1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

báo cáo thực tập tại NHTM CP Công thương Chi nhánh Bình Định

71 247 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 316,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thanh toán không dùng tiền mặt là cách thức thanh toán tiền hàng hoá, dịchvụ không có sự xuất hiện của tiền mặt mà được tiến hành bằng cách trích tiền từ tài khoản của người chi trả chuy

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU 01

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 03

1.1 Khái quát thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại 03 1.1.1 Khái niệm thanh toán không dùng tiền mặt 03

1.1.2 Đặc điểm của thanh toán không dùng tiền mặt 04

1.1.3 Vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt 04

1.1.4 Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại 07

1.1.4.1 Hình thức thanh toán bằng séc 07

1.1.4.2 Hình thức thanh toán bằng ủy nhiệm chi, lệnh chi(UNC) 13

1.1.4.3 Hình thức thanh toán ủy nhiệm thu hoặc nhờ thu(UNT) 16

1.1.4.4 Hình thức thanh toán thư tín dụng(TTD) 19

1.1.4.5 Hình thức thanh toán thẻ Ngân hàng 22

1.2 Mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt 26

05

1.2.1 Khái niệm về mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt 26

1.2.2 Tiêu chí đánh giá về mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt 27

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt 27

1.3.1 Các nhân tố thuộc về ngân hàng 27

1.3.2 Các nhân tố thuộc về khách hàng 28

Trang 2

1.3.3 Các nhân tố khách quan khác 28

CHƯƠNG II: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH 29

22 2.1 Tổng quan về Chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Chi nhánh Bình Định 29

22 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Chi nhánh Bình Định 29

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Chi nhánh Bình Định 30

24 2.1.3 Các hoạt động chính của ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Chi nhánh Bình Định 33

2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh 34

2.1.4.1 Công tác huy động vốn 34

2.1.4.2 Công tác sử dụng vốn 35

2.2 Thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Chi nhánh Bình Định 37

2.2.1 Tình hình KT-XH ở thành phố Quy Nhơn ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt của Chi nhánh 37

2.2.2 Hình thức thanh toán phổ biến tại Chi nhánh 38

2.2.2.1 Hình thức thanh toán bằng séc 41

2.2.2.2 Hình thức thanh toán ủy nhiêm chi(UNC) 43

2.2.2.3 Hình thức thanh toán ủy nhiệm thu(UNT) 44

2.2.2.4 Hình thức thanh toán thẻ ngân hàng 46

2.3 Đánh giá về hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Chi nhánh Bình Định 47

Trang 3

2.3.1 Kết quả đạt được 47

2.3.2 Hạn chế 48

2.3.3 Phân tích những nguyên nhân của hạn chế 49

2.4 Những định nhằm mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng 51

2.4.1 Giải pháp mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam nói chung 51

2.4.1.1 Cơ sở để thực hiện giải pháp 51

2.4.1.2 Nội dung giải pháp 51

2.4.1.3 Dự đoán kết quả mang lại 52

2.4.2 Giải pháp mở rộng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương Chi nhánh Bình Định 52

2.4.2.1 Cơ sở để thực hiện giải pháp 52

2.4.2.2 Nội dung giải pháp 53

2.4.2.3 Dự đoán kết quả mang lại 58

KẾT LUẬN 60 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 4

4 NHTM CP Ngân hàng thương mại cổ phần

6 TCCƯDVTT Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

10 TTDTM Thanh toán dùng tiền mặt

Trang 5

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ

Bảng 2.1 Tổng vốn huy động của NHTM CP Công thương Chi nhánh

Bảng 2.7 Tình hình thanh toán hình thức Uỷ nhiệm thu 44

Biểu đồ 2.1 Tình hình thanh toán tại NHTM CP Công thương Chi nhánh

Biểu đồ 2.2 Tỷ trọng thanh toán séc chuyển khoản và séc bảo chi 42Biều đồ 2.3 So sánh giữa hai hình thức Ủy nhiệm chi và Ủy nhiệm thu 45

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của NHTM CP Công thương Việt Nam– Chi

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Là một trong những chức năng thanh toán quan trọng trong hoạt động kinhdoanh của ngành ngân hàng – công tác thanh toán có tác động rất lớn đến sự tăngtrưởng và phát triển của nền kinh tế Trong điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nayđang trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa thì trách nhiệm nặng

nề đặt lên vai ngành ngân hàng là phải đổi mới, cải tiến và hoàn thiện công tácthanh toán không dùng tiền mặt Để đáp ứng được nhu cầu đổi mới của nền kinh tế

và nhanh chóng hòa nhập với tiến trình phát triển chung của thế giới, ngành ngânhàng nước ta đã không ngừng mở rộng các dịch vụ cung cấp cho khách hàng Lịch

sử cho thấy, nền kinh tế phát triển càng mạnh thì thanh toán dưới hình thức khôngdùng tiền mặt càng chiếm tỷ trọng lớn, càng được nhiều người ủng hộ bởi nhữngtiện ích tuyệt vời do nó mang lại và sự ưu việt của nó so với hình thức thanh toánbằng tiền mặt Trong tương lai, cùng với sự phát triển của xã hội ta thấy rằng thanhtoán không dùng tiền mặt có xu hướng phổ biến trên toàn thế giới và là một hìnhthức thanh toán chủ yếu của các xã hội văn minh

Qua thời gian thực tập ở Chi nhánh NH TMCP Công thương Chi nhánh BìnhĐịnh, nghiên cứu các mặt hoạt động đa dạng, đặc biệt là công tác thanh toán khôngdùng tiền mặt của ngân hàng, kết hợp với phần lý thuyết đã được học tập tại trường

đại học Quy Nhơn em đã chọn đề tài: Mở rộng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Chi nhánh Bình Định.

Trang 7

ứng nhu cầu thanh toán Từ đó sẽ tăng cường khả năng cạnh tranh của ngân hàng vàtạo điều kiện cho các hoạt động khác của ngân hàng phát triển.

3 Phạm vi nghiên cứu

Tìm hiểu hoạt động thanh toán KDTM tại NHTM CP Công thương ViệtNam Chi nhánh Bình Định Thực trạng thanh toán KDTM của Ngân hàng trong giaiđoạn 2011 – 2013

Đề tài nghiên cứu tập trung về hoạt động thanh toán KDTM thông qua cáchình thức thanh toán KDTM của NHTM CP Công thương Chi nhánh Bình Định.Tiến hành đi sâu nghiên cứu, phân tích hoạt động thanh toán KDTM của Ngân hàngtrong những năm 2011 – 2103 Từ đó đưa ra các giải pháp nhằm mở rộng hoạt độngthanh toán KDTM của Chi nhánh

4 Phương pháp nghiên cứu

Tìm hiểu các văn bản, công văn tại Chi nhánh NHTM CP Công Thương Chinhánh Bình Định

Thống kê, phân tích, quan sát thực tế và tham khảo các tài liệu khác liênquan

5 Kết cấu của đề tài

Nội dung bài báo cáo thực tập được chia làm 2 chương:

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về thanh toán không dùng tiền mặttại ngân hàng thương mại

Chương 2: Giải pháp mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt tại Chi nhánh

NH TMCP Công Thương Chi nhánh Bình Định

Trang 8

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THANH TOÁN KHÔNG

DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Khái quát thanh toán không dùng tiền mặt tại NHTM

1.1.1 Khái niệm thanh toán không dùng tiền mặt

Tiền tệ đi vào lưu thông thực hiện chức năng phương tiện thanh toán diễn radưới hai hình thức là thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán không dùng tiền mặt(hay thanh toán qua tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán)

Thanh toán bằng tiền mặt là phương thức thanh toán đơn giản và tiện dụngnhất được sử dụng để mua bán hàng hoá một cách dễ dàng Tuy nhiên, nó chỉ phùhợp với nền kinh tế có quy mô sản xuất nhỏ, sản xuất chưa phát triển, việc trao đổithanh toán hàng hoá diễn ra với số lượng nhỏ, trong phạm vi hẹp Vì vậy, khi nềnkinh tế ngày một phát triển với tốc độ cao cả về chất lượng và số lượng thì việcthanh toán bằng tiền mặt không còn đủ khả năng đáp ứng được những nhu cầuthanh toán của toàn bộ nền kinh tế Việc thanh toán bằng tiền mặt đã bộc lộ một sốhạn chế nhất định Trước hết là việc thanh toán bằng tiền mặt có độ an toàn khôngcao Với khối lượng hàng hóa, dịch vụ giao dịch lớn thì việc thanh toán trực tiếpbằng tiền mặt sẽ không an toàn, thuận tiện cho cả người chi trả và người thụ hưởng.Thứ hai là Ngân hàng Nhà nước phải bỏ ra chi phí rất lớn để in ấn vận chuyển vàbảo quản tiền mặt Ngoài ra, một hạn chế quan trọng của việc thanh toán bằng tiềnmặt nữa là thanh toán bằng tiền mặt làm giảm khả năng tạo tiền của NHTM, trongkhi nền kinh tế luôn có nhu cầu về tiền mặt để thanh toán chi tiêu gây sức ép giả tạo

về sự khan hiếm tiền mặt trong nền kinh tế, làm cho giá cả có khả năng tăng caogây khó khăn cho Ngân hàng Nhà nước trong việc điều tiết chính sách tiền tệ Từthực tế khách quan trên đòi hỏi phải có sự ra đời của một phương thức thanh toánkhác tiên tiến hơn, hiện đại hơn đó là phương thức thanh toán không dùng tiền mặt(KDTM)

Trang 9

Thanh toán không dùng tiền mặt là cách thức thanh toán tiền hàng hoá, dịch

vụ không có sự xuất hiện của tiền mặt mà được tiến hành bằng cách trích tiền từ tài khoản của người chi trả chuyển vào tài khoản của người thụ hưởng hoặc bằng cách

bù trừ lẫn nhau thông qua vai trò trung gian của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán 1

1.1.2 Đặc điểm của thanh toán không dùng tiền mặt

Thứ nhất, thanh toán không dùng tiền mặt có sự tách biệt giữa không gian vàthời gian, giữa sự vận động của vật tư, hàng hoá và tiền tệ Thông thường sự vậnđộng của tiền trong thanh toán và sự vận động của vật tư hàng hóa là không có sự

ăn khớp với nhau Đây là đặc điểm lớn nhất, nổi bật nhất trong thanh toán KDTM

Thứ hai, khi thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt, sẽ giảm thiểu đượccác công việc như vận chuyển, đếm, bảo quản tiền mặt

Thứ ba, thanh toán không dùng tiền mặt tạo môi trường ứng dụng công nghệngân hàng

1.1.3 Vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt

Trong nền kinh tế thị trường, thị toán KDTM là một bộ phận cấu thành quantrọng trong tổng chu chuyển tiền tệ, nó có vai trò quan trọng đối với các chủ thểthanh toán, các trung gian thanh toán, cụ thể:

- Vai trò của thanh toán KDTM trong nền kinh tế

Khi nền kinh tế chuyển sang kinh tế thị trường, thanh toán KDTM đã giữmột vai trò rất quan trọng đối với từng đơn vị kinh tế, từng cá nhân và đối với toàn

bộ nền kinh tế, bất kỳ một nhà sản xuất nào cũng đều mong muốn đồng vốn củamình tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và sinh lời tối đa cho mình, do đó họmuốn sản phẩm của họ làm ra phải được tiêu thụ ngay trên thị trường và thu đượctiền để tiếp tục một chu kỳ sản xuất mới Vì vậy vấn đề thanh toán tiền hàng là vôcùng quan trọng, trong quá trình trao đổi mua bán nếu đơn vị dùng tiền mặt thì sẽ

1 NGƯT Vũ Thiện Thập và TS Nguyễn Thị Thanh Hương,(2007), Kế toán ngân hàng, NXB

Thống kê, trang 152.

Trang 10

gặp nhiều khó khăn về phương tiện vận chuyển bảo quản tiền khả năng rủi ro cao.Thanh toán KDTM được thực hiện qua Ngân hàng trên mạng máy vi tính đã phầnnào đáp ứng được nhu cầu nhanh chóng, chính xác cho các khách hàng đảm bảo antoàn vốn và tài sản của họ.

Thanh toán KDTM mặt góp phần giảm thấp tỷ trọng tiền mặt trong lưuthông, từ đó có thể tiết kiệm được chi phí lưu thông xã hội như: in ấn, phát hành,bảo quản, vận chuyển, kiểm đếm Mặt khác thanh toán KDTM còn tạo ra sự chuyểnhoá thông suốt giữa tiền mặt và tiền chuyển khoản Cả hai khía cạnh đó đều tạo điềukiện thuận lợi cho công tác kế hoạch hoá và lưu thông tiền tệ

Thanh toán KDTM tạo điều kiện tập trung một nguồn vốn lớn của xã hội vàotín dụng để tái đầu tư vào nền kinh tế, phát huy vai trò điều tiết, kiểm tra của Nhànước vào hoạt động tài chính ở tầm vĩ mô và vi mô, qua đó kiểm soát được lạm phátđồng thời tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động

- Vai trò của thanh toán KDTM đối với NHTM

Các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường quan tâm đến vấn

đề thanh toán là an toàn - tiện lợi - quay vòng vốn nhanh Với những yêu cầu đadạng của các mối quan hệ kinh tế - xã hội, từ lâu đã có sự tham gia của ngân hàng,ngân hàng trở thành trung tâm tiền tệ tín dụng thanh toán trong nền kinh tế và thanhtoán KDTM đã góp phần không nhỏ vào thành công của ngân hàng

Thanh toán KDTM tạo điều kiện cho hoạt động huy động vốn của ngânhàng: thanh toán KDTM không những làm giảm được chi phí in ấn, bảo quản, vậnchuyển tiền mặt mà còn bổ sung nguồn vốn cho Ngân hàng thông qua hoạt động mởtài khoản thanh toán của tổ chức kinh tế và các nhân Khách hàng gửi tiền vào tàikhoản này với mong muốn được ngân hàng đáp ứng một cách kịp thời chính xáccác yêu cầu thanh toán

Thanh toán KDTM thúc đẩy quá trình cho vay: Nhờ có nguồn vốn tiền gửikhông kỳ hạn, ngân hàng có cơ hội để tăng lợi nhuận cho mình bằng cách cấp tíndụng cho nền kinh tế Do ngân hàng thu hút được một nguồn vốn có chi phí thấp

Trang 11

nên trên cơ sở đó hạ lãi suất tiền vay, khuyến khích doanh nghiệp, cá nhân vay vốnngân hàng để đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh có lãi.

Thanh toán KDTM giúp cho NHTM thực hiện chức năng tạo tiền: Trongthực tế nếu thanh toán bằng tiền mặt, sau khi lĩnh tiền mặt ra khỏi ngân hàng, sốtiền đó không còn nằm trong phạm vi kiểm soát của ngân hàng nữa Song nếu thựchiện bằng hình thức thanh toán KDTM, ngân hàng thực hiện trích chuyển từ tàikhoản của người phải trả sang tài khoản của người thụ hưởng, hoặc bù trừ giữa cáctài khoản tiền gửi của các NHTM với nhau, ngân hàng sẽ có một vốn tạm thời nhànrỗi, có thể sử dụng nguồn vốn đó để cho vay Như vậy thực chất của cơ chế tạo tiềngửi của hệ thống ngân hàng là tổ chức thanh toán qua ngân hàng và cho vay bằngchuyển khoản Vì vậy khi thanh toán KDTM càng phát triển thì khả năng tạo tiềncàng lớn do đó tạo cho ngân hàng lợi nhuận đáng kể

Thanh toán KDTM góp phần mở rộng đối tượng thanh toán, tăng doanh sốthanh toán: thanh toán KDTM tạo điều kiện thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ mộtcách an toàn có hiệu quả, chính xác, tin cậy và tiết kiệm nhiều thời gian, qua đó tạolập niềm tin của công chúng vào hoạt động của hệ thống ngân hàng Từ đó mọingười dân, mọi doanh nghiệp đều tham gia vào hệ thống thanh toán của ngân hàng.Như vậy thanh toán KDTM giúp ngân hàng thực hiện được việc mở rộng đối tượngthanh toán, tăng doanh số thanh toán, mở rộng phạm vi thanh toán trong và ngoàinước, qua đó làm tăng lợi nhuận của ngân hàng giúp ngân hàng giành thắng lợitrong cạnh tranh

Thanh toán KDTM thúc đẩy các dịch vụ khác: Để nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh của mình, ngân hàng không ngừng cải tiến đưa ra các sản phẩmdịch vụ khác nhau vì các sản phẩm dịch vụ này đảm bảo cho ngân hàng tối đa hoálợi nhuận Các dịch vụ này muốn phát triển được cần có sự hỗ trợ đắc lực của thanhtoán KDTM mới được thực hiện một cách hiệu quả vì thanh toán KDTM được tổchức tốt sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng thực hiện các dịch vụ trả tiền với khồilượng lớn một cách chính xác và nhanh chóng qua đó thu hút được ngày càng nhiềukhách hàng

Trang 12

- Vai trò của thanh toán KDTM đối với NHTW:

Thanh toán KDTM được thực hiện thông qua việc trích chuyển vốn trên tàikhoản tại ngân hàng, do đó nó hạn chế được khối lượng tiền mặt trong lưu thông,tiết kiệm chi phí trong in ấn, bảo quản, cất trữ, vận chuyển, kiểm đếm tiền mặt đồng thời thực hiện kế hoạch hoá và điều hoà lươu thông tiền tệ giúp cho NHTWkiểm soát được khối lượng tiền mặt trong lưu thông tốt hơn

Thanh toán KDTM được thực hiện thông qua việc khách hàng gửi tiền vàotài khoản tại Ngân hàng, làm tăng khả năng tạo tiền, tạo nguồn vốn trong thanh toán

để cho vay phát triển kinh tế xã hội, mở rộng thanh toán KDTM sẽ tạo điều kiệncho NHTW có thể quản lý và kiểm soát một cách tổng quát quá trình sản xuất vàlưu thông hàng hoá của nền kinh tế, thực hiện tốt chính sách tiền tệ, đem lại lợi ích

về kinh tế xã hội tốt hơn

- Vai trò của thanh toán KDTM đối với cơ quan tài chính:

Tăng tỷ trọng thanh toán KDTM không chỉ có ý nghĩa về mặt tiết kiệm tiềnmặt, chi phí lưu thông mà còn giúp công tác quản lý tài sản của doanh nghiệp đượctốt hơn Nếu các giao dịch thanh toán trong nền kinh tế được thực hiện chủ yếubằng chuyển khoản thì tiền chỉ chuyển từ tài khoản của người này sang tài khoảncủa người khác, từ tài khoản của doanh nghiệp này sang tài khoản của doanh nghiệpkhác, từ ngân hàng này sang ngân hàng khác, tiền vẫn nằm trong hệ thống ngânhàng thì tổn thất tài sản Nhà nước và tổn thất tài sản của người dân sẽ được hạn chế

Như vậy trên cơ sở tài khoản tiền gửi và các tài khoản thanh toán được thựchiện qua ngân hàng đã giúp doanh nghiệp và cơ quan quản lý như bộ chủ quản, cơquan thuế có điều kiện để kiểm tra theo dõi doanh thu, chi phí, xác định kết quảkinh doanh chính xác

1.1.4 Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt tại NHTM

1.1.4.1 Hình thức thanh toán bằng séc

- Khái niệm: Séc là phương tiện thanh toán do người kí phát lập dưới hình thức chứng từ theo mẫu in sẵn lệnh cho người thực hiện thanh toán trả không điều

Trang 13

kiện một số tiền nhất định cho người thụ hưởng có tên trên séc hoặc người cầm séc.2

- Một số quy định cơ bản về séc:

+ Các chủ thể tham gia thanh toán séc:

• Người ký phát: là người lập và ký tên trên Séc để ra lệnh cho người thực hiện thanhtoán thay mặt mình trả số tiền ghi trên Séc

• Người được trả tiền: là người mà người ký phát chỉ định có quyền hưởng hoặcchuyển nhượng quyền hưởng đối với số tiền ghi trên tờ séc

• Người thụ hưởng: là người cầm tờ séc mà tờ séc đó: Có ghi tên người được trả tiền

là chính mình; hoặc không ghi tên người được trả tiền hoặc ghi cụm từ “Trả chongười cầm séc”; hoặc đã được chuyển nhượng bằng ký hậu cho mình thông quadãy chữ ký chuyển nhượng liên tục

• Đơn vị thực hiện thanh toán: là tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi người kýphát được sử dụng tài khoản thanh toán với một khoản tiền để ký phát séc theothoả thuận giữa người ký phát với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán đó

• Đơn vị thu hộ: là tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán làm dịch vụ thu hộ séc

• Trung tâm thanh toán bù trừ séc: là NHNN hoặc TCTD cung ứng dịch vụ thanhtoán được NHNN cấp phép để tổ chức, chủ trì việc trao đổi, thanh toán bù trừ séc

và quyết toán các nghĩa vụ tài chính phát sinh từ việc thanh toán séc cho các tổchức cung ứng dịch vụ thanh toán là thành viên

+ Ngày ký phát: là ngày mà người ký phát ghi trên Séc để làm căn cứ tínhthời hạn xuất trình của tờ séc

+ Thời hạn xuất trình: là 30 ngày theo lịch, kể từ ngày ký phát đến ngày tờSéc đó được xuất trình tại địa điểm thanh toán (địa chỉ của người thực hiện thanhtoán, trụ sở chính của người thực hiện thanh toán hoặc tại Trung tâm thanh toán bùtrừ Séc) Trong thời hạn này, tờ Séc được thanh toán vô điều kiện khi xuất trình

+ Thời hạn thanh toán của Séc: là 06 tháng kể từ ngày ký phát, nếu sau thờihạn xuất trình (30 ngày) người thực hiện thanh toán không nhận được thông báo

2 Theo NGƯT Vũ Thiện Thập và TS Nguyễn Thị Thanh Hương (2007, trang 160), Kế toán ngân hàng, NXB Thống kê

Trang 14

đình chỉ thanh toán đối với tờ séc đó và người ký phát đang có khoản tiền được sửdụng đủ để chi trả cho tờ séc đó.

+ Đình chỉ thanh toán: Là việc sau thời hạn xuất trình, người kí phát thôngbáo bằng văn bản yêu cầu người thực hiện thanh toán không thanh toán tờ séc domình đã kí phát

+ Séc trả tiền vào tài khoản và séc trả tiền mặt:

• Séc chỉ trả vào tài khoản, không được rút tiền mặt là tờ séc được ghi cụm từ “trảvào tài khoản”

• Séc không ghi cụm từ “trả vào tài khoản” thì người thụ hưởng có thể được trả bằngtiền mặt

+ Chuyển nhượng Séc:

• Nếu là Séc có ghi tên người được trả tiền (Séc ký danh): Người được trả tiền cóquyền chuyển nhượng tờ séc cho người khác bằng cách ghi tên người được chuyểnnhượng, ngày tháng chuyển nhượng, ký và ghi rõ họ tên, địa chỉ của mình vào nơiquy định cho việc chuyển nhượng ở mặt sau tờ séc Người chuyển nhượng séc cóquyền chấm dứt việc chuyển nhượng séc tiếp bằng cách ghi trước chữ ký của mìnhcụm từ “không tiếp tục chuyển nhượng”

• Nếu tờ Séc được ký phát không ghi tên người được trả tiền hoặc ghi “trả cho ngườicầm séc”(Séc vô danh): thì người thụ hưởng có thể chuyển nhượng bằng cáchchuyển giao tờ séc đó cho người được chuyển nhượng mà không cần ký hậu

+ Séc phát hành quá số dư: là tờ Séc khi xuất trình trong thời hạn xuất trình

mà số tiền trên tài khoản của người ký phát không đủ để thanh toán toàn bộ số tiềntrên tờ Séc đó

Trang 15

Séc trắng cho người đó trong thời hạn nói trên đồng thời thu hồi toàn bộ số séctrắng đã cung ứng cho người đó

• Nếu tái phạm lần thứ 3: đình chỉ vĩnh viễn quyền ký phát séc của người tái phạm,thu hồi toàn bộ số Séc trắng đã cung ứng, đồng thời thông báo mọi thông tin vềngười này cho NHNN

Sau đây ta sẽ xem xét hai loại séc: Séc chuyển khoản và Séc bảo chi.

Người thụ hưởng Séc có thể nộp séc vào đơn vị thanh toán theo 1 trong 3trường hợp sau:

+ Người ký phát và người thụ hưởng cùng mở tài khoản tại một tổ chức cungứng dịch vụ thanh toán thì người thụ hưởng trực tiếp xuất trình Séc tại địa điểmthanh toán xin thụ hưởng số tiền trên séc

+ Nếu người ký phát và người thụ hưởng không cùng mở tài khoản tại một tổchức cung ứng dịch vụ thanh toán, người thụ hưởng có thể trực tiếp nộp hoặc uỷquyền cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ mình thay mặt mình xuấttrình và thu hộ số tiền trên tờ Séc với điều kiện đơn vị thanh toán và đơn vị thu hộ

đã có sự thoả thuận trước về việc tổ chức thanh toán séc cho các khách hàng của haibên

+ Trường hợp tờ Séc được thanh toán qua Trung tâm thanh toán bù trừ Séc

sẽ được đơn vị thu hộ xuất trình tại Trung tâm thanh toán bù trừ Séc Cuối phiên

3 Theo NGƯT Vũ Thiện Thập và TS Nguyễn Thị Thanh Hương (2007, trang 162), Kế toán ngân hàng, NXB Thống kê

Trang 16

Người trả tiền Người thụ hưởng

Ngân hàng phục vụ

1

23

4

giao dịch, sau khi đã tiếp nhận và thực hiện bù trừ séc từ các đơn vị thành viên,Trung tâm sẽ thanh toán số phải thu (phải trả) về Séc cho các đơn vị thành viên

+ Sơ đồ luân chuyển séc chuyển khoản:

Thanh toán giữa khách hàng mở tài khoản ở cùng một ngân hàng:

(1):

tiền phát hành séc và giao cho người thụ hưởng

(2): Người thụ hưởng tiếp nhận séc, sau khi kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của

tờ séc sẽ lập 3 liên bảng kê nộp séc cùng tờ séc nộp vào ngân hàng xin thanh toán.(3): Ngân hàng kiểm tra tờ séc, nếu đủ điều kiện thì tiến hành trích tài khoảntiền gửi của người trả tiền và báo Nợ cho họ

(4): Ngân hàng ghi Có vào tài khoản của bên thụ hưởng và báo Có cho họ

- Séc bảo chi:

Khái niệm: Séc bảo chi là séc đã được tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán xác nhận khả năng thanh toán trước khi người chi trả trao Séc cho người thụ hưởng để nhận hàng hoá và dịch vụ.4

Như vậy, Séc bảo chi là tờ Séc đã được đảm bảo khả năng chi trả, do đó nóđược dùng trong trường hợp 2 bên mua, bán không tín nhiệm nhau về thanh toán

Trước khi muốn phát hành Séc bảo chi cho người thụ hưởng, người ký phátphải đến tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ mình (đơn vị thanh toán) để

4 Theo NGƯT Vũ Thiện Thập và TS Nguyễn Thị Thanh Hương (2007, trang 170), Kế toán ngân hàng, NXB Thống kê

Trang 17

Người trả tiền Người thụ hưởng

Do tính chất chắc chắn về khả năng chi trả và kiểm soát được ký hiệu mậtnên thanh toán Séc bảo chi, giữa hai tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cùng hệthống được coi là có uỷ quyền chuyển Nợ đương nhiên, do đó có thể cho phép đơn

vị thu hộ ghi Có cho người thụ hưởng trước rồi báo Nợ sang đơn vị thanh toán đểghi Nợ người ký phát sau Trường hợp thanh toán séc bảo chi giữa hai tổ chức cungứng dịch vụ thanh toán khác hệ thống, do không thể kiểm soát và giải mã được kýhiệu mật nên phải thực hiện đúng nguyên tắc và quy trình luân chuyển chứng từ nhưthanh toán Séc chuyển khoản

+ Sơ đồ luân chuyển thanh toán séc bảo chi:

(1) : Người trả tiền làm thủ tục bảo chi séc (lập hai liên giấy "Yêu cầu bảo chiséc" kèm tờ séc đã ghi đủ các yếu tố nộp vào ngân hàng để xin bảo chi séc) Ngânhàng đối chiếu giấy yêu cầu và tờ Séc, số dư tài khoản của người phát hành, nếu đủđiều kiện thì tiến hành trích tiền từ tài khoản tiền gửi chuyển vào tài khoản "Đảmbảo thanh toán Séc" Sau đó đóng dấu "Bảo chi" lên tờ séc và giao séc cho kháchhàng

(2): Người trả tiền giao Séc cho người thụ hưởng để nhận hàng hoá, dịch vụ

Trang 18

(3): Người thụ hưởng lập bảng kê nộp Séc kèm các tờ Séc nộp vào ngân hàngxin thanh toán.

(4): Ngân hàng kiểm tra ký hiệu mật trên tờ séc và các yếu tố cần thiết khác,tiến hành ghi Có vào tài khoản của người thụ hưởng và báo Có cho họ

(5): Ngân hàng tất toán tài khoản "Đảm bảo thanh toán Séc"

• Trường hợp hai chủ thể thanh toán mở tài khoản khác ngân hàng có tham gia thanhtoán bù trừ: về cơ bản, quy trình luân chuyển chứng từ trong trường hợp này giốngnhư Séc chuyển khoản, tuy nhiên có sự khác nhau về tài khoản hạch toán

1.1.4.2 Hình thức thanh toán bằng ủy nhiệm chi, lệnh chi(UNC)

Khái niệm: Lệnh chi hay UNC là lệnh của chủ tài khoản uỷ nhiệm cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ mình trích một số tiền nhất định từ tài khoản tiền gửi của mình để chuyển cho người được hưởng có tài khoản ở cùng tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc khác tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán 5

Như vậy, Lệnh chi hay UNC được áp dụng trong thanh toán tiền hàng hoá,dịch vụ hoặc chuyển tiền của người sử dụng dịch vụ thanh toán trong cùng một tổchức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc giữa các tổ chức cung ứng dịch vụ thanhtoán

Lệnh chi có thể được sử dụng để thanh toán, chuyển tiền giữa hai khách hàng

mở tài khoản tại một tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc hai khách hàng mởtài khoản tại hai tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán khác nhau

Trường hợp dùng Lệnh chi hay UNC để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ thìkhi thực hiện lệnh chi, số tiền của lệnh chi được chuyển thẳng vào tài khoản thanhtoán của người thụ hưởng

Trường hợp dùng trực tiếp Lệnh chi hay UNC để chuyển tiền đứng tên ngườithụ hưởng thì chuyển trả vào tài khoản thanh toán của người thụ hưởng (nếu người

5 Theo NGƯT Vũ Thiện Thập và TS Nguyễn Thị Thanh Hương (2007, trang 175), Kế toán ngân hàng, NXB Thống kê

Trang 19

Chủ tài khoản cũng có thể dùng Lệnh chi hoặc uỷ nhiệm chi để chuyển tiềnbằng cách đề nghị tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ mình phát hành sécchuyển tiền cầm tay Trường hợp này chỉ sử dụng để chuyển tiền giữa hai tổ chứccung ứng dịch vụ thanh toán cùng hệ thống.

Thời hạn thực hiện lệnh chi hay UNC do tổ chức cung ứng dịch vụ thanhtoán thoả thuận với người sử dụng dịch vụ thanh toán Khi kiểm soát, hạch toánlệnh chi, các bên phải thực hiện đúng thời hạn đã quy định để đảm bảo thanh toánnhanh lệnh chi

Quy trình thanh toán:

+ Kế toán thanh toán Lệnh chi hay UNC cùng một tổ chức cung ứng dịch

vụ thanh toán:

(2) (3) (4)

UNC Báo Nợ Báo Có

(1) Người bán giao hàng hoá, dịch vụ cho người mua

(2) Người chi trả sau khi hoàn thành nhận hàng hoá, dịch vụ sẽ lập ngay lệnh chi(hay UNC) gửi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán để đề nghị thanh toán chongười thụ hưởng

(3) Căn cứ vào UNC, TCCƯDVTT ghi Nợ và báo Nợ cho người phát lệnh(người chi trả)

Trang 20

Người chi trả (Người phát lệnh)

Ng êi thô h ëng

TCCƯDVTT phục vụ người chi trả TCCƯDVTT phục vụ người thụ hưởng

(4) Báo Có cho người thụ hưởng

+ Kế toán thanh toán Lệnh chi hay UNC khác tổ chức cung ứng dịch vụ

(2) Người chi trả sau khi hoàn thành nhận hàng hoá, dịch vụ sẽ lập lệnh chi

(hay UNC) gửi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ mình để đề nghị

chuyển trả tiền cho người thụ hưởng

(3) Căn cứ vào UNC, TCCƯDVTT ghi Nợ và báo Nợ cho người phát lệnh

(người chi trả)

(4) Đồng thời gửi Lệnh chuyển Có sang TCCƯDVTT phục vụ người thụ

hưởng

(5) Căn cứ vào Lệnh chuyển Có, TCCƯDVTT ghi Có TK tiền gửi người thụ

hưởng và báo Có cho người thụ hưởng

1.1.4.3 Hình thức thanh toán ủy nhiệm thu hoặc nhờ thu(UNT)

Trang 21

Khái niệm: nhờ thu hay UNT là giấy tờ thanh toán do người bán lập để uỷ thác cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thu hộ một số tiền ở người mua tương ứng với giá trị hàng hoá, dịch vụ đã cung ứng 6

Tuy nhiên, việc tự động lập nhờ thu hay UNT này có thể dẫn tới người bánlập nhờ thu hay uỷ nhiệm thu để thu khống, thu thừa tiền của người mua, do đó nhờthu hay UNT chỉ được sử dụng để thanh toán những hàng hoá, dịch vụ có dụng cụghi đo chính xác như điện, điện thoại, nước

Thời hạn thực hiện nhờ thu hay uỷ nhiệm thu do tổ chức cung ứng dịch vụthanh toán thoả thuận với người sử dụng dịch vụ thanh toán

Trong thời gian không quá một ngày làm việc kể từ thời điểm nhận đượcUNT do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ người thụ hưởng gửi đến, tổchức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ người trả tiền phải hoàn tất việc trích tàikhoản của người trả tiền nếu trên tài khoản của người chi trả đó có đủ điều kiện đểthực hiện giao dịch thanh toán, hoặc báo cho người trả tiền biết nếu trên tài khoảncủa người đó không có đủ tiền để thực hiện giao dịch thanh toán, đồng thời theo dõi

để thanh toán khi tài khoản của người trả tiền có đủ tiền

- Quy trình thanh toán

+ Thanh toán nhờ thu hay UNT cùng một tổ chức cung ứng dịch vụ thanhtoán

(1) Giao hh, dịch vụ

Hợp đồng kinh tế

6 Theo NGƯT Vũ Thiện Thập và TS Nguyễn Thị Thanh Hương (2007, trang 180), Kế toán ngân hàng, NXB Thống kê

Trang 22

Ng êi mua

Ng êi b¸n

(2) (4) (3)

Nộp UNT Báo Có Báo Nợ

(1) Người bán giao hàng hoá, dịch vụ cho người mua trên cơ sở hợp đồngkinh tế đã ký kết

(2) Người bán lập nhờ thu (UNT) gửi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toánphục vụ mình để đề nghị thu hộ số tiền theo giấy nhờ thu (UNT)

(3) TCCƯDVTT kiểm soát, ghi Nợ và báo Nợ cho người mua

(4) Ghi Có và báo Có cho người bán

+Thanh toán UNT khác tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

• Trường hợp UNT không có uỷ quyền chuyển Nợ

(1) Giao hh, dịch vụ

Hợp đồng kinh tế

(2) (6) (4)

Nộp Ghi Có Ghi Nợ UNT Báo Có Báo Nợ

(3) Chuyển UNT ghi Nợ trước

Trang 23

(4) Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ người mua ghi Nợ và báo

Nợ cho người mua

(5) Đồng thời gửi Lệnh chuyển Có sang tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toánphục vụ người bán

(6) Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ người bán ghi Có và báo

(1) Trên cơ sở hợp đồng kinh tế đã ký kết, người bán giao hàng hoá, dịch vụcho người mua

Trang 24

(2) Người bán gửi nhờ thu, UNT tới tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toánphục vụ mình để đề nghị thu hộ số tiền theo giấy nhờ thu (UNT).

(3) Căn cứ vào ủy nhiệm thu có ủy quyền chuyển Nợ, TCCƯDVTT phục vụngười bán lập và gửi Lệnh chuyển Nợ cho TCCƯDVTT phục vụ người mua

(4) Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ người mua ghi Nợ và báo

Nợ cho người mua

(5) Đồng thời gửi thông báo chấp nhận Lệnh chuyển Nợ cho TCCƯDVTTphục vụ người bán

(6) Căn cứ vào thông báo “Chấp nhận Lệnh chuyển Nợ” nhận được,TCCUDVTT phục vụ người bán báo Có cho người bán

1.1.4.4 Hình thức thanh toán thư tín dụng(TTD)

Khái niệm: Thư tín dụng là một văn bản cam kết có điều kiện được ngân hàng mở theo yêu cầu của người sử dụng dịch vụ thanh toán (người xin mở TTD) 7

Theo đó ngân hàng thực hiện yêu cầu của người sử dụng dịch vụ thanh toánđể:

+ Trả tiền hoặc uỷ quyền cho ngân hàng khác trả tiền ngay theo lệnh củangười thụ hưởng khi nhận được bộ chứng từ xuất trình phù hợp với các điều kiệncủa TTD

+ Chấp nhận trả tiền hoặc uỷ quyền cho ngân hàng khác trả tiền theo lệnhcủa người thụ hưởng vào một thời điểm nhất định trong tương lai khi nhận được bộchứng từ xuất trình phù hợp với các điều kiện thanh toán của TTD

Trang 25

Phạm vi thanh toán: TTD dùng để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ theohợp đồng kinh tế đã ký kết giữa người mua và người bán mở tài khoản ở hai ngânhàng cùng hệ thống Trường hợp thanh toán ra khác hệ thống thì tại địa bàn củangân hàng phục vụ người bán phải có một ngân hàng cùng hệ thống với ngân hàngphục vụ người mua tham gia thanh toán bù trừ.

Điều kiện thanh toán:

+ TTD chỉ thanh toán một lần và cho một người bán Trường hợp thanh toánkhông hết thì phải hoàn lại số tiền mở TTD cho người mua

+ Thời hạn hiệu lực: 3 tháng kể từ ngày ngân hàng phục vụ người mua mởTTD đến ngày người bán nộp chứng từ thanh toán vào ngân hàng

+ Thanh toán TTD nội địa đòi hỏi người mua phải lưu ký 100% giá trị thưtín dụng tại NH

Quy trình thanh toán

+ Thanh toán thư tín dụng giữa hai khách hàng mở tài khoản tại hai tổ chứccung ứng dịch vụ thanh toán cùng hệ thống:

(5) Giao hh, dịch vụ

(1) (2) (4) (6) (8) Xin mở Báo Thông báo Nộp Báo TTD Nợ (3) Gửi TTD đã mở TTD đã mở c.từ Có (

(7) Gửi Lệnh chuyển Nợ

Trang 26

(1) Người mua gửi giấy xin mở thư tín dụng tới ngân hàng

(2) Sau khi hạch toán mở TTD, ngân hàng gửi báo nợ cho người mua

(3) Ngân hàng phục vụ chuyển TTD đã mở sang ngân hàng phục vụ ngườibán

(4) Ngân hàng phục vụ người bán thông báo TTD đã mở cho người bán (5) Người bán giao hàng hóa, dịch vụ cho người mua theo TTD đã mở

(6) Sau khi giao hàng người bán lập bảng kê thanh toán TTD gửi tới NHphục vụ mình đề nghị thanh toán

(7) Ngân hàng phục vụ người bán chuyển Lệnh chuyển Nợ về thanh toánTTD sang ngân hàng phục vụ người mua

(8) Ngân hàng gửi báo Có cho người bán

+Thanh toán thư tín dụng giữa hai khách hàng mở tài khoản tại hai tổ chứccung ứng dịch vụ thanh toán khác hệ thống

Trường hợp thanh toán thư tín dụng giữa hai khách hàng mở tài khoản tại hai

tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải có sự tham gia của một tổ chức cung ứngdịch vụ thanh toán trung gian với điều kiện tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toántrung gian phải cùng địa bàn với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thông báo thưtín dụng và cùng hệ thống với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán mở thư tín dụng.TCCƯDVTT trung gian sẽ làm nhiệm vụ kiểm soát TTD, giải mã ký hiệu mật củaTTD, thông báo TTD trực tiếp cho người bán (hoặc qua TCCƯDVTT phục vụngười bán) Khi nhận được bảng kê chứng từ thanh toán TTD từ người bán (hoặc từTCCƯDVTT phục vụ người bán) sẽ thực hiện thanh toán với TCCƯDVTT mởTTD qua thanh toán vốn cùng hệ thống và thanh toán cho TCCƯDVTT phục vụngười mua qua thanh toán bù trừ cùng địa bàn

1.1.4.5 Hình thức thanh toán thẻ Ngân hàng

Trang 27

Khái niệm: Thẻ ngân hàng là một phương thức thanh toán không dùng tiền

mặt do ngân hàng phát hành cho khách hàng, theo đó người sử dụng thẻ có thể dùng để thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ tại các ĐVCNT hay rút tiền mặt tại các ngân hàng đại lý thanh toán thẻ hoặc tại các máy rút tiền tự động ATM.8

- Các chủ thể tham gia vào hoạt động phát hành và thanh toán thẻ

Hoạt động phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ ngân hàng có sự tham giachặt chẽ của 4 chủ thể là: ngân hàng phát hành thẻ, ngân hàng thanh toán thẻ, chủthẻ và các đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT) Từng chủ thể đóng vai trò quan trọngkhác nhau trong việc phát huy tối đa vai trò làm phương tiện thanh toán hiện đại củathẻ ngân hàng

+ Ngân hàng phát hành

Ngân hàng phát hành là ngân hàng thực hiện việc:

• Thẩm định tính năng pháp lý và khả năng tài chính khách hàng;

• Phát hành thẻ cho các khách hàng có kết quả thẩm định đạt yêu cầu;

• Tạo sao kê cho chủ thẻ và quyết toán với chủ thẻ;

Ngoài ra, ngân hàng phát hành còn có quyền ký kết hợp đồng đại lý với bênthứ ba, là một ngân hàng hoặc một tổ chức tài chính tín dụng khác trong việc pháthành thẻ tín dụng Trong trường hợp này, ngân hàng phát hành tận dụng được ưuthế của bên thứ ba về kinh nghiệm, khả năng thâm nhập thị trường và những ưu việt

về vị trí địa lý; tuy nhiên, cũng phải chịu rủi ro về tài chính bởi bên thứ ba lúc nàyhoạt động dưới danh nghĩa là ngân hàng phát hành Bên thứ ba khi ký kết hợp đồngđại lý với ngân hàng phát hành được gọi là ngân hàng phát hành đại lý (ngân hàngđại lý) Các ngân hàng này không tham gia toàn bộ vào quá trình phát hành thẻ màchủ yếu có nhiệm vụ phân phát các tờ rơi tại hệ thống Chi nhánh của mình và nhậnnhững đơn xin phát hành thẻ của khách hàng và trong một số trường hợp tham giavào quá trình thẩm định khả năng tài chính của khách hàng dựa trên kinh nghiệm và

8 Theo NGƯT Vũ Thiện Thập và TS Nguyễn Thị Thanh Hương (2007, trang 188), Kế toán ngân hàng, NXB Thống kê

Trang 28

mối quan hệ sẵn có Ngân hàng phát hành là tổ chức thực hiện các công việc còn lạinhư quyết định hạn mức tín dụng cho khách hàng, ký kết hợp đồng và in thẻ.

Để phục vụ việc phát hành thẻ, các ngân hàng phải đầu tư lớn vào trang thiết

bị bởi công tác phát hành đòi hỏi những công nghệ hiện đại Trong đó, ngân hàngphát hành phải trang bị hệ thống in thẻ, hệ thống quản lý và cập nhật dữ liệu liênquan tới chủ thẻ và tình hình chi tiêu của chủ thẻ Chính vì vậy, thông thường, đểtrở thành ngân hàng phát hành thẻ, ngoài uy tín, những ngân hàng và các tổ chức tàichính tín dụng nói chung phải đáp ứng được những yêu cầu nhất định về khả năngtài chính, đầu tư công nghệ và chất xám

+ Chủ thẻ

Chủ thẻ là những cá nhân hoặc người được ủy quyền (nếu là thẻ do công ty

ủy quyền sử dụng) được ngân hàng phát hành thẻ, có tên in nổi trên thẻ và sử dụngthẻ theo những điều khoản trong hợp đồng đã ký kết với ngân hàng phát hành

Theo thông lệ, mỗi chủ thẻ chính thường có thể phát hành thêm một thẻ phụ.Như vậy, phát sinh hai khái niệm chủ thẻ chính và chủ thẻ phụ Tuy nhiên, chủ thẻchính và chủ thẻ phụ cùng chi tiêu chung một tài khoản Chủ thẻ phụ cũng có tráchnhiệm thanh toán các khoản phát sinh trong kỳ nhưng chủ thẻ chính là người cótrách nhiệm thanh toán cuối cùng đối với ngân hàng

Chủ thẻ sử dụng thẻ của mình để thanh toán hàng hóa, dịch vụ tại các đơn vịchấp nhận thẻ (ĐVCNT), ứng tiền mặt tại các điểm ứng tiền mặt thuộc hệ thốngngân hàng hoặc sử dụng thẻ để thực hiện các giao dịch tại máy rút tiền tự độngATM Trong trường hợp thẻ tín dụng, sau một khoảng thời gian nhất định tùy theoquy định của từng ngân hàng phát hành, chủ thẻ sẽ nhận được sao kê (statement) làbản thông báo số tiền mà chủ thẻ phải thanh toán với ngân hàng và thời điểm thanhtoán cũng như số tiền thanh toán tối thiểu bắt buộc Nếu là thẻ ghi nợ, ngân hàng sẽ

tự động trích nợ tài khoản của chủ thẻ theo giá trị giao dịch được thực hiện bằngthẻ

+ Ngân hàng thanh toán

Trang 29

Ngân hàng thanh toán là ngân hàng chấp nhận các loại thẻ như một phươngtiện thanh toán thông qua việc ký kết hợp đồng chấp nhận thẻ với các điểm cungứng hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn Trong hợp đồng chấp nhận thẻ ký kết với cácđơn vị cung ứng hàng hóa, dịch vụ, ngân hàng thanh toán thẻ cam kết:

• Chấp nhận các đơn vị này vào hệ thống thanh toán thẻ của ngân hàng;

• Cung cấp các thiết bị đọc thẻ tự động cho các đơn vị này kèm theo những hướngdẫn sử dụng hoặc chương trình đào tạo nhân viên cách thức vận hành cùng với dịch

vụ bảo trì, bảo dưỡng đi kèm trong suốt thời gian hoạt động;

• Quản lý và xử lý những giao dịch có sử dụng thẻ tại những đơn vị này

Thông thường, ngân hàng thanh toán thu từ các đơn vị cung ứng hàng hóa,dịch vụ có ký kết hợp đồng chấp nhận thẻ với họ một mức phí chiết khấu (discountrate) cho việc xử lý các giao dịch có sử dụng thẻ tại đây Mức phí này cao hay thấpphụ thuộc vào từng ngân hàng và vào mối quan hệ chiến lược đối với các đơn vịkhác nhau

Trên thực tế, rất nhiều ngân hàng vừa là ngân hàng phát hành vừa là ngânhàng thanh toán thẻ Với tư cách là ngân hàng phát hành, khách hàng của họ là chủthẻ còn với tư cách là ngân hàng thanh toán, khách hàng là các đơn vị cung ứnghàng hóa, dịch vụ có ký kết hợp đồng chấp nhận thẻ

+ Đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT)

Các đơn vị cung ứng hàng hóa, dịch vụ ký kết hợp đồng chấp nhận thẻ nhưmột phương tiện thanh toán được gọi là đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT) Các ngànhkinh doanh của các ĐVCNT trải rộng từ những cửa hiệu bán lẻ, những nhà hàng ănuống, đến các khách sạn, sân bay Tại nhiều nước trên thế giới, khi thẻ ngân hàng

đã trở thành một phương tiện thanh toán thông dụng, chúng ta có thể nhìn thấynhững biểu trưng của thẻ xuất hiện thường tại các cửa hàng ở Việt Nam, cácĐVCNT tập trung chủ yếu tại những ngành hàng, dịch vụ có thu hút nhiều kháchnước ngoài như những cửa hàng bán đồ thủ công mỹ nghệ, lưu niệm tại các trungtâm thương mại, những nhà hàng, khách sạn lớn, các đại lý bán vé máy bay

Trang 30

Mặc dù phải trả cho ngân hàng thanh toán một tỷ lệ phí chiết khấu theo sốtiền trong mỗi giao dịch, các ĐVCNT vẫn có được lợi thế cạnh tranh bởi việc chấpnhận thanh toán bằng thẻ ngân hàng sẽ giúp các đơn vị này thu hút được một lượngkhách hàng lớn, nâng cao số lượng các giao dịch thực hiện, giảm chi phí quản lýtiền mặt, góp phần tăng hiệu quả kinh doanh.

- Quy trình thanh toán thẻ

(3) Giao hh, dịch vụ và trả lại thẻ

(2) Nộp thẻ (1) (7) (4) (5)

Phát hành thẻ Báo Nợ Nộp c.từ Báo Có

Trang 31

(2): Chủ sở hữu thẻ giao thẻ cho cơ sở tiếp nhận thẻ để kiểm tra, đưa thẻ vào máy thanh toán thẻ, máy tự động ghi số tiền thanh toán và in biên lai thanh toán (3): Đơn vị chấp nhận thẻ giao thẻ và một biên lai thanh toán cho chủ sở hữu thẻ.

(4): Đơn vị chấp nhận thẻ lập bảng kê biên lai thanh toán và gửi cho Ngân hàng đại lý thanh toán để thanh toán

(5): Ngân hàng thanh toán gửi Báo Có cho đơn vị chấp nhận thẻ

(6): Ngân hàng thanh toán gửi lệnh chuyển Nợ cho ngân hàng phát hành.(8): Ngân hàng phát hành gửi Báo Nợ cho chủ sở hữu thẻ

1.2 Mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt

1.2.1 Khái niệm về mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt

Mở rộng thanh toán KDTM là việc tác động vào hệ thống thanh toán KDTM,làm cho dịch vụ thanh toán KDTM được sử dụng nhiều hơn, hạn chế việc sử dụngtiền mặt trong thanh toán, việc tác động vào hệ thống thanh toán KDTM có thể làcác chính sách của CP hay NH 9

1.2.2 Tiêu chí đánh giá về mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt

- Số lượng tài khoản của khách hàng tại ngân hàng: thanh toán KDTM làviệc thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ thông qua vai trò trung gian của ngân hàng

vì vậy khi mà số lượng tài khoản thanh toán của khách hàng trong ngân hàng tănglên điều đó chứng tỏ việc thanh toán KDTM đã được tăng lên

- Lượng tiền mặt sử dụng trong thanh toán giảm xuống: Một khi mà kháchhàng sử dụng dịch vụ thanh toán KDTM thì việc họ cầm trong tay một lượng tiềnmặt để thanh toán tiền hàng sẽ không còn mà họ chỉ cần báo với ngân hàng và ngânhàng sẽ thanh toán thông qua tài khoản của khách hàng đó, điều này sẽ làm cholượng tiền mặt trong thanh toán giảm xuống

9

Trang 32

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt

Trong những năm qua, các ngân hàng đã có nhiều nỗ lực trong việc cung cấpcác sản phẩm, dịch vụ để có thể mở rộng việc thanh toán KDTM qua ngân hàngnhưng bên cạnh đó vẫn còn tồn tại một số khó khăn, hạn chế

1.3.1 Các nhân tố thuộc về ngân hàng

Còn thiếu sự liên kết giữa các nhà cung cấp dịch vụ như điện lực, viễn thông,cấp nước với ngân hàng trong việc thúc đẩy khách hàng sử dụng phương tiệnthanh toán hiện đại Nhiều cơ sở chấp nhận thanh toán thẻ như các siêu thị lớn,khách sạn, nhà hàng vẫn chưa sẵn sàng hợp tác với ngân hàng về thanh toán thẻ

Mặc dù các ngân hàng mở nhiều dịch vụ nhưng những dịch vụ này chưa tácđộng tích cực đến thanh toán không dùng tiền mặt

Cơ sở vật chất kỹ thuật của các NHTM ở Việt Nam thiếu đồng bộ và vẫnchưa có hệ thống kỹ thuật thống nhất từ hội sở chính đến các Chi nhánh Phần mềm

và các chương trình ứng dụng của ngân hàng không tương thích với nhau

Sự thiếu đồng bộ về hệ thống kỹ thuật là khó khăn khi các ngân hàng liên kếtvới nhau để cùng phát triển dịch vụ mới

1.3.2 Các nhân tố thuộc về khách hàng

Thói quen thanh toán bằng tiền mặt trong dân chúng còn rất lớn làm hạn chế

sự phát triển các phương thức thanh toán tiên tiến như thanh toán bằng thẻ, thanhtoán qua Internet, qua tài khoản

Khách hàng còn e dè khi tiếp cận với các dich vụ thanh toán điện tử của ngânhàng Nhận thức của người dân về thẻ cũng như công tác bảo mật thẻ còn thấp nên

dễ bị kẻ gian lợi dụng lấy tiền từ tài khoản và từ thẻ Thời gian qua có nhiều vụ kiệngiữa người sử dụng thẻ với các ngân hàng trong việc mất tiền từ tài khoản của cácchủ thẻ gây tâm lý lo ngại, hoang mang trong dân chúng, dẫn đến nhiều khó khăntrong công tác phát triển thẻ của ngân hàng

1.3.3 Các nhân tố khách quan khác

Trang 33

Thị trường dịch vụ ngân hàng bán lẻ chưa hoàn chỉnh, giao dịch trực tuyếncủa ngân hàng có nhiều tiện ích nhưng cũng còn nhiều hạn chế vì Việt Nam chưa cóLuật thương mại điện tử Việc ban hàng các quy định về thanh toán KDTM củaChính phủ và NHNN chưa đáp ứng đòi hỏi của thị trường trong thanh toán Ngoài

ra các hướng dẫn thực hiện thanh toán KDTM nhiều khi chưa rõ hoặc việc triểnkhai các văn bản chậm, không đồng bộ dẫn đến việc thực hiện rất khó

Trang 34

CHƯƠNG II GIẢI PHÁP MỞ RỘNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI CHI NHÁNH NHTM CP CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH BÌNH

ĐỊNH2.1 Tổng quan về Chi nhánh NHTM CP Công thương thành phố Quy Nhơn

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh NHTM CP Công thương Chi nhánh Bình Định

Tên pháp lý: Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánhBình Định

Tên đầy đủ bằng Tiếng Anh: Vietnam Joint Stock Commercial Bank for Industryand Trade – Binh Dinh Branch

Tên thương hiệu ( tên gọi quốc tế ): Vietinbank Binh Dinh

Sứ mệnh: Là Tập đoàn tài chính ngân hàng hàng đầu của Việt Nam, hoạt động đanăng, cung cấp sản phẩm và dịch vụ theo chuẩn mực quốc tế, nhằm nâng giá trịcuộc sống

Logo:

Slogan: Nâng giá trị cuộc sống

Phương châm hoạt động: “Tin cậy, hiệu quả, hiện đại”

Địa chỉ: 66A Lê Duẫn – TP Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định

Số điện thoại : 056.3829404

Fax: 056.3.821.013

Trang 35

Website: www.vietinbank.vn

Swift Code: ICBVVNVX540

Ngân hàng Chuyên doanh Công thương Việt Nam, tiền thân của NHTM CPCông thương Việt Nam được thành lập tại Nghị định 53/HĐBT ngày 26/3/1988 củaHội đồng Bộ trưởng, tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, vào thời kỳ đầu củatiến trình đổi mới kinh tế do Đại hội VI của Đảng Cộng Sản Việt Nam khởi xướng,đánh dấu một thời kỳ phát triển mới của ngành NH Việt Nam

Tháng 7/1988, Ngân hàng Chuyên doanh Công thương Việt Nam - Chinhánh Bình Định được thành lập Từ đó đến nay do yêu cầu, chức năng và nhiệm

vụ trong từng thời kỳ nên tên gọi của Chi nhánh và cơ cấu bộ máy tổ chức cũngđược thay đổi nhiều lần cho phù hợp với yêu cầu thực tế

Cùng với quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng chuyên doanhCông thương Việt Nam thì Ngân hàng chuyên doanh Công thương Việt Nam Chinhánh Bình Định có những mốc thời gian đáng chú ý sau:

- Ngày 14/11/1990: Chuyển Ngân hàng chuyên doanh Công thương ViệtNam Chi nhánh Bình Định thành Ngân hàng Công thương Việt Nam Chi nhánh

Bình Định.(theo Quyết định số 402/CT của Hội đồng Bộ trưởng).

- Ngày 27/03/1993: Thành lập Doanh nghiệp Nhà nước có tên Ngân hàng Công thương Việt Nam (theo Quyết định số 67/QĐ-NH5 của Thống đốc NHNN Việt Nam).

- Ngày 21/09/1996: Thành lập lại Ngân hàng Công thương Việt Nam Chi nhánh Bình Định (theo Quyết định số 285/QĐ-NH5 của Thống đốc NHNN Việt Nam).

- Ngày 15/04/2008: Ngân hàng Công thương Việt Nam Chi nhánh Bình Định

đổi tên thương hiệu từ INCOMBANK sang thương hiệu mới VIETINBANK

- Ngày 20/07/2009: Công bố Quyết định đổi tên Ngân hàng Công thươngViệt Nam Chi nhánh Bình Định thành Ngân hàng TMCP Công thương Việt

Ngày đăng: 01/06/2016, 11:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. NGƯT Vũ Thiện Thập và TS. Nguyễn Thị Thanh Hương (2007), Kế toán ngân hàng, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toánngân hàng
Tác giả: NGƯT Vũ Thiện Thập và TS. Nguyễn Thị Thanh Hương
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2007
4. TS. Lê Minh Kiều (2006), Tiền tệ ngân hàng, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ ngân hàng
Tác giả: TS. Lê Minh Kiều
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2006
1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NHTM CP Công thương Chi nhánh Bình Định 3 năm 2011 – 2013 Khác
2. Báo cáo tổng hợp tình hình thanh toán của NHTM CP Công thương Chi nhánh Bình Định 3 năm 2011 – 2013 Khác
5. Website NHTM CP Công thương Việt Nam: Vietinbank.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.1.4.3. Hình thức thanh toán ủy nhiệm thu hoặc nhờ thu(UNT) - báo cáo thực tập tại  NHTM CP Công thương Chi nhánh Bình Định
1.1.4.3. Hình thức thanh toán ủy nhiệm thu hoặc nhờ thu(UNT) (Trang 20)
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức quản lý của Chi nhánh. - báo cáo thực tập tại  NHTM CP Công thương Chi nhánh Bình Định
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý của Chi nhánh (Trang 38)
Bảng 2.1: Tổng vốn huy động của NHTM CP Công thương Chi nhánh Bình - báo cáo thực tập tại  NHTM CP Công thương Chi nhánh Bình Định
Bảng 2.1 Tổng vốn huy động của NHTM CP Công thương Chi nhánh Bình (Trang 45)
Bảng 2.4: Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt chủ yếu - báo cáo thực tập tại  NHTM CP Công thương Chi nhánh Bình Định
Bảng 2.4 Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt chủ yếu (Trang 50)
2.2.2.2. Hình thức thanh toán bằng ủy nhiệm chi, lệnh chi (UNC) - báo cáo thực tập tại  NHTM CP Công thương Chi nhánh Bình Định
2.2.2.2. Hình thức thanh toán bằng ủy nhiệm chi, lệnh chi (UNC) (Trang 53)
2.2.5. Hình thức thanh toán bằng ủy nhiệm thu, lệnh thu (UNT) - báo cáo thực tập tại  NHTM CP Công thương Chi nhánh Bình Định
2.2.5. Hình thức thanh toán bằng ủy nhiệm thu, lệnh thu (UNT) (Trang 54)
Bảng 2.8: Tình hình thanh toán thẻ - báo cáo thực tập tại  NHTM CP Công thương Chi nhánh Bình Định
Bảng 2.8 Tình hình thanh toán thẻ (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w