đề bất cập hiện nay Bên cạnh đó, theo quy địnhcủa NHNN, thì tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 6%, tỷ lệ nợ quá hạn là khoảng 3%, do đó khi mở rộnghoạt động cho vay NH phải đảm bảo được hai hệ số này cho nên đã ảnh hưởng không nhỏđến hoạt động cho vay NH nói chung và hoạt động cho vay đối với DNVVN nói riêng
Thông tin tín dụng Một trong những trở ngại lớn nhất trong hoạt động cho vay
DNVVN hiện nay chính là sự bất cân xứng về thông tin Một mặt, các DN không nắm
Trang 27rõ các quy trình, thủ tục xin vay vốn của NH đã tạo ra tâm lý e ngại của bên đi vay.Mặt khác, NH lại có rất ít thông tin của các DNVVN đã làm hạn chế khả năng mởrộng cho vay của bên cho vay Do đó, để hoạt động cho vay DNVVN có thể phát triểnthì buộc hai bên đều phái chủ động trong việc thu thập thông tin của nhau một cáchtrực tiếp hoặc gián tiếp.
Những nhân tố khách quan
Năng lực đáp ứng của DNVVN Trên thực tế, phần lớn DNVVN hiện nay đang
gặp phải một số hạn chế về năng lực trong việc đáp ứng các điều kiện tín dụng do NHđưa ra Những hạn chế đó có thể là:
+ Sự khan hiếm về tài sản có đủ tiêu chuẩn để mang ra thế chấp, cầm cố cho NH.+ Thiếu các phương án SXKD/dự án đầu tư có tính khả thi, thuyết phục cao
+ Uy tín của các DNVVN trên thị trường tiền tệ rất thấp
+ Năng lực tài chính, khả năng trả nợ đúng hạn và đầy đủ cho NH còn yếu
+ Vốn chủ sở hữu của DNVVN còn nhỏ
+ Khả năng thu thập thông tin tín dụng còn yếu kém, chưa thật sự nhạy bén.
Tác động của môi trường pháp lý Nhìn chung, hệ thống pháp lý của nước ta hiện nay
còn khá nhiều bất cập đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động cho vay của NH, đặcbiệt là cho vay DNVVN Những bất cập có thể là:
+ Quyền sở hữu không rõ ràng và đầy đủ Một số tài sản có thể được đồng sở hữubởi nhiều người, hoặc không thuộc quyền sở hữu cụ thể của ai Điều này đã làm ảnhhưởng đến khả năng thế chấp của khách hàng
+ Sự không đồng bộ giữa luật thương mại, luật tín dụng và luật phá sản gây ra sựrườm rà, chồng chéo giữa các quy trình thủ tục, tạo ra cơ chế quan liêu, làm tăng chiphí giao dịch, làm nản lòng khách hàng đi vay
+ Sự chậm trễ, yếu kém của hệ thống tòa án trong quá trình tuyên bố phá sản vàthanh lý TSĐB, làm tăng chi phí cho NH
Chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước có vai trò quan trọng đối với hoạt động của
nền kinh tế nói chung và hoạt động của các DN, các NH nói riêng Chính sách kinh tế
Trang 28trong hoàn cảnh này có thể có tác dụng cho NH hoặc DN này nhưng trong hoàn cảnhkhác thì ngược lại Các chính sách này sẽ ưu tiên phát triển hay hạn chế một ngànhnghề nào đó đề nhằm đảm bảo cân đối cho nền kinh tế Trong những năm qua, với sựcan thiệp của Chính phủ, các chương trình tín dụng còn nhiều điểm bất hợp lý như sự
ưu tiên cho các DN quốc doanh, DN lớn, ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động vay vôncủa các DNVVN, DN ngoài quốc doanh
Tác động của đối thủ cạnh tranh Một thực trạng đang diễn ra hiện nay đối với hệ
thống NHTM Việt Nam đó là tình trạng quá “chật chội” Có quá nhiều NHTM cạnhtranh nhau trong lĩnh vực tín dụng đối với DNVVN trong một nền kinh tế cỡ nhỏ nhưnước ta Bên cạnh đó, quy mô các NH hầu như còn quá nhỏ bé Với sự phân tán và quy
mô manh mún này, rất khó để các NH phát triển khả năng cho vay đối với cácDNVVN cả về chiều rộng lẫn chiều sâu
Trang 29CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH 2.1> Giới thiệu chung về ngân hàng Công Thương Việt Nam
Tên DN: Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi Nhánh Bình Định
Tên đầy đủ bằng tiếng anh: Vietnam Joint Stock Commercail Bank For IndustryAnd Trade - Binh Dinh Brach
Tên viết tắt bằng tiếng anh : Vietinbank - Binh Dinh Brach
Địa chỉ: 66A Lê Duẩn, Quy Nhơn, Bình Định
Logo và Slogan:
Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) được thành lập từ năm
1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.Ngân hàng Công Thương làmột trong những ngân hàng thương mại nhà nước lớn nhất Việt Nam, giữ vai trò quantrọng, trụ cột của ngành Ngân hàng Việt Nam.Với phương châm hoạt động “ nâng caogiá trị cuộc sống “ NHCT VN đã góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế đất nước vàthành đạt của nhiều doanh nghiệp
Trải qua hơn 20 năm xây dựng và phát triển Vietinbank đã có hệ thống mạng lướitrải rộng toàn quốc với 01 Sở giao dịch, 150 Chi nhánh và trên 1000 Phòng giao dịch/Quỹ tiết kiệm Một ngân hàng đa năng với 7 Công ty hạch toán độc lập là Công tyCho thuê Tài chính, Công ty Chứng khoán Công thương, Công ty TNHH MTV Quản
lý Nợ và Khai thác Tài sản, Công ty TNHH MTV Bảo hiểm, Công ty TNHH MTVQuản lý Quỹ, Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý, Công ty TNHH MTV Công
Trang 30đoàn và 3 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm Công nghệ Thông tin, Trung tâm Thẻ,Trường Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Ngoài ra, NHCT VN còn là thành viên sáng lập và là đối tác liên doanh củaNgân hàng INDOVINA
Với quy mô như vậy, Vietinbank hiện tại có quan hệ đại lý với trên 900 ngânhàng, định chế tài chính tại hơn 90 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới
Với những kết quả đạt được NHCT VN Là ngân hàng đầu tiên của Việt Namđược cấp chứng chỉ ISO 9001:2000, đạt nhiều giải thưởng như “ Sao vàng đất Việt chosản phẩm thanh toán điện từ năm 2003, “ Giải thưởng chất lượng quốc tế” (ISAQ) bìnhchọn và trao tặng tại Thụy Sĩ và trở thành ngân hàng đầu tiên ở Việt Nam có vinh dựnày
Là thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Hiệp hội ngân hàng Châu Á,Hiệp hội Tài chính viễn thông Liên ngân hàng toàn cầu (SWIFT), Tổ chức Phát hành
và Thanh toán thẻ VISA, MASTER quốc tế
Là ngân hàng tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại và thương mạiđiện tử tại Việt Nam, đáp ứng yêu cầu quản trị & kinh doanh
Là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam mở chi nhánh tại Châu Âu, đánh dấu bướcphát triển vượt bậc của nền tài chính Việt Nam trên thị trường khu vực và thế giới.Không ngừng nghiên cứu, cải tiến các sản phẩm, dịch vụ hiện có và phát triển cácsản phẩm mới nhằm đáp ứng cao nhất nhu cầu của khách hàng
Mang sứ mệnh là Tập đoàn tài chính ngân hàng hàng đầu của Việt Nam, hoạtđộng đa năng, cung cấp sản phẩm và dịch vụ theo chuẩn mực quốc tế, nhằm nâng giátrị cuộc sống
Tầm nhìn trong tương lai trở thành Tập đoàn tài chính ngân hàng hiện đại, hiệuquả hàng đầu trong nước và Quốc tế
Ngân hàng TMCP CT hoạt động với giá trị cốt lõi
- Mọi hoạt động đều hướng tới khách hàng;
- Năng động, sáng tạo, chuyên nghiệp, tận tâm, minh bạch, hiện đại;
Trang 31- Người lao động được quyền phấn đấu, cống hiến làm việc hết mình – đượcquyền hưởng thụ đúng với chất lượng, kết quả, hiệu quả của cá nhân đóng góp – đượcquyền tôn vinh cá nhân xuất sắc, lao động giỏi.
Triết lý kinh doanh
- An toàn, hiệu quả, bền vững và chuẩn mực quốc tế;
- Đoàn kết, hợp tác, chia sẻ và trách nhiệm xã hội;
- Sự thịnh vượng của khách hàng là sự thành công của VietinBank
2.1.1 - Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN Bình Định.
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – chi nhánh Bình Định nằm tại 66A LêDuẩn, Tp Quy Nhơn ra đời tháng 7/1988 với tên gọi Chi nhánh Ngân hàng CôngThương Nghĩa Bình (Bình Định và Quảng Ngãi trước kia) Đến tháng 7/1989 táchthành Ngân hàng Công Thương chi nhánh Bình Định Từ khi thành lập đến nay chinhánh luôn song hành cùng quá trình xây dựng – phát triển của VietinBank, quán triệt
và bám sát chủ trương, kế hoạch mục tiêu của VietinBank và NHNN
Năm 2013 là năm đánh dấu 25 năm thành lập và phát triển của chi nhánh Cùng với
sự phát triển chung của VietinBank, hiện tại chi nhánh Bình Định cũng đã khẳng định
vị trí của mình tại địa phương Là một trong những ngân hàng hàng đầu tại tỉnh BìnhĐịnh nói chung, thành phố Quy Nhơn nói riêng Chi nhánh luôn tiên phong phát triển
cơ sở hạ tầng, cải tiến công nghệ, thay đổi Core-banking theo mục tiêu củaVietinBank Luôn chú trọng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực bằng cách thườngxuyên cử cán bộ nhân viên tham gia các đợt đào tạo trực tiếp và online theo chươngtrình đào tạo nguồn nhân lực của toàn VietinBank Không ngừng nổ lực để đạt và vượtcác mục tiêu đề ra, xứng đáng với vai trò là ngân hàng cạnh đó ngày càng nâng vị trí,sức mạnh cạnh tranh, chất lượng phục vụ khách hàng lên tầm cao mới với khẩu hiệu
“Nâng giá trị cuộc sống”.
2.1.2 - Chức năng và nhiệm vụ
Trang 322.1.2.1 Chức năng:
Cũng như các NHTM khác, VietinBank Bình Định là một tổ chức tín dụngchuyên kinh doanh, cung cấp đa dạng các dịch vụ NH Tuy nhiên theo như sự thể hiệnngay trong tên gọi, hoạt động NH chủ yếu của Vietinbank là trên lĩnh vực công nghiệp
- thương mại Các hoạt động chủ yếu của Chi nhánh gồm:
- Phát hành kỳ phiếu và trái phiếu
* Cho vay, Đầu tư :
- Cho vay ngắn hạn bằng VNĐ và ngoại tệ
- Cho vay trung hạn bằng VNĐ và ngoại tệ
- Tài trợ xuất, nhập khẩu, chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất
- Đồng tài trợ và cho vay hợp vốn với những dự án lớn Thời gian hoàn vốndài
- Cho vay tài trợ, ủy thác theo chương trình: Đài Loan (SMEDF); Việt Đức( DEG, KFW) và các hiệp định khung
- Thấu chi, cho vay tiêu dùng
- Hùn vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức tín dụng và các định chế tàichính trong nước và quốc tế
- Đầu tư trên thị trường vốn, thị trường tiền tệ trong nước và quốc tế
* Bão lãnh :
Bão lãnh, tái bão lãnh trong nước và quốc tế gồm bão lãnh dự thầu, bão lãnh thựchiện hợp đồng, bão lãnh thanh toán
Trang 33* Thanh toán và tài trợ thương mại:
- Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu, thông báo, xác nhận
- Chuyển tiền trong nước và quốc tế
- Chuyển tiền nhanh Westem Union
- Thanh toán ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc
- Chi trả lương cho DN qua tài khoản,qua ATM
- Chi trả kiều hối
- Mua bán ngoại tệ
- Mua, bán các chứng từ có giá (trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc,thương phiếu )
- Thu, chi hộ tiền mặt VNĐ và ngoại tệ
Cho thuê két sắt, cất giữ bảo quản vàng, bạc, đá quý, giấy tờ có giá, bằng phát minhsáng chế
* Thẻ và ngân hàng điện tử:
- Phát hanh và thanh toán thẻ tín dụng nội địa, thẻ tín dụng quốc tế (visa,master card )
- Dịch vụ thẻ ATM, thẻ tiền mặt (Cash card)
- Internet Bankng, Phone banking, SMS banking
* Các hoạt động khác :
- Khai thác bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ
- Tư vấn đầu tư và tài chính
- Môi giới,tự doanh, bão lãnh phát hành, quản lý danh mục đầu tư, tư vấn, lưu
ký chứng khoán
- Tiếp nhận, quản lý và khai thác các tài sản xiết nợ qua công ty quản lý nợ vàkhai thác tài sản
2.1.2.2 Nhiệm vụ:
Trang 34- Tổ chức kinh doanh tiền tệ và dịch vụ NH ứên địa bàn tỉnh Bình Định theođúng quy định của NHNN và chỉ đạo, hướng dẫn của Tổng giám đốc Ngân hàngTMCP Công thương Việt Nam.
- Tổ chức phổ biến, hướng dẫn và triển khai thực hiện các cơ chế, quy chế,nghiệp vụ và văn bản pháp luật của Nhà nước, NHNN và VietinBank Việt Nam Hênquan đến hoạt động của các chi nhánh
- Thực hiện hạch toán kinh doanh và phân phối thu nhập theo quy định củaVietinBank Việt Nam
- Ứng dụng đổi mới công nghệ thông tin, thực hiện quản lý theo chương trìnhthông nhất về thông tin điện toán của VietinBank Việt Nam
- Thực hiện công tác tổ chức, cán bộ, đào tạo, lao động, tiền lương, thi đua, khenthưởng theo phân cấp, ủy quyền của VietinBank Việt Nam
- Thực hiện kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán nội bộ việc chấp hành thể lệ, chế độnghiệp vụ trong phạm vi quản lý theo quy định của VietinBank Việt Nam
- Tổ chức giải quyết và trả lời các yêu cầu, kiến nghị của các tổ chức Công đoàn,
cơ quan ngôn luận trong phạm vi hoạt động kinh doanh và phạm vi thẩm quyền chophép
- Nghiên cứu, phân tích kinh tế liên quan đến hoạt động tiền tệ, tín dụng và đề ra
kế hoạch kinh doanh phù hợp với kế hoạch kinh doanh của VietinBank Việt Nam và
kế hoạch phát triển kinh tế xã hội địa phương
- Thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị lưu trữ các hìnhảnh làm tư liệu phục vụ cho việc trực tiếp kinh doanh của Chi nhánh cũng như việcquảng bá thương hiệu của VietinBank Việt Nam
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc giao
Phòng kế toán giao dịch
Phòng tiền tệngân quỹ
Phòng KH
cá nhân
Phòng KH doanh nghiệp
Phòng Tổ chức hành chính
PGD Chợ Lớn
PGD Trần Hưng Đạo
PGD Đống Đa
PGD Ngô Mây
PGD Nguyễn Huệ
PGD Trần Phú
PGD Tây Sơn
PGD
Vũ Bảo
Phòng GD loại 01
Phòng GD loại 02
PGD Lê Hồng Phong
Ban lãnh đạo
Trang 36Công Thương Việt Nam nói chung tức là trực tiếp điều hành hoạt động của Chi nhánhtheo quy định của Pháp luật, theo kế hoạch của Ngân hàng TMCP Công Thương ViệtNam cũng như theo kế hoạch riêng đặt tại Chi nhánh Giám đốc là người điều hành caonhất tại chi nhánh, đại diện theo pháp luật, chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị,ban giám đốc Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam về mọi hoạt động của Chinhánh Còn các phó giám đốc là người phụ trách hoạt động riêng được phân theo chứcnăng của từng người.
Phòng kiểm soát nội bộ
Kiểm soát lại mọi hồ sơ, chứng từ về tín dụng, thanh toán quốc tế, tiền gửi… đểđảm bảo sự chính xác, đầy đủ và hợp pháp theo sự chỉ đạo của ban giám đốc và Ngânhàng TMCP Công Thương Trung ương Đây là đầu mối tiếp đón các đoàn kiểm tra,thanh tra, kiểm toán của Nhà nước và quốc tế đến thanh tra Ngân hàng Ngoài ra,phòng còn có chức năng là tham mưu cho ban lãnh đạo giúp ban lãnh đạo uốn nắnnhững sai sót của các phòng ban khác
Phòng khách hàng cá nhân
Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các cá nhân, để khai thácvốn bằng VNĐ và ngoại tệ; thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lý cácsản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của Ngân hàngTMCP Công Thương Việt Nam Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán các sảnphẩm dịch vụ ngân hàng cho các khách hàng cá nhân
Phòng khách hàng doanh nghiệp
Là phòng nghiệp vụ tham mưu, giúp Giám Đốc trong quản lý và điều hành, tổchức kinh doanh Thực hiện chính sách khách hàng, chỉ đạo, điều hành, quản lý hoạtđộng kinh doanh đối với khách hàng là doanh nghiệp, hợp tác xã… phù hợp với quyđịnh của NHNN, và Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
Là phòng trực tiếp giao dịch với khách hàng là các doanh nghiệp, để khai thác bằng
Trang 37vốn VNĐ và ngoại tệ, thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, thanh toán quốc
tế và thanh toán thương mại, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp chế độ thể lệ hiệnhành và hướng dẫn của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Trực tiếp quảngcáo, tiếp thị, giới thiệu bán các sản phẩm, dịch vụ Ngân hàng cho các doanh nghiệp
Phòng tổ chức hành chính
Gồm có 2 người Là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức cán bộ và đào tạotại chi nhánh theo đúng chủ trương chính sách của Nhà nước và quy định của Ngân hàngTMCP Công Thương Việt Nam Thực hiện công tác quản trị và văn phòng phục vụ hoạtđộng kinh doanh tại Chi nhánh, thực hiện công tác bảo vệ an ninh an toàn Chi nhánh
Phòng quản lý rủi ro
Có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc Chi nhánh về công tác QLRR của Chi nhánh.Quản lý giám sát thực hiện danh mục cho vay, đầu tư đảm bảo tuân thủ các giới hạn tíndụng cho từng khách hàng Thẩm định hoặc tái thẩm định cho khách hàng, dự án, phương
án đề nghị cấp tín dụng Thực hiện chức năng đáng giá, QLRR trong tòan bộ các hoạtđộng Ngân hàng theo chỉ đạo của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
Phòng kế toán giao dịch
Là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng Các nghiệp
vụ và các công việc liên quan đến công tác quản lý tài chính, chi tiêu nội bộ tại chinhánh Cung cấp các nghiệp vụ Ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh toán, xử lýhạch toán các giao dịch Qủan lý và chịu trách nhiệm đối với hệ thống giao dịch trênmáy, quản lý quỹ tiền mặt đến từng giao dịch viên theo đúng quy định của Nhà nước
và Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Thực hiện nhiệm vụ tư vấn cho kháchhàng về sử dụng các sản phẩm Ngân hàng
Phòng kho quỹ tiền tệ
Là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ, quản lý quỹ tiển mặt theo quy định củaNHNN và Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Ứng và thu tiền cho các quỹ tiết kiệm,các điểm giao dịch trong và ngoài quầy Thu chi tiền mặt cho các doanh nghiệp có thu chi tiềnmặt lớn
Trang 38 Phòng thông tin điện toán
Thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống thông tin điện toán tại chi nhánh.Bảo trỉ bảo dưỡng máy tính đảm bảo thong suốt họat động của hệ thống mạng, máytính của Chi Nhánh
Các phòng giao dịch
Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam tỉnh Bình Định gồm có 9phòng giao dịch
- Phòng giao dịch loại 1(Vũ Bảo): 03 Vũ Bảo – Quy Nhơn - Bình Định
- Phòng giao dịch loại 1(Chợ Lớn): 23 Tăng Bạt Hổ - Quy Nhơn - BìnhĐịnh
- Phòng giao dịch loại 1 (Lê Hồng Phong): 257 Lê Hồng Phong - Quy Nhơn - BìnhĐịnh
- Phòng giao dịch Ngô Mây: Chợ khu sáu – Võ Lai - Quy Nhơn - BìnhĐịnh
- Phòng giao dịch Đống Đa: 664 Đống Đa-Quy Nhơn - Bình Định
- Phòng giao dịch Trần Phú: 102 Trần Phú - Quy Nhơn - Bình Định
- Phòng giao dịch Tây Sơn: 45 Tây Sơn -Quy Nhơn - Bình Định
- Phòng giao dịch Trần Hưng Đạo: 565 Trần Hưng Đạo - Quy Nhơn - BìnhĐịnh
- Phòng giao dịch Nguyễn Huệ: 355 Nguyễn Huệ - Quy Nhơn - Bình Định
2.1.4 - Tình hình hoạt động kinh doanh của VietinBank Bình Định năm 2012
2010-2.1.4.1 Huy động vốn:
Vốn huy động là những giá trị tiền tệ mà Ngân hàng huy động được từ các tổ chứckinh tế và cá nhân trong xã hội thông qua các hình thức huy động vốn thanh toán, cácnghiệp vụ kinh doanh khác và được dùng làm vốn để kinh doanh Bản chất của vốnhuy động là tài sản thuộc các chủ sở hữu khác nhau Nguồn vốn này không thuộc sởhữu của Ngân hàng, nhưng Ngân hàng được quyền sử dụng trong thời gian huy động,
Trang 39có trách nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi khi đến hạn đối với tiền gửi có kỳ hạn hoặc khi
họ có nhu cầu rút vốn tiền gửi không kỳ hạn Vốn huy động đóng vai trò rất quan trọngđối với mọi hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, là nguồn gốc kinh doanh của Ngânhàng Nhưng với tính chất là nguồn vốn rất dễ biến động, nên Ngân hàng không đượcphép sử dụng hết số vốn này vào mục đích kinh doanh mà phải tuân thủ các quy định
về dự trữ bắt buộc để đảm bảo khả năng thanh toán
Từ đó Ngân hàng TMCP Công Thương – CN Bình Định luôn xác định vốn giữ vaitrò quyết định Từ đó vấn đề khách hàng được đặt lên vị trí hàng đầu của kinh doanh.Mọi hoạt động đều hướng tới khách hàng, coi trọng khách hàng và Ngân hàng là bạnhàng thực hiện đi vay để cho vay, nhằm huy động tạo lập nguồn vốn lớn
Trong điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay Ngân hàng đã đa dạng hóa phươngthức huy động vốn, đa dạng hóa mối quan hệ, không ngừng mở rộng Do đó kháchhàng của Ngân hàng ngày một phong phú, nhu cầu đa dạng với nhiều mục đích khácbiệt trong quan hệ giữa khách hàng với Ngân hàng
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn tại Chi nhánh
(ĐVT: Triệu đồng)
2010
Năm 2011
Năm 2012
So sánh 11/10 So sánh 12/11
Số tiền
Tỷ lệ (%) Số tiền
Tỷ lệ (%)
Tổng NV 399.830 463.759 689.611 63.929 15,99 225.852 48,70
Theo KH
-TG dân cư 259.570 318.324 488.658 58.755 22,64 170.334 53,51-TG các TCKT 133.223 140.194 193.988 6.971 5,23 53.793 38,37-Phát hành GTCG 7.037 5.240 6.965 -1.797 -25,53 1.725 32,91
Theo kỳ hạn
-Có kỳ hạn 375.360 443.817 673.060 68.457 18,24 229.243 51,65-Không kỳ hạn 24.470 19.942 16.551 -4.528 -18,50 -3.391 -17,00
(Nguồn: Báo cáo thường niên của VietinBank Bình Định)
Trang 40Qua bảng trên ta thấy tổng nguồn huy động của Chi nhánh đến 2012 có sự tăngtrưởng, cao hơn so với cùng thời điểm năm trước cả về số tuyệt đối và số tương đối.Trong năm 2011, nguồn vốn tăng 63.929 triệu đồng tương ứng với 15,99% so với năm
2010, năm 2012 tổng nguồn vốn huy động tăng mạnh 225.852 triệu đồng tương đương48.70 % so với năm 2011 Trong cơ cấu nguồn vốn huy động:
+ Xét theo đối tượng khách hàng: tiền gửi dân cư và tiền gửi các tổ chức kinh tế
tăng qua các năm Nguồn vốn tiền gửi tiết kiệm của dân cư là nguồn vốn lớn nhất trênthị trường tiền tệ nhàn rỗi, bởi chính dân cư mới là chủ thể tiết kiệm và đầu tư trongnền kinh tế Trong dân cư quá trình sản xuất kinh doanh dịch vụ, ngoài của ăn còn tíchlũy được một phần của để, trong khi đó thị trường tài chính trực tiếp như thị trườngchứng khoán cổ phiếu, trái phiếu, chưa thu hút người dân thì nguồn tiền nhàn rỗi củadân cư chủ yếu được gửi vào ngân hàng Nhận thức được điều đó ngân hàng đã đưa ranhiều biện pháp nhằm tăng các khoản tiền gửi tiết kiệm, và đã đạt được những kết quả
cụ thể như sau: cụ thể như tiền gửi của dân cư năm 2010 là 259.570 triệu đồng đếnnăm 2011 tăng lên 318.324 triệu đồng với tỷ lệ tăng 22.64% đến năm 2012 thì khoảntiền gửi này lại tăng mạnh hơn với tỷ lệ 53.51% tương ứng 488.658 triệu đồng Trong
đó tỷ trọng TGTK có xu hướng giảm dần qua các năm, mặc dù doanh số vẫn tăng đều,
do tâm lý người dân trong lúc gửi tiết kiệm, họ thường gửi kỳ hạn 1,3,6 tháng, nêntrong giai đoạn nào tỷ trọng TGTK dưới 12 tháng bao giờ cũng chiếm tỷ trọng cao
Và cũng dựa vào bảng trên, ta thấy tỷ trọng của tiền gửi các tổ chức kinh tế cũnggiảm dần nhưng doanh số vẫn tăng lên, như năm 2010 chiếm 33,32% trong tổng nguồnvốn thì đến năm 2011 giảm xuống 30,23% và năm 2012 còn 28,23% điều này được lýgiải đó là quan hệ giữa Ngân hàng và các tổ chức kinh tế, chủ yếu là quan hệ thanhtoán qua Ngân hàng và quan hệ vay vốn cho nên qua số liệu phản ảnh rằng các dịch vụthanh toán qua Ngân hàng cũng như hoạt động huy động vốn của Ngân hàng đang diễn
ra rất tốt