1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp marketing nhằm nâng cao hiệu quả phân phối tại trung tâm kinh doanh máy tính và thiết bị mạng FCN

70 306 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 495 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu chung về công ty FPT, công ty phân phối FDC, và trung tâm kinh doanh máy tính thiết bị mạng FCN 1.1 Vài nét về công ty FPT 1.1.1 Hoàn cảnh ra đời và sự phát triển của công ty

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay, tiêu thụ sản phẩm là vấn đề luôn giữ vai trò quantrọng trong hoạt động kinh doanh của bất kì doanh nghiệp nào.Doanh nghiệp không chỉ cần biết mình sẽ bán sản phảm gì, giá cảnhư thế nào mà còn phải nghĩ đến việc sản phẩm đó được đưa đếnngười tiêu dùng đưới hình thức nào Chính vì vậy mà việc luôn mởrộng nâng cao và tạo ra sự khác biệt trong mạng lưới phân phốitrong từng công ty là một vấn đề được rất nhiều doanh nghiệp quantâm

Cơ cấu của công ty FPT khá phức tạp vì vậy trong khuôn khổbài khóa luận này chỉ đề cập tới một trung tâm trực thuộc công typhân phối FPT (trung tâm kinh doanh máy tính và thiết bị mạngFCN) Nhưng do là một trung tâm trực thuộc nên có một số cươnglĩnh và hoạt động đều phải dựa trên định hướng chiến lược của tổngcông ty FPT, và công ty phân phối FPT

Trung tâm kinh doanh máy tính và thiết bị mạng là một trungtâm phân phối sản phẩm máy tính, các thiết bị mạng lại càng hiểu rõhơn vấn đề này Việc lựa chọn sản phẩm gì để phân phối, giá cả baonhiêu và quan trọng hơn là vấn đề trung tâm có thể mở rộng mạnglưới phân phối đến người tiêu dùng như thế nào? Những người tiêudùng có nhu cầu có dễ dàng mua sản phẩm của công ty hay không?

Đó chính là những câu hỏi luôn được đặt ra trong quá trình kinhdoanh, phân phối sản phẩm

Nâng cao hiệu quả của quá trình phân phối cũng chính là nângcao tầng thương hiệu và nâng cao được hiệu quả kinh doanh

Trang 2

Đề tài của khóa luận này: “Một số giải pháp marketing nhằm nâng cao hiệu quả phân phối tại trung tâm kinh doanh máy tính

và thiết bị mạng FCN”

Mục tiêu đóng góp một vài giải pháp thực tế mở rộng kênhphân phối giúp khả năng phân phối trên thị trường được nâng cao

Cơ cấu bài viết được chia thành 3 phần:

Phần I: Giới thiệu chung về tổng công ty FPT, công ty phânphối FPT (FDC) và trung tâm kinh doanh máy tính và thiết bị mạng(FCN)

Phần II: Thực trạng phân phối tại trung tâm kinh doanh máytính và thiết bị mạng FCN

Phần III: Hoàn thiện hệ thống phân phối, nâng cao hiệu quảhoạt động marketing của công ty FCN

Trang 3

Phần I: Giới thiệu chung về FPT và công ty phân phối FDC, trung tâm kinh doanh máy tính và thiết bị

mạng trên thị trường Việt Nam thời gian qua

I Giới thiệu chung về công ty FPT, công ty phân phối FDC, và trung tâm kinh doanh máy tính thiết bị mạng FCN

1.1 Vài nét về công ty FPT

1.1.1 Hoàn cảnh ra đời và sự phát triển của công ty FPT

FPT khi mới ra đời vào 13/9/1988 ban đầu được hoạt độngnhư một công ty quốc doanh, chuyên kinh doanh xuất nhập khẩucác lương thực thực phẩm, chế biến lương thực thực phẩm Với tên

tiếng việt là Công ty Công Nghệ Thực Phẩm tên tiếng anh (the

Food Processing Technology Company) Trong 2 năm đầu công ty

có quan hệ xuất nhập khẩu chuối ngô, khoai sắn… cho khối ĐôngÂu- Liên Xô – việc mua bán và kinh doanh không được phát triển vìtình hình môi trường kinh doanh chưa được khả quan

Khi công ty trúng thầu chỉ định một gói thầu nhập khẩu thiết

bị máy tính cho chính phủ thì cũng là thời điểm công ty chuyểnhướng qua kinh doanh thiết bị máy tính từ thời điểm đó và cùng vớiviệc chuyển hướng kinh doanh lúc này tên công ty cũng được thay

đổi theo là công ty phát triển đầu tư công nghệ FPT với tên giao dịch quốc tế là The Corporation for Financing and Promoting

Technology vào ngày 17/10/1990.

Cuối năm 1994 công ty thành lập được các trung tâm kinhdoanh tin học bao gồm:

Trang 4

Trung tâm hệ thống thông tin.

Xí nghiệp giải pháp phần mềm

Trung tâm phân phối thiết bị tin học

Các trung tâm máy tính, thiết bị văn phòng 1 và 2

Trung tâm bảo hành

Trung tâm đào tạo tin học

Đến năm 1996 công ty đã triển khai được hệ thống mạnginternet quốc gia giai đoạn 1

1/1997 công ty đã trở thành nhà cung cấp dịch vụ truy cậpinternet (ISP) và nội dung internet (ICP) đầu tiên ở Việt Nam

2/2001 trung tâm đã ra mắt trăng thông tinhttp://www.vnexpress.net và đã trở thành trang web tin cậy củanhiều độc giả (có 12 triệu người xem mỗi tháng với 800.000 độc giảthường xuyên) chỉ sau 1 năm hoạt động Đồng thời vnexpress cũng

là báo điện tử đầu tiên của Việt Nam được cấp giấy phép

Tháng 3/2002 công ty tiến hành cổ phần hóa và đổi tên thànhcông ty cổ phần Phát Triển Đầu Tư Công Nghệ FPT và tên tiếngAnh thì vẫn giữ nguyên

Tháng 7/2002 FPT tham gia vào thị trường máy tính mangthương hiệu Việt Nam và cho ra đời sản phẩm máy tính Elead dựatrên công nghệ của Intel

Năm 2003 với mục tiêu chuyên nghiệp hóa các hoạt dộng theotừng loại hình kinh doanh nhằm thỏa mãn tốt nhu cầu của kháchhàng, công ty đã quyết định chuyển các trung tâm thành các chinhánh, bao gồm:

Trang 5

- Chi nhánh hệ thống thông tin FPT Hà Nội, Hồ Chí Minh

- Chi nhánh hệ thống phân phối FPT Hà Nội, Hồ Chí Minh

- Chi nhánh truyền thông FPT Hà Nội, Hồ Chí Minh

- Chi nhánh phần mềm FPT Hà Nội, Hồ Chí Minh

- Chi nhánh giải pháp phần mềm FPT Hà Nội, Hồ Chí Minh

- Chi nhánh công nghệ di động FPT Hà Nội, Hồ Chí MinhNăm 2004 để mở rộng phạm vi kinh doanh, công ty đã khaitrương chi nhánh FPT tại Đà Nẵng đồng thời thành lập hàng loạt cáctrung tâm mới

7/2005 công ty chuyển đổi chi nhánh truyền thông FPT thànhcông ty cổ phần viễn thông (FPT telecom)

11/2005 công ty thành lập công ty TNHH FPT software NhậtBản

3/2006 triển khai hoạt động dịch vụ truyền hình internet

9/2006 Công ty được cấp phép thành lập đại học FPT

11/2006 Tập đoàn Microsofl và FPT đã kí thỏa thuận liênminh chiến lược

1/1/2007, thành lập công ty TNHH bán lẻ FPT với mô hình làcông ty TNHH 1 thành viên

13/3/2007, thành lập công ty cổ phần quảng cáo FPT (FPTPromo) và công ty TNHH phần mềm châu á thái Bình Dương đặt tạiSingapore

1.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty FPT

Công ty FPT với cơ cấu như một tập đoàn vì vậy mà khá phứctạp với nhiều công ty thành viên con, các chi nhánh, các trung tâm

Trang 6

và đại học FPT Trong các công ty thành viên con còn có các trungtâm nhỏ kinh doanh các sản phẩm khác nhau.

Biểu hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của tổng công ty FPT

1.2 Sự hình thành và phát triển công ty phân phối FPT (FDC)

1.2.1 Lý do hình thành

Trong những năm 90 việc sở hữu một chiếc máy tính hay mộtsản phẩm mang tính công nghệ không đơn giản vì thật khó để muachúng Khi đó, FPT sau 4 năm hoạt động trong lĩnh vực công nghệthông tin thì FPT đã trở thành công ty đi đầu trong lĩnh vực này Đểxây dựng được uy tín sản phẩm công ty đã thành lập ra một chinhánh chuyên phân phối những sản phẩm công nghệ Công ty đãsớm nhận ra rằng để thành công, các công ty không những phải

Công ty TNHH hệ thống thông tin FPT

Công ty TNHH giải pháp phần mềm FPT

Công ty TNHH giải pháp phần mềm FPT

Công ty TNHH phân phối FPT

Công ty TNHH phân phối FPT

Công ty cổ phần viễn thông FPT

Công ty cổ phần viễn thông FPT

Công ty cổ phần phần mềm FPT

Công ty cổ phần phần mềm FPT

Chi nhánh FPT HCM

Chi nhánh công nghệ di động

Chi nhánh công nghệ di động

Công ty TNHH phần mềm Nhật

Bản

Công ty TNHH phần mềm Nhật

Bản

Công ty TNHH bán lẻ

Công ty TNHH bán lẻ

Công ty cổ phần quảng cáo

Công ty cổ phần quảng cáo

Trang 7

quan tâm đến sản phẩm và dịch vụ của mình mà còn phải quan tâmhơn nữa đến việc sản phẩm có mặt đúng thời gian và đúng địa điểmtheo phương thức mà người tiêu dùng mong muốn Đây chính làyếu tố tạo nên lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp Đặc biệt là tronglĩnh vực công nghệ máy tính và thiết bị mạng, sản phẩm hầu hếtđược nhập khẩu mà để có chi nhánh tại Việt Nam sẽ tốn khá nhiềuchi phí và ít hiệu quả Một nhà phân phối sản phẩm sẽ là một lựachọn tối ưu đối với họ Sản phẩm của họ có thể được phân phối tạiViệt Nam bởi một công ty trong nước, hiểu thị trường trong nướcphân phối phù hợp hơn.

1.2.2 Sự phát triển của công ty FDC

Sau 10 năm hoạt động dưới tư cách là chi nhánh của công tyFPT hoạt động chịu sự quản lý của tổng công ty Đến ngày13/4/2003 công ty phân phối FPT chính thức được thành lập và hoạtđộng dưới tư cách là một công ty con của tập đoàn FPT và từ khi rađời công ty phân phối FPT đã đem lại thành công và lợi nhuận lớncho công ty

16/12/2005 công ty chính thức chuyển thành công ty TNHH 1thành viên do giám đốc Hoàng Nam Tiến quản lý với tên đầy đủ làcông ty TNHH Phân phối FPT và tên tiếng Anh là FPT DistributionCo., Ltd gọi tắt là FDC với dịch vụ chính là chuyên phân phối cácsản phẩm công nghệ thông tin và viễn thông

Sau hơn 10 năm hoạt động FDC được đánh giá là có một hệthống phân phối lớn, một mạng lưới hàng đầu Việt Nam

Trang 8

Hiện nay FDC có mạng lưới phân phối lớn nhất Việt Nam vớihơn 800 đại lý tại 64/64 tỉnh trong toàn quốc trong đó có 357 đại lýphân phối các sản phẩm công nghệ thông tin, 469 đại lý phân phốisản phẩm điện thoại di động Công ty còn là đối tác tin cậy của hơn

60 hãng nổi tiếng trên thế giới như IBM, Microsofl, HP, Nokia,Toshiba, Oracle, Samsung, Veritas, Computer Associates, Apple…

Công ty tạo ra sự khác biệt đối với những công ty phân phốikhác bằng hệ thống hỗ trợ dự án và các dịch vụ giá trị gia tăng chokhách hàng và đại lý

Công ty có trụ trở chính tại Hà Nội, 1 chi nhánh tại thành phố

Hồ Chí Minh, gần đây nhất ngày 13/2/2007 công ty mới khai trươngthêm 2 chi nhánh tại Đà Nẵng và Cần Thơ, mở ra sự phát triểnmạnh mẽ của công ty trong thời gian tới

1.2.3 Cơ cấu của công ty phân phối FPT (FDC)

Cơ cấu hoạt động kinh doanh của FDC cũng không có gì khácnhiều với cơ cấu hoạt động của tổng công ty FPT, cũng với mô hìnhmột công ty và có nhiều trung tâm con trực thuộc Có trụ sở chínhđặt tại 298G Kim Mã, Hà Nội và 3 chi nhánh tại Hồ Chí Minh, ĐàNẵng và Cần Thơ với các trung tâm trực thuộc công ty:

- Trung tâm Phân phối sản phẩm và dịch vụ CDMA (F8)

- Trung tâm Kinh doanh sản phẩm Nokia (FNK hay còn gọiF9)

- Trung tâm Kinh doanh máy tính và Thiết bị mạng (FCN)

- Trung tâm phân phối sản phẩm HP (FHP)

- Trung tâm Phân phối và hỗ trợ dự án (FPS)

Trang 9

- Trung tâm kinh doanh dịch vụ giá trị gia tăng trên điện thoại(FMS)

- Trung tâm Máy tính thương hiệu Việt Nam FPT Elead (FPC)

- Trung tâm trưng bày và kinh doanh sản phẩm công nghệthông tin (FDH)

- Trung tâm phát triển kinh doanh (F13)

Ngoài ra, công ty còn có các phòng chức năng như:

Trang 10

Biểu hình 1.2: Sơ đồ cơ cấu của FDC

1.3 Vài nét về trung tâm kinn doanh máy tính và thiết bị mạng FCN

Trung tâm FCN được thành lập và hoạt động thuộc sự quản lý

của FDC Hoạt động dưới tên gọi: trung tâm kinh doanh máy tính

và thiết bị mạng Trung tâm thực hiện đưa các sản phẩm mới xâm

nhập thị trường, một thành công lớn của công ty đó là việc đưa máy

Trang 11

tính Elead đến mọi miền tổ quốc Và đến nay công ty phụ trách mộtmảng sản phẩm khá rộng: Toshiba, Samsung, Upselec, Apple, APC,

và mới đây nhất đó là máy tính xách tay mang thương hiệu NhậtBản NEC

Do cơ cấu kinh doanh khá khá nhiều mặt hàng sản phẩm nênviệc phân bổ cơ cấu cũng được phân chia theo từng mặt hàng nhưsau:

Biểu hình 1.3: Sơ đồ cơ cấu của FCN

1.4 Cương lĩnh kinh doanh và định hướng chiến lược của nhà quản trị

Cương lĩnh và định hướng kinh doanh được FPT áp dụngchung cho toàn công ty Các công ty dựa vào cương lĩnh này đểthực hiện chiến lược kinh doanh và có những định hướng cho phùhợp

1.4.1 Cương lĩnh và tầm nhìn của các nhà quản trị

Cương lĩnh hoạt động được FPT đưa ra dựa trên xu hướngphát triển tất yếu của xã hội nguồn thông tin và tri thức khổng lồđang ngày càng được số hóa và được bổ sung hàng ngày, hàng giờvới một tốc độ chóng mặt Nguồn thông tin và tri thức khổng lồ đóđang là động lực chính cho sự phát triển kinh tế - xã hội trên phạm

GIÁM ĐỐC

Phòng

Samsung Phòng NEC

Phòng Toshiba

Phòng hỗ trợ kinh doanh

Phòng kinh doanh tổng hợp

Phòng Marketing

Trang 12

vi toàn cầu Kỷ nguyên tri thức chủ yếu dựa vào sự phát triển vũ bãocủa ngành công nghệ thông tin và viễn thông Các con chip ngàycàng đạt được mức độ tinh xảo cao với kích thước ngày càng nhỏgọn nhưng khả năng xử lý thông tin lại ngày càng lớn Các kênhtruyền dẫn không dây đang từng bước phát triển Với năng lực lưutrữ, xử lý và truyền tin lớn như vậy, công nghệ thông tin và viễnthông đang thay đổi sâu sắc phong cách và nhịp sống toàn cầu.

Quảng cáo đang dịch chuyển mạnh mẽ từ truyền hình, báo chísang các trang tin điện tử Các ứng dụng công nghệ không ngừngđược phát triển trong nhiều lĩnh vực giải trí, đào tạo, y tế, sản xuất,thương mại, dịch vụ… và hiện là một cơ hội lớn để tiếp tục conđường phát triển

1.3.2 Định hướng chiến lược:

Phát triển trong 18 năm, FPT hiện đang dẫn đầu trong lĩnh vựccông nghệ thông tin và đào tạo công nghệ thông tin Trong năm tới,chiến lược của FPT tiếp tục mở rộng các lĩnh vực này nhằm giữvững vị trí dẫn đầu của mình

Đặc biệt là trong lĩnh vực phân phối

- Trong việc phân phối các sản phẩm công nghệ thông tin:Chiến lược của FPT trong lĩnh vực phân phối là trở thành nhà phânphối chuyên nghiệp và hàng đầu các sản phẩm công nghệ thông tintại Việt Nam Theo bản cáo bạch của FPT đưa ra tháng 9/2006 thìFPT sẽ duy trì tốc độ phát triển 20-25% trong vòng 5 năm tới trên

cơ sở củng cố và mở rộng hệ thống phân phối lớn hiện có với trên

1000 đại lý trải khắp cả nước và hệ thống bạn hàng là các công ty

Trang 13

hàng đầu về công nghệ trên thế giới như microsoft, IBM, CISCO,Oracle… Một trong những điểm quan trọng trong chiến lược phânphối là việc nâng cao tỉ trọng giá trị gia tăng trong các sản phẩmphân phối bằng việc cung cấp các dịch vụ đi kèm như tư vấn, hỗ trợ

kĩ thuật…

- Phân phối các sản phẩm Mobile: Trong bản cáo bạch cũngnói rằng thị trường di động ở Việt Nam đang phát triển rất lớn và dựbáo còn tiếp tục phát triển mạnh trong những năm tới với mức tăng

là 60-70%/năm FPT đang là nhà phân phối của 3 hãng điện thoạihàng đầu thế giới là Nokia, Motorola, Samsung Chiến lược trongnhững năm tới là: tiếp tục hợp tác với các hãng lớn để thực hiện mởrộng hoạt động phân phối điện thoại di động, củng cố và mở rộngmạng lưới đại lý sẵn có, phát triển hệ thống dịch vụ sau bán hàng vàcác dịch vụ gia tăng như Content mobile, TV mobile…

- Lắp ráp máy tính: Thị trường máy tính lắp ráp ở Việt Namhiện nay rất lớn, chiếm khoảng 90% tổng thị trường máy tính, chủyếu là do các doanh nghiệp nhỏ tự nhập linh kiện và lắp ráp không

có sự kiểm soát chất lượng, các sản phẩm mang thương hiệu chỉchiếm 10% Chiến lược của FPT trong lĩnh vực này là phát triển cácdòng máy tính giá rẻ để chiếm thị phần Mục tiêu đến năm 2008 sẽchiếm được 10 đến 15% thị phần Bên cạnh đó sẽ xây dựng thươnghiệu FPT Elead thông qua các dòng máy cho doanh nghiệp chơigame và máy tính xách tay đồng thời từng bước hoàn thiện qui trìnhsản xuất, lắp ráp để trở thành nhà sản xuất thiết bị chính hiệu chocác thương hiệu nước ngoài khác

Trang 14

II Nguồn lực của công ty FDC

2.1 Nguồn lực về tài chính

FDC là một công ty con của tổng công ty FPT với tỉ lệ 100%vốn sở hữu Với thành tích kinh doanh nổi bật trong tập đoàn vớidoanh thu năm 2005 vượt mức 3.200 tỉ VND và tốc độ tăng trưởnghàng năm đạt tới trên 50% Lợi nhuận năm 2005 tăng tới trên 100%

so với năm 2004 Đặt biệt là tới tháng 9/2006, công ty đã đạt đượcdoanh thu trên 3.267 tỉ đồng

2.2 Nguồn lực về công nghệ sản xuất

2.2.1 Về hệ thống thông tin

Hiện nay, tất cả các hoạt động chính ở FPT đều được tin họchoá nhằm đảm bảo đầy đủ thông tin, chính xác và đúng qui trìnhnhư hệ thống quản lý chất lượng FPT e-ISO, hệ thống tài chính kếtoán Solomon-Fifa, hệ thống quản trị nhân sự FHRM

2.2.2 Về cơ sở hạ tầng

Cơ sở hạ tầng là một trong những điều kiện lớn đảm bảo cho

sự thành công của công ty Từ nhiều năm nay, để đảm bảo cho sựphát triển nhanh ở qui mô công ty FPT đã xây dựng hệ thống hạtầng lớn, hiện đại Trong lĩnh vực dịch vụ internet, công ty đã lắpđặt hệ thống cáp quang, cáp ngoại vi phủ kín trên 90% các khu dân

cự thuộc Hà Nội và TP HCM Công ty FPT cũng đã lắp đặt mạngNGN (Next Generation Network) với 3 điểm ở Hà Nội và 4 điểm ở

TP HCM đảm bảo băng thông rộng và chất lượng dịch vụ cho cácloại hình trực tuyến trên Internet như xem phim, nghe nhạc, xemtivi… Với hệ thống hạ tầng rộng lớn và hiện đại luôn cho phép FPT

Trang 15

đi đầu trong việc triển khai cung cấp các dịch vụ mới Trong cáclĩnh vực khác, hệ thống trang thiết bị, máy móc FPT đều được đầu

tư ở mức hiên đại nhất đảm bảo chất lượng sản phẩm dịch vụ và yêucầu phát triển ở tốc độc cao

2.2.3 Trình độ công nghệ

Phát triển, nâng cao trình độ là một trong những ưu tiên sốmột của toàn tổng công ty nói chung và FDC nói riêng để phục vụcho mục tiêu phát triển trong những năm tới Phát triển công nghệlàm cho FPT trong đó có thành viên FDC sẽ trở thành hàng loạt đốitác vàng của nhiều hãng lớn trên thế giới

Trong năm 2006 FDC cử nhiều cán bộ đi học tập và thi cácbằng chứng chỉ quốc tế về công nghệ thông tin, mở các phòng thínghiệm kiểm tra chất lượng sản phẩm với việc đầu tư trang thiết bịcông nghệ cao, có uy tín chất lượng trong nhiều lĩnh vực Hiện tại

có thể nói là FDC là một trong số những công ty phân phối tin họclớn nhất có khả năng triển khai các hệ thống công nghệ thông tinlớn, phức tạp đòi hỏi trình độ công nghệ cao ở Việt Nam như

- Trong lĩnh vực giải pháp phần mềm

- Trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ ERP

- Trong lĩnh vực tích hợp hệ thống

2.3 Đội ngũ nhân lực

Trang 16

280 340

510

770

0 100 200 300 400 500 600 700 800 900

Biểu hình 1.4: Biểu đồ khối lượng lao động FDC

- FPT tin tưởng rằng sức mạnh cốt lõi của mình là con người

do vậy cùng hướng tới mục tiêu chung phát triển con người là độnglực mà công ty liên tục thu hút tuyển dụng các thanh niên tài năngtrên mọi miền đất nước

- Các cuộc thi thường xuyên thực hiện hàng năm tại FDC: “Thủ lĩnh trẻ” Nơi sẽ tìm kiếm ra những người có khả năng, và tàinăng nhất và được đào tạo để trở thành những người quản lý trongtương lai

- Ngoài ra việc tổng công ty FPT được mở ra trường đào tạotin học viễn thông APTECH, hay gần đây nhất là được chính phủcho phép trường đại học FPT được phép tuyển sinh tạo cho toàn bộhoạt động kinh doanh nói chung của FPT có một đội ngũ nhân lựcđược đào tạo phù hợp FDC cũng vậy, nguồn nhân lực qua hệ thốngđào tạo của FPT sẽ là một nguồn nhân lực mới mở ra cho tương lai

Trang 17

FDC một đội ngũ nguồn nhân lực chất lượng cao, đào tạo bài bản,phù hợp với yêu cầu thực tế

- Theo giám đốc FDC – Hoàng Nam Tiến: “ Hiện nay với sốlượng nhân viên 770 người và mục tiêu sẽ nâng lên con số vượtmực và được coi là khổng lồ được đặt ra đến năm 2008 sẽ có tới

3000 nhân viên” Đúng như vậy, mục tiêu này là một con số khổng

lồ đáng ngạc nhiên nhưng với những gì FPT đang thực hiện thìkhông phải là không thể thực hiện

Ngoài những chính sách thu hút nhân tài, FPT còn tạo ra mộtmôi trường làm việc khá mở giữa giám đốc và nhân viên để có thểphát huy ý kiến sáng tạo Luôn thúc đẩy nhân viên làm việc chămchỉ, những nhân viên chăm chỉ, có thành tích sẽ được tuyên dươngtrước toàn công ty và đạt danh hiệu “ong chăm chỉ tháng” hay “thủlĩnh xuất sắc” Quan tâm tới đời sống tinh thần của các thành viêntrong công ty bằng việc tổ chức các cuộc picnic, các cuộc thi mangtính chất vui vẻ: “tiếng hát át hội trường”, “hoa hậu FDC” cácchương trình dành cho ngày lễ 8/3, ngày sinh nhật công ty… Tất cảcác cuộc vui đều nhằm tạo ra không khí vui vẻ sau những giây phútlàm việc căng thẳng và gắn kết được các thành viên trong toàn công

ty, các trung tâm đặt tại những vị trí khác nhau tụ họp, làm quen,giao lưu học hỏi lẫn nhau

Biểu hình 1.5: tỉ lệ trình độ lực lượng nhân viên

Trang 18

- Chính sách quản trị mở, tạo nhiều thách thức và cơ hội cộngvới sự đầu tư đúng mức về văn hoá doanh nghiệp đã biến FPT thànhnơi thu hút tài năng và hiện tại FDC có 12 tiến sĩ, 35 thạc sĩ và 723

kĩ sư và cử nhân

III Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong thời gian vừa qua của FDC

Trang 19

3.1 Tình hình kinh doanh chung

Doanh thu của FPT từ hoạt động phân phối chiếm tới 50 đến70% tổng doanh thu của FPT trong những năm vừa qua, trong đóphân phối các sản phẩm công nghệ thông tin trung bình chiếm 22%tổng doanh thu FDC đang phân phối sản phẩm của hầu hết cáchãng công nghệ hàng đầu thế giới như (Cisco, HP, IBM, Microsoft,Oracle, Toshiba, Samsung, Upselec, APC, Apples… ) và gần đâynhất là sản phẩm của NEC với mạng lưới phân phối trên 300 đại lýtrên toàn quốc

Biểu hình 1.5: doanh thu từ hoạt động phân phối

Trang 20

này sẽ được trình bày chi tiết và cụ thể trong báo cáo kết quả kinhdoanh trong 3 năm gần đây.

3.1 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của công ty phân phối FPT (FDC)

Biểu số1.1: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh

toán trước thuế 20.865 96.325 182.202 168.447

13 Thuế thu nhập doanh

(Nguồn: kế toán công ty FDC)

3.2 Phân tích và đánh giá kết quả kinh doanh trong 3 năm.

Trang 21

3.2.1 Phân tích kết quả kinh doanh từ bảng kết quả kinh doanh.

Từ bảng chỉ tiêu kết quả kinh doanh cho thấy tình hình kinhdoanh của công ty FDC ngày càng phát triển mạnh mẽ, lợi nhậntăng gấp nhiều lần qua nhiều năm Lợi nhuận năm 2004 tăng 5 lần

so với lợi nhuận năm 2003 và trong năm 2005 tỉ lệ lợi nhuận đã đạtmức đến 12 lần so với lợi nhuận năm 2003 Tính đến tháng 9/2006lợi nhuận đã đạt mức 147 tỉ trong khi thị trường tiếp tục sôi độngmạnh mẽ trong những tháng cuối năm

Doanh thu và lợi nhuận tăng mạnh là do các lĩnh vực: Phânphối điện thoại di động, phân phối sản phẩm công nghệ thông tin,sản xuất lắp ráp máy tính và các dịch vụ khác, trong đó doanh thuthu được trong lĩnh vực điện thoại đi động tăng mạnh đạt mức bìnhquân là 62,7%/năm

Biểu số 1.2: Bảng chỉ tiêu doanh thu trong từng lĩnh vực:

Trang 22

9 9

5 Tổng cộng 2.074.149 4.367.390 7.050.39

6

7.132.53 9

(nguồn: kế toán công ty FDC)

Doanh thu và lợi nhuận thể hiện tình hình thực tại của công ty,còn khả năng thực tế còn phải dựa vào một số chỉ tiêu để biết đượckhả năng kinh doanh trong tương lai có được mở ra cơ hội haynhững lợi nhuận hiện có chỉ là tạm thời, không có hướng phát triểnkinh doanh tiếp Tuy nhiên, trong bảng chỉ tiêu tài chính trong 3năm của FDC có thể thấy:

Biểu số 1.3 :Bảng chỉ tiêu tài chính của FDC trong thời gian

2 Chỉ tiêu về khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn:

= TSLĐ/ Nợ ngắn hạn Lần 1.28 1.36 1.45Khả năng thanh toán nhanh:

= (TSLĐ- hàng tồn kho)/ nợ ngắn hạn Lần 0.99 1.04 1.17

3 Chỉ tiêu về năng lực hoạt động

Vòng quay hàng tồn kho:

=Giá vốn hàng bán/ Nợ ngắn hạn Vòng 17.59 16.21 19.70Doanh thu thuần/ Tổng tài sản 3.24 3.22 3.70

4 Chỉ tiêu về khả năng sinh lời

Tỉ suất lợi nhuận sau thuế/doanh thu % 1.38 3.43 3.67

Trang 23

Tình hình kinh doanh của công ty là tương đối khả quan Hệ

số nợ phải trả trên tổng tài sản và nguồn vốn giảm đi đang kể điềunày chứng tỏ nguồn vốn chủ sở hữu của công ty tăng lên trong khi

nợ phải trả ngày càng giảm đi

Khả năng thanh toán nợ cũng tăng lên tuy nhiên nó cũngkhông quá cao để đảm bảo công ty không quá bị ứ đọng vốn lưuđộng khiến cho việc luân chuyển gặp khó khăn

Khả năng sinh lời tăng lên rõ rệt đặc biệt là tỉ suất lợi nhuậnsau thuế/tổng tài sản qua 2 năm 2003-2004 tăng lên 7.99% chứng

tỏ được lợi nhuận trong kinh doanh nhưng năm vừa qua và hứa hẹnnhưng lạc quan trong những năm tới Tuy nhiên không phải cứ hoạtđộng hiện tại tăng nhanh mà công ty lơi là bỏ qua những thách thứcphía sau nó Bởi hiện nay lĩnh vực kinh doanh công nghệ, đào tạohiện còn đang phát triển và chưa có nhiều đối thủ cỡ lớn cạnh tranh.Nhưng trong năm tới năm 2007 các công ty quốc tế xâm nhập thìviệc cạnh tranh sẽ trở nên ngày càng khốc liệt

3.3 Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô ảnh hưởng tới chính sách phân phối của FDC trong thời gian vừa qua.

Môi trường kinh tế

Trang 24

Tỉ lệ tăng trưởng GDP của Việt Nam luôn đạt từ mức 7% trởlên, riêng năm 2005 đạt con số 8,4%, với mức tăng trưởng cao nhưvậy ta không thể không thấy sự đáng lo ngại bởi tốc độ tăng trưởngquá cao sẽ đi cùng với lạm phát và sự khủng hoảng kinh tế

Với sự phát triển kinh tế ngày càng có xu hướng hợp tác, quan

hệ quốc tế rộng mở, nhu cầu về công nghệ thông tin ngày càng pháttriển mạnh mẽ Đặc biệt là khi Việt Nam gia nhập WTO, các nhàđầu tư nước ngoài với khả năng tài chính và kinh nghiệm lâu năm sẽthâm nhập vào thị trường Việt Nam cạnh tranh với các doanhnghiệp trong nước Vì vậy mà công ty nếu không tạo dựng được uytín và chất lượng và nâng cao trình độ công nghệ và gia tăng khảnăng quản trị, chủ động trong hoạt động sẵn sàng đối đầu với cáctập đoàn công nghệ thông tin đa quốc gia

Môi trường chính trị luật pháp:

Hệ thống luật pháp kinh doanh còn thiếu đồng bộ, cơ sở pháp

lý cho các hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin còn thiếu

và còn nhiều bất cập sẽ hạn chế thậm chí là cản trở hoạt động pháttriển kinh doanh của công ty Sự thiếu đồng bộ này có thể sẽ gâycản trở làm chậm tiến độ nhận và thực hiện chuyển giao công nghệ

từ các đối tác nước ngoài cũng như là các cơ hội kinh doanh với đốitác

Sự thay đổi về chiến lược phát triển công nghệ thông tin củaquốc gia hay sự thay đổi các chương trình công nghệ hóa của các cơquan nhà nước, các tổng công ty, nguồn vốn tài trợ… có thể sẽ làmcho lượng khách hàng hiện tại của công ty giảm đi đáng kể

Trang 25

Môi trường công nghệ

Đặc điểm sản phẩm công nghệ thông tin là sự khác biệt về sảnphẩm dịch vụ là không lớn, vòng đời của sản phẩm lại rất ngắn vìvậy mà đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn luôn sáng tạo, tìm tòi ra cáimới Mà khả năng sáng tạo của con người không phải lúc nào cũng

có Doanh nghiệp vì thế phải xây dựng được một bản sắc riêngkhuyến khích sự sáng tạo và công hiến của nhân viên mình

Việc bảo vệ nội dung sở hữu trí tuệ đối với Việt Nam là rấtlớn Việt Nam được coi là một nước có tỉ lệ vi phạm bản quyềnphần mềm công nghệ lớn nhất thế giới chiếm đến 90% Nó sẽ làmột đe dọa lớn đối với sự phát triển công nghiệp phần mềm và cáclĩnh vực công nghệ thông tin, truyền thông

Tuy nhiên, dù còn khá nhiều điều đáng lo ngại nhưng triểnvọng phát triển ngành công nghệ thông tin là rất lớn Công nghệngày nay là gắn kết các quốc gia với nhau thành một thị trườngtoàn cầu Ở Việt Nam, sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế và xuhướng công nghệ toàn cầu hóa thì ngành công nghệ thông tin, cácsản phẩm công nghệ đang phát triển như vũ bão và có thể đạt đượctốc độ gấp nhiều lần so với tốc độ phát triển chung của thế giới.Thêm vào đó 6/10/2005 thì chính phủ đã ban hành Quyết định phêduyệt chiến lược phát triển công nghệ thông tin và truyền thông ViệtNam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 Theo định hướng

đó thì nhu cầu về công nghệ thông tin với các sản phẩm công nghệkhông ngừng tăng cao, là một cơ hội lớn cho cho các nhà cung cấpsản phẩm dịch vụ công nghệ

Trang 26

.

Trang 27

Phần II Thực trạng phân phối tại trung tâm kinh doanh máy

tính thiết bị mạng và công nghệ

I Tổ chức lực lượng marketing tại trung tâm FCN

I Sản phẩm thị trường của trung tâm FCN trong thời gian qua 1.1 Các sản phẩm của trung tâm hiện nay đang phân phối trên thị trường

FCN là một trong những trung tâm trực thuộc công ty phânphối FPT Thực hiện công việc phân phối của công ty FCN hiện nayđang phân phối các sản phẩm của 3 hãng khác nhau là Toshiba,Samsung, Nec Toshiba tập trung vào 2 loại sản phẩm chủ yếu làmáy tính sách tay và máy chiếu, còn sản phẩm Samsung thực hiệnphân phối dòng sản phẩm ổ cứng Samsung mới đây cuối năm 2006thì bắt đầu triển khai phân phối thêm sản phẩm máy in mang thươnghiệu Samsung Sản phẩm máy tính xách tay mang thương hiệu Neccủa Nhật Bản cũng bắt đầu được đưa vào phân phối và triển khaitrên thị trường

Toshiba đã thực hiện kí kết với FPT vào ngày 1/4/2003 qua

đó công ty trở thành nhà phân phối chính thức chính thức củaToshiba với 2 dòng sản phẩm máy tính xách tay và máy chiếuToshiba, qua đó công ty chủ động thực hiện phân phối thông quacác kênh phân phối của mình và chủ động trong việc thực hiện xúctiến bán sản phẩm ra thị trường Hiện nay với sự chọn lựa sản phẩmphân phối công ty thực hiện phân phối với 4 dòng sản phẩm chínhQosmio, portégé và Tecra, Satellite

Trang 28

Dòng Qosmio: có tính năng tập trung vào sự hoàn hảo tronglĩnh vực giải trí đặc biệt là khả năng thu sóng vô tuyến truyền hình(các kênh quốc tế và Việt Nam) và phát lại hình ảnh trên màn hình.Sản phẩm có mức giá khoảng 2000 USD, là sản phẩm tập trung vàonhững người có thu nhập cao không chỉ sử dụng máy tính chonhững việc thông thường mà mong muốn có một sự đột phá khônggây nhàm chán.

Dòng Portégé: đây là dòng máy có dáng vẻ thời trang, mỏng,gọn và trọng lượng siêu nhẹ thuận tiện trong việc đi lại Dòng máynày với giá từ 1800 USD-2700USD vì vậy đối tượng chính mà dòngmáy nhắm đến đó chính là những doanh nhân thành đạt hay nhữngngười chuyên nghiệp trong lĩnh vực công nghệ

Dòng Tecra: kết cấu vững chắc được phủ ngoài bởi lớp vỏmỏng chống xước, giá cả từ 1300 USD – 1800USD, đối tượng màdòng này nhắm tới là những doanh nhân hay những chuyên gia cóyêu cầu khắt khe về chất lượng

Dòng Satellite: có kiểu dáng thời trang nhưng vẫn rất mạnh

mẽ mang lại công nghệ di động đến cho mọi người Dòng sản phẩmnày có giá cả tương đối hợp lý nhằm phù hợp với những người cóthu nhập ở mức trung bình trở đi Đối tượng mà sản phẩm này nhắmtới khá đa dạng và phổ biến và phù hợp nhất với nhu cầu tại thịtrường Việt Nam khi giá cả vẫn là một vấn đề chính yếu khiến mọingười xem xét và lựa chọn khi tiêu dùng một sản phẩm

Ngoài sản phẩm máy tính xách tay Toshiba công ty còn phânphối máy tính xách tay mang thương hiệu Nec của Nhật Bản theo kí

Trang 29

kết ngày 27/9/2005 thì FPT trở thành nhà phân phối máy tính xáchtay thương hiệu Nec Tuy cùng phân phối một loại sản phẩm nhưngđoạn thị trường của Nec do sản phẩm mới mẻ nên cũng tương đốinhỏ và tập trung chủ yếu vào người có thu nhập bậc trung Nhưngđây sẽ trở thành một thị trường đầy tiềm năng trong tương lai khithu nhập của người dân Việt Nam chưa thật sự cao mà nhu cầu vềsản phẩm này lại càng ngày càng lớn

Ngoài máy tính công ty còn thực hiện phân phối máy in và ổcứng Samsung Lễ ký kết được công ty Samsung và FPT thực hiệnvào ngày 27/12/2006 qua đó FPT chính thức thực hiện phân phốicác sản phẩm như máy in do công ty SamSungvina cung cấp Thựchiện phân phối sản phẩm này cũng được sự trợ giúp của công tySamsung đặt tại chi nhánh ở Việt Nam về kinh phí hoặc hỗ trợ nângcao thương hiệu tạo điều kiện cho việc thực hiện phân phối Công typhân phối 3 dòng máy in là in laser màu, in laser đơn sắc, máy inlaser đa chức năng đơn sắc với các dòng máy phục vụ cho mục đích

cả nhân, cho văn phòng và cả máy sử dụng trong doanh nghiệp

Các sản phẩm công nghệ đều được trung tâm phân phối quamột số lượng kênh lớn được phân bố rộng rãi trên cả nước Kinhdoanh các sản phẩm đa dạng của nhiều doanh nghiệp nước ngoàigiúp cho công ty có sự đa dạng về sản phẩm dễ dàng cho người tiêudùng lựa chọn sản phẩm do FPT phân phối

1.2 Đối thủ cạnh tranh của trung tâm

1.2.1 Phân loại đối thủ cạnh tranh

Trang 30

Thị trường Việt Nam là một thị trường tương đối rộng lớn chonhững sản phẩm IT vì vậy việc có một số lượng lớn các đối thủcạnh tranh khác nhau là điều không có gì khó hiểu Hiện nay thịtrường có rất nhiều sản phẩm cả trong nước và nước ngoài, tuynhiên các sản phẩm mang tính công nghệ cao như máy tính xáchtay, máy chiếu và các thiết bị mạng công nghệ khác, đặc biệt là máytính xách tay hầu hết được nhập khẩu từ nước ngoài vì nó ngày càngthể hiện được sự tiện dụng trong sử dụng Vì vậy mà rất nhiều hãngmáy tính, hãng sản xuất sản phẩm công nghệ trên thế giới coi ViệtNam là một thị trường tiềm năng Hiện nay trên thị trường có rấtnhiều hãng máy tính trong đó nổi lên là các thương hiệu lớn khácngoài Toshiba như Acer Việt Nam, Lenovo IBM Việt Nam, HP ViệtNam, Sony Việt Nam hay mới đây nhất là sản phẩm NEC của Nhậtbản… Các sản phẩm này được nhập khẩu bởi các công ty phânphối khác nhau Ngoài ra còn có những sản phẩm được bán trôi nổitrên thị trường Đây là nguồn sản phẩm tuy chất lượng không đượcmột hãng nào phân phối nhưng trong điều kiện của Việt Nam luôncoi trọng giá cả là yếu tố hàng đầu thì đây chính là là những sảnphẩm được họ khá lưu tâm Vì vậy mà các sản phẩm chính hãng sẽphải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt của sản phẩm không rõnguồn gốc này về yếu tố đầu tiên là giá cả Theo một nghiên cứumới nhất thì cứ 6 người mua máy tính sẽ có 1 người mua máy tínhxách tay Tỷ lệ máy tính để bàn do Việt Nam lắp ráp chiếm 90% thịphần, trong khi đó sản phẩm máy tính xách tay thì ngược lại, chỉchiếm chưa tới 10% thị phần Hiện thị trường máy tính xách tay

Trang 31

được xem là mảnh đất màu mỡ, chính vì vậy mà các công ty máytính có tên tuổi từ nam ra bắc cũng đã liên kết sản xuất máy tínhxách tay mang thương hiệu Việt, máy tính xách tay (laptop) V-open.Liên kết này gồm 6 đại gia máy tính: Công ty TM Quốc tế ThuỷLinh, Khai Trí, Huế tronics, và một số doanh nhân Việt Nam, Việtkiều kết hợp lại với nhau để ra mắt Công ty CP Công nghệ LiênViệt Thành Máy tính thương hiệu việt cạnh tranh với máy tínhngoại bằng giá thành và dịch vụ hậu mãi Giá rẻ chỉ bằng 1/3 somáy ngoại, dịch vụ hậu mãi gấp 3 lần, thời gian bảo hành linh kiệnchính tới 3 năm Ngoài ra còn có một số hãng máy tính xách tay nộiđịa khác: do CMS, Mekong Green và FPT Elead lắp ráp Với sựquyết tâm và nỗ lực không ngừng của liên kết máy tính xách taythương hiệu Việt sẽ là một khó khăn và là một đối thủ đánh lưu ýtrong tương lai, khi khả năng sản xuất của máy tính Việt được nângcao trở thành sản phẩm có uy tín và chất lượng thì Việc người ViệtNam quay về sử dụng sản phẩm của quốc gia, mức giá lại rẻ hơnnhiều phù hợp với mức thu nhập Đối thủ này hiện tại không thểchiếm lĩnh được thị trường bởi người tiêu dùng vẫn còn chưa tintưởng tuyệt đối vào chất lượng và đôi khi giá thành rẻ lại trở thànhmột nghi ngại trong việc sử dụng sản phẩm

Sắp tới, một đối thủ cũng đáng gờm ra đời - Intel - vừa giớithiệu chương trình lắp ráp máy tính xách tay theo nhu cầu riêng,dành cho các công ty trong nước Theo đó, Intel sẽ hướng dẫn cáccông ty này lựa chọn nguồn linh kiện và kỹ thuật lắp ráp để họ cóthể phục vụ theo yêu cầu riêng của từng khách hàng Chủng loại

Trang 32

máy cũng không kém phần phong phú, hiện được phân chia chủ yếutheo cấu hình: Cao, trung và thấp cấp Loại máy cao cấp thườngđược trang bị chip Pentium M với tốc độ cao, từ 1,7 GHz trở lên; ổcứng 60-80GB; bộ nhớ 512MB và card màn hình có dung lượng 64-128MB Thiết kế máy rất nhẹ, mỏng, gọn Giá thường từ 1.500 đô la

Mỹ trở lên Tuy nhiên, loại máy trung cấp với giá dưới 1.000 đô lađang dần chiếm lĩnh thị trường vì phù hợp với yêu cầu và khả năngcủa học sinh, giáo viên và nhân viên văn phòng Cấu hình máy:Chip Pentium CeleronM 1,3-1,5GHz; ổcứng30-60GB; bộ nhớ 256-512MB.Các loại máy trung và cao cấp còn được tích hợp các côngnghệ kết nối không dây như Wi-Fi, Bluetooth Như vậy, người sửdụng có thể dễ dàng truy cập Internet và trao đổi dữ liệu với các loạimáy khác như điện thoại di động, máy hỗ trợ cá nhân kỹ thuật số(PDA) Ngoài ra, các nhà sản xuất còn trang bị thêm cho sản phẩmcủa mình những tính năng phụ như đầu đọc thẻ nhớ, ghi CD-DVD,

bộ điều khiển từ xa

Ngoài việc phải cạnh tranh với các sản phẩm trong nước trungtâm còn phải đối mặt với các sản phẩm được phân phối do các công

ty phân phối khác thực hiện

- Sản phẩm được phân phối trong cùng công ty phân phốiFPT Ngay cùng trong một trung tâm FPT cũng thực hiện phân phối

2 loại sản phẩm máy tính xách Toshiba và Nec ngoài ra công typhân phối FPT còn thực hiện phân phối các sản phẩm của HP, IBM,

… Những sản phẩm này với đặc điểm cùng phân phối dưới thươnghiệu của nhà phân phối FPT, vì vậy mà không thể cạnh tranh theo

Trang 33

thương hiệu của nhà phân phối mà phải cạnh tranh về chiến lượcphân phối đưa sản phẩm đến người tiêu dùng, các chiến lược xúctiến và hậu mãi dành cho người tiêu dùng của từng trung tâm đưa ra.Việc phân phối đa dạng sẽ giúp cho người tiêu dùng muốn sử dụngsản phẩm của công ty có nhiều lựa chọn hơn Tuy nhiên các dòngmáy thường tập trung vào những đoạn thị trường khác nhau vì vậy

sự va chạm cạnh tranh lẫn nhau cũng không lớn, nó chỉ đụng nhautrong đoạn thị trường nhỏ

Đồng thời với nhà phân phối FPT là một loạt các nhà phânphối khác cũng có nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực công nghệnhư:

- Công ty cổ phần Thế Giới Số - Digiworld Corporation thànhlập 1997, hiện là nhà phân phối chính thức của các hãng Acer,BenQ, HP, Lexmark, Infocus…Với hệ thống kênh phân phối hơn

300 đại lý trên cả nước, Digiworld mang đến cho người tiêu dùng

cơ hội tiếp cận sản phẩm công nghệ cao, dịch vụ chính hãng vớichất lượng, giá cả cạnh tranh nhất Liên tục trong nhiều năm liền,Digiworld được trao tặng nhiều giải thưởng uy tín như: “ Nhà phânphối có chương trình Marketing xuất sắc nhất khu vực năm 2005”của Tập đòan Lexmark, “Nhà phân phối máy tính xách tay xuất sắcnhất năm 2006” của tập đoàn Acer Digiworld corporation cũng làcông ty thiết lập và điều hành hệ thống cửa hàng chuyên doanh máytính xách tay Thế Giới Số – Notebook Professional Shop đầu tiêntại Việt Nam

Trang 34

- Công ty cổ phần phân phối thiết bị văn phòng: được hìnhthành và phát triển từ trung tâm phân phối thiết bị văn phòng củacông ty cổ phần đầu tư công nghiệp – kĩ nghệ - thương mại vàotháng 4/1997 Công ty cũng phát triển theo mô hình tập đoàn kinhdoanh đa ngành, với bề dày kinh nghiệp phân phối hiện công tycũng là đối tác tin cậy của nhiều tập đoàn công nghệ trên thế giới.

- Công ty Lam Phương – Hà Nội và công ty Anh Phương – Hồ

Chí Minh, chuyên phân phối sản phẩm máy tính Acer Việt Nam lànhà phân phối có uy tín trên thị trường công nghệ - được thành lập

từ năm 1995 Công ty đồng thời cũng là nhà cung cấp các giải pháphàng đầu của Intel, đồng thời cũng là đại lý cung cấp sản phẩm có

uy tín khác

- Công ty thương mại và phát triển công nghệ bách khoa 4 làcông ty chuyên phân phối sản phẩm máy tính xách tay Dell Đượcthành lập từ năm 2000 với mạng lưới phân phối từ Bắc vào trung.Đây là đối tượng có một số lượng khách hàng cũng tương đối ổnđịnh do phương trâm kinh doanh của họ “kinh doanh bằng kĩ thuật,chứ không bằng thương mại” nên chiến lược giá và chính sách ưuđãi danh cho đại lý của họ cũng được chú trọng

- Công ty cổ phần công nghệ Én Sa Yến Sa …

Đây là một trong những nhà phân phối sản phẩm công nghệhiện đang chiếm lĩnh thị trường công nghệ trong nước

Trên thị trường hiện nay còn có mặt đầy đủ các tên tuổi lớncủa nước ngoài như IBM, Sony, Dell, Toshiba, HP Compaq, Acernhững sản phẩm mà không trực tiếp được phân phối bởi một công

Trang 35

ty nào mà nó được trôi nổi trên thị trường, - Những đối thủ đượcphân phối chính thức bởi các nhà phân phối trong nước thì có thểnắm bắt được thông qua quá trình xuất nhập khẩu Tuy nhiên thịtrường có khá nhiều hàng trôi nổi không kiểm soát được, hàng máytính nhập khẩu cũ Những sản phẩm này khai thác một thị trườngkhá lớn của Việt Nam khi người tiêu dùng không đủ khả năng vớinhững máy tính chính hãng đắt tiền thì tiêu chí để vừa thỏa mãn nhucầu của họ sẽ là lựa chọn mặt hàng giá rẻ Các công ty phân phốicần phải nắm bắt thị trường để tìm ra những sản phẩm phù hợp thỏamãn đoạn thị trường đầy tiềm năng này.

Ngoài ra một đối thủ không trực tiếp của dòng máy tính xáchtay đó chính là máy tính để bàn trong nước và quốc tế Tuy sự pháttriển của máy tính xách tay có tăng vọt nhưng máy tính để bàn vẫnđang chiếm lĩnh một thị trường tương đối lớn khi mà sản phẩm vàcông nghệ vẫn đang không ngừng được nâng cao và cải tiến

1.3 Vị trí hiện tại

Ngay từ khi ra đời được sự hỗ trợ và nền tảng của công ty FPT– được người tiêu dùng tin tưởng – sản phẩm do FDC phân phốiđược người tiêu dùng tin tưởng và được coi là đảm bảo chất lượng

Kể từ khi thành lập FDC đã liên tục phát triển, trở thành công

ty phân phối tin học tin học lớn nhất và uy tín nhất Việt Nam

Sự tin tưởng và chất lượng thương hiệu được xây dựng đã đemlại cho FDC những thành công và đạt được doanh số lớn Khi nhắctới FDC thì người tiêu dùng thương liên tưởng đến chất lượng dịch

vụ Người tiêu dùng thường gọi những sản phẩm được FPT phân

Ngày đăng: 01/06/2016, 11:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Biểu hình 1.2: Sơ đồ cơ cấu của FDC - Một số giải pháp marketing nhằm nâng cao hiệu quả phân phối tại trung tâm kinh doanh máy tính và thiết bị mạng FCN
i ểu hình 1.2: Sơ đồ cơ cấu của FDC (Trang 10)
Biểu hình 1.3: Sơ đồ cơ cấu của FCN - Một số giải pháp marketing nhằm nâng cao hiệu quả phân phối tại trung tâm kinh doanh máy tính và thiết bị mạng FCN
i ểu hình 1.3: Sơ đồ cơ cấu của FCN (Trang 11)
3.1. Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của công ty phân phối  FPT (FDC) - Một số giải pháp marketing nhằm nâng cao hiệu quả phân phối tại trung tâm kinh doanh máy tính và thiết bị mạng FCN
3.1. Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của công ty phân phối FPT (FDC) (Trang 20)
Biểu số 1.2: Bảng chỉ tiêu doanh thu trong từng lĩnh vực: - Một số giải pháp marketing nhằm nâng cao hiệu quả phân phối tại trung tâm kinh doanh máy tính và thiết bị mạng FCN
i ểu số 1.2: Bảng chỉ tiêu doanh thu trong từng lĩnh vực: (Trang 21)
Biểu hình 2.1: Sơ đồ lực lượng phòng marketing - Một số giải pháp marketing nhằm nâng cao hiệu quả phân phối tại trung tâm kinh doanh máy tính và thiết bị mạng FCN
i ểu hình 2.1: Sơ đồ lực lượng phòng marketing (Trang 37)
Biểu hình 3.4: sơ đồ kênh - Một số giải pháp marketing nhằm nâng cao hiệu quả phân phối tại trung tâm kinh doanh máy tính và thiết bị mạng FCN
i ểu hình 3.4: sơ đồ kênh (Trang 62)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w