1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng TMCP công thương việt nam – chi nhánh

61 242 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 605,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng TMCP công thương việt nam – chi nhánh

Trang 1

CHƯƠNG 1:

MỞ ĐẦU1.1 Tính cấp thiết của đề tài.

Vốn luôn là một trong những yếu tố đầu vào cơ bản của quá trình hoạt động kinhdoanh Chúng ta cần khẳng định rằng không thể thực hiện được các mục tiêu kinh tế xãhội nói chung của Nhà nước, cũng như các mục tiêu kinh doanh nếu như không có vốn.Đối với các NHTM , một chế tài trung gian hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ thì vốn lại cómột vai trò hết sức quan trọng NHTM là một loại hình kinh doanh đặc biệt sản phẩmchủ yếu của nó là tiền ,kinh doanh dựa vào nguồn vốn huy động , vốn chủ sở hữuchiếm một tỉ lệ rất nhỏ trong tổng nguồn vốn , mục tiên kinh doanh của Ngân hang

là lợi nhuận Nhưng để cung cấp đủ vốn đáp ứng nhu cầu thị trường, ngân hàng sẽphải huy động vốn từ bên ngoài Vì vậy, các NHTM rất chú trọng đến vấn đề huyđộng vốn đáp ứng đầy đủ nhu cầu kinh doanh của mình Có thể nói hoạt động huyđộng các nguồn khác nhau trong xã hội là lẽ sống quan trọng nhất của các NHTM.Tại Việt Nam việc huy động vốn (khai thác lượng tiền tạm thời nhàn rỗitrong công chúng, hộ gia đình, của các tổ chức kinh tế - Xã hội hay các tổ chứctín dụng khác) của NHTM còn nhiều bất hợp lý Điều này dẫn tới chi phí vốncao, quy mô không ổn định, việc tài trợ cho các danh mục tài sản không còn phùhợp với quy mô, kết cấu từ đó làm hạn chế khả năng sinh lời, buộc ngân hàngphải đối mặt với các loại rủi ro.v.v Do đó, việc tăng cường huy động vốn từ bênngoài với chi phí hợp lý và sự ổn định cao là yêu cầu ngày càng trở nên cấp thiết

và quan trọng

Để tăng cường huy động vốn ta cần nghiên cứu các hình thức huy động, cáctiêu chí đánh giá hiệu quả công tác huy động vốn như quy mô, cơ cấu nguồn huyđộng đủ lớn để tài trợ cho các danh mục tài sản và không ngừng tăng trưởng ổnđịnh; nguồn vốn có chi phí hợp lý; huy động vốn phù hợp với sử dụng vốn vềmặt kỳ hạn; quản lý tốt các loại rủi ro liên quan đến hoạt động huy động vốn

Cũng như phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới công tác huy động vốn

1

Trang 2

Với với tất cả những gì NHTM CP Công Thương Việt Nam đã trải qua và đạtđược, ngân hàng có quyền tự hào và tin tưởng vào sự phát triển của mình trong tương lai.Trong định hướng phát triển, tăng cường huy động vốn vẫn là ưu tiên hàng đầu Đây làmột hoạt động vô cùng cần thiết góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh trong điều kiệnhội nhập quốc tế, và để đảm bảo đáp ứng đủ nhu cầu hoạt động kinh doanh cho Ngânhàng.

Điều này có thể thấy rõ trong những năm gần đây, nguồn vốn với chi phí rẻ từ

Bộ Quốc Phòng và các đối tượng trong ngành như các doanh nghiệp quốc phòng v.v gửi tại NHTM CP Công Thương Việt Nam ngày càng eo hẹp, không đều qua cácnăm Thêm vào đó là sự cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt không chỉ riêng hệthống NHTM mà còn từ sự tham gia ngày càng nhiều của các tổ chức tài chính phingân hàng Từ đó đòi hỏi NHTM CP Công Thương Việt Nam phải có những giảipháp huy động vốn đúng đắn thích hợp mới đáp ứng được nhu cầu vốn cho nền kinh

tế

1.2 Mục đích và ý nghĩa nghiên cứu của chuyên đề.

Xuất phát từ lý luận về huy động vốn của NHTM, chuyên đề sẽ:

Hệ thống hóa , tổng hợp , phân tích những vấn đề lý luận về hoạt động huy động vốn cua Ngân hang

Đánh giá , phân tích thực trạng huy động vốn qua hình thức nhận tiền gửi tại Ngân hàngTMCP Công Thương Việt Nam trong mối quan hệ với sử dụng vôn có hiệu quả

Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn bằng hình thức tiền gửi , đáp ừng các mục tiêu hoạt động kinh doanh tại Ngân hang TMCP Công Thương Việt Nam

1.3 Phạm vi nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu.

Do hoạt động huy động vốn tại một chi nhánh chịu một giới hạn nhất định và thựctiễn huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 9 chủyếu là hình thức nhận tiền gửi (bao gồm cà phát hành giấy tờ có giá ) mà không có các

2

Trang 3

hình thức vay vốn phi tiền gửi nên đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu trong nội dung huyđộng tiền gửi Về đánh giá phân tích tập trung nghiên cứu các dữ liệu tại Ngân hàngTMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 9 trong thời gian từ nă 2011 – 2913.

1.4 Phương pháp nghiên cứu.

Xuất phát từ nền tảng cơ sở lý luận về hoạt động huy động vốn của NHTM nóichung , luận văn dựa vào các dữ liệu thu nhập được , sử dụng các phương pháp phậntích cơ bản để đánh giá thực trạng hoạt động nhận tiền gửi trong thời gian qua Qua đótổng hợp khái quát hóa các hạn chế cần khắc phục , kết hợp với các tài liệu nghiên cứuphương pháp Logic để đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường hơn nữa huy động vốn

- Phương pháp so sánh - đối chiếu

Đồng thời dựa vào các lý luận và định hướng pháp triển kinh tế Nhà Nước , đề làmsáng tỏ các vấn đề

1.5Đóng góp mới về ý nghĩa khoa học tính thực tiễn của chuyên đề.

Trên cơ sở thống kê và phân tích về tình hình huy động vốn tại Ngân hàngTMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh 9 có so sánh với các Ngân hàngkhác trong nước và các Ngân hàng nước ngoài , luận văn đã tìm hiểu được điểmtích cực và điểm hạn chế trong chính sách của Ngân hàng Từ đó đưa ra giảipháp đúng đắn nhất để tăng cường huy động vốn nhiều hơn cho Ngân hàng bằngnhững giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn và được nói đến ở chương sau

3

Trang 4

1.6Kết cấu của chuyên đề.

Chuyên đề bao gồm 5 chương:

Chương 5: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH 9

Kết luận chương 1:

Qua những vấn đề được đề cập ở trên thì rõ ràng vốn có vai trò quan trọng quyết định sự sống còn của một ngân hàng đặc biệt là vốn Để có được vốn thì hoạt động huy động vốn lại càng có vai trò hết sức quan trọng.Để hiểu rõ hơn về cách thức làm việc của Ngân hàng Sau đây là những giới thiệu cơ bản về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh 9.

4

Trang 5

CHƯƠNG 2:

GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG

THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH 9

2.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 9.

2.1.1 Lịch sử hình thành của chi nhánh.

- Tiền thân của NHCTVN – Chi nhánh 9 là NHNN Quận Gò Vấp, có mặttrên địa bàn Quận từ tháng 9-1975

- Tháng 8-1988, thực hiện chủ trương cải cách hệ thống ngân hàng của Đảng

và Nhà Nước, chi nhánh NHNN Quận Gò Vấp được chuyển thành Chi nhánh Ngânhàng TMCP Công thương Gò Vấp trực thuộc Chi nhánh Ngân hàng TMCP Côngthương TP.HCM (là chi nhánh cấp 2)

- Năm 1993, thực hiện cải cách hệ thống tổ chức NHCTVN, chi nhánh Ngânhàng TMCP Công thương Gò Vấp được nâng lên cấp 1 trực thuộc NHCTVN có têngọi là Chi Nhánh Ngân hàng TMCP Công thương 9 – TPHCM

2.1.2 Quá trình phát triển của chi nhánh

2.1.2.1Giai đoạn 1993-1998:

Trong giai đoạn này, hệ thống NHTM chưa phát triển, trên địa bàn Gò Vấpchủ yếu chỉ có NHCTVN chi nhánh 9 hoạt động Chi nhánh đã phát huy tích cựcvai trò của mình góp phần quan trọng thúc đẩy kinh tế địa phương phát triển, đónggóp một phần hiệu quả kinh doanh của hệ thống NHCTVN

5

Trang 6

2.1.2.2 Giai đoạn 1999-2001:

NHCTVN chi nhánh 9 gặp nhiều khó khăn trong kinh doanh và tổ chức cán

bộ Bắt nguồn từ sự khó khăn dẫn tới phá sản của một số doanh nghiệp Nhà Nước

là khách hàng lớn của chi nhánh Từ đó thu nhập người lao động bị giảm sút 3 nămnói trên quy mô kinh doanh của chi nhánh không phát triển (thuộc hàng áp chót của

hệ thống); các dịch vụ thì nghèo nàn, công tác đào tạo quy hoạch cán bộ yếu vàthiếu; cơ sở vật chất kỹ thuật của chi nhánh thì lạc hậu Về mạng lưới, ngoài Hội sởchi nhánh chỉ có hai quỹ tiết kiệm cơ sở bên ngoài Đến cuối năm 2001, NHCTVN

đã thực hiện thay đổi một số cán bộ chủ chốt của chi nhánh 9

2.1.2.3 Giai đoạn năm 2002:

Năm 2002 là năm khởi đầu của sự đổi mới toàn diện Chi bộ, BGĐ và cácđoàn thể đã phát động và lãnh đạo cán bộ, nhân viên thực hiện một bước tiến rõ rệttrên mọi lĩnh vực hoạt động của chi nhánh, tạo nền tảng, tiền đề thực hiện kế hoạch

5 năm phát triển tiếp theo

2.1.2.4 Giai đoạn 2003-2004:

Trong giai đoạn này, NHCTVN chi nhánh 9 vừa tiếp tục xử lý các tồn tại cũ

về tín dụng, vừa củng cố các vấn đề tổ chức cán bộ và đẩy mạnh phát triển kinhdoanh

Trang 8

Mục tiêu phát triển

8

Trang 9

Với triết lý kinh doanh: An toàn, hiệu quả, bền vững và chuẩn mực quốc tế;đoàn kết, hợp tác, chia sẻ và trách nhiệm xã hội , sự thịnh vượng của khách hàng là

sự thành công của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

Với uy tín và sự phát triển vượt bậc trong nhiều năm qua của NHCT CN9,chi nhánh luôn đặt ra mục tiêu nằm trong Top 10 chi nhánh hoạt động tốt nhấtNgân hàng TMCP công thương Việt Nam

2.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 9 (giai đoạn 2011 – 2013).

- Địa bàn hoạt động của NHCT CN9:

Ngân hàng TMCP Công thương Chi nhánh 9 có trụ sở chính ở quận Gò

Vấp, có địa bàn kinh doanh chủ yếu là quận Gò Vấp và một phần quận 12, đây làkhu vực có nền kinh tế sôi động, cạnh tranh, đông dân cư và ngày càng có nhiềungười dân có thị hiếu sử dụng các dịch vụ của ngân hàng do đó lượng khách hàngtiềm năng là rất lớn

- Tình hình kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 – 2013:

Trong những năm qua, tình hình kinh tế - xã hội của TP.HCM gặpkhông ít khó khăn nhưng vẫn có những bước tăng trưởng ổn định Chỉ số tăngtrưởng GDP Thành phố Hồ Chí Minh năm 2011 đạt 7,5%, năm 2012 đạt trên 10%

và năm 2013 đạt 10,3%, an ninh chính trị - xã hội tiếp tục được giữ vững Sự tăngtrưởng ổn định này cũng đã tạo nền tảng cho sự phát triển của các quận, huyệntrong thành phố, trong đó có quận Gò Vấp và quận 12

Đối với quận Gò Vấp giá trị sản xuất các ngành kinh tế của quậnnăm 2013 ước đạt 14.797 tỷ đồng tăng 11,68% so với năm 2012, tốc độ tănggiá trị sản xuất các ngành kinh tế của quận trong năm 2012, 20011 lần lượt là12,5%; 11,91%

- Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011 - 2013:

Những kết quả kinh tế - xã hội đạt được trong những năm qua đã tácđộng tích cực đến sự phát triển ổn định của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt

9

Trang 10

Nam – Chi nhánh 9 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh được thể hiệntóm tắt trên bảng số liệu sau:

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHCT CN9 giai đoạn

đương 27,42% so với năm 2011 ở mức 1.510 tỷ đồng

đương 24,38% so với năm 2012

Nguồn vốn huy động của chi nhánh mỗi năm là khá lớn và luôn tăng trưởng

ổn định

- Về các khoản đầu tư và cho vay:

đồng, tăng 145 tỷ đồng tương đương 13,45% so với năm 2011

đồng, tăng 340 tỷ đồng tương đương 27,8% so với năm 2012

Sự tăng trưởng ổn định của hoạt động huy động vốn đã góp phần vào sựtăng trưởng của các khoản đầu tư và cho vay của chi nhánh Năm 2013 đánh dấu

10

Trang 11

những bất ổn lớn về kinh tế vĩ mô của Việt Nam, trước tình hình lạm phát tăngcao, chính phủ đã ban hành Nghị quyết 11/NQ-CP ngày 24-2-2011, tập trung vào

ổn định kinh tế, kiềm chế lạm phát Nghị quyết 11 đã tác động không nhỏ tới hoạtđộng đầu tư và cho vay của Chi nhánh 9 nhưng tốc độ tăng trưởng hoạt động đầu

tư và cho vay của chi nhánh vẫn tăng gấp đôi so với năm 2012, cho thấy nỗ lựckhông nhỏ của ban giám đốc và nhân viên của chi nhánh

nhánh năm 2011, 2012 và 2013 lần lượt là 71,39%; 63.57%; 65,32% cho thấy tìnhtrạng không sử dụng hết vốn huy động của chi nhánh

nhàn rỗi vào đầu tư sản xuất kinh doanh, phù hợp với chính sách tạo vốn cho nềnkinh tế mà Đảng và Nhà nước đề ra

gửi tiền đồng thời tăng thêm thu nhập

trạng này là không tốt vì nếu không điều động vốn huy động đi được thì đây là mộtgánh nặng về chi phí cho chi nhánh còn nếu điều động được chi nhánh sẽ bớt điđược gánh nặng về chi phí nhưng lại là hành động tiếp sức cho các đối thủ cạnhtranh của mình

- Về lợi nhuận:

đương 24% so với năm 2011 ở mức 32,04 tỷ đồng

44,27 tỷ đồng, lợi nhuận tăng tăng gấp 2,11 lần so với năm 2012 Với lợi nhuậnlớn thu được trong năm 2013, NHCT CN9 đã được đánh giá là 1 trong 10 chinhánh tiêu biểu của NH TMCP công thương Việt Nam năm 2013

- Đánh giá về hiệu quả hoạt động của chi nhánh:

11

Trang 12

Năm 2012, cứ 100 đồng thu nhập thì lợi nhuận của chi nhánh là 17,94 đồngtăng 0,6 đồng so với năm 2011 ở mức 17,94 đồng

Năm 2013, lợi nhuận trên 100 đồng thu nhập là 14,43 đồng giảm mạnh4,11 đồng so với năm 2012

Điều này cho thấy, việc tiết kiệm chi phí của chi nhánh trong năm 2011 và

2012 là ổn định, năm 2013 ngân hàng đã làm tốt hơn việc tiết kiệm chi phí so vớinăm 2011, một trong những nguyên nhân là do chi phí dự phòng rủi ro của chinhánh giảm, chi nhánh đã làm tốt công tác quản trị rủi ro và thu hồi được nợ xấutrong năm 2012 Tuy nhiên, hiệu quả tiết kiệm chi phí năm 2013 của chi nhánh lạigiảm mạnh do chi phí gia tăng nhanh bao gồm chi phí dự phòng và các chi phíhoạt động khác của ngân hàng

Trang 13

LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT

NAM-CHI NHÁNH 9

3.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại.

Hệ thống Ngân hàng thương mại (NHTM) ra đời là kết quả của quá trình hìnhthành và Phát triển lâu dài của kinh tế hàng hoá, của quan hệ hàng hoá tiền tệ Tuykhái niệm về NHTM ở mỗi nước có những điểm khác nhau nhưng đều thống nhất coiNHTM là doanh nghiệp chuyên kinh doanh tiền tệ và cung ứng những dịch vụ tàichính cho nền kinh tế, là một trong số những tổ chức tài chính trung gian, các tổ chứctài chính trung gian này được gọi chung là các định chế tài chính có chức năng giốngnhau là dẫn vốn từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn

Ở Việt Nam, Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã Tín dụng và Công ty tài chínhnăm 1990 định nghĩa: “Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ, mà hoạtđộng chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàntrả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện các nghiệp vụ chiết khấu và làmphương tiện thanh toán"

Luật các tổ chức tín dụng (Luật số 02/1997/QH10) Điều 20: “ NHTM là loạihình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động Ngân hàng và các hoạt độngkinh doanh khác có liên quan” Trong đó “Hoạt động Ngân hàng là hoạt động kinhdoanh tiền tệ và dịch vụ Ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sửdụng tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán.”

NHTM hoạt động kinh doanh trên cơ sở các điều kiện kinh tế và quy định củaluật pháp, thông qua các hoạt động đó chúng tác động đến nền kinh tế và đời sốngkinh tế xã hội Cơ sở kinh tế khách quan của chức năng mà hệ thống NHTM đảmnhận là sự cần thiết có các trung gian tài chính dẫn vốn từ nơi thừa vốn đến nơi thiếuvốn, làm trung gian thanh toán trong nền kinh tế v.v Ngân hàng thương mại nhậntiền gửi hoặc phát hành các công cụ nợ, sử dụng số tiền này để cho vay với một lãisuất và kỳ hạn nhất định, người vay phải trả cho Ngân hàng gốc và tiền lãi Lãi thu

13

Trang 14

được từ các khoản cho vay và các khoản đầu tư vào chứng khoán tạo nên bộ phận thunhập cuả Ngân hàng Để tạo lập nguồn vốn, Ngân hàng phải trả cho các khoản tiềngửi hoặc các khoản vay và chi phí khác Với mục tiêu tăng cường hoạt động kinhdoanh và tối đa hoá lợi nhuận, Ngân hàng thương mại thường xuyên tổ chức khai tháccác nguồn vốn với chi phí thấp để mở rộng cho vay và đầu tư, Xuất phát từ xuhướng phát triển trong hoạt động của Ngân hàng thương mại hiện đại là mở rộng cáchoạt động dịch vụ Ngân hàng truyền thống Thông qua việc đa dạng hoá hoạt động ,các Ngân hàng có thể vừa tăng thu nhập vừa có thể cạnh tranh với các định chế tàichính phi Ngân hàng trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ.

14

Trang 17

cạnh tranh , đảm bảo uy tín , nâng cao thanh thế của Ngân hàng trong thị trường.

17

Trang 20

Kết luận chương 3:

Trong chương 3 đề tài đã nêu được tổng qua về Ngân hàng thương mại về vốn ,đặcbiệt là qua đó ta đã thấy được vai trỏ của vốn đối với Ngân hàng vì Ngân hàng thương mại đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế thị trường trong nền tài chính quốc gia hay với nên tài chính quốc tế Và sau đó là hoạt động huy động vốn trong hoạt động kinh doanh bắt đầu từ vốn của Ngân hàng thương mại của chủ sở hữu của huy động.Cuối cùng từ đó mà ta có thề qua chương 4 để xem rõ hơn về thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 9

20

Trang 21

CHƯƠNG 4:

THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT

NAM – CHI NHÁNH 94.1Thực trạng huy động vốn của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh 9.

4.1.1Theo loại hình tiền gửi.

Cơ cấu huy động vốn theo đồng tiền được xác định cụ thể dưới bảng sau:

Bảng 3: Vốn VND và vốn Ngoại tệ giai đoạn 2011 - 2013

Đơn vị: tỷ đồng

đồng tương đương 27,92% so với năm 2011 ở mức 1354 tỷ đồng; nguồn vốn bằngVND năm 2013 là 2200 tỷ đồng, tiếp tục tăng 468 tỷ đồng tương đương 27,02% sovới năm 2012

tương đương 23,08% so với năm 2011 ở mức 156 tỷ đồng; năm 2013, nguồn vốnngoại tệ đạt 182 tỷ đồng, giảm 10 tỷ tương đương 5,21% so với năm 2012

Bảng 4: Vốn VND và vốn Ngoại tệ theo tỷ trọng giai đoạn 2011 – 2013

21

Trang 22

Vốn nội tệ luôn Chiếm tỷ trọng cao trong tổng vốn huy động của Ngân hàng, lànguồn vốn chủ đạo đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn đầu tư trong nước, đáp ứng nhucầu vay các thành phần trong nền kinh tế

Tỷ trọng nguồn vốn bằng ngoại tệ trong tổng nguồn vốn của chi nhánh có

xu hướng giảm dần qua các năm, từ 10,33% năm 2011, 9,98% năm 2012 giảmxuống còn 7,64% trong năm 2013 Nguyên nhân có thể là do hoạt động xuất khẩucủa các doanh nghiệp đang gặp nhiều khó khăn khiến nguồn thu ngoại tệ giảm,khủng hoảng kinh tế cũng làm giảm thu nhập của kiều bào ở nước ngoài làm giảmlượng kiều hối gửi về Ngoại tệ huy động tập trung vào những đồng ngoại tệ mạnh

Bi u đ ngu n v n huy đ ng theo lo i hình ti n g i NHCT CN9 (2011 - 2013) ốn huy động theo loại hình tiền gửi NHCT CN9 (2011 - 2013) ộng theo loại hình tiền gửi NHCT CN9 (2011 - 2013) ại hình tiền gửi NHCT CN9 (2011 - 2013) ền gửi NHCT CN9 (2011 - 2013) ửi NHCT CN9 (2011 - 2013)

Ngoại tệ (quy đổi) Nội tệ (VND)

Trang 23

năm 2011 ở mức 1035 tỷ đồng; nguồn vốn kỳ hạn năm 2013 tiếp tục tăng 18,71%lên 1561 tỷ đồng

so với năm 2011 ở mức 475 tỷ; nguồn vốn không kỳ hạn năm 2013 tiếp tục tăngnhanh 36,62% so với năm 2012 Nguồn vốn không kỳ hạn gia tăng nhanh cho thấyhoạt động thanh toán, chuyển tiền của chi nhánh đang ngày càng phát triển

Bảng 6: Tỷ trọng nguồn vốn theo kỳ hạn giai đoạn 2011 - 2013

Trang 24

- Tỷ trọng nguồn vốn của chi nhánh tương đối ổn định qua các năm, nguồnvốn kỳ hạn luôn chiếm trên 60% tổng nguồn vốn của chi nhánh tuy nhiên tỷ trọngnguồn vốn không kỳ hạn trong tổng nguồn vốn huy động đang tăng khá nhanhnguyên nhân là do trong những năm gần đây các dịch vụ thanh toán, chuyển tiềnkhông những được các tổ chức kinh tế sử dụng mà được người dân sử dụng ngàycàng nhiều khiến nguồn vốn không kỳ hạn của chi nhánh tăng nhanh trong khinguồn vốn kỳ hạn của chi nhánh tăng chậm dần lại do kinh tế khó khăn.

chi nhánh 9 thu hút một lượng lớn nguồn vốn có kỳ hạn bởi đây là nguồn vốn ổnđịnh, đảm bảo thanh khoản và ngân hàng có thể lên kế hoạch để sử dụng một cáchhợp lí để mang lại lợi nhuận tối đa Ngân hàng có thể sử dụng nguồn vốn này đểcấp tín dụng, đầu tư, tài trợ cho các dự án phát triển trung và dài hạn, đem lạinguồn lợi lớn cho ngân hàng

kinh tế - xã hội, các doanh nghiệp và một phần nhỏ được huy động từ dân cư Mụcđích của các khoản tiền gửi này không phải là để lấy lãi mà chủ yếu để thanh toán

và trong trường hợp người dân có tiền mà chưa có kế hoạch sử dụng hay đầu tưnguồn tiền đó Xu hướng gia tăng tỷ trọng nguồn vốn không kỳ hạn là xu hướngtăng tỷ trọng vốn không có kỳ hạn sẽ giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngânhàng vì đây là nguồn có chi phí lãi thấp, góp phần làm giảm lãi suất bình quân đầuvào, chi phí huy động vốn thấp, nguồn vốn tăng nhanh và dồi dào, có điều kiện để

đa dạng hóa danh mục tài sản có như: cho vay tổ chức tín dụng khác, đầu tư trênthị trường tiền gửi, đầu tư khác… Điều này đòi hỏi ngân hàng phải lên kế hoạchcân đối, sử dụng nguồn vốn hợp lý để tránh rủi ro kỳ hạn ảnh hưởng đến thanhkhoản của ngân hàng Mặc dù sự biến động của nguồn vốn này khá cao nhưng vớilượng khách hàng tương đối ổn định thì sự rút gửi thường xuyên sẽ không gây quánhiều lo ngại về thanh khoản

4.1.3Theo nguồn huy động

Bảng 7: Nguồn vốn theo nguồn huy động giai đoạn 2011 - 2013

Đơn vị: tỷ đồng

24

Trang 25

Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

tương đương 44,49% so với năm 2011 ở mức 254 tỷ; tiền gửi tổ chức kinh tế năm

2013 tiếp tục tăng so với năm 2012 nhưng với tốc độ chậm hơn nhiều, tiền gửi tổchức kinh tế là 420 tỷ tăng 53 tỷ, tương đương 14,44% so với năm 2012

với năm 2011 ở mức 475 tỷ; tiền gửi dân cư năm 2013 tăng 416 tỷ tương đương26,72% so với năm 2012, tiền gửi dân cư năm 2013 là 1973 tỷ

Bảng 8: Tỷ trọng nguồn vốn theo nguồn huy động giai đoạn

2011 – 2013

Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 0%

Bi u đ t tr ng ngu n v n huy đ ng theo ngu n NHCT CN9 (2011 - 2013) ỷ trọng nguồn vốn huy động theo kỳ hạn NHCT CN9 (2011 - 2013) ọng nguồn vốn huy động theo kỳ hạn NHCT CN9 (2011 - 2013) ốn huy động theo loại hình tiền gửi NHCT CN9 (2011 - 2013) ộng theo loại hình tiền gửi NHCT CN9 (2011 - 2013)

Tiền gửi dân cư Tiền gửi tổ chức kinh tế

25

Trang 26

- Về cơ cấu vốn huy động, chiếm tỷ trọng cao nhất trong nguồn vốn huyđộng là tiền gửi từ dân cư và phần nguồn vốn còn lại được huy động từ các tổ chứckinh tế:

nguồn vốn của chi nhánh, tỷ trọng này có xu hướng giảm trong năm 2012, tỷ trọngnày giảm còn 80,93% và tăng trở lại vào năm 2013 với tỷ trọng 82,45% Do năm

2012 nhà nước đã có nhiều chính sách để hỗ trợ các doanh nghiệp nên các doanhnghiệp có lợi nhuận làm cho nguồn tiền gửi vào ngân hàng của doanh nghiệp giatăng, tỷ trọng nguồn vốn tiền gửi từ tổ chức kinh tế tăng từ 16,82% lên 19,07%.Sang năm 2013, với hàng loạt các chính sách nhằm ổn định kinh tế vĩ mô, kiềmchế lạm phát của chính phủ, chính sách thắt chặt tiền tệ của NHNN làm cho hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn, nhiều doanh nghiệp lỗ,phá sản, các doanh nghiệp còn lại đa số lợi nhuận không cao khiến cho dòng vốngửi vào ngân hàng của các doanh nghiệp giảm, tỷ trọng nguồn tiền gửi từ các tổchức kinh tế giảm xuống còn 17,55%

- Đánh giá nguồn vốn theo nguồn huy động:

- Vốn huy động từ dân cư:

Là kênh huy động vốn chủ yếu của ngân hàng, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốnhuy động, luôn chiếm khoảng 80% tổng vốn huy động Trong nguồn vốn huy động

từ dân cư của ngân hàng thì lượng tiền gửi giao dịch thường chiếm tỷ lệ thấp, chủyếu là huy động thông qua phát hành thẻ ATM cho các cá nhân có nhu cầu thanhtoán không dùng tiền mặt hoặc gửi vào tài khoản một số tiền nhỏ rồi rút dần chochi tiêu và thông qua việc mở tài khoản tiền gửi ngoại tệ để nhận tiền từ nướcngoài gửi về Chiếm tỷ trọng lớn trong nguồn vốn huy động từ dân cư thường làtiền gửi tiết kiệm Vì tính ổn định của nguồn tiền này rất cao nên trong những nămqua, ngân hàng đã liên tục đưa ra các chính sách gia tăng lãi suất tiền gửi tiết kiệm

và các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm dưới nhiều hình thức phong phú nhằm khuyếnkhích dân cư gửi tiền vào ngân hàng Các sản phẩm tiết kiệm mới có thể kể đếnnhư: tiết kiệm gửi góp, tiết kiệm bậc thang… Ngoài hai hình thức huy động vốntrên, ngân hàng còn tiền hành nghiệp vụ phát hành kỳ phiếu, trái phiếu Việc phát

26

Trang 27

hành kỳ phiếu trái phiếu nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh vàcũng để thu hút về một phần tiền mặt từ trong lưu thông.

- Vốn huy động từ các tổ chức kinh tế xã hội:

Để tiết kiệm thời gian và chi phí trong thanh toán, các doanh nghiệp dù lớn haynhỏ hầu hết đều có tài khoản mở tại ngân hàng Chu kỳ rút tiền của các doanhnghiệp và các tổ chức xã hội không giống nhau Vì vậy ngân hàng luôn có thể sửdụng khoản tiền nhàn rỗi này để cấp tín dụng, đầu tư, tài trợ cho các dự án bởi vìtrong quá trình lưu chuyển vốn của ngân hàng có sự chênh lệch giữa các khoảntiền gửi vào và rút ra của các doanh nghiệp Tỷ trọng nguồn tiền gửi từ các tổ chứckinh tế xã hội giảm; đến cuối năm 2013, tỷ trọng này đạt 17,55% Lí do bởi cáckhách hàng của Chi nhánh 9 gặp nhiều khó khăn trong hoạt động kinh doanh, vàviệc tìm thêm khách hàng doanh nghiệp, các tổ chức xã hội là khó khăn trong bốicảnh gia tăng phá sản doanh nghiệp Thực tế, chi nhánh vẫn chưa cải thiện đượctình hình này, còn có dấu hiệu bị giảm sút Bên cạnh đó, con số này chưa tươngxứng với tiềm năng của chi nhánh, bởi chi nhánh có mạng lưới nhiều phòng giaodịch con và hoạt động trên địa bàn có khá nhiều doanh nghiệp và các tổ chức kinh

tế xã hội đang hoạt động Trong những năm tới chi nhánh cần có những giải pháp

để thu hút được nhiều doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế xã hội mở tài khoản tạichi nhánh hơn nữa

- Vốn huy động từ các tổ chức tín dụng:

nguồn vốn của ngân hàng có thể có từ việc vay từ các tổ chức tín dụng Việc vay

vốn xảy ra trong quá trình hoạt động của hệ thống, các ngân hàng sẽ thực hiện thanh toán bù trừ cho nhau nếu không đủ số dư sẽ xuất hiện các khoản vay nợ của

các tổ chức tín dụng khác hoặc khi ngân hàng rơi vào tình trạng thiếu vốn, để đápứng nhu cầu thanh khoản của mình các ngân hàng sẽ đi vay của các ngân hàngkhác Vào thời điểm cuối năm trong giai đoạn 2011 – 2013, chi nhánh 9 không cócác khoản nợ vay từ các ngân hàng khác bởi như nói ở trên nguồn vốn huy động từdân cư và các tổ chức kinh tế luôn lớn hơn so với các khoản đầu tư và cho vay củachi nhánh Với uy tín, vị thế và tiềm lực của chi nhánh 9 trên địa bàn thì việc vaycủa các ngân hàng khác là việc rất hiếm khi xảy ra

27

Trang 28

4.2 Các hình thức huy động vốn của Ngân hàng thương mại

4.2.1 Huy động vốn bằng tiền gửi không kỳ hạn

Tiền gửi không kỳ hạn là loại tiền gửi mà người sở hữu nó có thể rút ra sửdụng bất kỳ lúc nào mà không cần phải báo trước về thời hạn và khối lượng tiềncần rút Ngân hàng chỉ phải trả một mức lãi suất thấp cho số tiền gửi này Loại nàybao gồm các khoản tiền gửi tạm thời của các doanh nghiệp và công ty, các tổ chứckinh tế, thuế, lợi nhuận, vốn khấu hao của các doanh nghiệp, công ty, tiền gửi củacác nhà đầu cơ Xét về tính chất thì tiền gửi không kỳ hạn không ổn định như tiềngửi có kỳ hạn, mà biến động thường xuyên, nhưng trong thực tế ngân hàng vẫn sửdụng vào hoạt động cho vay và đầu tư trên cơ sở số dư ổn định, do kết quả của sốtiền gửi vào và rút ra trong thời kỳ nhất định, tuy vậy ngân hàng phải dự trữ một sốtiền để đảm bảo có thể thanh toán ngay khi khách hàng có nhu cầu

Đối với khách hàng, việc gửi tiền vào tài khoản này với mục đích chủ yếu làthanh toán và chi trả cho các hoạt động kinh doanh, các hoạt động dịch vụ phátsinh một cách thường xuyên Nên việc dễ dàng chuyển nhượng, dễ dàng thanhtoán được xem là yếu tố rất quan trọng, còn việc hưởng lãi với khoản tiền gửi nàychỉ là thứ yếu Do đó, loại tiền gửi này còn được gọi là tiền gửi theo yêu cầu, nókhông đem lại lợi tức cao cho người gửi Ngược lại, đối với NHTM thì đây lại làmột khoản vốn huy động với mức chi phí thấp nhất trong tất cả các khoản vốn huyđộng được khác Ngân hàng chỉ phải bỏ ra những khoản chi phí thấp nhất trong tất

cả các khoản vốn huy động được khác Ngân hàng chỉ phải bỏ ra những khoản chiphí nhỏ về quản lý tài khoản hoặc trả lãi (nếu có thì cũng rất nhỏ) bù lại là được sửdụng một phần lớn làm vốn kinh doanh

Tuy nhiên, vốn tiền gửi không kỳ hạn lại là khoản vốn có sự biến độngnhiều nhất, số dư của khoản vốn này tăng giảm phụ thuộc vào tình hình sản xuấtkinh doanh của người gửi tiền Do vậy, NHTM chỉ có thể sử dụng hiệu quả nguồnvốn này khi và chỉ khi đưa ra được các dự đoán về sự biến động số dư trên tàikhoản tiền gửi này một cách chính xác

4.2.2 Huy động vốn bằng tiền gửi có kỳ hạn.

28

Trang 29

Đây là loại tiền gửi trong đó đã có sự thỏa thuận giữa người gửi tiền vàNgân hàng về lãi suất và thời hạn rút tiền Tiền gửi có kỳ hạn là loại tiền gửi tươngđối ổn định vì ngân hàng xác định được thời gian rút tiền của khách hàng để thanhtoán cho khách hàng đúng thời hạn Do đó ngân hàng có thể chủ động sử dụng sốtiền gửi đó vào mục đích kinh doanh trong thời gian ký kết Đối với loại tiền gửinày, ngân hàng có rất nhiều loại thời hạn từ 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng mục đích

là tạo cho khách hàng có được nhiều kỳ hạn gửi phù hợp với thời gian nhàn rỗi củakhoản tiền mà họ có Chính vì là loại tiền gửi mà ngân hàng có quyền sử dụng nótrong thời gian nhất định nên loại tiền gửi này được trả lãi suất cao hơn lãi suất tiềngửi không kỳ hạn

4.2.3 Huy động vốn bằng tiền gửi tiết kiệm

Tiền gửi tiết kiệm là loại tiền gửi của dân cư, của cá nhân gửi vào ngânhàng nhằm hưởng lãi Vốn huy động từ tiền gửi tiết kiệm thường chiếm một tỷtrọng tương đối lớn trong cơ cấu tiền gửi vào Ngân hàng

Đối với tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Là khoản tiền gửi có thể rút ra bất

cứ lúc nào song không được sử dụng các công cụ thanh toán để chi trả cho ngườikhác Số dư tiền gửi này không lớn, nhưng ít biến động, vì vậy đối với loại tiền gửinày các Ngân hàng thương mại thường trả lãi suất cao hơn với tiền gửi thanh toán.Đối với tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Là khoản tiền gửi có sự thoả thuận về thờigian gửi và rút tiền, có mức lãi suất cao hơn so với tiền gửi không kỳ hạn Loạihình tiết kiệm này khá quen thuộc ở Việt Nam, các Ngân hàng thương mại ViệtNam thường huy động tiết kiệm với thời hạn đa dạng từ một tháng đến một năm

Đối với tiền gửi tiết kiệm dài hạn: Đây là loại tiền gửi phổ biến ở một sốnước công nghiệp Loại tiết kiệm này có tính ổn định cao bởi vì thời gian gửi tiền

từ một năm trở lên, do đó ngân hàng chủ động sử dụng nguồn vốn này, nó tạo chongân hàng có tính chủ động sử dụng vốn cho mục đích vốn dài hạn Để thu hút vốnnày, ngân hàng thường phải trả lãi suất cao

Trong thực tế do quy luật cạnh tranh chi phối để thu hút được nhiều tiền gửicủa khách hàng, nhiều Ngân hàng thương mại vẫn cho phép khách hàng rút tiền ra

29

Trang 30

trước thời hạn nhưng được hưởng lãi suất thấp (hưởng lãi suất không kỳ hạn) đốivới khoản tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm Với nguồn vốn tín dụng mangtính chất ổn định này, Ngân hàng Thương mại có thể sử dụng một cách chủ động

để cho vay Vì vậy Ngân hàng Thương mại rất quan tâm và sử dụng nhiều biệnpháp nghiệp vụ tích cực để huy động loại tiền gửi này

4.2.4 Huy động vốn qua đi vay.

Đây là nguồn vốn mà Ngân hàng thương mại có được nhờ thông qua quan

hệ vay mượn giữa Ngân hàng thương mại với Ngân hàng Nhà nước hoặc các Ngânhàng thương mại với nhau hay với các tổ chức tín dụng khác

4.2.4.1Vay từ Ngân hàng Nhà nước.

Hiện nay, hầu hết các quốc gia đều cho phép NHTM và các tổ chức tài chính khác trong nước mình được phép vay tiền từ NHNN trong những trường hợpcấp thiết như: thiếu hụt dự trữ hoặc quá kẹt về vốn Tuy nhiên để giữ ổn định giá trị đồng nội tệ cũng như ngăn chặn sự lạm dụng của các NHTM trong việc vay vốn, NHNN thường không cho các NHTM vay quá nhiều, khi đó NHNN thường nâng mức lãi suất chiết khấu, lãi suất phạt lên cao hoặc đưa ra những điều kiện vay

mà các NHTM không đáp ứng được Tuỳ theo mục đích sử dụng và hình thức vay vốn, các Ngân hàng thương mại có thể vay Ngân hàng Nhà nước các loại vốn: Vốnvay ngắn hạn bổ sung vốn ngắn hạn còn thiếu của Ngân hàng thương mại hoặc vốnvay để thanh toán giữa các ngân hàng nhằm bù đắp những thiếu hụt tạm thời trong thanh toán, hoặc các Ngân hàng thương mại mang các giấy tờ có giá đến Ngân hàng Nhà nước xin tái chiết khấu (tái cấp vốn)

4.2.4.2Vay từ các ngân hàng và các tổ chức tài chính khác.

30

Ngày đăng: 01/06/2016, 12:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 6: Tỷ trọng nguồn vốn theo kỳ hạn giai đoạn 2011 - 2013 - Một số giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng TMCP công thương việt nam – chi nhánh
Bảng 6 Tỷ trọng nguồn vốn theo kỳ hạn giai đoạn 2011 - 2013 (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w