* Căn cứ vào mục đích là thể hiện và đánh giá trình độ sử dụng các dạngchi phí khác nhau trong hoạt động kinh doanh hay là để phân tích luận chứngkinh tế của các phương án khác nhau tron
Trang 1CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH
1.1 Khái niệm, bản chất, phân loại và vai trò của hiệu quả kinh doanh 1.1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế, phản ánh trình độ sử dụngcác nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất trongkinh doanh với chi phí thấp nhất
1.1.2 Bản chất của hiệu quả kinh doanh
Bản chất của hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suất lao động xã hội
và tiết kiệm lao động xã hội Đây là hai mặt có mối quan hệ mật thiết của vấn
đề hiệu quả kinh doanh Chính việc khan hiếm nguồn lực và việc sử dụngchúng có tính chất cạnh tranh nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của xãhội, đặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực
Để đạt được mục tiêu kinh doanh, các doanh nghiệp buộc phải chú trọng cácđiều kiện nội tại, phát huy năng lực, hiệu lực của các yếu tố sản xuất và tiếtkiệm mọi chi phí
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phải được xem xét một cách toàndiện cả về không gian và thời qian, cả về mặt định tính và định lượng Về mặtthời gian, hiệu quả mà doanh nghiệp đạt được trong từng thời kỳ, từng giaiđoạn không được làm giảm sút hiệu quả của các giai đoạn, các thời kỳ, chu kỳkinh doanh tiếp theo Điều đó đòi hỏi bản thân doanh nghiệp không được vìlợi ích trước mắt mà quên đi lợi ích lâu dài Trong thực tế kinh doanh, điềunày dễ xảy ra khi con người khai thác sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên,môi trường và cả nguồn lao động Không thể coi tăng thu giảm chi là có hiệuquả khi giảm một cách tuỳ tiện, thiếu cân nhắc các chi phí cải tạo môi trường,đảm bảo môi trường sinh thái, đầu tư cho giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực
Trang 2Hiệu quả kinh doanh chỉ được coi là đạt được một cách toàn diện khihoạt động của các bộ phận mang lại hiệu quả không ảnh hưởng đến hiệu quảchung ( về mặt định hướng là tăng thu giảm chi ) Điều đó có nghĩa là tiếtkiệm tối đa các chi phí kinh doanh và khai thác các nguồn lực sẵn có làm saođạt được kết quả lớn nhất.
1.1.3 Phân loại hiệu quả kinh doanh
* Căn cứ vào lợi ích nhận được trong các khoảng thời gian dài hay ngắn
mà người ta phân chia thành hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài
- Hiệu quả trước mắt là hiệu quả được xem xét trong một thời gian ngắn
- Hiệu quả lâu dài là hiệu quả được xem xét trong một thời gian dài.Doanh nghiệp cần phải tiến hành các hoạt động kinh doanh sao cho nómang lại cả lợi ích trước mắt cũng như lâu dài cho doanh nghiệp Phải kết hợphài hoà lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài, không được chỉ vì lợi ích trướcmắt mà làm thiệt hại đến lợi ích lâu dài của doanh nghiệp
* Căn cứ vào mục đích là thể hiện và đánh giá trình độ sử dụng các dạngchi phí khác nhau trong hoạt động kinh doanh hay là để phân tích luận chứngkinh tế của các phương án khác nhau trong việc thực hiện một nhiệm vụ cụthể nào đó mà người ta phân chia hiệu quả kinh doanh ra làm hai loại:
- Hiệu quả tuyệt đối là lượng hiệu quả được tính toán cho từng phương
án kinh doanh cụ thể bằng cánh xác định mức lợi ích thu được với lượng chiphí bỏ ra
- Hiệu quả tương đối được xác định bằng cánh so sánh các chỉ tiêu hiệuquả tuyệt đối của các phương án với nhau, hay chính là mức chênh lệch vềhiệu quả tuyệt đối của các phương án
* Hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế - xã hội của nền kinh
tế quốc dân:
- Hiệu quả kinh doanh cá biệt là hiệu quả kinh doanh thu được từ cáchoạt động thương mại của từng doanh nghiệp kinh doanh Biểu hiện chungcủa hiệu quả kinh doanh cá biệt là lợi nhuận mà mỗi doanh nghiệp đạt được
Trang 3- Hiệu quả kinh tế - xã hội mà hoạt động kinh doanh đem lại cho nềnkinh tế quốc dân là sự đóng góp của nó vào việc phát triển sản xuất, đổi mới
cơ cấu kinh tế, tăng năng suất lao động xã hội, tích luỹ ngoại tệ, tăng thu chongân sách, giải quyết việc làm, cải thiện đời sống nhân dân
Giữa hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế xã hội có quan hệnhân quả và tác động qua lại với nhau Hiệu quả kinh tế quốc dân chỉ có thểđạt được trên cơ sở hoạt động có hiệu quả của các doanh nghiêp Mỗi doanhnghiệp như một tế bào của nền kinh tế, doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả
sẽ đóng góp vào hiệu quả chung của nền kinh tế Ngược lại, tính hiệu quả của
bộ máy kinh tế sẽ là tiền đề tích cực, là khung cơ sở cho hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp đạt kết quả cao Đó chính là mối quan hệ giữa cáichung và cái riêng, giữa lợi ích bộ phận với lợi ích tổng thể Tính hiệu quảcủa nền kinh tế xuất phát từ chính hiệu quả của mỗi doanh nghiệp và một nềnkinh tế vận hành tốt là môi trường thuận lợi để doanh nghiệp hoạt động vàngày một phát triển
Vì vậy, trong hoạt động kinh doanh của mình các doanh nghiệp phảithường xuyên quan tâm đến hiệu quả kinh tế - xã hội, đảm bảo lợi ích riênghài hoà với lợi ích chung Về phía các cơ quan quản lý nhà nước, với vai tròđịnh hướng cho sự phát triển của nền kinh tế cần có các chính sách tạo điềukiện thuận lợi để doanh nghiệp có thể hoạt động đạt hiệu quả cao nhất trongkhả năng có thể của mình
1.1.4 Vai trò của hiệu quả kinh doanh
Vai trò của hiệu quả kinh doanh được thể hiện cả ba mặt sau đây:
- Đối với nền kinh tế quốc dân: Hiệu quả của nền kinh tế quốc dân phụthuộc vào hiệu quả kinh doanh cá biệt của các doanh nghiệp Nếu hiệu quảkinh doanh của từng doanh nghiệp được nâng cao sẽ góp phần nâng cao hiệuquả của nền kinh tế quốc dân, góp phần tạo sự tăng trưởng kinh tế, nâng caomức sống xã hội, giữ vững trật tự an ninh xã hội
Trang 4- Đối với doanh nghiệp: Hiệu quả kinh doanh biểu hiện qua các chỉ tiêuđánh giá hiệu quả, được tối đa hóa và nó phụ thuộc vào môi trường kinhdoanh trình độ công nghệ, quản lý vốn và nguồn lực của doanh nghiệp.
Trong cơ chế thị trường, hiệu quả kinh doanh đóng vai trò hết sức quantrọng, nó quyết định khả năng cạnh tranh và phát triển của doanh nghiệp Khi
có hiệu quả của doanh nghiệp mới có khả năng tái đầu tư để đổi mới côngnghệ, nâng cao năng suất hoạt động, chất lượng sản phẩm, hạ giá thành tăngkhả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường
- Đối với người lao động: Khi doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả sẽmang lại cho người lao động công việc và thu nhập ổn định, đời sống vật chất
và tinh thần, điều kiện và môi trường làm việc của người lao động ngày càngđược cải thiện, nâng cao Mặt khác khi người lao động yên tâm, gắn bó vớidoanh nghiệp thì họ sẽ toàn tâm toàn ý với công việc, khi đó năng suất laođộng sẽ tăng lên góp phần vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động doanhnghiệp
1.2 Các phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh
1.2.1 Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp lâu đời nhất và áp dụng rộng rãinhất Phương pháp so sánh có nhiều dạng:
- So sánh các số liệu thực hiện với các số liệu định mức hay kế hoạch
- So sánh số liệu thực tế giữa các kỳ, các năm
- So sánh số liệu thực hiện với các thông số kỹ thuật – kinh tế trung bìnhhoặc tiên tiến
- So sánh số liệu của doanh nghiệp mình với các số liệu của các doanhnghiệp tương ứng hoặc với các đối thủ cạnh tranh
1.2.2 Phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố
Để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến kết quả và hiệu quảcủa hoạt động sản xuất kinh doanh người ta thường sử dụng một hệ thống các
Trang 5phương pháp phân tích khác nhau: Phương pháp thay thế liên hoàn, phươngpháp chênh lệch, phương pháp cân đối…
Phương pháp thay thế liên hoàn
Phương pháp này được sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng của từngnhân tố khi các nhân tố ảnh hưởng này có quan hệ tích số, thương số, hoặc cảtích số và thương số
Trình tự các phương pháp như sau:
- Xác định số lượng các nhân tố, mối liên hệ của chúng với chỉ tiêu phântích
- Sắp xếp nhân tố theo trình tự: Nhân tố lượng sắp trước, nhân tố chấtsắp sau; trong trường hợp có nhiều nhân tố thì nhân tố chủ yếu sắp trước,nhân tố thứ yếu sắp sau không được đảo lộn thứ tự này
- Tiến hành lần lượt thay thế trình tự nói trên; mỗi lần thay thế chỉ thaythế một số liệu cho một nhân tố và giữ nguyên số liệu đã thay thế ở các bướctrước
- Xác định mức độ ảnh hưởng của mỗi nhân tố: bằng cách so sánh các sốliệu mới thay thế với các số liệu ở bước trước hay số liệu kế hoạch Sau đóxác định mức độ ảnh hưởng của tất cả các nhân tố bằng cách tương hợp mức
độ ảnh hưởng của tất cả các nhân tố
Phương pháp cân đối
Phương pháp này được sử dụng để tính mức độ ảnh hưởng của từngnhân tố khi chúng có quan hệ tổng với chỉ tiêu phân tích, nên mức độ ảnhhưởng của từng nhân tố là độc lập với nhau Tính mức độ ảnh hưởng của
Trang 6nhân tố nào thì tính chênh lệch giữa thực tế với kế hoạch (kỳ gốc) của nhân tố
đó không cần quan tâm đến nhân tố khác
Ngoài các phương pháp trên còn có một số phương pháp khác như:phương pháp chi tiết, phương pháp hệ số tương quan,
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh
1.3.1 Hiệu quả sử dụng lao động
Hiệu quả sử dụng lao động được đánh giá thông qua một số chỉ tiêu sau:
¿N ă ng su ấ t laođộ ng= Gi á tr ị s ả n xu ấ t
T ổ ng s ố lao độ ng b ình qu â n
Chỉ tiêu năng suất lao động cho biết bình quân một lao động trong một
kỳ kinh doanh sẽ có khả năng đóng góp sức mình vào sản xuất để thu lại đượcbao nhiêu giá trị sản lượng cho doanh nghiệp
¿S ứ c sinhl ờ i c ủ a lao độ ng= L ợ i nhu ậ n sau thu ế
T ổ ng s ố lao độ ng b ì nh qu â n
Chỉ tiêu này cho biết một lao động trong doanh nghiệp tạo ra được baonhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng laođộng càng cao
¿Hi ệ u qu ả s ử d ụ ng chi ph í ti ề nl ươ ng= Doanhthuthu ầ n
T ổ ng qu ỹ l ươ ng
Chỉ tiêu này cho biết mức doanh thu đạt được trên một đồng chi phí tiềnlương bỏ ra Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng lao động càng cao
1.3.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
¿Doanhl ợ itheo v ố n kinhdoanh= Lợ i nhu ậ n sau thu ế
Trang 7Chỉ tiêu này phản ánh một đồng doanh thu cần bao nhiêu đồng vốn kinhdoanh.
Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định (thể hiện qua hiệu quả sửdụng tài sản cố định):
¿S ứ c s ả n xu ấ t c ủ a t à i s ả n c ố đị nh= T ổ ng doanh thuthu ầ n
Nguy ê n gi á TSC Đ b ình qu â n
Chỉ tiêu này cho biết một đồng nguyên giá tài sản cố định bình quân tạo
ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần
¿S ứ c sinhl ờ i c ủ a t ài s ả n c ố đị nh= L ợ i nhu ậ n sau thu ế
Nguy ê n giá TSC Đ b ì nh qu â n
Chỉ tiêu này cho biết một đồng nguyên giá tài sản cố định bình quân tạo
ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động:
¿S ứ c s ả n xu ấ t c ủ a v ố n lư u độ ng= T ổ ng doanh thuthu ầ n
V ố nl ư u độ ng b ì nh qu â n
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động tạo ra bao nhiêu đồngdoanh thu trong quá trình sản xuất kinh doanh Chỉ tiêu này càng lớn càngchứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động cao
¿S ứ c sinhl ờ i c ủ a v ố n lư u độ ng= L ợ inhu ậ n sau thuế
V ố nl ư u độ ng bì nh qu â n
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận sau thuế Sức sinh lời của vốn lưu động càng lớn thì hiệu quả sử dụngvốn lưu động càng cao và ngược lại
¿H ệ s ố đả m nhiệ m v ố nl ư u độ ng= V ố n l ư u độ ng b ì nhqu â n
T ổ ng doanh thuthu ầ n
Chỉ tiêu này cho biết bao nhiêu đồng vốn đảm nhiệm việc sản xuất ramột đồng doanh thu Hệ số này càng nhỏ thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốnlưu động càng cao, số vốn tiết kiệm được càng nhiều
1.3.3 Hiệu quả sử dụng chi phí
¿S ứ c s ả n xu ấ t c ủ a chi ph í = Doanh thuthuầ n
T ổ ng chi ph í
Trang 8Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng chi phí bỏ ra trong kỳ thì tạo ra đượcbao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng cao càng tốt.
¿S ứ c sinhl ợ i c ủ a chi ph í = Lợ i nhu ậ n sau thu ế
T ổ ng chi phí
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng chi phí bỏ ra trong kỳ thì thu được baonhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao càng tốt
1.3.4 Hiệu quả tài chính
Nhóm tỷ số khả năng thanh toán:
Trang 10Chỉ tiêu này cho biết 100 đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuậntrước thuế và lãi vay.
¿Doanhl ợ it ài s ả n= L ợ inhu ậ n sau thuế
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh
1.4.1 Môi trường vĩ mô
* Môi trường chính trị, pháp luật
Môi trường chính trị ổn định luôn luôn là tiền đề cho việc phát triển và
mở rộng các hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp, các tổ chức cá nhântrong và ngoài nước Các hoạt động đầu tư nó lại tác động trở lại rất lớn tớicác hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
Môi trường pháp lý bao gồm luật, các văn bản dưới luật, các quy trìnhquy phạm kỹ thuật sản xuất tạo ra một hành lang cho các doanh nghiệp hoạtđộng, các hoạt động của doanh nghiệp như sản xuất kinh doanh cái gài, sảnxuất bằng cách nào, bán cho ai ở đâu, nguồn đầu vào lấy ở đâu đều phải dựavào các quy định của pháp luật Các doanh nghiệp phải chấp hành các quyđịnh của pháp luật, phải thực hiện các nghĩa vụ của mình với nhà nước, với xãhội và với người lao động như thế nào là do luật pháp quy định (nghĩa vụ nộpthuế, trách nhiệm đảm bảo vệ sinh môi trường, đảm bảo đời sống cho cán bộcông nhân viên trong doanh nghiệp ) Có thể nói luật pháp là nhân tố kìmhãm hoặc khuyến khích sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp, do đóảnh hưởng trực tiếp tới các kết quả cũng như hiệu quả của các hoạt động sảnxuất kinh doanh của các doanh nghiệp
* Môi trường văn hóa – xã hội
Trang 11Tình trạng thất nghiệp, trình độ giáo dục, phong cách, lối sống, phongtục, tập quán, tâm lý xã hội đều tác động một cách trực tiếp hoặc gián tiếptới hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, có thể theo hai chiềuhướng tích cực hoặc tiêu cực Nếu không có tình trạng thất nghiệp, người laođộng có nhiều cơ hội lựa chọn việc làm thì chắc chắn chi phí sử dụng laođộng của doanh nghiệp sẽ cao do đó làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp và ngược lại nếu tình trạng thất nghiệp là cao thì chi phí sửdụng lao động của doanh nghiệp sẽ giảm làm tăng hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, nhưng tình trạng thất nghiệp cao sẽ làm cho cầu tiêudùng giảm và có thể dẫn đến tình trạng an ninh chính trị mất ổn định, do vậylại làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trình độ vănhoá ảnh hưởng tới khả năng đào tạo cũng như chất lượng chuyên môn và khảnăng tiếp thu các kiến thức cần thiết của đội ngũ lao động, phong cách, lốisống, phong tục, tập quán, tâm lý xã hội nó ảnh hưởng tới cầu về sản phẩmcủa các doanh nghiệp Nên nó ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp.
* Môi trường kinh tế
Các chính sách kinh tế của nhà nước, tốc độ tăng trưởng nền kinh tếquốc dân, tốc độ lạm phát, thu nhập bình quân trên đầu người là các yếu tốtác động trực tiếp tới cung cầu của từng doanh nghiệp Nếu tốc độ tăng trưởngnền kinh tế quốc dân cao, các chính sách của Chính phủ khuyến khích cácdoanh nghiệp đầu tư mở rộng sản xuất, sự biến động tiền tệ là không đáng kể,lạm phát được giữ mức hợp lý, thu nhập bình quân đầu người tăng sẽ tạođiều kiện cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh và ngược lại
* Điều kiện tự nhiên, môi trường sinh thái và cơ sở hạ tầng
Các điều kiện tự nhiên như : các loại tài nguyên khoáng sản, vị trí địa lý,thơi tiết khí hậu, ảnh hưởng tới chi phí sử dụng nguyên vật liệu, nhiên liệu,năng lượng, ảnh hưởng tới mặt hàng kinh doanh, năng suất chất lượng sản
Trang 12phẩm, ảnh hưởng tới cung cầu sản phẩm do tính chất mùa vụ do đó ảnhhưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong vùng.Tình trạng môi trường, các vấn đề về xử lý phế thải, ô nhiễm, các ràngbuộc xã hội về môi trường, đều có tác động nhất định đến chi phí kinhdoanh, năng suất và chất lượng sản phẩm Một môi trường trong sạch thoángmát sẽ trực tiếp làm giảm chi phí kinh doanh, nâng cao năng suất và chấtlượng sản phẩm tạo điều kiện cho doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh.
Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế nó quyết định sự phát triển của nền kinh tếcũng như sự phát triển của các doanh nghiệp Hệ thống đường xá, giao thông,
hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống ngân hàng tín dụng, mạng lưới điện quốcgia ảnh hưởng tới chi phí kinh doanh, khả năng nắm bắt thông tin, khả nănghuy động và sử dụng vốn, khả năng giao dịch thanh toán của các doanhnghiệp do đó ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
* Môi trường khoa học kỹ thuật công nghệ
Tình hình phát triển khoa học kỹ thuật công nghệ, tình hình ứng dụngcủa khoa học kỹ thuật và công nghệ vào sản xuất trên thế giới cững như trongnước ảnh hưởng tới trình độ kỹ thuật công nghệ và khả năng đổi mới kỹ thuậtcông nghệ của doanh nghiệp do đó ảnh hưởng tới năng suất chất lượng sảnphẩm tức là ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.4.2 Môi trường ngành
Môi trường ngành là nhân tố góp phần ảnh hưởng không nhỏ tới hiệuquả sản xuất kinh doanh Nó bao gồm các doanh nghiệp trong ngành, khảnăng gia nhập mới của các doanh nghiệp khác, các sản phẩm thay thế, ngườicung ứng và khách hàng
* Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện có trong ngành
Mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành vớinhau ảnh hưởng trực tiếp tới lượng cung cầu sản phẩm của mỗi doanh nghiệp,
Trang 13ảnh hưởng tới giá bán, tốc độ tiêu thụ sản phẩm do vậy ảnh hưởng tới hiệuquả của mỗi doanh nghiệp.
* Khả năng gia nhập mới của các doanh nghiệp
Trong cơ chế thị trường ở nước ta hiện nay trong hầu hết các lĩnh vực,các ngành nghề sản xuất kinh doanh có mức doanh lợi cao thì đều bị rất nhiềucác doanh nghiệp khác nhóm ngó và sẵn sàng đầu tư vào lĩnh vực đó nếu nhưkhông có sự cản trở từ phía chính phủ Vì vậy buộc các doanh nghiệp trongcác ngành có mức doanh lợi cao đều phải tạo ra cac hàng rào cản trở sự ranhập mới bằng cách khai thác triệt để các lợi thế riêng có của doanh nghiệp,bằng cách định giá phù hợp (mức ngăn chặn sự gia nhập, mức giá này có thểlàm giảm mức doanh lợi) và tăng cường mở rộng chiếm lĩnh thị trường Dovậy ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
* Sản phẩm thay thế
Hầu hết các sản phẩm của doanh nghiệp đều có sản phẩm thay thế, sốlượng chất lượng, giá cả, mẫu mã bao bì của sản phẩm thay thế, các chínhsách tiêu thụ của các sản phẩm thay thế ảnh hưởng rất lớn tới lượng cung cầu,chất lượng, giá cả và tốc độ tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Do đó ảnhhưởng tới kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
* Người cung ứng
Các nguồn lực đầu vào của một doanh nghiệp được cung cấp chủ yếubởi các doanh nghiệp khác, các đơn vị kinh doanh và các cá nhân Việc đảmbảo chất lượng, số lượng cũng như giá cả các yếu tố đầu vào của doanhnghiệp phụ thuộc vào tính chất của các yếu tố đó, phụ thuộc vào tính chất củangười cung ứng và các hành vi của họ Nếu các yếu tố đầu vào của doanhnghiệp là không có sự thay thế và do các nhà độc quyền cung cấp thì việcđảm bảo yếu tố đầu vào của doanh nghiệp phụ thuộc vào các nhà cung ứng rấtlớn, chi phí về các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp phụ thuộc vào các nhàcung ứng rất lớn, chi phí về các yếu tố đầu vào sẽ cao hơn bình thường nên sẽlàm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Còn nếu các yếu tố
Trang 14đầu vào của doanh nghiệp là sẵn có và có thể chuyển đổi thì việc đảm bảo về
số lượng, chất lượng cũng như hạ chi phí về các yếu tố đầu vào là dễ dàng vàkhông bị phụ thuộc vào người cung ứng thì sẽ nâng cao được hiệu quả sảnxuất kinh doanh
* Khách hàng
Khách hàng là một vấn đề vô cùng quan trọng và được các doanh nghiệpđặc biệt quan tâm chú ý Nếu như sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra màkhông có người hoặc là không được người tiêu dùng chấp nhận rộng rãi thìdoanh nghiệp không thể tiến hành sản xuất được Mật độ dân cư, mức độ thunhập, tâm lý và sở thích tiêu dùng… của khách hàng ảnh hưởng lớn tới sảnlượng và giá cả sản phẩm sản xuất của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới sự cạnhtranh của doanh nghiệp vì vậy ảnh hưởng tới hiệu quả của doanh nghiệp
1.4.3 Môi trường nội bộ
* Lao động, tiền lương
Lao động là một trong các yếu tố đầu vào quan trọng, nó tham gia vàomọi hoạt động, mọi giai đoạn, mọi quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Trình độ, năng lực và tinh thần trách nhiệm của người lao động tácđộng trực tiếp đến tất cả các giai đoạn các khâu của quá trình sản xuất kinhdoanh, tác động trực tiếp đến năng suất, chất lượng sản phảm, tác động tới tốc
độ tiêu thụ sản phẩm do đó nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Ngoài ra công tác tổ chức phải hiệp lao động hợp lýgiữa các bộ phận sản xuất, giữa các cá nhân trong doanh nghiệp, sử dụngngười đúng việc sao chi phát huy tốt nhất năng lực sở trường của người laođộng là một yêu cầu không thể thiếu trong công tác tổ chức lao động củadoanh nghiệp nhằm đưa các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có hiệuquả cao Như vậy nếu ta coi chất lượng lao động (con người phù hợp trongkinh doanh) là điều kiện cần để tiến hành sản xuất kinh doanh thì công tác tổchức lao động hợp lý là điều kiện đủ để doanh nghiệp tiến hành sản xuất kinhdoanh có hiệu quả Công tác tổ chức bố trí sử dụng nguồn nhân lực phụ thuộc
Trang 15vào nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phụ thuộc vào chiếnlược kinh doanh, kế hoạch kinh doanh, phương án kinh doanh…đã đề ra Tuynhiên công tác tổ chức lao động của bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng cầntuân thủ các nguyên tắc chung và sử dụng đúng người đúng việc, quyền lợi vàtrách nhiệm rõ ràng sao cho có thể thực hiện nhanh nhất, tốt nhất các nhiệm
vụ được giao, đồng thời phải phát huy được tính độc lập, sáng tạo của ngườilao động có như vậy sẽ góp phần vào việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
Bên cạnh lao động thì tiền lương và thu nhập của người lao động cũngảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì tiềnlương là một bộ phận cấu thành lên chi phí sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp đồng thời nó còn tác động tói tâm lý người lao động trong doanhnghiệp Nếu tiền lương cao thì chi phí sản xuất kinh doanh sẽ tăng do đó làmgiảm hiệu quả sản xuất kinh doanh, nhưng lại tác động tới tính thần và tráchnhiệm người lao động cao hơn do đó làm tăng năng suất và chất lượng sảnphẩm của doanh nghiệp nên làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh Còn nếu
mà mức lương thấp thì ngược lại Cho nên doanh nghiệp cần chú ý tới cácchính sách tiền lương, chính sách phân phối thu nhập, các biện pháp khuyếnkhích sao cho hợp lý, hài hoà giữa lợi ích của người lao động và lợi ích củadoanh nghiệp
* Tình hình tài chính của doanh nghiệp
Doanh nghiệp có khả năng tài chính mạnh thì không những đảm bảo chocác hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục và ổnđịnh mà còn giúp cho doanh nghiệp có khả năng đầu tư đổi mới công nghệ và
áp dụng kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất nhằm làm giảm chi phí, nâng cao năngsuất và chất lượng sản phẩm Ngược lại, nếu như khả năng về tài chính củadoanh nghiệp yếu kém thì doanh nghiệp không những không đảm bảo đượccác hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra bình thường màcòn không có khả năng đầu tư đổi mới công nghệ, áp dụng kỹ thuật tiên tiến
Trang 16vào sản xuất do đó không nâng cao được năng suất và chất lượng sản phẩm.Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp tới uy tín của doanhnghiệp Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp tới uy tíncủa doanh nghiệp, tới khả năng chủ động trong sản xuất kinh doanh tới tốc độtiêu thụ và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới mục tiêu tốithiểu hoá chi phí băng cách chủ động khai thác và sử dụng tối ưu các nguồnlực đầu vào Vì vậy tình hình tài chính của doanh nghiệp tác động rất mạnhtới hiệu quả sản xuất kinh doanh của chính doanh nghiệp đó.
* Cơ sở vật chất, kỹ thuật và công nghệ sản xuất của doanh nghiệp
Cơ sở vật chất kỹ thuật trong doanh nghiệp là yếu tố vật chất hữu hìnhquan trọng phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, làmnền tảng quan trọng để doanh nghiệp tiến hành các hoạt động kinh doanh Cơ
sở vật chất đem lại sức mạnh kinh doanh cho doanh nghiệp trên cơ sở sứcsinh lời của tài sản Cơ sở vật chất dù chiếm tỷ trọng lớn hay nhỏ trong tổngtàu sản của doanh nghiệp thì nó vẫn có vai trò quan trọng thúc đẩy các hoạtđộng kinh doanh, nó thể hiện bộ mặt kinh doanh của doanh nghiệp qua hệthống nhà xưởng, kho tàng, cửa hàng, bến bãi…Cơ sở vật chất kỹ thuật củadoanh nghiệp càng được bố trí hợp lý bao nhiêu thì càng góp phần đem lạihiệu quả cao bất nhiêu Điều này thấy khá rõ nếu một doanh nghiệp có hệthống nhà xưởng, kho tàng, cửa hàng, bến bãi được bố trí hợp lý, nằm trongkhu vực có mật độ dân cư lớn, thu nhập về cầu về tiêu dùng của người dâncao…và thuận lợi về giao thông sẽ đem lại cho doanh nghiệp một tài sản vôhình rất lớn đó là lợi thế kinh doanh đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt độngkinh doanh có hiệu quả cao
Trình độ kỹ thuật và trình độ công nghệ sản xuất của doanh nghiệp ảnhhưởng tới năng suất, chất lượng sản phẩm, ảnh hưởng tới mức độ tiết kiệmhay tăng phí nguyên vật liệu do đó ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp có trình độ kỹ thuật sản xuất còn
có công nghệ sản xuất tiên tiến và hiện đại sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp sử
Trang 17dụng tiết kiệm nguyên vật liệu, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm,còn nếu trình độ kỹ thuật sản xuất của doanh nghiệp thấp kém hoặc công nghệsản xuất lạc hậu hay thiếu đồng bộ sẽ làm cho năng suất, chất lượng sản phẩmcủa doanh nghiệp rất thấp, sử dụng lãng phí nguyên vật liệu.
* Môi trường văn hóa trong doanh nghiệp
Môi trường văn hoá do doanh nghiệp xác lập và tạo thành sắc thái riêngcủa từng doanh nghiệp Đó là bầu không khí, là tình cảm, sự giao lưu, mốiquan hệ, ý thức trách nhiệm và tinh thần hiệp tác phối hợp trong thực hiệncông việc Môi trường văn hoá có ý nghĩa đặc biệt và có tác động quyết địnhđến việc sử dụng đội ngũ lao động và các yếu tố khác của doanh nghiệp.Trong kinh doanh hiện đại, rất nhiều doanh nghiệp đặc biệt là các doanhnghiệp liên doanh rất quan tâm chú ý và đề cao môi trường văn hoá của doanhnghiệp, vì ở đó có sự kết hợp giữa văn hoá các dân tộc và các nước khácnhau Những doanh nghiệp thành công trong kinh doanh thường là nhữngdoanh nghiệp chú trọng xây dựng, tạo ra môi trường văn hoá riêng biệt kháchvới các doanh nghiệp khác Văn hoá doanh nghiệp tạo ra lợi thế cạnh tranh rấtlớn cho các doanh nghiệp, nó ảnh hưởng trực tiếp to lớn đến việc hình thànhcác mục tiêu chiến lược và các chính sách trong kinh doanh của doanhnghiệp, đồng thời tạo thuận lợi cho việc thực hiện thành công chiến lược kinhdoanh đã lựa chọn của doanh nghiệp Cho nên hiệu quả của các hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào môi trường văn hoátrong doanh nghiệp
Trang 18CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU THỰC VẬT
BÌNH ĐỊNH
2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Dầu Thực Vật Bình Định
2.1.1 Giới thiệu chung về Công ty
2.1.1.1 Tên và địa chỉ của Công ty
- Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Dầu Thực Vật Bình Định
-Tên giao dịch quốc tế: BÌNH ĐỊNH VEGETABLE OIL STOCKCOMPANY
2.1.1.2 Quá trình phát triển của Công ty
Giai đoạn 1: Từ năm 1979 đến năm 1984
Trang 19Năm 1979, UBND tỉnh Nghĩa Bình thành lập Công ty Dừa trực thuộc sởnông nghiệp tỉnh Ngày 14/12/1983, UBND tỉnh ra quyết định số 1999/QĐ-
UB sắp xếp, tổ chức lại thành Công ty Dầu thực vật Nghĩa Bình Năm 1985,Công ty được đổi tên thành Công ty Liên hiệp Dầu thực vật Nghĩa Bình
Giai đoạn 2: Từ năm 1989 đến năm 2001
Năm 1989, khi chia tách tỉnh Nghĩa Bình, Công ty cũng được chia thành
2 Công ty: Công ty Liên hiệp Dầu thực vật Bình Định và Xí nghiệp Dầu Thựcvật Quảng Ngãi
Năm 1991, thực hiện dự án phát triển ngành dầu thực vật khu vực MiềnTrung và chủ trương củng cố phát triển ngành dầu thực vật Việt Nam, Công
ty liên hiệp dầu thực vật Bình Định được chuyển giao cho Liên hiệp các Xínghiệp dầu thực vật Việt Nam thuộc Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thựcphẩm Đến tháng 6 năm 1992, Liên hiệp các Xí nghiệp dầu thực vật Việt Namđược chuyển về Bộ Công nghiệp nhẹ
Ngày 3/11/1994, Bộ công nghiệp nhẹ có quyết định số TCLĐ thành lập doanh nghiệp nhà nước: Công ty Dầu Thực vật Bình Định
1435/CNN- Giai đoạn 3: Từ năm 2001 đến tháng 01 năm 2008
Ngày 22/12/2000, Bộ Công nghiệp nhẹ có quyết định số BCN chuyển Công ty Dầu Thực Vật Bình Định thành Công ty Cổ phần DầuThực Vật Bình Định, với vốn điều lệ ban đầu là 4 tỷ đồng do các cổ đông làCB-CNV công ty và một số cổ đông bên ngoài nắm giữ 100% vốn
73/2000/QĐ-Đến năm 2002 để mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh công ty đã pháthành tăng vốn điều lệ từ 4 tỷ đồng lên 8 tỷ đồng
Giai đoạn 4: Từ tháng 01 năm 2008 đến nay
Tháng 01 năm 2008, Đại hội đồng cổ đông công ty Cổ phần Dầu Thựcvật Bình Định đã thông qua nghị quyết về việc tách công ty Cổ phần Dầu thựcvật Bình Định thành 2 công ty:
- Công ty Cổ phần Dầu Thực vật Bình Định trên cơ sở là Xưởng chếbiến nông sản, thực phẩm Quy Nhơn với vốn điều lệ 5,3 tỷ đồng
Trang 20- Công ty cổ phần NSTP Hà Việt trên cơ sở là Xí nghiệp chế biến nôngsản, thực phẩm Phù Mỹ với vốn điều lệ 2,7 tỷ đồng.
Công ty Cổ phần Dầu thực vật Bình Định sau khi tách gặp nhiều khókhăn như: năng lực sản xuất giảm sút; nguồn vốn kinh doanh hạn chế; bộ máyquản lý có nhiều biến động lớn; thiếu hụt lực lượng lao động; mất mùanguyên liệu; giá nguyên liệu đầu vào, chi phí vật tư sản xuất và lãi vay ngânhàng tăng cao; … đã ảnh hưởng xấu đến hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty
Tuy nhiên dưới sự chỉ đạo kịp thời của Hội đồng quản trị, Công ty đãtừng bước ổn định và mở rộng sản xuất, tranh thủ được nguồn vốn tín dụng
đủ đáp ứng cho cho kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2008 Đến hết mùa vụđiều năm 2008, công ty đã tổ chức thu mua hơn 1.500 tấn hạt điều khô đảmbảo đủ nguyên liệu sản xuất cho đến giáp vụ năm sau; đồng thời đã phát triểnthêm được một số cơ sở sản xuất tại các địa phương trong tỉnh nâng sản lượngbình quân từ 5 tấn nguyên liệu/ngày lên 8 tấn nguyên liệu/ngày
2.1.1.3 Quy mô Công ty
Theo số liệu thống kê ngày 31/12/2011 của Công Ty Cổ Phần Dầu ThựcVật Bình Định:
+ Bộ phận lao động trực tiếp: 151 người
+ Bộ phận lao động gián tiếp: 43 người
Như vậy dựa vào Nghị định số 56/2009/NĐ - CP quy mô Công ty thuộcloại vừa
Trang 212.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
- Huy động vốn và sử dụng vốn có hiệu quả trong sản xuất, kinh doanh
nhằm thu được lợi nhuận tối đa, bảo toàn và phát triển vốn cổ đông
- Tạo công việc làm ổn định, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho
người lao động
- Gia tăng cổ tức cho cổ đông và phát triển Công ty ngày càng vững
mạnh
- Thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước về kinh tế, chính trị, xã hội.
- Không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, bảo vệ thương hiệu sản
phẩm của công ty nói riêng và ngành điều Việt Nam nói chung
2.1.2.3 Lĩnh vực kinh doanh
Các lĩnh vực kinh doanh của Công ty:
- Kinh doanh và chế biến các sản phẩm từ cây điều, cây có dầu;
- Xuất nhập khẩu trực tiếp các loại hàng hoá, sản phẩm của công ty vànguyên liệu vật tư hàng hoá, thiết bị phụ tùng phục vụ sản xuất;
- Kinh doanh các nghành nghề khác trong phạm vi phù hợp với qui địnhcủa pháp luật
2.1.3 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty
Công ty cổ phần Dầu Thực Vật Bình Định là đơn vị thuộc ngành sảnxuất, đây là một ngành chế biến đặc biệt, qui trình tổ chức sản xuất khép kínmỗi giai đoạn đều có một công nghệ riêng, sản phẩm làm ra là nhân hạt điều
Trang 22* Đặc điểm của sản phẩm:
- Công ty Cổ phần Dầu Thực vật Bình Định có chức năng sản xuất, kinhdoanh chế biến hàng nông sản thực phẩm, các sản phẩm từ dừa và nhân hạtđiều xuất khẩu Vì thế sản phẩm của Công ty rất đa dạng, nhiều chủng loại.Tuy nhiên tại kỳ họp Đại hội đông cổ đông bất thường tháng 1 năm 2008, Đạihội đồng cổ đông Công ty đã thống nhất chỉ sản xuất kinh doanh một loại sảnphẩm là nhân hạt điều xuất khẩu
- Sản phẩm nhân hạt điều bao gồm rất nhiều loại, tuỳ thuộc vào phẩmcấp mà người ta chia ra các loại nhân hạt điều khác nhau Nhân điều được chếbiến từ nguyên liệu hạt điều thô có sẵn trong nước Nhân điều sau khi quanhiều công đoạn chế biến thành phẩm và được dùng để chế biến thực phẩmnhư bánh kẹo cao cấp Sản xuất sản phẩm nhân điều chủ yếu sử dụng nhâncông lao động thủ công là chính (chỉ cần qua đào tạo vài ngày) vì vậy tậndụng được lực lượng lao động nhàn rỗi ở nông thôn
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ quy trình sản xuất nhân hạt điều
( Nguồn: Phòng tài chính – kế toán )
Giải thích quy trình công nghệ sản xuất
Công đoạn phơi nguyên liệu:
Hấp Sàng
Bóc vỏ
Trang 23Nguyên liệu hạt điều tươi mua về được công nhân rải đều một lớp mỏng
từ 5- 7 cm trên mặt sân phơi chuyên dụng Hạt điều tươi được phơi từ 2 đến 3nắng tuỳ độ ẩm ban đầu của nguyên liệu; công nhân dùng cào luân phiên cày,đảo cho hạt điều khô đều đến khi đo độ ẩm đạt từ 10 – 11% thì tịnh vào baotải, mỗi bao 60 kg, rồi nhập vào kho để bảo quản và xuất sử dụng dần theonhu cầu
Công đoạn Sàng phân loại hạt điều khô:
Căn cứ nhu cầu sản xuất nguyên liệu được xuất cho tổ sàng để tiến hànhsàng phân loại nguyên liệu
- Công nhân tổ sàng nhận hạt điều từ kho, nạp hạt điều vào phễu của gàu
tải, vận hành máy sàng và điều chỉnh tỷ lệ hạt vào sàng vừa phải, đều đặn
- Khi hạt qua sàng ra các đầu mối thu, công nhân kiểm tra và cân tịnh 50
kg/bao, xếp bao theo dãy thứ tự, từng chủng loại
Công đoạn hấp hạt điều:
Tổ hấp nhận nguyên liệu từ tổ sàng tiến hành hấp hạt điều qua các bướccông việc:
- Tập kết nguyên liệu vào khu vực sản xuất, để riêng từng loại hàng và
tiến hành hấp theo thứ tự từng loại
- Vận hành thiết bị hấp, đổ hạt điều vào phễu nạp liệu, điều chỉnh lượng
hạt điều vào phễu hấp, xả hơi nước, điều chỉnh thời gian hấp cho từng loạihàng
Công đoạn Cắt tách vỏ điều:
Tổ cắt tách nhận hạt điều từ tổ hấp theo từng chủng loại và tiến hành cắttách
- Công nhân sử dụng dụng cụ chuyên dụng cắt, tách và cạy vỏ bên ngoài
hạt điều lấy nhân điều
- Nhân điều sau khi cắt vỏ được để từng rổ riêng : nhân nguyên, nhân vỡ.
Công đoạn sấy nhân điều:
Trang 24Tổ sấy nhận hạt điều từ tổ cắt tách và tiến hành sấy nhân theo quy trình
đã được quy định
- Cho nhân vào lò sấy, sấy nhân theo thời gian quy định, thông thường
khoảng 12(±3) giờ Cứ 5,5 giờ đảo 1 lần, nhiệt độ sấy từ 70 -80oC
- Dập lò đốt, dùng quạt thổi gió vào xe hàng, đổ hàng vào thùng, kiểm
tra cân và giao cho bộ phận bóc vỏ lụa theo yêu cầu
Công đoạn bóc vỏ lụa:
Tổ bóc lụa nhận hạt điều từ tổ sấy và bóc vỏ
- Công nhân dùng dao nhỏ khảy và gạt nhẹ mũi dao quanh hạt để bong
vỏ lụa, tránh làm xước và vỡ nhân
- Để riêng nhân nguyên, nhân vỡ, nhân sâu, nhân teo theo từng loại vào
từng rổ khác nhau Kiểm tra chất lượng nhân sau bóc, cân và vào sổ giaonhận
Công đoạn phân loại, đóng thùng:
- Công nhân rãi nhân điều lên mặt bàn phân loại, mỗi lần khoảng 10kg,
căn cứ vào các yêu cầu về chất lượng màu sắc, kích cỡ để phân loại
- Cân kiểm tra từng loại và giao cho bộ phận KCS kiểm tra, nếu đạt thì
đổ vào thùng chứa nhân, chưa đạt thì trả lại cho công nhân
- Thành phẩm sau khi kiểm tra được chuyển đến kho hun trùng và được
xử lý hun trùng bằng thuốc trong thời gian 6 ngày sau đó tiến hành đóng vàobao PE, PP hoặc thùng thiếc tuỳ theo yêu cầu của mỗi thị trường Khi đónggói thành phẩm công nhân tiến hành hút chân không bằng máy hút, nạp khí
CO2 vào thùng hàng, cân tịnh chính xác trọng lượng từng bao hàng và đóngvào thùng carton theo đúng chủng loại bao bì, nhãn hiệu hàng hoá
- Nhân hạt điều được cho vào thùng thiếc nạp khí Nitơ, mỗi thùng
11,5kg và được chia thành các loại phẩm cấp:
+ Nhân nguyên trắng: W210, W240, W320, W450,… Nhân điều này cóhình dạng đặc trưng: màu trắng
+ Nhân nguyên nám: LBW240, LBW320, DW, DW2,…
Trang 25Sàng
phân loại
Hấp điều thô
Sấy nhân
Bóc vỏ lụa
Phân loại
Đóng gói, đóng thùng Carton
Nhập Kho TP
Xuất phân xưởng
Phơi
kho NL
Cắt, tách vỏ
Đại hội đồng cổ đông
2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
2.1.4.1 Cơ cấu bộ máy quản lý
Công ty tổ chức quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng Công tyđược thiết lập theo trực tuyến từ trên xuống các mối quan hệ chức năng vàquan hệ phối hợp giữa các phòng ban.Thông qua cơ cấu này GĐ Công ty cóthể khuyến khích và tận dụng được khả năng của cán bộ cấp dưới Đồng thờivẫn thực hiện được chế độ một thủ trưởng, tránh được sự chồng chéo trongkhi thi hành nhiệm vụ giữa các phòng ban giúp cho việc quản lý thêm chặtchẽ và khoa học
Theo sơ đồ bộ máy quản lý ta thấy số cấp quản lý của công ty là 3 cấp làcấp lãnh đạo, cấp phòng ban (cấp trung gian ) và cấp thực hiện
Các phòng chức năng có nhiệm vụ là tham mưu cho giám đốc để đưa racác quyết định sản xuất kinh doanh trực tiếp
Sơ đồ 2.2: Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty
25
Trang 26( Nguồn: Phòng tài chính – kế toán )
Ghi chú:
Quan hệ trực tuyếnQuan hệ chức năng
2.1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận
- Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan quyền lực cao nhất của công ty, có
quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến sự tồn tại, phát triển của công ty.Đại hội đồng cổ đông bầu ra Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát để chỉ đạođiều hành hoạt động của Công ty đồng thời kiểm tra, giám sát sự điều hànhhoạt động của Ban giám đốc Công ty
- Hội đồng quản trị: Là cơ quan do Đại hội cổ đông bầu ra, có trách
nhiệm chỉ đạo Giám đốc điều hành Công ty thực hiện các nhiệm vụ sản xuất,kinh doanh của Công ty theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông
- Ban kiểm soát: Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra có
nhiệm vụ kiểm tra, giám sát tình hình chấp hành pháp luật của Ban điều hành,tình hình chấp hành nghị quyết của Đại hội cổ đông; kiểm tra, giám sát cáchoạt động sản xuất kinh doanh về mọi mặt; thẩm định báo cáo tài chính hàngnăm;… báo cáo trước đại hội đồng cổ đông thường niên hoặc bất thường tùytheo yêu cầu
- Ban giám đốc điều hành công ty: Do hội đồng quản trị bổ nhiệm, trực
tiếp điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của công ty Chịu sựchỉ đạo của Hội đồng quản trị và sự kiểm tra, giám sát của Ban kiểm soát.Ban giám đốc gồm 1 giám đốc và 1 phó giám đốc
- Phòng Tài chính - Kế toán: Tổ chức công tác hạch toán kế toán, xây
dựng quy chế tài chính; lập và gửi đầy đủ, kịp thời các báo cáo cho các cơquan chức năng theo quy định; tham mưu cho lãnh đạo công ty trong lĩnh vực
Trang 27tài chính; đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh của Công ty; chủ động cân đối và huy động mọi nguồn vốn có thể
để phục vụ sản xuất kinh doanh và các nhiệm vụ khác do giám đốc giao
- Phòng nghiệp vụ tổng hợp: Cung cấp vật tư, nguyên vật liệu đầu vào;
thương thảo và tham mưu giám đốc ký kết hợp đồng kinh tế; lập báo cáo thực
hiện kế hoạch cho các cơ quan chức năng theo quy định; phối hợp với các bộ
phận có liên quan kiểm kê sản phẩm dở dang cuối quý; lập kế hoạch sản xuất
kinh doanh, kế hoạch tiêu thụ; tuyển dụng cán bộ, công nhân viên, lao động
đáp ứng yêu cầu; tham mưu cho lãnh đạo các chính sách chế độ của nhà nước
đối với người lao động về tiền lương, thưởng, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội
và các vấn đề phúc lợi xã hội khác;… và các nhiệm vụ khác do giám đốc
giao
- Phân xưởng sản xuất: Tổ chức sản xuất theo kế hoạch sản xuất của
công ty; chỉ đạo và điều hành hoạt động sản xuất của các tổ, các trạm sản
xuất, đảm bảo sản xuất liên tục hợp lý qua từng công đoạn; tham mưu cho
lãnh đạo công ty về việc sử dụng công nhân lao động, phát triển trạm trại, xây
dựng các định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức lao động, định mức tiền
lương; phối hợp các phòng công ty để thực hiện nhiệm vụ
2.1.5 Tình hình kinh doanh trong những năm gần đây
Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của Công ty giai đoạn 2009 – 2011
Trang 288 Chi phí bán hàng 1.720.035.120 6.263.469.966 8.974.413.341 4.543.434.846 264,15 2.710.943.375 43,28
9 Chi phí quản lý
doanh nghiệp
749.461.751 1.723.055.681 948.444.844 973.593.930 129,91 -774.610.837 -44,96
10 Lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh
16 Lợi nhuận sau thuế 2.207.213.514 7.205.780.180 623.659.764 4.998.566.666 226,47 -6.582.120.416 -91,35
( Nguồn: Phòng tài chính – kế toán )
Để hiểu thêm tình hình về doanh thu và lợi nhuận của Công ty cổ phầndầu thực vật Bình Định ta nhìn vào biểu đồ sau:
Biểu đồ 2.1: Doanh thu và lợi nhuận của Công ty qua 3 năm
ĐVT: Đồng
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 000
50000000000.000 100000000000.000 150000000000.000 200000000000.000 250000000000.000 300000000000.000 350000000000.000 400000000000.000 450000000000.000
Doanh thu Column1
( Nguồn: Phòng tài chính – kế toán )
Qua bảng và biểu đồ trên ta thấy:
Doanh thu thuần của Công ty liên tục tăng qua các năm Năm 2009doanh thu thuần là 86.383.381.964 đồng, đến năm 2010 chỉ tiêu này đạt
250.145.873.681 đồng, tăng 163.762.491.717 đồng tương đương 189,69% so
với năm 2009 Đến năm 2011 chỉ tiêu này tăng lên 404.888.900.567 đồng,
tăng 154.743.026.886 đồng tương đương 61,86% so với năm 2010
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty có sự biến độngqua các năm Năm 2010 lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp tăng so với
Trang 29năm 2009 là 4.998.566.666 đồng tương đương 226,47%; đến năm 2011 giảm6.582.120.416 đồng tương đương 91,35% so với năm 2010
Bên cạnh đó, lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ cũng tăngqua các năm Năm 2010 tăng 6.638.801.745 đồng tương ứng 111,79% so vớinăm 2009; năm 2011 tăng 4.440.955.120 đồng tương ứng 35,31% so với năm
2010 Mặc dù tốc độ tăng của doanh thu thuần nhỏ hơn tốc độ tăng của giávốn hàng bán nhưng Công ty vẫn đạt được lợi nhuận cao
Doanh thu hoạt động tài chính năm 2010 tăng 24.751.046 đồng tươngứng 54,98% so với năm 2009; đến năm 2011 giảm 35.984.002 đồng tươngứng 51,57% so với năm 2010
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2010 cũng tăng258.660.985 đồng tương đương 12,70% so với năm 2009; đến năm 2011 giảm2.028.228.246 đồng tương đương 88,35% so với năm 2010
Chi phí tài chính và chi phí bán hàng qua các năm liên tục tăng nhưngchi phí quản lý doanh nghiệp tăng ở năm 2010 và giảm ở năm 2011 Điều nàycho thấy năm 2010 Công ty đã quan tâm nhiều đến công tác quản lý doanhnghiệp
Nhìn chung, năm 2010 hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty hiệuquả hơn năm 2009 và năm 2011
2.2 Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dầu Thực Vật Bình Định
2.2.1 Hiệu quả sử dụng lao động
Bảng 2.2: Cơ cấu lao động của Công ty qua các năm
lượng %
Số lượng %