Việc DN được phép khấu trừ thuế GTGT của HH, DV mua vào cùng với việc thực hiện hoàn thuế GTGT của Nhà nước đã khuyến khích các DN tự giác ghi chép, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ,
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG & QTKD
BỘ MÔN TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG - -
BÁO CÁO THỰC TẬP TÔT NGHIỆP
Đề tài: PHÂN TÍCH CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ QUY
NHƠN Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Duyên
Giáo viên hướng dẫn : TS Trịnh Thị Thúy Hồng
QUY NHƠN, NĂM 2014
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 3
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ 5
LỜI MỞ ĐẦU 10
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ GTGT VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT 1
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ QUY NHƠN 33
KẾT LUẬN 88
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT TỪ ViẾT TẮT GiẢI THÍCH
7 CQ QLT Cơ quan quản lý thuế
10 DN NN Doanh nghiệp nhà nước
11 DNNNTƯ Doanh nghiệp nhà nước trung ương
12 DN NQD Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Trang 435 TP Thành phố
Trang 5DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
Sơ đồ
MỤC LỤC 2
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 3
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ 5
LỜI MỞ ĐẦU 10
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ GTGT VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT 1
1.1 Thuế GTGT 1
1.1.1 Lịch sử ra đời và phát triển của thuế GTGT 1
1.1.2 Khái niệm và bản chất thuế GTGT 1
1.1.2.1 Khái niệm 1
1.1.2.2 Bản chất thuế GTGT 2
1.1.3 Vai trò của thuế GTGT đối với nền kinh tế 2
1.1.4 Đặc trưng của thuế GTGT 5
1.1.5 Một số nội dung cơ bản về Luật thuế GTGT tại Việt Nam hiện nay5 1.1.5.1 Phạm vi điều chỉnh 5
1.1.5.2 Đối tượng nộp thuế 6
1.1.5.3 Căn cứ tính thuế 7
1.1.5.4 Phương pháp tính thuế 13
1.1.5.5 Khấu trừ thuế GTGT đầu vào 14
1.1.5.6 Các trường hợp hoàn thuế 15
1.2 Nội dung công tác quản lý thuế GTGT 16
1.2.1 Khái niệm 16
Trang 61.2.1.1 Khái niệm quản lý thuế 16
1.2.1.2 Khái niệm quản lý thuế GTGT 17
1.2.1.3 Sự cần thiết của công tác quản lý thuế GTGT đối với các DN.17 Sự cần thiết ban hành luật Quản lý thuế 17
Vị trí, vai trò của các DN trong nền kinh tế thị trường 18
Sự cần thiết của công tác quản lý thuế GTGT đối với các DN 20
1.2.2 Quy trình quản lý thuế GTGT và nội dung công tác quản lý thuế GTGT 21
1.2.2.1 Quy trình quản lý thuế GTGT 21
Sơ đồ 1.1: Quy trình quản lý thuế theo cơ chế DN tự khai - tự tính - tự nộp thuế 21
1.2.2.2 Nội dung công tác quản lý thuế GTGT 21
Những nội dung quản lý thuế GTGT được quy dịnh cụ thể trong Luật số 78/2006/QH11 của Quốc hội: Luật Quản lý thuế, được ban hành ngày 29-11-2006 tại quốc hội khóa XI kỳ họp thứ 10 21
Thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế 24
Quản lý thông tin về NNT 26
Kiểm tra thuế, thanh tra thuế 27
Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế 28
Xử lý vi phạm pháp luật về thuế 29
Giải quyết khiếu nại tố cáo về thuế 29
1.2.3 Tổ chức bộ máy quản lý thuế GTGT 30
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế GTGT 30
1.3.1 Nhân tố khách quan 30
1.3.2 Nhân tố chủ quan 32
Trang 7CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ QUY
NHƠN 33
1.4 Khái quát về CCT TP Quy Nhơn 33
1.4.1 Quá trình hình thành và phát triển của CCT TP Quy Nhơn 33
1.4.1.1 Về vị trí địa lý và tình hình kinh tế tại địa bàn TP Quy Nhơn 33
1.4.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của CCT TP Quy Nhơn 35
1.4.2 Chức năng nhiệm vụ của CCT TP Quy Nhơn 36
1.4.3 Bộ máy tổ chức của CCT TP Quy Nhơn 37
1.4.3.1 Cơ cấu bộ máy quản lý 37
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy CCT Quy Nhơn 37
1.4.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 38
Đội Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế và Nghiệp vụ dự toán 38
1.4.4 Một số hoạt động chính của Chi cục 43
1.4.5 Kết quả hoạt động của Chi cục 43
1.4.5.1 Về dự toán tổng thể 43
1.4.5.2 Về kết quả thực hiện số thu 44
Bảng 2.1: Tình hình thực hiện kế hoạch thu thuế toàn TP Quy Nhơn 46
1.5 Kết quả thu thuế GTGT trên địa bàn TP Quy Nhơn 49
Bảng 2.2: Số thuế GTGT dự toán thu theo kế hoạch năm 2011-2013 49
Bảng 2.3: Kết quả thu thuế GTGT thực hiện tại các DN trên địa bàn TP Quy Nhơn phân theo loại hình doanh nghiệp 50
Bảng 2.4: Kết quả thu thuế GTGT đối với các ĐTNT ngoài DN 51
1.6 Thực trạng công tác quản lý thuế GTGT đối với DN tại CCT TP Quy Nhơn 52
Trang 81.6.1 Quản lý thông tin DN và tính thuế 52
1.6.1.1 Trình tự thủ tục thực hiện 52
1.6.1.2 Kết quả 52
1.6.2 Công tác tuyên truyền và phổ biến kê khai nộp thuế GTGT 53
1.6.2.1 Trình tự thủ tục thực hiện 53
1.6.2.2 Kết quả 53
1.6.3 Quản lý Đăng kí , kê khai và nộp thuế 54
1.6.3.1 Trình tự thủ tục thực hiện 54
Ấn định thuế 59
Nộp thuế 60
1.6.3.2 Kết quả 61
Bảng 2.5: Tình hình thu, nộp thuế GTGT tại CCT TP Quy Nhơn giai đoạn 2011-2013 62
1.6.4 Hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế 62
1.6.4.1 Trình tự thủ tục thực hiện 63
Hoàn thuế 63
Miễn thuế, giảm thuế 65
Xóa nợ tiền thuế, tiền phạt 68
1.6.4.2 Kết quả 69
Bảng 2.6: Tình hình nợ thuế GTGT của DN hoạt động trên địa bàn TP 70
1.6.5 Kiểm tra thuế 70
1.6.5.1 Trình tự thủ tục thực hiện 70
1.6.5.2 Kết quả 72
1.6.6 Xử lý vi phạm pháp luật về thuế 73
Trang 91.6.6.1 Trình tự thủ tục thực hiện 73
Cưỡng chế, thi hành quyết định hành chính thuế 73
Xử lý vi phạm pháp luật về thuế 74
Bảng 2.7: Mức tiền phạt cho từng nhóm hành vi vi phạm 76
Bảng 2.8: Mức phạt tiền đối với DN có hành vi trốn thuế, gian lận 76
1.6.6.2 Kết quả 77
1.6.7 Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế 78
1.6.7.1 Trình tự thủ tục thực hiện 78
1.6.7.2 Kết quả 78
1.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến thực trạng công tác quản lý thuế GTGT đối với các DN tại CCT TP Quy Nhơn 79
1.7.1 Các nhân tố khách quan 79
1.7.2 Các nhân tố chủ quan 80
1.8 Đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế GTGT đối với DN tại CCT TP Quy Nhơn 81
1.8.1 Những kết quả đạt được 81
1.8.2 Những hạn chế còn tồn đọng 82
1.8.3 Nguyên nhân 83
1.9 Một số định hướng nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT đối với các DN tại CCT TP Quy Nhơn 85
1.9.1 Phương hướng, nhiệm vụ của CCT TP Quy Nhơn trong thời gian tới 85
1.9.2 Một số định hướng nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT đối với các DN tại Chi cục 86
KẾT LUẬN 88
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Trong nền kinh tế hiện đại, thuế không chỉ là công cụ đảm bảo nguồn thu cho NSNN mà còn là một công cụ quan trọng của Nhà nước để quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế Đối với hầu hết các quốc gia trên thế giới, thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN Theo thống kê của Tổng cục thuế Việt Nam thì nguồn thu Ngân sách từ thuế chiếm 92% NSNN Trong đó, thuế gián thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu NSNN, đặc biệt là Thuế GTGT (GTGT) Thuế GTGT là một loại thuế tiến bộ, điều tiết rộng rãi hầu hết mọi đối tượng trong nhân dân, những người tiêu dùng hàng hoá, DV chịu thuế Do đó, Thuế GTGT có vai trò rất to lớn trong mọi lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội Trong tiến trình hội nhập, thuế lại càng có vị thế lớn trong chiến lược toàn cầu hoá
Vì vậy, công tác quản lý thuế mặc nhiên trở thành mối quan tâm hàng đầu của mỗi quốc gia Những kiến thức về thuế và quản lý thuế đang là nhu cầu thường trực không chỉ đối với các nhà quản lý, các doanh nhân, mà còn cần phổ cập đến tất cả mọi công dân, những ai đang chịu sự điều chỉnh của các sắc thuế hiện hành
Sau hơn 15 năm thi hành luật thuế GTGT, bên cạnh những thành tựu đạt được, còn tồn tại nhiều vấn đề bất cập Trong tình hình kinh tế thị trường hiện nay các vụ gian lận thuế GTGT ngày càng nhiều, các hình thức ngày càng tinh vi hơn Do vậy vấn đề gian lận thuế GTGT đã và đang trở nên vô cùng nguy hiểm và đáng báo động bởi nó tạo ra sự bất bình đẳng cho các ĐTNT Đồng thời do nhiều ĐTNT chưa hiểu rõ về thuế GTGT và nghĩa vụ phải nộp thuế GTGT của mình do vậy công tác thu thuế GTGT và quản lý loại thuế này vẫn còn gặp nhiều khó khăn Hơn nữa, hệ thống pháp luật quy định các vấn
đề về thuế GTGT vẫn đang trong quá trình hoàn thiện do vậy còn có nhiều sự thay đổi gây khó khăn cho cả cơ quan thu và ĐTNT
Trang 11Là một trong những cơ quan chuyên trách thu thuế, quản lý thuế trong hệ thống cơ quan thu thuế từ Trung ương đến địa phương, CCT TP Quy Nhơn cũng luôn cố gắng hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình Chi cục không chỉ gặp những khó khăn chung của cả ngành thuế mà còn gặp những khó khăn riêng trong quá trình thực hiện trên địa bàn quản lý Đặc biệt là những vấn đề khó khăn trong công tác thu thuế và quản lý thuế GTGT đối với ĐTNT là DN (DN) hiện đang hoạt động trên địa bàn TP Quy Nhơn Trong giai đoạn 2011-2013 tình hình kinh tế
có những chuyển biến khá tốt sau cuộc khủng hoảng tài chính thế giới Tuy nhiên sự phục hồi các hoạt động SXKD của các DN trên địa bàn TP Quy Nhơn còn khá chậm Dẫn đến công tác quản lý thuế của Chi cục cũng gặp khó
khăn Chính vì lẽ đó cho nên em chọn đề tài nghiên cứu: “Phân tích công tác quản lí thuế GTGT đối với DN tại CCT TP Quy Nhơn”
2 Mục đích:
Trong quá trình em đã học tập, nghiên cứu về thuế GTGT và kết hợp với việc tiếp cận thực tế hoạt động công tác quản lý thuế GTGT tại CCT TP Quy Nhơn Em nhận thấy còn nhiều vấn đề vướng mắc trong công tác quản lý thuế GTGT của CCT TP Quy Nhơn đối với các DN hiện đang hoạt động trên địa bàn TP Quy Nhơn Do đó em muốn tìm hiểu thêm về công tác quản lý thuế thực tế đang được thực hiện tại Chi cục Đồng thời, trên cơ sở phân tích những điều kiện khách quan và chủ quan tìm ra nguyên nhân của những hạn chế trong công tác quản lý thuế GTGT đối với các DN tại Chi cục Từ đó, có thể góp phần hoàn thiện công tác quản lý Thuế GTGT đối với các DN đang hoạt động trên địa bàn TP Quy Nhơn do Chi cục quản lý
3 Phạm vi nghiên cứu đề tài:
Phạm vi nghiên cứu đề tài chỉ giới hạn trong các nội dung trình bày những lý thuyết cơ bản về Thuế GTGT và quản lý Thuế GTGT Trên cơ sở quan sát thực tế tại cơ sở thực tập – CCT TP Quy Nhơn về hoạt động thu, quản lý Thuế GTGT đối với các DN hiện đang hoạt động trên dịa bàn do Chi
Trang 12cục quản lý Đồng thời tổng hợp những kết quả mà Chi cục đã đạt được trong những năm qua (2011-2013), tạo cơ sở cho những đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý Thuế GTGT đối với các DN của Chi cục.
4 Phương pháp nghiên cứu:
Trong báo cáo chuyên đề thực tập này em đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: phân tích, so sánh, thống kê, tổng hợp Với những kiến thức, tài liệu tích lũy được trong quá trình học tập tại Khoa Tài chính ngân hàng & Quản trị kinh doanh của trường Đại học Quy Nhơn cùng với khả năng tổng hợp, liên kết logic, đánh giá nhìn nhận vấn đề trên cơ sở lý luận biện chứng,
em mạnh dạn đưa ra quan điểm ý kiến của cá nhân mình đối với vấn đề nghiên cứu
5 Bố cục của báo cáo thực tập:
Báo cáo thực tập tốt nghiệp gồm hai chương:
Chương 1: Những vấn để lý luận chung về Thuế GTGT và công tác quản
Trang 13CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ GTGT
VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT 1.1 Thuế GTGT
1.1.1 Lịch sử ra đời và phát triển của thuế GTGT
Thuế GTGT (hay còn gọi là VAT – Value Added Tax) được phát hiện ra bởi một người Đức tên là Carl Friedrich Von Simens, nhưng những lý luận của ông đã không đủ sức thuyết phục Chính phủ Đức áp dụng loại thuế này Đến năm 1954, loại thuế này mới được áp dụng lần đầu tiên tại Pháp với tên gọi là TVA (Taxe Sur la Valeur Ajoutee) Lúc đầu, thuế GTGT chỉ được áp dụng cho lĩnh vực SX trong một số ngành nghề cá biệt với mức thuế suất là 16,8% Mãi đến 1968, thuế GTGT mới được áp dụng cho mọi lĩnh vực ngành nghề với 4 mức thuế suất là: 6,4%; 13,6%; 20% và 25% Sau một thời gian sửa đổi, đến năm 1986, thì 4 mức thuế đó được thay đổi thành: 5,5%; 7%; 18,6% và 33,3% Từ đó, thuế GTGT đã được áp dụng rộng rãi trên thế giới, trở thành nguồn thu quan trọng của Chính phủ nhiều nước Hiện nay trên thế giới đã có 135 quốc gia đưa thuế GTGT vào hệ thống thuế khóa của mình[1, tr56]
Luật thuế GTGT ở Việt Nam chính thức được Quốc hội thông qua tại kì họp thứ 11, Quốc hội khóa IX ngày 10-5-1997 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1-1-1999 Trong quá trình thực thi, luật thuế GTGT đã được sửa đổi và
bổ sung nhiều lần nhằm tháo gỡ kịp thời những vướng mắc phát sinh, phù hợp với thực tiễn nước ta trong từng thời kỳ[1, tr57]
1.1.2 Khái niệm và bản chất thuế GTGT
1.1.2.1 Khái niệm
Thuế GTGT (còn được gọi là VAT – Value Added Tax hoặc TVA – Taxe sur la Valeur Ajoutée) là loại thuế gián thu đánh vào tiêu dùng HH, DV Được gọi là thuế GTGT vì thực chất thuế chỉ đánh vào phần giá trị tăng thêm của HH, DV phát sinh trong quá trình SX lưu thông đến tiêu dùng Tổng số
Trang 14thuế thu được ở mỗi khâu chính bằng với số thuế tính trên giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng.[1, tr56]
Theo Điều 2 luật thuế GTGT được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 3-6-2008, có hiệu lực thi hành ngày 1-1-2009 thì: “Thuế GTGT là thuế tính trên giá trị tăng thêm của HH, DV phát sinh trong quá trình từ SX, lưu thông đến tiêu dùng[3, điều 2].”
1.1.2.2 Bản chất thuế GTGT
Theo quan niệm của C.Mác, giá trị của HH, DV là c+(v+m), trong đó c
là lao động quá khứ được chuyển vào sản phẩm, (v+m) là phần giá trị mới
sáng tạo ra và đó chính là phần giá trị tăng thêm của HH, DV Nếu sản phẩm này lại là tài sản cố định hay nguyên vật liệu cho chu kỳ SXKD tiếp theo thì
nó lại đóng vai trò là phần c của sản phẩm mới Cứ như vậy đến người tiêu dùng cuối cùng, toàn bộ số c+(v+m) là tổng giá trị của HH, DV, đồng thời
cũng là tổng các phần giá trị tăng thêm của HH, DV qua các giai đoạn SXKD khác nhau Mỗi một sản phẩm, HH nếu không đi vào tiêu dùng sẽ đi vào quá trình SXKD tiếp theo và lại làm tăng thêm giá trị của HH Những giá trị đó tất nhiên sẽ bị Nhà nước tính thuế
Thuế GTGT được tính trên phần giá trị tăng thêm của HH, DV phát sinh trong quá trình luân chuyển từ SX, lưu thông đến tiêu dùng Do thuế GTGT được tính trên phần giá trị tăng thêm nên dù HH được mua đi bán lại như thế nào, dù bán cho người tiêu dùng trực tiếp hay vòng vo qua nhiều thang nhiều nấc thì kết quả cuối cùng Nhà nước vẫn thu được một khoản thuế cố định Đó chính là số thuế của toàn bộ giá trị HH mà người tiêu dùng cuối cùng phải trả Còn các nhà SXKD chỉ là NNT thay cho người tiêu dùng Vì vậy có thể nói, bản chất của thuế GTGT là thuế tiêu dùng đánh vào người tiêu dùng cuối cùng
1.1.3 Vai trò của thuế GTGT đối với nền kinh tế
Thuế GTGT là nguồn thu quan trọng của NSNN.
Thuế GTGT là công cụ tập trung, huy động đầy đủ, kịp thời nguồn thu cho NSNN Thuế GTGT tập trung thu ngay từ khâu SX đầu tiên nên đảm bảo
Trang 15nguồn thu cho NSNN đảm bảo hạn chế thất thu Thuế GTGT được tính và thu vào từng khâu, từng giai đoạn của quá trình SXKD nên làm tăng nguồn thu và đảm bảo huy động kịp thời cho NSNN Việc khấu trừ thuế GTGT được thực hiện căn cứ trên hóa đơn, ghi đúng doanh thu với giá trị thực của hoạt động mua bán, góp phần khắc phục được tình trạng thông đồng giữa người mua và người bán để trốn lậu thuế, giảm thất thu cho NSNN.
Thuế GTGT là công cụ điều tiết vĩ mô và vi mô nền kinh tế.
Vai trò này được thể hiện qua 5 khía cạnh sau:
Thứ nhất, thuế GTGT điều tiết SX và tiêu dùng Luật thuế GTGT quy
định đánh thuế hoặc không đánh thuế, đánh thuế với mức thuế suất cao hay thấp vào các mặt hàng cụ thể, thông qua đó mà tác động và làm thay đổi mối quan hệ giữa cung và cầu trên thị trường, tác động tới việc lựa chọn những
HH, DV để SXKD và tiêu dùng, nhằm góp phần thực hiện điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Trong hoạt động đầu tư TSCĐ, toàn bộ số thuế GTGT mà DN phải trả khi mua sắm TSCĐ sẽ được Nhà nước cho khấu trừ hoặc được hoàn lại Đồng thời, việc thuế GTGT không đánh vào vốn đầu tư đã làm cho giá thành các công trình đầu tư trong nước giảm rất nhiều Do đó, thuế GTGT đã góp phần khuyến khích đầu tư đổi mới công nghệ, thúc đẩy phát triển SXKD và lưu thông HH
Thứ hai, thuế GTGT khuyến khích xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu, góp phần bảo hộ SX trong nước HH xuất khẩu được áp dụng thuế suất GTGT
0%, số thuế GTGT đầu vào mà DN đã nộp sẽ được Nhà nước cho khấu trừ hoặc hoàn lại, vì vậy nó là động lực khuyến khích SX các mặt hàng xuất khẩu, tăng cường sự hợp tác thương mại giữa Việt Nam với các nước trên thế giới Thuế GTGT tạo điều kiện cho HH xuất khẩu có thể cạnh tranh dễ dàng hơn trên thị trường quốc tế, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, giải quyết nhu cầu việc làm cho lao động trong xã hội
Thứ ba, thuế GTGT góp phần điều tiết thu nhập, thực hiện công bằng xã hội trong phân phối Thuế GTGT áp dụng mức thuế suất cao đối với các loại
Trang 16HH, DV cao cấp mà chỉ có những người có thu nhập cao mới sử dụng hoặc sử dụng nhiều hơn, qua đó điều tiết một phần thu nhập của họ.
Thứ tư, thuế GTGT khuyến khích tăng hiệu quả SX Trong nền kinh tế thị
trường, giá cả HH được bán ra phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố cung cầu, nó phải được người tiêu dùng chấp nhận, người SX khó có thể tạo ra giá cả theo
ý muốn của mình Do đó việc Nhà nước đánh thuế sẽ làm giảm doanh thu thuần của DN nếu DN không cố gắng nâng cao hiệu quả SX để giảm bớt chi phí Điều đó đã thúc đẩy các DN phải luôn cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất, thúc đẩy nền SX phát triển
Thứ năm, thuế GTGT thúc đẩy các DN thực hiện chế độ hạch toán, kế toán, phát triển quan hệ thanh toán Việc DN được phép khấu trừ thuế GTGT
của HH, DV mua vào cùng với việc thực hiện hoàn thuế GTGT của Nhà nước
đã khuyến khích các DN tự giác ghi chép, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng
từ, thúc đẩy việc hoàn thiện công tác hạch toán, kế toán tại các DN Ngoài ra thuế GTGT còn góp phần phát triển hệ thống thanh toán Việc thuế GTGT đòi hỏi những DN có HH xuất khẩu phải thanh toán qua ngân hàng thì mới được hoàn thuế đã thúc đẩy các DN thực hiện thanh toán qua hệ thống ngân hàng, góp phần phát triển hệ thống thanh toán
Thuế GTGT là công cụ kiểm soát các hoạt động SX, KD.
Vai trò này hình thành ngay trong quá trình tổ chức thực hiện luật thuế GTGT Để thu được thuế và đảm bảo thực hiện đúng luật thuế, CQT và các
cơ quan hữu quan phải bằng mọi biện pháp nắm vững số lượng, quy mô và tình hình hoạt động của các cơ sở SX, KD Từ đó mà CQT sẽ phát hiện ra những việc làm sai trái vi phạm pháp luật của các cá nhân, tổ chức SX, KD, cũng như phát hiện ra những khó khăn mà các cơ sở gặp phải để giúp đỡ họ tìm biện pháp tháo gỡ Thuế GTGT còn thúc đẩy việc mua bán HH sử dụng đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, kiểm soát các hoạt động SX, KD Như vậy, qua công tác quản lý thế có thể kiểm tra, kiểm soát toàn diện các mặt hoạt động của các cơ sở kinh tế, đảm bảo thực hiện tốt công tác quản lý Nhà nước
Trang 171.1.4 Đặc trưng của thuế GTGT
Thuế GTGT mang tính chất gián thu.
Thuế GTGT là một loại thuế gián thu, nó là một yếu tố cấu thành trong giá cả HH, DV nhằm động viên một phần thu nhập thông qua sự đóng góp của người tiêu dùng khi họ sử dụng HH, DV đó Thuế GTGT được tính trong giá bán nên người chịu thuế ít có cảm giác mình bị Nhà nước đánh thuế, do
đó thuế GTGT ít gây ra những phản ứng tiêu cực từ phía người chịu thuế
Thuế GTGT có phạm vi điều tiết rộng.
Nếu như thuế xuất nhập khẩu chỉ áp dụng đối với các sản phẩm, HH, DV xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới của mỗi quốc gia Thuế tiêu thụ đặc biệt chỉ áp dụng cho một số loại HH nằm trong danh mục Nhà nước quy định cần điều tiết SX hay tiêu dùng Thì thuế GTGT áp dụng cho hầu hết các HH, DV
sử dụng trong SX, KD và tiêu dùng trong tất cả các ngành nghề, ở tất cả các giai đoạn
Thuế GTGT mang tính trung lập cao.
Một loại thuế được gọi là trung lập khi nó không gây ra bất cứ ảnh hưởng nào đến hoạt động của DN nếu chính phủ thực hiện hoạt động điều tiết nền kinh tế Xét về mặt cơ bản, thuế GTGT không can thiệp sâu vào mục tiêu khuyến khích hay hạn chế SX, KD, tiêu cùng theo ngành nghề cụ thể Mặc dù thuế GTGT áp dụng 4 mức thuế suất khác nhau phần nào có tác động đến quan hệ SX trong xã hội Nhưng nó vẫn là loại thuế mang tính trung lập cao nhất
1.1.5 Một số nội dung cơ bản về Luật thuế GTGT tại Việt Nam hiện
Trang 18Đối tượng chịu thuế GTGT là HH, DV dùng cho SXKD và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả HH, DV mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài) được quy định tại điều 3 của luật này.[3]
“HH, DV sử dụng cho SX, KD và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế GTGT, trừ các đối tượng được quy định tại điều 5 của luật này”[3]
Đối tượng không chịu thuế
Từ ngày 1/1/2009, khi luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 3/6/2008
có hiệu lực, đối tượng không chịu thuế GTGT được rút xuống còn 25 loại HH
DV HH, DV không chịu thuế GTGT có thể được phân theo các nhóm chủ yếu sau:
- Nhóm HH, DV là sản phẩm của nông nghiệp, là DV đầu vào của SX nông nghiệp
- Nhóm HH, DV không chịu thuế theo các cam kết quốc tế
- HH không chịu thuế GTGT vì lý do xã hội
- Không thuộc diện chịu thuế để phù hợp với thông lệ quốc tế
- Không chịu thuế vì một số lý do khác
- Không chịu thuế do người KD có thu nhập thấp
HH, DV của cá nhân KD có mức thu nhập bình quân tháng thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy dịnh áp dụng đối với người lao động làm việc ở các tổ chức, cơ sở của Việt Nam có thuê mướn lao động
Cơ sở KD các HH, DV không chịu thuế GTGT nêu trên không được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đã trả khi mua HH, DV để sử dụng cho SXKD
HH, DV không chịu thuế GTGT, trừ trường hợp HH, DV được áp dụng mức thuế suất 0% theo quy định của Luật thuế GTGT
1.1.5.2 Đối tượng nộp thuế
ĐTNT GTGT được quy định tại điều 4 Luật thuế GTGT[3] như sau:
ĐTNT GTGT là các tổ chức, cá nhân có hoạt động SXKD HH, DV chịu thuế GTGT, không phân biệt ngành nghề, tổ chức, hình thức KD (gọi chung
Trang 19là cơ sở KD); tổ chức cá nhân có nhập khẩu HH, DV chịu thuế GTGT (gọi chung là người nhập khẩu).
Tổ chức KD bao gồm: DN dưới mọi hình thức thuộc các thành phần kinh tế, các tổ chức KD của các tổ chức chính trị- xã hội, xã hội nghề nghiệp, các loại hình HTX…
Cá nhân KD bao gồm những người KD độc lập, hộ KD và các cá nhân hợp tác với nhau để cùng SXKD nhưng không lập pháp nhân
1.1.5.3 Căn cứ tính thuế
Được quy định tại 3 điều: điều 6, điều 7 và điều 8 Luật thuế GTGT Cụ thể như sau: căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế (GTT) và thuế suất
Giá tính thuế (GTT)
Giá tính thuế GTGT của HH, DV được xác định cụ thể như sau:
- Đối với HH, DV do cơ sở SXKD bán ra GTT GTGT là giá bán chưa có thuế GTGT Đối với HH, DV chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT
GTT đối với các loại HH, DV bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá HH, DV mà cơ sở KD được hưởng, trừ các khoản phụ thu và phí cơ
sở KD phải nộp NSNN Trường hợp cơ sở KD áp dụng hình thức giảm giá bán, chiết khấu thương mại dành cho khách hàng (nếu có) thì GTT GTGT là giá bán đã giảm, đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng
- Đối với HH nhập khẩu GTT GTGT là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về GTT hàng nhập khẩu
Trường hợp HH nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì GTT GTGT là giá HH nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu xác định theo mức thuế phải nộp sau khi đã được miễn, giảm
Trang 20- Đối với HH, DV dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng cho GTT là GTGT của HH, DV cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.
Đối với sản phẩm, HH, DV cơ sở KD xuất để tiêu dùng không phục vụ cho SXKD hoặc dùng cho SXKD HH, DV không chịu thuế GTGT thì phải tính thuế GTGT đầu ra, GTT theo giá bán của sản phẩm, HH, DV cùng loại.Đối với HH luân chuyển nội bộ như xuất HH để chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm để tiếp tục quá trình SX trong một cơ sở SX, KD không phải tính và nộp thuế GTGT
- Đối với DV do phía nước ngoài cung ứng cho các đối tượng tiêu dùng
ở Việt Nam, GTT GTGT là giá DV phải thanh toán cho phía nước ngoài
- Đối với hoạt động cho thuê tài sản GTT là số tiền cho thuê chưa có thuế GTGT
Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho một thời hạn thuê thì GTT GTGT là tiền thuê trả cho từng kỳ hoặc trả trước cho thời hạn thuê chưa có thuế GTGT Giá cho thuê tài sản do các bên thỏa thuận được xác định theo hợp đồng
Trường hợp thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải của nước ngoài loại trong nước chưa SX được để cho thuê lại, GTT được trừ giá thuê phải trả cho nước ngoài
- Đối với HH bán theo phương thức trả góp, trả chậm GTT là giá tính theo giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT của hàng hoá đó, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm
- Đối với gia công hàng hoá GTT là giá gia công chưa có thuế GTGT, bao gồm: tiền công, tiền nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và các chi phí khác
để gia công
Trang 21- Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế GTGT.
• Đối với trường hợp xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu thì GTT bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu
Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì GTT là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máy móc, thiết bị
Trường hợp xây dựng, lắp đặt thực hiện thanh toán theo hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành bàn giao thì GTT tính theo giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khố lượng công việc hoàn thành bàn giao chưa có thuế GTGT
- Đối với hoạt động KD bất động sản,GTT là giá bán bất động sản chưa
có thuế GTGT, trừ giá chuyển quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp NSNN
• Trường hợp giá đất tại thời điểm chuyển nhượng được kê khai không đủ căn cứ để xác định GTT hợp lý theo quy định của pháp luật thì tính trừ theo giá đất (hoặc giá thuê đất) do UBND cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng Giá đất tính trừ để xác định GTT tối đa không vượt quá số tiền đất thu của khách hàng
• Trường hợp xây dựng, KD cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng có thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng, giá đất được trừ là giá đất thực tế tại thời điểm thu tiền lần đầu theo tiến độ Giá đất được trừ tính theo tỷ lệ phần trăm của số tiền thu theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng với giá đất thực tế tại thời điểm chuyển nhượng (thời điểm thu tiền lần đầu theo tiến độ)
Trang 22• Đối với cơ sở KD được Nhà nước cho thuê đất để đầu tư cơ sở
hạ tầng để cho thuê, GTT là giá cho thuê cơ sở hạ tầng chưa bao gồm thuế GTGT trừ tiền thuê đất phải nộp NSNN
- Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hoá và DV hưởng hoa hồng GTT là tiền hoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế GTGT
- Đối với vận tải, bốc xếp GTT là giá cước vận tải, bốc xếp chưa có thuế GTGT, không phân biệt cơ sở trực tiếp vận tải, bốc xếp hay thuê lại
- Đối với hàng hoá, DV được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì giá tính thuế được xác định theo công thức sau:
Giá thanh toánGiá chưa có thuế =
1 + thuế suất của HH, DV
- Đối với DV du lịch lữ hành mà hợp đồng ký với khách hàng theo giá trọn gói (ăn, ở, đi lại) thì giá trọn gói được xác định là giá đã có thuế GTGT Trường hợp giá trọn gói bao gồm cả các khoản chi: vé máy bay cho khách từ nước ngoài vào Việt Nam và ngược lại; các chi phí ăn, nghỉ, tham quan và một số khoản chi ở nước ngoài khác có chứng từ hợp pháp, thì các khoản thu của khách hàng để chi cho các nội dung này được tính giảm trừ trong giá (doanh thu) tính thuế GTGT
- GTT GTGT đối với DV cầm đồ, là tiền phải thu từ DV này bao gồm tiền lãi phải thu từ cho vay cầm đồ và các khoản thu khác phát sinh từ việc bán hàng cầm đồ (nếu có)
- Đối với sách chịu thuế GTGT bán theo đúng giá phát hành (giá bìa) theo quy định của Luật Xuất bản thì giá bán đó được xác định là giá đã có
Trang 23thuế GTGT để tính thuế GTGT và doanh thu của cơ sở các trường hợp bán không theo giá bìa thì thuế GTGT tính trên giá bán ra.
- Đối với hoạt động in, giá tính thuế GTGT là tiền công in Trường hợp
cơ sở in thực hiện các hợp đồng in, giá thanh toán bao gồm cả tiền công in và tiền giấy in thì GTT bao gồm cả tiền giấy
- Đối với DV đại lý giám định, đại lý xét bồi thường, đại lý đòi người thứ ba bồi hoàn, đại lý xử lý hàng bồi thường 100% hưởng tiền công hoặc tiền hoa hồng thì GTT GTGT là tiền công hoặc tiền hoa hồng được hưởng (chưa trừ một khoản tổn phí nào) mà DN bảo hiểm thu được, chưa có thuế GTGT.GTT đối với hàng hoá, DV quy định tại khoản 1 điều này bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở KD được hưởng
GTT được xác định bằng đồng Việt Nam Trường hợp NNT có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu để xác định giá tính thuế
Thuế suất
Quy định về thuế suất áp dụng cho các HH, DV được quy định tại Điều
9 Luật thuế GTGT như sau:
- Mức thuế suất 0% áp dụng đối với HH, DV xuất khẩu, vận tải quốc tế
và HH, DV không chịu thuế GTGT quy định tại điều 5 của Luật này khi xuất khẩu, trừ các trường hợp chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; DV tái bảo hiểm ra nước ngoài; DV cấp tín dụng, chuyển nhượng vốn, DV tài chính phái sinh; DV bưu chính, viễn thông; sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa qua chế biến quy định tại khoản 23 điều 5 của Luật này[3]
- Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hoá, DV sau đây:
• Nước sạch phục vụ SX và sinh hoạt
Trang 24• Phân bón; quặng để SX phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng.
• Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác
• DV đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ SX nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp
• Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản chưa qua chế biến, trừ sản phẩm quy định tại khoản 1 điều 5 của Luật này.[3]
• Mủ cao su sơ chế; nhựa thông sơ chế; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá
• Thực phẩm tươi sống; lâm sản chưa qua chế biến, trừ gỗ, măng
và sản phẩm quy định tại khoản 1 điều 5 của Luật này.[3]
• Đường; phụ phẩm trong SX đường, bao gồm gỉ đường, bã mía,
bã bùn
• Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác SX bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp; bông sơ chế; giấy in báo
• Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho SX nông nghiệp, bao gồm máy cày, máy bừa, máy cấy, máy gieo hạt, máy tuốt lúa, máy gặt, máy gặt đập liên hợp, máy thu hoạch sản phẩm nông nghiệp, máy hoặc bình bơm thuốc trừ sâu
• Thiết bị, dụng cụ y tế; bông, băng vệ sinh y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh; sản phẩm hóa dược, dược liệu là nguyên liệu SX thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh
Trang 25• Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập, bao gồm các loại mô hình, hình vẽ, bảng, phấn, thước kẻ, com-pa và các loại thiết bị, dụng cụ chuyên dùng cho giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm khoa học.
• Hoạt động văn hoá, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật; SX phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim
• Đồ chơi cho trẻ em; sách các loại, trừ sách quy định tại khoản 15 Điều 5 của Luật này[3]
• DV khoa học, công nghệ theo quy định của Luật khoa học và công nghệ
- Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hoá, DV còn lại không thuộc nhóm HH, DV không chịu thuế GTGT, không thuộc nhóm áp dụng thuế suất 0%, không thuộc nhóm áp dụng thuế suất 5%
1.1.5.4 Phương pháp tính thuế
Phương pháp tính thuế GTGT gồm phương pháp khấu trừ thuế GTGT và phương pháp tính trực tiếp trên GTGT Được quy định tại các điều: điều 10, điều 11 Luật thuế GTGT như sau:
Phương pháp khấu trừ thuế
Phương pháp khấu trừ thuế GTGT được quy định như sau:
- Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế bằng số thuế GTGT đầu ra trừ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
- Số thuế GTGT đầu ra bằng tổng số thuế GTGT của hàng hoá, DV bán
ra ghi trên hoá đơn GTGT
- Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua HH, DV, chứng từ nộp thuế GTGT của HH nhập khẩu và đáp ứng điều kiện quy định tại điều 12 của Luật này[3]
Trang 26- Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở KD thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế.
Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT
Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT được quy định như sau:
- Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT bằng GTGT của HH, DV bán ra nhân với thuế suất thuế GTGT
- GTGT được xác định bằng giá thanh toán của HH, DV bán ra trừ giá thanh toán của HH, DV mua vào tương ứng
- Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT áp dụng đối với các trường hợp sau đây:
• Cơ sở KD và tổ chức, cá nhân nước ngoài KD không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng có thu nhập phát sinh tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ
• Hoạt động mua bán vàng, bạc, đá quý
1.1.5.5 Khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Cơ sở KD nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế được khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:
- Thuế GTGT đầu vào của HH, DV sử dụng cho SX, KD HH, DV chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, DV sử dụng đồng thời cho SX, KD
HH, DV chịu thuế và không chịu thuế thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, DV sử dụng cho SX, KD HH, DV chịu thuế GTGT Trường hợp thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định sử dụng đồng thời cho
SX, KD HH, DV chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ
Trang 27- Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, DV bán cho tổ chức, cá nhân sử dụng nguồn vốn viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại được khấu trừ toàn bộ.
- Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó Trường hợp cơ sở KD phát hiện
số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung; thời gian để kê khai, bổ sung tối đa là sáu tháng, kể từ thời điểm phát sinh sai sót
Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào được quy định như sau:
- Có hoá đơn GTGT mua hàng hoá, DV hoặc chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu
- Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với HH, DV mua vào, trừ hàng hoá, DV mua từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng
- Đối với hàng hoá, DV xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định tại điểm
a và điểm b khoản này[3, điều khoản ] phải có hợp đồng ký kết với bên nước ngoài
về việc bán, gia công hàng hoá, cung ứng DV, hoá đơn bán hàng hoá, DV, chứng từ thanh toán qua ngân hàng, tờ khai hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu
Việc thanh toán tiền hàng hoá, DV xuất khẩu dưới hình thức thanh toán
bù trừ giữa HH, DV xuất khẩu với HH, DV nhập khẩu, trả nợ thay Nhà nước được coi là thanh toán qua ngân hàng
1.1.5.6 Các trường hợp hoàn thuế
Cơ sở KD nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế GTGT nếu trong ba tháng liên tục trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết
Trường hợp cơ sở KD đã đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế
Trang 28GTGT của hàng hoá, DV mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ hết và có số thuế còn lại từ hai trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT.
Cơ sở KD trong tháng có hàng hoá, DV xuất khẩu nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ hai trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT theo tháng
Cơ sở KD nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế GTGT khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi DN, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế GTGT nộp thừa hoặc số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết
Cơ sở KD có quyết định hoàn thuế GTGT của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế GTGT theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.[3]
1.2 Nội dung công tác quản lý thuế GTGT
1.2.1 Khái niệm
1.2.1.1 Khái niệm quản lý thuế
Thuế là một phạm trù kinh tế khách quan luôn gắn liền với Nhà nước, xuất phát từ nhu cầu chi tiêu để tồn tại của Nhà nước Bởi vậy ngay từ khi thuế ra đời, việc quản lý thuế đã trở thành hoạt động tất yếu của Nhà nước Hoạt động thu thuế của Nhà nước nhằm mục đích hiện thực hóa các mục tiêu của hệ thống chính sách thuế như: Tác động đến thiết lập và điều chỉnh cơ cấu nền kinh tế, điều tiết hoạt động SXKD, hướng dẫn tiêu dùng và điều hòa thu nhập dân cư đảm bảo mục tiêu công bằng xã hội Với tầm quan trọng và tính chất đặc biệt của thuế, nên các Nhà nước luôn luôn phải tìm ra phương thức quản lý sao cho hiệu quả nhất để nhằm đạt được mục tiêu và phát huy tối đa vai trò của thuế trong đời sống thực tiễn
Theo nghĩa rộng: “ Quản lý thuế là tất cả các hoạt động của Nhà nước liên quan đến thuế Quản lý thuế không chỉ bao gồm hoạt động tổ chức điều
Trang 29hành quá trình thu nộp thuế vào NSNN mà còn bao gồm các hoạt động xây dựng chiến lược phát triển hệ thống thuế, ban hành pháp luật thuế và cả hoạt động kiểm tra, giám sát việc sử dụng tiền thuế của các tổ chức thụ hưởng NSNN”[2, tr63].
Theo nghĩa hẹp: “ Quản lý thuế là quản lý hành chính Nhà nước về thuế, bao gồm việc tổ chức, quản lý, điều hành quá trình thu nộp thuế, hay nói một cách khác đó là hoạt động chấp hành của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
mà cụ thể là hệ thống CQ QLT từ trung ương đến địa phương trong quản lý thu, nộp thuế cho nhà nước từ các tổ chức, cá nhân là ĐTNT đã được xác định trong các luật thuế.”[2, tr63]
1.2.1.2 Khái niệm quản lý thuế GTGT
Theo thống kê của Tổng cục thuế thì nguồn thu từ thuế GTGT chiếm tỷ trọng lớn trong NSNN do vậy có thể nói thuế GTGT có vai trò rất lớn trong việc huy động NSNN Do vậy, công tác quản lý thuế GTGT là một công tác quan trọng cần phải được quan tâm hoàn thiện Công tác quản lý thuế GTGT
có thể được hiểu như sau:
“Công tác quản lý thuế GTGT là hoạt động của CQT nhằm mục đích chủ yếu là đảm bảo nguồn thu thuế GTGT cho NSNN, góp phần phát huy tốt hơn vai trò của luật thuế GTGT”
1.2.1.3 Sự cần thiết của công tác quản lý thuế GTGT đối với các DN
Sự cần thiết ban hành luật Quản lý thuế
Thứ nhất, xuất phát từ yêu cầu đề cao vai trò của tổ chức, cá nhân trong công tác quản lý thuế và thống nhất các quy định về quản lý thuế.
Quản lý thuế là công việc liên quan đến nhiều tổ chức, cá nhân Đặc biệt
từ năm 2004, khi thực hiện cơ chế NNT tự tính, tự khai, tự nộp thuế, vai trò của NNT đã được đề cao hơn Theo đó, NNT tự chịu trách nhiệm trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế của mình, CQ QLT tập trung vào thực hiện các chức năng tuyên truyền, hỗ trợ kiểm tra, giám sát NNT Trong khi đó nội dung quản lý thuế lại được quy định rải rác ở nhiều luật thuế khác nhau nên đã gây
Trang 30khó khăn cho NNT và cả CQ QLT trong việc tuân thủ các quy định về quản
lý thuế Việc ban hành Luật quản lý thuế áp dụng chung cho các loại thuế sẽ khắc phục được tình trạng trên và không phải sửa đổi nhiều luật thuế Từ đó
sẽ tách bạch được nội dung quy định về quản lý thuế ra khỏi các luật thuế hiện hành Các luật thuế sau này tập trung vào các quy định về chính sách thuế.[2, tr70]
Thứ hai, nâng cao tính pháp lý của các quy định quản lý thuế bảo đảm thực thi hiệu quả các luật thuế, pháp lệnh thuế.
Qua tổng kết đánh giá công tác quản lý thuế trong 15 năm qua, hầu hết các quy định về quản lý thuế trong các luật thuế hiện hành chỉ quy định chung, mang tính nguyên tắc Các quy định cụ thể về quyền và nghĩa vụ của NNT; quyền và trách nhiệm của CQ QLT; các thủ tục hành chính về thuế; thời gian giải quyết các công việc về thuế đều được quy định tại các văn bản hướng dẫn thực hiện luật, nên tính pháp lý không cao Do đó, cần thiết phải luật hóa các quy định nêu trên nhằm nâng cao tính tuân thủ của NNT, CQ QLT.[2, tr70]
Thứ ba, khắc phục các hạn chế của công tác quản lý thuế và đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.
Hiện nay, tình trạng thất thu thuế, nợ đọng thuế còn diễn ra ở nhiều sắc thuế, nhiều địa phương Ngoài nguyên nhân về nhận thức của NNT, còn có nguyên nhân là chưa có quy định cụ thể về các công cụ giám sát, các chế tài
xử phạt vi phạm pháp luật về thuế; phương pháp quản lý thuế còn lạc hậu so với các nước trong khu vực Vì vậy, cần thiết phải xây dựng Luật quản lý thuế phù hợp với thông lệ quốc tế.[2, tr70]
Vị trí, vai trò của các DN trong nền kinh tế thị trường
Điều 4, Luật DN năm 2005 định nghĩa: “DN là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký KD theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động KD”.[5]
Về khía cạnh pháp lý, hiện nay hệ thống pháp luật Việt Nam chia các
DN ra làm 3 loại, là DN có vốn đầu tư nước ngoài, DN Nhà nước và DN tư
Trang 31nhân Cho dù là loại hình DN nào thì đều có vị trí đặc biệt quan trọng của nền kinh tế, là bộ phận chủ yếu tạo ra tổng sản phẩm trong nước (GDP)
Những năm gần đây, hoạt động của DN đã có bước phát triển đột biến, góp phần giải phóng và phát triển sức SX, huy động và phát huy nội lực vào phát triển KT - XH, góp phần quyết định vào phục hồi và tăng trưởng kinh tế, tăng kim ngạch xuất khẩu, tăng thu ngân sách và tham gia giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội như: Tạo việc làm, xoá đói, giảm nghèo DN là yếu tố quan trọng, quyết định đến chuyển dịch các cơ cấu lớn của nền kinh tế quốc dân như: Cơ cấu nhiều thành phần kinh tế, cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu kinh
tế giữa các vùng, địa phương
DN phát triển, đặc biệt là DN ngành công nghiệp tăng nhanh là nhân tố đảm bảo cho việc thực hiện các mục tiêu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, nâng cao hiệu quả kinh tế, giữ vững ổn định và tạo thế mạnh hơn về năng lực cạnh tranh của nền kinh tế trong quá trình hội nhập Có thể nói vai trò của DN không chỉ quyết định sự phát triển bền vững về mặt kinh tế mà còn quyết định đến sự ổn định và lành mạnh hoá các vấn đề xã hội và nó được thể hiện ở các mặt sau:
Thứ nhất, Giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống của người lao động.
Nước ta là một nước nông nghiệp nên phần lớn người nông dân có thu nhập rất thấp Đặc biệt là hiện tượng thất nghiệp vô hình ở nông thôn diễn ra khá phổ biến gây nên sự lãng phí về sức lao động Lực lượng DN đã góp phần giải quyết được hiện tượng này Từ đó góp phần nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống của người lao động nhất là người lao động ở khu vực nông thôn Nước ta là một nước có cơ cấu dân số trẻ do vậy nhu cầu về việc làm cho dân số trong độ tuổi lao động là vô cùng lớn Nếu như các DN không phát triển, mở rộng SXKD thì nước ta dễ lâm vào tình trạng thất nghiệp gia tăng dẫn đến nhiều vấn đề xấu của xã hội nảy sinh
Trang 32Thứ hai,Phát triển DN tác động đến giải quyết tốt hơn các vấn đề xã hội
Những năm gần đây, sản phẩm hàng hoá và DV do khối DN tạo ra ngày càng phong phú, đa dạng về chủng loại mặt hàng, chất lượng HH, DV, giải quyết cơ bản nhu cầu tiêu dùng HH, DV ngày càng cao của toàn xã hội, góp phần nâng cao mức sống vật chất của dân cư thông qua việc tạo công ăn việc làm cho người lao động Hơn nữa, người lao động làm việc trong các DN sẽ được DN hỗ trợ đóng góp các khoản như: BHYT, BHXH, BHTN, KPCĐ Giúp người lao động yên tâm SXKD đồng thời qua đó DN đã góp phần vào công tác an sinh xã hội của Nhà nước Ngày nay mục tiêu của DN không chỉ
là lợi nhuận mà còn gắn lợi ích của DN với lợi ích xã hội Do vậy, DN cũng đang có những đóng góp tích cực vào những hoạt động xã hội như: từ thiện, tham gia công cuộc bảo vệ môi trường,…
Sự cần thiết của công tác quản lý thuế GTGT đối với các DN
Mặc dù DN có vai trò và vị trí vô cùng quan trọng trong nền kinh tế, nhưng hiện nay lực lượng DN ở nước ta còn nhiều hạn chế Số lượng DN tăng
tự phát, chủ yếu là DN vừa và nhỏ, gây khó khăn trong công tác quản lý, nhiều hiện tượng DN ma, DN ảo gây nhiễu loạn nền kinh tế,… DN là một ĐTNT của nhiều loại thuế như: thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TTĐB, thuế XNK, thuế TNCN,… Do vậy với những vấn đề còn tồn đọng trong quá trình phát triển của lực lượng DN trong nền kinh tế hiện nay, đòi hỏi các CQ QLT cần có những giải pháp quản lý tránh hiện tượng thất thu thuế, đảm bảo nguồn thu cho NSNN Tăng cường quản lý thuế GTGT đối với các DN một cách chặt chẽ là biện pháp để đảm bảo tính công bằng xã hội, từ đó sẽ giảm tối đa hiện tượng trốn thuế, lậu thuế, tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh giữa các DN Ngoài ra thông qua việc quản lý thuế GTGT đối với các DN sẽ tạo điều kiện cho Nhà nước quản lý vĩ mô nền kinh tế có định hướng phát triển ngành nghề phù hợp với mục tiêu kinh tế - xã hội của đất nước
Chính vì vậy mà công tác quản lý thuế GTGT đối với các DN là vô cùng cần thiết
Trang 331.2.2 Quy trình quản lý thuế GTGT và nội dung công tác quản lý
thuế GTGT
1.2.2.1 Quy trình quản lý thuế GTGT
Hiện nay nước ta đã và đang thực hiện cơ chế ĐTNT tự kê khai, tự tính,
và nộp thuế Do vậy CQT cũng tổ chức quản lý thuế theo cơ chế này Quy trình quản lý thuế theo cơ chế tự khai, tự tính tự nộp thuế được thể hiện qua
sơ đồ dưới đây:
Sơ đồ 1.1: Quy trình quản lý thuế theo cơ chế DN tự khai - tự tính - tự nộp
thuế
Nguồn: Chi cục thuế TP Quy Nhơn
1.2.2.2 Nội dung công tác quản lý thuế GTGT
Những nội dung quản lý thuế GTGT được quy dịnh cụ thể trong Luật số 78/2006/QH11 của Quốc hội: Luật Quản lý thuế, được ban hành ngày 29-11-2006 tại quốc hội khóa XI
và hỗ trợ NNTQuản lý nợ thuế
và cưỡng chế thu thuếKiểm tra thanh tra thuế
Kê khai và
kế toán thuế
Trang 34- Thời hạn đăng ký thuế: ĐTNT phải đăng ký thuế trong thời hạn mười ngày làm việc kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký KD hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy chứng nhận đầu tư; Bắt đầu hoạt động
KD đối với tổ chức không thuộc diện đăng ký KD hoặc hộ gia đình, cá nhân thuộc diện đăng ký KD nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký KD; Phát sinh trách nhiệm khấu trừ thuế và nộp thuế thay; Phát sinh yêu cầu được hoàn thuế
- Hồ sơ đăng ký thuế đối với tổ chức, cá nhân KD và đối với tổ chức, cá nhân không thuộc diện đăng ký KD được luật quy định cụ thể tại điều 23 luật Quản lý thuế
Địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế, trách nhiệm cụ thể của CQT và công chức thuế trong công tác nhận hồ sơ đăng ký thuế Luật cũng quy định cụ thể
về quy trình cấp giấy chúng nhận đăng ký thuế, hướng dẫn khi có thay đổi thông tin đăng ký thuế và những quy định khác về việc sử dụng mã số thuế, chấm dứt hiệu lực mã số thuế được quy định tại các điều từ điều 24 đến điều
29 luật này.[4]
Khai thuế, tính thuế
Về công tác quản lý khai thuế và tính thuế, luật quy định nguyên tắc khai thuế, tính thuế đối với NNT là phải khai thuế, tính số tiền thuế phải nộp chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai như mẫu do Bộ Tài chính quy định, nộp đầy đủ các loại chứng từ lài liệu theo quy định trong hồ sơ khai thuế
Chính phủ quy định loại thuế khai theo tháng, khai theo năm, khai tạm tính theo quý, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế, khai quyết toán thuế
và hồ sơ khai thuế đối với từng trường hợp cụ thể tại Điều 31, Chương 3 luật quản lý thuế
Chính phủ quy định cụ thể địa điểm thời gian nộp hồ sơ khai thuế đối với từng trường hợp cụ thể tại khoản 1, 2, 3, 5, 6 điều 32, chương 3 luật quản
lý thuế
Trang 35Các trường hợp được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế: NNT không có khả năng nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ thì được thủ trưởng CQT quản lý trực tiếp gia hạn nộp hồ sơ khai thuế.
Thời gian gia hạn không quá ba mươi ngày đối với việc nộp hồ sơ khai thuế tháng, khai thuế năm, khai thuế tạm tính, khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế; sáu mươi ngày đối với việc nộp hồ sơ khai quyết toán thuế, kể từ ngày hết thời hạn phải nộp hồ sơ khai thuế
NNT phải gửi đến CQT văn bản đề nghị gia hạn nộp hồ sơ khai thuế trước khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, trong đó nêu rõ lý do đề nghị gia hạn
có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc công an xã, phường, thị trấn nơi phát sinh trường hợp được gia hạn quy định tại khoản 1 điều này[4, điều 32] Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, CQT phải trả lời bằng văn bản cho NNT về việc chấp nhận hay không chấp nhận việc gia hạn nộp hồ sơ khai thuế
Quy định về việc khai bổ sung hồ sơ khai thuế: Trước khi CQT công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở NNT, NNT phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp có sai sót gây ảnh hưởng đến số thuế phải nộp thì được khai
bổ sung hồ sơ khai thuế
Trách nhiệm của CQ QLT, công chức quản lý thuế trong việc tiếp nhận
hồ sơ khai thuế: Tiếp nhận hồ sơ theo quy định nếu như không chấp nhận thì thông báo cho NNT Được quy định cụ thể tại điều 35 Luật quản lý thuế
Trang 36Quy định trách nhiệm của CQ QLT và cả NNT trong việc chấp hành các quy định về ấn định thuế.
Nộp thuế
Luật quy định thời hạn nộp thuế trong từng trường hợp cụ thể tại các khoản 1, 2, 5 điều 42 luật quản lý thuế Đồng tiền nộp thuế là đồng Việt Nam, trừ trường hợp nộp thuế bằng ngoại tệ theo quy định của Nhà nước Tại điều
44 luật cũng quy định cụ thể địa điểm mà NNT có thể thực hiện nộp tiền thuế vào NSNN, và trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc thu nộp thuế Trường hợp NNT vừa có số tiền thuế nợ, tiền thuế truy thu, tiền thuế
phát sinh, tiền phạt thì việc thanh toán được thực hiện theo trình tự sau đây:
Tiền thuế nợ; Tiền thuế truy thu; Tiền thuế phát sinh; Tiền phạt Ngày ĐTNT
đã nộp thuế được xác định là ngày: KBNN, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác hoặc tổ chức DV xác nhận trên chứng từ nộp thuế của NNT trong trường hợp nộp thuế bằng chuyển khoản; KBNN, CQ QLT hoặc tổ chức được
CQ QLT uỷ nhiệm thu thuế cấp chứng từ thu tiền thuế đối với trường hợp nộp tiền thuế trực tiếp bằng tiền mặt
Nếu trong quá trình quản lý việc nộp thuế có phát sinh các vấn đề như: tiền thuế nộp thừa, ĐTNT nộp thuế trong thời gian khiếu nại, khởi kiện hoặc việc NNT yêu cầu gia hạn nộp thuế thì CQT căn cứ vào các điều từ điều 47 đến điều 52 luật quản lý thuế mà thực hiện theo đúng trình tự pháp lý
Thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế
Hoàn thuế
Căn cứ vào điều 57 luật quản lý thuế CQ QLT thực hiện hoàn thuế đối với các trường hợp sau đây: Tổ chức, cá nhân thuộc diện được hoàn thuế GTGT theo quy định của Luật thuế GTGT;
Để được CQ QLT xét duyệt hoàn thuế ĐTNT cần thực hiện nộp hồ sơ hoàn thuế (nội dung hồ sơ hoàn thuế được quy định tại khoản 1 điều 58) đến CQT quản lý trực tiếp hoặc tại cơ quan hải quan có thẩm quyền
Trang 37Trách nhiệm của CQ QLT, công chức quản lý thuế trong việc tiếp nhận
hồ sơ hoàn thuế là tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận
hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế chưa đầy đủ, trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, CQ QLT phải thông báo cho NNT để hoàn chỉnh hồ sơ
Trách nhiệm của CQT trong việc giải quyết hồ sơ hoàn thuế bao gồm phân loại hồ sơ hoàn thuế, kiểm tra và trả lời cho NNT, được quy định cụ thể tại điều 60 luật quản lý thuế
Miễn thuế, giảm thuế
CQ QLT thực hiện miễn thuế, giảm thuế đối với các trường hợp thuộc diện miễn thuế, giảm thuế được quy định tại các văn bản pháp luật về thuế.Chính phủ quy định trường hợp NNT tự xác định số tiền thuế được miễn thuế, giảm thuế; trường hợp CQ QLT quyết định miễn thuế, giảm thuế
Quy trình nộp và tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế trong từng trường hợp được luật quy định chi tiết tại điều 63 luật quản lý thuế
Xoá nợ tiền thuế, tiền phạt
Trường hợp được xoá nợ tiền thuế, tiền phạt: DN bị tuyên bố phá sản đã thực hiện các khoản thanh toán theo quy định của pháp luật phá sản mà không còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt Cá nhân được pháp luật coi là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự mà không có tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt còn nợ
Hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền phạt gồm có: Văn bản đề nghị xoá nợ tiền thuế, tiền phạt của CQ QLT quản lý trực tiếp NNT thuộc diện được xoá nợ tiền thuế, tiền phạt; Tờ khai quyết toán thuế đối với trường hợp DN bị tuyên
bố phá sản; Các tài liệu liên quan đến việc đề nghị xoá nợ tiền thuế, tiền phạt.Trách nhiệm trong việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ xoá nợ tiền thuế, tiền phạt: CQ QLT quản lý trực tiếp lập hồ sơ xoá nợ tiền thuế, tiền phạt gửi
Trang 38đến CQ QLT cấp trên Trường hợp hồ sơ xoá nợ tiền thuế, tiền phạt chưa đầy
đủ thì trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, CQ QLT cấp trên phải thông báo cho cơ quan đã lập hồ sơ để hoàn chỉnh hồ sơ Trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ xoá nợ tiền thuế, tiền phạt, người có thẩm quyền phải ra quyết định xoá nợ hoặc thông báo trường hợp không thuộc diện được xoá nợ tiền thuế, tiền phạt
Quản lý thông tin về NNT
Trách nhiệm của CQ QLT là tổ chức xây dựng, quản lý và phát triển cơ
sở dữ liệu, hạ tầng kỹ thuật của hệ thống thông tin về NNT; tổ chức đơn vị chuyên trách thực hiện nhiệm vụ thu thập, xử lý thông tin, quản lý cơ sở dữ liệu và bảo đảm duy trì, vận hành hệ thống thông tin về NNT; Áp dụng các biện pháp nghiệp vụ cần thiết để thu thập, xử lý thông tin theo mục tiêu và yêu cầu của từng giai đoạn
Trách nhiệm của NNT: Cung cấp đầy đủ thông tin trong hồ sơ thuế
Cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế theo yêu cầu của CQ QLT Thông tin cung cấp cho CQ QLT phải đầy đủ, chính xác, trung thực, đúng thời hạn
Chính phủ quy định chi tiết trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc cung cấp thông tin về NNT tại điều 72 luật này.[4]
CQ QLT, công chức quản lý thuế, người đã là công chức quản lý thuế, tổ chức KD DV làm thủ tục về thuế phải giữ bí mật thông tin của NNT theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 điều này[4, điều 72]
CQ QLT được công khai các thông tin vi phạm pháp luật về thuế của NNT trên phương tiện thông tin đại chúng trong các trường hợp sau đây: Trốn thuế, gian lận thuế, chây ỳ không nộp tiền thuế đúng thời hạn; Vi phạm pháp luật về thuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ nộp thuế của tổ chức,
cá nhân khác; Không thực hiện các yêu cầu của CQ QLT theo quy định của pháp luật
Trang 39 Kiểm tra thuế, thanh tra thuế
Nguyên tắc kiểm tra thuế, thanh tra thuế:
- Thực hiện trên cơ sở phân tích thông tin, dữ liệu liên quan đến NNT, đánh giá việc chấp hành pháp luật của NNT, xác minh và thu thập chứng cứ
CQT cần căn cứ vào điều 76, xử lý kết quả kiểm tra thuế, thanh tra thuế
mà ra quyết định xử lý, xử phạt theo đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật
Kiểm tra thuế
Công tác kiểm tra thuế được Luật quy định trong hai trường hợp cụ thể: Kiểm tra thuế tại trụ sở CQ QLT kiểm tra thuế tại trụ sở của NNT Quy trình kiểm tra, nội dung kiểm tra được quy định chi tiết tại các điều 77 và điều 78 của luật này.[4]
Luật cũng quy định các quyền và nghĩa vụ của NNT trong kiểm tra thuế tại trụ sở của NNT Nhiệm vụ, quyền hạn của thủ trưởng CQ QLT ra quyết định kiểm tra thuế và công chức quản lý thuế trong việc kiểm tra thuế căn cứ vào đó mà CQT thực hiện công tác kiểm tra ĐTNT theo đúng thẩm quyền của mình
Thanh tra thuế
Luật quy định CQT thực hiện công tác thanh tra thuế trong 3 trường hợp như sau: Đối với DN có ngành nghề KD đa dạng, phạm vi KD rộng thì thanh tra định kỳ một năm không quá một lần Khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về
Trang 40thuế và để giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc theo yêu cầu của thủ trưởng CQ QLT các cấp hoặc Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Quyết định thanh tra thuế phải do Thủ trưởng CQ QLT các cấp có thẩm quyền ra quyết định Quyết định thanh tra thuế phải phải có đầy đủ các nội dung được quy định tại khoản 2 điều 82 Luật này[4]
Trong thời hạn thanh tra thuế (thời gian thanh tra thuế được quy định tại điều 83)[4], các bên liên quan cần tuân thủ theo những quy định về nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của mình Tích cực phối hợp với nhau để hoàn thành việc thanh tra thuế một cách nhanh chóng, chính xác, minh bạch và đảm bảo công bằng cho ĐTNT
Chậm nhất là mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thanh tra thuế, người ra quyết định thanh tra thuế phải có văn bản kết luận thanh tra thuế Kết luận thanh tra thuế phải có đầy đủ các nội dung như quy định tại điểm a, b, c, d khoản 1 điều 87 luật này[4]
Trong quá trình ra văn bản kết luận thanh tra, người ra quyết định thanh tra có quyền yêu cầu trưởng đoàn thanh tra, thành viên đoàn thanh tra báo cáo, yêu cầu đối tượng thanh tra giải trình để làm rõ thêm những vấn đề cần thiết phục vụ cho việc ra kết luận thanh tra thuế
Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
Trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế đối với
các trường hợp sau: NNT nợ tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế đã
quá chín mươi ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, nộp tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định NNT nợ tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế khi đã hết thời hạn gia hạn nộp tiền thuế NNT còn nợ tiền thuế, tiền phạt có hành vi phát tán tài sản, bỏ trốn
Các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế được quy định chi tiết tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g khoản 1 điều 93 Luật này[4] Các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế quy định tại khoản