Trong những đầu thập niên 1970, với sự phát triển của phần mềm, bộ lậptrình PLC không chỉ thực hiện các lệnh Logic đơn giản mà còn có thêm các lệnh về định thì, đếm sự kiện, các lệnh về
Trang 1KHOA: ĐIỆN _ ĐIỆN TỬ
Trang 2KHOA: ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
BỘ MÔN ĐIỆN TỰ ĐỘNG HÓA
ĐỀ 13: ĐỒ ÁN TỰ ĐỘNG TRUYỀN ĐỘNG TRONG QUÁ TRÌNH
Trang 3không làm việc Ngược lại, rôbốt phải chờ để tháo chi tiết đã gia công xong từmáy CNC ra băng tải.
II Yêu cầu lập trình và nội dung thuyết minh
1 Cơ sở lý thuyết của việc khảo sát, xây dựng, tính toán, lập trình của hệ thống.
2 Mô tả quá trình công nghệ.
3 Tính toán, thiết kế mạch động lực và mạch điều khiển, có 2 chế độ bằng tay và tự động.
4 Lưu đồ giải thuật và viết chương trình diều khiển bằng PLC S7_200 hoặc S7_300.
5 Download để minh chứng trên phần mềm PLC Sim View (hoặc download trực tiếp vào phần cứng PLC nếu có thể).
III Ngày giao nhiệm vụ : 23/8/210
IV Ngày hoàn thành đề tài : 05/11/2010
Hà nội, Ngày … Tháng….Năm 2010
Giáo viên hướng dẫn
Lê Trọng Luân
Thông qua bộ môn
Hà nội, Ngày… Tháng ….Năm 2010
Trưởng bộ môn
Trang 4MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 6
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ THUYẾT 8
I GIỚI THIỆU VỀ PLC 8
1 Sơ yếu lịch sử về PLC 8
2.Cấu trúc của PLC : 9
3 Cấu trúc bên trong cơ bản của PLC 12
6 Các lệnh thường dùng trong PLC: 16
6.1 Lệnh LD (LOAD) 18
6.2 Lệnh LDN (Load not) 19
6.3 Lệnh A (AND) : 20
6.4 Lệnh AND NOT (AN) 21
6.5 Lệnh OR (O) 22
6.6.Lệnh or not (on) 23
6.7 Lệnh OUT (=) 24
II GIỚI THIỆU VỀ PLC S7 – 300 25
2 Cấu trúc PLC S7 - 300 25
2.1 Tổng quan 25
2.2 Module CPU 27
3 Module IM 29
4 Module tín hiệu 30
CHƯƠNG II MÔ TẢ QUÁ TRÌNH CÔNG NGHỆ 32
CHƯƠNG III 33
THIẾT KẾ MẠCH ĐỘNG LỰC VÀ MẠCH ĐIỀU KHIỂN 33
I MẠCH ĐỘNG LỰC 33
II MẠCH ĐIỀU KHIỂN 34
III NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG 34
CHƯƠNG IV 36
LƯU ĐỒ GIẢI THUẬT VÀ VIẾT CHƯƠNG TRÌNH ĐIỀU KHIỂN BẰNG PLC S7-300 36
I LƯU ĐỒ GIẢI THUẬT 36
II XÁC ĐỊNH THIẾT BỊ VÀO RA 36
III KẾT NỐI PHẦN CỨNG VỚI PLC 37
III CHƯƠNG TRÌNH ĐIỀU KHIỂN BẰNG PLC S7 – 300 37
1 Chương trình lập trình 37
2 Nguyên lý hoạt động 42
Trang 5CHƯƠNG V 44
DOWNLOAD CHỨNG MINH TRÊN PLC SIM-VIEW 44
I XÁC ĐỊNH THIẾT BỊ VÀO RA 44
1 Thiết bị CPU 44
2 Thiết bị đầu vào (In) 44
3 Thiết bị đầu ra (Out) 44
4 Các thiết bị thời gian (Timer) 44
II QUÁ TRÌNH MÔ PHỎNG 45
Trang 6LỜI NÓI ĐẦU
Nền sản xuất thế giới trong những năm gần đây được đặc trưng bởicường độ cao của các quá trình sản xuất vật chất Chất lượng và hiệu quả củacác quá trình sản xuất phụ thuộc vào rất nhiều trình độ kỹ thuật của công nghiệpchế tạo máy Một nền công nghiệp chế tạo máy tiên tiến sẽ đảm bảo cho cácngành kinh tế các loại thiết bị có năng suất cao với chất lượng hoàn hảo Đểthực hiện tốt các nhiệm vụ của mình, công nghiệp chế tạo máy cần khôngngừng hoàn thiện và nâng cao trình độ kỹ thuật của các quá trình sản xuất
Điều khiển tự động và tự động hóa là một trong những phương hướngphát triển chủ yếu của công nghiệp chế tạo máy Tự động hoá và điều khiển tựđộng cho phép sử dụng tối đa các tiềm năng sẵn có, đáp ứng yêu cầu ngày càngcao đối với các trang thiết bị gia công cơ khí
Việc ứng dụng thành công các thành tựu của lý thuyết điều khiển tối ưu,công nghệ thông tin, công nghệ máy tính, công nghệ điện điện tử và các lĩnhvực khoa học kỹ thuật khác trong những năm ngần đây đã đẫn đến sự ra đời vàphát triển thiết bị điều khiển logic khả lập trình (PLC) Cũng từ đây đã tạo ramột cuộc cách mạng trong lĩnh vực kỹ thuật điều khiển
Ngày nay ai cũng biết rõ rằng công nghệ PLC đóng vai trò quan trọngtrong năng lượng cơ và làm bộ não cho các bộ phận cần tự động hoá và cơ giớihoá Do đó điều khiển logic khả lập trình (PLC) rất cần thiết đối với các kỹ sư
cơ khí cũng như các kỹ sư điện, điện tử, từ đó giúp họ nắm được phạm vi ứngdụng rộng rãi và kiến thức về PLC cũng như cách sử dụng thông thường
Trong thời gian làm đồ án tốt nghiệp, chúng em được giao nhiệm vụ và
nghiên cứu với đề tài: “Ứng dụng PLC S7 - 200; S7 – 300 điều khiển cấp phôi tự động cho máy CNC”
Đây là một đề tài không hoàn toàn là mới nhưng nó rất phù hợp với thực
tế sản xuất hiện nay, càng đi sâu nghiên cứu càng thấy nó hấp dẫn và thấy đượcvai trò của nó trong việc điều khiển tự động
Trang 7Đặc biệt được sự hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ trực tiếp của thầy giáo
Lê Trọng Luân Là các cán bộ giảng dạy bộ môn “Điều khiển lập trình”, người
trực tiếp hướng dẫn chúng em hoàn thành đồ án này và người đã có rất nhiềukinh nghiệm về lập trình PLC, điều khiển tự động và Rôbốt
Tuy nhiên do điều kiện tài liệu nói về PLC còn rất hạn chế hoặc chỉ làgiới thiệu tổng quan, mặt khác để lập trình thành công PLC nó còn đòi hỏi mộttầm hiểu biết nhất định về điện tử, tin học… nên chúng em cũng gặp không ítkhó khăn về mặt thời gian
Xác định rõ nhiệm vụ của mình em đã cố gắng hết sức, khắc phục khókhăn, tập trung tìm hiểu, học hỏi ở thầy giáo hướng dẫn và các thầy giáo kháctrong bộ môn
Ngoài ra còn phải trang bị thêm về kiến thức Tin học và tự động hoáthuỷ khí để có thể giải quyết được nhiện vụ đặt ra Kết quả thu được chưa nhiều
do còn bị hạn chế về kiến thức, thời gian và kinh nghiệm nhưng nó giúp chúng
em có thêm kiến thức mới để sau khi ra trường có nền tảng tiếp cận được vớicông nghệ mới
Trong quá trình làm đồ án do trình độ hiểu biết của chúng em có hạn,nên nội dung đồ án không tránh khỏi những sai sót Vì vậy chúng em rất mongđược sự chỉ bảo góp ý của các thầy cô cũng như mọi người quan tâm đến vấn đềnày
Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy: Lê Trọng Luân Người đã trực
tiếp hướng dẫn tận tình, giúp đỡ chỉ bảo và tạo điều kiện cho em được tiếp cậnvới các thiết bị máy móc trong suốt quá trình làm đồ án tốt nghiệp
Hà Nội, Ngày 05 tháng 11 năm 2010
Nhóm sinh viên thiết kế.
1 Bùi Bá Quý
2 Nguyễn Văn Thịnh
Trang 8Ngày nay tự động hóa ngày càng đóng vai trò quan trọng đời sống vàcông nghiệp, tự động hóa đa phát triển đến trình độ cao nhờ những tiến bộ của
lý thuyết điều khiển tự động, tiến bộ của ngành điện tử, tin học… Chính vì vậy
mà nhiều hệ thống điều khiển ra đời, nhưng phát triển mạnh và có khả năng ứngdụng rộng là Bộ điều khiển lập trình PLC
Bộ điều khiển lập trình đầu tiên (Programmable controller) đa đượcnhững nhà thiết kế cho ra đời năm 1968(Công ty General Motor-Mỹ), với cácchỉ tiêu kỹ thuật nhằm đáp ứng các yêu cầu điều khiển :
+ Dễ lập trình và thay đổi chương trình
+ Cấu trúc dạng Module mở rộng, dễ bảo trì và sữa chữa
+ Đảm bảo độ tin cậy trong môi trường sản xuất
Tuy nhiên hệ thống còn khá đơn giản và cồng kềnh, người sử dụng gặpnhiều khó khăn trong việc vận hành và lập trình hệ thống Vì vậy các nhà thiết
kế từng bước cải tiến hệ thống cải tiến gọn nhẹ dễ vận hành Để đơn giản hóa
Trang 9việc lập trình, hệ thống điều khiển lập trình cầm tay (Programmable controllerHandle) đầu
tiên được ra đời vào năm 1969 Điều này đa tạo ra sự phát triển thật sự cho kỹthuật lập trình Trong giai đoạn này các hệ thống điều khiển lập trình (PLC) chỉđơn giản nhằm thay thế hệ thống Relay và dây nối trong hệ thống điều khiển cổ
Qua quá trình vận hành, các nhà thiết kế đa từng bước tạo ra được mộttiêu chuẩn mới cho hệ thống, đó là tiêu chuẩn: Dạng lập trình dùng giản đồ hìnhthang Sự phát triển của hệ thống phần cứng từ năm 1975 cho đến nay đa làmcho hệ thống PLC phát triển mạnh mẽ hơn với các chức năng mở rộng :
- Số lượng ngõ vào, ngõ ra nhiều hơn và có khả năng điều khiển các ngõvào, ngõ ra từ xa bằng kỹ thuật truyền thông
- Bộ nhớ lớn hơn
- Nhiều loại Module chuyên dùng hơn
Trong những đầu thập niên 1970, với sự phát triển của phần mềm, bộ lậptrình PLC không chỉ thực hiện các lệnh Logic đơn giản mà còn có thêm các lệnh
về định thì, đếm sự kiện, các lệnh về xử lý toán học, xử lý dữ liệu, xử lý xung,
2.Cấu trúc của PLC :
Hệ thống PLC thông dụng có năm bộ phận cơ bản, gồm bộ xử lý, bộ nhớ,
bộ nguồn, giao diện nhập/ xuất (I/O), và thiết bị lập trình (Hình 1.1)
Trang 10Hình 1.1
a Bộ xử lý của PLC :
Bộ xử lý còn gọi là bộ xử lý trung tâm (CPU), là linh kiện chứa bộ vi xử
lý, biên dịch các tín hiệu nhập và thực hiện các hoạt động điều khiển theochương trình được lưu động trong bộ nhớ của CPU, truyền các quyết định dướidạng tín hiệu hoạt động đến các thiết bị xuất
b Bộ nguồn:
Bộ nguồn có nhiệm vụ chuyển đổi điện áp AC thành điện áp thấp DC(5V) cần thiết cho bộ xử lý và các mạch điện có trong các module giao diệnnhập và xuất
c Bộ nhớ:
Bộ nhớ là nơi lưu chương trình được sử dụng cho các hoạt động điềukhiển, dưới sự kiểm tra của bộ vi xử lý
Trong hệ thống PLC có nhiều loại bộ nhớ :
- Bộ nhớ chỉ để đọc ROM (Read Only Memory) cung cấp dung lượng lưutrỡ cho hệ điều hành và dữ liệu cố định được CPU sử dụng
- Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên RAM ( Ramden Accept Memory) dành chochương trình của người dùng
- Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên RAM dành cho dữ liệu Đây là nơi lưu trữthông tin theo trạng thái của các thiết bị nhập, xuất, các giá trị của đồng hồ thờichuẩn các bộ đếm và các thiết bị nội vi khác
Bộ xử lý
Giao diện nhập Giao diện xuất
Nguồn công suất
Bộ nhớ Thiết bị lập trình
Trang 11- RAM dữ liệu đôi khi được xem là bảng dữ liệu hoặc bảng ghi.
- Một phần của bộ nhớ này, khối địa chỉ, dành cho các địa chỉ ngõ vào,ngõ ra, cùng với trạng thái của ngõ vào và ngõ ra đó Một phần dành cho dữ liệuđược cài đặt trước, và một phần khác dành để lưu trữ các giá trị của bộ đếm, cácgiá trị của đồng hồ thời chuẩn, vv…
- Bộ nhớ chỉ đọc có thể xoá và lập trình được ( EPROM ) Là các ROM cóthể được lập trình, sau đó các chương trình này được thường trú trong ROM
Người dùng có thể thay đổi chương trình và dữ liệu trong RAM Tất cảcác PLC đều có một lượng RAM nhất định để lưu chương trình do người dùngcài đặt và dữ liệu chương trình Tuy nhiên để tránh mất mát chương trình khinguồn công suất bị ngắt, PLC sử dụng ác quy để duy trì nội dung RAM trongmột thời gian Sau khi được cài đặt vào RAM chương trình có thể được tải vào
vi mạch của bộ nhớ EPROM, thường là module có khoá nối với PLC, do đóchương trình trở thành vĩnh cửu Ngoài ra còn có các bộ đệm tạm thời lưu trữcác kênh nhập/xuất ( I/O)
Dung lượng lưu trữ của bộ nhớ được xác định bằng số lượng từ nhị phân
có thể lưu trữ được Như vậy nếu dung lượng bộ nhớ là 256 từ, bộ nhớ có thểlưu trữ 2568 = 2048 bit, nếu sử dụng các từ 8 bit và 25616 = 4096 bit nếu sửdụng các từ 16 bit
d Thiếp bị lập trình.
Thiết bị lập trình được sử dụng để nhập chương trình vào bộ nhớ của bộ
xử lý Chương trình được viết trên thiết bị này sau đó được chuyển đến bộ nhớcủa PLC
e Các phần nhập và xuất.
Là nơi bộ xử lý nhận các thông tin từ các thiết bị ngoại vi và truyền thôngtin đến các thiết bị bên ngoài Tín hiệu nhập có thể đến từ các công tắc hoặc từcác bộ cảm biến vv… Các thiết bị xuất có thể đến các cuộn dây của bộ khởiđộng động cơ, các van solenoid vv…
Trang 123 Cấu trỳc bờn trong cơ bản của PLC.
Cấu trỳc cơ bản bờn trong của PLC bao gồm bộ xử lý trung tõm (CPU)chứa bộ vi xử lý hệ thống, bộ nhớ, và mạch nhập/xuất CPU điều khiển và xử lýmọi hoạt động bờn trong của PLC Bộ xử lý trung tõm được trang bị đồng hồ cútần số trong khoảng từ 1 đến 8 MHz Tần số này quyết định tốc độ vận hành củaPLC, cung cấp chuẩn thời gian và đồng bộ húa tất cả cỏc thành phần của hệthống Thụng tin trong PLC được truyền dưới dạng cỏc tớn hiệu digital Cỏcđường dẫn bờn trong truyền cỏc tớn hiệu digital được gọi là Bus Về vật lý bus là
bộ dõy dẫn truyền cỏc tớn hiệu điện Bus cú thể là cỏc vệt dõy dẫn trờn bản mạch
in hoặc cỏc dõy điện trong cable bẹ CPU sử dụng bus dữ liệu để gửi dữ liệugiữa cỏc bộ phận, bus địa chỉ để gửi địa chỉ tới cỏc vị trớ truy cập dữ liệu đượclưu trữ và bus điều khiển dẫn tớn hiệu liờn quan đến cỏc hoạt động điều khiểnnội bộ Bus hệ thống được sử dụng để truyền thụng giữa cỏc cổng và thiết bịnhập/xuất
Cấu trỳc của PLC được minh hoạ như sơ đồ sau.
Thiết bị Nhập/Xuất
Palen
ch ơng trình
BUS Hệ thống (I/O)
Bộ đệm
Khớp nối quang
Hình 1.2
Trang 13Cấu hình CPU tùy thuộc vào bộ vi xử lý Nói chung CPU có:
- Bộ thuật toán và logic (ALU) chịu trách nhiệm xử lý dữ liệu, thực hiệncác phép toán số học (cộng, trừ, nhân, chia) và các phép toán logic AND, OR,NOT, EXCLUSIVE- OR
- Bộ nhớ còn gọi là các thanh ghi, bên trong bộ vi xử lý, được sử dụng đểlưu trữ thông tin liên quan đến sự thực thi của chương trình
- Bộ điều khiển được sử dụng để điều khiển chuẩn thời gian của các phéptoán
BUS.
Bus là các đường dẫn dùng để truyền thông bên trong PLC Thông tinđược truyền theo dạng nhị phân, theo nhóm bit, mỗi bit là một số nhị phân 1hoặc 0, tương tự các trạng thái on/off của tín hiệu nào đó Thuật ngữ từ được sửdụng cho nhóm bit tạo thành thông tin nào đó Vì vậy một từ 8 - bit có thể là sốnhị phân 00100110 Cả 8- bit này được truyền thông đồng thời theo dây songsong của chúng Hệ thống PLC có 4 loại bus
1 Bus dữ liệu: tải dữ liệu được sử dụng trong quá trình xử lý của CPU Bộ
xử lý 8- bit có 1 bus dữ liệu nội có thể thao tác các số 8- bit, có thể thực hiệncác phép toán giữa các số 8-bit và phân phối các kết quả theo giá trị 8- bit
2 Bus địa chỉ: được sử dụng để tải các địa chỉ và các vị trí trong bộ nhớ.
Như vậy mỗi từ có thể được định vị trong bộ nhớ, mỗi vị trí nhớ được gán mộtđịa chỉ duy nhất Mỗi vị trí từ được gán một địa chỉ sao cho dữ liệu được lưu trữ
ở vị trí nhất định để CPU có thể đọc hoặc ghi ở đó bus địa chỉ mang thông tincho biết địa chỉ sẽ được truy cập Nếu bus địa chỉ gồm 8 đường, số lượng từ 8-bit, hoặc số lượng địa chỉ phân biệt là 28 = 256 Với bus địa chỉ 16 đường sốlượng địa chỉ khả dụng là 65536
3 Bus điều khiển: bus điều khiển mang các tín hiệu được CPU sử dụng để
điều khiển Ví dụ để thông báo cho các thiết bị nhớ nhận dữ liệu từ thiết bị nhập
Trang 14hoặc xuất dữ liệu và tải các tín hiệu chuẩn thời gian được dùng để đồng bộ hoácác hoạt động
4 Bus hệ thống: được dùng để truyền thông giữa các cổng nhập/xuất và các
thiết bị nhập/xuất
Bộ nhớ
Trong hệ thống PLC có nhiều loại bộ nhớ như: bộ nhớ chỉ để đọc (ROM),
bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên (RAM), bộ nhớ chỉ đọc có thể xoá và lập trình được(EPROM) Các loại bộ nhớ này đã được trình bày ở trên
Trang 15PLC họ Alpha của Misubishi
3 Theo số lượng các đầu vào/ra:
Ta có thể phân PLC thành bốn loại sau:
- Micro PLC là loại có dưới 32 kênh vào/ra
- PLC nhỏ có đến 256 kênh vào/ra
- PLC trung bình có đến 1024 kênh vào/ra
- PLC có đến trên 1024 kênh vào/ra
5 Một số lĩnh vực tiêu biểu ứng dụng plc.
Hiện nay PLC đã được ứng dụng thành công trong nhiều lĩnh vựt sản xuất
cả trong công nghiệp và dân dụng Từ những ứng dụng để điều khiển các hệthống đơn giản, chỉ có chức năng đóng mờ (ON/OFF) thông thường đến cácứng dụng cho các lĩnh vực phức tạp, đòi hỏi tính chính xác cao, ứng dụng cácthuật toán trong quá trình sản xuất Các lĩnh vực tiêu biểu ứng dụng PLC hiệnnay bao gồm:
Hóa học và dầu khí: định áp suất (dầu), bơm dầu, điều khiển hệ thốngống dẫn, cân đông trong nghành hóa …
Chế tạo máy và sản xuất: Tự động hoá trong chế tạo máy, cân đông, quátrình lắp đặc máy, điều khiển nhiệt độ lò kim loại…
Bột giấy, giấy, xử lý giấy Điều khiển máy băm, quá trình ủ boat, quátrình cáng, gia nhiệt …Thủy tinh và phim ảnh: quá trình đóng gói, thou nghiệmvật liệu, cân đong, các khâu hoàn tất sản phẩm, đo cắt giấy
Trang 16Thực phẩm, rượu bia, thuốc lá: đếm sản phẩm, kiểm tra sản phẩm, kiểmsoát quá trình sản xuất, bơm (bia, nước trái cây …) cân đong, đóng gói, hòatrộn…
Kim loại: Điều khiển quá trình cán, cuốn (thép), qui trình sản xuất, kiểmtra chất lượng
Năng lượng: Điều khiển nguyên liệu (cho quá trình đốt, xử lý trong cácturbin …) các trạm cần hoạt động tuầu tự khai thác vật liệu một cách tự động(than, gỗ, dầu mỏ)
* Các ưu điểm khi sử dụng hệ thống điều khiển với plc:
- Không cần đấu dây cho sơ đồ điều khiển logic như kiểu dùng rơ le
- Có độ mềm dẻo sử dụng rất cao, khi chỉ cần thay đổi chương trình (phầnmềm) điều khiển
- Chiếm vị trí không gian nhỏ trong hệ thống
- Nhiều chức năng điều khiển
- Tốc độ cao
- Công suất tiêu thụ nhỏ
- Không cần quan tâm nhiều về vấn đề lắp đặt
- Có khả năng mở rộng số lượng đầu vào/ra khi nối thêm các khối vào/ra chức năng
- Tạo khả năng mở ra các lĩnh vực áp dụng mới
- Giá thành không cao
Chính nhờ những ưu thế đó, PLC hiện nay được sử dụng rộng rãi trongcác hệ thống điều khiển tự động, cho phép nâng cao năng suất sản xuất, chấtlượng và sự đồng nhất sản phẩm, tăng hiệu suất , giảm năng lượng tiêu tốn, tăngmức an toàn, tiện nghi và thoải mái trong lao động Đồng thời cho phép nângcao tính thị trường của sản phẩm
6 Các lệnh thường dùng trong PLC:
Nhiệm vụ của chương trình phục vụ các lệnh của PLC bao gồm: chuyển các lệnh nhập vào từ bàn phím thành các mã Hexa, các mã này sễ tương ứng với
Trang 17một lệnh của vi xử lý Khi truy suất các mã Hexa, vi xử lý sẽ dịch các mã này
và thực hiện đúng các lệnh tương ứng với đoạn mã đọc được.Ngoàinhiệm vụ chuyển các lệnh thành mã Hexa, chương trình còn cho phép xác định đúng địa chỉ của các toán tử nhập vào Các địa chỉ này đã được định trước với các byte địa chỉ ngõ vào là 20H Các byte này có địa chỉ của từng bit như sau:
Các bit địa chỉ trên từng byte sẽ lưu giữ trạng thái của từng ngõ vào/ra,nhiệm vụ của chương trình phục vụ gởi đúng trạng thái của ngõ vào/ra
Ví dụ : Lệnh LDI 1
Lệnh này có chức năng tải trạng thái của ngõ vào I1 đến một bit trunggian Nếu trang thái của ngõ vào I1 đang ở mức cao, thì trạng thái của bit có địachỉ 01 (thuộc byte 20H ) cũng sẽ được đưa đến mức logic1 Vậy nhiệm vụ củachương trình phục vụ lệnh là: Trạng thái của bít có địa chỉ 01H vào một bit nhớtrung gian để xử lý, lệnh dùng cho vi xử lý để thực hiện “công tác” trên là:
MOV C , 01H
Và mã máy là A2H
01HChương trình phục vụ lệnh LD có nhiệm vụ chuyển đọan mã này vàoRAM, khi xử lý đọc đến đoạn mã trên thì vi xử lý sẽ thực hiện đúng các thao tácgởi trạng thái của ô nhớ có địa chỉ 01H vào C
Trong đoạn mã của chương trình phục vụ thì A2H là mã cố định, tuy
Trang 18nhiên 01H là mã thay đổi tuỳ thuộc địa chỉ ngõ vào Để giải quyết vấn đề nàythì khi nhập bàn phím, mã của phím giá trị toán tử (từ 0 đến 9) được lưu vàomột byte nhớ có địa chỉ 42H trên vùng RAM nội (mã của phím nhấn cũng chính
6.1 Lệnh LD (LOAD).
LOAD : Lệnh dùng để tải trạng thái của một tiếp điểm thường hở vào
một ô nhớ (bit C) trung gian
Các tín hiệu tác động (Input): các tiếp điểm ngõ vào/ra, các tiếp điểm tácđộng của CTU, TON
Các tín hiệu ngõ ra: Trang thái của bit trung gian (bit C )
Đây là một thủ tục (Procedure ) có tác dụng chuyển trạng thái của tiếpđiểm có địa chì 42H được ấn định trước vào bit nhớ trung gian
Sử dụng tiếp bit C là bit nhớ trung gian
Địa chỉ ( Address ) : 42H
Trang 19Sử dụng tropic tiếp bit C là bit nhớ trung gian.
Địa chỉ (Address): 42H
Trang 206.3 Lệnh A (AND) :
AND: Lệnh này
lấy trạng thái trong bit
trung gian (bit C) để
thực hiện phép AND
với trạng thái của một
tiếp điểm thường hở
Kết quả của phép
AND được gởi trở lại
bit trung gian
thái của bit trung gian
Đây là một hàm ( Function ), có tác dụng AND trạng thái của tiếp điểm
có địa chỉ (Address ) được ấn định với trạng thái của bit trung gian
Địa chỉ (Address ) : 42H
Trang 21
6.4 Lệnh AND NOT (AN).
AND NOT: Lệnh này lấy trạng thái trong bit trung gian (bit C) để thực
hiện phép AND với trạng thái của một tiếp điểm thườngkín Kết quả của phépAND NOT được gởi trở lại bit trung gian
Input: Các tiếp điểm ngõ vào, ngõ ra, các tiếp điểm tác động của CTU,TON
Output: Trạng thái của bit trung gian
Đây là một hàm ( Function), có tác dụng AND trạng thái được nghịch đảo(AND NOT) của tiếp điểm có địa chỉ (Address) xác định với trạng thái của bittrung gian
Sử dụng rực tiếp bit C làm bit trung gian
Địa chỉ (Address) : 42H
Trang 226.5 Lệnh OR (O).
OR:Lệnh này lấy trạng thái trong bit trung gian (bit C) để thực hiện phép
OR với trạng thái của một tiếp điểm thường hở Kết quả của phép OR được gởitrở lại bit trung gian
Input: Các tiếp điểm ngõ vào, ngõ ra, các tiếp điểm tác động của CTU,TON
Output: Trạng thái của bit nhớ trung gian
Đây là một hàm ( Function ), có tác dụng OR trạng thái của tiếp điểm cóđịa chỉ (Address ) xát định với trạng thái của bit trung gian
Sử dụng trực tiếp bit C làm bit trung gian
Địa chỉ (Address ) : 42H
Trang 23
6.6.Lệnh or not (on).
OR NOT:Lệnh này lấy trạng thái trong bit trung gian (bit C ) để thực
hiện phép OR NOTvới trạng thái của một tiếp điểm thường đóng Kết quả của phép OR được gởi trở lại bit trung gian
Input: Các tiếp điểm ngõ vào, ngõ ra, các tiếp điểm tác động của CTU, TON
Output: Trạng thái của bit nhớ trung gian
Đây là một hàm ( Function ), có tác dụng OR NOT trạng thái của tiếp điểm có địa chỉ (Address ) xát định với trạng thái của bit trung gian
Sử dụng trực tiếp bit C làm bit trung gian OR NOT
Địa chỉ (Address ) : 421H